1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm.DOC

69 608 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Xí Nghiệp Giầy Thể Thao Xuất Khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Gia Lâm
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Lời mở đầu 3

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất 5

I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức công tác kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 5

1.Vị trí của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng 5

2 Khái niệm, đặc điểm của vật liệu 5

3.Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất 5

4.Yêu cầu quản lý 6

5.Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu 6

6 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 7

II/ Phân loại và đánh giá vật liệu 8

1 Phân loại vật liệu 8

2 Đánh giá vật liệu 9

III/ Nội dung tổ chức công tác nhập - xuất vật liệu trong DNSX 12

1 Hạch toán chi tiết vật liệu: 12

2 Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu 17

3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu: Mẫu sổ tuân thủ theo chế độ kế toán áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 1/1/1996 23

Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán vật liệu tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu kiêu kỵ - gia lâm 24

I-Đặc điểm chung của Xí nghiệp giầy thể thao XK Kiêu Kỵ - Gia Lâm 24

1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 24

2 Mô hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giầy 26

3 Đặc điểm tổ chức, quy trình công nghệ, sự luân chuyển nguyên vật liệu trong sản xuất 26

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp giầy 28

5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ 31

II-Thực tế công tác kế toán vật liệu tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm 34

1.Tình hình quản lý nguyên vật liệu tại xí nghiệp giầy 34

2 Tổ chức kế toán vật liệu ở xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu 39

3 Kế toán chi tiết vật liệu 45

4 Kế toán tổng hợp vật liệu tại xí nghiệp giầy 48

5 Báo cáo quyết toán 59

Phần thứ ba: Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu-kiêu kỵ Gia lâm 60

I/ Nhận xét chung về công tác quản lý và hạch toán vật liệu tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu 60

1 Ưu điểm: 60

2 Nhợc điểm: 61

Trang 2

II/ Những đề xuất góp phần hoàn thiện công tác hạch toán vật liệu ở xí

nghiệp giầy thể thao xuất khẩu 62

1 ý kiến về xây dựng “Sổ danh điểm vật liệu” 62

2 ý kiến về quản lý vật liệu 64

3 Về hạch toán vật liệu: 65

4 ý kiến về sổ sách kế toán sử dụng: 66

5 Về công tác kiểm kê 67

Kết luận chung 68

Tài liệu tham khảo 69

Trang 3

Lời mở đầu

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingời Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội đòi hỏi ngành sản xuất phải đápứng đầy đủ bằng cách sản xuất ra của cải vật chất Quá trình sản xuất ra của cảivật chất biểu hiện cụ thể trong các doanh nghiệp sản xuất là quá trình sản xuất rasản phẩm để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Bất kỳ sản phẩm nào đợc tạo ra đều không thể thiếu đợc ba yếu tố, đó là:Công cụ lao động, sức lao động và đối tợng lao động Do đó có thể nói cách khácrằng nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sởvật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm Trong quá trình sản xuất tạo ra sảnphẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quátrình sản xuất, vật liệu đợc tiêu dùng toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban

đầu Giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mớitạo ra

Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp đợc quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh Việc quản lý vật liệu đợc quan tâm hơn vì vật liệu

là một trong các nhân tố quyết định đến việc nâng cao chất lợng và hạ giá thànhsản phẩm, đó là mục tiêu phấn đấu của một doanh nghiệp trong điều kiện hiệnnay

Chính vì vậy việc ghi chép, phản ánh tình hình thu mua, nhập - xuất và dựtrữ nguyên vật liệu giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thôngtin và đề ra các biện pháp quản lý nguyên vật liệu nói riêng, quản lý mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp nói cung một cách khoa họchợp lý và đúng đắn

Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ

- Gia Lâm, thấy rõ đợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu và những vấn đề bứcxúc quanh việc hạch toán nguyên vật liệu Đợc sự giúp đỡ của các cán bộ kế toáncủa xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu và sự hớng dẫn của các thầy cô giáo, đặcbiệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Phạm Bích Chi, em đi sâu nghiên cứu

chuyên đề “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp

Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm”

Trang 4

Với kết cấu của chuyên đề gồm ba phần chính:

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu

tại doanh nghiệp sản xuất

Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy

thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm - Hà Nội

Phần thứ ba: Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán nguyên

vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - GiaLâm

Trong phạm vi chuyên đề tốt nghiệp em xin trình bày những vấn đề cơbản nhất của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy Kiêu Kỵ và xinphép có một số ý kiến để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Xí nghiệp

Trang 5

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu

tại doanh nghiệp sản xuất

I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức công tác kế toánvật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1 Vị trí của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị kinh tế, tế bào của nền kinh tế quốcdân, nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu sản xuất tiêu dùngcủa xã hội

Trong những năm vừa qua nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển sang nềnkinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc Với nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần (quốc doanh, tập thể, t nhân ) các doanh nghiệp đều có quyền tự chủkinh doanh, hoạt động theo pháp luật, hợp tác, cạnh tranh và bình đẳng

Trong cơ chế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều trực tiếp chịu sự tác độngtích cực cũng nh tiêu cực của thị trờng Mặt khác thị trờng là động lực thúc đẩysản xuất và kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp sản xuất góp phần quan trọngquyết định đến sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, từ đóxác định đợc GDP, đến tích luỹ và sự tăng trởng kinh tế của mọi quốc gia

2 Khái niệm, đặc điểm của vật liệu

ở giai đoạn hiện nay, mọi thành phần kinh tế đều phải tự trang trải mọikhoản chi phí, thực hiện đầy đủ các nguyên tắc hạch toán kinh tế, quản lý và giám

đốc bằng tiền mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp nguyên vật liệu là đối tợng lao động, một trong

ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hình thành nên thựcthể sản phẩm Nguyên vật liệu nào cũng là đối tợng lao động song không phải bất

cứ đối tợng nào cũng là nguyên vật liệu Chỉ khi đối tợng lao động thay đổi do tác

động của yếu tố con ngời khi đó mới trở thành nguyên vật liệu

Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới, vật liệu chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất, dới tác động của lao động vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay

đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm Về mặtgiá trị vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra

3 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do đó vật liệu không chỉ quyết định đếnmặt số lợng của sản phẩm mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm tạo

ra Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách chủng loại, có đa dạng phong phú thì

Trang 6

sản phẩm sản xuất ra mới đạt đợc yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngàymột cao của xã hội.

Nh vậy vật liệu có một vị trí quan trọng không thể phủ nhận đợc trong quátrình sản xuất Xuất phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyên vậtliệu, giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là mộttrong những yếu tố quyết định sự thành công trong quản lý sản xuất kinh doanh

Điều đó sẽ làm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp đồng thời với một lợng chi phí vật liệu không đổi có thể làm ra

đợc nhiều sản phẩm tức là hiệu quả đồng vốn đợc nâng cao

4 Yêu cầu quản lý

Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu động do vậythờng xuyên biến động Do đó để tăng cờng công tác quản lý, việc quản lý vậtliệu phải đợc quản lý chạt chẽ ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sảnxuất vật liệu nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu trong sảnxuất

Trong khâu thu mua vật liệu phải quản lý về khối lợng, quy cách, chủngloại, giá mua và chi phí thu mua Thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ,thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khâu bảo quản để tránh mất mát, h hỏng, hao hụt, đảm bảo an toànvật liệu, việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối vớitừng loại vật liệu cũng ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả sảnxuất kinh doanh

Trong khâu dự trữ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bìnhthờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung ứng không kịp thời hoặc gây tìnhtrạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợcmức tối đa, tối thiểu, sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, dự toánchi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng cầnphải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệutrong sản xuất

Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm Muốnsản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị trờng nhất địnhphải tổ chức tốt khâu quản lý vật liệu

5 Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu

Xuất phát từ vai trò của vật liệu ta thấy nhiệm vụ của các doanh nghiệptrong việc quản lý vật liệu không kém phần quan trọng, riêng đối với kế toán vậtliệu thờng theo dõi vật liệu về mặt giá trị, việc hạch toán đầy đủ tình hình thumua, nhập xuất, dự trữ sẽ đa ra những số liệu kế toán giúp ngời quản lý có một

định hớng chính xác trong quá trình chỉ đạo sản xuất Việc hạch toán kế toán vật

Trang 7

liệu chính xác, kịp thời sẽ ảnh hởng không nhỏ tới việc tập hợp chi phí và tính gíathành hay quyết định tới quá trình kinh doanh là tốt hay xấu.

Việc dùng thớc đo tiền tệ để giám đốc tình hình thu, dự trữ, tiêu hao vậtliệu sẽ ngăn ngừa, xử lý đợc những trờng hợp sử dụng lãng phí, phi pháp vật liệu,tiết kiệm đợc chi phí không cần thiết trong quá trình trên

6 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý kinh tế là tiếtkiệm lao động xã hội Trong các doanh nghiệp sản xuất phải tiết kiệm triệt để cáckhoản chi phí

Vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất của doanh nghiệp, ngoài ra nó là bộ phận quan trọng trong tổng số tồn kho ởdoanh nghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vật liệu là một trong những nhân tốquyết định sự thành công của công tác quản lý kinh doanh

Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng việc cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp là điều không tránh khỏi Trong cuộc chạy đua này, ai biết

tổ chức quản lý, bố trí sắp xếp các công việc nhịp nhàng theo một guồng máyhoạt động, không có bộ phận nào dừng thì doanh nhiệp đó sẽ đứng vững và pháttriển Vật liệu là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nếu quản lý và sửdụng tốt sẽ tạo cho các yếu tố đầu ra những cơ hội tốt để tiêu thụ Chính vì vậytrong suốt quá trình luân chuyển, việc giám đốc chặt chẽ số lợng vật liệu muavào, xuất dùng để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm theo đúng yêu cầu về kỹthuật, giá trị đã đề ra đòi hỏi cán bộ kế toán vật liệu phải thực hiện những nhiệm

vụ, đó là:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, tính giá thành thực tếcủa vật liệu đã thu mua và nhập kho doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thu mua vậtliệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- áp dụng đúng đắn các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho,

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh,cung cấp những số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Thực hiện hạch toán hàng tồn kho đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định

sẽ đảm bảo yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanhnghiệp

- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảoquản, dự trữ và sử dụng vật liệu, tính toán xác định chính xác số lợng giá trị vậtliệu cho các đối tợng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

-Tham gia kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ nhà nớcquy định, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo,

Trang 8

tiến hành phân tích đánh giá vật liệu ở từng khâu nhằm đa ra đầy đủ các thông tincần thiết cho quá trình quản lý.

II/ Phân loại và đánh giá vật liệu

- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chấtchủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm: nh sắt thép trong các doanh nghiệp chếtạo máy, cơ khí; Bông trong các nhà máy sợi; Gạch, ngói, xi măng trong xây dựngcơ bản; hạt giống, phân bón trong nông nghiệp

Bán thành phẩm mua ngoài cũng phản ánh vào nguyên vật liệu chính, nh:bàn đạp, khung xe đạp trong công nghệ lắp ráp xe đạp, vật kết cấu trong xâydựng cơ bản

- Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động nhng nó không phải là cơ sở vậtchất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ có vai trò phụ trong quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm; nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính,tăng chất lợng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất,cho việc bảo quản, bao gói sản phẩm nh thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn,

xà phòng

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sảnxuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sảnxuất kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt

- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng máy móc dùng để sửa chữa

và thay thế cho máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải nh vòng bi, xăm lốp,vòng đệm

- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị phơng tiện lắp đặtvào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp nh vật kết cấu, công cụ, khí

cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản

Phế liệu: gồm những loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm, nó đã mất hoàn toàn hoặc một phần lớn giá trị sử dụng ban đầu nh gỗ, sắtthép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

Trên thực tế việc sắp xếp vật liệu theo từng loại nh đã trình bày ở trên là

Trang 9

vì có thứ nguyên vật liệu ở đơn vị này là nguyên vật liệu chính, nhng ở đơn vịkhác lại là vật liệu phụ Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý vật liệu cần đợc phânchia một cách chi tiết hơn theo các tính năng, quy cách, phẩm chất Trên cở sở đóxây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu trong đó vật liệu đợc chia thành từng loại,nhóm, thứ Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp hợp lýtrong việc tổ chức quản lý và sử dụng vật liệu có hiệu quả.

2 Đánh giá vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của

nó theo những nguyên tắc nhất định Về nguyên tắc nguyên vật liệu phải đợc

đánh giá theo giá thực tế (bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua, vậnchuyển) Do nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ, thờng xuyên tăng, giảmtrong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toánnguyên vật liệu phải phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời tình hình biến động

và số hiện có về nguyên vật liệu, do vậy trong công tác thực tế về hạch toánnguyên vật liệu còn có thể đợc đánh giá theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặcmột giá ổn định trong kỳ hạch toán)

2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

2.1.1 Giá thực tế nhập kho

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc phản ánh theo từng nguồn nhập:

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế, giá trị nguyên vật liệu mua vào là giá thực tế không có thuế GTGT

đầu vào

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT,giá trị nguyên vật liệu mua vào là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần

là giá thực tế đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất định giá

2.1.1 Giá thực tế xuất kho:

Trang 10

Khi xuất dùng nguyên vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực

tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau Tuỳ théo

đặc điểm từng doanh nghiệp về yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán cóthể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạchtoán Nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng

a Ph ơng pháp giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ

b Ph ơng pháp thực tế bình quân gia quyền:

Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ đợctính theo giá trị bình quân:

Trong đó đơn giá thực tế bình quân đợc xác định nh sau:

Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính mộtcách chính xác, đơn giản nhng không linh hoạt vì công việc dồn vào cuối tháng

c Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc:

Theo phơng pháp này nguyên vật liệu nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuấtdùng đến lần nhập sau Do đó giá nguyên vật liệu xuất dùng đợc tính hết theo giánhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập lần sau

d Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc:

Bản chất của phơng pháp này giống phơng pháp nhập trớc, xuất trớc nhngngợc lại với phơng pháp trên là: hàng nhập sau thì đợc xuất trớc với giá tơng ứngvới giá nhập kho của hàng đó

Giá thực tế NVL xuất kho

Số l ợng NVL xuất kho

Đơn giá thực

tế bình quân

Giá thực tế đơn vị củaNVL nhập kho theo từng lần nhập kho tr ớc

Trị giá thực tế của

NVL xuất kho

Số l ợng NVL xuất kho trong kỳ thuộc số l ợng từng lần nhập kho

x

=

Giá thực tế đơn vị của Trị giá thực tế của NVL Số l ợng NVL xuất kho

Giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Số l ợng NVL tồn đầu kỳ

Số l ợng NVL nhập trong kỳ

Giá thực tế NVL

xuất kho

Số l ợng NVL xuất kho

Đơn giá thực

tế NVL tồn

đầu kỳ

Trang 11

Cả hai phơng pháp trên đều đảm bảo đợc tính chính xác của giá thực tếnguyên vật liệu xuất kho nhng gặp khó khăn trong việc tổ chức hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu tồn kho và tổ chức kho Do vậy nó chỉ đợc áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập xuất không xảy ra th-ờng xuyên.

e Ph ơng pháp giá thực tế đích danh:

Theo phơng pháp này, giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho căn cứ vào

đơn giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho theo từng lần nhập tức là xuất lôhàng nào thì tính theo giá trị của chính lô hàng đó

Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nhng công việc rấtphức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng Phơng pháp này đợc

áp dụng cho các loại thành phẩm có giá trị cao, các loại hàng hoá đặc biệt

f Ph ơng pháp hệ số giá

Để áp dụng đợc phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc

hệ thống giá hạch toán cho nguyên vật liệu Giá hạch toán là giá đợc doanhnghiệp quy định trớc, có thể là giá kế hoạch và đợc sử dụng ổn định lâu dài trongdoanh nghiệp trong thời gian tối thiểu là 1 năm

Giá hạch toán của nguyên vật liệu đợc sử dụng để hạch toán một cách ờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập xuất kho trên các sổ chi tiết, đến cuối kỳhạch toán kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán để xác định giá thực tếcủa nguyên vật liệu xuất kho theo trình tự sau:

th-Trớc hết xác định hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán thành phẩmthay đổi trong kỳ Công thức:

Trị giá hạch toán NVL xuất kho

Trị giá thực tế của NVL xuất kho

Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán NVL tồn

đầu kỳ

Trị giá hạch toán NVL nhập trong kỳ

Trang 12

III/ Nội dung tổ chức công tác nhập - xuất vật liệu trongDNSX

1 Hạch toán chi tiết vật liệu:

1.1 Chứng từ sử dụng:

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợcthực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ vật liệu và phải đợc tiến hành

đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/CĐKT ngày

1 tháng 11 năm 1995 của Bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ về kế toán vật liệubao gồm:

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 - VT)

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá ( mẫu 08 - VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02 - BH)

- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu 03 - BH)Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc,các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:

- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức ( mẫu 04 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 05 - VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 07 - VT)

Và có các chứng từ tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanhnghiệp thuộc lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau

Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủtheo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập Ngời lập chứng từphải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụtài chính phát sinh

Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự

và thời gian hợp lý do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghichép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan

Trang 13

Để kế toán chi tiết vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết ápdụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ ( thẻ ) kho

- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng đểhạch toán từng lần nhập - xuất - tồn kho vật liệu về cả mặt lợng hoặc giá trị vàphụ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê nhập xuất - tồn kho, các bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho tổng hợp vật liệu phục vụcho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời

-1.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu

Việc ghi chép, phản ánh giữa thủ kho và kế toán cũng nh kiểm tra đối chiếugiữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toán đợc tiến hành theo 3 phơngpháp:

- Trình tự ghi chép tại phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kho hoặc sổ kếtoán chi tiết nguyên liệu, vật liệu cho từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu tơngứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị Hàng ngày

Trang 14

hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho của thủkho chuyển đến, kế toán nguyên liệu, vật liệu phải kiểm tra từng chứng từ, ghi

đơn giá và tính thành tiền, sau đó ghi vào sổ ( thẻ) chi tiết nguyên vật liệu có liênquan Cuối tháng, kế toán cộng thẻ hoặc sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và

số tồn của từng thứ nguyên vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập báocáo tổng hợp nhập, xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổnghợp nguyên vật liệu

-Ưu, nhợc điểm:

+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp

về chỉ tiêu số lợng, mặ khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuốitháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán

- Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loạivật t hàng hoá, khối lợng các nghiệp vụ kinh tế về nhập - xuất vật liệu ít, khôngthờng xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn bị hạn chế

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệutheo phơng pháp thẻ song song

Bảng kê

Bảng tổnghợp N,X,T

Thẻ, sổ chi tiếtNVL

Phiếu xuấtkho

Thẻ kho

Phiếu nhậpkho

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Trang 15

- Trình tự ghi chép tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5) ngày sau khi ghithẻ kho xong, thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trongngày, trong kỳ và phân loại theo từng nhóm nguyên vật liệu theo quy định Căn cứvào kết quả phân loại chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ trong đó ghi số l-ợng, số hiệu chứng từ của từng nhóm nguyên vật liệu ( lập một bản chứng từ lập,một bản chứng từ xuất), sau khi lập xong giao cho kế toán kèm theo phiếu nhập,phiếu xuất Cuối tháng, thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra ghi sốlợng nguyên cật liệu tồn khi cuối tháng của từng danh điểm nguyên vật liệu vào

sổ số d Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, dùng cho phòng kế toán kiểm tra vàtính thành tiền

- Trình tự ghi chép tại phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất nguyênvật liệu ở kho, kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liênquan, kiểm tra việc phân loại chứng từ của thủ kho, ghi giá hạch toán và tínhthành tiền cho từng chứng từ Tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập, chứng từxuất kho theo từng nhóm nguyên vật liệu và ghi vào cột số tiền trên phiếu giaonhận chnsg từ Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ ghi số tiền vào bảng luỹ

kế nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu

Bảng luỹ kế nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu mở cho từng kho, cơ sở đểghi vào bảng luỹ kế ở phần nhập là các phiếu giao nhận chứng từ nhập, luỹ kế ởphần xuất là các phiếu giao nhận chứng từ xuất

Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng tiền trên bảng luỹ kế nhập xuất, tồn kho

Số liệu tồn kho cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu trên bảng lũy kế dùngchỉ để đối chiếu với sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từng nhómnguyên liệu, vật liệu

- Ưu, nhợc điểm:

+ Ưu điểm: Tránh đợc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng

+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện

có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật thì phải xem sốliệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai xót nhầm lẫn giữa kho vàphòng kế toán gặp khó khăn, tốn nhiều công sức Do đó phơng pháp này đòi hỏi

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu

theo phơng pháp sổ số d

Trang 16

Phiếu giaonhận CT nhập

Bảng luỹ kếN,X,T

Phiếu giaonhận CT xuất

1.3.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ở kho vẫn mở thẻ kho hoặc sổchi tiết để theo dõi số lợng từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu giống nh hai ph-

ơng pháp trên

- ở phòng kế toán mở “sổ đối chiếu luân chuyển” để hạch toán số lợng và sốtiền theo từng kho, từng thứ nguyên liệu, vật liệu Sổ đối chiếu luân chuyển chighi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất kho phátsinh trong tháng của từng thứ nguyên vật liệu; mỗi thứ ghi một dòng Cuối tháng,

đối chiếu số lợng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và sốtiền của từng loại nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với kế toán tổnghợp

- Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có không nhiềunghiệp vụ nhập - xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậykhông có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệutheo phơng pháp đối chiếu luân chuyển

Trang 17

Bảng kê 9

Bảng kê nhập

Sổ đối chiếuluân chuyển

Bảng kê xuấtPhiếu xuất

kho

Thẻ kho

Phiếu nhậpkho

2 Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu

Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp Việc

mở các tài khoản tổng hợp ghi chép, sổ kế toán và giá trị hàng tồn kho đợc xác

định, giá trị hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp ápdụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê

định kỳ

2.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép,phản ánh thờng xuyên, liên tịc và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho cácloại vật liệu trên tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập - xuấthàng tồn kho Việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp kê khai th-ờng xuyên đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợpphân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán Ngoài

ra giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất cứ thời

điểm nào trong kỳ kế toán

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng trong phần lớncác doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại, kinh doanh các mặthàng có giá trị lớn nh ô tô, máy móc thiết bị

- Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.

Bên Nợ: + Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự

chế, thuê ngoài gia công, nhận góp liên doanh

+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Trang 18

+ Giá trị phế liệu thu hồi+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phơng phápkiểm kê định kỳ).

Bên Có: + Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng để sản xuất, để bán,

thuê ngoài gia công, chế biến hoặc góp vốn liên doanh, cổ phần + Giá trị nguyên vật liệu trả lại, giảm giá

+ Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ ( theo phơng phápkiểm kê định kỳ)

D Nợ: Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho

TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2, 3 để hạch toán chi tiết theotừng loại, nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Bên Nợ: + Số tiền thanh toán cho ngời bán, ngời nhận thầu

+ Số tiền bên bán chấp nhận giảm giá số hàng đã giao theo hợp đồng+ Giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trảlại ngời bán

+ Số tiền ứng trả trớc cho ngời bán, ngời nhận thầu nhng cha nhận đợcvật t hàng hoá

Bên Có: + Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu

+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về cha có hoá

đơn khi nhận đợc hoá đơn học thông báo ra chính thức

D Nợ: Số tiền đã ứng, trả trớc hoặc trả thừa cho ngời bán

D Có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu

Trang 19

Tài khoản 331 còn đợc mở chi tiết theo từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán,từng ngời nhận thầu TK 331 có số d lỡng tính do đó khi lập bảng cân đối kế toán,căn cứ vào chi tiết có số d Nợ tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu trả trớc cho ngờibán và tổng hợp các chi tiết có số d Có để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho ngời bán,không đợc bù trừ.

TK 151 “ Hàng mua đang đi trên đờng” dùng để phản ánh giá trị các loại vật t hànghoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng hàng cha

về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho

Bên Nợ: + Trị giá vật t, hàng hoá đang đi trên đờng

+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi trên đờngcuối kỳ ( trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có: + Trị giá vật t, hàng hoá đang đi trên đờng đã về nhập kho hoặc

đã chuyển giao thẳng cho khách hàng

+ Kết chuyển trị giá thực tế vật t, hàng hoá đang đi trên đờng đầu

kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê định kỳ)

D Nợ: Giá trị hàng hoá, vật t đã mua nhng còn đang đi trên đờng

Ngoài các tài khoản kế toán kể trên, kế toán tổng hợp vật liệu còn sử dụngcác tài khoản liên quan khác nh: TK111, TK 112, TK 141, TK128, TK222,TK241, TK411, TK621, TK627,TK641, TK642,

Trang 20

2.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Trang 21

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh ờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho t -

th-ơng ứng Giá trị vật liệu mua vào và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản ánh ởmột tài khoản riêng - TK 611 “Mua hàng” Còn các tài khoản hàng tồn kho chỉdung để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ Hơn nữa giá trị hàngtồn kho lại không căn cứ vào các số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính màlại căn cứ vào kết quả kiểm kê Tiếp đó là trị giá hàng xuất kho cũng không căn

cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sửdụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t hàng hoá muavào ( nhập kho) trong kỳ, tính theo công thức sau:

Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồncuối kỳ

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có quymô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanh nghiệp thơng mạikinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều

- Kế toán sử dụng các TK sau:

+ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: khác với phơng pháp kê khai thờngxuyên, đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ thì TK 152 không dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu trong kỳ

mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đờng đầu

kỳ và cuối kỳ vào TK 611

+ TK 611 “ Mua hàng”: dùng để phản ánh giá của vật t hàng hoá mua vào vàxuất dùng trong kỳ

Bên Nợ: - Kết chuyển giá thực tế vật t hàng hoá tồn đầu kỳ

Bên Có: - Giá vật t hàng hoá thực tế mua vào trong kỳ

D Nợ: - Giá thực tế vật t hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế của vật t hàng hoá xuất kho trong kỳ.Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ và đợc mở thành:

- TK 6111 - Mua nguyên vật liệu

- TK 6112 - Mua hàng hoá

Trang 22

Sơ đồ: Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu (Trang bên)

(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 23

3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu: Mẫu sổ tuân

thủ theo chế độ kế toán áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 1/1/1996

3.1 Trong hình thức kế toán nhật ký sổ cái

Kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu đợc thực hiện trên nhật ký sổ cái Kếtoán căn cứ vào các phiêu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào sổ nhật ký sổ cáitheo hệ thống kết hợp ghi theo thứ tự thời gian phát sinh các chứng từ Ngoài racòn dùng các sổ, thẻ kế toán chi tiết

3.2 Trong hình thức chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp vào chứng từ gốc phân loại và lập chứng từ ghi sổ để ghi sổ

kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thờigian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

3.3 Trong hình thức kế toán nhật ký chung

Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kế toánchi tiết phát sinh đều đợc ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theotrình tự thời gian sau đó lấy số liêụ trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào nhật ký chung và vào các sổ chi tiết hoặc sổ đặc biệt có liên quan Sau đó lây

số liệu nhật ký chung để ghi vào sổ cái, cuối tháng kế toán tổng hợp từng sổ nhật

ký đặc biệt ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái ( sau khi đã loại trừ một sốtrùng lặp do nghiệp vụ đồng thời đợc ghi vào nhiều nhật ký đặc biệt - nếu có) Sau

đó cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng đối chiếu số phát sinh

Việc phân bổ vật liệu xuất kho cho các đối tợng đợc thực hiện trên bảngphân bổ số 2 “Phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” và một bảng kê, sổchi tiết có ghi số phát sinh bên Có TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Trang 24

Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán vật liệu tại xí nghiệp giầy

thể thao xuất khẩu kiêu kỵ - gia lâm

IĐặc điểm chung của Xí nghiệp giầy thể thao XK Kiêu Kỵ Gia Lâm

-1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp

Xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ là một đơn vị sản xuất kinhdoanh còn rất trẻ trực thuộc Công ty xuất khẩu mây tre Việt Nam ( BAROTEX)

Sau khi đợc Bộ thơng mại phê duyệt dự án đầu t xuất khẩu giầy thể thaoxuất khẩu Kiêu Ktj số 162/TM-KH ngày 13 tháng 3 năm 1995 và có quyết định

số 2122 TM/TCCB ngày 20 tháng 7 năm 1995 cho phép Công ty XNK Mây treViệt Nam đợc phép thành lập Xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ Ngày

22 tháng 7 năm 1995 xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm chínhthức đợc thành lập với quyết định số 296/ MT-TCCB

Xí nghiệp có trụ sở giao dịch tại địa bàn xã Kiêu Kỵ Huyện Gia Lâm

-TP Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 301031 cấp ngày 9/9/1995

Có thể nói quá trình hình thành của Xí nghiệp là một bức tranh phản ánh

rõ nét bớc chuyển mình của doanh nghiệp nhà nớc từ việc kinh doanh thơng mại

đơn thuần tới việc kết hợp giữa sản xuất với kinh doanh Để hiểu rõ bớc chuyểnbiến này trớc hết phải nói tới Công ty XNK Mây tre và bối cảnh hình thành xínghiệp giầy thể thảo xuất khẩu Kiêu Kỵ mà dới đây gọi tắt là xí nghiệp giầy

Công ty XNK mây tre Việt Nam là một công ty chuyên doanh xuất khẩuhàng mây tre và thủ công mỹ nghệ; hàng may mặc nhập khẩu; các nguyên vậtliệu phục vụ cho sản xuất trong nớc Tính đến năm 1993 Công ty đã có gần 23năm hoạt động xuất nhập khẩu, đã mang lại cho Nhà nớc hàng tỷ Rúp, Đô la vàtạo đợc công ăn việc làm cho hàng chục vạn ngời lao động trong phạm vi cả nớc.Tuy nhiên đến cuối năm 1993, đầu năm 1994 toàn thể Công ty phải đơng đầu vớinhững khó khăn to lớn do sự sụp đổ của thị trờng xuất khẩu Đông Âu và Liên Xô

cũ (một trong những thị trờng lớn của Công ty) Bên cạnh đó Công ty còn phải

đ-ơng đầu với những thử thách to lơn trong cạnh tranh của nền kinh tế thị tr ờng,Công ty đã nghiên cứu phơng án chuyển đổi sang cơ cấu sản xuất với kinh doanh

để mở rộng mặt hàng xuất khẩu, chiếm lĩnh thị trờng Do đó Xí nghiệp giầy đã

đ-ợc thành lập tại Kiêu Kỵ - Gia Lâm

Đối tợng sản xuất của Xí nghiệp là Giầy thể thao xuất khẩu Khách hàngcủa Xí nghiệp là Công ty FREEDOM TRADING một trong những công ty cónhiều năm hoạt động và kinh doanh giầy có uy tín trên thị trờng giầy thể thao

Trang 25

ngoài ra còn một số nguyên liệu phụ phục vụ cho việc sản xuất giầy đợc mua ởtrong nớc Toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều đợc bao tiêu theo hợp đồng với các

kế hoạch tháng, quý, năm đã đợc ký kết

Khi thành lập xí nghiệp giầy đợc đầu t, trang bị đầy đủ về máy móc, thiết

bị, dụng cụ, nhà xởng Cụ thể trên diện tích sử dụng là 22.000 m2, XN đợc xâymới hơn 4.400 m2 nhà xởng hiện đại, cải tạo và nâng cấp gần 1.600m2 nhà kho,xây mới 2.00 m2 nhà ăn, nhà xe và các công trình phụ khác Toàn bộ 2 dâychuyền sản xuất của Xí nghiệp đợc nhập mới và hiện đại từ hàng SUNSTAR;KUK DONG của Hàn Quốc

Việc đầu t cơ sở vật chất cho XN do Công ty XNK mây tre đứng ra lo liệudựa trên một phần vốn tự có và một phần vốn đi vay Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹthuật của xí nghiệp đều là những kỹ s, cử nhân đợc đào tạo cơ bản về quản lý kỹthuật, đợc cử đi học tập tại các xí nghiệp giầy, trung tâm kỹ thuật da giầy và đặcbiệt là đã đợc đào tạo ngắn hạn tại Hàn Quốc về chuyên ngành sản xuất giầy Độingũ công nhân của xí nghiệp đều đợc tuyển chọn, có đào tạo và kiểm tra tay nghềtrớc khi đa vào dây chuyền sản xuất Xí nghiệp đã sản xuất thử nghiệm gần 3tháng sau đó mới bắt đầu đi vào sản xuất

Một thuận lợi nữa cho xí nghiệp đó là kinh nghiệm tích luỹ từ hơn 20 nămkinh doanh xuất nhập khâủ khiến xí nghiệp có một đội ngũ cán bộ kinh doanhvững chắc và dày dạn kinh nghiệm Có thể nói rằng, xí nghiệp có một đội ngũ cán

bộ công nhân viên và cơ sở vật chất hàng đầu so với các xí nghiệp trên miền bắc

Tuy vậy không phải xí nghiệp không có những khó khăn, đó là việc xínghiệp phải đơng đầu với những thử thách khắc nghiệt của kinh tế thị trờng, duytrì sản xuất thờng xuyên liên tục cho trên dới 800 công nhân, trả lãi và khấu haocơ bản hàng chục tỷ đồng vốn đầu t Song hơn 2 năm hoạt động với cố gắng nỗlực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em cán bộ công nhân viêntrong xí nghiệp, xí nghiệp đã đạt đợc những thành tích đáng kế Tính đến tháng3/1998, sau hai nẵm rỡi hoạt động ( với số vốn lu động bằng không) xí nghiệp đãsản xuất, xuất khẩu đợc 2 triệu đôu giầy đạt kim ngạch xuất khẩu gần 19 triệuUSD, nộp khấu hao và trả lãi gần 1 triệu USD, tạo công ăn việc làm ổn định cho

800 cán bộ công nhân viên của xí nghiệp với mức thu nhập bình quân đầu ngờigần 500.000đ/ ngời/ tháng

Với phơng châm kinh doanh lấy chữ tín làm đầu, đa dạng về mẫu mã; sảnxuất lấy chất lợng làm đầu, giao hàng đúng hạn, đủ trong hợp đồng nên xí nghiệp

đã tạo đợc sự tín nhiệm cao của khách hàng nớc ngoài Sản phẩm của xí nghiệphiện đã có mặt tại hơn 15 nớc trên thế giới trong đó có những nớc có công nghệlàm giầy cao nh Đức, ý, Mỹ, Hà Lan, úc

Để tạo thêm sự phát triển của xí nghiệp, ban lãnh đạo xí nghiệp đã chủ

động sáng tạo, phát triển thêm mặt hàng sản xuất phụ nh sản xuất các loại túi du

Trang 26

lịch, đệm ghế ô tô, mũ nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu, tận dụng tối đanăng lực sẵn có của xí nghiệp bên cạnh đó nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong xí nghiệp Có thể nói sau hơn 2 năm phấn đấu xây dựng và pháttriển xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ đã đứng vững và khẳng định vị trícủa mình trong nền kinh tế thị trờng.

2 Mô hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giầy

Do thực tế không có vốn lu động, hoạt động tín chấp ngân hàng là mộtkhâu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Trên cơ sở giá trị L/C xuất khẩu dự kiến nhận đợc từ khách hàng và trịgiá nguyên vật liệu nhập khẩu tại một International BANK

- Sau khi giao dịch ký kết hợp đồng, khách hàng sẽ mở IRR L/C ATSIGHT về ngân hàng nói trên

- Trên cơ sở L/C nói trên xí nghiệp sẽ mở L/C BACK TO BACK hoặcdùng L/C nói trên làm tín chấp để mở L/C nhập khâu NVL ( trên cơ sở định mức

sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất giầy thể thao xuất khẩu mà XN đã đăng kývới cơ quan thuế và cơ quan Hải quan)

Bên cạnh các nguyên vật liệu nhập khẩu là nguyên vật liệu đợc mua trongnớc và quá trình gia công sản xuất sản phẩm đợc tiến hành Tất cả các thànhphẩm đều đợc xuất khẩu 100% Nh vậy có thể nói mô hình sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp là: Nhập khẩu nguyên vật liệuSản xuất sản phẩmXuất khẩu sảnphẩm ( giầy thể thao các loại)

3 Đặc điểm tổ chức, quy trình công nghệ, sự luân chuyển nguyên vật liệu trong sản xuất.

- Do đặc điểm sản xuất của xí nghiệp là sản xuất các loại giầy thể thao đểxuất khẩu Nguyên vật liệu để sản xuất giầy rất nhiều loại, nguồn nguyên vật liệuchính đợc nhập khẩu từ Hà Quốc, đơn hàng sản xuất lớn nên có thể nói xí nghiệpsản xuất trên quy mô rất lớn với chất lợng đạt tiêu chuẩn cao

- Quy trình sản xuất, sự luân chuyển nguyên vật liệu trong sản xuất

+ Đặc điểm sản xuất là sản xuất theo đơn đặt hàng nên sự chuẩn bịnguyên vật liệu mang tính đồng bộ cao

Trang 27

+ Nguyên vật liệu cho sản xuất đợc nhập theo 2 nguồn chính

Một là: NVL chính đợc nhập khẩu từ Hàn Quốc hoặc Đài Loan Chúng

đ-ợc nhập khẩu theo định mức tiêu hao của từng đơn đặt hàng Nó bao gồm da thật,giả da, vải hoá học, tricot, hoá chất ( keo, nớc tẩy), một số loại tem nhãn, vật liệu

đóng gói theo yêu cầu của khách ngoại

Hai là: Vật liệu phụ đợc mua từ các cơ sở trong nớc nó bao gồm cácnguyên liệu phụ phục vụ cho đóng gói sản phẩm, dây giầy, hòm caston, nylon,chun buộc

+ Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu đợc diễn ra nh sau:

Trên cơ sở đơn đặt hàng và định mức đã ký với khách, xí nghiệp nhậpkhẩu các nguyên vật liệu chính Các nguyên vật liệu này chuẩn bị đồng bộ vàgiao hàng phù hợp với tiến độ sản xuất của xí nghiệp Toàn bộ nguyên vật liệunày đợc nhập về kho nguyên vật liệu của xí nghiệp Tại đây quá trình kiểm trachất lợng và định lợng đợc tiến hành Sau khi kiểm tra, các nguyên vật liệu này đ-

ợc phân loại theo nhóm chủng loại, mầu sắc và phân theo từng đơn đặt hàng Cáchớng dãn sử dụng nguyên vật liệu và định mức tiêu hao cũng đợc lập và kiểmchứng trong thời gian này Trên cơ sở kế hoạch sản xuất và các định mức đã đợckiểm chứng, kế hoạch cấp phát vật t đợc trình lên Ban giám đốc xí nghiệp cùngvới các phiếu xuất kho theo hạn mức

Các nhóm vật t thuộc các loại nh mút xốp, giả da, da thật, tricot, texion

đợc chuyển qua kho nguyên vật liệu bán thành phẩm phân xởng cắt để gia côngchi tiết và xử lý in, thêu

Các nguyên phụ liệu cho may nh chỉ, keo may, dầu ngân chỉ đợc chuyểnqua kho nguyên liệu bán thành phẩm phân xởng may để may thành mũ giầy

Các loại keo gò, đế, dây giầy đợc chuyển qua kho nguyên liệu bán thànhphẩm phân xởng gò để hoàn thiện sản phẩm

Các nguyên vật liệu trên cùng một số vật liệu phụ khác đợc cấp phát theo

đơn hàng cho từng phân xởng và tuỳ thuộc vào tiến độ sản xuất mà các phân xởng

sẽ có kế hoạch luân chuyển

Một điểm lu ý là mọi nguyên vật liệu đều đợc cấp phát theo định mức.Các nguyên vật liệu thừa do tiết kiệm định mức sẽ đợc quay lại kho nguyên vậtliệu chính để sắp xếp, phân loại chờ đơn hàng mới

Quy trình công nghệ sản xuất giầy của xí nghiệp có thể đợc tóm tắt theo sơ

đồ sau:

Trang 28

Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp giầy

thể thao xuất khẩu kiêu kỵ

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp giầy

Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuất Xínghiệp đợc xây dựng với một bộ máy quản lý rất gọn nhẹ, quản lý theo chế độmột thủ trởng đã làm chó xí nghiệp páh triển và đứng vững trên thơng trờng

Đứng đầu xí nghiệp là Giám đốc, ngời có quyền hành cao nhất và chịu tráchnhiệm với các cơ quan chức năng, các khách hàng và cán bộ công nhân viên trong

xí nghiệp

Giúp việc cho Giám đốc là hai phó giám đốc, một là phó giám đốc phụtrách kỹ thuật, hai là phó giám đốc phụ trách vấn đề tài chính và kinh doanh Bêndới là hệ thống các bộ phận chức năng Gồm có 5 phòng:

Trang 29

đợc kết quả sản xuất liên tục từ đầu tới cuối qúa trình sản xuất, đồng thời là ngời

đợc uỷ quyền cùng phó giám đốc tài chính và kinh doanh giải quyết các vấn đề cóliên quan khi giám đốc vắng mặt

+ Phó Giám đốc tài chính và kinh doanh: Là ngời đợc Giám đốc uỷ quyềnchỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh và tài chính của xí nghiệp Phó Giám đốc tàichính và kinh doanh phải có trách nhiệm làm cho xí nghiệp luôn hoạt động sảnxuáat tức là chỉ đạo về tái chính và tìm kiếm những đơn đặt hàng Là ngời cùngphó giám độc kỹ thuật - sản xuất giải quyết các vấn đề liên quan khi giám đốcvắng mặt

- Các bộ phận chức năng:

+ Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận đợc tập hợp từ các ban tổ chức lao

động tiền lơng, hành chính quản trị Nhiệm vụ của bộ phận này là bố trí, sắp xếplao động trong xí nghiệp về số lợng, trình độ tay nghề từng phòng, từng phân x-ởng Xây dựng những nội quy, quy chế, hớng dẫn thực hiện các quy định theo

đúng chế dộ chính sách của Nhà nớc

+ Phòng kế toán tài vụ: Làm công cụ quản lý trong xí nghiệp, giúp Giám

độc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, thống kê, tài chính, thông tin kinh tếcho xí nghiệp Ngoài ra phòng này còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kếhoạch tài chính và báo cso tài chính theo quy định

+ Phòng kỹ thuật - KCS: có nhiệm vụ giám sát và đa ra các định mức, tiêuchuẩn về kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát minh sáng kiến cho cải tiếnsản phẩm Phòng kỹ thuật - KCS chịu trách nhiệm về kỹ thuật, an toàn trong sảnxuất Ngoài ra phòng này còn có nhiệm vụ quan trọng nữa là kiểm tra chất lợngsản phẩm trên từng công đoạn sản xuất

+ Phòng kế hoạch - vật t: dựa trên các đơn đặt hàng từ phòng kinh doanhchuyển sang, các định mức vật t từ phòng kỹ thuật chuyển tới, lập kế hoạch sảnxuất theo đơn đặt hàng, kế hoạch mua sắm dự trữ, cấp phát vật t sau khi đã kiểmtra lại các định mức Phải tính toán, cân đối điều chỉnh để sao cho luôn đủ vật t đểsản xuất đợc thông suốt Bên cạnh đó lập các báo cáo kế hoạch thực hiên

Trang 30

+ Phòng kinh doanh tổng hợp: Nhiệm vụ tiếp cận thị trờng, thu thập sốliệu , xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; chịu tráchnhiệm về toàn bộ thủ tục giấy tờ cần thiết liên quan tới việc nhập nguyên liệu,xuất thành phẩm một cách trôi chảy.

+ Phân xởng cắt, may, gò ráp là nhứng phân xởng sản xuất chính thực hiệnsản xuất sản phẩm theo “quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp”

+ Phân xởng cơ điện: có nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ hệ thống máy mócthiết bị trong toàn xí nghiệp khi có sự hỏng hóc Thực hiện bảo dỡng thờng xuyêntheo định kỳ đối với hệ thống đó Ngoài ra còn tham gia chế tạo mẫu, dỡng phục

vụ sản xuất Bên cạnh đó phân xởng còn chịu trách nhiệm toàn bộ khâu lắp đặt,bảo dỡng hệ thống an toàn điện của xí nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy

Giám đốc

Phó Giám đốc

sản xuất và kỹ thuật

Phó Giám đốc tài chính và kinh doanh

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng

kế hoạch vật t

Phòng kinh doanh

Phân

x ởng cắt

Phân

x ởng may

Phân

x ởng gò

Phân

x ởng cơ điện

Trang 31

5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ

5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp

Do đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh đặc điểm quản lý của xí nghiệp nên

bộ máy kế toán của xí nghiệp giầy đợc tổ chúc theo hình thức kế toán tập trung,mọi công tác kế toán đợc thực hiện ở bộ phận kế toán của xí nghiệp, từ việc hạchtoán ban đầu (thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết) đến việc lập các báo cáo

kế toán, cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý

Phòng kế toán có các chức năng và nhiệm vụ:

Một là: Lập kế hoạch tài chính đồng thời thống nhất với kế hoạch sản xuất,

kỹ thuật của xí nghiệp

Hai là: Huy động các nguồn vốn thích hợp, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm

đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao

Ba là: Tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình sản xuất

Bốn là: Thực hiện hớng dẫn và giám sát việc quản lý tiền tệ của xí nghiệptheo quy định của Nhà nớc

Năm là: Phân tích các hoạt động kinh tế của xí nghiệp

Sáu là: Giúp Giám đốc xí nghiệp xây dựng giá bán sản phẩm, quyết định vềtài chính trong sản xuất kinh doanh

Bảy là: Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế với các khách hàng đặc biệttrong việc quy định các điều kiện tài chính ở hợp đồng

Chính vì có chức năng và nhiệm vụ nh vậy mà cơ cấu bộ máy kế toán tại xínghiệp đợc sắp xếp nh sau:

* Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu phòng kế toán, là ngời giúp việc choGiám đốc về công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm trớc cấptrên về chấp hành luật pháp, chế độ tài chính hiện hành Là ngời kiểm tra tìnhhình hạch toán, kiểm tra tình hình tài chính về vốn và huy động vốn Kế toán tr-ởng có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềmtàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách thật chínhxác, kịp thời và toàn diện để Ban Giám đốc quyết định trong kinh doanh Kế toán

Trang 32

trởng còn cùng các bộ phận liên quan tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xâydựng các kế hoạch tài chính cho xí nghiệp.

Ngoài ra kế toán trởng tại xí nghiệp giầy còn đồng thời là kế toán tổng hợp,

là ngời ghi sổ cái, lên bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo kế toán Kế toántrởng cũng là ngời tham mu cho Giám đốc về việc áp dụng các chế độ quản lý củanhà nớc ban hành cho phù hợp với tình hình sản xuất của xí nghiệp

* Kế toán thanh toán và kế toán lơng:Theo dõi về vấn đề thanh toán, cáckhoản thu chi có liên quan tới tiền mặt tại xí nghiệp, là ngời tính lơng để trả chocán bộ công nhân viên, phân bổ các chi phí về tiền lơng, bảo hiểm xã hội, kinhphí công đoàn cho các đối tợng, tính giá thành theo dõi doanh thu bán hàng, theodõi công nợ, thanh lý hợp đồng với từng khách hàng

* Kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho của các loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ hạch toán, tính giá nhập - xuất - tồnkho của chúng để ghi vào các chứng từ, sổ sách có liên quan Hớng dẫn, kiểm tra,

đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập - xuất - tồn kho vật t hàng hoá Là mộttrong những thành viên trong đoàn kiểm kê định kỳ hoặc bất thờng để xác địnhgiá trị hàng tồn kho

*Kế toán giá thành sản phẩm và tiêu thụ: Là ngời tập hợp các chi phí sảnxuất từ các bộ phận kế toán liên quan, phân bổ các chi phí cho từng đối tợng sửdụng, tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí sản xuất kinh doanhcuối kỳ

Theo dõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuấtkho để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan

Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị hàngtồn kho

* Thủ quỹ: Là ngời trực tiếp quản lý tiền mặt tại xí nghiệp, chịu tráchnhiệm thu, chi tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹhàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi của xí nghiệp

Ngoài ra tại xí nghiệp giầy thủ quỹ còn là kế toán tài sản cố định với nhiệm

vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình khấu hao TSCĐ

Có thể mô tả bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵqua sơ đồ sau:

Trang 33

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy

thể thao xuất khẩu kiêu kỵ - gia lâm

Kế toán tr ởngkiêm kế toántổng hợp

Kế toánnguyên vậtliệu, công

cụ, dụngcụ

- Kế toángiá thànhsản phẩm vàtiêu thụ

- Kế toánTSCĐ

sử dụng trong xí nghiệp đầy đủ và đúng với chế độ kế toán ban hành bao gồm:

- Sổ kế toán chi tiết:

Trang 34

Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ nộp thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ thuế.

II-Thực tế công tác kế toán vật liệu tại xí nghiệp giầy thểthao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm

1.Tình hình quản lý nguyên vật liệu tại xí nghiệp giầy

1 1 Đặc điểm của vật liệu tại xí nghiệp giầy:

- Do việc sản xuất theo đơn đặt hàng, mẫu mã liên tục thay đổi theo thị ờng, theo mùa, theo thị hiếu của nhiều khách hàng khác nhau do vậy mà mẫu mágiầy của xí nghiệp rất phong phú ( trong 2 năm rỡi hoạt động xí nghiệp đã sảnxuất ra hơn 100 mẫu giầy các loại) Mỗi mẫu mã giầy đợc cấu thành từ nhiều loạivật liệu khác nhau, điều đó đã tạo nên sự phong phú và đa dạng về chủng loại vậtliệu Ví dụ: nguyên vật liệu chính để may mũ giầy cùng nhiều loại nh Actionleather, ultra hide, Alpha, excellent Hi - SSaka, NQD Trong từng loại vật liệunày lại có khổ rộng, mầu sắc, độ dày mỏng khác nhau Keo may cũng nhiều loạinh: MK 220 W, MK 220 C, MK 220B rồi đế giầy cũng đủ loại từ cao su đúc,cao su cán, Amoulding đến phylon, TPR

tr Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cũng rất đa dạng và phức tạp Ngoàinguồn vật liệu nhập khẩu, để sản xuất một đơn hàng có khi nguồn phụ liệu và vậtliệu phụ còn đợc mua trong nớc ở các cơ sở khác nhau, chính vì thế mà vấn đề giácả của chúng rất phức tạp

- Về giá cả:

+ Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu thì chúng đợc nhập theo giá CIF Hảiphòng ( Giá này bao gồm cả cơc phí vận tải và bảo hiểm về tới Việt Nam), tuynhiên do tính chất sản xuất theo đơn đặt hàng, tuỳ thuộc vào yêu cầu chất lợng,nguồn gốc nhập khẩu vật liệu, biến động giá cả thị trờng thế giới nên cùng mộtchủng loại vật liệu nhng giá cả cũng khác nhau, đôi khi trong cùng cả một đơn đặthàng giá cả cũng khác nhau

+ Đối với nguyên vật liệu mua trong nớc, do đặc điểm của nguyên vật liệu,tuỳ thuộc vào khả năng của đơn vị cung cấp vật liệu đó có thể không đáp ứng kịptiến độ sản xuất của xí nghiệp nên để kịp thời cho tiến độ giao hàng xí nghiệpphải mua loại vật liệu đó từ các đơn vị sản xuất khác, do đó các chi phí vậnchuyển, giá thành cũng hoàn toàn khác nhau

- Do đặc điểm sản xuất với khối lợng lớn, chủng loại nguyên liệu nhiều nên

hệ thống kế toán vật liệu phải làm việc rất phức tạp, có nhiều loại nguyên liệu khó

định lợng chính xác vì thế lúc này phải bắt buộc áp dụng định lợng gần đúng đểtính

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp thẻ song song - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm.DOC
Sơ đồ k ế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 14)
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp sổ số d - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm.DOC
Sơ đồ k ế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Trang 16)
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm.DOC
Sơ đồ k ế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển (Trang 17)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm.DOC
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu kiêu kỵ - gia lâm - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm.DOC
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu kiêu kỵ - gia lâm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w