LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Mai Hà Các tư liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và rõ ràng Nếu có điều gì sai sót tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả
Đỗ Thị Mường
Trang 4- Địa chất đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia khoá học để hoàn thành luận văn này Cám ơn người dùng tin của thư viện đã ủng hộ, giúp tôi hoàn thành phiếu khảo sát để tôi hoàn thành luận văn với những số liệu xác thực
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Hà - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi tận tình trong thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những tình cảm mà gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành chương trình học
và thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Thị Mường
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Tình hình nghiên cứu 8
3 Mục tiêu nghiên cứu 11
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
5 Giả thuyết nghiên cứu 11
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 11
7 Phương pháp nghiên cứu 12
8 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài 13
9 Cấu trúc luận văn 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA – CHẤT 14
1.1 Các khái niệm cơ bản 14
1.1.1 Khái niệm về tổ chức 14
1.1.2 Khái niệm về hoạt động 15
1.1.3 Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện 16
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện 17
1.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động thư viện 17
1.2.2 Nguồn nhân lực 17
1.2.3 Cơ sở vật chất 18
1.2.4 Kinh phí hoạt động 18
1.2.5 Người dùng tin và nhu cầu tin 19
1.2.6 Các văn bản pháp quy và nhận thức về vai trò thư viện 19
1.3 Vai trò của tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện 20
1.3.1 Vai trò của tổ chức thông tin - thư viện 20
1.3.2 Vai trò của hoạt động thông tin – thư viện 20
1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động trong cơ quan thông tin - thư viện 21
Trang 61.4.1 Tiêu chí đánh giá về tổ chức 21
1.4.2 Tiêu chí đánh giá về hoạt động 23
1.5 Khái quát về Trường Đại học Mỏ - Địa chất 24
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ 25
1.5.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 27
1.6 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Mỏ - Địa chất 28
1.6.1 Lịch sử ra đời và phát triển 28
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ 29
1.6.3 Đặc điểm vốn tài liệu 31
1.6.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 32
1.7 Tầm quan trọng của tổ chức và hoạt động đối với sự nghiệp phát triển Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất 39
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT 41
2.1 Thực trạng công tác tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất 41
2.1.1 Cơ cấu tổ chức 41
2.1.2 Đội ngũ cán bộ 43
2.1.3 Cơ sở vật chất 45
2.1.4 Nguồn kinh phí 47
2.2 Thực trạng hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất 47
2.2.1 Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin 47
2.2.2 Công tác xử lý tài liệu 50
2.2.3 Tổ chức và bảo quản tài liệu 54
2.2.4 Công tác phục vụ người dùng tin 56
2.2.6 Một số hoạt động khác 60
2.3 Đánh giá chất lượng tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất 61
2.3.1 Công tác tổ chức 61
2.3.2 Chất lượng hoạt động thư viện 62
2.4 Nhận xét công tác tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất 65
Trang 72.4.1 Ưu điểm 65
2.4.2 Hạn chế 66
2.4.3 Nguyên nhân 69
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT 71
3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức thông tin – thư viện 71
3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hợp lý 71
3.1.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ 72
3.1.3 Liên kết, giao lưu với các cơ quan thông tin – thư viện trong khu vực và trong cả nước 73
3.1.4 Tăng cường hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật 75
3.2 Nhóm giải pháp về hoạt động thông tin – thư viện 76
3.2.1 Xây dựng nguồn lực thông tin có định hướng 76
3.2.2 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng xử lý tài liệu và chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện 78
3.2.3 Đào tạo người dùng tin 79
3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 80
3.2.5 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 81
3.3 Một số giải pháp khác 83
3.3.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing 83
3.3.2 Tăng cường hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 93
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trình độ học vấn của cán bộ 43
Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ 43
Bảng 2.3 Giới tính của cán bộ tại Trung tâm 44
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động tại các bộ phận của Trung tâm 44
Bảng 2.5 Số lượng trang thiết bị hiện tại của Trung tâmDịch vụ tìm tin tự động hoá 59
Bảng 2.6 Kết quả điều tra thái độ phục vụ NDT của CBTV 62
Bảng 2.7 Mức độ sử dụng và ý kiến đánh giá về chất lượng các dịch vụ của Trung tâm 63
Biểu đồ 1.1 Thành phần NDT của Trung tâm 35
Biểu đồ 1.2 Phân bố ngôn ngữ tài liệu được sử dụng 36
Biểu đồ 1.3 Phân bố loại hình tài liệu được sử dụng 37
Biểu đồ 1.4 Mức độ khai thác thông tin của NDT tại Trung tâm 38
Biểu đồ 1.5 Nhu cầu sử dụng tài liệu theo chuyên ngành đào tạo 39
Biểu đồ 2.1 Các loại hình dịch vụ NDT yêu cầu 64
Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ củaNDT 66
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Mỏ - Địa chất 27
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại TTTT-TV Trường ĐHMĐC 41
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, được tiếp sức bởi các loại công nghệ tiên tiến, các phương tiện thông tin hiện đại đã giúp cho thế giới xích lại gần nhau một cách nhanh chóng hơn Thông tin có một vai trò cực kỳ to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước, đặc biệt là trong nền kinh tế tri thức Nền kinh tế tri thức hiện nay, thì tri thức là sản phẩm của giáo dục - đào tạo, đồng thời là tài sản quý giá nhất của con người và xã hội
Ở Việt Nam, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của toàn dân và toàn xã hội Nó được coi là quốc sách hàng đầu, cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo là nhân tố quyết định việc tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Trong Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã khẳng định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế…" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt"
Trước yêu cầu về đổi mới các trường đại học có nhiệm vụ phải tạo được những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục, Vì vậy, ngày 15 tháng 08 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban
hành“Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” Đây
là hình thức đào tạo hướng vào sinh viên, coi người học là trung tâm trong quá trình dạy và học Với hình thức này, người học chủ động hơn trong quá trình tiếp thu kiến thức và quản lý thời gian, nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu
Do vậy, thư viện đại học cần phát huy vai trò, chức năng, nhiệm vụ để phục
vụ tốt nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của trường, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của đào tạo theo học chế tín chỉ là một yêu cầu cấp thiết, khách quan, đồng thời cần phải được Nhà trường quan tâm đầu tư thỏa đáng với những bước đi vững chắc
Trang 11Trường Đại học Mỏ - Địa chất (ĐHMĐC) được thành lập trên cơ sở Khoa
Mỏ - Địa chất của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Với bề dày 50 năm, kể từ khi được thành lập thì quy mô đào tạo của Nhà trường cũng ngày càng được mở rộng và phát triển Là nơi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực khoa học Trái đất và Mỏ, cũng như các lĩnh vực khoa học khác, đáp ứng nhu cầu xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Để phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTT-TV) được xác định là nơi thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản và phổ biến thông tin cho cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong toàn trường
Trong những năm gần đây, TTTT-TV Trường ĐHMĐC đã được chú trọng đầu tư xây dựng một cách cơ bản và đã có nhiều nỗ lực để đáp ứng phần lớn nhu cầu tin (NCT) trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy của Nhà trường
Nhận thức được tầm quan trọng đó, TTTT-TV đã không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng mọi hoạt động về cơ sở vật chất (CSVC), về chuyên môn nghiệp vụ lẫn trong công tác phục vụ song vẫn còn một số bất cập như vốn tài liệu (VTL) chuyên ngành còn bổ sung với số lượng hạn chế không đủ phục vụ nhu cầu của người dùng tin (NDT), các sản phẩm và dịch vụ (SP&DV) còn nghèo nàn chưa
đa dạng, công tác xử lý tài liệu còn sơ sài,…
Công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện (TT-TV) ngày càng có vai trò đặc biệt quan trọng Nó quyết định chất lượng của các SP&DV cũng như hiệu quả trong việc sử dụng và khai thác của NDT Mỗi một đơn vị lại có cách thức
tổ chức và hoạt động khác nhau nó căn cứ vào đặc thù cụ thể của đơn vị đó Công tác tổ chức và hoạt động sẽ phản ánh các mặt của mỗi thư viện: CSVC, kinh phí, VTL, Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu về thực trạng tổ chức và hoạt động TT-
TV Trường ĐHMĐC để đưa ra giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết nhằm đổi mới phương thức hoạt động và hoàn thiện công tác tổ chức để nâng cao hiệu quả phục
vụ đáp ứng tối đa NCT của NDT
Trang 12Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng đó, tôi đã chọn đề tài “Tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Thư viện đại học góp phần đào tạo nguồn nhân lực có tri thức cho đất nước, thúc đẩy tiến bộ xã hội, phát triển sản xuất, khoa học và công nghệ cung cấp những thông tin khoa học mới cho xã hội
Do vậy, trong thời gian qua đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu về thư viện như về nguồn lực thông tin, NCT, công tác phục vụ NDT, công tác xử lý tài
liệu, văn hóa đọc,…và trong đó có tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện Đây
là vấn đề mang tính truyền thống được nhiều người nghiên cứu, nó bao quát các hoạt động về tổ chức và chuyên môn của thư viện
Về tổ chức và quản lý tiêu biểu có các tài liệu như: Giáo trình “Quản lý
thư viện và trung tâm thông tin” của tác giả Nguyễn Tiến Hiển và Nguyễn Thị Lan Thanh, xuất bản năm 2014 Giáo trình “Tổ chức và quản lý công tác thông tin thư viện” của tác giả Nguyễn Tiến Hiển, xuất bản năm 2010 Tài liệu “Tổ chức và quản lý công tác thư viện” của tác giả Âu Thị Cẩm Linh, xuất bản năm 2009 Giáo trình “Tổ chức và quản lý công tác thông tin – thư viện” của tác giả Bùi Loan Thuỳ và Đào Hoàng Thuý, xuất bản năm 1998 Giáo trình “Tổ chức và bảo quản tài liệu” của tác giả Nguyễn Tiến Hiển và Kiều Văn Hốt, xuất bản năm 2005 Tập bài giảng “Tổ chức và quản lý hoạt động thông tin-thư viện” của tác giả Trần Hữu Huỳnh, xuất bản năm 2007 Ngoài ra, trong cuốn sách “Cẩm nang nghề thư viện”
của tác giả Lê Văn Viết, xuất bản năm 2000 cũng nghiên cứu về tổ chức và hoạt
động của cơ quan TT-TV Luận văn “Tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ tại trường cao đẳng Công thương thành phố
Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang, bảo vệ năm 2013; “Tổ chức quản lý công tác thông tin - thư viện tại Đại học quốc gia Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu của kiểm định chất lượng đào tạo”của tác giả Bùi Thị Thu Hương, bảo vệ
năm 2007,…Các tài liệu này chủ yếu đưa ra các khái niệm về tổ chức, quản lý và
Trang 13hoạt động nói chung và khái niệm tổ chức, quản lý và hoạt động TT-TV nói riêng
Về hoạt động thông tin – thƣ viện tiêu biểu có các tài liệu như: Luận văn
“Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện tại Viện Nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững” của tác giả Mai Hải Linh, bảo vệ năm 2012; “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện trường Đại học Y tế Công cộng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Thị Ngọc Anh, bảo vệ năm 2012; bài viết “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện thời kỳ hiện đại” của tác giả
Phùng Ngọc Sáng đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam năm 2012;“Hiện đại hoá
hoạt động thông tin – thư viện các trường đại học trong thời đại công nghệ góp phần đổi mới chất lượng giáo dục đại học Việt Nam” (tr.16) của tác giả Nguyễn
Thanh Trà đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam (số 3 ra ngày 15/05/2015),…Các tài liệu này nói về hoạt động TT-TV như xây dựng và phát triển vốn tài liệu, xử lý tài liệu, tổ chức và bảo quản tài liệu, trước xu thế đổi mới giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của giáo dục hiện nay
Về tổ chức và hoạt động có các tài liệu như: “Một số suy ngẫm về tổ chức
và hoạt động thông tin - thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn sắp tới”, Cao Minh Kiểm đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam năm 2008; “Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động thư viện thông tin tại Trường Đại học Văn Hóa”, Nguyễn Thị
Nhung đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam (số 3 ra ngày 15/05/2016); Các luận
văn như:“Hoàn thiện tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Đại học Thăng Long” của tác giả Nguyễn Thị Nga, bảo vệ năm 2011;“Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” của tác giả Vũ Thị Thúy Chinh, bảo vệ năm 2009; “Đổi mới tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Học viện Báo chí và tuyên truyền” của tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh, bảo vệ năm 2012;“Tổ chức và hoạt động thư viện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế” của tác giả Phạm Viết Hiếu, bảo vệ năm 2010; “Hiện đại hoá công tác tổ chức và hoạt động thông tin tại trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực” của tác giả Lê Đình Hoàng, bảo vệ năm 2013;
“Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng trong
Trang 14giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh, bảo vệ năm 2012;“Nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của trung tâm thông tin khoa học tại Cục Quản lý Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Công An” của tác giả Hà Hồng Anh, bảo
vệ vào năm 2013; “Tổ chức và hoạt động thông tin -thư viện của Đại học Công nghệ Giao Thông vận tải” của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân, bảo vệ năm 2015;
“Tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện của Đại học Dược Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Huế, bảo vệ năm 2015; “Tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hải Phòng trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học” của tác giả Trịnh Thị Ngọc, bảo vệ năm 2015; “Công tác tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thương mại”của tác giả Bùi Thị Thảo
Trinh, bảo vệ năm 2017;…
Thông qua các tài liệu trên, các tác giả đã khảo sát hiện trạng công tác tổ chức và hoạt động TT-TV tại các trường đại học và cao đẳng khác nhau Trên cơ sở xác định các ưu điểm và hạn chế về tổ chức và hoạt động của từng thư viện và đề xuất giải pháp khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ và hoạt động từng bước hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động TT-TV, để đưa ra những đóng góp xác thực nhằm góp phần đổi mới, hoàn thiện hệ thống thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ NDT trong giai đoạn hiện nay
Các đề tài nghiên cứu về Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất như:
Khóa luận tốt nghiệp:“Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất” của Đoàn Thúy Nga, bảo vệ năm 2014
Khóa luận tốt nghiệp:“Xử lý tài liệu tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Ttrường Đại học Mỏ - Địa chất” của Nguyễn Thu Trang, bảo vệ năm 2015
Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài khóa luận tốt nghiệp, vấn đề nghiên cứu chỉ được đề cập ở mức độ khái quát, và đề cập tới một khía cạnh cụ thể nhất định như nguồn lực thông tin, công tác xử lý tài liệu Riêng đối với TTTT-TV Trường ĐHMĐC việc nghiên cứu về công tác tổ chức và hoạt động đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Nhà trường, nhu cầu xã hội trong mỗi giai đoạn là công việc cần phải triển
Trang 15khai thường xuyên nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này Nhất là trong giai đoạn hiện nay hoạt động TT-TV cần phải nâng cao đáp ứng mục tiêu của Nhà trường đặt ra trong giai đoạn mới là rất cần thiết nên tôi
chọn đề tài: “Tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất” là đề tài mới và không trùng lặp với đề tài nào
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa, cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động TT-TV, khảo sát NCT và hiện trạng tổ chức và hoạt động TT-TV tại Trường ĐHMĐC đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TTTT-TV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đích trên, luận văn cần xác định được nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Khảo sát cơ sở lý luận và hệ thống hóa những khái niệm liên quan đến tổ chức và hoạt động TT-TV
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động TT-TV tại Trường ĐHMĐC từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm của TTTT-TV
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động TT-TV tại Trường ĐHMĐC
5 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết đặt ra như sau: “Công tác tổ chức và hoạt động của TTTT-TV Trường ĐHMĐC chưa thật sự phát huy hết hiệu quả hoạt động, chưa đáp ứng đầy
đủ NCT của NDT, công tác xử lý tài liệu còn sơ sài, trình độ nghiệp vụ của CBTV còn nhiều hạn chế Vì vậy, TTTT-TV Trường ĐHMĐC cần phải đổi mới tổ chức và hoạt động, khắc phục những hạn chế để hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm”
6 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức và hoạt động TT-TV
Trang 166.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tổ chức và hoạt động tại
TTTT-TV Trường ĐHMĐC
- Về thời gian: Từ năm 2011 đến nay
(Lý do: Từ năm 2011 Trung tâm đã được Nhà trường và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa thư viện theo hướng mở và hiện đại)
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoạt động TT-TV
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể của luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Số phiếu phát ra là 200 phiếu hỏi, trong đó:
+ Nhóm cán bộ quản lý, lãnh đạo: 10 phiếu
+ Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: 20 phiếu
+ Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh viên: 170 phiếu
Trang 17Tổng số phiếu thu về là 195 phiếu (đạt 98%),trong đó
+ Nhóm cán bộ quản lý, lãnh đạo là 10 phiếu (đạt 100%);
+ Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy là 20 phiếu (đạt 100%);
+ Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên là 165 phiếu (đạt
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động thông tin – thư
viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện của Trung
tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động thông
tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 18Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
MỎ ĐỊA - CHẤT 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về tổ chức
* Khái niệm tổ chức
Tổ chức đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mọi chế độ xã hội, mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề Nhờ có tổ chức tốt đã đem lại hiệu quả lao động cao
Theo Đại từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 2008 của Nguyễn Như Ý: Tổ chức
là sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung [41, tr.1604].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2005, “Tổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành viên trong xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục đích chung.”
Theo từ điển từ và ngữ Việt Nam của GS Nguyễn Lân, khái niệm “tổchức”
được định nghĩa như sau: “Sắp đặt và đưa vào nề nếp, sắp xếp để một số đông người tập hợp nhằm thực hiện một mục đích” [19, tr 1849].
Các giáo sư ở Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam đưa ra định nghĩa:
“Tổ chức là một khoa học về sự thiết lập mối quan hệ giữa con người với nhau, nhằm mục đích quản lý tốt đối tượng của mình”.
Như vậy, khái niệm “tổ chức” có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng cơ bản nội dung giống nhau Theo đó, có thể định nghĩa “tổ chức” như sau: tổ chức là tập hợp nhiều người được sắp xếp, bố trí để tiến hành công việc theo trình tự nhất định nhằm thực hiện mục tiêu chung
* Khái niệm tổ chức cơ quan thông tin – thư viện
Theo tác giả Âu Thị Cẩm Linh, trong cuốn Tổ chức và quản lý công tácthư
viện, thì “Tổ chức thông tin thư viện là thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho thư viện hoặc trung tâm thông tin đó tồn tại và phát triển, là bố trí, sắp xếp nguồn lực gồm: tài liệu, máy móc, trang thiết bị, con người, của thư viện hoặc trung
Trang 19tâm thông tin một cách hợp lý nhất để thư viện và trung tâm thông tin hoạt động có hiệu quả cao nhất” [20, tr.34].
Như vậy, có thể nói tổ chức cơ quan TT-TV bao gồm các nội dung sau: cơ cấu tổ chức của thư viện, đội ngũ cán bộ của thư viện và CSVC của thư viện
1.1.2 Khái niệm về hoạt động
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[9, tr.827]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Hoạt động của con người là một chuỗi các hoạt động tác động vào một đối tượng nhất định nhằm vào mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội” [37, tr.34].
Theo Từ điển từ và ngữ Việt Nam của GS Nguyễn Lân, khái niệmhoạt động
được định nghĩa là: “Hoạt động (hoạt có nghĩa là chuyển động; động là không đứng yên); Vận động, làm cho bộ máy hoạt động lên; Tham gia việc gì đòi hỏi tốn công sức.” [19, tr 855]
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan
hệ chặt chẽ với nhau, thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể nhằm một mục đích nhất định trong cuộc sống xã hội” [38, tr 452]
Theo quan điểm của PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt: “Hoạt động có thể được coi là tổng hợp các hành động của con người tác động vào một đối tượng nhất định nhằm đạt một mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định.”
Hoạt động thông tin: “là quá trình sáng tạo, thu thập, xử lý, cải biến, lưu trữ và phổ biến thông tin cho con người” [25,tr.3]
Hoạt động thư viện: “là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến tài liệu cho người đọc” [25, tr.5]
Trên cơ sở này, có thể xác định khái niệm “hoạt động” trong lĩnh vực
TT-TV là tiến hành toàn bộ các công việc thuộc chức năng và nhiệm vụ có liên quan mật thiết với nhau về chuyên môn nghiệp vụ TT-TV của một thư viện hay một trung tâm thông tin Bao gồm: Xây dựng và phát triển VTL, tổ chức xử lý nghiệp
Trang 20vụ, tổ chức kho và bảo quản VTL, xây dựng bộ máy tra cứu, tổ chức phục vụ NDT, xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin, ứng dụng CNTT
Ngoài ra, còn một số hoạt động khác như: hoạt động marketing; hoạt động phối hợp, chia sẻ thông tin; hoạt động đào tạo NDT
1.1.3 Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện
Tổ chức và hoạt động không tồn tại tách rời nhau, nó có mối quan hệ biện chứng với nhau Nếu theo quan điểm của Triết học thì có thể coi “tổ chức” là hình thức, còn “hoạt động” là nội dung
Nội dung và hình thức là một cặp phạm trù trong phép biện chứng duy vật và
là một trong những nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ mối quan hệ biện chứng giữa “nội dung” tức phạm trù chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật và “hình thức” là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
Vì nội dung là những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, còn hình thức là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nội dung nên nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng, trong đó nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung Giữa nội dung
và hình thức không phải luôn luôn có sự thống nhất
Một tổ chức, cơ quan mà không có hoạt động thì tổ chức, cơ quan đó khó mà tồn tại và phát triển được Một hoạt động mà không có tổ chức thì khó mang lại hiệu quả
Trong lĩnh vực TT-TV, mối quan hệ giữa tổ chức bộ máy và các nội dung hoạt động chịu sự tác động lẫn nhau Sự phát triển của các nội dung hoạt động đòi hỏi phải kiện toàn tổ chức, để có thể đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện hoạt động, cũng như quản lý quá trình thực hiện thông qua sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động đó
Trang 211.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện
Trước yêu cầu của một xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, dưới tác động mạnh mẽ của CNTT và truyền thông, nhu cầu của NDT ngày càng cao, đa dạng, đòi hỏi các thư viện cần chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ để thích ứng với vai trò và nhiệm vụ mới Cũng như các hoạt động khác trong xã hội, hoạt động TT-TV chịu sự tác động của nhiều yếu tố bao gồm:
1.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động thư viện
Bước vào thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ những sản phẩm công nghệ mới phát triển rầm rộ đã đem lại nhiều tiện ích cho cuộc sống, nó được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực thông tin truyền thông
Việc ứng dụng các thiết bị của khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động thư viện đã giúp thư viện thay đổi căn bản và hoạt động hiệu quả hơn trong công tác
bổ sung, xử lý tài liệu, tra tìm tài liệu, phục vụ NDT, tiết kiệm thời gian và công sức của cán bộ thư viện và NDT Các thiết bị được sử dụng như: máy tính điện tử, phần mềm quản trị thư viện (Libol, Ilib, Kipos, Koha, Dspase…), máy scan, máy in, máy photocopy, máy đọc mã vạch, chỉ từ, cổng từ,…
1.2.2 Nguồn nhân lực
“CBTV được coi là linh hồn của thư viện” Vai trò đó càng được phát huy hơn nữa trong xã hội ngày nay Thư viện và CBTV phải đương đầu với những yêu cầu của một xã hội mà thông tin được coi là nền tảng của mọi sự phát triển
CBTV là cầu nối giữa tri thức của nhânloại với NDT, là người làm nhiệm vụ sưu tầm, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin; cung cấp các SP&DV thông tin có chất lượng tới cho NDT
Trong thời đại mới, thư viện sẽ không phải chỉ là nơi lưu giữ sách như những nhìn nhận trước đây mà sẽ còn là nơi cung cấp, quảng bánhững thông tin có giá trị,
có chất lượng tới NDT một cách chủ động
Trang 22Để thực hiện tốt các mục tiêu này, CBTV trong tương lai cần được trang bị thêm nhiều kiến thức để phục vụ có hiệu quả trong môi trường thư viện đang phát triển nhanh chóng nâng cao khả năng thích ứng, luôn là người hướng dẫn nhiệt thành trong quátrình thỏa mãn nhu cầu sử dụng thư viện của mọi người Do vậy mà chất lượng hoạt động của thư viện bị tác động lớn bởi trình độ người cán bộ
1.2.4 Kinh phí hoạt động
Để đảm bảo chất lượng đào tạo của Nhà trường, vai trò củathư viện cần phải được khẳng định Thư viện cần được đầu tư đúng mức để trở thành một trung tâm thông tin, không chỉ thu thập thông tin mà còn xử lí các dạng thông tin theo hướng tích cực, giúp NDT tiếp cận tri thức một cách nhanh nhất, chính xác nhất, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của người tìm tin
Kinh phí có vai trò vô cùng quan trọng đối với bất kì cơ quan, tổ chức nào
đó Không có kinh phí thì cơ quan, tổ chức đó khó có thể tồn tại và hoạt động bình thường Đặc biệt, thư viện không tạo ra của cải vật chất nhưng nó lại là nơi thực hiện các chức năng như giáo dục, thông tin, văn hóa, giải trí giúp bạn đọc nâng cao trình độ dân trí, văn hóa và thẩm mỹ Không có kinh phí sẽ không thể triển khai được các mặt hoạt động và bổ sung được nguồn lực thông tin theo yêu cầu
Trang 231.2.5 Người dùng tin và nhu cầu tin
NDT là một trong bốn yếu tố cấu thành của thư viện Phục vụ NDT là mục tiêu cuối cùng của bất cứ thư viện nào Càng phục vụ nhiều NDT thì vai trò xã hội của thư viện ngày tăng Vì vậy, nếu không có NDT thì thư viện cũng mất đi mục
đích tồn tại của mình
NCT của NDT xuất hiện trong quá trình lao động sản xuất, công tác học tập, giải trí và các hoạt động khác Các nhu cầu này rất khác nhau do sự khác biệt về trình độ, tầng lớp, nghề nghiệp, lứa tuổi,…Các nhu cầu này cũng rất đa dạng phong phú và không ngừng tăng lên cùng với thời gian Vì vậy NCT của mỗi đối tượng NDT là khác nhau, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức và hoạt động của các
cơ quan TT-TV Tuỳ vào đối tượng NDT mà các thư viện sẽ có các chính sách bổ sung, các hình thức xử lý tài liệu, và các chính sách phù hợp, đồng thời cũng có các SP&DV TT-TV hợp lý nhất với đối tượng NDT mà thư viện đó hướng tới
1.2.6 Các văn bản pháp quy và nhận thức về vai trò thư viện
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác TT-TV giữ vị trí rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp TT-TV Việt Nam thông qua các vai trò chỉ đạo, điều tiết, can thiệp, tiêu chuẩn hóa công tác TT-TV
Các văn bản pháp quy của Đảng, Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có tác dụng chỉ đạo, định hướng cho tổ chức và hoạt động của các thư viện ở nước ta, tiêu biểu có các văn bản sau:
Quyết định 13/2008/QĐ-BVHTTDL về Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành ngày 04/05/2007
Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/12/2000 đã có những quy định chi tiết về: quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện; những điều kiện thành lập thư viện; quyền và nhiệm vụ của thư viện;
Ngoài ra còn có các văn bản về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho cán
bộ, nhân viên thư viện; Quy định quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động, đối tượng
Trang 24phục vụ chính của từng loại hình thư viện khác nhau;
1.3 Vai trò của tổ chức và hoạt động thông tin – thƣ viện
1.3.1 Vai trò của tổ chức thông tin - thư viện
Tổ chức có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quyết định sự thành công trong quản lý Những sai lầm, khuyết điểm trong công tác tổ chức và cán bộ là nguyên nhân của mọi nguyên nhân, gây ra tình trạng không tốt ở cơ quan đó
Vai trò của tổ chức thư viện là xây dựng một hệ thống các phòng ban, quy định nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban, đồng thời tiến hành tuyển chọn, xếp đặt cán bộ đúng khả năng chuyên môn Mua sắm các trang thiết bị thích hợp với kinh tế nhất Ngoài ra, tổ chức thư viện còn đề cập đến công tác thống kê, lập
kế hoạch, báo cáo, kiểm tra, đào tạo cán bộ và hướng dẫn nghiệp vụ
Tổ chức thư viện không chỉ là công việc hạt nhân khởi đầu mà còn là công việc song song tồn tại và phát triển cùng với cơ quan TT-TV đó, quyết định hoạt động của cơ quan TT-TV hoạt động tốt hay yếu, kém
Tổ chức thư viện thường là công việc của cán bộ lãnh đạo, quản lý và các chuyên gia Cán bộ được giao nhiệm vụ tổ chức phải là người có chuyên môn sâu
về lĩnh vực mình được giao nhiệm vụ, có nhiềukinh nghiệm trong khâu tổ chức và phải nỗ lực hết sức làm tốt công việc để góp phần xây dựng một cơ quan thông tin hoạt động có hiệu quả
1.3.2 Vai trò của hoạt động thông tin – thư viện
Thư viện có vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội, là nơi lưu trữ và tuyên truyền chính sách của Đảng và nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học, nếp sống văn minh, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong Nhà trường Như vậy, hoạt động thư viện có tác động tích cực tới mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ngày nay
- Đối với kinh tế: Hoạt động kinh tế với tư cách là một hoạt động sử dụngnguồn lực của xã hội nhằm tạo ra các sản phẩm (hữu hình hay vô hình) thỏa mãn nhu cầu khác nhau của con người, là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò nền tảng trong đời sống xã hội loài người Thư viện cung cấp những thông tin cần thiết về
Trang 25nhu cầu của thị trường, giá cả, nguyên vật liệu, công nghệ, giúp các nhà kinh tế đưa ra những những quyết định chính xác Vì vậy, thư viện trợ giúp đắc lực trong việc cung cấp tư liệu cho nghiên cứu khoa học kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của sản xuất
- Đối với khoa học: Ngày nay không một công trình khoa học nào có giá trị đích thực mà không có sự trợ giúp của thư viện Vai trò của thư viện được đặt ra trong vấn
để nghiên cứu khoa học là: Bảo đảm việc đáp ứng các loại nhu cầu thông tin được hình thành trong các quá trình nghiên cứu, cung cấp các dịch vụ thông tin cần thiết để NDT
có khả năng kiểm soát và khai thác được các nguồn thông tin hiện có, cung cấp các dịch vụ trao đổi thông tin, giúp NDT thuận lợi trong quá trình nghiên cứu,…
- Đối với giáo dục - đào tạo: Thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học thư viện tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời thư viện tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các thành viên của Nhà trường
Thư viện là một cơ quan truyền thông trong Nhà trường, nhằm mục đích cung cấp thông tin để giải đáp thắc mắc, thỏa mãn óc tò mò, tìm hiểu của người học Là một động lực đóng góp vào việc cải tiến giáo dục trong Nhà trường, nhằm mục đích sử dụng các nguồn tài liệu để hỗ trợ cho sự thay đổi cách học tập và giảng dạy trong Nhà trường
- Đối với các hoạt động của đời sống – xã hội: Thư viện là trung tâm truyền
bá sách báo rộng rãi trong quần chúng nhân dân, góp phần to lớn vào việc mở mang giao tiếp xã hội, nâng cao trình độ dân trí, nâng cao đời sống tinh thần con người.Là nơi lưu trữ và tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học, nếp sống văn minh cho con người
1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động trong cơ quan thông tin - thƣ viện
1.4.1 Tiêu chí đánh giá về tổ chức
1.4.1.1 Tiêu chí về năng lực và tinh thần phục vụ của cán bộ thư viện
- CBTV cần được đào tạo nghiệp vụ thư viện, ít nhất CBTV phải tốt nghiệp
Trang 26Trung cấp thư viện, nếu tốt nghiệp ngành khác thì cần được đào tạo kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện Cán bộ cần thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện
- CBTV là cầu nối giữa tri thức của nhân loại với NDT, là người làm nhiệm
vụ sưu tầm, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin; cung cấp các SP&DV thông tin có chất lượng cho NDT Chính vì vậy, CBTV phải là người có những hiểu biết xã hội, hiểu biết về nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau
- Ngoài ra, ngoại ngữ cũng là một yếu tố rất cần thiết phục vụ cho công tác chuyên môn CBTV có trình độ ngoại ngữ sẽ có thêm tự tin trong quá trình giao tiếp, đàm phán để hoàn thành công việc Ngoại ngữ chính là công cụ giúp CBTV hoàn thành tốt vai trò của mình trong tiến trình hội nhập
- CBTV trong thời đại mới phải là người năng động, có khả năng làm việc nhóm, khả năng giao tiếp, khả năng thuyết trình,… để có thể quảng bá hình ảnh của thư viện, giới thiệu những SP&DV thông tin của thư viện tới người dùng, thu hút được ngày càng đông NDT đến với thư viện và sử dụng các SP&DV của thư viện Đây là những kỹ năng còn đang rất thiếu và yếu đối với CBTV hiện nay
1.4.1.2 Tiêu chí về tổ chức thư viện
Theo quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường Đại học Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định thư viện cần xây dựng
một cơ cấu tổ chức hoạt động có hiệu quả bao gồm: Ban Giám đốc lãnh đạo thư viện gồm có Giám đốc và Phó giám đốc Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ như: phòng Bổ sung trao đổi, phòng Xử lý tài liệu, phòng Phục vụ bạn đọc, phòng Bảo quản tài liệu, phòng Thông tin-Thư mục, phòng Tin học, phòng Hành chính-Tổng hợp
Thư viện cần xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, khuyến khích tinh thần sáng tạo và nhiệt huyết của từng cán bộ thư viện
Bố trí không gian thư viện theo quy trình kết cấu của thư viện phù hợp với việc tra cứu tài liệu của NDT và việc lưu thông tài liệu thư viện
Trang 271.4.2 Tiêu chí đánh giá về hoạt động
1.4.2.1 Tiêu chí về khả năng đáp ứng nhu cầu tin của nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin bao gồm các dữ liệu thể hiện dưới dạng văn bản, số, hình ảnh hoặc âm thanh được ghi lại trên phương tiện theo quy ước và không theo quy ước, các sưu tập, những kiến thức của con người, những kiến thức của tổ chức
và ngành công nghệ thông tin
Như vậy nguồn lực thông tin của các cơ quan TT-TV rất phong phú đa dạng
về hình thức và chủng loại, bao gồm cả tài liệu truyền thống và tài liệu hiện đại Vì
sự phong phú đó nên nguồn lực thông tin cần đảm bảo các tiêu chí sau:
Tính kịp thời, chính xác: nguồn lực thông tin cần được kiểm soát để NDT
dễ dàng tìm ra thông qua các điểm truy cập: từ khóa; nhan đề; tác giả; chủ đề;
Tính chia sẻ: nguồn lực thông tin cần được chia sẻ với các cơ quan TT-TV trong nước và trên thế giới để tiết kiệm kinh phí trong các thao tác nghiệp vụ, để trao đổi kinh nghiệm trong công tác tổ chức quản lý cơ quan TT-TV
Nguồn lực thông tin cần đảm bảo đạt tự 04 đến 06 đầu tài liệu cho một NDT, nguồn lực thông tin cần đa dạng về hình thức tài liệu, cả tài liệu truyền thống và tài liệu hiện đại
Nguồn lực thông tin cần đảm bảo phù hợp với nhu cầu NDT, phù hợp với quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và pháp luật
Cơ quan TT-TV cần xây dựng chính sách phát triển nguồn lực thông tin một các khoa học, hợp lý
1.4.1.3 Tiêu chí về chất lượng các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện
Trong các yếu tố cấu thành hoạt động thông tin, hệ thống SP&DV TT-TV đóng vai trò quyết định, SP&DV TT-TV mang tính động, luôn biến đổi và phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu NDT Đây là kết quả cuối cùng của công đoạn xử lý tài liệu, bao gói thông tin và là chiếc cầu nối giữa giá trị nguồn lực thông tin và NDT Nó không chỉ là những công cụ hữu ích, những cách thức hiệu quả phục vụ NDT có được thông tin mà còn thể hiện trình độ phát triển của một cơ
Trang 28quan thông tin - thư viện
Các SP&DV TT-TV là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành lên thư viện, là nguồn lực của thư viện và là yếu tố thu hút NDT, nó quyết định hiệu quả của thư viện
1.4.1.2 Tiêu chí về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
Sự phát triển của công nghệ số đã tạo ra những bước đột phá lớn cho nhân loại từ cuối thể kỷ XX Với sự phát triển đó làm cho vai trò của ngành thư viện nói chung cũng như thư viện trường học nói riêng có nhiều chuyển biến từ phương thức phục truyền thống đến phương thức phục vụ hiện đại
Ứng dụng phần mềm thư viện nhằm tự động hoá, hiện đại hoá trong các khâu hoạt động của thư viện Phát triển thư viện điện tử Xây dựng thư viện từ thư viện truyền thống trở thành thư viện tiến tiến, hiện đại, đảm bảo cung cấp các thông tin chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy, giáo dục đào tạo của Nhà trường
Dựa trên các chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ thư viện, sử dụng hệ thống máy tính
đã có, tiến hành quá trình tự động hóa ứng dụng phần mềm thư viện
Sử dụng các thành tựu mới nhất của CNTT để nâng cao chất lượng của VTL
và phát triển các dịch vụ TT-TV hiện đại, phục vụ cho nhiều đối tượng NDT với các phương tiện thông tin khác nhau
Thư viện cần được tin học hóa và cần phải có các tài liệu dạng phi văn bản nhiều hơn nữa để đẩy mạnh xây dựng thư viện điện tử Từ đó thu hút đông đảo hơn các đối tượng tham dự
Cần xây dựng cổng thông tin điện tử là website thư viện để trao đổi thông tin giữa cán bộ thư viện và NDT bên trong và bên ngoài thư viện Ngoài ra, đây cũng là kênh thông tin hữu ích để thư viện quảng bá hình ảnh của mình đối với các thư viện trong và ngoài nước
1.5 Khái quát về Trường Đại học Mỏ - Địa chất
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 08 tháng 8 năm 1966, theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) khoa Mỏ của Trường
Trang 29Đại học Bách Khoa Hà Nội được tách ra để thành lập Trường Đại học Mỏ - Địa chất Ngày 15 tháng 11 năm 1966, Trường Đại học Mỏ - Địa chất chính thức được thành lập, Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ các ngành điều tra cơ bản, khai thác tài nguyên khoáng sản
Nhà trường đã đào tạo được gần 66.000 kỹ sư, gần 4000 cử nhân hệ cao đẳng; trên 5000 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ; gần 400 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ
Trường ĐHMĐC có 3 cơ sở đào tạo đại học chính quy:
- Cơ sở đào tạo chính: Tại số 18 Phố Viên, Phường Đức Thắng, Quận Bắc
Hiện nay Trường có 12 khoa trong đó có 9 khoa chuyên môn và 3 khoa đại cương với 60 bộ môn, 19 Phòng, Ban, Trung tâm chức năng, 02 văn phòng đại diện, 08 Trung tâm nghiên cứu,01 Công ty
Quan hệ quốc tế của Trường không ngừng được mở rộng phù hợp với xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế Nhà trường đã có quan hệ hợp tác với trên 30 trường đại học, các tổ chức khoa học và các tổ chức kinh tế thuộc các nước phát triển
Trang 30những thành tựu đã đạt được, Nhà trường ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống giáo dục Việt Nam, là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao theo chuẩn quốc tế về các lĩnh vực Mỏ, Địa chất, Trắc địa - Bản đồ, Dầu khí, Môi trường, Cơ - Điện, Xây dựng, Công nghệ thông tin, Kinh tế & quản trị kinh doanh
1.5.2.2 Nhiệm vụ
“Trường Đại học Mỏ - Địa chất từng bước phấn đấu đến năm 2020 trở thành
trường đại học trọng điểm phát triển đa ngành và có tính đặc thù; có uy tín trong cả nước và khu vực; có quy mô đào tạo 30.000 sinh viên; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về khoa học trái đất, mỏ và các lĩnh vực khoa học khác; là nơi có nhiều chuyên gia, giảng viên có trình độ cao đứng hàng đầu trong cả nước về lĩnh vực mỏ, địa chất, trắc địa - bản đồ và quản lý đất đai, dầu khí, công nghệ thông tin, kinh tế - quản trị kinh doanh, xây dựng, cơ điện đặc biệt là xây dựng các công trình ngầm và môi trường Nhà trường không ngừng mở rộng hợp tác quốc
tế về đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ tư vấn, liên kết đào tạo bằng tiếng nước ngoài theo chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao với các trường đại học có uy tín trong khu vực và quốc tế Đến năm
2030, Trường Đại học Mỏ - Địa chất trở thành trường đại học nghiên cứu có thương hiệu trong nước và khu vực”
Trang 311.5.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Khoa bao gồm: Khoa Xây dựng, Môi trường, Dầu khí, Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Mỏ, Cơ - Điện, Khoa học Kỹ thuật Địa chất, Công nghệ thông tin, Lý luận Chính trị, Khoa học cơ bản, Kinh tế - quản trị kinh doanh, Giáo dục quốc phòng
Các phòng ban bao gồm: Tổ chức cán bộ, Đào tạo đại học, Đào tạo sau đại học, Công tác chính trị - truyền thông, Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế, Hành chính - tổng hợp, Phòng xuất bản, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Quản trị - Thiết bị, Bảo vệ, Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, Trung tâm Thông tin - Thư viện, Phòng Y tế, Phòng Công tác sinh viên, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Quản lý
ĐẢNG ỦY
BAN GIÁM HIỆU ĐOÀN THANH NIÊN
Cơ sở đào tạo Vũng Tàu
Trang 32các dự án, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Phân tích, thí nghiệm Công nghệ cao, Ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ, Ban Văn hóa - Thể thao
Các trung tâm: Công ty CODECO, Trung tâm Hỗ trợ phát triển khoa học kỹ thuật, Triển khai công nghệ khoáng chất, Nghiên cứu Cơ điện Mỏ, Nghiên cứu Địa -
Kỹ thuật, Nghiên cứu môi trường Địa chất, Nghiên cứu thực nghiệm khai thác Mỏ, Nghiên cứu Ứng dụng công nghệ mới Trắc địa - Bản đồ, Nghiên cứu Trắc địa công trình
Trường ĐHMĐC đứng đầu là Đảng uỷ, Đảng uỷ lãnh đạo Đoàn Thanh niên, Ban giám hiệu và Công đoàn (trụ sở tại Hà Nội); Ban giám hiệu đảm nhiệm việc quản lý và duy trì hoạt động của 12 Khoa, 19 phòng ban chức năng và 9 trung tâm học tập - nghiên cứu - thực hành của cán bộ, sinh viên Giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết, hỗ trợ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chung cùng với Nhà trường cũng như nhiệm vụ riêng của từng phòng ban mà Nhà trường đã đềra
Đội ngũ cán bộ, giảng viên thời điểm hiện tại là hơn 800 người Trong đó
02 Giáo sư; 56 Phó giáo sư; 148 Tiến sĩ; 471 Thạc sĩ; 190 trình độ Đại học và 33 trình độ khác Đội ngũ giảng dạy của Nhà trường chiếm hơn 70%, còn lại là khối hành chính Hiện tại đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường đã đáp ứng được tiêu chuẩn của một trường đại học đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành ngoại ngữ, tin học; có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp
1.6 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thƣ viện Đại học Mỏ - Địa chất
1.6.1 Lịch sử ra đời và phát triển
Cùng với sự hình thành và phát triển của trường, do yêu cầu của công tác đào tạo, Nhà trường đã thành lập nhiều đơn vị, trong đó có thư viện thuộc Phòng Đào tạo Từ năm 1988, thư viện trường được tách khỏi phòng Đào tạo, thành một đơn vị độc lập như các phòng ban khác Ngày 19 tháng 01 năm 2011 theo quyết định số 49/QĐ-MĐC của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ Địa - chất thư viện sáp nhập với Trung tâm Mạng máy tính của Nhà trường thành TTTT-TV
Trang 33Khi mới thành lập Trung tâm có quy mô nhỏ, công tác thư viện chỉ là hoạt động truyền thống thì đến nay, được sự quan tâm của Ban lãnh đạo Nhà trường, Trung tâm ngày càng lớn mạnh, nguồn lực thông tin ngày càng được bổ sung đầy
đủ hơn cả về số lượng và chất lượng
Năm học 2013-2014, TTTT-TV đã phục vụ hơn 100.000 lượt NDT, trên 150 nghìn lượt tài liệu, tu bổ hàng trăm cuốn sách cũ, hư hỏng đáp ứng nhu cầu mượn tài liệu của sinh viên Đa dạng hóa các hình thức phục vụ, từng bước thực hiện chuyển đổi các hình thức phục vụ như: chuyển đổi tổ chức kho sách từ kho đóng sang kho mở
Ngoài ra, Trung tâm cũng đang quản lý toàn bộ hệ thống mạng của trường, bao gồm các máy chủ web, máy chủ thư điện tử, máy chủ ủy quyền và máy chủ quản lý miền, trang web và hệ thống thư điện tử
TTTT-TV hiện đang là thành viên của hệ thống Liên thư viện đại học khu vực phía Bắc Trung tâm là đối tác và đơn vị thụ hưởng nguồn tài trợ về tư liệu thư viện của Quỹ châu Á từ năm 2004 Trung tâm cũng đã và đang là đối tác với một hệ thống thư viện trong nước và ngoài nước
Năm học 2015 – 2016 Nhà trường và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã đầu tư cải tạo, nâng cấp CSVC, mua sắm trang thiết bị, hệ thống quản lý phần mềm, VTL, CSDL, nội thất cho TTTT-TV theo mô hình thư viện điện tử - thư viện số
Trang 34- Chủ trì xây dựng dự thảo các quy định nội bộ của trường liên quan đến
chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển công tácTT-TV, đáp ứng nhu
cầu học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chiến lược phát triển của Nhà trường
- Quản lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản thông tin, tư liệu trong thư viện, phục
vụ, hướng dẫn cán bộ, sinh viên của trường khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin của Trung tâm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên
cứu khoa học
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ, ngoại ngữ, tin học cho CBTV để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm
nâng cao hiệu quả phục vụ và đáp ứng các yêu cầu phát triển của trường
- Phối hợp với tất cả các đơn vị chức năng trong việc ứng dụng các thành
tựu khoa học công nghệ thông tin vào công tác thư viện
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện bổ sung, phát triển nguồn tài nguyên thông tin thư viện trong và ngoài nước, các công trình nghiên cứu khoa học các cấp, tài liệu hội nghị, hội thảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ của giảng viên,
nghiên cứu sinh và học viên cao học
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các thư viện, trung tâm thông tin và các tổ chức chuyên môn trong và ngoài nước để trao đổi thông tin, tài liệu, kinh nghiệm
chuyên môn nghiệp vụ và tìm kiếm các nguồn tài trợ cho hoạt động thư viện
- Xây dựng, quản trị và tổ chức khai thác có hiệu quả hệ thống tra cứu thông tin đáp ứng nhu cầu của người dùng, hệ thống mạng internet, website của trường
để cung cấp và sử dụng các dịch vụ thông tin - tư liệu điện tử và phục vụ công tác
điều hành quản lý chung của Nhà trường
- Quản lý tốt cơ sở vật chất về thông tin - thư viện của Trường, lập kế hoạch nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất để nâng cao năng lực phục vụ đào tạo,
nghiên cứu khoa học và quản lý của Trường
- Kiểm kê định kỳ vốn tài liệu của thư viện; tiến hành thanh lý và loại bỏ
các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định
Trang 35- Phối hợp với tất cả các đơn vị chức năng trong công tác cấp thẻ và quản lý
bạn đọc
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với quy định của pháp luật
và chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của Trường
- Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động, kiểm kê định kỳ hàng năm vốn tài liệu - nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và tài
sản khác theo sự phân cấp của Nhà trường
- Quản lý và chịu trách nhiệm về giải pháp công nghệ, hoạt động của hệ thống, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với cơ sở hạ tầng thông tin và hệ thống mạng
máy tính của Trường; xử lý kịp thời mọi sự cố xảy ra đối với hệ thống mạng
- Quản trị và bảo trì website, cổng thông tin điện tử của Trường và hỗ trợ cho các trang web của các đơn vị trong Trường khi cần thiết; chủ động cập nhật kịp thời các thông tin đã được Ban Giám hiệu quyết định thay đổi, điều chỉnh trên
website của Trường
- Phối hợp với Phòng Công tác chính trị - Truyền thông trong việc khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin của Trường phục vụ công tác chính trị và truyền thông
1.6.3 Đặc điểm vốn tài liệu
VTL của một thư viện là tài sản quý giá, là tiềm lực, sức mạnh và niềm tự hào của thư viện đó VTL càng phong phú thì khả năng đáp ứng NCT của NDT càng lớn và do vậy càng có sức lôi cuốn với NDT Mặt khác, VTL càng lớn thì thư viện càng có sức thu hút trong môi trường tin học hóa tư liệu Ở bình diện quốc gia, VTL là di sản văn hóa, là tri thức, là thước đo trình độ phát triển văn hoá của mỗi nước Ở phương diện quốc tế, VTL thư viện là tri thức của toàn nhân loại
VTL của TTTT-TV Trường ĐHMĐC bao gồm: tài liệu in trên giấy, tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu được tổ chức phù hợp để phục vụ NDT
* Vốn tài liệu
Tài liệu in trên giấy
- Sách tiếng Việt: 1975 tên tài liệu (231.276 cuốn)
- Sách tiếng Anh: 1.685 tên tài liệu (2.085 cuốn)
Trang 36- Tài liệu tra cứu: 308 tên tài liệu (880 cuốn)
- Đề tài nghiên cứu khoa học: 105 cuốn
- Tạp chí: 217 đầu tạp chí
- Báo: 38 đầu báo
- Luận án/luận văn: 6418 cuốn
Tài liệu điện tử
- Tài liệu nội sinh: 656 cuốn (giáo trình nội sinh)
- Luận án/Luận văn: 5126 cuốn
Cơ sở dữ liệu
- CSDL Thư mục: 12.152 biểu ghi
- CSDL Sách: 5.361 biểu ghi
- Đang sử dụng 02 CSDL số là ProQuest và Tailieu.vn
- Hỗ trợ miễn phí: Chia sẻ CSDL từ Thư viện Đại học Quốc Gia
* Nguồn tài liệu
Mua (kinh phí Nhà trường cấp)
- Từ năm 2011 – 2015: 540 triệu
- Năm 2016: 750 triệu
Phòng Đào tạo ĐH cung cấp
- Theo đề nghị của Trung tâm
- Phòng ĐT chủ động cung cấp
Trao tặng
- Quỹ Châu Á (thường xuyên hàng năm, mức phí 5000đ/1 cuốn)
- Một số đơn vị và cá nhân khác (không thường xuyên)
1.6.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin
1.6.4.1 Đặc điểm người dùng tin
NDT là một trong bốn nhân tố chính cấu thành nên thư viện, là một bộ phận không thể tách rời trong bất kỳ hệ thống TT-TV nào Họ là người sử dụng, đánh giá chất lượng, hiệu quả của các SP&DV thư viện Nhu cầu của NDT càng được thoả mãn càng thúc đẩy hoạt động TT-TV phát triển mạnh
Trang 37NDT tại TTTT-TV Trường ĐHMĐC bao gồm 3 nhóm chính:
+ NDT là cán bộ lãnh đạo, quản lý
+ NDT là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
+ NDT là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên
* Nhóm NDT là cán bộ lãnh đạo, quản lý
Nhóm NDT này bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý chiếm 5% trong tổng số NDT của Trung tâm Đó là những người đứng đầu cơ quan, đơn vị Họ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hoạt động của cơ quan, đơn vị mà họ quản lý Bao gồm Ban Giám hiệu, các cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, trưởng phó các khoa, bộ môn và các phòng ban Vì thế thông tin họ cần là những thông tin ở diện rộng, khái quát trên các lĩnh vực khoa học cơ bản, khoa học giáo dục, các vấn đề về
xã hội, kinh tế, chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước, các văn bản pháp quy, quy định của ngành giáo dục
Hình thức thông tin dành cho nhóm NDT này thường là các tổng quan, tổng luận, ấn phẩm thông tin, bản tin chọn lọc
* NDT là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Nhóm NDT này bao gồm: Giảng viên của các khoa, chuyên viên các phòng ban, cán bộ nghiên cứu khoa học, cán bộ các trung tâm, đoàn thể, chiếm 11% tổng
số NDT của thư viện Họ vừa là người cung cấp thông tin qua các bài giảng, các giáo trình, các công trình nghiên cứu khoa học được công bố, vừa là NDT thường xuyên của Trung tâm Do cường độ làm việc cao nên thông tin cung cấp cần phải
cô đọng, súc tích, có chất lượng Đòi hỏi CBTV phục vụ phải đa dạng, linh hoạt, chọn lọc thông tin có chất lượng, đáp ứng theo những yêu cầu, tình huống cụ thể của từng giai đoạn
Hình thức phục vụ thường là tài liệu gốc, các ấn phẩm thông tin, thông tin có chọn lọc
*Nhóm NDT là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên: Nhóm NDT
này chiếm 84% và đây là nhóm NDT chủ yếu của Trung tâm
- Nhóm NDT là học viên cao học, nghiên cứu sinh:
Trang 38Những học viên sau đại học và nghiên cứu sinh họ là những người đã tốt nghiệp đại học, đãqua thực tiễn ở các cơ quan, một số lại là cán bộ quản lý ở các trường học, nên NCT của họ rất phong phú và đa dạng xuất phát từ thực tiễn công tác cũng như chuyên ngành họ đang theo học Thông tin cho nhóm này đòi hỏi có tínhchất chuyên sâu, phù hợp với chương trình đào tạo và đề tài, đề án của họ
Hình thức phục vụ chủ yếu là các giáo khoa, giáo trình, luận án, luận văn, tổng quan công trình nghiên cứu khoa học và các bài báo, tạp chí
Hình thức phục vụ cho nhóm đối tượng này chủ yếu là sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo, các bài viết trên báo, tạp chí Sinh viên năm thứ ba trở đi bắt đầu làm quen với đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp và luận án, luận văn phục vụ cho nhu cầu học tập và nghiên cứu
Như vậy, sự phân chia NDT của Trường ĐHMĐC ba nhóm như trên chỉ mang tính tương đối Bởi vì, cán bộ lãnh đạo, quản lý cũng tham gia vào công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học Đối với nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh, là người đã tốt nghiệp ít nhất một trường đại học, có người giữ cương vị lãnh đạo, quản lý của một cơ quan, đơn vị khác Do vậy, từ đặc điểm riêng của từng nhóm đối tượng như trên, chúng ta phải xem xét đánh giá NCT của họ để đáp ứng tốt NCT của từng nhóm NDT
Trang 39Biểu đồ 1.1 Thành phần NDT của Trung tâm 1.6.4.2 Đặc điểm nhu cầu tin
NCT là những đòi hỏi khách quan về thông tin của các cá nhân, tập thể hay nhóm xã hội nhằm đảm bảo các hoạt động nhận thức và thực tiễn xã hội Các hoạt động thông tin của cá nhân, nhóm, tập thể đều phát sinh từ nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng đó Do vậy NCT luôn gắn chặt với nhu cầu nhận thức của con người Nhu cầu nhận thức càng cao thì NCT càng lớn.NCT của NDT tại Trường ĐHMĐC có sự ảnh hưởng của công cuộc đổi mới giáo dục, đào tạo, hơn nữa Trường đào tạo các chuyên ngành đặc thù về kỹ thuật như địa chất, mỏ, dầu khí, nên rất phong phú, đa dạng và mang đặc trưng riêng.Cụ thể, trong khuôn khổ
đề tài, tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát bằng bộ câu hỏi để tìm hiểu NCT của NDT tại Trường
Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu Trong đó, có 10 phiếu gửi nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý; 20 phiếu gửi nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; 170 phiếu gửi nhóm học viên cao học, NCS và sinh viên ở các lớp, các khoa, các khóa học khác nhau trong trường Tổng số phiếu thu về là 195 phiếu (đạt 98%) Trong đó, thu về của nhóm cán bộ quản lý, lãnh đạo là 10 phiếu (đạt 100%); nhóm cánbộ nghiên cứu, giảng dạy là 20 phiếu (đạt 100%); nhóm, học viên cao học, NCS vàsinh viên là
165 phiếu (đạt 97%)
Qua phân tích kết quả thu được từ phiếu điều tra, tác giả đã khái quát được một số đặc điểm về NCT của NDT như sau:
Trang 40* Về ngôn ngữ tài liệu
Biểu đồ 1.2 Phân bố ngôn ngữ tài liệu được sử dụng
Kết quả khảo sát nhu NCT của NDT tại trường cho thấy tiếng Việt được sử dụng nhiều nhất (87%), tiếp theo là tiếng Anh (10%) và ngôn ngữ khác (3%)
Như vậy, khả năng sử dụng ngoại ngữ cùng với nhu cầu về tài liệu với các ngoại ngữ là rất khác nhau NCT chủ yếu là về tài liệu tiếng Việt, những tài liệu tiếng Anh và ngôn ngữ khác thì chủ yếu NDT là cán bộ quản lý, lãnh đạo, và cán bộ nghiên cứu, giảng dạy vì nhóm NDT này nhiều người được đào tạo ở nước ngoài nên trình độ sử dụng ngoại ngữ tốt hơn Còn nhóm NDT là NCS, học viên, sinh viên ít có NCT về các tài liệu ngoại ngữ khác vì trình độ ngoại ngữ còn hạn chế
* Về loại hình tài liệu
Nhìn chung nhu cầu sử dụng tài liệu dạng truyền thống chiếm ưu thế là 80%, tài liệu điện tử chiếm 52%, còn lại 18% là tài liệu dạng khác Bởi vì báo, tạp chí là tài liệucung cấp thông tin mang tính thời sự nhất, còn sách vẫn là loại hình tài liệu truyền thống được NDT tin dùng