1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại một số xã trên địa bàn huyện bắc mê, tỉnh hà giang

75 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRƯƠNG VĂN MAN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN BẢN ĐỊA TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG Ngành: Phát triển nông thôn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN MAN

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN BẢN ĐỊA TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số ngành: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN ĐIỀN

THÁI NGUYÊN -2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng bảo vệ học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trongluận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Trương Văn Man

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân, các thầy cô giáo, bạn bè đồng

nghiệp Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền - thầy hướng

dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm TháiNguyên, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, phòng Đàotạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn tập thể Ban Thường vụ Huyện ủy Bắc Mê đã tạo điều kiện chotôi có cơ hội học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, cảm ơn toàn thể cán bộ Chicục Thống kê, Phòng Nông nghiệp huyện, Uỷ ban nhân dân và người dân xã Đường

Âm, xã Đường Hồng và xã Giáp Trung huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang đã tạo điềukiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu để nghiên cứu hoàn thành luận vănnày

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể, ngườithân và bạn bè đồng nghiệp đã dành cho tôi!

Tác giả luận văn

Trương Văn Man

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Ý nghĩa của đề tài 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 3

1.1.3 Phân biệt các loại hiệu quả kinh tế 3

1.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế 4

1.2 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5

1.2.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn 5

1.2.2 Đặc điểm sinh học của lợn và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn 5

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn 7

1.3 Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.4 Tình hình nghiên cứu về sản xuất lợn trong và ngoài nước 16

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18

1.5 Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hà Giang 18

1.6 Một số chính sách về phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam 20

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 22

Trang 5

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: 23

2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ 23

2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi 23

2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí và hiệu quả 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bắc Mê 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Điều kiện xã hôi 29

3.1.3 Điều kiện kinh tế 29

3.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen của vùng nghiên cứu 31

3.2.1.Tình hình chung của các hộ điều tra 31

3.2.2 Tình hình sử dụng đất và diện tích chuồng nuôi 33

3.2.3 Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa 34

3.2.4 Phương tiện phục vụ chăn nuôi, công tác thú y và điều kiện chăm sóc của nông hộ .43

3.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ lợn đen bản địa 48

3.2.6 Những thuận lợi khó khăn của các hộ điều tra 49

3.2.7 Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Bắc Mê 51

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 53

3.3.1 Quan điểm chung về phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa của huyện Bắc Mê .57

3.3.2 Mục tiêu 54

3.3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Bắc Mê 54

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 6

Pr Lợi nhuận

cs Cộng sự

STT Số thứ tự

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Việt Nam năm 2016 - 201712 11

Bảng 1.2 Tổng hợp giá lợn năm 2017 tại một số quốc gia 15

Bảng 1.3 Kết quả chăn nuôi lợn của tỉnh Hà Giang năm 2016 - 2017 19

Bảng 3.1 Thống kê số lượng gia súc các xã trên địa bàn huyện 29

Bảng 3.2 Trung bình giá lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Bắc Mê năm 2017-2018 32

Bảng 3.3 Tình hình nhân lực của các hộ chăn nuôi lợn đen 32

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng đất và diện tích chuồng nuôi lợn của các hộ điều tra 34

Bảng 3.5 Tổng hợp vốn đầu tư chăn nuôi lợn đen của các nông hộ năm 2016 -2017 35

Bảng 3.6 Thống kê chi phí và Giá trị sản xuất từ chăn nuôi lợn đen bản địa năm 2016-2017 39

Bảng 3.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa (Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi xuất chuồng) 38

Bảng 3.8 Hiệu quả đầu tư sản xuất nông nghiệp năm 2016- 2017 40

Bảng 3.9 Bình quân lợn giống hiện có của các hộ điều tra năm 2017 41

Bảng 3.10 Khả năng sinh trưởng của lợn đen bản địa ở các nông hộ 42

Bảng 3.11 Phương tiện chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 44

Bảng 3.12 Kết quả phòng chống dịch bệnh cho lợn đen năm 2017 45

Bảng 3.13 Tình hình vệ sinh và xử lý chất thải của các nông hộ 47

Bảng 3.14 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thu sản phẩm lợn đen bản địa 48

Bảng 3.15 Những thuận lợi trong chăn nuôi lợn đen bản địa 50

Bảng 3.16 Những khó khăn trong chăn nuôi lợn đen bản địa 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta giai đoạn 2010-2020,ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, trong đó chănnuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây Trongchăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn đen nói riêng ngoài yếu tố về chất lượngsản phẩm thì hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hằng đầu Và để đánh giá hiệu quảkinh tế chăn nuôi thì các yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, công chăm sóc, thức ăn

là các chỉ tiêu quan trọng Trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biếnđộng, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp,sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng,

cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn nghèo nàn dẫn tới việc chăn nuôi không ổn

định, hiệu quả kinh tế chưa cao Từ lý do trên, luận văn “Nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại một số xã trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang” có ý

nghĩa thực tiễn

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa của các nông

hộ trên địa bàn huyện Bắc Mê;

- Đánh giá được hiệu quả của hoạt động chăn nuôi lợn đen bản địa, trên khía

cạnh về kinh tế, môi trường và xã hội.

- Trên cơ sở đánh giá tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, những khó khăn,

để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của của đề tài này sẽ là tài liệu làm cơ sở để các cơ quanchuyên môn nghiên cứu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và pháttriển của giống lợn đen bản địa Đồng thời phản ánh được thực trạng về chất lượnglao động, sự phân công lao động ở địa phương, tình hình xử lý chất thải chăn nuôi

và đề xuất giải pháp tập huấn kỹ thuật, áp khoa học vào sản xuất gắn với bảo vệ môitrường

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả kinh tế của quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định Hiệu quả kinh tế phảnánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt độngsản xuất chăn nuôi là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(lao động, công nghệ, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà nhàđầu tư đã xác định

1.1 2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtchăn nuôi nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sảnxuất chăn nuôi là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động chăn nuôi, phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của hộ chăn nuôi làtối đa hóa lợi nhuận

Nhằm để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sảnxuất chăn nuôi cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả củahoạt động chăn nuôi Kết quả chăn nuôi là những gì hộ chăn nuôi đạt được sau mộtquá trình sản nhất định Kết quả hoạt động chăn nuôi lợn của nông hộ là những đạilượng cân, đong, đo, đếm được như sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận kếtquả là mục tiêu của hộ chăn nuôi

Hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh

1.1.3 Phân biệt các loại hiệu quả.

- Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãitrong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội

+ Hiệu quả kinh tế là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí phân bổ để đạtđược kết quả đó

Trang 11

để đạt được kết quả đó.

1.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm laođộng xã hội Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá so sánh với mụctiêu đề ra, cần phải so sánh mức đạt được thực tế với một mốc nào đó Các mốc sosánh là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của 1 đơn vị hay 1 sản phẩm

Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạngthái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánhvới một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay khônghiệu quả Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể Tùy vàomục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗiquốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau

Theo Nghị định 87/2015/NĐ-CP có 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt độngdoanh nghiệp gồm: 1- Doanh thu; 2- Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên vốn chủ sở hữu; 3- Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn;4- Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanhnghiệp, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độbáo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính; 5-Tình hình thực hiệnsản phẩm, dịch vụ công ích

Trang 12

1.2 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn

Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ

lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình Chăn nuôi nóichung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống,chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu

ra thị trường nước ngoài Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:

- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn lànguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợnxay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như thịt treo, thịt chua, giò nạc,giò mỡ

- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phânhữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất, đặc biệt là đất nôngnghiệp

- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệsinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sứckhỏe cho con người

Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân, tăng khảnăng chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân cóthể phát triển thêm một số hoạt động sản xuất khác như: sản xuất rượu, đậu các loạinhằm tận dụng phần bã để chăn nuôi tiết kiệm được chi phí đầu vào và giải quyếtcông nhàn dỗi, dư thừa trong gia đình

1.2.2 Đặc điểm sinh học của lợn và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn

Nhóm lợn đen bản địa ở miền núi hiện nay có hai loại màu: đen tuyền và đentrắng Loại đen trắng: thân chủ yếu là màu đen, chân, trán, đuôi, hoặc dưới bụng cóthể pha vạt trắng

Về kích thước nhóm lợn đen cũng có thể có mấy loại: to con như lợn Mường

Tè, nhỏ con như lợn Sóc (Tây nguyên) Nay đã nhận dạng được các giống/quần thểlợn đen như sau: Lợn Mường khương (Lào cai), lợn Lũng pù (Hà giang), lợn Táp

Ná (Cao Bằng), Lợn Bản (Sơn la), Lợn 14 vú (Điện biên), lợn Mường Tè, Lợn

Trang 13

Lững (Phú Thọ), Lợn Mẹo (Nghệ An), lợn Sau Na (Nghệ An), Lợn Khùa (QuảngBình), lợn Vân Pa (Quảng Trị), lợn Cỏ A lưới (Thừa Thiên Huế), Lợn Sóc (ĐăkLắc), lợn Chư Prông (Gia Lai)

Nhóm lợn đen có mặt ở các làng bản của các dân tộc thiểu số (DTTS) vùngnúi kéo dài từ các tỉnh phía Bắc đến tận miền Tây Nam bộ Ngoài lợn đen còn có sựlai giống lợn đen với lợn hung, nâu có đặc điểm giống như lợn đen Về di truyềnchúng giống nhau với nhóm lợn đen miền núi mặc dù khác nhau khá lớn về hai đặcđiểm như màu lông và tỉ lệ nạc (Võ Văn Sự và cs, 2018) [28]

Nhìn chung lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao.Lợn có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sửdụng nhiều loại thức ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả Nguồnthức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngànhtrồng trọt, của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Khả năng tiêu hóa thức ăncủa lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho 1 kg tăng trọng Do vậy, lợn rất phù họp chochăn nuôi hộ gia đình Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợnhơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất Lợn là loại động vật đa thai, bình quânlợn đẻ 1.5 - 2.5 lứa/năm, 7-15 con/lứa Đối với lợn bản địa sinh sản ít hơn (7-8con/lứa), lợn công nghiệp là 10-15 con/lứa) (Lê Viết Ly, 2010) [9] Lợn dễ bị dịchbệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnhhưởng đến khả năng sản xuất của lợn

Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, lợn phảiđược tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt Lợn thịt có sự thay đổi khánhanh về trọng lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phù hợp, cân đối từnggiai đoạn

- Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn

đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra nếu nuôi với quy mô lớn Giá cả đầu vào, đầu ra luônbiến động do cạnh tranh giữa cung - cầu của thị trường Muốn phát triển ngành nghềnuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu

Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sựlựa chọn các giống lợn thích hợp, tăng trưởng nhanh, giống lợn có tỷ lệ nạc cao,

Trang 14

khối lượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn thấp, là những giống lợn đang được ưachuộng hiện nay được nuôi sạch, dùng thức ăn chăn nuôi được chế biến từ sảnphẩm tự nhiên

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn

1.2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Lợn là loại động vật dễ thích ứng với thời tiết, thức ăn, cách nuôi Lợn có lớp

da hầu nhưng không có tuyến mồ hôi, dưới da lại có lớp mỡ dày, nhiệt độ ảnhhưởng lớn đến sức tăng trọng của lợn Nhiệt độ thích hợp cho lợn mới đẻ là 15-

210C, lợn sơ sinh 30-320C, lợn trưởng thành là 14-240C Nhiệt độ quá cao lợn ăn ít,chậm lớn, nhiệt độ quá thấp lợn vận động nhiều hơn, tốn thức ăn hơn (Vũ Thùy An

và cs, 2016) [1] Ẩm độ cũng ngăn cản sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn, nhưvậy càng tăng thêm nhiệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của lợn và làmcho hiệu quả chăn nuôi bị giảm sút

1.2.3.2 Kỹ thuật chăn nuôi

Giống

Theo Quyết định số 88/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp quy định một sốgiống lợn như lợn Ỉ,l ợn Ba X u y ê n ,lợn Cỏ,lợn Táp Ná, lợn Vân Pa đã được đưavào danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn của Việt Nam Ngoài cácgiống lợn nêu trên ra ở các đia phương vẫn đang phát triển, bảo tồn các giống lợnquý như: lợn Móng Cái, lợn Sóc, lợn Lũng Pù, lợn Mường Khương…

Tuy vậy nhưng thực tế các giống lợn truyền thống Việt Nam rất nhiều mỡ vàsinh trưởng chậm Do đó, hiện nay, người dân Việt Nam có xu hướng nuôi lợn lainhập nội như: Lợn lai kinh tế Fl (kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại laivới lợn nái Móng Cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả laigiữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tươngđối cao, từ 50- 60% thịt thân xẻ (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11] Vì vậy dẫn đến nguy cơmất dần đi những giống lợn quý hiếm của bản địa

Theo đánh giá của hộ nông dân thì yếu tố quan trọng đầu tiên trong chănnuôi lợn là con giống tốt Con giống tốt sẽ cho sản lượng thịt cao, ít bệnh tật,chất lượng thịt ngon, hay ăn chóng lớn Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực

Trang 15

(vốn, đất đai, lao động, kinh nghiệm ) mà mỗi hộ quyết định chăn nuôi cácloại hình khác nhau với chất lượng khác nhau Từ đó mà hiệ u quả chăn nuôicủa họ cũng khác nhau

Tuỳ tiềm lực kinh tế gia đình mà chọn giống lợn nuôi, phù họp với điều kiệncủa địa phương, hướng tới thị trường với nhu cầu về chất lượng

Thức ăn

Nguồn thức ăn kinh tế và tin cậy quyết định việc chăn nuôi có lãi, chi phíthức ăn thường chiếm tới 70-75% trong tổng chi phí cho giá thành sản phẩm chănnuôi lợn thịt (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11] Như vậy, cùng với con giống tốt, thức ăncũng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn, hai yếu tố này không thể tách rờinhau Muốn lợn tăng trưởng nhanh, nhiều nạc phải đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng,protein, khoáng đa, vi lượng và các vitamin Nguồn thức ăn chăn nuôi có ảnh hưởngrất lớn tới chất lượng thịt (tỷ lệ nạc), mà chất lượng thịt lại quyết định giá bán sảnphẩm Vì vậy, cần phải nuôi theo nhu cầu sinh lý sinh trưởng phát triển lợn để cóđược hiệu quả cao trong chăn nuôi (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11]

Chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, vệ sinh chuồng trại

Khi đã có con giống tốt thì việc chăm sóc nuôi dưỡng nó lại cần thiết Phảibiết đặc tính sinh lý của từng loại lợn, từng thời kỳ và lứa tuổi để chăm sóc cho tốt

và hợp lý Cần phải thực hiện tốt các bước quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng như:

Chuồng cần có tường bao quanh chuồng, không nên bịt kín, chỉ che chắn vàodịp mùa đông; nền chuồng nên cao cách mặt đất 30-35cm, có độ dốc 3-5%, máng

ăn đáp ứng kích thước 40x30 cm/1 đầu lợn; thức ăn phải có năng lượng duy trì vànăng lượng tăng trọng (Phạm Sỹ Tiệp, 2006) [11]

Bệnh dịch là nguyên nhân quan trọng làm cho chăn nuôi không có lãi, lợnchết hoặc lợn mắc một bệnh nào đó thì tính phàm ăn, sự tăng trọng, hiệu quả sửdụng thức ăn, khả năng sinh sản, cho sữa của lợn đều bị ảnh hưởng Do đó, chìakhoá để duy trì một đàn lợn khoẻ mạnh là quản lý tốt Thực hiện thực hiện chặt chẽcác bước quy trình, kỹ thuật là điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển củalợn, giảm được chi phí và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi

Trang 16

Vốn cho chăn nuôi lợn

Dù sản xuất kinh doanh bất kỳ một loại hàng nào thì vốn đầu tư ban đầucũng quan trọng Trong chăn nuôi lợn cũng vậy, nếu chỉ nuôi theo phương thứctruyền thống, nuôi mỗi lứa từ 3 - 4 con thì vốn không phải là yếu tố ảnh hưởng lớnđến tình hình phát triển chăn nuôi Tuy nhiên, nếu nuôi số lượng ít sẽ đem lại lợinhuận thấp hơn so với nuôi quy mô lớn, do chi phí hao mòn tài sản cố định (TSCĐ)trên một đầu lợn cao Khi chăn nuôi ngày càng phát triển, đặc biệt đối với hộ chănnuôi theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn thì vốn lại là vấn đề hết sức quantrọng và cần thiết đối với công việc chăn nuôi hay phát triển đàn lợn Nhu cầu vềvốn cho chăn nuôi lợn bao gồm: vốn để xây dựng chuồng trại, mua con giống, muathức ăn và các trang thiết bị cần thiết cho chăn nuôi lợn

Lao động

Lao động hoạt động trong chăn nuôi đòi hỏi phải tâm huyết, có kinh nghiệm,nắm được kiến thức về chăn nuôi thì việc chăm sóc cho đàn lợn mới tốt và mang lạihiệu quả càng cao Chính vì vậy lao động có trình độ là cần thiết trong chăn nuôi

Sự phát triển của công nghiệp chế biến sản phẩm

Đặc điểm của nông sản hàng hoá là dễ bị hỏng, ôi thiu nếu không được chếbiến, bảo quản kịp thời Bởi vậy, sự phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởngrất lớn đến sự phát triển chăn nuôi lợn Khi công nghiệp chế biến phát triển nókhông chỉ đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi lợn trong nước phát triển nó còn tạo ra

Trang 17

nhiều loại sản phẩm tiêu dùng từ thịt lợn mang tính công nghiệp đáp ứng nhu cầuphong phú của nhân dân, tiết kiệm chi phí lao động xã hội và tăng ngoại tệ cho đấtnước nhờ xuất khẩu

Các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

Đối với ngành sản xuất thì sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước hết sức quantrọng Sự điều tiết này có thể khuyến khích ưu tiên hay hạn chế một ngành nào đóphát triển Chăn nuôi lợn đã được xác định là một ngành công nghiệp quan trọngnhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam Bởi vậy, Nhà nước cầntiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi này phát triển hơn nữa trongnhững năm tới

1.3 Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam

Chăn nuôi lợn đã xuất hiện cách đây một vạn năm và phát triển ở châu Âu và

Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII pháttriển ở châu Úc Hiện nay chăn nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống củanhiều quốc gia trên thế giới Các nước như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, HàLan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Singapo, Đài Loan… đã ứngdụng công nghệ cao trong chăn nuôi và có tổng đàn lợn lớn

Đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Có tới 70% sốđầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30 % ở các châu lục khác Tính đến naychăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sửdụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo)(Hoàng Thơm, 2013) [24]

Về thương mại, tình hình xuất khẩu nhập khẩu thịt lợn của các nước có chiềuhướng tăng qua các năm Trong tổng số thịt xuất khẩu thì 3 nước EU, Canada vàBraxin có sản lượng thịt lợn xuất khẩu lớn nhất tương ứng 2.600 nghìn tấn, 1.250nghìn tấn và 670 nghìn tấn trong tháng 8 năm 2016

Hầu hết các nước trên thế giới đều có nhập khẩu thịt lợn, tuy nhiên nhậpkhẩu thịt lợn cũng tập trung vào các nước chính là: Nhật, Trung Quốc, Mexico, HànQuốc, Hồng Kông, Liên Bang Nga Ngoài ra Úc, Canada và Philippin cũng nhập

Trang 18

khẩu trên 100 nghìn tấn thịt/năm Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ tháng8/2016 nhập khẩu thịt lợn của Nhật Bản lên đến con số 1.320 nghìn tấn, TrungQuốc 1.300 nghìn tấn

Trên thế giới nhiều nước, khu vực vừa tham gia xuất khẩu vừa nhập khẩuthịtlợn như Trung Quốc, Canada và Mexico đều là những nước vừa xuất khẩu vừanhập khẩu thịt lợn khối lượng lớn (Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ - USDA, 2016)

Theo báo cáo thị trường thịt lợn Đông Nam Á và Trung Quốc cuối năm 2016đăng trên trang agro.gov.vn cho thấy chăn nuôi lợn đang tăng trưởng nhanh tại ViệtNam trong khi giá thịt lợn vẫn giảm mạnh, nguyên nhân giảm giá là lệnh đóng cửabiên giới Trung Quốc-Việt Nam đã làm giảm mạnh nguồn cung lợn từ Việt Namsang Trung Quốc, và các thương nhân Trung Quốc lợi dụng tình hình để ép giá thumua giảm thấp

Ở Thái Lan: Dư cung lợn sống tại Thái Lan đã lên tới khoảng 6.000

con/ngày trong tháng 12/2016 Nguyên nhân chính là tiêu dùng thịt lợn giảm do giáthịt gà giảm mạnh và thương mại mậu biên lợn sống với Trung Quốc và Campuchiachậm lại Sản lượng lợn sống của Thái Lan trong tháng 12/2016 là khoảng 46.000con/ngày Tuy nhiên, tiêu dùng chỉ khoảng 38.000 – 40.000 con/ngày

Trung Quốc: Giá thịt lợn trên thị trường Trung Quốc những ngày đầu năm

2017 ở mức 17,51 NDT/kg, Trong năm 2016, nhập khẩu thịt lợn của Trung Quốcchạm mức cao kỷ lục 1,5 triệu tấn, gấp 1,2 lần so với năm 2015 Trung Quốc được

dự báo sẽ tiếp tục nhập khẩu thịt lợn với khối lượng lớn trong dài hạn, có thể chiếm

5 – 15% nhu cầu sản xuất của nước này

Tại Việt Nam: Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống củanước ta, ở tất cả những vùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là mộthình thức tiết kiệm, tăng thu nhập của hộ gia đình Dần dần các trại chăn nuôi vớiquy mô lớn ngày càng xuất hiện nhiều và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn đượcquan tâm hơn

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiềuloại ngũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lợn Côngnghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây và tiếp cận

Trang 19

với thị trường quốc tế nhập nhiều loại thiết bị máy móc chế biến thức ăn tiện dụnggiá cả hợp lý kết hợp với những giống lợn cao sản, đã mở ra hướng phát triển thuậnlợi cho nghề nuôi lợn

Bảng 1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Việt Nam năm 2016 - 2017

2

4,-

Theo Cục Chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi lợn chiếm khoảng 60% giá trịngành chăn nuôi ở Việt Nam, nước ta có đàn lợn khoảng hơn 27 triệu con, đứng đầuASEAN, đứng thứ 2 ở châu Á, nằm trong top 15 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới.Tốc độ tăng trưởng đàn lợn; giai đoạn 2007 – 2017 đạt 0,91%/năm Sản lượng thịtlợn trong năm 2016 đã đạt mức kỷ lục trên 3,36 triệu tấn, tăng 4,9% so với năm

2015 và đứng thứ 7 trên thế giới sau Trung Quốc, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Braxin

và Nga (Hà Ngân, 2017) [27]

Đối với các giống lợn đen bản địa theo báo cáo tổng kết và báo điện tử củacác tỉnh cho thấy hiện nay đã từng bước phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc nhưLào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang…đã thực sự tạo việc làm cho

xã hội và nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, một số mô hình chăn nuôilợn đen bản địa có hiệu quả như:

Trang 20

Mô hình chăn nuôi của Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Tả Lủng, huyệnMèo Vạc, tỉnh Hà Giang Hiện nay Hợp tác xã đang nuôi lợn theo hình thức bánchăn thả, mô hình chăn nuôi theo chuỗi khép kín, tận dụng bỗng rượu làm thức ănnuôi lợn, phân từ đệm lót sinh học quay lại bón cho cỏ làm thức ăn cho bò, lợn.Việc tận dụng nguồn lực sẵn có giúp hạ chi phí và tạo ra thực phẩm thịt sạch, ngon.Đàn lợn được xuất bán đều đặn hàng tuần, giá thịt lợn hơi có giá bán 50.000-100.000 đồng/kg Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Tả Lủng với 11 xã viên tại 8 thôn bản

Mô hình chăn nuôi lợn hữu cơ bằng giun quế của Hợp tác xã Thắng Lợi tạihuyện Hà Quảng, mô hình được đánh giá mang lại hiệu quả kinh tế bền vững vàthân thiện với môi trường Hiện nay, Hợp tác xã nuôi khoảng 500 con lợn đen vàlợn hương rừng Trang trại còn xây dựng quy trình chăn nuôi lợn hữu cơ khép kín.Trong quá trình nuôi, phân lợn và nước rửa chuồng cho xuống hầm bioga Sau khilàm lắng, hệ thống tự động sẽ lấy nước từ hầm biogas để tưới cây Bã phân lợndùng để nuôi giun quế Giun quế lại được sử dụng làm nguồn thức ăn cho lợn Phângiun dùng để bón cho rau và các loại cây ăn quả trong vườn Trong năm 2016 đãxuất hơn 400 con lợn Trừ các khoản chi phí, Hợp tác xã thu lãi về hàng trăm triệuđồng/năm

Từ những mô hình chăn nuôi nuôi lợn đen bản địa có hiệu quả ở các địaphương hiện nay thấy rằng chủ yếu là phát triển chăn nuôi theo phương thức hữu

cơ, quy trình khép kín, thành lập Hợp tác xã liên kết sản xuất với các nhóm hộ gắnvới việc xây dựng thương hiệu sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao Những môhình có hiệu quả nêu trên phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở miên núi, có tính bềnvững lâu dài và có thể áp dụng rộng rãi trên các địa bàn miền Bắc Nước ta, cụ thể làtrên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Trang 21

Đã xuất hiện nhiều nhà máy chế biến sản phẩm từ thịt lợn, nhà máy này trựctiếp thu mua lợn từ hộ chăn nuôi, giúp hộ chăn nuôi trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm và giá cả cạnh tranh.

Hiện nay nước ta có rất nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩmthức ăn chăn nuôi này có thể giúp người chăn nuôi tiết kiệm thời gian nuôi, vốn đầu

tư cho chăn nuôi thu hồi nhanh do chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp, lợn nhanhđược xuất chuồng, hiệu quả kinh tế cao, tăng lợi nhuận cho người sản xuất

Nông dân thiếu vốn để đầu tư và mở rộng sản xuất

Hệ thống nhà máy chế biến sản phẩm từ thịt lợn vẫn chưa nhiều, công nghệthô sơ

Nguồn cung thị trường thịt lợn đen bản địa hiện nay tuy khan hiếm nhưng giá

cả không ổn định gây không ít rủi ro cho người chăn nuôi Đặc biệt trong nhữngtháng cuối năm 2016 và đầu năm 2017 thị trường biến động khá mạnh, giá xuốngquá thấp làm người chăn nuôi không yên tâm đầu tư phát triển sản xuất

Giá thành thức ăn gia súc quá cao, bấp bênh, chất lượng chưa được kiểm soát làm nản lòng không ít hộ chăn nuôi lợn

Trang 22

Với điểm hòa vốn cho nông dân chăn nuôi lợn thương phẩm là 38.000 –39.000 VNĐ/kg, hầu hết nông dân chăn nuôi lợn Việt Nam hiện đang chịu thua lỗ.Tiêu dùng thịt lợn tại Việt Nam đang tăng trưởng trung bình 4,9%/năm và hiện nay

đã đạt 38,3 kg/người/năm Khoảng 99,6% người Việt Nam tiêu dùng thịt lợn và thịtlợn vẫn luôn là loại thịt được ưa chuộng nhất

Bảng 1.2 Tổng hợp giá lợn năm 2017 tại một số quốc gia

Trang 23

lợn giống nhập khẩu năm 2016 là 9.521 con (Landrace, Duroc, Yorkshire, Pietrain)

từ Mỹ, Canada, Đan Mạch, Đài Loan, Pháp, Anh, Bỉ

Số trang trại chăn nuôi lợn từ cuối 2016 sang đầu năm 2017 đã tăng khoảng23%, tương đương 22.600 trang trại (trong tổng số 34.200 trang trại chăn nuôi của

cả nước, chiếm gần 63%) (Bộ nông nghiệp, 2008) [21]

1.4 Tình hình nghiên cứu về sản xuất lợn trong và ngoài nước

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Thực hiện đường lối đổi mới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng,

từ năm 1986 đến nay ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định Tuy nhiên sản xuấtchăn nuôi lợn ở nước ta chủ yếu tập trung ở các hộ quy mô nhỏ, giống lợn chủ yếu

là các giống lợn thuần chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất và môi trườngnhiệt đới nước ta, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ theo hình thức cũ của các hộ chăn nuôigặp phải rất nhiều những hạn chế như: chất lượng con giống, kiểm soát dịch bệnh

và tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt là chăn nuôi lợn bản địa hiện nay đang được nôngdân chăn nuôi nhiều nhất ở quy mô hộ gia đình, vật nuôi bản địa có chất lượng thịtthơm ngon, dễ nuôi, nhưng lại ít được quan tâm nghiên cứu phát triển giống lợn bảnđịa Trong những năm qua có một số công trình nghiên cứu về nguồn gốc, đặc điểmngoại hình và khả năng sinh sản của một số giống lợn bản địa như:

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Đức (2014) [22] về bảo tồn và khai thác nguồngen lợn Lũng Pù, nghiên cứu bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Táp Ná Đối với

đề tài nghiên cứu về bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Lũng Pù thực hiện nghiêncứu tại huyện Mèo Vạc và huyện Vị Xuyên của tỉnh Hà Giang, nguồn gốc giống lợnđược phát hiện tại xã Lũng Pù, kết quả cho thấy: Tăng khối trung bình của giốnglợn Lũng Pù là 326 – 413g/ngày Khối lượng sơ sinh là từ 0,5-0,6kg, nuôi thịt từ 10– 12 tháng đạt tới 90 – 100kg, khi trưởng thành đạt 130 – 140 kg; trung bình có 10

vú, đẻ 6-10 con/ổ, trung bình số con sơ sinh sống/ổ là 7,82 con; Lợn Lũng Pù cóđặc tính dễ nuôi, chịu đựng kham khổ rất tốt, phàm ăn, có sức đề kháng cao, thíchnghi cao hơn các giống lợn nội khác, tỷ lệ móc hàm 78,33%, tỷ lệ thịt nạc 37,77%,

tỷ lệ mỡ 38,8% Nghiên cứu đã có sự so sánh về sự sinh sản của lợn Lũng Pù vớicác nghiên cứu các hình thức nuôi mô hình và nuôi đại trà, đối với lợn nuôi mô hình

có sự đầu tư về khoa học kỹ thuật nên phát triển tốt hơn

Trang 24

Đề tài nghiên cứu về bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Táp Ná của tác giảNguyễn Văn Đức (2014), được nghiên cứu tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng,nguồn gốc giống lợn được người dân nuôi tại huyện Thông Nông nhưng chỉ giaodịch mua bán lợn tại chợ Táp Ná nên được nhân dân đặt tên là lợn Táp Ná Quanghiên các đề tài nghiên cứu của các tác giả qua các năm cho thấy: khả năng chốngchịu bệnh tật của lợn Táp Ná được đánh giá là tốt nhất tốt nhất trong số các giốnglợn nội Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh chết chỉ chiếm 3-4% Tốc độ sinh trưởng thấp hơngiống lợn Móng Cái, nhưng tương đương lợn Lũng Pù nuôi tại huyện Vị Xuyên củatỉnh Hà Giang Số liệu điều tra của Nguyễn Văn Đức và cs(2002), (2003) cho thấykhả năng tăng khối lượng của lợn Táp Ná nuôi trong nông hộ đạt là 312,63g/ngày(đối với nuôi thí nghiệm 369,68g/ngày), giai đoạn vỗ béo 3-10 tháng nuôi ở cácnông hộ khối lượng đạt 400g/ngày, lợn 8 tháng tuổi đạt 68kg, khối lượng trưởng

thành 101,16kg; lợn sinh sản trung bình 6,85 con/ổ (so sánh với các giống lợn khác như: Lợn Cỏ sinh sản trung bình 6-7 con/ổ, lợn Mường Khương 6-7 con/ổ, lợn Bản – Sơn La 6,84 con/ổ, lợn Ỉ 9,5 con/ổ, Lợn Hạ Lang Cao Bằng 8,88 con/ổ), khối

lượng sơ sinh bình quân 0,5kg/con, khi cai sữa 46,6 ngày đạt 7,6kg Tỷ lệ móc hàm79,06%, so với giống lợn khác tỷ lệ thịt nạc không cao (32,90%), tỷ lệ mỡ cao(46,82%) so với lợn nội khác; Hiện nay nguồn gen giống lợn Táp Ná được nuôi thửnghiệm tạo các tổ hợp lai với giống Móng Cái Các nhóm lợn lai F1 (Táp Ná xMóng Cái) và F1 (Móng Cái x Táp Ná) đang được thử nghiệm vỗ béo để khảo sátkhả năng tăng khối lượng và chất lượng thịt xẻ tại Cao Bằng Tỷ lệ móc hàm cao79,06%, tỷ lệ thịt xẻ cũng khá cao 64,68% so với giống lợn nội ở nước ta, tỷ lệ nạcđạt không cao chỉ đạt 32,90% và tỷ lệ mỡ đạt 46,82% Khi thử nghiệm luộc thịt thân

và thịt 3 chỉ để đánh giá mùi vị của thịt có mùi vị thơm, ngon, mềm tương tự nhưthịt lợn Móng Cái (Nông Viết Đạo, 2017) [3]

Tinh hình hao hụt lợn con giai đoạn theo mẹ trong chăn nuôi trang trại, gia trại

ở Việt Nam của tác giả Trịnh Quang Tuyên và cs (2015) [12], đề tài đã tiến hànhnghiên cứu trên phạm vi 11 tỉnh thuộc 3 vùng miền của Việt Nam Kết quả nghiêncứu cho thấy: Tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ quy mô gia trại (15% ở miền Bắc,16,74% ở miền Trung và 17,07% ở Miền Nam), cao hơn so với gia trại (14,16% ở

Trang 25

miền Bắc, 14,23% ở miền Trung và 15,63% ở miền Nam) Nguyên nhân chủ yếucủa hao hụt lợn con theo mẹ tại cả 3 miền là lợn con bị chết đè và chết do tiêu chảychiếm tỷ lệ cao Các yếu tố ảnh hường đến tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ tại cáctrang trại, gia trại là chuồng trại và trang thiết bị chuồng trại, thức ăn và nước uống,công tác vệ sinh thú y, vacxin, mùa vụ và độ tuổi, quản lý chăm sóc Trong đó yếu

tố ảnh hưởng chính đến hao hụt lợn con theo mẹ là chuồng trại và trang thiết bịchuồng trại, công tác vệ sinh thú y, vacxin và quản lý, chăm sóc đàn lợn

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện nuôi heo hình thức côngnghiệp, sử dụng các hệ thống sản xuất hiện đại, cải tiến công nghệ nhân giống lợn,cung cấp môi trường chuẩn hóa cho vật nuôi nhằm gia tăng sản lượng Về hoạtđộng nghiên cứu lĩnh vực chăn nuôi trên thế giới trong những năm qua đã đạt đượcnhững tiến bộ đáng kề về nghiên cứu giống, thức ăn và chăm sóc nuôi dưỡng Ở cácnước có nền chăn nuôi phát triển như: Mỹ, Canada đã sử dụng các tổ hợp lai kinh

tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Hampshire.Các nước này thường dùng lợn nái lai 2 giống sau đó phối với lợn đực thứ 3 để sảnxuất ra lợn thương phẩm như cặp lai đực Duroc xcái F1 (LR xY) cũng có khi sử

dụng lợn đực lai X lợn nái lai để sản xuất ra lợn con nuôi thịt 4 máu VD: Đực

F1(Duroc X Landrace) x cái (Hampshire X Yorkshire)

Theo John Nichl và cộng sự, (1992) đã nghiên cứu về tuổi phối giống lứa đầuthích hợp cho thấy nên để đến lần động dục lần thứ 3 mới cho phối giống lần đầu sẽtăng mức độ rụng trứng Những lợn nái hậu bị đến 9 tháng tuổi mà chưa thành thục

về tính dục thì cần loại khỏi đàn giống Việc quyết định phối giống vào kỳ động dụcđầu tiên hay kỳ thứ 3 nên dựa vào nhiều yếu tố như giá cả, thức ăn, phương tiện,nhân lực chứ không chỉ dựa riêng vào khả năng nâng cao mức độ rụng trứng Ôngcũng cho thấy là biện pháp xoa bóp bầu vú không những thúc đẩy sự phát triển bầu

vú mà còn kích thích lợn cái động dục, nâng cao khả năng sinh sản

1.5 Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tỉnh Hà Giang có tiềm năng lợi thế về đất đai, lực lượng lao động dồi dàocùng với điều kiện địa lý và điều kiện tự nhiên rất phù hợp với ngành chăn nuôi gia

Trang 26

súc, nên trong nhiều năm qua tỉnh Hà Giang đã chú trọng phát triển chăn nuôi, pháttriển mạnh và thông qua công tác tuyên truyền, vận động, nhiều hộ dân trong tỉnhnhận thức rõ hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi, đã chủ động bỏ vốn đầu tư phát triển,nên tổng đàn gia súc của Hà Giang năm sau luôn cao hơn năm trước, đàn gia súcphát triển mạnh, tổng đàn trâu 159.000 con (đứng đầu 14 tỉnh Miền núi và Trungdu), đàn bò 105.461 con (đứng thứ 11 các tỉnh Miền núi và Trung du), lợn 185.381con (đứng thứ 7 các tỉnh Miền núi và Trung du), dê 166.795 con (đứng thứ 2 cáctỉnh Miền núi và Trung du, sau Hòa Bình) Chăn nuôi bò chủ yếu tập trung ở cáchuyện vùng cao núi đá như: Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Yên Minh , cáchuyện vùng thấp chủ yếu phát triển đàn trâu, đàn dê, đàn lợn.

Bảng 1.3 Kết quả chăn nuôi lợn của tỉnh Hà Giang năm 2016 - 2017

Chỉ

tiêu Đ V N ă N ă

Năm 2017%

1,

Trên địa bàn huyện Bắc Mê có điều kiện tự nhiên cũng rất thuận lợi cho hoạtđộng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm Tổng đàn trâu 19.164 con, đàn bò 7.404con, đàn lợn 36.162 con, đàn dê 23.967 con, gia cầm các loại 224.500 con, tổng thịthơi xuất chuồng 3.878 tấn (UBND huyện Bắc Mê, 2017) [17]

Theo nghiên c ứ u về n g uồn gen lợn bản địa V i ệt Nam của tác giả Võ Văn Sự,Phạm Công Thiếu, Hoàng Văn Tiệu đăng trên trang “Diễn đàn Khoa học côngnghệ”, phân biệt 1 số nhóm lợn đen miền núi, qua khảo sát thực tế và căn cứ vàođặc điểm số lợn có trên địa bàn có thể nhận dạng được các giống lợn bản địa đang

Trang 27

được người nông dân nuôi trên địa bàn huyện Bắc Mê như: lợn Mường Khương,lợn Lũng Pù, Lợn Táp Ná, lợn Móng Cái, lợn Hung…

Hầu hết các loại lợn người dân đang nuôi tốc độ sinh trưởng rất chậm, khốilượng trưởng thành 70 -150 kg, thời gian nuôi thường kéo dài 12-24 tháng Thức ăncho lợn chủ yếu là bột ngô, bỗng rượu, bã đậu, rau lang và cỏ rừng… Ít có hộ nào

sử dụng cám công nghiệp hay thuốc kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi, phầnlớn các hộ nuôi quy mô nhỏ lợn thường nuôi chuồng sàn bằng tre, gỗ, thậm chí một

số hộ nuôi thả rông do không làm chuồng nuôi

1.6 Một số chính sách về phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 50/2014 ngày 04 tháng 9năm 2014 “Về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn

2015 – 2020” Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ hộ chăn nuôi vềphối giống nhân tạo gia súc, con giống vật nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi nhằmnâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường; Quyết định Số:719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 “về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịchbệnh gia súc, gia cầm”, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chốngbệnh dịch gia súc, gia cầm, bao gồm dịch bệnh “lở mồm long móng” ở gia súc, taixanh ở lợn và cúm gia cầm, ưu đãi về vay vốn phát triển chăn nuôi lợn, đượckhoanh nợ vay ở thời điểm công bố dịch

Trang 28

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả chănnuôi lợn đen bản địa của nông hộ trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Những số liệu, thông tin sử dụng cho luận văn từ năm 2016 đến năm 2017

Đề tài thu thập số liệu, thông tin trên cơ sở điều tra kết quả chăn nuôi lợn đencủa các nông hộ từ năm 2016 đến năm 2017

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 6 năm 2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan

đến chăn nuôi lợn đen của các nông hộ tại huyện Bắc Mê

- Nội dung 2: Đánh giá thực trạng về hiệu quả chăn nuôi lợn đen bản địa tại

địa phương

- Nội dung 3: Xác định khó khăn trong sản xuất lợn đen bản địa, đề xuất các

giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội từ hoạt động chăn nuôi lợn đen bản địa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu từ việc nghiên cứu các báo cáo tổng kết hằng năm, đề ánchăn nuôi, kết quả điều tra Nông nghiệp thủy sản gần nhất, báo cáo thống kê củacác chính quyền các cấp Thu thập số liệu từ báo, tạp chí, internet và các nguồn tàiliệu khác

Trang 29

Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của một số người có

kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, cán bộ lãnh đạo địa phương qua các thời

kỳ, những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi, các hộ chăn nuôi tiên

tiến Để đánh giá hiệu quả trongchăn nuôi lợn đen bản địa trong những năm qua.

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:

Số liệu được thu thập qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp 90 hộ chăn nuôilợn đen bản địa trên địa bàn 03 xã, mỗi xã 30 hộ, những xã được chọn làm điểmnghiên cứu là những xã có số hộ tương đối đông so với các xã trên địa bàn huyện,

có truyền thống chăn nuôi lợn qua nhiều năm, có đa dạng về dân tộc nhằm phản ảnhđược tập quán chăn nuôi của từng dân tộc.Chọn xã Đường Âm, xã Đường Hồng, xãGiáp Trung của huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang để điều tra, nghiên cứu về tình hìnhchăn nuôi lợn đen bản địa thông qua bảng câu hỏi điều tra lập sẵn

Căn cứ vào số lượng, quy mô chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyệnBắc Mê, xác định chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn địa bàn điều tra có tính đạidiện cho tổng thể, đặc trưng cho từng loại hình chăn nuôi lợn đen bản địa trên địabàn huyện Chọn địa bàn 03 xã để thực hiện điều tra, mỗi xã chia các hộ chăn nuôilợn đen ra thành 03 quy mô chăn nuôi khác nhau, quy mô nhỏ (QMN) là những hộchăn nuôi dưới 10 con lợn thịt, quy mô vừa (QMV) từ 11-20 con lợn thịt, quy môlớn (QML) từ 21 con lợn thịt trở lên Xã chọn làm mẫu điều tra thực hiện điềutra thu thập thông tin ngẫu nhiên 30 hộ chăn nuôi ở 3 quy mô khác nhau, mỗi quy

mô là 10 hộ Với điều kiện là các hộ chọn mẫu điều tra chỉ nuôi một loại lợn đenbản địa, không chọn hộ nuôi kết hợp nhiều loại lợn khác nhằm thuận lợi cho việcđánh giá và hạch toán kinh tế

2.3.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Sử dụng ứng dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nội dung đãđược xác định Sử dụng các bảng biểu, nhập số liệu điều tra để phân tích, so sánh sựkhác nhau giữa các quy mô, các vùng điều tra như : về quy mô chuồng trại, mức chiphí đầu tư sản xuất lợn đen bản địa, kết quả thu nhập, phương thức chăn nuôi, tìnhhình xử lý chất thải chăn nuôi, những khó khăn, thuận lợi trong chăn nuôi của các

hộ điều tra…từ đó thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn đenbản địa của nông hộ

Trang 30

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu:

Để đánh giá được hiệu quả trong sản xuất cần xác định được kết quả, chi phí

và chỉ tiêu hiệu quả Dưới đây là một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến tính hiệu quảkinh tế

2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ

- Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của chủ hộ;

- Lao động bình quân/hộ

- Diện tích đất hiện có bình quân/hộ;

- Chỉ tiêu về vốn và mức độ trang bị, kỹ thuật sản xuất;

2.4.2.Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi

- Tổng số vốn dành cho chăn nuôi lợn đen;

- Bình quân diện tích chuồng nuôi lợn /hộ;

- Số đầu lợn thịt/lứa;

- Bình quân số lượng lợn hơi xuất chuồng/hộ/năm

2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí và hiệu quả

- Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là toàn bộ giá trị của sản phẩm chính

và sản phẩm phụ (phân bón ) của chăn nuôi lợn thịt

- Chi phí trung gian (IC): Là chi phí sản xuất bao gồm chi phí sản phẩm vật

chất (Nguyên vật liệu chính, phụ; nhiên liệu, khí đốt, chi phí công cụ sản xuất nhỏ,vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí sản phẩm vật chất khác không bao gồm khấu hao tàisản cố định, công lao động), chi phí dịch vụ (Điện, nước, vận tải,bưu điện)

- Tổng chi phí (TC): TC=IC+CL+A+K

Trang 31

Trong đó: IC: Chi phí trung gian

CL: Chi phí lao độngA: Khấu hao tài sản cố địnhK: Chi phí khác

- Giá trị gia tăng (VA): là giá trị của lao động thuê và vật chất tăng thêm

trong quá trình sản xuất: VA= GO – IC

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất

gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, một con gia súc hoặc trên một công lao động

MI = VA – (A + T + L)

Trong đó: MI: Thu nhập hỗn hợp

A: Khấu hao tài sản cố định

T : Các khoản thuế phải nộp

L : Tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)

- Lợi nhuận sản xuất (Pr): Lợi nhuận sản xuất là chỉ tiêu phản ánh thu nhập

ròng của quá trình sản xuất Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Pr = G0-TC

- Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian

O/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

VA/IC: Là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian

MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

Pr/IC: Là lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động

GO/L: Là giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

VA/L: Là giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

MI/L: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động

Pr/L: Là lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bắc Mê

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 1 Vị trí địa lí

- Bắc Mê là một huyện thuộc tỉnh Hà Gi a n g , nằm phía Đông t hành phố H à

Giang, có diện tích tự nhiên 85.258,9 ha, chia thành 13 đơn vị hành chính cấp xã(12 xã và 1 thị trấn)

- Phía Bắc giáp huyện Yên Minh;

- Phía Đông giáp huyện Bảo Lâm (tỉnh Cao Bằng);

- Phía Tây giáp huyện Vị Xuyên và thành phố Hà Giang;

- Phía Nam giáp huyệnNa Hang (tỉnh Tuyên Quang)

3.1.1 2 Địa hình

Sơ đồ 3.1 Vị trí của huyện Bắc Mê

Có địa hình núi đồi xen kẽ những dãy núi đá vôi thấp, sườn thoải, nhiều mạch nước ngầm chảy từ núi ra thung lũng đã tạo thành hệ thống sông, suối Độ cao

Trang 33

trung bình 400 - 500m so với mặt nước biển, có đỉnh cao 1.408 m, bị chia cắt bởi các khe suối lớn nhỏ, có dòng sông gâm chảy qua địa bàn 7 xã của huyện Bắc Mê.

3.1.1 3 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình từ 19 – 230C, độ ẩm trungbình 83%, lượng mưa trung bình hàng năm 1.600mm, hằng năm mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều tập trung từ tháng 6 đến tháng

8 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Bắc Mê có sông Gâm chảy từ Cao Bằng qua địa phận 7 xã, thị trấn củahuyện rồi đổ về huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Đoạn chảy qua Bắc Mê dài 45

km, trên tuyến sông có 2 lòng hồ thủy điện lớn, vào mùa tích nước đã hình thànhkhu vực lòng hồ thuỷ điện tạo ra tuyến du lịch sinh thái vùng lòng hồ nối liền huyệnBắc Mê (tỉnh Hà Giang) – huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), và 1 lòng hồ nốiliền với huyện Bảo Lâm (tỉnh Cao Bằng) Sông Gâm là con sông nhỏ, nhiều thácghềnh, nước chảy xiết, khi nước thủy điện rút phương tiện giao thông đường thủyhoạt động khó khăn

3.1.1 4 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên thiên nhiên:

Bắc Mê có nhiều loại đất được hình thành qua quá trình phong hóa từ cácloại đá mẹ như đá vôi, phiến thạch, đất sét, sa thạch Đất đai ở Bắc Mê khá màu

mỡ, đặc biệt ở những vùng thung lũng, ven sông, có nhiều con suối lớn nhỏ trên địabàn các xã trên toàn huyện, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nôngnghiệp theo hướng thâm canh; có một số loại khoáng sản quý như ăngtimon, vàng

sa khoáng, sắt, chì, kẽm… ; có độ che phủ rừng khá lớn, chiếm 54% diện tích tựnhiên, rừng núi Bắc Mê giàu có về các loại động, thực vật, nhiều loại gỗ quýnhư đinh, trò, nghiến, lát hoa, pơ mu và hàng trăm loại thảo dược khác

- Tài nguyên nhân văn:

Huyện Băc Mê 55.313 khẩu, có 14 dân tộc cùng sinh sống, sự đa dạng củadân tộc cùng với nhiều giá trị văn hóa mang bản sắc riêng, kết hợp sự giao lưu, đãgóp phần tạo ra nhiều sản phẩm du lịch văn hóa đầy cuốn hút Nhân dân các dân tộchuyện Bắc Mê cần cù, chịu khó, lực lượng lao đồng dồi dào, giàu truyền thống các

Trang 34

mạng, đã đoàn kết lao động sản xuất, nêu cao tinh thần chống giặc ngoại xâm đượcminh chứng đó là: Bắc Mê có một di tích lịch sử thời kỳ kháng chiến chống Pháp,năm 1938 thực dân Pháp cho xây dựng “Căng Bắc Mê” Trong giai đoạn từ năm

1939 đến 1942, Căng Bắc Mê là nhà tù giam giữ các đồng chí Cộng sản tiêu biểu,các tù nhân chính trị đã biến trại giam trở thành trường học chính trị, là nơi tuyêntruyền ý chí cách mạng, giáo dục tư tưởng chính trị cho chính các tù binh là chiến sĩcách mạng bị giam cầm, dù bị giam cầm, bị hành hạ dã man, bị lao động khổ sai,đầy ải nhưng các chiến sĩ cộng sản vẫn giữ vững tinh thần cách mạng, kiên cườngđấu tranh chống lại thực dân Pháp Di tích lịch sử, văn hoá của dân tộc đã thu hútmột lượng du khách lớn cả trong và ngoài tỉnh đến tham quan góp phần giữ gìn, bảotồn và phát triển những nét đẹp truyền thống của quê hương Bắc Mê

3.1.2 Điều kiện xã hôi

- Dân số : Huyện Băc Mê gồm có 13 xã và 01 thị trấn, toàn huyện có 10.688

hộ, với số dân là 55.313 người, mật độ dân số 64,87 người/km2., tỷ lệ tăng dân số tựnhiên năm 2017 là 1,60%, toàn huyện có 04 xã, thị trấn đông dân cư nhất đó là:

Thị trấn Yên Phú: 1.820 hộ = 7.531 người

Xã Yên Cường: 1.236 hộ = 6.874 người

Xã Minh Sơn: 1.124 hộ = 6.584 người

Xã Giáp Trung 910 hộ = 5.431 người

Các xã còn lại dân cư đông nhất là 895 hộ = 4.427 người, ít nhất là 316 hộ =1.535 người (Chi cục thống kê, 2017) [2]

- Thành phần dân tộc: Trên địa bàn huyện có 14 dân tộc sinh sống, trong đó

dân tộc H’mông, dân tộc Dao và dân tộc tày chiếm đa số (dân tộc Dao chiếm39.5%, H’Mông chiếm 37.8% , dân Tày chiếm 21.96%), còn lại là các dân tộc khácnhư: Kinh, Nùng, Giáy, Pu Péo, La Chí, Hoa Hán, Mường, Sán Chay, Thái, Bố Y,Sán Dìu (Chi cục thống kê, 2017) [2]

3.1.3 Điều kiện kinh tế

- Tổng gía trị các ngành sản xuất: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2017

đạt 660,95 tỷ đồng Trong đó trồng trọt đạt 440,24 tỷ đồng, chiếm 66,61%; chănnuôi 220,71 tỷ đồng, chiếm 33,39%; giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trang 35

1.008,56 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 21 triệu đồng (Chi cục thống kê, 2017) [2].

Hoạt động trồng trọt: Đối với cây ngắn ngày là trồng lúa, ngô, sắn, lạc, đậu

tương, rau các loại Trong đó trồng lúa, ngô là chủ yếu; tổng diện tích rừng 51.269,9

ha (rừng trồng 6.177,8 ha), rừng trồng gồm các loại cây lâu như cây mỡ, cây lát,cây xoan, cây thông, cây sa mộc…, cây dược liệu thân gỗ như cây quế, câyhồi…cây ăn quả 296,29 ha trồng phân tán ở các hộ gia đình Cây hồi được coi làcây mũi nhọn của huyện Bắc Mê, diện tích cây hồi 151 ha, nay đã có trên 70% diệntích hồi đã cho thu hoạch chiết xuất tinh dầu bán ra thị trường, huyện có chủ trươngtiếp tục khuyến khích phát triển mở rộng diện tích trồng trên địa bàn 2 xã Việctrồng trọt mang lại hiệu quả kinh tế chưa cao do chưa áp dụng tốt biện pháp thâmcanh (UBND huyện Bắc Mê, 2017) [17]

Thương mại – Dịch vụ: Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã có đường ô tô

rải nhựa đến trung tâm xã và có đường ô tô đến các thôn, tuy nhiên ở một số thônđường chưa đạt yêu cầu cho ô tô lưu thông, vào mùa mưa xe máy mới có thể lưuthông được; tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia chiếm 68,57% (7.238/10.556hộ)

Xã hội – Môi trường: Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa

đồng bộ, vẫn còn một phần lớn người dân chỉ vận dụng kinh nghiệm sẵn có vào laođộng sản xuất, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, phân tán, vẫn còn mang tính “tựcung tự cấp”, tỷ lệ lao động thiếu việc làm chiếm cao, thị trường lao động trongnước khó khăn, lao động phổ thông ít được tiếp cận Năm 2017 xuất khẩu lao động

ra nước ngoài 110 người Vì thiếu việc làm tại chỗ nên tỷ lệ lao động vượt biên tráiphép đi lao động bên Trung Quốc chiếm cao (theo báo cáo của Ủy ban nhân dânhuyện, năm 2017 = 866 lượt người), tỷ lệ hộ nghèo chiếm 35,42% Số hộ dân cư sửdụng nước hợp vệ sinh 82,9%, môi trường có nguy cơ ô nhiễm cao do có giải phápviệc xử lý chất thải từ sinh hoạt và chất thải chăn nuôi, tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinhchỉ đạt 41,7%; tỷ lệ hộ lắp đặt hầm biogas rất thấp, đa số chất thải chăn nuôi thảitrực tiếp ra môi trường (UBND huyện Bắc Mê, 2017) [17]

-Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi : Huyện đã khuyến khích đầu tư xây

dựng chuồng trại, vay vốn đầu tư phát triển chăn nuôi, tổ chức các lớp tập huấn

Trang 36

nâng cao kiến thức, khoa học, kỹ thuật trong chăn nuôi cho bà con nhân dân Đếnnăm 2017, tổng đàn trâu của huyện có 18.907, đàn bò 7.404, đàn lợn 38.162, đàn dê22.967 (UBND huyện Bắc Mê, 2017) [17] Nhìn chung tình sản xuất ngành chănnuôi vẫn còn nhiều hạn chế, chất lượng đàn gia súc đạt rất thấp cầu do nguồn giốngchưa được chọn lọc, lai tạo Đặc biệt là đối với đàn trâu, bò hiện nay đã giống đã bịthoái hóa nên khối lượng/con gia súc trưởng thành đạt thấp ảnh hưởng đến giá trịsản phẩm Tình hình kiểm soát dịch bệnh ở gia súc, gia cầm được thực hiện triểnkhai nhưng do nhận thức về công tác tiêm phòng của hộ chăn nuôi chưa đầy đủ nênviệc thực hiện tiêm phòng dịch thiếu đồng bộ, hằng năm vẫn có gia súc bị chết dodịch bệnh, vì vậy tâm lý hộ chăn nuôi thường sợ rủi ro, không dám đầu tư quy môlớn, chăn nuôi theo phương thức nhỏ lẻ, manh mún chưa tạo thành sản phẩm hànghóa.

Bảng 3.1 Số lượng gia súc các xã trên địa bàn huyện huyện Bắc Mê

Nguồn : Chi cục thống kê huyện Bắc Mê (2017)

- Tình hình sản xuất lợn: Theo số liệu thống kê của Chi cục thống kê huyện

Bắc Mê cho thấy tổng đàn lợn năm 2016 là 36.594 con, đến năm 2017 là 38.162

Trang 37

con, năm sau tăng tăng so với năm trước là 1.568 con Qua nghiên cứu số liệu thống

kê các năm cho thấy số lượng lợn vẫn tăng đều qua từng năm Các hộ đã chủ độngđầu tư chăn nuôi lợn nái để tự sản xuất con giống để nhân rộng quy mô chăn nuôi

và đáp ứng nhu cầu thị trường Tổng khối lượng lợn hơi xuất chuồng tăng từ2.250,53 tấn năm 2016 lên 2.596,72 tấn năm 2017, mặc dù đến năm 2017 giá lợnhơi trên thị trường giảm nhưng vẫn tăng về số lượng, quy mô Qua khảo sát chothấy giá lợn hơi lợn đen bản địa trong 2 năm qua có giao động nhưng không đáng

kể, giá lợn thịt trên thị trường địa bàn huyện Bắc Mê là từ 48- 56.000 đồng/kg

Bảng 3.2 Trung bình giá lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Bắc Mê năm

L

ợn 55 -5 - 9.

Lợ

Đến nay, toàn huyện 88 hộ chăn nuôi từ 20 con lợn trở lên (trong đó có 4 hộnuôi từ 100 con trở lên) Việc chăn nuôi theo hướng quy mô gia trại, hàng hóa đãđược nhân dân chú trọng và từng bước phát triển, tạo thu nhập ổn định cho ngườichăn nuôi Thông qua những mô hình kinh tế trang trại, người dân có cơ hội tiếpcận, học hỏi những kinh nghiệm, cách làm hay để ứng dụng và từng bước nhânrộng Qua đó, góp phần thúc đẩy kinh tế và xây dựng Nông thôn mới trên địa bànhuyện

Chăn nuôi lợn đen hiện nay vẫn chưa xác định được nguồn cung cấp giống

ổn định, trên địa bàn chưa có cơ sở sản xuất giống lợn đen bản địa, người dân chủyếu tìm mua ở các hộ gia đình thôn, bản lân cận, lượng giống hiện nay không đủđáp ứng nhu cầu, chất lượng giống không tốt do chọn lọc con giống đực và giốnglợn nái ít được quan tâm tuyển chọn

Thị trường tiêu thụ lợn đen của huyện chủ yếu là bán cho tư thương mua giết

mổ bán trên địa bàn huyện và một số huyện lân cận, nhìn chung nếu tiêu thụ sốlượng lớn sẽ gặp khó khăn do chưa kết nối được thị trường ở các thành phố lớn

Ngày đăng: 11/01/2019, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thùy An và cs (2016), Kỹ thuật nuôi lợn khoa học, an toàn và hiệu quả, Nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn khoa học, an toàn và hiệu quả
Tác giả: Vũ Thùy An và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
Năm: 2016
3. Nông Viết Đạo (2017), Đánh giá đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn địa phương qua 3 thế hệ chọn lọc tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, luận văn Thạc sỹ Phát triển nông thôn. Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củalợn địa phương qua 3 thế hệ chọn lọc tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Nông Viết Đạo
Năm: 2017
5. Lê Thị Hoa và cs (2011), “nghiên cứu công nghệ chế biến thịt lợn tẩm ướp sấy khô”, Viện Chăn nuôi, Viện Công nghệ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu công nghệ chế biến thịt lợn tẩm ướp sấykhô”
Tác giả: Lê Thị Hoa và cs
Năm: 2011
7. Nguyễn Thế Hinh (2017), “thực trạng xử lý môi trường chăn nuôi Việt Nam và đề xuất giải pháp quản lý”, Ban quản lý các dự án Bộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng xử lý môi trường chăn nuôi Việt Nam vàđề xuất giải pháp quản lý
Tác giả: Nguyễn Thế Hinh
Năm: 2017
8. Nguyễn Sinh Huỳnh (2016), Đánh giá về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen của các nông hộ trên địa bàn huyện Hà Quảng – Tỉnh Cao Bằng, luận văn Thạc sỹ Phát triên nông thôn. Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đencủa các nông hộ trên địa bàn huyện Hà Quảng – Tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Nguyễn Sinh Huỳnh
Năm: 2016
9. Lê Viết Ly ( 2010 ), “Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi trên thế giới và tại Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu hậu”,Hiệp hội chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi trên thế giới và tại Việt Namtrong điều kiện biến đổi khí hậu hậu”
10. Nguyễn Hữu Tào, Lê Văn Liễn (2005). Kỹ thuật chế biến, bảo quản phụ phẩm nông nghiệp và thủy sản làm thức ăn chăn nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chế biến, bảo quản phụ phẩmnông nghiệp và thủy sản làm thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Hữu Tào, Lê Văn Liễn
Năm: 2005
11. Phạm Sỹ Tiệp (2006), Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt, Nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt
Tác giả: Phạm Sỹ Tiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xãhội
Năm: 2006
12. Trịnh Quang Tuyên và CS (2015), “Đánh giá tình hình hao hụt lợn con giai đoạn theo mẹ trong chăn nuôi trang trại, gia trại ở Việt Nam”, Trung tâm nghiên cứu Thụy Phương, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình hao hụt lợn con giaiđoạn theo mẹ trong chăn nuôi trang trại, gia trại ở Việt Nam”
Tác giả: Trịnh Quang Tuyên và CS
Năm: 2015
20. UBND xã Giáp Trung (2017), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2017 và nhiệm vụ năm 2018.Tài liệu Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2017 và nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: UBND xã Giáp Trung
Năm: 2017
29.Duy Tuấn (2017). Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm,http:/ / www.b a oh a giang.v n , ngày 06/01/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duy Tuấn (2017). Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm,http:/ / www.b a oh a giang.v n , ngày
Tác giả: Duy Tuấn
Năm: 2017
4. Viện Kinh tế nông nghiệp (2005), báo cáo tổng quan các nghiên cứu về ngành chăn nuôi Việt Nam Khác
6. Huyện ủy Bắc Mê (2015), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ IX nhiệm kỳ 2015 - 2020 Khác
13. UBND huyện Bắc Mê (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017 Khác
14. UBND xã Đường Âm (2016),Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017 Khác
15. UBND xã Đường Hồng (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017 Khác
16. UBND xã Giáp Trung (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017 Khác
17. UBND huyện Bắc Mê (2017), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2017 và phương hướng năm 2018 Khác
18. UBND xã Đường Âm (2017), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2017 và nhiệm vụ năm 2018 Khác
19. UBND xã Đường Hồng (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w