Luận án đã đánh giá đúng, khách quan về thực trạng xuất khẩu và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 2017 (cụ thể là xuất khẩu sang Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slovakia, Hunggary và Cộng hòa Ba Lan thuộc nhóm Visegrad, các nước này là thành viên Liên minh châu Âu, là bạn hàng truyền thống của Việt Nam và có số lượng Việt kiều lớn tạo thuận lợi cho hoạt động XNK của Việt Nam vào các nước này nói riêng và Liên minh Châu Âu nói chung). Chỉ ra được những ưu điểm, kết quả chủ yếu đã đạt được, đặc biệt là các hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
Trang 3CÔNG THƯƠNG
TRẦN ĐÌNH HIỆP
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG MỘT
SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU
Chuyên ngành : Kinh doanh Thương mại
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, dữ liệu, luận cứ được sử dụng trong luận án có trích dẫnnguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự thực hiện mộtcách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứunào khác
Nghiên cứu sinh
Trần Đình Hiệp
Trang 5Nghiên cứu sinh cũng bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô trong hộiđồng đánh giá chuyên đề, đã có những đóng góp cụ thể, chi tiết về mặt chuyên môngiúp cho nghiên cứu sinh hoàn thiện tốt hơn luận án của mình
Cuối cùng nghiên cứu sinh cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn tạođiều kiện, động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện luận án
Nghiên cứu sinh
Trần Đình Hiệp
Trang 61.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA THÚC ĐẨY XUẤT KHẨUHÀNG HÓA 231.1.1 Khái niệm xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 231.1.2 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế xã hộiquốc gia 241.2 NỘI DUNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THÚC ĐẨY XUẤTKHẨU HÀNG HÓA 291.2.1 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 291.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 351.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNGHÓA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 411.3.1 Kinh nghiệm về các giải pháp thúc dẩy xuất khẩu của Hàn Quốc 411.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thịtrường Ba Lan 501.3.3 Bài học rút ra cho Việt Nam 55
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 59
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 592.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế của 4 nước Đông Âu lựa chọn 592.1.2 Tổng quan về tình hình thương mại của 4 nước Đông Âu lựa chọn 632.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊTRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 642.2.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một sốnước Đông Âu 64
Trang 72.2.2 Thực trạng một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
sang thị trường một số nước Đông Âu 76
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 99
2.3.1 Những kết quả đạt được 101
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 107
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 119
3.1 BỐI CẢNH MỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 119
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 119
3.1.2 Bối cảnh trong nước 128
3.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 133
3.2.1 Quan điểm 133
3.2.2 Định hướng 135
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020 và TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 136
3.3.1 Giải pháp từ phía Nhà nước 136
3.3.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 144
3.3.3 Một số giải pháp khác 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng Anh và tiếng Việt
Viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam ÁEAEU The Eurasian Economic Union Liên minh kinh tế Á – Âu
ITC International Trade Centre Trung tâm thương mại quốc tế
SNG Commonwealth of Independent States Cộng đồng các quốc gia độc lập
SPS Sanitary and Phytosanitary Vệ sinh và Kiểm dịch Động thực vậtTBT Technical Barriers to Trade Rào cản kỹ thuật trong thương mạiUSD The United States dollar Đơn vị tiền tệ Mỹ (Đô la Mỹ)
VN-EAEU
FTA
Vietnam - The Eurasian Economic Union
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
- Liên minh kinh tế Á – Âu
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
IS Import Substitution Policy Chính sách thay thế nhập khẩu
TFP Total-Factor Productivity Năng suất tổng hợp các yếu tố
FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
HCI High-tech industry Sản phẩm công nghiệp công nghệ caoR&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
SMEs Small and medium-sized enterprises Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KCGF Korea Credit Guarantee Fund Quỹ bảo lãnh Tín dụng Hàn Quốc
KEIC Korea Export Insurance Corporation Tổng công ty Bảo hiểm thương mại
Hàn QuốcKITA Korea International Trade Association Hiệp hội Thương mại Quốc tế Hàn Quốc
Trang 9KOTRA Korea Trade-Investment Promotion Agency Tổ chức Xúc tiến Thương mại Hàn QuốcSCO Shanghai Cooperation Organisation Tổ chức Hợp tác Thượng Hải
ACFTA The ASEAN–China Free Trade Area Khu vực thương mại tự do ASEAN -
Trung QuốcACTIG ASEAN - China Trade in Goods Agreement Hiệp định thương mại hàng hóa
ASEAN - Trung QuốcAKFTA ASEAN Korea Free Trade Area Khu vực thương mại ASEAN -
Hàn QuốcAJFTA ASEAN Japan Free Trade Area Khu vực thương mại tự do ASEAN -
Nhật BảnAJCEP ASEAN-Japan Comprehensive Economic
Ấn ĐộAICECA ASEAN- India Comprehensive Economic
Trang 10AQSIQ General Administration of Quality
Supervision, Inspection and Quarantine
Tổng cục Giám sát chất lượng, kiểm nghiệm, kiểm dịch quốc gia Trung QuốcVNACCS/
GSP Generalized Scheme of Tariff Preferences Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cậpAITIG ASEAN-India Trade in Goods Agreement Hiệp định thương mại hàng hóa
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với một số nước Đông Âu
giai đoạn 2007 - 2016 65Bảng 2.2 Cán cân thương mại giữa Việt Nam và Cộng hòa Ba Lan giai đoạn
2007 - 2016 66Bảng 2.3 Cán cân thương mại giữa Việt Nam và Cộng hòa Séc giai đoạn 2007 - 2016 69Bảng 2.4 Cán cân thương mại giữa Việt Nam sang Slo-va-ki-a giai đoạn 2007 - 2016 72Bảng 2.5 Cán cân thương mại giữa Việt Nam và Hung-ga-ri giai đoạn 2007 - 2016 74
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Các nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước
Đông Âu 32Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời về thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu sang thị
trường Đông Âu 107Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về hiệu quả của các chính sách của nhà nước
đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 108Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về hiệu quả của các chính sách của nhà nước
đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 109Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về hiệu quả của các chính sách của nhà nước
đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 110Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về hiệu quả của các chính sách XTTM của
nhà nước đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 112Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về hiệu quả của các chính sách bảo hiểm
xuất khẩu của nhà nước đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 113Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về hiệu quả của các chính sách bảo hiểm xuất
khẩu của nhà nước đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 114
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu
Xuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa quan trọng và ngày càng đóng góp to lớn cho
sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, tác động tích cực đến cán cân thanh toánquốc tế và sự ổn định kinh tế vĩ mô Hàng hóa xuất khẩu có khối lượng lớn, chấtlượng cao còn làm tăng vị thế kinh tế quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế Vớichiến lược kinh tế mở, các quốc gia đều thực thi những biện pháp tác động thúc đẩyxuất khẩu hàng hóa, nhằm phát huy lợi thế quốc gia trên trường quốc tế, trong đócác biện pháp tài chính thường được vận dụng và khai thác triệt để theo chiềuhướng tạo thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa
Kinh tế thế giới năm 2016 tiếp tục tăng trưởng thấp năm thứ 6 liên tiếp donhiều nguyên nhân: (i) Sự điều chỉnh cơ cấu ở nhiều thị trường làm tổng cầu duy trì
ở mức thấp, lạm phát thấp; (ii) Tình hình chính trị diễn biến phức tạp; (iii) Thiên taithường xuyên và nghiêm trọng; (iv) Thị trường tài chính biến động mạnh Các nềnkinh tế mới nổi trải qua năm 2016 đầy khó khăn: (i) Dòng vốn chảy ra ngoài do tănglãi suất của Hoa Kỳ; (ii) Giá dầu ở mức thấp trong gần suốt cả năm; (iii) Tăngtrưởng kinh tế Trung Quốc chậm lại làm giảm hoạt động thương mại và sản xuấtcông nghiệp toàn cầu, từ đó gây áp lực lên giá hàng hóa, ảnh hưởng dây chuyền tớicác nước phụ thuộc vào xuất khẩu - chủ yếu là các nền kinh tế mới nổi
Châu Âu nói chung và Đông Âu nói riêng năm 2016 trải qua nhiều sự kiện bất
ổn đã ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình phục hồi kinh tế của cả khu vực Khủng bốliên tiếp xảy ra tại Pháp, Đức, Bỉ; khủng hoảng người di cư lớn nhất từ sau Thếchiến thứ II khiến cho tình hình an ninh ở EU vốn được đánh giá là an toàn nhấttrên thế giới trở nên xáo trộn Brexit, trưng cầu dân ý tại Italia, chiến tranh Syria,căng thẳng Nga - Ukraine đều tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, tự dothương mại khu vực châu Âu
Trong bối cảnh đó, bức tranh kinh tế châu Âu chia thành hai mảng: khu vực
EU đạt mức tăng trưởng dương đối lập với khu vực Nga và các nước SNG tăngtrưởng âm tuy mức tăng trưởng có khá hơn năm trước Theo số liệu của EC, tốc độtăng trưởng GDP của khối EU năm 2016 ở mức 1,9%, lạm phát ở mức 0,3%, tỷ lệthất nghiệp ở mức 8,5% Tăng trưởng GDP một số nước đầu tàu EU được EC dựbáo như sau: Anh 2,0%; Pháp 1,2%, Đức 1,9%, Tây Ban Nha 3,2%, Italia 0,9%, HàLan 2,1% Trong khi đó, tại Nga và các nước Đông Âu, tình hình kinh tế ảm đạm
Trang 13hơn so với khu vực EU khi IMF dự báo tăng trưởng GDP của khu vực này là -0,3%,trong đó tăng trưởng GDP một số nước như: Nga - 0,6%; Armenia 3,2%; Belarus -2.6%; Kazakhstan - 0,8%; Ukraine tăng 1,5%.
Năm 2016 việc người dân Anh biểu quyết Anh sẽ rời khỏi EU (ngày24/6/2016) đã gây ảnh hưởng ngắn hạn đến thị trường tài chính toàn cầu, đồng bảngAnh và đồng Euro giảm giá mạnh so với USD Do những tác động từ Brexit, tăngtrưởng GDP Anh đạt 2,0% trong năm 2016, giảm 0,3% so với năm ngoái Quantrọng hơn, Brexit gây ra hệ lụy chia rẽ trong khối EU - vốn được coi là liên minhvững chắc và tiên tiến nhất hiện nay
Tuy trong năm 2016 tình hình kinh tế và chính trị của châu Âu có nhiều bất
ổn, tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và 51 nước châu Âu vẫn thuđược những kết quả đáng ghi nhận
Trong năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU chiếm 92,7%tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang châu Âu Kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam sang khối SNG và Nga chiếm 5,4% và sang các nước EFTA 1,9%
Về mặt hàng xuất khẩu, các nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam vàokhu vực là: thủy sản; cao su; sản phẩm từ chất dẻo; túi xách, vali, mũ, ô, dù; sảnphẩm mây, tre, cói, thảm; gỗ và sản phẩm gỗ; hàng dệt may; giày dép; sản phẩmgốm sứ; sản phẩm sắt thép, kim loại thường khác; máy vi tính, sản phẩm điện tử,linh kiện Riêng xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại, linh kiện là nhóm hàngliên tục đạt được tăng trường trong nhiều năm
Đối với thị trường các nước Đông Âu, kim ngạch xuất khẩu của Việt Namsang thị trường một số nước Đông Âu đã tăng từ 698,6 triệu USD năm 2007 lên1488,7 triệu USD năm 2011 và tăng lên 5743,2 triệu USD năm 2016 Trong đó,xuất khẩu sang thị trường Slo-va-kia tăng từ 82,1 triệu USD năm 2007 lên 297,6triệu USD năm 2011 và tăng lên 3.197,5 triệu USD năm 2016; thị trường Ba Lantăng từ 375,4 triệu USD năm 2007 lên 779,7 triệu USD năm 2011 và tăng lên1.650,0 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộng hòa Séc tăng từ 198,2triệu USD năm 2007 lên 375,4 triệu USD năm 2011 và tăng lên 771,5 triệu USDnăm 2016 và thị trường Hung-ga-ri tăng từ 51,9 triệu USD năm 2007, giảm xuốngcòn 36,0 triệu USD năm 2011 và tăng lên 124,3 triệu USD năm 2016
Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ các nước Đông Âu cũng tăng từ168,5 triệu USD năm 2007 lên 310,9 triệu USD năm 2011 và tăng lên 445,7 triệu
Trang 14USD năm 2016 Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Ba Lan tăng từ 68,3triệu USD năm 2007 lên 130,3 triệu USD năm 2011 và tăng lên 236,0 triệu USDnăm 2016; thị trường Séc từ 65,9 triệu USD năm 2007 giảm xuống còn 44,9 triệuUSD năm 2011 và tăng lên 93,3 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộnghòa Slo-va-kia tăng từ 2,9 triệu USD năm 2007 lên 13,9 triệu USD năm 2011 vàtăng lên 40,5 triệu USD năm 2016 và thị trường Hung-ga-ri tăng từ 31,5 triệuUSD năm 2007, tăng lên 45,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 76,1 triệu USDnăm 2016.
Điều này cho thấy Việt Nam đang xuất siêu mạnh sang nhóm các nướcVisegrad Các nước này có nhu cầu nhập khẩu lớn các mặt hàng vốn là thế mạnh xuấtkhẩu của Việt Nam như dệt may, da giày, đồ gỗ và các loại nông sản như cà phê, hạttiêu,… Tuy nhiên, điều đáng tiếc là Việt Nam lại nhập khẩu từ các quốc gia này quá
ít, tức là chưa tận dụng được nền công nghiệp phát triển mạnh từ các nước này
Những năm vừa qua, Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắng cho mục tiêu tăngkim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên, hàng xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn manh mún,chất lượng chưa cao, giá cả còn thấp so với các hàng hóa cạnh tranh cùng loại, vì vậytăng trưởng xuất khẩu chưa mang tính bền vững Có nhiều nguyên nhân, trong đó cónhững nguyên nhân bắt nguồn từ các chính sách và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chotừng khu vực và thị trường chưa thực sự có hiệu quả và phát huy tác dụng Cụ thể:
- Chính sách phát triển thị trường và mặt hàng chưa thực sự góp phần thúcđẩy xuất khẩu hàng hóa cho các sang thị trường các nước Đông Âu
- Chính sách thuế cũng chưa thật sự góp phần thúc đẩy xuất khẩu hàng hóacho doanh nghiệp nói chung và xuất khẩu sang thị trường trường các nước Đông
Âu nói riêng
- Chính sách XTTM mặc dù có khả quan hơn so với các chính sách thuế, tíndụng, tỷ giá, trong việc hỗ trợ cho doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa củadoanh nghiệp, tuy nhiên vẫn còn hạn chế
- Dịch vụ bảo hiểm xuất khẩu và năng lực của các doanh nghiệp bảo hiểm củaViệt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế Hoạt động bảo hiểm xuất khẩu hiện nayvẫn chủ yếu do các đối tác nhập khẩu chỉ định và tham gia hoạt động bảo hiểm hànghóa xuất khẩu vẫn chủ yếu là các doanh nghiệp nước ngoài
- Chính sách phát triển hạ tầng cho xuất khẩu và phát triển nguồn nhân lựccũng chưa thực sự phát huy một cách có hiệu quả trong việc hỗ trợ hoạt động xuất
Trang 15khẩu hàng hóa, tuy nhiên hoạt động bảo hiểm xuất khẩu của Việt Nam.
- Ngoài ra, các chính sách nhằm thuận lợi hóa thương mại cũng vẫn còn khánhiều bất cập, đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp và ảnh hưởng khôngnhỏ tới thúc đẩy xuất khẩu nói chung và xuất khẩu sang thị trường một số nướcĐông Âu nói riêng, như: thời gian kê khai thuế vẫn còn quá lớn; thủ tục hải quanvẫn còn nhiều điểm "vướng",…
Để có được cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc triển khai một cách có hiệuquả các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới nói chung vàxuất khẩu sang khu vực thị trường các nước Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slo-va-kia,Hung-ga-ry và Ba Lan trong nhóm Visegrad nói riêng, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài
luận án “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một số nước Đông Âu”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc
đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời
(3) Đánh giá thực trạng các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam sang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 - 2016; rút ra những ưuđiểm và kết quả đạt được chủ yếu; những hạn chế bất cập và nguyên nhân;
(4) Đề xuất các quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúcđẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu giaiđoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Trang 163 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu của Luận án: xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu của Luận án
- Về không gian: nghiên cứu xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam sang một số thị trường một số nước Đông Âu, cụ thể là: Cộng hòa Séc,Cộng hòa Slo-va-kia, Hung-ga-ri và Ba Lan
- Về mặt thời gian: Thực trạng xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 - 2016, đề xuất giảipháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước này đếnnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- Về mặt nội dung: Luận án đi sâu nghiên cứu giải pháp thúc đẩy xuất khẩucác nhóm mặt hàng sang một số nước cụ thể: Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slo-va-kia,Hung-ga-ry và Ba Lan trong trong nhóm Visegrad
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa phải được triển khai kết hợp dựa trên cả những chính sách, công cụ và biện pháp của Nhà nước cũng như các biện pháp
cụ thể của doanh nghiệp Tuy nhiên,trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận án, nghiên cứu sinh chỉ tiếp cận và đi sâu phân tích các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng một số phương phápchủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu điển hình (tiếp cận điểm - case studies): Một trong
những nội dung nghiên cứu của luận án là thực trạng xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam sang thị trường một số nước Đông Âu, do không thể tiến hành nghiên cứu đốivới toàn bộ các nước, nên luận án chỉ tập trung vào một số nước chủ yếu có tính chấtđiển hình ở Đông Âu Ngoài ra, phương pháp này cũng được thể hiện thông qua việccác ví dụ mang tính điển hình mà luận án đưa ra trong quá trình nghiên cứu Do đócùng với quan điểm toàn diện, lịch sử và phát triển, thì việc nghiên cứu một số điểnhình là cần thiết để có điều kiện tiếp cận sâu hơn đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp, đây là phương pháp mà
Nghiên cứu sinh sử dụng để phân tích khái quát hoá được bức tranh tổng hợp về
Trang 17thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông Âu.+ Dữ liệu thứ cấp: Số liệu được lấy từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến quá trình xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông
Âu của Việt Nam từ năm 2011 - 2016 Đây là số liệu quan trọng cho việc thực hiệnnghiên cứu của luận án Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng thông qua cácđại thống kê như: mean, Mode, trung vị, phương sai để đo lường mức độ tập trung
và phân tán của dữ liệu liên quan đến nội dung thống kê
+ Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này dùng để phântích, dự báo các yếu tố môi trường tác động đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sangthị trường một số nước Đông Âu Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
- Phương pháp nghiên cứu đối chiếu (Cross methodology): Phương pháp này dùng để
so sánh đối chiếu giữa thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nướcĐông Âu giai đoạn 2011 - 2016 và định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- Nhằm củng cố, cập nhật thêm những thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ cho
việc phân tích thực trạng trong luận án, Nghiên cứu sinh sử dụng “Phương pháp
điều tra, thu thập thông tin trực tiếp” thông qua việc gửi, phỏng vấn trực tiếp các
chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp
- Trong quá trình viết luận án, Nghiên cứu sinh sử dụng “Phương pháp lấy ý
kiến chuyên gia” bằng cách gửi nội dung của luận án tới các chuyên gia có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ liên quan để xin ý kiến nhằm hoàn thiện nội dung của luận
án một cách tốt nhất
Sau khi nghiên cứu phân tích tổng hợp và đánh giá, các kết luận rút ra đượctham khảo ý kiến góp ý của các chuyên gia Hình thức lấy ý kiến của chuyên gia làthông qua các hội thảo, trực tiếp gặp gỡ phỏng vấn hoặc qua thư điện tử Việc xin ýkiến chuyên gia được tiến hành nhiều lần, trên cơ sở góp ý của các chuyên gia đề tàiđược tiếp tục bổ sung chỉnh lý
+ Lựa chọn chuyên gia: Các chuyên gia được phỏng vấn gồm: lãnh đạo, cán
bộ quản lý Nhà nước; cán bộ quản lý Nhà nước chuyên ngành và các chuyên gia cótrình độ chuyên sâu về lĩnh vực trên
+ Trưng cầu ý kiến chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia có thể tiến hànhtheo các hình thức như: Phỏng vấn và tổ chức hội thảo (với kỹ thuật Focus groupdisscusion) Mục đích của việc trưng cầu ý kiến thu thập được những ý tưởng mới,những kiến nghị mới về giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một
số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 18+ Phân tích xử lý ý kiến của các chuyên gia: Phân tích xử lý ý kiến của cácchuyên gia có nghĩa là phải xác định đại lượng đặc trưng cho ý kiến chung của tậpthể chuyên gia và độ thống nhất ý kiến giữa các chuyên gia
- Một số phương pháp khác Một số phương pháp mà Nghiên cứu sinh có sửdụng thêm trong toàn bộ quá trình nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu tàiliệu, do một số hạn chế nên nguồn tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu là tài liệuthứ cấp mà chủ yếu là kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây, các báo cáo,văn kiện của Đảng và Chính phủ, báo cáo của các Bộ ngành, kinh nghiệm các nước,các số liệu thống kê,
- Để có cơ sở tư liệu, thông tin phục vụ cho việc phân tích thực trạng thúc đẩyxuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông Âu, nghiên cứu sinh cũng sử
dụng phương pháp “Nghiên cứu tài liệu về các công trình nghiên cứu, các văn bản,
văn kiện có liên quan”.
- Phương pháp khảo sát, điều tra doanh nghiệp: Phần đánh giá, phân tích vềthực trạng chính sách thức đẩy xuất khẩu sang thị trường một số nước Đông Âu có sửdụng số liệu từ kết quả điều tra các doanh nghiệp của NCS Trong khuôn khổ luận ánnày, NCS đã thực hiện điều tra trực tiếp và gửi phiếu điều tra thông qua email tới cácdoanh nghiệp lựa chọn với tổng số phiếu là 361 phiếu, kết quả thu về là 196 phiếu
Cụ thể, xem xét về loại hình doanh nghiệp cho thấy, có tới 80% trong tổng số 196doanh nghiệp trả lời là Công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân Trong đó, doanhnghiệp Nhà nước là 06 phiếu, công ty cổ phần là 95 phiếu, công ty TNHH là 46phiếu, doanh nghiệp tư nhân là 31 phiếu và loại hình khác là 18 phiếu
Cơ cấu doanh nghiệp điều tra của NCS
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra doanh nghiệp của nghiên cứu sinh.
Trang 195 Những điểm mới của luận án
Thứ nhất, qua nghiên cứu về cơ sở lý luận, luận án hệ thống hóa và góp phần
làm rõ thêm một số chính sách, công cụ cụ thể, ngoài ra xác lập khung khổ lý luận
và nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa sang thị trường một số nước Đông Âu
Thứ hai, đánh giá đúng, khách quan bức tranh về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu trong thời gian qua Chỉ rađược những ưu điểm, kết quả chủ yếu đã đạt được, đặc biệt là các hạn chế, bất cập
và nguyên nhân để làm căn cứ, cơ sở cho các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóacủa Việt Nam sang 4 nước Đông Âu được lựa chọn trong thời gian tới
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng luận án đề xuất các giải pháp,
kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một
số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Định hướngcác cặp sản phẩm và thị trường cụ thể, từ đó kiến nghị các chính sách, công cụ
và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thời gian tới, đó là: Thứ nhất, đối với thị
trường Cộng hòa Séc: tiếp tục tập trung các chính sách, giải pháp nhằm thúcđẩy xuất khẩu khẩu trực tiếp các mặt có lợi thế như: cà phê, hạt tiêu, hoa quảtươi khô, lạc nhân, chè, gạo, cao su, hải sản, giày dép, hàng dệt may, hàng thủ
công mỹ nghệ, phụ kiện, linh kiện vi tính,…; Thứ hai, đối với thị trường Cộng
hòa Slo-va-kia: tăng cường các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việcthúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng như: dệt, may; giày dép; nguyên phụ liệu dệt,may, da, giày; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại vàlinh kiện, ngoài ra tăng cường hỗ trợ hoạt động XTTM nhằm thúc đẩy xuấtkhẩu các sản phẩm có tiềm năng của Việt Nam như: nông, thủy sản và các sản
phẩm thủ công mỹ nghệ; Thứ ba, đối với thị trường Hung-ga-ri: tăng cường các
công cụ, biện pháp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng như: dệt, may; giày dép;nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện;điện thoại các loại và linh kiện; ngoài ra, tiếp tục hỗ trợ hoạt động XTTMnhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng của Việt Nam như: nông,
thủy sản và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ,…; Thứ tư, đối với thị trường Ba
Lan: tiếp tục tập trung các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng chủ yếunhư: dệt may, máy vi tính và linh kiện điện tử, sản phẩm từ sắt thép, hàng thủy
Trang 20sản, cà phê, các mặt hàng giày, dép các loại, sản phẩm từ chất dẻo, hạt tiêu, gỗ
và sản phẩm đồ gỗ,… ngoài ra, tiếp tục tăng cường hỗ trợ hoạt động XTTM,tìm kiếm đối tác nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng của ViệtNam như: nông, thủy sản và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tổng quan các công trình nghiên cứu, danh mục tàiliệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và bài
học kinh nghiệm của một số quốc gia về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.
Chương 2: Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam sang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 – 2016.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Trang 21TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Ở trên thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quanđến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa; nghiên cứu về thúc đẩy xuất khẩu đã được thựchiện trong một số ngành cụ thể và trên bình diện toàn bộ ngành thương mại và nềnkinh tế Những công trình nghiên cứu này đã đánh giá được những thành công cũngnhư những hạn chế trong thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa nói chung và thúc đẩy xuấtkhẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông Âu nói riêng Bên cạnh đó, mặc
dù các nghiên cứu này còn gặp nhiều hạn chế về số liệu, nhưng đã có những đónggóp tích cực vào việc giải quyết các vấn đề liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu hànghóa nói chung và xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nướcĐông Âu nói riêng; giải thích rõ ràng được nguồn gốc của tăng trưởng xuất khẩuViệt Nam dựa trên các các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia vàcác công cụ thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
(1) Cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu và các công cụ nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Các cơ sở lý luận đều hướng tới lý giải nguồn gốc của tăng trưởng
xuất khẩu có liên quan từ các chính sách, công cụ thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Để
từ đó các nhà hoạch định chính sách chọn lựa các chính sách, biện pháp thúc đẩyxuất khẩu hàng hóa một cách phù hợp Cụ thể như:
- Adam Smith, An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations (Của cải của các quốc gia) [52], phát triển các nguyên tắc tự do kinh doanh
và tất cả các hoạt động kinh tế dẫn tới tự do thương mại bên trong cũng như bênngoài, nhờ nền thương mại không bị giới hạn trong nước và ngoài nước mà mộtquốc gia có thể phát triển toàn diện
- Heckscher-Ohlin, The factor Endowment Theory, mô hình Hechscher-Ohlin
cho rằng cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữa các yếu
tố nguồn lực, theo đó một nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tốnguồn lực mà nước đó có thế mạnh, và nhập khẩu những sản phẩm sử dụng nhiềuyếu tố nguồn lực mà nước đó khan hiếm
Prof Pushan Dutt, (2004), “Vietnam’s transition to a market economy
-Assessment and recommendations: Key lessons from East Germany, Russia and China” [65] Trong nghiên cứu này, các tác giả đã phân tích những phương thức
chuyển đổi từ kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường, so sánh phương thứcđổi mới của Việt nam với “liệu pháp sốc” của Liên bang Nga và CHDC Đức với
Trang 22phương thức cải cách kinh tế dần dần của Trung Quốc, đánh giá tình trạng hiện tạicủa quá trình chuyển đổi ở Việt Nam và đề xuất một chiến lược cho sự phát triểntrong tương lai, dựa trên các bài học kinh nghiệm từ những thất bại và thành côngtại Đông Đức, Nga và Trung Quốc
- Trung tâm Kinh tế quốc tế của Úc (CIE) thực hiện nghiên cứu về công cụchính sách thương mại quốc tế của Việt Nam cũng như các quy định về thương mại,chính sách xuất khẩu - Nghiên cứu này hoàn thành năm 1998 Tuy nhiên chính sáchthúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường EU chưa được đề cập tới
(2) Những nghiên cứu có liên quan đến kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Các công trình nghiên cứ này hướng tới việc đưa ra những bài học
gợi ý cho các quốc gia trong việc sử dụng các công cụ, chính sách của Chính phủ nhằm
hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia ra thị trường bên ngoài Cụ thể:
- The Danish Government (2014), “Government Strategy on Export promotion
and Economic diplomacy economic diplomacy” [70] Chiến lược của chính phủ về
thúc đẩy xuất khẩu và ngoại giao kinh tế các công ty tham gia vào thương mại quốc
tế có năng suất cao hơn so với các công ty có thể so sánh và họ cũng thúc đẩy cáccông ty khác thương mại quốc tế Tuy nhiên, các công ty có thể phải đối mặt với một
số thách thức khi bước vào một thị trường nước ngoài mới Ủy ban Năng suất chothấy rằng, vì lợi ích của toàn xã hội Đan Mạch, các khoản trợ cấp xuất khẩu côngphải chủ yếu giải quyết các thất bại của thị trường và sự đổ vỡ
Các nỗ lực quốc tế hoá xuất khẩu và quốc tế hóa có thể có tác động lớn nhấttrong những lĩnh vực này vì những nỗ lực đó tập trung rõ ràng vào giá trị gia tăngcho các công ty Đan Mạch và nền kinh tế Đan Mạch nói chung
Do đó, Chính phủ xem xét một trong những nhiệm vụ cốt lõi là tăng cườngthương mại và xuất khẩu bằng cách hỗ trợ các công ty Đan Mạch trên các thị trườngtoàn cầu, nơi nhà nước Đan Mạch có thể mang lại giá trị gia tăng Điều này sẽ gópphần tạo điều kiện tốt nhất cho các công ty Đan Mạch cạnh tranh trên trường quốc tế.Một mục tiêu chính khác của Chính phủ Đan Mạch là tăng cường ngoại giaokinh tế nói chung Tăng cường ngoại giao kinh tế sẽ bao gồm các sáng kiến chiếnlược và giá trị gia tăng ở nước ngoài để bảo vệ lợi ích kinh tế toàn cầu của ĐanMạch, bao gồm những nỗ lực để tác động đến các điều kiện của thị trường vì lợi íchcủa các lợi ích của Đan Mạch
Ủy ban Năng suất nhìn thấy tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng năng suất của ĐanMạch thông qua thương mại quốc tế gia tăng Ủy ban cũng chỉ ra rằng thiếu một cáinhìn toàn diện về các chương trình xúc tiến xuất khẩu của nhà nước Đan Mạch và
Trang 23tác động của họ Những nỗ lực biệt lập khác nhau có thể dẫn đến việc sử dụngkhông hiệu quả các nguồn lực và có thể làm cho các công ty khó xác định tổ chứcnào họ nên liên hệ Để giải quyết những vấn đề này, Ủy ban Năng suất khuyến nghịđưa ra các đề xuất cho việc tổ chức và phối hợp hiệu quả hơn các nỗ lực xúc tiếnxuất khẩu của Đan Mạch Trên cơ sở các khuyến nghị của Ủy ban, Chính phủ trìnhbày chiến lược mới này để thúc đẩy xuất khẩu và ngoại giao kinh tế Chiến lược sẽtăng cường các nỗ lực xúc tiến xuất khẩu của Đan Mạch và các hoạt động ngoạigiao chiến lược rộng hơn bằng cách hỗ trợ các công ty Đan Mạch trên các thịtrường toàn cầu.
- Sa’ari AHMAD College of Business University Utara, Malaysia andMohammed S.CHOWDHURY Oathman Abdullah Graduate School of Business
University Utara Malaysia “Study on the Importance of Export Assistance
Programs: The case of Exporting Small and Medium Sized Enterprises of Malaysia” [68] Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng một vai trò quan trọng trong
việc phát triển các hoạt động kinh tế của thế giới Mặc dù có vai trò then chốt trongquá trình phát triển của Chính sách Kinh tế Mới (NEP) ở Ma-lai-xi-a, nghiên cứucủa Ma-lai-xi-a về các doanh nghiệp nhỏ và vừa dường như đã bị bỏ rơi (Hashim,2000) Hiện tại, mặc dù các DNVVN chiếm tới hơn 90% tổng số các doanh nghiệpsản xuất trong ngành chế tạo của Ma-lai-si-a, nhưng họ đã xuất khẩu khoảng 20,8%trong tổng sản lượng của họ trong ngành Con số này chỉ đóng góp khoảng 10,8%tổng xuất khẩu các sản phẩm chế tạo của cả nước Những số liệu này cho thấy phầnlớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ma-lai-xi-a phụ thuộc vào việc bán hàng tại thịtrường nội địa và họ không khai thác các cơ hội có sẵn ở thị trường nước ngoài.Nghiên cứu thực nghiệm được trình bày trong báo cáo này tập trung vào các ưuđãi xuất khẩu của Chính phủ Ma-lai-xi-a đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thamgia xuất khẩu Cụ thể hơn, nghiên cứu đã cố gắng để kiểm tra ý nghĩa của việc ưu đãicho các hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ma-lai-si-a
Các phát hiện của nghiên cứu cho thấy thuế và miễn thuế bán hàng, khấu trừkép cho xúc tiến xuất khẩu, khấu trừ hai lần chi phí cho việc thúc đẩy xuất khẩudịch vụ, khấu trừ hai lần chi phí quảng bá thương hiệu Ma-lai-xi-a và việc miễnthuế đối với giá trị gia tăng hàng xuất khẩu là đáng kể đối với các sản phẩm xuấtkhẩu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ma-lai-xi-a
- Jai S Mah - Law and Development Institute Inaugural Conference Sydney,
Australia (October 2010), “Export Promotion Policies, Export Composition and
Economic Development of Korea” [61] Nghiên cứu này cho thấy, Hàn Quốc đã
Trang 24tăng trưởng kinh tế nhanh chóng từ những năm 1960 Chính phủ đã đưa ra hàng loạtcác chính sách ưu đãi khác nhau để thúc đẩy xuất khẩu, với mục tiêu tăng trưởngxuất khẩu sẽ là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia
Việc mở rộng xuất khẩu được cho là có thể thực hiện bằng các chính sách thúcđẩy xuất khẩu (EP), đặc biệt là trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế Chính phủHàn Quốc thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế và tài chính ngoài các ưu đãi nhưthành lập các tổ chức để thúc đẩy xuất khẩu
Các khoản trợ cấp bao gồm tài chính xuất khẩu ưu đãi, giảm thuế và thay đổi
tỷ giá hối đoái mà Hàn Quốc sử dụng dữ liệu cho giai đoạn 1964-1980 cho thấy, nếu tăng1% các khoản trợ cấp sẽ làm tăng khả năng cung cung ứng cho xuất khẩu tăng khoảng 2%
Có thể nói, kinh nghiệm về tăng trưởng kinh tế nhờ thúc đẩy xuất khẩu củaHàn Quốc được coi là một ví dụ điển hình cho việc theo đuổi chiến lược tăngtrưởng kinh tế dựa vào xuất khẩu
- Giang Quân, “Chính sách hỗ trợ sản phẩm xuất khẩu của Trung Quốc” [21].
Nội dung của bài viết đề cập đến nguyên nhân lượng hàng hóa Trung Quốc đượcxuất khẩu và tiêu thụ ngày càng tăng ở các nước là do Chính phủ Trung Quốc đãtriển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, như: chính sách hoàn thuế,chính sách tiền tệ, hỗ trợ lãi suất,… Bài viết đẫ đề cập, phân tích cụ thể các chínhsách thúc đẩy xuất khẩu như: Chính sách hoàn thuế xuất khẩu, giảm thuế xuất khẩu,chính sách tiền tệ và chính sách kinh tế hướng xuất khẩu
- Nguyễn Vĩnh Huy (2009), khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại học ngoại
thương Hà Nội, “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc và bài học kinh
nghiệm đối với Việt nam” [35].
(3) Về các công cụ, chính sách và thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số quốc gia, khu vực nói chung và thị trường các nước Đông Âu nói riêng Các công trình này có liên quan trực tiếp, hoặc gián
tiến có liên quan đến nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thịtrường các nước Đông Âu Cụ thể:
- Vũ Thị Bạch Tuyết, đề tài khoa học cấp Viện: “Chính sách tài chính thúc
đẩy xuất khẩu trong điều kiện hội nhập KTQT - thực trạng và giải pháp đối với Việt Nam” [50] Hệ thống hóa những kiến thức lý luận về những chính sách tài chính
liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa; tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trongnước và quốc tế để rút ra những kết luận về cơ hội, thách thức, những thành công,hạn chế và nguên nhân của nó Trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện các chính sách tàichính của Việt Nam trong thời gian tới nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
- Nguyễn Thị Thúy Hồng, Luận án tiến sĩ (2014): “Chính sách thúc đẩy xuất
Trang 25khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiện tham gia vào WTO”
[34] Nội dung của Luận án đã hệ thống hóa được một số vấn đề lú luận về chínhsách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia trong điều kiện tham gia vàoWTO; tập trung phân tích, đánh giá được thực trạng các chính sách thúc đẩy xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian qua; trên cơ sở đó,luận án cũng đã xây dựng được hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháphoàn thiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU
- Bộ Công Thương, (2010), Chiến lược phát triển phát triển xuất - nhập khẩu
thời kỳ 2011 2020 [5] Trên cơ sở các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Bộ Công Thương Việt Nam đã xây dựng
Chiến lược phát triển phát triển xuất - nhập khẩu thời kỳ 2011 - 2020, với 3 nhóm
mục tiêu cụ thể, gồm: Một là, phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình
quân 11 - 12%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăngtrưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng bình quân
11%/năm Duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 10% thời kỳ 2021-2030; Hai là, phấn
đấu tốc độ tăng trưởng nhập khẩu thấp hơn tăng trưởng xuất khẩu; tốc độ tăngtrưởng nhập khẩu hàng hóa bình quân 10 - 11%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020,trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng trưởng bình quân dưới 11%/năm; giai đoạn
2016 - 2020 tăng trưởng bình quân dưới 10%/năm; Ba là, phấn đấu giảm dần thâm
hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu ở mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vàonăm 2015 và tiến tới cân bằng cán cân thương mại vào năm 2020; thặng dư thươngmại thời kỳ 2021 - 2030 Nhằm đạt được những mục tiêu nói trên, Chiến lược cũng
đã vạch ra các giải pháp chủ yếu để thực hiện như: phát triển sản xuất, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế; phát triển thị trường; chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư pháttriển sản xuất hàng xuất khẩu; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận vàđẩy nhanh xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics; đào tạo phát triển nguồn nhânlực; kiểm soát nhập khẩu; nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò củahiệp hội ngành hàng
- Trương Đình Tuyển và các cộng sự (2011), Tác động của các cam kết mở
cửa thị trường trong WTO và các Hiệp định thương mại tự do đến hoạt động sản xuất, thương mại của Việt Nam và các biện pháp hoàn thiện cơ chế điều hành xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương giai đoạn 2011 - 2015, Báo cáo nghiên cứu
thuộc Dự án MUTRAP, Hà Nội Trong công cuộc đổi mới những thập kỷ gầnđây, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế xã hội: kinh
tế tăng trưởng ở mức cao, ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thương mại, mở rộng
Trang 26đầu tư, góp phần xóa đói giảm nghèo hiệu quả Nói đến những thành tựu gần đâycủa Việt Nam không thể không nhắc đến phần đóng góp quan trọng của việc cảithiện các chính sách thương mại tập trung vào tự do hóa thương mại trong xuhướng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng Ngoài việc trởthành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007,Việt Nam với tư cách là một nước thành viên của khối ASEAN, đã tham gia cáchiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác như Trung Quốc, Hàn Quốc,
Ấn Độ, Nhật Bản, Úc, New Zealand và gần đây nhất là Chile Việt Nam cũng kýkết thỏa thuận song phương với Nhật Bản Đàm phán Hiệp định đối tác xuyênThái Bình Dương (TPP) và FTA với EU cũng sẽ sớm được triển khai Báo cáonày là kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ hoạt động của Dự án MUTRAP IIIcủa nhóm chuyên gia gồm các cán bộ cao cấp, chuyên gia kinh tếởcác việnnghiên cứu đầu ngành của Việt Nam Báo cáo tập trung vào các cam kết mở cửathị trường Việt Nam, đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với tăngtrưởng, đầu tư và đặc biệt là thương mại trong 10 năm gần đây Trên cơ sở đó,cùng việc dự báo bối cảnh trong những năm tới, báo cáo đề xuất, đưa ra nhữngkiến nghị chính sách, cơ chế quản lý xuất nhập khẩu Việt Nam cần xem xét vàthực thi nhằm thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu giai đoạn 2011 - 2015, mụctiêu đến 2020
- Lê Danh Vĩnh, (2008), Hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh thực thi
các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Bộ Công
Thương [42] Đề tài nghiên cứu luận cứ khoa học và đề xuất giải pháp hoàn thiệnthể chế môi trường kinh doanh của Việt Nam trong điều kiện thực hiện các cam kếthội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc hệ thống hoá và làm rõ cơ sở khoa học vềhoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh theo các cam kết hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam; Đánh giá thực trạng thể chế môi trường kinh doanh của Việt Namhiện nay và xác định những vấn đề đang đặt ra trong thể chế môi trường kinhdoanh của Việt Nam theo các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; Đề xuất những giảipháp chủ yếu nhằm hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh của Việt Nam trongđiều kiện thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước thuộc Chương trình KX01/06-10,
“Quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với EU”, (2007-2009) [15] Nội dung
nghiên cứu của đề tài đã đề cập một cách khá toàn diện về các quan hệ kinh tế củaViệt Nam với EU, trong đó quan hệ thương mại và đầu tư được nghiên cứu sâu sắc
và đề xuất các quan điểm và giải pháp để tăng cường các mối quan hệ này
Trang 27- Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nước, “Luận cứ khoa học xây
dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường châu
Âu giai đoạn 2001-2010” [16]
- Đề tài cấp Bộ có liên quan cũng đã được thực hiện như đề tài “Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu hàng nông, thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU” (2005), đề
tài “Nghiên cứu phát triển thương mại của Việt Nam với EU mở rộng” (2005),…
- Công trình “Xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ” [38] của Nguyễn Thị Nhiễu xuất bản năm 2003 đã hệ thống hoá được những
vấn đề lý luận về hoạt động xúc tiến xuất khẩu và phân tích, đánh giá thực tiễn và
đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Đây là công trình nghiên cứu khá cụthể về hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ Việt Nam, tuy nhiên những nộidung phân tích, đánh giá và giải pháp đề xuất trong công trình này chỉ là một nộidung trong chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam nói chung Nộidung liên quan đến chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thịtrường Visegrad chưa đề cập đến
- Một công trình nghiên cứu khá toàn diện cả về cơ sở lý luận và thực tiễn vềhoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế: Luận án của Phạm Thu Hương “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy
hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam” [45] Trong đó, những vấn đề
lý luận chung về hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế cả ở hai cấp độ vĩ mô và vi
mô cũng như kinh nghiệm của một số nước đã được đề cập một cách hệ thống.Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam đã được phân tích
và đánh giá một cách sát thực dựa trên cơ sở dữ liệu điều tra thông qua phiếu hỏi,làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp; Công trình này đã cho người đọc thấyđược một bức tranh tổng thể về hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của ViệtNam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Tuy nhiên, công trình này hoạt độngxúc tiến xuất khẩu mới chỉ được nghiên cứu như một bộ phận của hoạt xúc tiếnthương mại quốc tế; chưa có sự xem xét đối với một thị trường cụ thể
- Một số luận án tiến sĩ đã thực hiện các nghiên cứu về chính sách ngoại
thương hay thúc đẩy xuất khẩu như: Tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam theo con
đường thúc đẩy xuất khẩu: Những điều kiện cần thiết và những giải pháp” của
Nguyễn Văn Hoè thực hiện 2002 [39]; hoặc “Hoàn thiện chính sách ngoại thương
Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập với khu vực và thế giới” của Từ Thanh Thuỷ thực hiện năm 2003 [49]; Những tài liệu này chủ yếu
Trang 28đề cập đến những biện pháp để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thịtrường thế giới nói chung, mà chưa đề cập sâu đến chính sách vĩ mô của Chính phủtrong thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường EU và nhóm các nước Visegrad nói riêng.
- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu chất lượng tăng trưởng xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa” của PGS.TS
Đinh Văn Thành với Mã số 2007-78-012, Viện Nghiên cứu Thương mại [17]
- Sách tham khảo về “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” (2003) của GS Chu Văn Cấp (chủ biên) [10], đã
nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu như gạo, chè, càphê, thủy sản dựa trên các tiêu chí về chi phí sản xuất, giá xuất khẩu, chất lượng và
uy tín sản phẩm, thị trường tiêu thụ,
- Lê Hải Triều, Phạm Thế Phương (2015): “Báo cáo Thị trường Cộng hòa
Séc”, Dự án “Hỗ trợ Bộ Công Thương nghiên cứu và tập hợp hồ sơ thị trường
của các nước thành viên EU và nghiên cứu về một số ngành liên quan đến xuấtkhẩu của Việt Nam” [24];
- Lê Hải Triều, Phạm Thế Phương (2015): “Báo cáo Thị trường Cộng hòa
Slo-va-kia”, Dự án “Hỗ trợ Bộ Công Thương nghiên cứu và tập hợp hồ sơ thị trường của các
nước thành viên EU và nghiên cứu về một số ngành liên quan đến xuất khẩu của Việt Nam”[25];
- Lê Hải Triều, Phạm Thế Phương (2015): “Báo cáo Thị trường Cộng hòa Ba
Lan”, Dự án “Hỗ trợ Bộ Công Thương nghiên cứu và tập hợp hồ sơ thị trường của
các nước thành viên EU và nghiên cứu về một số ngành liên quan đến xuất khẩu củaViệt Nam” [26];
- Lê Hải Triều, Phạm Thế Phương (2015): “Báo cáo Thị trường Hung-ga-ri”,
Dự án “Hỗ trợ Bộ Công Thương nghiên cứu và tập hợp hồ sơ thị trường của các
nước thành viên EU và nghiên cứu về một số ngành liên quan đến xuất khẩu củaViệt Nam” [27];
- Cục Xúc tiến Thương mại - Bộ Công Thương (2016), “Báo cáo xúc tiến
thương mại năm 2016” [13] Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, công tác xúc tiến
thương mại được triển khai đồng bộ và tích cực trên cả nước, góp phần đáng kểtrong kết quả chung của ngành công thương trong những năm qua.Tuy nhiên, bêncạnh những kết quả đạt được, công tác xúc tiến thương mại Việt Nam cũng cònnhững bất cập cần được cải thiện, nâng cấp để có thể hỗ trợ tốt hơn cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp Báo cáo đã tổng kết, đánh giácác hoạt động thương mại và xúc tiến thương mại do hệ thống các tổ chức XTTM
Trang 29của Việt Nam thực hiện trong hai năm 2015 - 2016, xác định phương hướng vàkhuyến nghị các hoạt động nhằm cải thiện chất lượng công tác xúc tiến thươngmại cũng như nâng cao năng lực hệ thống xúc tiến thương mại của Việt Nam trongthời gian tới.
- Bộ Công Thương (2016), “Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2016” [6].
Báo cáo đã đánh giá tổng quan có hệ thống về những vấn đề cơ bản của hoạt độngxuất nhập khẩu Việt Nam trong năm 2016 Cung cấp thông tin trung thực, chínhxác, phản ánh những kết quả đạt được, chưa đạt được cũng như những cơ hội, tháchthức và bước tiến mới của hoạt động xuất nhập khẩu trong năm 2016
Nội dung cung cấp trong Báo cáo đa dạng, toàn diện, từ tình hình xuất khẩu,nhập khẩu theo từng nhóm hàng, từng thị trường đến đàm phán, tổ chức thực hiệncác cam kết theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và tình hình tận dụng các
cơ hội do các FTA mang lại Báo cáo cũng đề cập các vấn đề liên quan đến quản lýngoại thương của Bộ Công Thương như: xây dựng cơ chế, chính sách xuất nhậpkhẩu; các chương trình xúc tiến thương mại; các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu;thuận lợi hóa thương mại; phòng vệ thương mại
- Julian Zawistowski - Warsaw, December 2011 “Evaluation of benefits to the
EU-15 countries resulting from the implementation of the Cohesion Policy in the Visegrad Group countries” [63] Nghiên cứu này nhằm mục đích ước tính các nền
kinh tế EU15 chịu ảnh hưởng của việc bỏ ra 140 tỷ EUR (theo giá cố định năm2005) dành cho việc thực hiện Chính sách Liên kết trong các quốc gia thuộc nhómVisegrad (Cộng hòa Séc, Cộng hòa S-lo-va-kia, Hung-ga-ri và Cộng hòa Ba Lan)
Từ kết quả phân tích cho thấy, động lực thúc đẩy phát triển từ Chính sách Liên kếttrong các nước V4 đã làm tăng đáng kể sản lượng của họ và do đó nhu cầu tiêudùng, đầu tư và trung gian của họ, trong phạm vi rộng lớn, liên quan đến hàng hoá
và dịch vụ từ các nước EU15
Phân tích hình dạng và quy mô của Chính sách Liên kết (dựa trên dữ liệu của
Ủy ban Châu Âu và các nước V4) cho thấy, các hiệu ứng kinh tế vĩ mô và đặc điểmcủa các nước V4 về cường độ nhập khẩu và nước ngoài Kết quả phân tích cho thấy,
cứ trung bình một đồng Euro lợi nhuận ròng của các nước EU15 (các nước đónggóp ròng) về Chính sách Liên kết trong các nước V4 thì tạo ra 61 xu của xuất khẩu
bổ sung vào cho các nước V4
- Programe of the Hungarian presidence of the Visegrad group 2017 - 2018.
Các quốc gia thuộc Nhóm Visegrad đã trở thành thành viên của Liên minh Châu Âutrong hơn 13 năm, và tất cả các nước đã thành công trong việc hoàn thành vai trò
Trang 30của chức vụ Chủ tịch luân phiên của Hội đồng Liên minh châu Âu V4 là một nhómcác quốc gia thành viên tham gia tích cực và có trách nhiệm trong các quy trình raquyết định chung Các ý tưởng và đề xuất của các nước Visegrad, dựa trên các giátrị và lợi ích chung của châu Âu, là những giá trị gia tăng quan trọng cho hội nhậpchâu Âu.
Trên cơ sở này, Chủ tịch Hungary của Nhóm Visegrad 2017-2018 sẽ làm việccho một Liên minh châu Âu mạnh, hoạt động tốt nhằm tránh sự phân mảnh Chứcnăng của Liên minh châu Âu phải phù hợp với thực tế kinh tế xã hội hiện nay: trướchết, thay vì "châu Âu" hơn, chúng ta nên tập trung vào việc tạo ra một "châu Âu tốthơn và mạnh hơn", một châu Âu hiệu quả hơn Để đạt được mục tiêu này, Liênminh châu Âu phải cân nhắc ý kiến của mọi quốc gia thành viên và chú ý nhiều hơnđến tiếng nói của công dân châu Âu
- Lê Mai Trang (2017), Luận án tiến sĩ - Trường Đại học Thương mại: “Chính
sách tỷ giá hối đoái thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam” [28] Nội dung của luận án
đã làm rõ các vấn đề về tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá hối đoái, ưu thế và điềukiện lựa chọn chính sách tỷ giá hối đoái hướng tới mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu.Nghiên cứu kinh nghiệm điều hành tỷ giá hối đoái thúc đẩy xuất khẩu của các quốcgia trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan và Hàn Quốc luận án đã tìmđược những điểm chung và rút ra sáu bài học kinh nghiệm phù hợp với bối cảnh củaViệt Nam trong việc hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái hướng tới mục tiêu thúcđẩy xuất khẩu
Luận án cũng đã chỉ ra được: (i) Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam cóhướng đến mục tiêu ưu tiên thúc đẩy xuất khẩu; (ii) Tuy nhiên, xuất khẩu không chỉchịu ảnh hưởng của yếu tố tỷ giá hối đoái mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốkhác, điển hình như khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế, cơ cấu hàng xuất khẩu và
sự phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu bên ngoài Ngoài ra, nội dung của luận áncũng đã đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu bằng cả địnhtính và định lượng cho thấy: (i) Tỷ giá có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động xuấtkhẩu, lạm phát, lãi suất và tăng trưởng kinh tế; (ii) Mức độ ảnh hưởng của tỷ giá đếncác mặt hàng xuất khẩu chủ lực không giống nhau và có những thời điểm trái chiềunhau
Trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn mang tính quy luật củaViệt Nam, luận án đề xuất các giải pháp đặc thù mới trong việc lựa chọn chế độ tỷgiá, cơ chế điều hành tỷ giá và các công cụ của chính sách tỷ giá nhằm thúc đẩyxuất khẩu cho Việt Nam trong thời tới
Trang 31- Phillippe De Baere, Partner, and Clotilde du Parc of Van Bael & Bellis,
Trung tâm WTO - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: “Xúc tiến xuất
khẩu và WTO” Nội dung của cuốn sách này xác định, để thiết kế những chiến lược
phát triển xuất khẩu thành công, một điều căn bản là các chính phủ và các nhà xuấtkhẩu tư nhân phải có hiểu biết rõ ràng về các điều khoản ứng dụng của WTO vàhàm ý của nó đối với từng loại đặc điểm cụ thể
Cuốn sách này chỉ tập trung vào các điều khoản trong Hiệp định WTO về Trợcấp và Các biện pháp Đối kháng, bao gồm hàng hóa được sản xuất và Hiệp địnhWTO về Nông nghiệp Qua đó, ITC nhắm tới việc trả lời những câu hỏi mà các chínhphủ và những nhà xuất khẩu tư nhân thường xuyên gặp phải khi thiết kế và thực hiệncác chiến lược xúc tiến xuất khẩu Trợ cấp xuất khẩu là gì? Những loại đóng góp tàichính nào các chính phủ của những nước đang phát triển có thể cung cấp cho cáccông ty và các hoạt động kinh doanh? Những miễn trừ đặc biệt đã được đàm pháncho các nước đang và kém phát triển Dưới những trường hợp nào chúng có thể được
sử dụng? Nghiên cứu chỉ ra nhiều loại công cụ như: giảm thuế, tín dụng xuất khẩu vàbảo lãnh xuất khẩu, đang sẵn sàng cho các nước mong muốn đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu Để chứng tỏ điều này, những kinh nghiệm từ các nước đang và kém pháttriển được phân tích để làm tham khảo thực tế cho các nước khác
Cuốn sách này làm sáng tỏ một số sự phức tạp và giúp các nước đang pháttriển xác định các chính sách và tiếp cận cái có thể giúp họ trong nỗ lực phát triển
nề kinh tế thông qua xuất khẩu
- Bộ Công Thương (2016): “Cơ hội và thách thức khi Việt Nam thực hiện
cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới” Tài liệu tham khảo
cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế của BộCông Thương
- Bùi Hồng Minh (2015): “Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EAEU
trong FTA Việt Nam EAEU” Tài liệu hội thảo phổ biến về FTA Việt Nam
-EAEU của Trung tâm WTO - VCCI
- Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, (2015): “Nghiên cứu, đề xuất định
hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam sang thị trường các nước Liên minh Hải quan giai đoạn 2015 - 2020” [11].
- Nguyễn Khánh Ngọc (2015): “Tổng quan về FTA Việt Nam - EAEU” Tài liệu
hội thảo phổ biến về FTA Việt Nam - EAEU của Trung tâm WTO - VCCI [40]
(4) Về các quan điểm, định hướng và kiến nghị các giải pháp về thúc đẩy
Trang 32xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông Âu nói riêng thì cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập.
Cụ thể:
- Chu Văn Cấp (2013), Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
và ThS Nguyễn Đức Hà, Học viện An ninh Nhân dân, Tạp chí Phát triển và Hội
nhập số 12 (22) - Tháng 09-10/2013: “Xuất khẩu hàng hóa bền vững: Giải pháp
thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững” [10] Nội dung của Bài
viết này trình bày tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua vànhững giải pháp cần thiết để phát triển xuất khẩu bền vững nhằm thúc đẩy kinh tếViệt Nam phát triển nhanh và bền vững
- Vũ Thị Bạch Tuyết, đề tài nghiên cứu cấp học viện, Học viện Tài chính:
“Chính sách tài chính thúc đẩy xuất khẩu trong điều kiện hội nhập KTQT - thực trạng và giải pháp đối với Việt Nam” [50] Nội dung của đề tài đã hệ thống hóa
những kiến thức lý luận về những chính sách tài chính liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa; tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong nước và quốc tế để rút ranhững kết luận về cơ hội, thách thức, những thành công, hạn chế và nguên nhân của
nó Trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện các chính sách tài chính của Việt Nam trongthời gian tới nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế bền vững
- Hoàng Thị Vân Anh (2015), “Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển
thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á- Âu” [20] Nội dung
của đề tài đã hệ thống hóa và xác lập cơ sở lý luận về phát triển thương mại haichiều giữa một nước và Liên minh Kinh tế Nghiên cứu kinh nghiệm phát triểnthương mại hai chiều giữa Trung Quốc và Liên bang Nga, Hàn Quốc và Kazakhstan
và đưa ra một số bài học gợi mở cho Việt Nam Đánh giá thực trạng phát triểnthương mại hàng hóa hai chiều giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu, phântích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển thươngmại hai chiều giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu giai đoạn 2011 - 2015.Phân tích triển vọng phát triển thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Liên minhKinh tế Á - Âu, trong đó nhấn mạnh đến việc thực thi FTA giữa Việt Nam và Liênminh Kinh tế Á - Âu sẽ mang lại những cơ hội và tiềm năng cho phát triển thươngmại hai bên Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển quan hệ thươngmại hai chiều giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu thời gian tới
Trang 33- World Bank (2017): “Commodity markets outlook” [72] Báo cáo đã phân
tích, đánh giá về giá cả hàng hóa của từng nhóm hàng, quốc gia và khu vực trongnăm 2016, 2017 và đưa ra những dự báo cho năm 2018 Cụ thể, nội dung của báo cáocho thấy, giá của hầu hết các mặt hàng công nghiệp tăng mạnh trong quý I (q/q),trong khi giá nông sản toàn cầu vẫn ổn định Giá dầu thô dự báo sẽ tăng trung bình 55USD/thùng vào năm 2017 từ 43 USD/thùng vào năm 2016 Dự báo dầu không thayđổi kể từ tháng 10 năm 2016 và phản ánh sức mạnh cân bằng: áp lực lên giá từ việccắt giảm sản xuất đã được Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và các nướcsản xuất không thuộc OPEC, và áp lực giảm từ các cổ phiếu cao liên tục, được hỗ trợbởi sự hồi phục nhanh hơn của ngành công nghiệp dầu mỏ ở Mỹ Giá kim loại được
dự báo sẽ tăng 16% do nhu cầu mạnh mẽ của Trung Quốc và những hạn chế cung cấpkhác nhau, bao gồm đình công và tranh chấp hợp đồng trong trường hợp đồng và cácchính sách về môi trường và xuất khẩu niken Giá hàng hóa nông nghiệp, tăng 1%trong quý I, dự kiến sẽ duy trì ổn định ở mức độ ổn định vào năm 2017, với sự giatăng vừa phải trong dầu và bữa ăn và nguyên liệu bù đắp bởi sự sụt giảm của ngũ cốc
và đồ uống
Tóm lại, mặc dù qua tổng hợp tất cả các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên
quan ở trên (từ đánh giá những thành tựu mà các công trình nghiên cứu đó đã giải quyết được, nhận định những hạn chế còn chưa giải quyết được) cho thấy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cả ở trong và ngoài nước đã đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến thúc đẩy xuất khẩu nói chung và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước Đông Âu nói riêng Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, theo tác giả được biết thì chưa có một công trình nghiên cứu nào tiếp cận nghiên cứu
cụ thể về các công cụ, chính sách của cả Chính phủ và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước Đông Âu Đồng thời, phân tích, nhận định được bối cảnh trong nước và quốc tế, yêu cầu cả trong nước và quốc tế tác động đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước Đông Âu Trên cơ sở đó khuyến nghị lựa chọn các quan điểm, định hướng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước Đông Âu trong bối cảnh mới; cũng như đề xuất được những khuyến nghị các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước Đông Âu trong thời gian tới.
Trang 34CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
- Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán, tức là đã thựchiện giá trị và giá trị sử dụng của chúng
- Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa là việc Nhà nước sử dụng các công cụ, biệnpháp nhằm phát triển và mở rộng khả năng xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia rathị trường khu vực và thế giới
- Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa nhằm hướng tới mục tiêu khai thác,phát huy thế mạnh của các ngành có lợi thế so sánh hơn so với đối thủ cạnh tranh
- Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa là hệ thống các chính sách kinh tế vớimục tiêu gia tăng lợi ích quốc gia Thúc đẩy xuất khẩu là việc sử dụng các công cụchính sách, biện pháp nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước nhằm giảm chiphí, nâng cao lợi thế cạnh tranh và do đó mở rộng và phát triển xuất khẩu ra bên ngoài
Tóm lại, thúc đẩy xuất khẩu là một phương thức nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, nó bao gồm tất cả các công cụ, biện pháp của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm tạo ra những cơ hội và khả năng tăng giá trị cũng như số lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
+ Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia là việc áp dụng các chính sách
và biện pháp nhằm gia tăng xuất khẩu hàng hóa cả về mặt số lượng và chất lượng.+ Thúc đẩy xuất khẩu về mặt lượng được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng kimngạch xuất khẩu, quy mô, số lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng trưởng theo thị trường,theo mặt hàng xuất khẩu;
+ Thúc đẩy xuất khẩu về mặt chất: được thể hiện ở giá cả xuất khẩu, giá trị tăngtrưởng kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng, nhòm mặt hàng,… uy tín xuất khẩu;
Trang 35+ Thúc đẩy xuất khẩu, một trong số giải pháp được thực hiện là chính sách thúcđẩy xuất khẩu, bao gồm các công cụ, biện pháp của chính sách thực hiện như: chínhsách mặt hàng, chính sách thị trường; tài chính tín dụng, thuế; các công cụ, biện phápxúc tiến xuất khẩu…
Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa là tổng thể các quan điểm, mục tiêu,nguyên tắc, công cụ và biện pháp mà nhà nước (trung ương hoặc địa phương) lựachọn áp dụng để tác động vào lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa của quốc gia (hoặc địaphương) trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được những mục tiêu đã định
1.1.2 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế xã hội quốc gia
(1) Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu
- Thúc đẩy xuất khẩu góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, từ đó góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa đất nước Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước
mắt chúng ta cần phải nhập khẩu một số lượng lớn máy móc, trang thiết bị hiệnđại từ bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thườngdựa vào các nguồn chủ yếu là: vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu.Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn,hơn nữa các nguồn này thường bị phụ thuộc vào nước ngoài, vì vậy nguồn vốnquan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu mà muốn tăng kim ngạch xuấtkhẩu thì chúng ta phải thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhằm mở rộng mặt hàng, thịtrường và tăng giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu Thực tế là, nước nào giatăng được xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó cũng tăng theo vì phải nhập khẩunguyên liệu đầu vào, nhập khẩu máy móc, công nghệ phục vụ cho hoạt động sảnxuất hàng hóa xuất khẩu Ngược lại, nếu nhập nhiều hơn xuất làm cho thâm hụt cáncân thương mại quá lớn sẽ có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế quốc dân
- Thúc đẩy xuất khẩu đồng nghĩa với việc gia tăng khả năng mở rộng mặt hàng
và thị trường và nâng cao giá trị cho hàng hóa xuất khẩu, từ đó góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ Đó
là thành quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại (Cách mạng côngnghiệp lần thứ tư - CMCN 4.0) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công
Trang 36nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tấtyếu đối với nước ta.
Ngày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thế giới làm cơ sở để tổchức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúcđẩy sản xuất trong nước phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triểnngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm Sự phát triển của ngành chếbiến thực phẩm xuất khẩu cũng có thể kép theo sự phát triển của ngành công nghiệpbao bì phục vụ nó
- Thúc đẩy xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất tạo nguồn cung hàng hóa phục vụ cho mục tiêu đa dạng hóa mặt hàng và thị trường xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hướng ra thị trường thế giới,
một thị trường mà ngày càng cạnh tranh Do vậy, để gia tăng khả năng mở rộng mặthàng và thị trường xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu thì yêu cầu và đòi hỏi đối vớihàng hóa xuất khẩu là chất lượng, giá cả, điều đó lại phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuậtcông nghệ sản xuất chúng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải luônluôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất Mặt khác,xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới vàhoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi phải nâng cao tay nghềngười lao động
- Xuất khẩu hàng hóa nói chung và khả năng thúc đẩy xuất khẩu nhằm gia tăng
về khối lượng cũng như giá trị hàng hóa xuất khẩu sẽ góp phần tích cực tới việc gia tăng về công ăn việc làm, góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của xã hội Thông qua hoạt động sản xuất hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu, với nhiều
công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động với thu nhập không thấp Do vậy,việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ tiếp tục hỗ trợ tích cực đối với vấn đề giải quyết công ănviệc làm, tăng thu nhập xã hội, đây đang được coi vấn đề bức xúc nhất trong xã hộihiện nay Thúc đẩy xuất khẩu còn góp phần gia tăng nguồn vốn cho nhập khẩu nhữngvật liệu, hàng hóa tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày mộtphong phú hơn của mọi tầng lớp xã hội
- Thúc đẩy xuất khẩu góp phần củng cố và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của quốc gia Thúc đẩy xuất khẩu có vai trò tăng cường hơn nữa sự hợp tác
Trang 37quốc tế của quốc gia với các nước, khu vực và thế giới, củng cố, nâng cao vị thế vàvai trò của nước ta trên thương trường quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu góp phần đẩymạnh hoạt động sản xuất, trên cơ sở đó góp phần thúc đẩy phát triển thị trường tàichính, phát triển các quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế,
Có thể nói, thúc đẩy xuất khẩu không chỉ góp phần nâng cao vai trò chất xúc tácđối với hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như
là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộnền kinh tế như: vốn, kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trường,
Đối với nước ta, thúc đẩy xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọngtrong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa họccông nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam so vớithế giới Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một nước nào và trong thời kỳ nào đẩy mạnhđược xuất khẩu thì nền kinh tế nước đó trong thời gian đó có tốc độ phát triển cao Tóm lại, thông qua thúc đẩy xuất khẩu sẽ góp phần củng cố và nâng cao hiệuquả sản xuất xã hội bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế,các tiềm năng và cơ hội của đất nước nhằm gia tăng giá trị cho hàng hóa xuất khẩu,góp phần phát triển xuất khẩu một cách bền vững
- Thúc đẩy xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với việc củng cố và đẩy mạnh hoạt động sản xuất - kinh doanh và tăng cường khả năng xuất khẩu cho doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu có
ý nghĩa vô cùng quan trọng Việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu giúp cho mỗi doanhnghiệp giải quyết được vấn đề về công ăn việc làm cho nhân viên, tăng nguồn ngoại
tệ để phục vụ cho các hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp, tạo điều kiện chodoanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh, và giải quyết cácvấn đề về lợi nhuận Ngoài ra, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu còn giúp doanh nghiệpgia tăng được khả năng mở rộng thị trường, tìm hiểu và nắm bắt được phong tục,tập quán kinh doanh của các bạn hàng ở nước ngoài, là động lực để doanh nghiệptăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường ra thế giới
(2) Những lợi ích và hạn chế của việc thực hiện các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của chính phủ
- Lợi ích và chi phí của chính sách thúc đẩy xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế, thương mại
Trang 38Chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại đã được so sánh với chiến lượchướng nội Nhà kinh tế học Chris Milner nhấn mạnh rằng định hướng ra bên ngoài(OO) và sự can thiệp của chính phủ là những vấn đề mang tính riêng biệt Đối vớithúc đẩy xuất khẩu, vai trò của Chính phủ là rất cần thiết.
Nếu lợi ích về các chính sách tài tài chính do chính phủ ưu tiên, hỗ trợ chothúc đẩy xuất khẩu tùy thuộc vào tình hình xuất khẩu, thì sẽ được coi như là hìnhthức trợ cấp xuất khẩu
Nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao giá trị gia tăng cho nền kinh tếquốc gia, chính sách hướng ngoại sẽ là những ưu tiên so với chính sách hướng nội -hay còn gọi là chính sách thay thế nhập khẩu (IS) Cụ thể là:
Thứ nhất, xem xét hiệu quả kinh tế dựa trên bài toán lợi ích theo quy mô, thì
việc tham gia vào thương mại quốc tế sẽ tạo cơ hội bán hàng mở rộng được mởrộng hơn, chi phí sản xuất thấp hơn và tạo ra mức lợi nhuận cao hơn
Thứ hai, do cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế, do đó OO có đem lại
khả năng cải thiện năng suất Có thể có những lợi ích kinh tế tiềm tàng từ việc
"nâng cao khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả quản lý, đẩy mạnh tiến bộ kỹthuật bằng cách tiếp xúc nhiều hơn với các tổ chức và ý tưởng nước ngoài"
Thứ ba, hiệu quả tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước Đông Á cho
thấy chiến lược OO là cao hơn so với chiến lược IS
Ngoài các lợi ích của OO, chúng ta cũng có thể mong đợi lý do của thúc đẩyxuất khẩu đối với chính phủ
Thứ nhất, các chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm khắc phục những yếu tố
gây hạn chế xuất khẩu do các chính sách bảo hộ nhập khẩu Tức là, bảo hộ nhậpkhẩu sẽ gây tổn hại cho xuất khẩu thông qua hai kênh: (1) Làm giảm khả năng cạnhtranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế của các nhà xuất khẩu trong nước bằngcách tăng chi phí đầu vào nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (2) Chính sáchthúc đẩy xuất khẩu có thể được cho là một nỗ lực bù đắp cho những ảnh hưởng củacác chính sách hạn chế xuất khẩu
Thứ hai, các nhà xuất khẩu sản phẩm đồ chơi trẻ em đấu tranh nhằm bảo vệ
các chính sách hỗ trợ tạm thời đã được ban hành, với lý do dựa trên quan điểm chorằng, phát triển thị trường xuất khẩu mới thường sẽ khó khăn và tốn kém chi phí
Trang 39hơn là việc gia tăng khối xuất khẩu, điều này có tác động làm giảm chi phí trên mộtđơn vị sản phẩm xuất khẩu.
Thứ ba, chúng ta có thể nghĩ đến lập luận chính sách thương mại chiến lược.
Theo đó, trợ giá của chính phủ cho hoạt động xuất khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệpvượt qua được yếu tố cạnh tranh trên thị trường quốc tế và các công ty trong nước cóthể có được lợi nhuận độc quyền khi loại bỏ được đối thủ cạnh tranh nước ngoài
Có thể nói, các chính sách thúc đẩy của chính phủ nhằm tăng cường vai tròcủa nhà nước trong việc chuyển các nguồn lực từ kém hiệu quả sang sử dụng cóhiệu quả hơn hơn nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài
- Những hạn chế của các chính sách thúc đẩy xuất khẩu của chính phủ:
Thứ nhất, sử dụng công cụ chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy xuất khẩu có
nghĩa là chính phủ phải dành một khoản chi tiêu nhất định của chính phủ choviệc triển khai hỗ trợ, ưu tiên, ưu đãi nên nó sẽ làm ảnh hưởng đến chi tiêu củachính phủ cho việc phân bổ cho các ngành khác như phúc lợi xã hội hoặc cáchoạt động sản xuất phi xuất khẩu
Thứ hai, có thể phát sinh sự phân bổ nguồn lực thiếu hiệu quả do sự can thiệp
của chính phủ vào thị trường Vì vậy, việc phân bổ ngân sách cho thúc đẩy xuấtkhẩu với mục tiêu nhằm cải thiện phúc lợi cho xã hội hay nâng cao hiệu quả củanền kinh tế quốc gia một cách tổng thể là không rõ ràng
Thứ ba, chính sách ưu đãi thuế của chính phủ cho doanh nghiệp cũng đồng
nghĩa với việc chính phủ sẽ mất một khoản thu từ thuế cho ngân sách quốc gia
Thứ tư, các chính sách ưu tiên, ưu đãi về tài chính tín dụng cho các doanh
nghiệp xuất khẩu thông qua sự điều chỉnh và kiểm soát của chính phủ đối với lĩnhvực ngân hàng có thể dẫn đến việc cho vay các dự án không hiệu quả, và do đó tăng
tỷ lệ nợ trên vốn của ngành ngân hàng sẽ tăng lên Nếu xét về lâu dài, nếu chính phủkéo dài hoạt động hỗ trợ tài chính sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trong lĩnh vực tàichính ngân hàng
Thứ năm, chính phủ theo đuổi chính sách thúc đẩy xuất khẩu có thể làm ảnh
hưởng đến sự phân phối thu nhập của nền kinh Nó có thể có lợi cho các nhà xuấtkhẩu, nhưng gây tổn hại cho các nhà sản xuất các mặt hàng phi xuất khẩu và nhữngngười chịu nộp thuế nói chung
Trang 401.2 NỘI DUNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.2.1 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
1.2.1.1 Những nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa là việc Chính phủ và doanh nghiệp
nỗ lực thực hiện các chính sách, công cụ và biện pháp nhằm gia tăng quy mô và tốc
độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu,… đồngthời, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng hóa xuấtkhẩu, nhằm đạt được mục tiêu phát triển xuất khẩu bền vững
Với những nội dung chủ yếu trên, thì để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, đòi hỏiphải có các chính sách và biện pháp của cả nhà nước và doanh nghiệp:
(1) Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ
- Chính sách mặt hàng: Để đánh giá hiện trạng và chính sách mặt hàng xuất
khẩu quốc gia cần xác định rõ mục tiêu chính sách xuất khẩu của mình, xét về nguồnlực, nhân sự, tổ chức công tác quản lý, khả năng hoạt động xuất khẩu của các doanhnghiệp Đưa ra những điểm mạnh điểm yếu một cách trung thực chính xác vì đó là cơ
sở để hoạch định chính sách mặt hàng kinh doanh sao cho phù hợp với tiềm năng củađất nước Việc đánh giá hiện trạng và mục tiêu của chiến lược mặt hàng sẽ cung cấpthông tin cho việc hoàn thiện chính sách mặt hàng của quốc gia
- Chính sách thị trường và xúc xúc tiến thương mại: Khái niệm xúc tiến
thương mại được coi là mới ở những nước có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.Nhìn từ góc độ nghiệp vụ kinh doanh quốc tế xúc tiến thương mại có thể là xúc tiếnxuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu và phát triển thương mại nội địa Xúc tiến xuất khẩu
là một bộ phận của xúc tiến thương mại nhưng do tầm quan trọng của nó nên nhiềukhi người ta thường nói tới như một khái niệm riêng biệt
- Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu: Là hoạt động ưu đãi của Nhà nước hỗ
trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinhdoanh theo chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước Hoạt động tín dụng là hoạtđộng bao trùm của ngân hàng
Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tíndụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trongviệc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các