Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN / ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN KIM HƯƠNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LUẬN V
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN
/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN KIM HƯƠNG
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN
/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN KIM HƯƠNG
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận của luận văn chưacông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Kim Hương
Trang 4n /
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, các thầy côtrong khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tạođiều kiện thuận lợi, chỉ bảo, trợ giúp em trong thời gian học tập và thực hiệnluận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô giáo mầm nontrên địa bàn thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là các cô giáo Trường Mầm non
19 - 5, Trường Mầm non Quang Trung, Trường Mầm non Sư Phạm, TrườngMầm non Tân Long trong quá trình điều tra thực trạng, thu thập thông tin, sốliệu phục vụ luận văn
Do còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên luận vănnày chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót Với tinh thần cầu thị, em rất mong sẽnhận được sự chia sẻ, góp ý của các thầy cô, các độc giả và các bạn đồngnghiệp để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Kim Hương
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON 5
1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Những khái niệm công cụ 9
1.2.1 Tự kỷ và hội chứng tự kỷ 9
1.2.2 Giáo dục hòa nhập 15
1.2.3 Giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 16
1.2.4 Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 17
1.3 Một số vấn đề lý luận về hội chứng tự kỷ lứa tuổi mầm non
17 1.3.1 Đặc điểm phát triển của trẻ mầm non và nhưng yêu câu cân đat đôi vơi tưng đô tuôi 17
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
/
1.3.2 Những biểu hiện của hội chứng tự kỷ và các trạng thái liên quan
đến hội chứng tự kỷ lứa tuổi mầm non 21
1.4 Một số vấn đề lý luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 26
1.4.1 Mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 26
1.4.2 Nhiệm vụ của giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 27
1.4.3 Nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 27
1.4.4 Phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 31
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuôi mâm non 36
Kết luận chương 1 40
Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ 3-5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 42
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 42
2.1.1 Khái quát về công tác giáo dục trẻ mầm non tại thành phố Thái Nguyên 42
2.1.2 Mục tiêu khảo sát 45
2.1.3 Nội dung khảo sát 45
2.1.4 Đối tượng khảo sát 45
2.1.5 Phương pháp khảo sát và cách xử lý kết quả 46
2.2 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 47
2.2.1 Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi mầm non 47
2.2.2 Thực trạng nhận thức về biểu hiện của trẻ tự kỷ 50
2.2.3 Thực trạng nhận thức về vai trò của giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỉ lứa tuổi mầm non 55
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
/
2.2.4 Thực trạng nhận thức về vai trò của GV trong giáo dục hòa nhập
cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 57
2.3 Thực trạng công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ 3-5 tuổi tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 59
2.3.1 Thực trạng nội dung giáo dục kĩ năng và phương pháp giáo dục cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non của GV các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 59
2.3.2 Thực trạng việc xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
61 2.3.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ 3-5 tuổi tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
63 2.4 Đánh giá chung về công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 67
2.4.1 Thuận lợi 67
2.4.2 Hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 68
Kết luận chương 2 68
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 70
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 70
Trang 113.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm và mức độ tự kỷ
ở trẻ lứa tuổi mầm non 713.1.4 Nguyên tắc tương tác giữa giáo viên mầm non và trẻ tự kỷ 713.2 Một số biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại
thành phố Thái Nguyên 713.2.1 Bồi dưỡng năng lực sử dụng bộ công cụ chẩn đoán các mức dộ
biểu hiện tự kỷ ở trẻ lứa tuổi mầm non 713.2.2 Xây dựng nội dung, chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự
kỷ lứa tuổi mầm non .73
3.2.3 Tích hợp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ thông qua tổ chức hoạt
động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày (hoạt động vui chơi, hoạt động
học có chủ đích, hoạt động tham quan đi lại, hoạt động sinh hoạt,
hoạt
động ngày lễ hội) .74
3.2.4 Bồi dưỡng giáo viên về kiến thức và kỹ năng giáo dục hòa nhập
cho trẻ tự kỷ trong nhóm lớp .77
3.2.5 Kếp hợp các phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục và
phương pháp giáo dục đặc biệt vào giáo dục hòa nhập cho TTK lứa
tuổi mầm non 793.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 823.4 Khảo sát tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục
hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên 833.4.1 Các bước khảo nghiệm 833.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 84
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 853.4.4 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
Kết luận chương 3 90
Trang 12KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 14PHỤ LỤC 1
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABA : Phương pháp phân tích hành vi ứng dụng
ADHD : Chứng tăng động giảm chú ý
CBGV : Cán bộ giáo viên
CBQL : Cán bộ quản lý
EEG : electroencephalograms/ điện não đồ
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GDMN : Giáo dục mầm non
GV : Giáo viên
PECS : Phương pháp giáo dục giao tiếp thông qua trao
đổi hìnhRDI : Phương pháp can thiệp phát triển quan hệ xã hội
SL : Số lượng
TEACCH : Phương pháp trị liệu trẻ tự kỷ về giao tiếp
TTK : Trẻ tự kỷ
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
địa bàn thành phố Thái Nguyên 462.2.1 Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo dục hòa
nhập cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi mầm non 47Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo
dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ 48Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức về biểu hiện cơ bản và trạng thái liên
quan của trẻ tự kỷ 50Bảng 2.5: Thực trạng nhận thức về vai trò của giáo dục hòa nhập cho
trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non 55Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức về vai trò của GV trong giáo dục hòa
nhập cho trẻ tự kỷlứa tuổi mầm non 57Bảng 2.7: Thực trạng nội dung giáo dục kĩ năng cho trẻ tự kỷ 3-5
tuổi của GV các trường mầm non trên địa bàn thành phốThái Nguyên 59Bảng 2.8: Thực trạng việc xây dựng và thực hiện các chương trình
giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non tại cáctrường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 62Bảng 2.9: Thực trạng về công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ 3-5 tuổi
tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 63
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 84Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 85Bảng 3.3: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 87
Trang 18DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng về việc xây dựng các tiêu chí chuẩn đoán các
mức độ biểu hiện tự kỷ ở trẻ lứa tuổi mầm non tại cáctrường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 65Biểu đồ 2.2: Thực trạng về việc tổ chức thực hiện tích hợp các biện
pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non thông qua
tổ chức hoạt động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày 66
Biểu đồ 2.3: Thực trạng về công tác bồi dưỡng giáo viên về kiến thức
và kĩ năng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong nhóm lớptại các trường mầm non ở thành phố Thái Nguyên 67Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp 89
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Bệnh tự kỷ xuất hiện ở nước ta hơn chục năm về trước nhưng mới đượcgọi tên trong những năm gần đây Đây là một bệnh lý khá phổ biến xảy ra đốivới trẻ em trong xã hội hiện đại Theo số liệu của ngành y tế, trẻ mắc bệnh tự
kỷ đang gia tăng từng ngày không chỉ ở thành phố mà cả ở các vùng quê vàthực sự trở thành nỗi lo sợ không chỉ đối với các bậc làm cha, làm mẹ, mà còn
cả xã hội Đặc biệt trẻ tự kỷ với những đặc điểm khó nhận ra do không cónhững khác thường về thể chất bên ngoài so với trẻ bình thường nên việc pháthiện sớm những khiếm khuyết ở các em để có chương trình can thiệp và trị liệuphù hợp càng có ý nghĩa quan trọng Nếu được phát hiện sớm trẻ sẽ có khảnăng phát triển tốt hơn, sau khi khám và định bệnh, gia đình và trẻ sẽ được tưvấn can thiệp Nếu các cháu bị tự kỷ nhẹ có thể đi học mẫu giáo hòa nhập vớicác trẻ bình thường khác với sự kết hợp tích cực trong việc dạy dỗ trẻ của giađình và giáo viên mầm non Còn trẻ bị nặng thì nên được điều trị ở các trungtâm để được can thiệp tích cực với những phương pháp đặc biệt hơn
Sau hơn 20 năm thực hiện mô hình giáo dục hòa nhập, dưới sự chỉ đạocủa Đảng, Nhà nước và trực tiếp là của Bộ GD ĐT, Việt Nam đã thiết lậpđược một hệ thống quản lý giáo dục hòa nhập trên toàn quốc hoạt động cóhiệu quả thể hiện ở việc: Số lượt và số lượng cán bộ quản lý, giáo viên đượcbồi dưỡng tập huấn về giáo dục hòa nhập ngày càng tăng, nhiều địa phương
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 2 h tt p : / / www l r c t nu .edu.v n
/
đã chủ động tham mưu và sử dụng nguồn hỗ trợ của các dự án để tăng cường
cơ sở vật chất và nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác giáo dục hòanhập Tuy nhiên, trên thực tế số lượng trẻ khuyết tật đặc biệt là trẻ tự kỷ thamgia học hòa nhập vẫn còn nhiều hạn chế do chất lượng hòa nhập không hiệuquả Nhiều nguyên nhân được đặt ra, trong đó có một thực tế cho thấy nhiềutrẻ tự kỷ vẫn còn bị "xếp nhầm chỗ" so với khả năng thực sự của các em Do
đó, các em cần có được những sự kiểm tra, đánh giá về khả năng phát triểntrước khi tham gia hòa nhập nhằm giúp các em được hưởng các chương trìnhcan thiệp và hòa nhập thực sự có hiệu quả
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc nước ta, trongnhững năm gần đây tỉ lệ bệnh tự kỷ có xu hướng gia tăng nhưng việc nhậnthức, phát hiện và can thiệp vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế
Vì những lí do trên đây nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Biện pháp
giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên”
với mong muốn đề xuất một số biện pháp nhằm giúp trẻ tự kỷ hòa nhập được vớicộng đồng
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tạithành phố Thái Nguyên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi
mầm non tại thành phố Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi
mầm non tại thành phố Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Việc đề xuất và thực thi các biện pháp giáo dục hòa nhập phù hợp vớimục tiêu giáo dục mầm non nói chung và mục tiêu giáo dục trẻ tự kỷ nói riêngtại các trường mầm non, phù hợp với đặc điểm của trẻ và điều kiện giáo dục sẽ
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
góp phần thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập giúp trẻ tự kỷ có khảnăng hòa nhập cộng đồng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
/
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại trườngmầm non
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tạimột số trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
5.3 Đề xuất một số biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại một sốtrường mầm non tỉnh Thái Nguyên
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung - chọn lứa tuổi
Trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
Tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và biện pháp giáo dục hòa nhậpcho trẻ tự kỉ 3-5 tuổi tại trường mầm non
6.2 Khách thể điều tra
Quá trình nghiên cứu thực tiễn tại 4 trường mầm non tại thành phốTháiNguyên, gồm: Trường Mầm non 19 - 5, Trường Mầm non Quang Trung,Trường Mầm non Sư Phạm, Trường Mầm non Tân Long với 12 cán bộ quản lýgiáo dục, 102 giáo viên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, hệ thống hoá, phân tích tài liệu;phương pháp lịch sử để nghiên cứu tài liệu, xây dựng cơ sở lý luận về giáo dụchòa nhập cho trẻ tự kỉ ở trường mầm non
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng ankét, phương pháp quansát, phương pháp trò chuyện, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảonghiệm và phương pháp tổng kết kinh nghiệm để nghiên cứu, đánh giá thựctrạng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỉ ở trường mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
/
7.3 Các phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính các số liệu nghiêncứu thực trạng; xác định thông số định lượng và định tính về kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài ra, luận văn còn có phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệutham khảo và Phụ lục Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm nonChương 2 Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ từ 3- 5 tuổi ở cáctrường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Chương 3 Một số biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON
1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Lịch sử giáo dục trẻ khuyết tật trên thế giới bắt đầu sớm từ năm 1760trường quốc gia dạy người câm điếc được thành lập bởi một linh mục ngườiPháp tên là Charles Micheal (1700 - 1789) Sau đó chương trình giáo dục trẻkhuyết tật nói chung được mở rộng ở Châu Âu và Mỹ Trong một thời kỳ kéodài sau đó, người khuyết tật vẫn là một sự tồn tại nặng nề trong mắt một bộphận lớn trong xã hội Ngoài một số rất ít trẻ khuyết tật con nhà giàu đượcchăm sóc dạy dỗ, một số ít khác được các nhà tổ chức từ thiện chăm nom thìhầu như trẻ em khuyết tật vẫn không được nhìn nhận Người luôn được nhắcđến hàng đầu trong lịch sử phát triển giáo dục đặc biệt là nhà vật lý học kiêmnhà giáo dục học Jean Mare Gaspard Itard (1774 - 1836) là người có vai tròquan trọng trong việc thay đổi sự nhìn nhận mới mẻ về người khuyết tật
Từ năm 1930, vấn đề tạo môi trường sống tốt đẹp hơn cho người khuyếttật đã được coi trọng Người ta quan tâm hơn về cuộc sống của người khuyết tậtnói chung và người chậm phát triển nói riêng Quan điểm bình thường hóa ngàycàng được chú trọng trong đời sống của những người khuyết tật Tháng 10 năm
1934, cơ quan giáo dục Hoa Kỳ đã tài trợ cho một Hội thảo 3 ngày về giáo dụctrẻ khuyết tật Báo cáo tổng kết hội thảo đã khẳng định mục tiêu và chươngtrình giáo dục đặc biệt nên dựa vào việc giáo dục từng trẻ: nắm bắt những khảnăng, hạn chế và sở thích của trẻ; để trẻ tự tiến bộ dựa trên năng lực của bảnthân Cho đến năm 1972 “Chương trình phù hợp” đã được dựa vào luật giáodục của liên bang Pennsylvania [25]
Năm 1975, Quốc hội nước Mỹ đã thông qua Luật giáo dục trẻ khuyết tật,một trong những điểm mấu chốt của Luật này là: “Những người khuyết tật cóquyền được giáo dục phù hợp đế đáp ứng nhu cầu riêng biệt của họ”
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Những nghiên cứu về giáo dục cho trẻ khuyết tật trên thế giới được đềcập rất sớm, tuy nhiên việc phát hiện ra hội chứng tự kỷ và nghiên cứu về giáodục cho trẻ có hội chứng tự kỷ lại bắt đầu muộn
Tự kỷ thực sự được công nhận vào năm 1943, trong một bài báo vớinhan đề “Autism Disturbance of Effective Contract” hội chứng này được mô tảmột cách rõ ràng và khoa học bởi bác sỹ tâm thần người Mỹ là Leo Kanner.Ông đã hiểu tự kỷ theo một sắc thái khác, mô tả của ông như sau: Trẻ tự kỷthiếu quan hệ tiếp xúc về mặt tình cảm với người khác; cách chọn lựa các thóiquen hàng ngày rất giống nhau về tính tỉ mỉ và tính kỳ dị; không có ngôn ngữhoặc ngôn ngữ thể hiện sự bất thường rõ rệt Những nghiên cứu của Kanner làmột trong những nghiên cứu đầu tiên và hoàn chỉnh nhất về tự kỷ và cho đếnnay vẫn được công nhận Những kết luận đó của ông có ảnh hưởng sâu sắc đếnnhững quan niệm về tự kỷ hiện nay trên thế giới
Tiếp sau Kanner đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác liên quanđến tự kỷ như nghiên cứu của các nhà Tâm thần học Anh, Mỹ Fudith Gouth,Christopher Gillberg, nghiên cứu của các nhà phân tâm… đến nay đã có rấtnhiều tên gọi và cách phân loại khác nhau dùng để mô tả tự kỷ như “Loạn tâmcộng sinh” (Mahler và Gosliner, năm 1955), “Nhân cách bệnh tự kỷ”(Asperger, năm 1943), ”Rối loạn kiểu tự kỷ” (Lornaving, năm 1998)…
Trong những thập niên nửa cuối thế kỷ XX, nhiều cuộc tranh cãi đã diễn
ra xung quanh việc định nghĩa tự kỷ Trong suốt quá trình phát hiện và nghiêncứu tự kỷ, các nhà khoa học đã đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán được đầy đủkhái quát trong hai bảng phân loại bệnh quốc tế là DSM IV và ICD 10 Đây làhai bảng phân loại bệnh tật có uy tín nhất vào thời điểm hiện nay trên thế giới
Nhìn chung, các nghiên cứu được đề cập đến ở trên đã nói lên rằng, giáodục cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng là cần thiết Các vấn đềxung quanh chứng tự kỷ đã được quan tâm nghiên cứu và có sự thống nhất nhấtđịnh, tạo điều kiện cho trẻ hòa nhập cộng đồng và có những kỹ năng tối thiểucủa cuộc sống
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Giáo dục trẻ khuyết tật ở Việt Nam bắt đầu muộn hơn lịch sử giáo dụccho trẻ khuyết tật trên thế giới với sự bắt đầu bằng việc mở trường chuyên biệtđầu tiên do một vị linh mục người Pháp có tên là Azemar thành lập năm 1986 ởThuận An (Bình Dương) Từ sau năm 1975, có nhiều trường hoặc trung tâmdạy trẻ khuyết tật được thành lập trong cả nước Năm 1976, trường dạy chữ vàdạy nghề cho trẻ điếc Hải Phòng được thành lập, có thể nói đây là trường đầutiên ở miền Bắc dạy chuyên biệt cho trẻ điếc một cách chính thống Sau này ởmiền Bắc và miền Nam mở nhiều trường dạy cho trẻ khuyết tật như trườngNguyễn Đình Chiểu, trường câm điếc Xã Đàn, trường Hy Vọng…
Năm 1991, một nhóm cán bộ nghiên cứu của trung tâm giáo dục trẻkhuyết tật - Viện khoa học giáo dục lần đầu tiên tổ chức giới thiệu về hội nhập
và hòa nhập Và chỉ có một vài trung tâm và các trường, hầu như tập trung ởthành phố Hồ Chí Minh, bước đầu thử nghiệm về giáo dục hội nhập với nhữngcách làm rất khác nhau Từ những năm 1991 - 1992, các khóa đào tạo ngắn hạn(3 tuần) được tổ chức tại địa phương đã thu hút giáo viên ở các trường tiểu học
do các cán bộ của Viện Khoa học giáo dục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiếnthức mỗi năm một lần Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng và là đội ngũchủ chốt khi muốn xây dựng ngành giáo dục đặc biệt trong các trường chuyênbiệt hay ở các trường hòa nhập Đặc biệt việc tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻkhuyết tật vô cùng quan trọng đem lại quyền lợi và sự bình đẳng cho trẻ khuyếttật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng trong các trường học
Ở Việt Nam, tự kỷ mới được quan tâm khoảng 15 năm trở lại đây.Nhìn chung, các nghiên cứu vẫn ở mức độ khám phá, đánh giá về đặc điểmcủa tự kỷ, vấn đề chẩn đoán và hiệu quả của việc ứng dụng các phương phápđiều trị nước ngoài
Nơi tiến hành trị liệu và quan tâm đến tự kỷ đầu tiên ở Việt Nam là trungtâm N-T của cố bác sỹ Nguyễn Khắc Viện
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Công trình “Cách tiếp cận trẻ có rối loạn phổ tự kỷ dựa trên cộng đồngtại bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sỹ Phạm Ngọc Thanh, bệnh viện Nhi đồng 1thực hiện cho thấy một phần thực trạng của trẻ em bị tự kỷ và bước đầu hướngdẫn can thiệp trị liệu cho phụ huynh [20]
Nghiên cứu tiếp theo là “Tìm hiểu một số yếu tố gia đình và hành vi củatrẻ tự kỷ tại Khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ương” do bác sỹ Quách ThúyMinh và các cộng sự tại bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện [19]
Về chẩn đoán tự kỷ, hai tác giả Trần Văn Công và Vũ Thị Minh Hươngtiến hành nghiên cứu “Xung quanh vấn đề chẩn đoán trẻ tự kỷ hiện nay”(2011), nghiên cứu này xem xét tính chính xác của chẩn đoán trên 20 trẻ đãđược chẩn đoán là tự kỷ ở các phòng khám và bệnh viện
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu như: “Đánh giá và quản lý trẻtại mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng - Phòng khám Tu Na” dotác giả Lã Thị Bưởi và cộng sự thực hiện; “Đặc điểm lâm sàng của rối loạn phổ
tự kỷ tại Đơn vị Tâm lý, Bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sỹ Hoàng Vũ QuỳnhTrang và Phạm Ngọc Thanh Trà thực hiện; “Hội chứng tự kỷ - chẩn đoán vàcan thiệp” do bác sỹ Đỗ Thúy Lan -Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hương -
Hà Nội thực hiện; “Can thiệp sớm trẻ tự kỷ” do Trần Phương Dung, Khoa Giáodục đặc biệt - Trường Cao đẳng Sư phạm mẫu giáo TW3 thực hiện
Ở nước ta hiện nay cũng đã xuất hiện nhiều mô hình trợ giúp cho trẻ tự
kỷ, như các trung tâm (trung tâm Phúc Tuệ, trung tâm Hy Vọng, trung tâm SaoMai, trường Bình Minh,…) chuyên về chăm sóc, dạy và trị liệu cho trẻ, Khoagiáo dục đặc biệt thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Câu lạc bộ gia đình
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN 9 h tt p : / / www l r c t nu .edu.v n
/
trẻ tự kỷ, Khoa phục hồi chức năng ở Viện Nhi Quốc gia, ở Bệnh viện BạchMai… Cho đến nay đã có những kết quả bước đầu cho việc trợ giúp cho sựphát triển của trẻ tự kỷ, tuy nhiên vân con nhiêu han chê bơi chưa co sư kêt hơphiêu qua liên nganh, nhiêu linh vưc như y tê, tâm ly, giáo dục, công tac xa hôi
1.2 Những khái niệm công cụ
1.2.1 Tự kỷ và hội chứng tự kỷ
Trong gần một thế kỷ qua, trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu
và kết luận khác nhau về khái niệm tự kỷ Những khái niệm cũng như cáchphân loại của loại rối nhiễu này rất đa dạng và đã trải qua nhiều thay đổitheo thời gian
Năm 1911, tác giả Bleuler đưa ra quan điểm: “Tự kỷ là khái niệm dùng để
chỉ những người bệnh tâm thần phân liệt không còn liên hệ với thế giới bên ngoài nữa mà sống với thế giới của riêng mình, bệnh nhân chia cắt với thực tế bên ngoài và lui về thế giới bên trong, khép mình trong ham muốn riêng và tự mãn” [39]
Quan niệm của Kanner: “Tự kỷ là sự rút lui cực đoan của một số trẻ
em lúc mới bắt đầu cuộc sống, triệu chứng của bệnh là một sự hiếm thấy, là
sự rối loạn từ cội rễ, là sự không có khả năng của những trẻ này trong công việc thiết lập các mối quan hệ bình thường với các tình huống từ lúc chúng bắt đầu cuộc sống” [36]
Theo bộ bách khoa của Collie: “Tự kỷ là một rối loạn rất nặng về sự phát
triển tâm lý của trẻ em đặc tính chủ yếu là không đáp ứng với người khác và thiếu sự giao tiếp” [39]
Quan niệm của Freud: “Tự kỷ là sự đầu tư vào đối tượng quay trở lại
trong cái tôi, có nghĩa đã trở thành tự yêu, là sự ẩn náu của trẻ em trong thế giới bên trong huyễn tưởng và ảo ảnh để hỏi rằng cái tự trị ảo tưởng chỉ có thể được một thời gian, đối với chủ thể với điều kiện phải thêm vào đó sự chăm sóc
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
của người mẹ”[39]
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10 /
Quan niệm của M.Mahler và Franes Tustin: “Tự kỷ là biểu hiện cho sự
không bình thường xuất phát từ mối quan hệ mẹ con, đó là một cách thức phòng vệ như một cái vỏ bọc gắn với xu hướng bẩm sinh tự bảo vệ khỏi những kinh nghiệm lo hãi ghê sợ từ sự chia cắt với cơ thể mẹ”.[39]
Quan niệm của trường phái nhận thức: “Tự kỷ là những sự thiếu hụt lien
quan tới các quá trình tượng trưng hóa, nhất là về trí nhớ và những suy yếu trong sự bộc lộ hay trong sự thấu hiểu tình cảm” [39]
Quan niệm của Andre‟ Guillain và Re‟ne‟ Pry: “Tự kỷ là một rối loạn
của sự phát triển, các dấu hiệu chẩn đoán của nó thể hiện sự bất thường trong lĩnh vực giao tiếp có chủ định, trong hoạt động biểu tượng và trong lĩnh vực vận động (tính rập khuôn, lặp lại, tái diễn)”.[39]
Hiện nay, khái niệm tương đối đầy đủ và được sử dụng phổ biến nhất làkhái niệm của tổ chức Liên hiệp quốc, đưa ra vào năm 2008, trong đó tự kỷ
được định nghĩa một cách đầy đủ như sau: “Tự kỷ là một loại khuyết tật phát
triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra ngoài trong ba năm đầu đời Tự
kỷ là do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não
bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở nhiều quốc gia không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội Đặc điểm của nó là sự khó khăn trong tương tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói, và có các hành vi, sở thích và hoạt động lặp đi lặp lại và hạn hẹp” (Theo chuyên trang của tổ chức Liên hiệp quốc) [22]
Theo những nguồn tài liệu mới nhất của hiệp hội Tâm bệnh học Pháp(tháng 6 năm 2005), Hội chứng tự kỷ là một hội chứng rối loạn về tương tác xãhội, giao tiếp và sự nghèo nàn, rập khuôn trong các hành vi ứng xử, trong cácmối quan tâm và các hoạt động của thân chủ được biểu hiện một cách ổn định
và rõ nét trong đời sống hàng ngày
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11 /
Ở trẻ em, các biểu hiện của hội chứng này rất đa dạng nhưng thường tậptrung vào bốn nhóm dấu hiệu chính sau:
Trẻ thờ ơ, không quan tâm đến người khác, hoặc có những ứng xử rấtkhác lạ với những người xung quanh
Trẻ không nói hoặc nói rất ít, thường lặp lại các từ hoặc câu, giọng nói nghe như có âm dội lại
Trẻ không quan tâm đến các đồ vật hoặc chơi với đồ vật một cách rất kỳ
lạ (Ví dụ: trẻ lặp đi lặp lại các động tác lắc, quay đồ vật…)
Trẻ có những hoạt động lặp đi lặp lại trên các bộ phận cơ thể (Ví dụ: trẻgiật tay, quay người hoặc làm những động tác rập khuôn…)
Trong tự kỷ, 4 nhóm dấu hiệu này thường liên kết với nhau thành hộichứng Nếu chỉ mới quan sát được một số dấu hiệu riêng lẻ thì không thể kếtluận là trẻ bị tự kỷ
Như vậy, tự kỷ là một khuyết tật phát triển và tồn tại suốt đời làm ảnhhưởng trầm trọng đến tương tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng lời nói vàkhông bằng lời nói, khả năng tưởng tượng và hành vi của trẻ
* Nguyên nhân tư ky
Vơi nhưng cha me co con bi tư ky, ai cung mong muôn tim hiếu xem con mình bị tự kỷ là do nguyên nhân từ đâu Cho đên nay khoa hoc vân chưa tim ra nguyên nhân chinh gây bênh tư ky ma chi đưa ra nhưng yêu tô liên quan đên bênh, sư biên đôi gen, bênh ly trươc sinh, trong sinh, tuôi mang thai cua bô me, nhiêm đôc thưc ăn va không khi…
Như trên đa đê câp chưng tư ky đa co tư lâu nhưng băt đâu đươc chu y và
hệ thống hóa từ năm 1943, khi bac sy tâm thân Leo Kanner đăt tên cho rôi loạn tăng trưởng này tại Ho a Ky Cũng thời điểm này bác sỹ người Áo là Hans Asperger công bô vê chưng tư ky Cả hai người ghi lại nhận xét vê môt nhom trẻ có khiếm khuyết trầm trọng về khả năng giao tiếp , và họ tin rằng sự khiếm khuyêt nay la căn ban vê kha năng giao tiêp va theo ho đây la do khuyêt tât cua
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12 /
trẻ Vào thời điểm này người ta cho rằng chứng tự kỷ là do cách cha mẹ nuôi dương va đo la môt chưng bênh tâm thân Họ đổ lỗi cho bà mẹ, do ho lanh lung vơi con va phan ưng lai cua đưa con la lam ngơ vơi cha me chung Sơ di co quan niêm nay vi thông kê ghi nhân răng đa sô cha me sinh con tư ky thương
có học thưc cao hơn mưc trung binh và do cha mẹ để tâm quá nhiều vào công viêc không quan tâm đên con cai, giao con cho ngươi khac chăm soc giup [21]
Hiên nay trên thê giơi ngươi ta vân tiêp tuc nghiên cưu nhưng nguyên nhân dân đên tư ky, trong đo nhưng nguyên nhân đươc đê câp đên nhiêu nhât la:
Não bất thường : Có 33% trẻ tự kỷ có những bất thường về hệ thần kinh trung ương so vơi tre binh thương như tiêu nao nho hơn tiểu não của trẻ bình thương Viêc tiêu nao phat triên không toan vẹn có thể có một vài tri ệu chưng của trẻ tự kỷ như có sự khó khăn trong phát triển ngôn ngữ của trẻ Tiêu nao kiêm soat nhiêu hoat đông cao đô vê tri tuê va vân đông , cũng như đường thần kinh điêu khiên sư chu y va ngu quan Khi đương dây thân kinh điêu khiên nay
có khiếm khuyết thì phần não chịu trách nhiệm về tình cảm và hành vi cũng bị ảnh hưởng theo , khiêm khuyêt vê đương dây thân kinh co thê anh hương tơi măttinh cam cua tre tư ky vơi ngươi khac Nguyên nhân nay co thê xay ra trươc khi sinh do ba me bi nhiêm siêu vi trung trong thang đâu mang thai va
các bệnh khác trong quá trình mang thai Hoăc xay ra trong khi sinh như : trẻ sơsinh bi đe non , bị ngạt Hoăc co thê xay ra sau khi sinh như tre bi suy hô hâp phải thở máy, thơ oxi… nguyên nhân nay dân đên ty lê lơn tre tư ky
Di truyên : Có nhiều giả thuyết cho rằng chứng tự kỷ là do di truyền .Nghiên cưu qua cac bênh nhân đa điêu tri thi thâ y răng yêu tô di truyên cung
là một trong những nguyên nhân của hội chứng tự kỷ Theo cac nghiên cưu y học cho thấy , trong gia đinh co ngươi măc bênh tư ky thi con chau ho se co nguy cơ cao măc bênh tư ky Đối với trẻ so ng sinh đông dang va co cung bô
di truyên ty lê ca hai tre đo găp kho khăn vê ngôn ngư hay co khiêm khuyêt vê măt tri tuê lên đên 90%
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13 /
Nguyên nhân do ba me b ị mắc bệnh cúm , sơi Đưc (rubella) ở giai đoạn
ba thang đâu mang thai thi đưa tre sinh ra co nguy cơ măc tư ky Các nghiên cưu tông hơp cung đa chưng minh răng nhưng ngươi me măc bênh đai thao
đương khi mang thai se tăng gâp đôi nguy cơ e be măc bênh tư ky Nhưng ba bâu sư dung thuôc không theo chi đinh cua bac sy như thuôc an thân , thuôc điêu tri da day, tá tràng, viêm khơp… đêu khiên thai nhi dê măc bênh tư ky sau khi chao đơi Có các cuộc nghiên cứu gần đây cho biết , thai phu bi căng thăng, mêt moi, stress, u buôn… thi tre sinh ra cung dê bi tư ky
Hôi chưng tư ky con co thê do môt sô nguyên nhân khac như sư mât cân băng sinh hoa trong cơ thê Khoảng 50% sô tre tư ky co nhu câu lơn vê lương Vitamin B6, Vitamin A Ngoài ra , ở nhiều trẻ mắc chứng tự kỷ , lương chât chuyên hoa phenolsulpher bi thiêu , làm hợp chất trong máu không thể chuyển hóa gây nên nhiều vấn đề trong cơ thể , trong đo co anh hương xâu đên sư phat triên cua nao bô
Ngoài ra, tư ky con co thê co nhưng nguyên nhân khac như ô nhiêm môi trương như hoa chât, bụi khói, thâm chi la ô nhiêm môi trương sông tre em thiêu
sư quan tâm chăm soc tư bô me, trẻ phải ở nhà với người giúp việc đa sốthơi giantrong ngay, chỉ làm bạn với ti vi nếu không ngủ… trẻ không được giao tiếp trò chuyên Nguyên nhân co thê la do nhiêm đôc thuy ngân, tiêm văc - xin phong cac bênh thông thương như sơ,i ho ga, cúm Tuy nhiên, các nguyên nhân nay vân chưa đươc công bô rông rai va con cân nhiêu thơi gian đê nghiên cư, ukiêm chưng
* Tiêu chi chân đoan rôi loan tư ky
Theo cuôn “ Sô tay chân đoan va nhưng thông kê” (DSM - IV) của
Hiêp hôi y hoc tâm thân My đ ã đưa ra những tiêu chí chẩn đ oán hội chứng tự
kỷ [13,tr42-43]
A Bao gôm 6 tiêu chi (hoăc nhiêu hơn) thuôc nhom (1), (2) và (3); trong
đo co it nhât hai tiêu chi tư nhom (1) và một tiêu chí từ nhóm (2) và (3)
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14 /
(1) Giảm khả năng tương tac xa hôi, thê hiên it nhât hai trong sô cac biêu hiên dươi đây:
(a) Giảm khả năng rõ rệt trong việc sử dụng các hành vi phi ngôn ngữ
đa dang như anh măt , nét mặt , tư thê cơ thê va cư chi đê tao sư liên hê ma ngtính xã hội
(b) Không co kha năng xây dưng cac môi quan hê vơi ban đông trang lưa phù hợp với mức độ phát triển
(c) Thiêu sư đoi hoi tư nhiên đôi vơi viêc chia se niêm vui , sơ thich, cácmôi quan tâm hay cac thanh tích đạt được với người khác (ví dụ: không bao giơmang hay chi cho ngươi khac xem nhưng thư minh thich)
(d) Thiêu sư trao đôi qua lai vê tinh cam hoăc xa hôi
(2) Giảm khả năng trong giao tiếp , thê hiên ơ it nhât trong sô các biểuhiên ơ dươi đây:
(a) Châm hoăc hoan toan không phat triên ky năng noi (không co hammuôn bu đăp lai han chê nay băng cac cach giao tiêp khac như cư chi điêu bô hay băt chươc đê truyên đat y muôn)
(b) Vơi nhưng ngươi co thê noi đươc thi lai suy giam kha năng thiêt lâp
và duy trì đối thoại
(c) Sư dung ngôn ngư trung lăp , râp khuôn hoăc sư dung ngôn ngư khác thường
(d) Thiêu hoat đông/cách chơi đa dạng , trò chơi đóng vai hoặc thiêu hoatđông/cách chơi bắt chước mang tính xã hội phù hợp với mức độ phát triển
(3) Nhưng kiêu hanh vi , nhưng môi quan tâm va hoat đông lăp đi lăp lai hoăc râp khuôn, thê hiên ơ it nhât môt trong cac biêu hiên sau:
(a) Quá bận tâm đến một hoặc một số những mối quan hệ có tính chấtrâp khuôn va bo hep vơi môt mưc đô tâp trung hoăc cương đô bât thương
(b) Găn kêt cưng nhăc vơi nhưng thu tuc hoăc nghi thưc riêng biêt va không mang tinh chưc năng
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15 /
(c) Có biểu hiện vận động mang tính rập khuôn (ví dụ: gõ tay hoặc vặntay, hoăc co kiêu di chuyên ca thân ngươi môt cach phưc tap , đi băng đâu ngonchân - đi nhon chân…)
(d) Bân tâm dai dăng vơi cac bô phân cua vât thê
B Châm hoăc thê hiên môt cach không binh thương các chức năng ở ítnhât môt trong cac linh vực sau, vơi môc khơi đâu trươc tuôi lên 3:
(1) Tương tac xa hôi
(2) Sư dung ngôn ngư trong giao tiêp xa hôi
(3) Chơi/hoạt động chơi mang tính biểu tương và trò chơi tưởng tượng
C Rôi loan không bao gôm hôi chưng Rett hay rôi loan bât hoa nhâp tuôi âu thơ (CDD)
* Vê phân loai, hôi chưng tư ky đươc phân ra thanh 4 loại:
Tư ky điên hi nh: Thê hiên trong năm đâu thông qua cac dâu hiêu , táchmình quá mức ra khỏi môi trường , rôi loan trong phat triên ngôn ngư, thương lakém thông minh, có những hành động rập khuôn
Tư ky chưc năng cao : Trẻ có trí thông minh t ương đôi cao hơn , giôngnhư hôi chưng Asperger
Hôi chưng Asperger : Các rối loạn tự kỷ được miêu tả qua ba dấu hiệucủa tự kỷ điển hình: trẻ học nói sớm và tốt, đôi khi co câu âm đăc biêt, trí thôngminh trung binh la cao hơn, rôi loan trong kêt hơp vân đông
Tư ky không điên hinh : Không phai tât ca cac măt đêu găp vân đê tươngứng với định nghĩa của rối loạn tự kỷ
1.2.2 Giáo dục hòa nhập
Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục cho mọ i tre em , trong đo co trẻ có nhu cầu đặc biệt trong lớp học bình thường của trường phổ thông Hòa nhâp không co nghĩa là “xếp” chỗ cho trẻ có nhu cầu đặc biệt vào lớp học bình thương trong trương lơp phô thông va không p hải tất cả mọi trẻ phải đạt trình
đô hoan toan như nhau trong muc tiêu giao duc Giáo dục hòa nhập đòi hỏi sự
hô trơ cân thiêt đê môi hoc sinh phat triên hêt kha năng cua minh Sư cân thiêt
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16 h tt p : / / www l r c t nu .edu.v n
là chủ thể chứ không phải là đối t ượng thụ động của các tác động giáo dục Tư
đo, ngươi ta tâp trung quan tâm , tìm kiếm những cái mà trẻ có nhu cầu đặc biêt co thê lam đươc Trẻ em se lam tôt khi nhưng viêc đo phu hơp vơi nhucâu va năng lưc cua min h Trong giao duc , gia đinh , xã hội và cộng đồng cần tạo ra sự hơp tac va hoa nhâp vơi tr ẻ em trong moi hoat đông Vì thế , trẻ emphải được học ở trường học gần nhà nhất , nơi trẻ em sinh ra va lơn lên Trẻ
em phai luôn đươ c gân gui gia đinh , luôn đươc sươi âm băng tinh yêu cua cha
mẹ, anh, chị và được cả cộng đồng đùm bọc , giúp đỡ Trẻ có nhu cầu đặc biệt
sẽ được học cùng một chương trình , cùng lớp , cùng trường với trẻ bình thương Và như moi hoc sinh khac , học sinh có nhu cầu đặc biệt là trung tâm của quá trình giáo dục Các em được tham gia đầy đủ và bình đẳng trong mọi hoạt động trong nhà trường và cộng đồng để thực hiện lý tưởng : “Trương hoc cho mọi trẻ em , trong môt xa hôi cho moi ngươi” Chính lí tưởng đó đã tạo cho tre co nhu câu đăc biêt niêm tin , lòng tự trọng , ý chí vươn lên để đạt đến mưc cao nhât ma năng lưc cua minh cho phep
Như vậy, Giáo dục hòa nhậ p la s ự hỗ trơ moi hoc sinh có cơ hôi binh đăng tiêp nhân dich vu giao duc vơi nhưng hô trơ cân thiêt trong lơp hoc phu hơp tai trương phô thông nơi tre sinh sông nhăm chuân bi cho tr ẻ trơ thanh nhưng thanh viên đây đu của xã hội
1.2.3 Giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non
Theo quan điểm bình thường hóa thì trong giáo dục hòa nhập, trẻ tự kỷcũng như những trẻ em khác có những khả năng và nhu cầu của riêng mình Do
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16 /
mỗi trẻ đều có những đặc điểm riêng biệt như vậy nên trong giáo dục hòanhập,
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 17 h tt p : / / www l r c t nu .edu.v n
/
không nên coi khiếm khuyết là sự “bất thường” mà đó là sự đa dạng tất yếu Cáckết quả nghiên cứu đã rất nhiều lần chỉ ra rằng những năm đầu tiên của cuộc đời
là rất quan trọng trong việc học và phát triển Trong thời gian này sự phát triển
về các mặt nhận thức, giao tiếp, xã hội, tình cảm của trẻ có thể bị ảnh hưởngnhiều nhất Nếu những nhu cầu đặc biệt được phát hiện và đáp ứng trong thờigian này, trẻ tự kỷ sẽ có cơ hội tốt hơn để hòa nhập được với cộng đồng Vìvậy, giáo dục
hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non là phương thức giáo dục hỗ trợ những trẻ
có khiếm khuyết về tương tác xã hội, vê giao tiêp va hanh vi có cơ hội bình đẳng tiêp nhân cac dich vu giao duc như nhưngtrẻ em khác ở trường mầm non
1.2.4 Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non
Trong cuộc sống, bất kỳ ai cũng phải vận động để tồn tại và phát triển.Tuy nhiên, có những hoạt động khi chúng ta thực hiện nó vượt qua một cách dễdàng nhưng cũng có những hoạt động thì vô cùng khó khăn chúng ta phải xâydựng những biện pháp để làm sao vượt qua được những khó khăn thử thách củacuộc sống Vậy biện pháp là gì?
Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng”, tác giả
Nguyễn Văn Đạm cho rằng: “Biện pháp là cách làm, cách hành động, đối phó
để đi tới một mục đích nhất định”.
Trong “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê (chủ biên) đưa ra khái niệm
“Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”.
Như vậy, nghĩa chung nhất của biện pháp là cách làm để thực hiện mộtcông việc cụ thể nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra
Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non là cách thứctiến hành cụ thể nhằm thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập giúp trẻ
tự kỷ có khả năng hòa nhập cộng đồng
1.3 Một số vấn đề lý luận về hội chứng tự kỷ lứa tuổi mầm non
1.3.1 Đặc điểm phát triển của trẻ mầm non và những yêu cầu cần đạt đối với tưng đô tuôi
Theo quan điêm vê sư phat triên cua tre em thi tre lơn kh ôn thông qua
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 18 /
hai qua trinh tăng trương va phat triên Tăng trương la qua trinh trong đo cac bô