1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng dạy học tiếng anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

34 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 136,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làm việc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề đồng thời cũng đã làm công tác quản lý Khoa Ngoại ngữ, trực tiếp tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất mạnh mẽ trênnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo,người máy làm việc thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô biên, trong khikhả năng đó ở con người thường chỉ có trong thời gian giới hạn Chính vì vậy, việccác công nghệ cao và máy móc thông minh sẽ tạo cơ hội cho con người làm việc

và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách tận dụng những lợi thế mà cuộccách mạng công nghiệp 4.0 mang lại

Rõ ràng là công nghệ và vốn con người chính là hai yếu tố then chốt, là chìakhóa vàng và mang tính cạnh tranh, thúc đẩy các quốc gia phát triển bền vững.Riêng về vốn con người, Việt Nam là quốc gia đang sở hữu cơ cấu dân số vàng, làđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và xã hội Song đất nước ta cũng đang gặpphải những khó khăn nhất định trong việc khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năngnày, một phần là do năng lực ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng của đa

số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH vẫn còn bị hạn chế mặc dù trước

đó Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong

hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 (gọi tắt là Chính sách ngoại ngữ 2020)” số 1400/QĐ-TTg, ngày 30/9/2008 với mục tiêu phấn đấu cần phải đạt được của Đề án: “Đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH

có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH”; tuy nhiên, chất

lượng dạy và học Tiếng Anh ở các trường TC, CĐ và ĐH vẫn còn tồn tại nhiều bấtcập Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số

2080/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” với mục tiêu “đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp tục triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc; tăng cường

Trang 2

năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; tạo nền tảng phổ cập ngoại ngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025”.

Song song đó, Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH cũng đã ban hành loạt cácvăn bản về kiểm định chất lượng cơ sở GD và kiểm định chất lượng chương trìnhđào tạo; và gần đây nhất là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ hệ thống Đảm bảochất lượng cơ sở GDNN và Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày1/2/2018 Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành,đánh giá, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và

tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ

sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng bên trongmang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cảitiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng

Với tinh thần và chủ trương nêu trên, các nhà quản lý của các trường CĐphải ý thức được ý nghĩa sống còn của vấn đề chất lượng đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao, nhất là trong bối cảnh các trường CĐ đang chuyển dần sang cơ chế

tự chủ

Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều luận án Tiến

sĩ nghiên cứu về hệ thống QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; một số đề tài nghiên cứu

về QLCL đào tạo, QLCL nhà trường, QLCL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCLhay TQM và hiện tại vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đề QLCL dạyhọc Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ nóichung và các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nói riêng

Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làmviệc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề đồng thời cũng đã làmcông tác quản lý Khoa Ngoại ngữ, trực tiếp tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyênngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả đã chọn

Trang 3

vấn đề:“Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại cáctrường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý chất lượng quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án

(1) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành và QLCL dạy học Tiếng Anhchuyên ngành trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay đang đặt ra cho các nhà QLnhững vấn đề lý luận và thực tiễn gì?

(2) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuậtcông nghệ có những đặc điểm gì cần quan tâm khi xây dựng hệ thống QLCL?

(3) Các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp

QL gì để ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành?

5 Những luận điểm cần bảo vệ

Trang 4

1 Xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại cáctrường CĐ khối kỹ thuật công nghệ là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết địnhđến chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, đồng thời góp phần đổi mớicông tác QLCL trong nhà trường.

2 QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuậtcông nghệ cần phải xây dựng hệ thống các quy trình QL theo giai đoạn: đầu vào,quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và hoàn thiện hệthống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học Tiếng Anh chuyênngành; đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống QLCL

3 Hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL khi vận dụng vào QL quá trình dạy họcTiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay cótính phù hợp và khả thi cao

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạyhọc Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ giảiquyết được thực trạng bất cập, hạn chế của các trường hiện nay về chất lượng dạy

và học Tiếng Anh chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đầu ra về TiếngAnh và chuyên môn - nghề nghiệp cho SV, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của cácdoanh nghiệp

7 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

Trang 5

hệ thống QLCL Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của hệthống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

7.2 Phạm vi nghiên cứu

a Nội dung nghiên cứu

Luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu QLCL ở cấp độ ĐBCL, phân tích

và đi sâu vào nội dung dạy học cũng như những đặc thù riêng của môn Tiếng Anhchuyên ngành tại các trường CĐ khối công nghệ kỹ thuật; trên cơ sở đó xây dựng,vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngànhtại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ

b Địa bàn và khách thể khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anhchuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên địa bàn TP Hồ ChíMinh như: Trường CĐ Xây dựng TP HCM, Trường CĐ Kỹ nghệ II, Trường CĐCông nghệ Thủ Đức và Trường CĐ Lý Tự Trọng TP HCM

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận và cách cách tiếp cận chính

- Phương pháp luận;

- Các cách tiếp cận chính (tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình và tiếpcận đảm bảo chất lượng)

8.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra khảo sát, Phươngpháp chuyên gia);

- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

Trang 6

9 Đóng góp mới của luận án

- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận vềQLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL tại các trường CĐ khối

kỹ thuật công nghệ

- Đề xuất hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngànhtại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nhằm mục đích đảm bảo và từng bướcnâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường, góp

phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 đã đề ra”.

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoahọc đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên

ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên

ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lý mới,

đã thành công trong quản lý sản suất, kinh doanh, dịch vụ và bắt đầu được vậndụng trong QLGD

QLCL được coi là bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lý thuyết xác suấtthống kê lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm ChínhShewart W (1891-1976) là người đã phát triển ứng dụng các phương pháp thống

kê toán học vào QLCL Ông cũng là người đề xuất phương pháp Kiểm soát chất

lượng (Quality Control) trong các nhà máy, xí nghiệp nhằm mục đích kiểm soát,

kiểm định các tiêu chí đã đặt ra cho các sản phẩm, phát hiện ra các khuyết tật, loại

bỏ các sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn quy định, đề ra các biện pháp để xử lýcác sản phẩm đó như làm lại, hoặc chỉnh sửa nếu có thể

Kiểm soát quá trình (Process control) được hình thành vào những năm 30

của thế kỷ trước, đánh dấu một bước tiến mới ngoạn mục của việc thay đổi hìnhthái kiểm soát chất lượng, gắn liền với tên tuổi của W E Deming, Joseph Juran,Elton Mayo và Water Shewhart nhằm mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng,phòng ngừa tối ưu hơn là phát hiện các sản phẩm kém chất lượng để loại bỏ

Deming, Juran và Ishikawa đã nghiên cứu và đưa ra luận điểm “hướng tới

khách hàng” và mô hình Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) ra đời vào

những năm 60 của thế kỷ trước nhằm quảng bá, chứng minh và tạo niềm tin chokhách hàng về chất lượng của sản phẩm Mục đích của ĐBCL là tạo chữ tín chokhách hàng và làm cho quá trình sản xuất không ngừng phát triển, không ngừng

Trang 8

hướng tới những tiêu chí ưu việt hơn về chất lượng bằng sự bảo đảm rằng các yêucầu về chất lượng sẽ được thực hiện.

Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình QLCL,

W E Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về QLCL và khái quát

thành mô hình QLCL tổng thể (TQM) có triết lý rõ ràng Mục đích của TQM là

chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa khách hàng

Như vậy, trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL, QLCL đã đượcchuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức, hệ thống làm ra các sản phẩm

đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng sẽ đảm bảo được sản phẩm của nó cóchất lượng tốt Tuy nhiên, chất lượng của tổ chức chỉ đề cập đến các yêu cầu vềquy trình làm ra sản phẩm mà không thay thế được các quy định và tiêu chuẩn vềsản phẩm [5]

1.1.2 Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng trong GD&ĐT

Cũng chính bởi tính năng ưu việt và sự cần thiết của các mô hình QLCL màcác nhà khoa học đã vận dụng nó vào QLCL trong GD&ĐT

Những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nướcnghiên cứu về QLCL trong GD Các công trình nghiên cứu đã tập trung đưa ra cáckhái niệm về CL, QLCL trong GD, các thành tố để thiết lập hệ thống QLCL; ởViệt Nam tiêu biểu như tác giả Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phan VănKha, Phạm Thành Nghị

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học

Nghiên cứu về QLCL dạy học, hiện nay có rất nhiều tác giả trong và ngoàinước đi sâu vào lĩnh vực này, tiêu biểu như:

G.M van der Velden, R Naidoo, J A Lowe, P C Pimentel Bótas, A D

Pool với dự án “Sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy và

Trang 9

học (Một nghiên cứu về thực tiễn ở Anh được ủy quyền thực hiện bởi Cơ

quan ĐBCL) [37]

Nguyễn Quang Giao với đề tài Tiến sĩ “Xây dựng hệ thống Đảm bảo chất

lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học Ngoại ngữ”, dựa

trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL và hệ thống QLCL GDĐH, tác giả đã xâydựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐHNgoại ngữ, bước đầu thử nghiệm QL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ởtrường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng theo cách tiếp cận ĐBCL [10]

Nghiên cứu về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành hiện nay vẫn còn làmột vấn đề khá mới mẻ Chỉ có một vài bài báo của một số tác giả ở nước ngoàinghiên cứu về vấn đề này và đưa ra biện pháp QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên

ngành ở cấp độ ĐBCL, tiêu biểu như bài báo “Đảm bảo chất lượng môn Tiếng

Anh chuyên ngành trong GDĐH” của Giáo sư Đại học - Tiến sĩ Laura-Mihaela

Muresan của Viện hàn lâm Bucharest về các nghiên cứu Kinh tế Bài báo nêu

ra vấn đề ĐBCL và những vấn đề liên quan đến Tiếng Anh chuyên ngành từ nhữnggóc nhìn khác nhau với mong muốn nêu bật tính chất liên kết giữa hai lĩnh vực trên

và sự tác động qua lại giữa các cấp độ vi mô và vĩ mô với nhau [39]

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống QLCL dạy học TiếngAnh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ vẫn chưa có Chưa

có tác giả nào nghiên cứu sâu về vấn đề này Từ trước đến nay chỉ có các bài báo,sách tham khảo viết về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn

Tiếng Anh tại các trường CĐ và ĐH như: Tiến sĩ Vũ Thị Phương Anh (ĐHQG

Tp HCM) với bài viết “Khung trình độ chung Châu Âu (Common European Framework) và việc nâng cao hiệu quả đào tạo Tiếng Anh tại Đại học Quốc gia

TP HCM”, trong đó tác giả giới thiệu Khung trình độ chung Châu Âu và nhấn

mạnh đây là một công cụ hiệu quả để đánh giá năng lực ngoại ngữ cho GV và SV

Giáo sư Hoàng Văn Vân với cuốn sách “Dạy Tiếng Anh không chuyên ở

các trường đại học Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” được viết chủ

yếu dựa vào những kết quả nghiên cứu của đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia HàNội Nội dung cuốn sách chủ yếu xoay quanh vấn đề thực tiễn dạy và học Tiếng

Trang 10

Anh không chuyên ở các trường ĐH Việt Nam Tác giả đã chỉ ra 9 nguyên nhânchính gây ra chất lượng yếu kém về khả năng ngoại ngữ của SV đồng thời đưa ramột số khuyến nghị và giải pháp thực hiện để giải quyết các vấn đề bất cập nêutrên.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Các quan điểm về chất lượng giáo dục và cách tiếp cận đánh giá

Chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, có tính đadiện, đa chiều và có nội hàm phức tạp

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) quan niệm:

“Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằmthỏa mãn yêu cầu của khách hàng” [9]

1.2.2 Các yêu cầu của quản lý chất lượng giáo dục

Trong GD, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi íchcủa người học và XH Vì chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sựtác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chấtlượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này

QLCL GD đòi hỏi hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộphận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chấtlượng, duy trì và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan

QLCL đòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục, cần có sự thống nhất giữa việcxác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn và cảitiến theo chuẩn [2]

1.2.3 Các cấp độ của quản lý chất lượng

QLCL bao gồm: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng( QA) vàQuản lý chất lượng tổng thể (TQM)

Trang 11

Đảm bảo chất lượng

Theo Warren Piper, ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế vàquy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cảitiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích,đánh giá và KSCL” [43]

1.2.4.4 Quy trình day học

Quy trình dạy học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu tố cấuthành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của người học, hướng tới những mục tiêu

GD cao hơn

Quy trình dạy học xét trên quan điểm hệ thống bao gồm 3 giai đoạn (chuẩn

bị, thực thi và đánh giá cải tiến) với các thành tố liên kết với nhau thành một chutrình và tác động qua lại với nhau [4]

Trang 12

1.2.5 Quản lý chất lượng dạy học

QLCL dạy học là quá trình xây dựng một hệ thống các chuẩn mực và quytrình QL các giai đoạn của quá trình dạy học: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chứcvận hành hệ thống QL; đánh giá và cải tiến hệ thống QL; xây dựng văn hóa chấtlượng trong QL dạy học

1.2.6 Tiếng Anh chuyên ngành

Trong xu hướng chung về đào tạo Tiếng Anh như một ngoại ngữ (TeachingEnglish as a Foreign Language - TEFL, nhiều nghiên cứu đề cập việc dạy và họcTiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes – ESP) như là một bộphận không thể tách rời và có vai trò quan trọng Tiếng Anh chuyên ngành là mộtmôn học được đưa vào chương trình giảng dạy ngoại ngữ cho SV các trường ĐH

và CĐ ở Việt Nam hiện nay Tiếng Anh chuyên ngành là thuật ngữ dùng để chỉTiếng Anh được dùng trong chuyên môn làm việc hoặc để phục vụ công việc ởtừng chuyên ngành khác nhau

1.2.7 Trường cao đẳng

Trường CĐ trong luận án này bao gồm các trường CĐ chuyên nghiệp và cáctrường CĐ nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân Hiện nay, khi mà hầu hết cáctrường CĐ và ĐH chuyển sang cơ chế tự chủ, các trường CĐ chuyên nghiệp đãkhông còn chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT nữa mà chịu sự quản lý của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, mục tiêu và chương trình đào tạo đều giống vàtương đương nhau, đó là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng đượccác yêu cầu của thị trường lao động

1.3 Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Hầu hết các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện đang QL dạyhọc Tiếng Anh chuyên ngành theo kiểu truyền thống nên chất lượng dạy và họcTiếng Anh chuyên ngành không cao, SV tốt nghiệp không có khả năng sử dụngTiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình

Trang 13

Quản lý chất lượng dạy học nói chung và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyênngành là một vấn đề khá mới mẻ đối với các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệhiện nay.

1.3.1 Đặc trưng của trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Trường CĐ thuộc khối kỹ thuật công nghệ là nơi chuyên đào tạo nhómngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng, giao thông, điện tử…

Khối ngành kỹ thuật công nghệ là một trong những ngành trọng điểm củanước ta hiện nay bởi vì trong bất kỳ môi trường hay thời đại nào, khối ngành nàycũng đều góp mặt trong xã hội Cũng chính vì lẽ đó, các ngành thuộc khối côngnghệ, kỹ thuật đã và đang thu hút và có nhu cầu về nguồn nhân lực lớn nhất ở nước

ta và dự tính sẽ tăng cao trong nhiều năm tới; hứa hẹn dành nhiều sự quan tâm từcác em học sinh phổ thông đang chọn ngành vào các trường CĐ

1.3.2 Đặc trưng môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Môn Tiếng Anh chuyên ngành khối trường kỹ thuật công nghệ được thiết kếcho một môn học chuyên ngành cụ thể (VD: Tiếng Anh chuyên ngành điện tử),dựa vào nhu cầu và mục đích học tập của SV (học để áp dụng cho lĩnh vực nghềnghiệp sau khi tốt nghiệp), liên quan đến các chủ đề hay chuyên đề về lĩnh vựcchuyên ngành mà SV đang theo học tại trường; tập trung vào kỹ năng đọc và viết;

đi sâu vào ngôn ngữ phù hợp với ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa… GV dạy TiếngAnh chuyên ngành có thể không cần dạy theo một phương pháp đã vạch sẵn, màdạy theo kiểu phân tích diễn ngôn, giao tiếp tương tác là chính

1.3.3 Khung chương trình giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.3.3.1 Thời lượng giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành

Theo thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2012 vềviệc ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung

Trang 14

trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề: công nghệ kỹ thuật

- sản xuất và chế biến - nghệ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành:

SV (hệ CĐ) học tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ sẽ phải học:+ Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh đại cương) với tổng thời lượng là 120 tiết(60 tiết lý thuyết + 50 tiết thực hành + 10 tiết kiểm tra);

+ Tiếng Anh chuyên ngành với tổng thời lượng là 60 tiết (27 tiết lý thuyết +

30 tiết thực hành + 3 tiết kiểm tra)

Trong thực tế, do đặc thù riêng của mỗi chuyên ngành và mỗi trường, TiếngAnh chuyên ngành sẽ có tổng thời lượng là 30 tiết (2 TC) hoặc 45 tiết (3TC) thay

vì 60 tiết (4TC) theo quy định

1.3.3.2 Giáo trình giảng dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành

Đối với môn Tiếng Anh chuyên ngành, tùy vào từng trường và tùy thuộc vàomặt bằng chung trình độ Tiếng Anh của SV mà Khoa Ngoại ngữ sẽ quyết định lựachọn hoặc biên soạn các giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành cho phù hợp

Thực tiễn cho thấy, trong số GV có trình độ ĐH được đào tạo chính quy, chỉ

có 70% GV có trình độ Thạc sĩ Tiếng Anh Và số GV có cơ hội được đi thamquan, học hỏi kinh nghiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước

để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy chiếm tỉ lệ rất ít

1.3.3.4 Phương pháp giảng dạy

Trang 15

Do đặc thù của môn Tiếng Anh chuyên ngành, chỉ tập trung nhiều vào kỹnăng đọc và viết, đòi hỏi GV phải sử dụng phương pháp trực quan sinh động để

dạy từ vựng chuyên ngành, khai thác hai kỹ năng cơ bản skimming (đọc lướt để tìm kiếm ý chính của bài) và scanning (đọc lướt để tìm thông tin chi tiết hoặc một phần

thông tin mà không cần đọc toàn bộ bài) để dạy kỹ năng đọc hiểu, yêu cầu SV làmcác bài tập thực hành sau khi học xong một điểm ngữ pháp để luyện kỹ năng viết

Để SV tiếp thu kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả, GVnên sử dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm để giảng dạy, tạo cơ hộicho SV được giao tiếp và tương tác tiếng Anh với GV và với các bạn của mình

GV cũng cần hướng dẫn SV chiến lược học môn Tiếng Anh chuyên ngành và tạo

động cơ học tập cho các em Để bài giảng của GV đạt chất lượng và hiệu quả, GVcần đầu tư thời gian và công sức cho các tiết dạy của mình

Tuy nhiên theo như khảo sát hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật côngnghệ, đa số GV vẫn còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (GV giảng,

SV ghi chép) khi dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân có thể do mộtphần GV chưa đạt chuẩn về trình độ Tiếng Anh theo quy định

1.3.3.5 Tài liệu tham khảo

SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn còn thụ động trong việc

tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân là do GV chưa quan tâm đếnviệc hướng dẫn SV tự sưu tầm và tìm đọc các loại sách báo, tài liệu tham khảo để

mở rộng vốn từ và các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành

Các trường vẫn chưa chú trọng đầu tư các nguồn sách và tài liệu tham khảocho môn Tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ cho công tác dạy và học

1.3.3.6 Ý thức học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành và sự tiếp thu của SV

Trong khi thời lượng học đã ít, môi trường luyện tập bằng tiếng bản ngữkhông có, ý thức của SV lại không cao khiến cho việc tiếp thu của SV còn nhiềuhạn chế

Trang 16

Có sự chênh lệch về trình độ Tiếng Anh của SV giữa các ngành và trongcùng một lớp với nhau đã gây ra không ít khó khăn cho GV.

Đa số SV quen với phương pháp dạy học truyền thống ở cấp trung học phổthông, chưa thích ứng kịp với hình thức đào tạo ở bậc CĐ Do vậy, SV khá thụđộng, rụt rè và chưa tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp

Hầu hết SV không thích học môn Tiếng Anh nói chung và Tiếng Anhchuyên ngành nói riêng, do hổng kiến thức từ khi học phổ thông hoặc chưa nhậnthức được vai trò, vị trí của môn Tiếng Anh chuyên ngành trong thị trường laođộng nên không có động cơ học tập rõ ràng, thái độ học tập chưa nghiêm túc và thụđộng, chỉ mong đạt điểm 5 để khỏi học lại

1.3.3.7 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Sĩ số lớp học quá đông cũng là một trong những thách thức không nhỏ đốivới việc dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành Lớp học thường quá đông (trên

30 SV) đã không đem lại hiệu quả cho người học, bản thân GV khi dạy cũng bị ứcchế tâm lý, không bao quát hết SV

Micro, máy chiếu, màn chiếu, phòng lab, máy CD ở một số trường CĐkhối kỹ thuật công nghệ vẫn chưa được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm vàđầu tư đầy đủ Một số phòng học lý thuyết có bàn ghế cũ kỹ, không trang bị đủquạt và đèn chiếu sáng và micro

1.3.3.8 Môi trường học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành

Phần lớn các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ chưa tạo được môi trườnghọc tập giao tiếp tiếng Anh cho SV như các câu lạc bộ nói Tiếng Anh, câu lạc bộdịch thuật, câu lạc bộ học tập và NCKH

1.4 Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.

1.4.1 Mô hình đảm bảo chất lượng theo AUN&QA

Trang 17

Việt Nam xây dựng hệ thống ĐBCL GDĐH trên cơ sở học tập kinh nghiệm

mô hình của Hoa Kỳ, Úc và một số nước Châu Âu, đặc biệt chịu ảnh hưởng củacác nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương Trong quá trình tiếp cận vớinhiều mô hình ĐBCL và KĐCL GD trên thế giới, mô hình ĐBCL GDĐH của ViệtNam có 3 cấu phần sau:

+ Hệ thống ĐBCL bên trong các trường ĐH, CĐ;

+ Hệ thống ĐBCL bên ngoài nhà trường;

+ Hệ thống các tổ chức KĐCL (các tổ chức đánh giá ngoài và các tổ chứckiểm định độc lập)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu về

hệ thống ĐBCL bên trong các trường CĐ, mà cụ thể sẽ đi sâu nghiên cứu và xâydựng một hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐkhối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở tiếp thu và học hỏi mô hình ĐBCL của AUN-

QA (Asian University Nextwork - Quality Assurance: Mô hình Đảm bảo chất lượng dành cho mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á).

1.4.2 Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối

kỹ thuật công nghệ dựa theo mô hình AUN&QA sẽ bao gồm QLCL đầu vào,QLCL quá trình và QLCL đầu ra (Xem hình 1.8)

Hình 1.8 Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.1 Xác định các bên liên quan chính trong hoạt động Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Ngày đăng: 10/01/2019, 20:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w