LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Ứng dụng mô hình hồi quy để ước tính chi phí quản lý thi công dự án nhà công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” đây là công trình nghiên cứu do chính
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-TRẦN KHẮC THIÊN
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỂ ƯỚC TÍNH CHI PHÍ QUẢN LÝ THI CÔNG CHO DỰ ÁN NHÀ CÔNG NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật XDCT dân dụng và công nghiệp
Mã số ngành : 60580208
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-TRẦN KHẮC THIÊN
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỂ ƯỚC TÍNH CHI PHÍ QUẢN LÝ THI CÔNG CHO DỰ ÁN NHÀ CÔNG NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Trang 3TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2015
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.
HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày … tháng … năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
T
T
C h
vXác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 5TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN KHẮC THIÊN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20/01/1983 Nơi sinh: Khánh HoàChuyên ngành: Kỹ thuật XDCT dân dụng và công nghiệp MSHV: 1341870052
I- Tên đề tài:
“Ứng dựng mô hình hồi quy ước tính chi phí quản lý thi công dự án nhà
công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
+ Phân tích, nhận dạng các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí quản lý thi công nhà công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp gồm 47 dự án đã hoàn thành trong quá khứ, phân tích và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính nhằm mục đích xây dựng công thức tính chi phí quản lý thi công
+ Ứng dụng kết quả thiết lập chương trình tính toán bằng ngôn ngữ Visual Basic
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 6LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Ứng dụng mô hình hồi quy để ước tính chi phí quản lý thi công dự án nhà công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới dự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Quang Tường Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Khắc Thiên
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được sự tận tình giúp đỡ của gia đình, thầy cô, đồng nghiệp cùng rấtnhiều bạn bè
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Ngô Quang Tường,
người đã trực tiếp tận tình và luôn theo sát và động viên hướng dẫn tôi trong quá trìnhthực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ngành Kỹ thuật xây dựng công trình Dân
dụng và Công nghiệp, khoa Kỹ thuật xây dựng, trường Đại học Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quí báu trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn học viên lớp 13SXD21, những người đã
cùng tôi học tập và chia sẽ kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các đối tác, các anh chị em đồng nghiệp đã hỗ trợ vàgiúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu, cũng như chia sẽnhững ý kiến quí báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn đến những người thân trong gia đình, tất cả
đã luôn hỗ trợ và giúp đỡ tôi mọi mặt trong suốt thời gian qua, mọi người đã mang đếncho tôi nguồn động viên lớn lao, là chỗ dựa quan trọng để tôi có thể tập trung hoànthành chương trình học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Người thực hiện luận văn
Trần Khắc Thiên
Trang 8TÓM TẮT
- Xây dựng được đánh giá lá một trong các ngành công nghiệp quan trọng đốivới nền kinh tế Việt Nam Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nhà thầu Quốc Tế thâmnhập làm cho cuộc cạnh tranh ngày một gay gắt, các nhà thầu Việt Nam đứng trước cơhội phát triển mạnh mẽ hoặc sẽ nhường bước cho các nhà thầu nước ngoài ngay trênsân nhà Việc xác định những yếu tố tác động đến chi phí quản lý thi công và xây dựngphương pháp tính toán chi phí quản lý một cách hiệu quả, giảm thiểu thất thoát, tăngsức cạnh tranh từ đó tìm biện pháp khắc phục, đổi mới trong công tác quản lý là côngviệc cần thiết phải làm để các dự án thực hiện thành công
- Ismaail ElSawy(1), Hossam Hosny(2) and Mohammed Abdel Razek(2011)nghiên cứu sử dụng mô hình ANN để ước tính chí phí quản lý (Overhead costestimating), nghiên cứu đã phát triển mô hình gồm 10 yếu tố ảnh hưởng đến chi phíquản lý Luận văn này là hướng nghiên cứu tiếp theo, phát triển thêm 8 yếu tố ảnhhưởng đến chi phí quản lý thi công phù hợp với tình hình xây dựng tại Việt Nam
- Thông qua tập dữ liệu thứ cấp gồm 47 dự án thực tế đã hoàn thành trong quákhứ Với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS tác giả đã phân tích 2 dạng mô hình hồi quy:
mô hình hồi quy không chứa hằng số và mô hình hồi quy có chừa hằng số, với 3phương pháp chọn biến là Forward, Backward, Stepwise và thông qua 7 bước kiểmđịnh mô hình cho từng phương pháp chọn biến, cuối cùng tác giả đã tìm ra được
phương trình hồi quy tối ưu có dạng như sau: Y = 0.553 + 0.065X1 - 0.05X2 + 0.96X5
- 0.235X7 (Với “X1: Quy mô dự án”, “X2: Tiến độ dự án”, “X5: Yêu cầu đặc biệt
trong việc tổ chức công trường”, “X7: Năng lực quản lý BCHCT”) Hệ số xác định R2
Trang 9ABSTRACT
- Construction was rated as one of the important industry for the economy ofVietnam In the current trend of integration, international contractors penetration makingcompetition increasingly fierce, Vietnam contractors precede strong growth opportunity orwill create good condition for foreign contractors on own market The identification offactors affecting site management fees and site management fees calculation methodeffectively manage, reduce losses and increase competitiveness thus seek remedies,innovation in the management of the work needed to be done to implement the projectsuccessfully
- Ismaail ElSawy(1), Hossam Hosny(2) and Mohammed Abdel Razek(2011) studyusing the model ANN to estimate overhead cost, researchers have developed models of 10factors affecting to overhead cost This thesis is the next research and development more 8factors affecting site management fees suitable construction situation in Vietnam
- Through secondary data set includes 47 actual projects completed in the past Withthe support of SPSS software the author has analysed two regression model: regressionmodels not contain constants and regression model containing a constant, with 3 methodsfor selecting variables are the Forward, Backward, stepwise and through seven-stepverification model for each variable selection methods, finally the author has found the
-0.235X7 (With "X1: Scale of project", "X2: Schedule of project", "X5: Special site set-up
requirements", "X7: Capacity of site management board") Coefficient of determination R2
adj = 98.5%, mean absolutepercentage error MAPE = 7.91%
- Based on the results of the regression model analysis, programming an automatedsoftware estimates site management fees by the Visual Basic language
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN
ii TÓM TẮT
iii ABSTRACT iv MỤC LỤC v DANH MỤC BẢNG BIỂU ix DANH MỤC HÌNH ẢNH x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 1
I.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI vào Việt Nam: 1
I.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU:
3 I.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI CỦA NGHIÊN CỨU:
5 I.3.1 Phương pháp nghiên cứu: 5
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 6
I.3.3 Đóng góp của đề tài: 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 9
II.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 9
II.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác lập dự toán xây dựng công trình: 9
II.1.2 Khái niệm vốn đấu tư nước ngoài: 13
II.1.3 Cơ sở lý thuyết: 13
II.1.4 Sơ lược lý thuyết về phương pháp hồi quy tuyến tính: 15
II.2 KẾT QUẢ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ: 16
II.3 MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH CHI PHÍ:
20 II.3.1 Phương pháp truyền thống: 20
II.3.2 Phương pháp Monte Carlo: 21
Trang 11II.3.3 Phương pháp hồi quy tuyến tính: 21
II.3.4 Phương pháp mạng Neuron nhân tạo: 21
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
III.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU: 23
III.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU: 24
III.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH:
24 III.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý thi công: 26
III.4 QUY TRÌNH THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI: 31
III.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG:
32 III.5.1 Thiết kế mẫu: 32
III.5.2 Thiết kế thang đo: 33
III.5.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo: 34
III.5.4 Phương pháp thu thập dữ liệu: 34
III.5.5 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: 35
a Một số thông số quan trọng trong phân tích hồi quy đa biến: 35
b Các phương pháp lựa chọn biến: 37
c Kiểm định các giả thuyết của mô hình hồi quy: 41
III.6 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU:
45 CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU THỨ CẤP
46 IV.1 XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG:
46 IV.1.1 Mô tả mẫu khảo sát: 46
IV.1.3 Phân tích tầng suất và thống kê mô tả các biến định lượng:
52 IV.1.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo: 53
IV.1.5 Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý thi công thông qua kiểm định T-test: 56
IV.2 THU THẬP DỮ LIỆU THỨ CẤP VÀ PHÂN LOẠI BIẾN ĐẦU VÀO 58
Trang 12IV.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp: 58
Trang 13IV.2.2 Phân loại và mã hoá số liệu biến đầu vào : 64
CHƯƠNG V: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ THI CÔNG BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
65 V.1 DỮ LIỆU ĐƯA VÀO MÔ HÌNH: 65
V.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY:
66 V.2.1 Phân tích tương quan các biến: 67
V.2.2 Mô hình hồi quy không chứa hằng số β0: 69
a Phương pháp đưa dần vào - Forward selection: 70
b Phương pháp loại trừ dần - Backward elimination: 76
c Phương pháp chọn dần từng bước - Stepwise selection: 76
V.2.3 Mô hình hồi quy chứa hằng số β0: 77
a Phương pháp đưa dần vào - Forward selection: 78
b Phương pháp loại trừ dần - Backward elimination: 85
c Phương pháp chọn dần từng bước - Stepwise selection: 85
V.3 TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHÂN TÍCH VÀ CHỌN MÔ HÌNH TỐI ƯU: 86
V.3.1 Tổng hợp số liệu phân tích: 86
V.3.2 Đánh giá mô hình qua chỉ số MAPE: 87
CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU-THIẾT LẬP CHƯƠNG TRÌNH TÍNH BẰNG NGÔN NGỮ VISUAL BASIC 88
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
VII.1 KẾT LUẬN:
91 VII.2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:
92 VII.3 KIẾN NGHỊ HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Phụ lục 1-Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Phu lục 1b-Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
Phụ lục 1b-Bảng câu hỏi khảo sát thu thập dữ liệu thức cấp
Trang 14Phụ lục 2-Bảng khai báo số liệu khảo sát trong SPSSPhụ lục 3-Bảng khai báo số liệu hồi quy trong SPSSPhụ lục 4-Kết quả phân tích thống kê mô tả
Phụ lục 5-Kết quả phân tích hồi quy
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 5 1-Mã hoá dữ liệu thứ cấp đưa vào mô hình hồi quy 65
Bảng 5 2-Phân tích hệ số tương quan Pearson .68
Bảng 5 3-Phân tích phương sai Anova-Mô hình không chứa hằng số-Phương pháp Forward .70
Bảng 5 4-Phân tích ý nghĩa của hệ số hồi quy-Mô hình không chứa hằng số-Phương pháp Forward .71
Bảng 5 5-Hệ số tương quan Spearman’s rho-Mô hình không chứa hằng số-PP Forward .73
Bảng 5 6-Hệ số VIF-Mô hình không chứa hằng số-Phương pháp Forward .75
Bảng 5 7-Phân tích phương sai Anova-Mô hình chứa hằng số-Phương pháp Forward 78
Bảng 5 8-Phân tích ý nghĩa của hệ số hồi quy-Mô hình chứa hằng số-Phương pháp Forward .79
Bảng 5 9-Hệ số tương quan Spearman’s rho-Mô hình không chứa hằng số-Phương pháp Forward 81
Bảng 5 10-Hệ số tương quan tổng thể Durbin Watson-Mô hình chứa hằng số-Phương pháp Forward .83
Bảng 5 11-Hệ số VIF-Mô hình chứa hằng số-Phương pháp Forward .84
Bảng 5 12-Tổng hợp số liệu phân tích mô hình hồi quy 86
Bảng 5 13-Chỉ số MAPE của mô hình 87
Trang 16DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1-Biểu đồ thu hút vốn FDI vào VN 1
Hình 1 2-Biểu đồ thu hút vốn FDI vào VN theo địa phương 2
Hình 1 3-Biểu đồ thu hút vốn FDI vào VN theo ngành nghề 2
Hình 1 4-Biểu đồ tỉ lệ % thu hút vốn FDI vào TPHCM 3
Hình 3 1-Quy trình nghiên cứu 23
Hình 3 2-Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 31
Hình 3 3-Quy trình xử lý số liệu 45
Hình 4 1-Thống kê mẫu khảo sát 46
Hình 4 2-Thống kê biến kinh nghiệm làm việc 47
Hình 4 3-Thống kê biến chức vụ công tác 49
Hình 4 4-Thống kê biến lĩnh vực hoạt động 50
Hình 4 5-Thống kê biến loại hình doanh nghiệp 51
Hình 5 1-Biểu đố phân tán phần dư chuẩn hoá và giá trị dự đoán-Mô hình không chứa hằng số-Phương pháp Forward .72
Hình 5 2-Biểu đố tần suất phần dư chuẩn hoá-Mô hình không chứa hằng số-Phương pháp Forward .74
Hình 5 3-Biểu đố phân tán phần dư chuẩn hoá và giá trị dự đoán-Mô hình chứa hằng số-Phương pháp Forward .80
Hình 5 4-Biểu đố tần suất phần dư chuẩn hoá-Mô hình chứa hằng số-Phương pháp Forward .82
Hình 6 1-Code lập trình Visual Basic 88
Hình 6 2-Giao diện của chương trình tính 89
Hình 6 3-Kết quả tính toán công trình cụ thể 90
Trang 18CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
I.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI vào Việt Nam:
Hình 1 1-Biểu đồ thu hút vốn FDI vào VN (Trích nguồn: Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư - Đơn vị: Tỷ USD)
- Tính đến ngày 20/01/2015, ước tính đã có 505 triệu USD được giải ngân từ
các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng 8,6% so với cùng kỳ 2014 [18].
- Mới đây theo công bố của Cục đầu tư nước ngoài, Bộ kế hoạch đầu tư, tínhđến ngày 20/01/2015, ước tính đã có 505 triệu USD được giải ngân từ các dự án đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI), tăng 8,6% so với cùng kỳ 2014 Trong những ngày đầunăm 2015, trên phạm vi cả nước có 44 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với
tổng vốn đăng ký 392,18 triệu USD, tăng 85,5% so với cùng kỳ 2014 [18].
- Ngoài ra có 19 dự án FDI đăng ký tăng vốn đầu từ với tổng vốn đăng ký tăngthêm là 271, 26 triệu USD, tăng 45,8% so với cùng kỳ năm 2014 Tính chung trong
Trang 19tháng 1, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 663,44 triệu USD, tăng 67,1% so
với cùng kỳ năm trước [18].
Hình 1 2-Biểu đồ thu hút vốn FDI vào VN theo địa phương (Trích nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ kế hoạch và đầu tư)
Hình 1 3-Biểu đồ thu hút vốn FDI vào VN theo ngành nghề
Trang 20Hình 1 4-Biểu đồ tỉ lệ % thu hút vốn FDI vào TPHCM (Trích nguồn: h t t p :// w w w .sto c kb iz.vn / N e w s / 2 015/6 / 27/584273 /b a t - d o n g - sa n - hu t -
h
o n - 465 - t r ieu - u s d - vo n - fd i - t r o ng - 6 - tha n g - d a u - n a m .as px )
- Thành phố Hồ Chí minh là địa phương thu hút được nhiều vốn FDI nhất với1,12 tỷ USD, chiếm 20,5% tổng vốn đầu tư Xếp thứ 2 là Đồng Nai với 1,03 tỷ USD,chiếm 18,8% Hải Phòng xếp thứ 3 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là
433,7 triệu USD, chiếm 7,9% tổng vốn FDI [20].
I.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU:
- Xây dựng được đánh giá lá một trong các ngành công nghiệp quan trọng nhấtđối với nền kinh tế Việt Nam Việc thu hút vốn đầu tư FDI trong lĩnh vực xây xựngchiếm tỉ trọng khá lớn 84,7% trên tổng thu hút đầu tư FDI vào Việt Nam cho tất cả cáclĩnh vực, trong đó ngành công nghiệp chiếm 76,2% Như vậy có thể nói thị trường xâydựng nhà công nghiệp chiếm thị phần rất lớn trong các lĩnh vực xây dựng và đây cũng
là thị trường rất tiềm năng cho các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam Đứng góc độ
là một doanh nghiệp xây dựng họ luôn luôn muốn phát triển và chiếm lĩnh thị trường
Trang 21tiềm năng này, để làm được điều đó các doanh nghiệp xây dựng phải từng bước nângcao tính cạnh tranh trong việc chào giá thầu xây dựng cũng như kiểm soát tốt chi phíthi công xây dựng Để cấu thành nên giá trị xây lắp ngoài chi phí trực tiếp (vật tư, nhâncông, máy thi công…) thì chi phí gián tiếp (chi phí quản lý thi công) đóng vai trò rấtquan trọng trong Việc quản lý tốt chi phí quản lý thi công giúp doanh nghiệp có kếhoạch kiểm soát tài chính và dự báo được những rủi ro trong quá trình thi công
- Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nhà thầu Quốc Tế thâm nhập làm chocuộc cạnh tranh ngày một gay gắt, các nhà thầu Việt Nam đứng trước cơ hội phát triểnmạnh mẽ hoặc sẽ nhường bước cho các nhà thầu nước ngoài ngay trên sân nhà Việcxác định những yếu tố tác động đến chi phí quản lý thi công để tìm biện pháp khắcphục, đổi mới trong quản lý chi phí thi công là công việc cần thiết phải làm để các dự
án thực hiện thành công, bản thân mỗi công ty nói riêng và ngành xây dựng Việt Namnói chung có thể tồn tại và phát triển Đó cũng chính là mục tiêu hướng đến của nghiêncứu này
- Vấn đề ước tính chi phí quản lý thi công bằng cách áp dụng chọn một tỉ lệphần trăm (%) nào đó dựa trên tổng giá thành chi phí trực tiếp được sử dụng rộng rãitrong việc đấu thầu xây dựng cũng như lên kế hoạch chi phí thi công cụ thể Nhưng tỉ
lệ này được chọn dựa vào kinh nghiệm mang tính chủ quan dẫn đến dễ bị thiếu chínhxác
- Ngày 26/05/2010 Bộ Xây Dựng ban hành thông tư số 04/2010/TT-BXD:
“Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” Trong thông tư
hướng dẫn xác định chi phí gián tiếp bằng cách lấy tổng chi phí trực tiếp nhân với
5.5% [16] Vậy đối với các dự án ngoài ngân sách thì ngoài phương pháp tính theo tỉ lệ
% còn phương pháp nào khác hay không? Liệu phương pháp đó có khoa học, có chínhxác không? Có dễ dàng thực hiện không? Cách tiến hành xây dựng phương pháp đonhư thế nào và các yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí gián tiếp trong phương pháp đó?
Những câu hỏi trên cũng là những lý do chính để hình thành nên đế tài: “ỨNG DỤNG
Trang 22MÔ HÌNH HỒI QUY ĐẾ ƯỚC TÍNH CHI PHÍ QUẢN LÝ THI CÔNG (CHI PHÍ GIÁN TIẾP) CHO DỰ ÁN NHÀ CÔNG NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI”
CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:
Phân tích, nhận dạng các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí quản lý thicông của dự án
Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để xây dựng phương trìnhhồi quy dựa trên tập dữ liệu được thu thập từ các dự án đã hoàn thànhtrước đó
Xây dựng công thức tính % chi phí quản lý thi công của dự án dựa trênphương trình hồi quy
Đề xuất những ưu điểm về mô hình tính toán, kiến nghị áp dụng và nêu ramột số hạn chế của phương pháp
I.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI CỦA NGHIÊN CỨU:
I.3.1 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ vànghiên cứu chính thức
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua thảoluận nhóm, nghiên cứu sách báo trong và ngoài nước, internet, trao đổi phỏng vấn kinhnghiệm trực tiếp từ 10 – 15 người đang làm Chỉ Huy Trưởng hoặc Giám Đốc Dự Ánhoặc Trưởng phòng ban hoặc Lãnh đạo các công ty xây dựng chuyên về nhà côngnghiệp để có cơ sở lý thuyết nghiên cứu bước tiếp theo
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng, với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi và thu thập bộ dữ liệu
Trang 2347 dự án nhà công nghiệp đã hoàn thành trước đó, bộ dữ liệu này được chia làm 2 tập
dữ liệu: 43 dự án dùng để chạy hồi quy, 4 dự án dùng để kiểm tra Thang đo Likert 5mức độ được sử dụng để đo lường các biến số Bảng câu hỏi được dùng riêng cho đốitượng là các tổ chức cá nhân liên quan đến công tác quản lý thi công tại các doanhnghiệp xây dựng Bảng câu hỏi được hình thành theo thứ tự: Bảng câu hỏi gốc, thamkhảo ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn, bảng câu hỏi sơ bộ, thảo luận vàphỏng vấn sâu, điều chỉnh, cuối cùng cho ra bảng câu hỏi khảo sát chính thức
- Ứng dụng phần mềm SPSS V.20 để phân tích bộ dữ liệu thu thập được:
Kiểm định chất lượng thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
Dùng phương pháp phân tích hồi quy đa biến kết hợp với các bước kiểmđịnh mô hình hồi quy để xây dựng phương trình hồi quy với mục đíchthiết lập công thức tính chi phí gián tiếp dự án xây dựng thông qua bộ
dữ liệu 47 dự án đã hoàn thành trong quá khứ
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Vì thời gian và kinh phí có hạn nên nghiên cứu chỉ tập trung trong các phạm visau đây:
Không gian: Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là 8 tuần (bắt đầu từ
ngày 15/03/2015 đến 15/05/2015) Nghiên cứu được thực hiện trongkhoảng thời gian tháng 3 đến tháng 09/2015 Với dữ liệu thu thập là các
số liệu của các dự án xây dựng nhà công nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài đã hoàn thành trong khoảng thời gian từ năm 2014 trở về trước đó
và các bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia để xác định các yếu tố ảnhhưởng đến chi phí quản lý thi công dự án xây dựng
Trang 24 Địa điểm: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát, thu thập số liệu của các
dự án xây dựng nhà công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của một sốnhà thầu chính có văn phòng làm việc tại TP Hồ Chí Minh
Tính chất và đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực
hiện ước lượng chi phí quản lý thi công dự án xây dựng nhà côngnghiệp có vốn đầu tư ngoài ngân sách để bổ sung vào việc xác định tổnggiá trị dự toán công trình Nghiên cứu được áp dụng trong giai đoạn đấuthầu và thi công dự án xây dựng nhà công nghiệp
Quan điểm phân tích: Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các
nhà thầu xây dựng, các nhà quản lý dự án và các chuyên gia có nhiềukinh ngiệm trong lĩnh vực xây dựng
I.3.3 Đóng góp của đề tài:
- Ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến việc ước lượng chi phí cho
dự án xây dựng, thông qua tham khảo sách báo cũng như các nghiên cứu trước đây vẫnchưa thấy có nghiên cứu nào đề cập đến ước lượng chi phí quản lý thi công dự án xâydựng Do đó qua đề tài nghiên cứu này tác giả dự kiến có những đóng góp sau:
Giới thiệu cho các doanh nghiệp xây dựng một phương pháp ước tínhchi phí quản lý thi công dự án xây dựng từ đó tăng khả năng cạnh tranh
về giá thành trong công tác đấu thầu dự án nhà công nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài Mặt khác giúp doanh nghiệp xây dựng kiểm soát hiệuquả chi phí quản lý trong quá trình thi công, dự báo được những rủi rotrong quá trình thi công, giúp giảm thiểu tối đa chi phí thất thoát, tănglợi nhuận dự án
Thông qua việc tính toán tương đối chính xác chi phí quản lý thi cônggóp phần giúp Doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả quản lý thicông song song với việc nâng cao chất lượng công trình
Trang 25 Đề tài góp phần xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí quản
lý thi công của dự án xây dựng trong giai đoạn đấu thầu cũng như là trong giai đoan triển khai thi công
Việc xác định những yếu tố tác động đến chi phí quản lý thi công để tìmbiện pháp khắc phục, đổi mới trong quản lý chi phí thi công là công việccần thiết phải làm để các dự án thực hiện thành công
Trang 26CHƯƠNG II: TỔNG QUAN II.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
Trang 27trình:
II.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác lập dự toán xây dựng công
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xâydựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các
công trình khác [16].
- Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể,trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống
định mức xây dựng, giá xây dựng công trình [16].
- Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình,
là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ
định thầu [16].
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế
tính trước và thuế giá trị gia tang [16]
- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp),chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác Chi phí trực tiếp khác
là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trìnhnhư chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động,bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu
Trang 28của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định
được khối lượng từ thiết kế [16].
- Chi phí chung (Chi phí gián tiếp) bao gồm: chi phí quản lý của doanh
nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác [16].
- Định nghĩa chi phí quản lý thi công dự án (theo quan điểm của doanh nghiệp xây dựng): Chi phí phục vụ thi công tại công trường (bao gồm: chi phí thiết lập tiện ích công trường; kho bãi, lán trại, điện nước tạm, đường tạm phục vụ thi công…), chi phí điều hành và duy trì sản xuất tại công trường (bao gồm: chi phí lương, ăn ở, đi lại cho toàn bộ cán bộ trong BCH CT; chi phí điện, nước, internet, điện thoại, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm…), chi phí phục vụ cho công tác quản lý chất lượng (bao gồm: chi phí trình mẫu vật tư, kiểm định, thí nghiệm vật tư…), Chi phí thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật
tự, phòng cháy chữa cháy…, chi phí khác phát sinh tại công trường.
Trang 29- Chi phí quản lý thi công của một dự án cụ thể:
CHI PHÍ QUẢN LÝTHI CÔNG
Trang 30CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ THI CÔNGCỦA CÔNG TRÌNH CỤ THỂ
Trang 31II.1.2 Khái niệm vốn đấu tư nước ngoài:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nướcngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp ViệtNam do nhà đầu tư nước ngoài kua cổ phần, sáp nhập, mua lại (Khoản 6 Điều 3 - Luật
Đầu tư) [19].
- Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằngtiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư (Khoản 12 Điều 3 -
Luật Đầu tư) [19].
- Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nướcngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tưnước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh theo luật Doanh Nghiệp
[19].
- Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kếtquốc tế mà Viêt Nam là thành viên và để thuận tiện cho công tác quản lý đầu tư, phápluật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về lĩnh vựcđầu tư có điều kiện, về việc quy định trong thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tưnhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thụ tục
đăng ký doanh nghiệp [19]
II.1.3 Cơ sở lý thuyết:
- Ước tính chi phí là một trong những khâu quan trọng nhất của hoạt động kinhdoanh đúng đắn nhất của bất kỳ công ty xây dựng nào Nó xem như là huyết mạch của
dự án và có thể được định nghĩa như là việc xác định khối lượng, dự đoán hay dự báotrong một phạm vi quy định, các chi phí cần thiết để xây dựng một dự án Ý nghĩa củaviệc ước tính chi phí xây dựng là rất quan trọng bởi thực tế rằng mỗi cá nhân hoặc các
Trang 32bên tham gia vào quá trình xây dựng phải thực hiện đóng góp tài chính mà vấn đề ước tính chính xác các chi phí liên quan có mức ảnh hưởng rất cao.
- Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ước lượng chi phí xây dựng Cácnghiên cứu trước đã sử dụng các công cụ như mô hình hồi quy tuyến tính, mạng neuronnhân tạo,… với nhiều phương pháp khác nhau để xác định các nhân tố có ảnh hưởnglớn nhất (biến đầu vào của mô hình) đến chi phí xây dựng cao ốc
- Tại Việt Nam đã có các nghiên cứu sử dụng mô hình neural network để ướclượng chi phí như Trần Bách (2006), Phan Văn Khoa (2007), Cao Trọng Khánh(2008), Nguyễn Hải Thanh (2008), Nguyễn Hữu Thức (2010) Các tác giả trên đã xácđịnh được các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng cao ốc, tuy nhiên vẫn còn một
số hạn chế như: các nhân tố được xác định một cách chủ quan, số lượng bộ dữ liệu cònkhá ít - Phan Văn Khoa (2007), số lượng nhân tố khá nhiều (15 nhân tố) do đó khó xácđịnh được các nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí xây dựng cao ốc - NguyễnHữu Thức (2010)
- Ismaail ElSawy1, Hossam Hosny2 and Mohammed Abdel Razek (2011)
nghiên cứu sử dụng mô hình ANN để ước tính chí phí gián tiếp (Overhead cost
estimating) mô hình phân tích 10 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí gián tiếp [1].
- Carty (1995) và Winslow (1980) ghi nhận tầm quan trọng trong việc ước tínhchi phí dự toán của một dự án xây dựng, ước tích chi phí là cơ sở để chuẩn bị tốt choviệc triển khai một dự án cụ thể, xem nó như là một bước tiên quyết giúp các nhà thầuxây dựng giành được hợp đồng và định hướng phát triển cho kế hoạch kinh doanh lâu
Trang 33chương trình trên máy tính Ông cũng khẳng định thực tế là việc phân loại chính xácchi phí, thường xuyên cập nhật báo cáo chi phí, tính toán chi phí lợi nhuận là các bước
quan trọng trong việc quản lý trong kế hoạch kinh doanh của nhà thầu xây dựng [1].
- Hegazy và Moselhi (1995), tiến hành nhiều cuộc điều tra, các nghiên cứu ởCanada và Mỹ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dự toán Cuộc điều tra đượctiến hành trên 78 nhà thầu xây dựng ở Canada và Mỹ để đưa ra kết luận thực tiễn Kếtquả của họ chỉ ra rằng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp để cấu thành giá trị dự toánđược các nhà thầu tính toán một cách cụ thể dựa trên các đầu mục công việc được liệt
kê chi tiết, trái với cách ước tính tỉ lệ % nào đó đối với chi phí gián tiếp [1].
- Assaf, S.A.et al (2001), tiến hành khảo sát việc tính toán chi phí gián tiếp củacác nhà thầu xây dựng Ả rập Họ cho thấy rằng, thị trường xây dựng không ổn địnhkhiến các nhà thầu xây dựng khó khăn trong việc xác định chi phí gián tiếp một cách
cụ thể giúp họ có thể thắng thầu trong một thị trường xây dựng rộng lớn Mô hình ướctính chi phí và kỹ thuật cung cấp phương pháp xác định tất cả các hạng mục chi phígián tiếp văn phòng, chi phí gián tiếp dự án, chi phí lợi nhuận, tổng các chi phí trựctiếp để xác định tổng giá tri dự toán đấu thầu giúp các nhà thầu xây dựng có thể cạnh
tranh tốt trong ngành công nghiệp xây dựng [1].
Luận văn này là bước nghiên cứu tiếp theo để xác định các nhân tố ảnhhưởng lớn nhất đến chi phí quản lý thi công và xác định mô hình hồi quy
đa biến để ước tính chi phí quản lý thi công dự án nhà công nghiệp
II.1.4 Sơ lược lý thuyết về phương pháp hồi quy tuyến tính:
- Mô hình hồi qui tuyến tính: được dùng để xem xét mối quan hệ tuyến tính giữabiến phụ thuộc Y và các biến độc lập X1, X2, …, Xn
- Mục tiêu của mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát hóa mối liên hệ giữa Y vàcác biến độc lập X1, X2, …, Xn từ bộ dữ liệu mẫu thu thập được
Trang 34- Nghiên cứu này sử dụng hồi quy tuyến tính để mô tả hình thức mối liên hệgiữa các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý thi công và qua đó giúp ta dự đoán chiphí khi ta có được các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến chi phí.
- Để mô tả mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và chi phí quản lý thi công ta
sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng:
Yi = α + β1X1i + β2X2i + … βnXni + ε
Với Yi là giá trị chi phí quản lý thi công dự đoán
X1i, X2i,…, Xni là các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
- Với các dữ liệu thu thập được ta sẽ xác định được các giá trị βo, β1, β2,βn, ε
- Khi đó ta đã xây dựng được mô hình hồi quy đa biến để xác định được chi phíquản lý thi công của dự án nhà công nghiệp
II.2 KẾT QUẢ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ: T
Trang 35la Šiškina(1),Arvyda
s Juodi
s, Rasa
Bàibáo:
-“EvaluatioBecke
r, T., Jaselskis,E.,
Bàibáo:
-“ImprovingPrediLi
‐
- B
Trang 36approachusin
g neurLiu,M an
d Ling,Y.(
Bàibáo:
-“Kim, A
n an
d Kang,200
Bàibáo:
-“ComparisionNguyễ
n ThịM
Bàibáo:
-“
Trang 37TPHCMphảnánhDươn
g Min
h Trí,2012
Đềtài:
-“ƯớctínhchiLư
u Nhấ
t Phong,201
Đềtài:
-“Ứngdụngmạ
Trang 38II.3 MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH CHI PHÍ:
II.3.1 Phương pháp truyền thống:
- Ước tính theo phương pháp truyền thống có nghĩa là xác định một giá trị chiphí cố định bằng trực giác hay bằng kinh nghiệm từ các dự án trong quá khứ Nghiêncứu cho thấy rằng đây là phương pháp ước tính chi phí phổ biến nhất (Baccarini,2005) Phương pháp ước tính này rất khó khăn để chứng minh hoặc bảo vệ (Thompson
và Perry, 1992) Đây là phương pháp ước tính kém chính xác và là một trong những lý
do giải thích tại sao nhiều dự án bị vượt ngân sách (Hartman, 2000) Những yếu kémcủa phương pháp truyền thống đã thôi thúc nhiều nghiên cứu khác có cách tiếp cận ước
Trang 39tính chi phí mạng mẽ hơn và chính xác hơn Có thể kế đến một vài phương pháp ước
tính có độ chính xác hơn như Monte Carlo, hồi quy tuyến tính, Neuron nhân tạo…[7]
II.3.2 Phương pháp Monte Carlo:
- Monte Carlo là một phương pháp phân tích định lượng, là kỹ thuật thườngđược sử dụng để ước tính chi phí và hỗ trợ ra quyết định (Curran, 1989, Ahmad, 1992).Trong kỹ thuật này các thành phần chi phí được mô hình như là một biến ngẫu nhiên.Một hàm phân phối xác xuất sẽ được gán cho một thành phần chi phí và ước tính chiphí sẽ được xác định bằng cách mô phỏng Tuy nhiên mối quan hệ phức tạp của cácthành phần chi phí và việc khó khăn để xác định chính xác hàm phân phối xác xuất dẫn
đến phương pháp này ít được ứng dụng trong thời gian gần đây [7].
II.3.3 Phương pháp hồi quy tuyến tính:
- Mô hình hồi quy được sử dụng kể từ những năm 1970 để ước tính chi phí vàtrở thành công cụ mạnh mẽ cho mục đích phân tích, dự báo và ước tính có độ tin cậyđáng kể (Kim và cộng sự, 2004) Mô hình hồi quy cho kết quả tốt nhất trong việc dựđoán giá gói thầu (Skitmore & Patchell, 1990) Khác với phương pháp Monte Carlo,phân tích hồi quy dựa trên bộ dữ liệu thực tế, không thừa nhận bất kỳ một phân phốixác xuất nào, không thừa nhận bất kỳ trọng số nào để ước tính chi phí Đây cũng làthuận lợi để phát triển phương pháp hồi quy, để phát triển mô hình hồi quy thì chỉ cần
bộ dữ liệu thực tế trong quá khứ và người cung cấp dữ liệu không nhất thiết phải là một
chuyên gia lâu năm trong dự án [7].
II.3.4 Phương pháp mạng Neuron nhân tạo:
- Mạng Neuron nhân tạo (ANN) là một kỹ thuật xử lý thông tin mô phỏng theo
bộ não sinh học của con người và các tế bào thần kinh này kết nối với nhau (Chen &Hartman, 2000) ANN sử dụng một cơ chế “học” và “huấn luyện” để giải quyết vấn đề ANN phù hợp với các mô hình có dữ liệu phi tuyến trái ngược với phương pháp hồi
Trang 40quy phù hợp với các mô hình có dữ liệu tuyến tính Trong thời gian gần đây ANN đượcphát triển nhiều để ước tính chi phí và hỗ trợ trong việc quản lý xây dựng Chen vàHartman 2000 có một nghiên cứu sử dụng mô hình ANN để ước tính chi phí và thờigian dự phòng, mô hình có 19 yếu tố đầu vào Kết quả của mô hình cung cấp cho cácnhà quản lý những khoảng thời gian và chi phí có nguy cơ bị vượt để từ đó có kếthoạch dự phòng hợp lý Vời dữ liệu phi tuyến thì mô hình ANN cho kết quả tốt hôn
nhiều so với mô hình hồi quy tuyến tính (Baccarini, 2007) [7].