1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)

95 132 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú ThọVận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú ThọVận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú ThọVận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú ThọVận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú ThọVận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú ThọVận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Thị Thu

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn./

Thái Nguyên,tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Triệu Thành Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Vận dụng chính sách của Ngân hàng

Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”,tôi đã nhận được sự

quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo Khoa đào tạo sau đại học, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; Ban Giám đốc, cán bộ VietinBank Phú Thọ. Đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của cô giáo

PGS.TS.Hoàng Thị Thu; sự ủng hộ, động viên của gia đình và bè bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các quý cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Sự giúp đỡ này đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định

Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Thái Nguyên,tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Triệu Thành Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM 5

1.1 Cơ sở lý luận về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM 5

1.1.1 Một số Khái niệm liên quan 5

1.1.2 Nội dung thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước 7

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định tín dụng ngân hàng đối với KHDN theo quy định của Ngân hàng Nhà nước 15

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ 18

1.2 Cơ sở thực tiễn về thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước 22

1.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 22

Trang 6

1.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 23

1.2.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho VietinBank Phú Thọ 24

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 26

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 26

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng 27

2.3.2 Các chỉ tiêu để phản ánh tình hình tín dụng và chất lượng tín dụng của KHDN 27

Chương 3:THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHDNTHEO CHÍNH SÁCH CỦA NHNN TẠI VIETINBANKPHÚ THỌ 30

3.1 Tổng quan về VietinBank Phú Thọ 30

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy 31

3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 33

3.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính 35

3.2 Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tại VietinBank Phú Thọ 40

3.3 Thực trạng vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ 43

3.3.1 Thực trạng vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 43

3.3.2 Kết quả đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với KHDN theo Chính sách của NHNN tại VietinBank Phú Thọ 45

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ 54

3.4.1 Từ phía Ngân hàng 54

3.4.2 Từ phía khách hàng 57

Trang 7

3.4.3 Từ chính sách của Ngân hàng Nhà nước 58

3.5 Đánh giá chung về việc vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ 58

3.5.1 Những thành tựu đạt được 58

3.5.2 Những tồn tại và hạn chế 59

3.5.3 Nguyên nhân 60

Chương 4:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNGĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP THEO CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TẠI VIETINBANK PHÚ THỌ 64

4.1 Định hướng của VietinBank Phú Thọ trong phát triển thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp theo chính sách của NHNN 64

4.1.1 Định hướng của NHNN trong phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng giai đoạn 2018 - 2022 64

4.1.2 Định hướng phát triển kinh doanh và hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng của VietinBank Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2022 65

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước tại VietinBank Phú Thọ 66

4.2.1 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 66

4.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của Cán bộ tín dụng 69

4.2.3 Nâng cao khả năng phân tích tài chính khách hàng 71

4.2.4 Chú trọng công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng 72

4.2.5 Nâng cao khả năng thẩm định bảo đảm tiền vay 74

4.2.6 Tăng cường chính sách khách hàng 75

4.3 Kiến nghị 75

4.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 75

4.3.2 Đối với VietinBank 77

4.3.3 Đối với các tổ chức chính quyền 77

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

NHTM Ngân hàng thương mại

VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert 26

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2015-2017 36

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh 3 năm 2015-2017 39

Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 40

Bảng 3.4 Bảng kết quả dư nợ cho vayđối với KHDNtrong các năm 2015 - 2017 41

Bảng 3.5 Bảng kết quả dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp trong các năm 2015-2017 41

Bảng 3.6: Tình hình nợ quá hạnđối với KHDN giai đoạn 2015-2017 42

Bảng 3.7: Thống kê thời gian cấp tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Phú Thọ 46

Bảng 3.8: Thống kê chi phí thẩm định tín dụng đối với KHDNtại VietinBank Phú Thọ 47

Bảng 3.9 Đánh giá của về chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin 52

Bảng 3.10 Đánh giá về nội dung thẩm định 52

Bảng 3.11 Đánh giá về công nghệ phục vụ cho quy trình thẩm định 53

Bảng 3.12 Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định 54

Bảng 3.13 Đánh giá về trình độ của cán bộ tín dụng 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức của VietinBank Phú Thọ 32Hình 3.2: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn năm 2017 37

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính đến 30/06/2017, tại Việt Nam có 04 NHTM nhà nước, 31 NHTM Cổ

phần, 51 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, 08 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 16 Công ty tài chính, 11 Công ty cho thuê tài chính, 1.178 tổ chức tín dụng nhân dân

và 49 văn phòng đại diện của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.1 Hệ thống NHTM nói chung và hệ thống NHTM đang hoạt động tại Việt Nam nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì

ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu

tư và sản xuất kinh doanh Đồng thời đóng góp tích cực cho việc duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Hoạt động của các NHTM ở Việt Nam mặc dù đã và đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu của Ngân hàng (chiếm trên 70%) Rủi ro từ hoạt động cho vay rất lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay Ngân hàng cần phải nhìn nhận và đánh giá rõ về tư cách, năng lực pháp lý khách hàng, tình hình tài chính khách hàng ngay từ giai đoạn thẩm định khách hàng vay vốn

Trên thực tế kể từ năm 2005, NHNN đã ban hành nhiều quy định mới về

quản trị rủi ro, an toàn hoạt động ngân hàng và quản lý tín dụng, đặc biệt là quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro (DPRR) tiến dần tới các chuẩn mực quốc tế Bản chất của nợ xấu ngân hàng là do khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay không hiệu quả, và nó thường phát sinh sau một chu kỳ vay vốn, thậm chí sau một thời gian dài Nợ xấu hiện nay của các tổ chức tín dụng (TCTD) được tích lũy từ trước đây do môi trường kinh doanh xấu đi kể từ năm 2008, khách hàng vay gặp nhiều khó khăn về tài chính và hoạt động, vì vậy, nợ xấu của hệ thống các TCTD có chiều hướng gia tăng nhanh trong thời gian gần đây Trong bối cảnh

dư nợ tín dụng không tăng từ đầu năm 2012 trở lại đây cho thấy nợ xấu phát sinh mới chủ yếu là các khoản tín dụng đã được cấp trước đây, đặc biệt là trong giai

1 Tổng hợp thông qua website sbv.gov.vn

Trang 12

đoạn tăng trưởng tín dụng nhanh Nếu tính thận trọng bao gồm cả một số khoản nợ tiềm ẩn, nợ VAMC đã mua cùng với nợ xấu nội bảng tại ngân hàng thì tổng mức nợ xấu đến cuối tháng 9/2017, tổng mức nợ xấu toàn hệ thống là khoảng 566.000 tỷ đồng, tương đương với 8,61% tổng dư nợ tín dụng

VietinBank Phú Thọ là một trong những NHTM nằm trong xu thế phát triển

chung của hệ thống NHTM ở Việt Nam, có nguồn thu từ cho vay chiếm tỷ trọng cao (khoảng 70%) trong cơ cấu doanh thu Thực trạng chất lượng cho vay trong hoạt động kinh doanh của VietinBank Phú Thọ trong những năm trở lại đây đã có nhiều thay đổi tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số khách hàng yếu kém, phát sinh dư

nợ xấu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh Có rất nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính xuất phát từ việc thẩm định khách hàng chưa tốt, chưa vận dụng được toàn bộ các chính sách của Ngân hàng nhà nước trong quá trình thẩm định khách hàng, chưa nắm bắt thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính khách hàng

Với định hướng phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả trong thời gian tới, các chi nhánh VietinBank, trong đó có VietinBank Phú Thọ, cần phải hoàn thiện, nâng cao hơn nữa công tác thẩm định tín dụng tín dụng đối với khách hàng Xuất

phát từ các vấn đề thực tế trên, tác giả đã tiến hành lựa chọn đề tài:"Vận dụng

chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ" làm luận văn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng DN tại các NHTM trên cơ sở các chính sách của Ngân hàng Nhà nước;

Trang 13

- Phân tích thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácvận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập trong giai đoạn 2015-2017 Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2018

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VietinBank Phú Thọ

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tập trung tìm hiểu về việc vận dụng chính sách của NHNN trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệptại VietinBank Phú Thọ

4 Những đóng góp của luận văn

Đề tài nghiên cứu dựa trên thực tiễn của việc thẩm định tín dụng đối với KHDN theo chính sách của NHNN tại VietinBank Phú Thọ Phân tích thực trạng kết hợp với các nghiên cứu, lý luận, tư duy của các nhà khoa học, các chuyên gia ngành tài chính - ngân hàng, các kinh nghiệm đúc kết trong quá trình làm việc của bản thân để đưa ra các ý kiến, nhận định, đánh giá, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hơn nữa công tác thẩm định tín dụng tín dụng đối với khách hàng Với nội dung nghiên cứu như vậy, đề tài hy vọng đóng góp được nhất định vào việc nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng đối với KHDN theo chính sách của NHNNtạiVietinBank Phú Thọ nói riêng và của toàn

hệ thống nói chung

Trang 14

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được chia làm 4 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM

 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 3: Thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ

 Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng đối với KHDN theo Chính sách của NHNN tại VietinBank Phú Thọ

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM

1.1 Cơ sở lý luận về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM

1.1.1 Một số Khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống xã hội, là một sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế thị trường Sự ra đời của NHTM đánh dấu một bước nhảy vọt trong quá trình phát triển đi lên của nhân loại Ngân hàng thương mại hiện nay là kết quả tất yếu của quá trình phát triển nền kinh tế tiền tệ

NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Luật Các tổ chức tín

dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010))

Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay vốn đầu tư Tuy nhiên cũng có những thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội Nhờ có các ngân hàng thương mại mà các chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước được thực hiện một cách nhanh chóng và kịp thời hơn, từ đó việc kiểm soát các hoạt động của các doanh nghiệp được dễ dàng, theo đúng luật pháp hơn

1.1.1.2 Khái niệm Thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại

“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí

nhất định” (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Tín dụng ngân hàng còn được hiểu như sau “Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ

cấp tín dụng khác” (Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010)

Trang 16

Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để đánh giá khách hàng theo các tiêu chí cấp tín dụng để đưa ra những đánh giá khách quan và đầy đủ về khách hàng làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng

Như vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi Cán bộ tín dụng phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của doanh nghiệp để phán đoán… Sau cùng để thẩm định

có kết quả tốt, Cán bộ tín dụng cần đặt ra các câu hỏi và tự trả lời như: khách hàng có nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không? Hoặc khách hàng liệu có đủ khả năng trả nợ hay không? hay khách hàng có ý định thực hiện nghĩa vụ vay và trả nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý định đảo nợ… Những câu hỏi và tự trả lời này của Cán bộ tín dụng có vai trò rất lớn trong việc đưa ra quyết định có nên tài trợ tín dụng cho khách hàng hay không

Thẩm định tín dụng là xác định khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của người vay Mục đích của công tác thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Một ngân hàng phải xác định được mức độ rủi ro có thể chấp nhận được trong mỗi trường hợp cho vay Hơn nữa, chỉ có thể tiến hành thẩm định tín dụng mới có thể xác định được các điều kiện và thời hạn vay sao cho cả người vay và ngân hàng cùng có thể chấp nhận

Thẩm định tín dụng giúp ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra của phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn

Thông qua thẩm định tín dụng ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động có hiệu quả Đồng thời tư vấn cho các chủ đầu tư sao cho các phương án kinh doanh có hiệu quả, hạn chế rủi ro cho ngân hàng

Trang 17

1.1.1.3 Khái niệm Khách hàng doanh nghiệp và thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Cụ thể hơn, tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng doanh nghiệp là những pháp nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc các pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

Vậy, thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp có thể hiểu là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin cần thiết về doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó làm căn cứ quyết định trước khi ngân hàng cho doanh nghiệp vay một giới hạn cho phép

1.1.2 Nội dung thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước

Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chung nhưng là khâu vô cùng quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Do vậy, các ngân hàng thường tách riêng khâu này và chi tiết hóa thành một quy trình riêng gọi là quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng là những chỉ dẫn (dưới dạng văn bản) các bước tiến hành từ việc xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay Toàn bộ quy trình thẩm định tín dụng có thể thực hiện qua các bước sau đây:

 Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

Bước đầu tiên khi nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng là rà soát, kiểm tra tính pháp lý và chân thực những thông tin khách hàng cung cấp Từ đó có thể nhìn nhận, đánh giá cơ bản về khách hàng để đưa ra những quyết định tín dụng cụ thể

 Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung

Những thông tin còn thiếu về khách hàng sẽ được bổ sung cụ thể tại bước 2, thu thập đầy đủ các thông tin về pháp lý, tài sản bảo đảm, nguồn trả nợ và tính khả

Trang 18

thi của dự án đầu tư sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng khi đưa ra quyết định tín dụng

 Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được

Từ những thông tin đã thu thập đầy đủ, cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để đưa ra mức cấp tín dụng phù hợp

 Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

Việc đánh giá và kiểm soát được rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng, làm tốt ở bước này sẽ giúp Ngân hàng quản lý tốt hơn khoản cấp tín dụng và tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình cấp tín dụng

 Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay

Khi đã đánh giá được một cách tổng thể về khoản cấp tín dụng, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra quyết định có hoặc không chấp nhận khoản vay của khách hàng

Mục tiêu của thẩm định tín dụng nói chung là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương

án sản xuất kinh doanh và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay Có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tư cách pháp nhân của khách hàng, năng lực quản lý của người điều hành khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, uy tín của khách hàng Do đó, để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng, công tác thẩm định tín dụng cần tập trung vào thẩm định các nội dung chính như sau:

1.1.2.1 Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng doanh nghiệp

Mục tiêu của thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng doanh nghiệp là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Chẳng hạn như thẩm định xem khách hàng có thỏa mãn các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng

có đầy đủ và hợp pháp hay không

Thẩm định điều kiện vay vốn:

Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:

Trang 19

+ Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Có mục đích vay vốn hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thẩm định điều kiện vay vốn đơn giản chỉ là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng có thỏa mãn các điều kiện vay vốn như được chỉ định trong quy chế tín dụng hay không Trong các điều kiện vay vốn trên đây, thẩm định mục đích

sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và thẩm định tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh là quan trọng nhất

Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay:

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho

tổ chức tín dụng.Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chứ tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

+ Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ

+ Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay + Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Thẩm định hồ sơ vay là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn Ở khía cạnh này, Cán bộ tín dụng cần chú ý thẩm định xem các tài liệu quy định trong hồ sơ vay

có đầy đủ và hợp pháp hay không, còn nội dung chi tiết của các tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính và phương án sản xuất kinh doanh sẽ thẩm định sau

Trang 20

Thẩm định năng lực quản lý của người điều hành khách hàng:

Người điều hành khách hàng là chủ khách hàng, thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, họ là những người hoạch định chính sách, thiết lập, lựa chọn và chỉ huy việc thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh; hay nói cách khác

họ chính là những người quyết định sự tồn vong, phát triển của khách hàng Vì lẽ

đó, thẩm định năng lực quản trị của khách hàng đi vay là một khâu rất quan trọng trong công tác thẩm định tín dụng

Các ngân hàng thường đánh giá năng lực quản trị của người điều hành khách hàng dựa trên các tiêu thức sau:

+ Thành tích trong quá khứ của khách hàng: việc tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận, kiểm soát các khoản chi phí, chính sách bán hàng, gia tăng vốn tự có… đặc biệt là trong các giai đoạn khó khăn

+ Cơ cấu tổ chức, quản trị nhân sự và cần chú ý đánh giá chiều sâu quản lý thể hiện ở việc phân cấp ủy quyền và đào tạo đội ngũ quản lý kế cận

+ Quản trị chiến lược, tầm nhìn cho tương lai: việc lựa chọn chiến lược phát triển có phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với nguồn lực, văn hóa khách hàng hay không

+ Trình độ của ban điều hành khách hàng: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trước đây và hiện tại, và quan trọng nhất là sự chính trực

1.1.2.2 Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng doanh nghiệp

Mục tiêu của thẩm định năng lực tài chính của khách hàng doanh nghiệp nhằm nắm bắt được tình hình thực tế của khách hàng, đánh giá thực trạng đơn vị đang làm ăn có lãi hay thua lỗ Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng doanh nghiệp gồm những bước sau:

Thẩm định tình hình tài chính:

Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để cho khách hàng vay Khả năng tài chính tốt, đảm bảo việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn giúp cho khách hàng giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thỏa thuận với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho những lần vay vốn sau này

Trang 21

Tuy nhiên, do nhiều lý do khách hàng cũng như chủ quan bản thân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính này, Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng Thẩm định tình hình tài chính khách hàng cần tập trung vào các nội dung sau đây:

Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính:

Các báo cáo tài chính của khách hàng bao gồm bốn loại báo cáo: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng không phải tất cả các khách hàng đều có đủ năng lực để lập đầy đủ các loại báo cáo này Nhưng khi vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng ít nhất phải cung cấp được hai loại báo cáo: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của hai thời kỳ gần nhất so với thời điểm vay vốn và bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Đứng trên góc độ khách hàng, các báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng được xem là các báo cáo cung cấp thông tin ra bên ngoài và thường che giấu hoặc chỉnh sửa các thông tin nhạy cảm Vì vậy, mức độ tin cậy của số liệu trong báo cáo tài chính khách hàng cung cấp thường không được đảm bảo Do đó, thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính là cần thiết Vấn đề là thẩm định như thế nào để có thể đánh giá chính xác được độ tin cậy của báo cáo tài chính

Đối với những khoản vay có giá trị lớn của những khách hàng lớn, vì tính chất quan trọng của khoản vay, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán Trong trường hợp này, cơ quan kiểm toán sẽ giúp ngân hàng đánh giá và chịu trách nhiệm về mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng đại đa số các trường hợp vay vốn, khách hàng đều không thể cung cấp các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán Do

đó, thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính trở thành công việc thường xuyên của Cán bộ tín dụng Để thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, Cán bộ tín dụng thực hiện các bước sau:

Trang 22

+ Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính

+ Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính

+ Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi ngờ trong báo cáo tài chính

+ Mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được

+ Thị sát khách hàng để quan sát và nếu cần tận mắt xem lại tài liệu kế toán

và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo tài chính

+ Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp

Khi thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, Cán bộ tín dụng cần phải được trang bị kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành tốt công tác thẩm định

- Phân tích báo cáo tài chính khách hàng:

Sau khi thẩm định và đánh giá được mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, bước tiếp theo trong thẩm định tình hình tài chính khách hàng là phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng Cần lưu ý nhấn mạnh mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính là để thẩm định tình hình tài chính của khách hàng Do đó, không nhất thiết phải tiến hành tất cả các kỹ thuật phân tích như thường thấy trong phân tích báo cáo tài chính mà chỉ cần sử dụng kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính để thẩm định tình hình tài chính của khách hàng

Các chỉ số tài chính có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng thường được sử dụng bao gồm: chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản, chỉ số đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản, chỉ số đánh giá khả năng trả nợ và chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi

- Đánh giá tình hình tài chính khách hàng:

Việc tính toán và phân tích các chỉ số tài chính chưa phải là mục tiêu sau cùng của công tác thẩm định tình hình tài chính khách hàng Bước tiếp theo sau khi tính toán và phân tích là đánh giá hay đưa ra kết luận chung như thế nào về tình hình tài chính khách hàng Muốn đánh giá tình hình tài chính khách hàng, các cán

bộ tín dụng thường so sánh các chỉ số tài chính với một số căn cứ để có thể rút ra

Trang 23

được kết luận chung về tình hình tài chính công ty Các căn cứ so sánh có thể sử dụng bao gồm:

+ So sánh với 1

+ So sánh với các chỉ số của những thời kỳ trước đó

+ So sánh với các chỉ số của các khách hàng khác cùng ngành, có quy mô tương tự

+ So sánh với các chỉ số trung bình ngành

1.1.2.3.Thẩm định phương án kinh doanh và dự án đầu tư

Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được Cán bộ tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Khi vay vốn ngắn hạn, khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh, trong đó trình bày các nội dung: Tình hình thị trường, Dự báo doanh thu, Ước lượng chi phí, Ước lượng lợi nhuận gộp, Ước lượng lợi nhuận ròng, Đánh giá khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi

Có ba vấn đề cần lưu ý khi phân tích phương án sản xuất kinh doanh:

+ Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:

Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phương án sản xuất kinh doanh là phân tích thị trường và qua đó, dự báo doanh thu Để phân tích tốt nội dung này đòi hỏi Cán bộ tín dụng phải am hiểu về ngành, thị trường, sản phẩm Am hiểu ở đây thể hiện ở các mặt: am hiểu về nhu cầu thị trường, giá cả và am hiểu về thị phần của khách hàng đó Thông thường, mỗi Cán bộ tín dụng sẽ được phân công chuyên trách tập trung vào một hoặc một số ít ngành sản xuất kinh doanh để có điều kiện tích lũy kinh nghiệm chuyên sâu về ngành đó

Phân tích tình hình thị trường và dự báo doanh thu chỉ mới thể hiện một mặt khi đánh giá tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh Mặt khác, không kém phần quan trọng là phân tích và đánh giá các khoản mục chi phí

+ Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:

Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản chi phí đòi hỏi cán

bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ đó có thể đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của các khoản mục chi phí

Trang 24

Nhìn chung, khi vay vốn khách hàng có khuynh hướng dự báo thấp các khoản mục chi phí để tăng tính khả thi cho phương án sản xuất kinh doanh

Khi thẩm định các khoản mục chi phí, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy rằng mỗi khách hàng có chế độ kế toán khác nhau nên có thể dẫn đến kết luận khác nhau đối với một số khoản mục chi phí Những khoản mục chi phí sau đây thường được các khách hàng vận dụng chế độ thiếu nhất quán:

Chi phí khấu hao - Sự thiếu nhất quán ở đây là do phương pháp tính khấu hao khác nhau Để tăng tính khả thi cho phương án sản xuất kinh doanh, khách hàng

có thể tùy ý lựa chọn phương pháp khấu hao nào có lợi nhất cho phương án kinh doanh Chẳng hạn kéo dài thời hạn khấu hao hoặc hạ thấp tỷ lệ khấu hao

Chi phí lưu kho - Sự khác biệt về chi phí hàng tồn kho thường xảy ra do sử dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho khác nhau Chẳng hạn phương pháp “Nhập trước xuất trước” và “Nhập sau xuất trước” rõ ràng đưa những kết luận khác nhau về giá trị hàng tồn kho

+ Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh:

Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh là sự tổng hợp kết quả từ thẩm định dự báo doanh thu và chi phí có xét đến một số điều chỉnh linh hoạt theo kinh nghiệm của Cán bộ tín dụng Để công việc này được tiến hành chính xác và thuận lợi thì các công việc trước đó (thẩm định dự báo doanh thu và chi phí) cần được thực hiện kỹ

Nói chung, bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra dòng tiền đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay được sử dụng thực sự có hiệu quả, ngân hàng đòi hỏi:

Trang 25

+ Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

+ Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được dòng tiền (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)

+ Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay

Do đó, mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là đánh giá một cách chính xác và trung thực xem tài sản đảm bảo nợ vay có thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao, do có tài sản đảm bảo nợ vay phù hợp Nếu không thì tài sản đảm bảo nợ vay không thể giúp ích

gì thêm cho khả năng thu hồi nợ

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định tín dụng ngân hàng đối với KHDN theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Công tác thẩm định tín dụng là thước đo mức độ tin cậy của các kết quả thẩm định trong quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại Dựa trên cơ sở các nguồn thông tin cung cấp tin cậy, các giả định có căn cứ thuyết phục cùng với việc áp dụng các phương pháp thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung thẩm định phù hợp trong điều kiện thời gian ngắn nhất và với chi phí thấp nhất Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa các kết quả tính toán khi thẩm định với các kết quả thực tế đạt được sau khi triển khai phương án sản xuất kinh doanh Chính các yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn khiến cho dù đứng dưới góc độ khác nhau nhưng người thẩm định đều có được những kết luận tương

tự nhau về mặt hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh

Nhìn chung, công tác thẩm định tín dụng ngân hàng được đánh giá qua hai nhóm tiêu chí sau:

1.1.3.1 Nhóm các tiêu chí định tính

Các chỉ tiêu định tính để phản ánh chất lượng hoạt động thẩm định tín dụng bao gồm: tính khoa học, hợp lý của quy trình thẩm định và Sự tuân thủ của Cán bộ tín dụng Cụ thể như sau:

- Tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khách hàng đều quan tâm đến việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Để thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu

Trang 26

chuẩn này, mỗi khách hàng đều xây dựng các quy trình riêng cho lĩnh vực hoạt động của mình Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, bên cạnh việc tuân thủ quy trình thẩm định tín dụng chung do NHNN đặt ra, các ngân hàng còn xây dựng các quy định riêng về quy trình thẩm định Nếu ngân hàng xây dựng được một quy trình thẩm định thống nhất, trong đó quy định cụ thể và rõ ràng về nội dung công việc thì

sẽ phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình, đồng thời có căn cứ để kiểm tra và đánh giá chất lượng của từng khâu trong quá trình thẩm định Và quan trọng hơn, khi đã ban hành quy trình thống nhất, Cán

bộ tín dụng sẽ có căn cứ để xác định được nội dung, yêu cầu, mục tiêu; do đó, sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí thẩm định Chỉ tiêu này có thể đánh giá qua:

+ Ngân hàng có hay chưa quy trình thẩm định tín dụng

+ Quy trình thẩm định có quy định cụ thể, rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ tín dụng hay không

+ Có tồn tại sự chồng chéo trong chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận tham gia quá trình thẩm định tín dụng không

- Sự tuân thủ của Cán bộ tín dụng đối với nội dung và quy trình thẩm định:

Việc xây dựng một quy trình thẩm định tín dụng khoa học, phù hợp là quan trọng, nhưng nó chỉ phản ánh đúng công tác thẩm định tín dụng tín dụng ngắn hạn khi các Cán bộ tín dụng tuân thủ nghiêm túc các nội dung và quy trình thẩm định Một quy trình thẩm định được xây dựng dù có chuẩn xác tới đâu nhưng nếu không được Cán bộ tín dụng áp dụng thì nó sẽ trở nên vô nghĩa và không thể phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn, chúng ta cần phải xem xét đồng thời cả hai loại chỉ tiêu này

1.1.3.2Nhóm các tiêu chí định lượng

Chất lượng công tác thẩm định tín dụng được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng là thời gian thẩm định tín dụng, chi phí thẩm định tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả của việc thẩm định tín dụng:

- Thời gian thẩm định tín dụng:

Đối với khách hàng, khi nộp hồ sơ xin vay vốn tại ngân hàng, bên cạnh mong muốn được chấp nhận tài trợ cho phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh,

Trang 27

bao giờ họ cũng mong muốn có được câu trả lời của ngân hàng một cách sớm nhất, cho dù đó là sự chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng Bởi trong thời đại ngày nay, thời gian cũng là một yếu tố quan trọng quyết định tới thành công của khách hàng trong kinh doanh, nó cũng có thể được tính là một loại chi phí cơ hội Và trong nhiều trường hợp, chi phí này là rất lớn đối với cả hai bên: về phía người đi vay, thời gian thẩm định kéo dài sẽ phát sinh chi phí do thực hiện chậm phương án, kế hoạch sản xuất hay mất đi cơ hội tìm được nguồn tài trợ khác; với người cho vay, việc kéo dài thời gian thẩm định sẽ có thể làm ngân hàng mất đi cơ hội cho vay, mất

đi khách hàng và làm giảm uy tín ngân hàng

Cụ thể hơn, thời gian thẩm định quá dài cũng có thể dẫn đến dù phương án

có được đánh giá là có hiệu quả và được tiến hành cấp vốn thì cũng không đạt được hiệu quả như dự tính ban đầu hay chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn thấp Thêm vào đó, với sự phát triển nhanh chóng về số lượng các NHTM, trong một khu vực địa bàn hoạt động thường có nhiều NHTM tham gia cạnh tranh nên ngoài việc

tư vấn thì thời gian thẩm định cũng là một yếu tố quan trọng để khách hàng lựa chọn ngân hàng tài trợ vốn

Đối với hoạt động thẩm định tín dụng, thông thường mỗi NHTM cũng đều

có quy định riêng về yêu cầu thời gian cụ thể cho hoạt động này theo nguyên tắc thời gian thẩm định là ngắn nhất nhưng phải đảm bảo đủ để Cán bộ tín dụng một cách kỹ lưỡng và đầy đủ các nội dung thẩm định Vì vậy, đối với chỉ tiêu về thời gian thẩm định khi đánh giá hoạt động tín dụng, ta có thể tham chiếu giữa thời gian thẩm định thực tế với quy định của NHTM đó

- Chi phí thẩm định tín dụng:

Như đã nói ở phần trên, thẩm định tín dụng là nhằm kiểm tra, đánh giá mức

độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc kế hoạch kinh doanh mà khách hàng đã xuất trình; do đó, chi phí thẩm định tín dụng chính là khoản chi phí mà ngân hàng

bỏ ra để có được nguồn thông tin đáng tin cậy phục vụ công tác thẩm định Chi phí thẩm định không phải là một con số cố định đối với mọi phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh mà phụ thuộc vào tính chất phức tạp của từng phương án cũng như

sự sẵn có của nguồn thông tin Một chi phí thẩm định cao có thể cho thấy công tác

Trang 28

thẩm định được thực hiện rất kỹ lưỡng, do đó, chất lượng thẩm định tín dụng là tốt, nhưng cũng có thể là do sự lãng phí trong các khâu Vì vậy, một chi phí thẩm định tín dụng hợp lý xét trong điều kiện cụ thể của khoản vay là mục tiêu mà các ngân hàng luôn hướng tới

- Chất lượng tín dụng và hiệu quả của việc thực hiện thẩm định tín dụng

Đây là một trong những chỉ tiêu biểu hiện rõ nét nhất chất lượng công tác thẩm định tín dụng bởi nó là sự kiểm nghiệm trên thực tế của phương án, kế hoạch kinh doanh và sử dụng vốn Vì hoạt động thẩm định tín dụng là khâu quan trọng nhất giúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng Nó được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng dư nợ, chỉ tiêu vòng quay của vốn, tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ, lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay, số lượng khách hàng mới tăng thêm

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ

1.1.4.1 Từ phía Ngân hàng

Về phía Ngân hàng, việc vận dụng được một cách có hiệu quả nhất những chính sách, quy định của Ngân hàng Nhà nước và VietinBank sẽ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố sau:

Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng nhập hồ sơ vay vốn ) Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương mại

Trang 29

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng

Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, từ phòng thông tin tín dụng của các ngân hàng thương mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán

bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng

Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại không mang tính cứng nhắc Đối với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt,thực hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp Ví dụ như đối với các dự án lớn, bước phân tích là rất quan trọng Thậm chí có trường hợp quá phức tạp, ngân hàng phải thành lập tổ thẩm định riêng Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát mục đích sử dụng vốn cần được chú trọng nhiều hơn

Trang 30

phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng

Phẩm chất và trình độ cán bộ

Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường…dự đoán trước được những biến động có thể xẩy ra từ đó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp

Hệ thống Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời

Chất lượng thẩm định tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

1.1.4.2 Từ phía khách hàng

Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng

Trang 31

Năng lực của khách hàng

Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm …thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả

Sự trung thực của khách hàng

Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ dúng hạn

Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng

Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoài mong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu như người ta thường nói” rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả của những nhân tố chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp

Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau:

do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn

Tài sản đảm bảo

Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng (có thể là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của

Trang 32

các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu Tài sản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp Trong khi đó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Như vậy nếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng không đáng kể

Sự không theo kịp với quá trình đổi mới

Nhiều doanh nghiệp nhà nước thường có thói quen dựa dẫm trông chờ vào nhà nước Vốn tự có của họ ít nhưng lại được giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn Hơn nữa, do đã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trường tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng để kinh doanh nhưng khi thua lỗ vẫn trông chờ vào sự giúp đỡ của nhà nước như trước đây Điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng trung dài hạn

1.1.4.3 Từ chính sách của Ngân hàng Nhà nước

Các chính sách của Ngân hàng Nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lượng thẩm định Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế Nếu

hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại nếu nó phù hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao

1.2 Cơ sở thực tiễn về thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước

1.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ ngân hàng… Hoạt động tín dụng của Vietcombank ngày càng được mở rộng về quy mô

và có sự tăng trưởng mạnh mẽ Vietcombank đã ban hành quy trình thẩm định tín

Trang 33

dụng chặt chẽ áp dụng cho toàn hệ thống Theo đó, Vietcombank áp dụng mô hình cán bộ thẩm định kiêm chức năng quan hệ khách hàng Cán bộ thẩm định sẽ thực hiện việc tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ và thực hiện công tác thẩm định tín dụng Việc thu thập hồ sơ và thông tin về khách hàng rất được chú trọng Sau khi hồ sơ khoản tín dụng của khách hàng được lãnh đạo phê duyệt cấp tín dụng thì hồ sơ được chuyển sang phòng quản lý nợ để thực hiện việc giải ngân thu nợ và giám sát tín dụng Tại Vietcombank khâu chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng trong quy trình thẩm định tín dụng có sự phối hợp tham gia của cán

bộ tín dụng và cán bộ phòng quản lý nợ để đảm bảo sự đánh giá khách quan trong việc xác định khách hàng có đáp ứng được những yêu cầu đầu tiên để được cấp tín dụng tại Vietcombank hay không Trong công tác thẩm định, Vietcombank cũng ban hành các bảng tính toán được thiết kế sẵn để phục vụ cho việc phân tích các chỉ số tài chính được nhanh chóng và chính xác

1.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập vào năm 1957 Đến nay qua hơn 60 năm hoạt động, BIDV đã liên tục kinh doanh có hiệu quả, sự tăng trưởng về vốn, dư nợ tín dụng và qui mô hoạt động của Ngân hàng luôn

ổn định Trong công tác thẩm định tín dụng, BIDV áp dụng mô hình thẩm định chặt chẽ tại từng chi nhánh trong toàn hệ thống Các hồ sơ thẩm định được chia theo thẩm quyền tại chi nhánh hoặc tại Trụ sở chính sẽ được các lãnh đạo của khối thẩm định và ban điều hành quyết định tín dụng Các cán bộ tại phòng khách hàng tại các chi nhánh chỉ thực hiện công việc tìm kiếm và quản lý khách hàng Các cán bộ quan hệ khách hàng sẽ tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ, lập báo cáo sơ bộ về khách hàng và chuyển toàn bộ hồ sơ về hội sở chính Việc chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cũng có sự tham gia chấm của cán bộ quan hệ khách hàng tại chi nhánh

và cán bộ thẩm định tại hội sở Việc tách biệt giữa khối thẩm định và khối kinh doanh như vậy sẽ tạo điều kiện cho các bộ phận thực hiện chuyên môn hóa nhiệm vụ của mình, công tác thẩm định sẽ được chuyên sau Đối với việc thẩm định tài sản, BIDV cũng áp dụng việc yêu cầu khách hàng phải có thẩm định giá tài sản của công ty thẩm định giá đối với hầu hết các tài sản tại tất cả các địa bàn Chỉ những tài sản có giá trị thấp và đơn giản thì chi nhánh mới được tự thành lập tổ định giá tài sản

Trang 34

1.2.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho VietinBank Phú Thọ

Qua xem xét kinh nghiệm của hai ngân hàng tiêu biểu là Vietcombank, BIDV tác giả đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho VietinBank Phú Thọ như sau:

Một là: Cần tuân thủ đầy đủ quy trình, quy định thẩm định tín dụng

Hai là: Cần chú trọng đến việc thu thập thông tin, dữ liệu hồ sơ về khách hàng, sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp để thu thập thông tin cũng như phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Ba là: Cần xây dựng và củng cố hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín nhiệm, đây chính là cơ sở tốt cho hoàn thiện công tác thẩm định

Bốn là: Cần tạo điều kiện để công tác thẩm định được chuyên môn hóa Năm là: Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc thẩm định tín dụng đối với hoạt động tín dụng của mình

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ trong giai đoạn 2015 - 2017 đã diễn ra như thế nào

Có các nhân tố nào tác động đến công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp trên cơ sở vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước tạiVietinBank Phú Thọ? Và tác động thế nào ?

Giải pháp hoàn thiện việcvận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn các cán bộ, nhân viên làm công tác tín dụng thông qua bảng hỏi trực tiếp tại VietinBank Phú Thọ

Đồng thời, thông tin sơ cấp cũng được thu thập từ những cuộc phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo của Ngân hàng, đang làm việc tại Chi nhánh và các chuyên gia khác

+ Lựachọn mẫu điều tra: Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ cán bộ nhân viên

và lãnh đạo làm công tác tín dụng tại VietinBank Phú Thọ

+ Nội dung để xây dựng mẫu điều tra: Điều tra về việc vận dụngchính sách của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ theo 5 nhóm tiêu chí là: chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin, nội dung thẩm định, trình độ của Cán bộ tín dụng, các công nghệ phục vụ cho quy trình thẩm định và hiệu quả công tác thẩm định tín dụng

Bảng câu hỏi chính thức được xây dựng qua tham khảo ý kiến các lãnh đạo

và cán bộ có kinh nghiệm trong đơn vị, lập phiếu điều tra khảo sát và gửi phiếu điều tra khảo sát tới các lãnh đạo và nhân viên, tiếp theo đó tập hợp ý kiến đánh giá, sau

đó tổng hợp kết quả đánh giá cho điểm bình quân và nhận xét, đánh giá so với thang điểm xây dựng Thang điểm được xây dựng gồm 05 mức, từ 1 đến 5, thể hiện các

Trang 36

mức đánh giá lần lượt là kém, trung bình, khá, tốt và rất tốt Để nhận xét, phân tích

và đánh giá kết quả từ phiếu điều tra, điểm Trung bình cộng được xác định với các mức ý nghĩa như sau:

Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các thông tin sơ cấp và thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu định lượng thì phải lập trên bảng biểu

Bên cạnh đó, tiến hành tổng hợp các số liệu, báo cáo của các ngân hàng thương mại trên địa bàn, số liệu của VietinBank Phú Thọ từ năm 2015 đến nay

Đồng thời tổng hợp lại các phiếu điều tra thành một bảng thống kê Sau đó sẽ tiến hành phân tích kết quả tổng hợp đó

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp so sánh

Thông qua việc thu thập các số liệu, thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, chất lượng nợ báo cáo của các ngân hàng thương mại trên địa bàn, số liệu

Trang 37

của VietinBank Phú Thọ từ năm 2015 đến nay để so sánh từ đó thấy được những ưu điểm cũng như tồn tại của đơn vị

- Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thông kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được tại thời điểm hiện tại của đối tượng nghiên cứu, ở đây chính là VietinBank Phú Thọ từ việc nghiên cứu thực nghiệm qua các tài liệu thu thập được và qua các cuộc khảo sát, lấy ý kiến Với việc sử dụng các kỹ thuật của phương pháp thống kê mô tả như: bảng biểu, đồ thị, sơ đồ,… sẽ giúp chúng ta đưa

ra những thống kê mô tả một cách chính xác và chân thực nhất công tác thẩm định tại VietinBank Phú Thọ

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng

- Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế tại một thời điểm nhất định

- Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động cuối cùng của ngân hàng là lãi hay lỗ

- Số khách hàng được vay vốn: chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua

2.3.2 Các chỉ tiêu để phản ánh tình hình tín dụng và chất lượng tín dụng của KHDN

-Tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ tiêu này phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được

Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành thì có bao nhiêu đồng đã quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn x 100%

Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu vòng quay của vốn

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì

được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Trang 38

Vòng quay vốn = Doanh số thu nợ

Dư nợ tín dụng bình quân

- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Tỷ lệ tăng

trưởng dư nợ =

(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)

x 100

Dư nợ năm trước

- Số lượng khách hàng mới tăng thêm:

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua

- Lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay:

Nếu lợi nhuận từ hoạt động cho vay cao thể hiện hoạt động của ngân hàng có hiệu quả, trong đó có đóng góp rấtlớn từ hoạt động tín dụng, thể hiện công tác thẩm định tín dụng đã được thực hiện tốt

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối với KHDN

- Sự tuân thủ của Cán bộ tín dụng đối với nội dung và quy trình thẩm định:

Việc xây dựng một quy trình thẩm định tín dụng khoa học, phù hợp là quan trọng, nhưng nó chỉ phản ánh đúng công tác thẩm định tín dụng tín dụng ngắn hạn khi các Cán bộ tín dụng tuân thủ nghiêm túc các nội dung và quy trình thẩm định Một quy trình thẩm định được xây dựng dù có chuẩn xác tới đâu nhưng nếu không được Cán bộ tín dụng áp dụng thì nó sẽ trở nên vô nghĩa và không thể phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng

- Thời gian thẩm định

Đây là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp Thời gian thẩm định là khoảng thời gian cần thiết để cán bộ thâm định tiến hành các công việc thẩm định và đưa ra quyết định có đồng ý cho khách hàng vay hay không

Trang 39

Ví dụ: Theo quy định của Vietcombank, thời gian thẩm định một khoản vay tín dụng ngắn hạn thông thường là 7 ngày làm việc, đối với khoản vay tín dụng trung, dài hạn là 15 ngày làm việc và được niêm yết cụ thể tại nơi làm việc để khách hàng có thể theo dõi và đánh giá Nếu quá thời gian quy định, Chi nhánh sẽ không được khách hàng đánh giá tốt, điều này làm mất uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trực tiếp của đơn vị

- Chi phí thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc kế hoạch kinh doanh mà khách hàng đã xuất trình; do đó, chi phí thẩm định tín dụng chính là khoản chi phí mà ngân hàng bỏ ra để có được nguồn thông tin đáng tin cậy phục vụ công tác thẩm định Một số chi phí thẩm định cụ thể như: Chi phí định giá tài sản bảo đảm, chi phí điều tra thông tin khách hàng, chi phí chi trả cho cán bộ thực hiện công tác thẩm định, vv Chi phí thẩm định không phải

là một con số cố định đối với mọi phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh mà phụ thuộc vào tính chất phức tạp của từng phương án cũng như sự sẵn có của nguồn thông tin Một chi phí thẩm định cao có thể cho thấy công tác thẩm định được thực hiện rất kỹ lưỡng, do đó, chất lượng thẩm định tín dụng là tốt, nhưng cũng có thể là

do sự lãng phí trong các khâu Vì vậy, một chi phí thẩm định tín dụng hợp lý xét trong điều kiện cụ thể của khoản vay là mục tiêu mà các ngân hàng luôn hướng tới

Trang 40

Chương 3 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHDN

THEO CHÍNH SÁCH CỦA NHNN TẠI VIETINBANKPHÚ THỌ

3.1 Tổng quan về VietinBank Phú Thọ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

VietinBank Phú Thọ chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1991 theo Quyết định thành lập số 605/QĐ-NHNN ngày 22/12/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh có trụ sở tại 1514 đại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Ngày 03/07/2009 Chi nhánh Ngân hàng Công thương Phú Thọ được đổi tên thành VietinBank Phú Thọ

Từ một chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ, qua gần30 năm xây dựng và phát triển với bao thử thách, khó khăn, đến nay Chi nhánh VietinBank Phú Thọ đã phần nào tự khẳng định được mình trở thành một trong các chi nhánh Ngân hàng thương mại lớn hoạt động trên địa bàn Bằng những nỗ lực rất lớn của chi nhánh cộng với sự chỉ đạo, hỗ trợ của VietinBank, hoạt động kinh doanh của chi nhánh Phú Thọ

đã có nhiều khởi sắc và được đánh giá là một Ngân hàng lớn nhất giữ vị trí hàng đầu trên địa bàn về thị phần, sản phẩm dịch vụ đa dạng, công nghệ ngân hàng hiện đại, đảm bảo chất lượng về cung cấp các sản phẩm dịch vụ, văn minh giao dịch… góp phần phấn đấu, xây dựng Chi nhánh trở thành một Chi nhánh hoạt động, kinh doanh

đa năng, hiện đại

Cho tới nay, VietinBank Phú Thọ đã triển khai ứng dụng có hiệu quả rất nhiều dịch vụ ngân hàng theo hướng kinh doanh đa năng, điển hình là: dịch vụ thanh toán trong nước qua hệ thống máy vi tính với chương trình thanh toán hiện đại kết nối Internet, dịch vụ thanh toán kiều hối, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, dịch vụ mua bán ngoại tệ, chăm sóc và tư vấn khách hàng

Công nghệ của ngân hàng đã có sự đổi mới, ngày càng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển Hiện nay, công nghệ tin học đã được ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của chi

Ngày đăng: 11/01/2019, 09:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w