1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo thông tư 22 2016 TT BGDĐT ở các trường tiểu học thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

137 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tập củahọc sinh Tiểu học theo Thông tư 22 trong năm qua tại các trường Tiểu học thành phốHạ Long còn nhiều bất cập tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.

Nguyễn Thị Thanh Huyền sử dụng những thông tin được ghi rõ nguồn gốc, những sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sửdụng và công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2018

Tác giả

Phạm Thị Mai Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan,trường học

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học sư phạm TháiNguyên, các thầy giáo, cô giáo phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các nhà khoahọc, các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đãgiảng dạy trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền người

đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Giáo dục và Đào tạotỉnh Quảng Ninh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, các trường tiểuhọc trên địa bàn thành phố Hạ Long; cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp, đã tận tìnhgiúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu và hoànthành luận văn được thuận lợi

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng củacác nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Phạm Thị Mai Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Đánh giá 10

1.2.3 Đánh giá học sinh 11

1.2.4 Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22 12

1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22 13

1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học 14 1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học 14

1.3.2 Đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường tiểu học

17 1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học 20

Trang 6

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lí trường

tiểu học và hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 20

1.4.2 Vai trò, ý nghĩa quản lý hoạt động đánh giá học sinh 21

1.4.3 Nguyên tắc quản lý hoạt động đánh giá học sinh 22

1.4.4 Nội dung quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 của Hiệu trưởng trường tiểu học 23

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư ở trường Tiểu học 29

1.5.1 Yếu tố chủ quan 29

1.5.2 Yếu tố khách quan 31

Kết luận chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

34 2.1 Khái quát về các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 34

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Phạm vi và đối tượng khảo sát 37

2.2.3 Nội dung khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.3 Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 38

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá học sinh 38

2.3.2 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo Thông tư 22 41

2.3.3 Thực trạng mức độ thực hiện yêu cầu đánh giá học sinh theo Thông tư 22 43

2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo Thông tư 22 46

2.3.5 Thực trạng thực hiện các hình thức đánh giá học sinh theo Thông tư 22 47

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 55

Trang 7

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo Thông

tư 22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 55

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 57

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 58

2.4.4 Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 62

2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh theo thông tư 22 64

2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

65 2.5.1 Những thành công và nguyên nhân

65 2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

Kết luận chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 72

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 tại các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về đánh giá học sinh theo Thông tư 22 72

3.2.2 Chỉ đạo đổi mới xây dựng và thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh theo Thông tư 22 76

Trang 8

3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn, hướng dẫn giáo viên đa dạng hóa các hình thức,

phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 22

78 3.2.4 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 81

3.2.5 Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22

85 3.2.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22

87 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 90

3.4.1 Mục đích 90

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 90

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH : Ban giám hiệu

Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL : Cán bộ quản lý

CNTT : Công nghệ thông tin

CSVC : Cơ sở vật chất

GV : Giáo viên

GVBM : Giáo viên bộ môn

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Đội ngũ CBQL, GV, HS các trường tiểu học (2017) 35Bảng 2.2 Chất lượng học sinh tiểu học thành phố Hạ Long năm học 2016 - 2017 36

Bảng 2.3 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 39Bảng 2.4 Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 41Bảng 2.5 Thực trạng mức độ thực hiện các yêu cầu đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 43Bảng 2.6 Khảo sát mức độ thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo thông

tư 22 46Bảng 2.7 Thực trạng mức độ thực hiện hình thức đánh giá thường xuyên học

sinh theo Thông tư 22 48Bảng 2.8 Thực trạng mức độ thực hiện hình thức đánh giá định kỳ học sinh

theo Thông tư 22 53Bảng 2.9 Thực trạng lập kế hoạch quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 ở các trường tiểu học TP Hạ Long 56Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 57Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 59Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 63Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá học sinh

theo thông tư 22 64Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo về tính cấp thiết, tính khả thi của

các biện pháp 91

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi 92

Trang 11

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 12

Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời đại khoa học công nghệ bùng

nổ và Việt Nam không nằm ngoài quy luật phát triển đó Để đất nước hội nhập quốc

tế thì nền chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật, phải phát triển Vấn

đề này đòi hỏi chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, đây

là trách nhiệm cốt lõi của ngành giáo dục và nền tảng ban đầu cho mọi thành công làgiáo dục Tiểu học

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vịtrí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gópphần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học vàtrình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tìnhtrạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giaiđoạn hiện nay Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày

02 tháng 8 năm

2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung,phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên,tăng cường cơ sở vật chất, và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượnggiáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biếnlớn về chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọnghàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triểngiáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đíchgóp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục; và một nền giáo dục ở bất kì quốcgia nào bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thành một nền giáo dục chất lượng cao.Mặc dù vậy, do tính chất phức tạp, đa dạng, nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ vềchất lượng giáo dục cũng như xác định quy trình, phương pháp, kĩ thuật đánh giá chấtlượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, củagiáo dục trong một hoàn cảnh cụ thể không phải là điều đơn giản

Xác định được tầm quan trọng của giáo dục trong sự phát triển của đất nướcHội nghị TW8 khóa XI đã tiếp tục quán triệt “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [2] đểtạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đạihóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xãhội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Theo Điều 27 Luật giáo dục số38/2005/QH11 ngày

Trang 13

14/6/2005 đã quy định rõ: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [22] Cấp Tiểu họccũng là cấp học nền tảng đầu tiên của tri thức vì vậy ba mục tiêu lớn của giáo dục Tiểuhọc trong giai đoạn hiện nay đó là: Thứ nhất đào tạo về đạo đức và nhân cách; Thứ haiđào tạo về kiến thức; Thứ ba đào tạo về kĩ năng sống giúp học sinh phát triển đúnghướng, trở thành nguồn lực chính vì mục đích phát triển chung của nước nhà Vì vậy,việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước và toàn xãhội quan tâm

Phản ánh sự thành công của một chương trình giáo dục và đào tạo đó chính làchất lượng giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cấp học và chất lượng giáo dục đó đượckhẳng định thông qua việc đánh giá kết quả học tập của học sinh Việc đánh giá kếtquả học tập của học sinh chính xác, hiệu quả chính là góp phần thúc đẩy nền giáo dụcnước nhà Chính vì vậy, Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 củaBan chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểmtra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo” [2]; “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trongquá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánhgiá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội” [2].Như vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh không còn là vấn đề đánh giá chủquan của riêng người thầy mà nó được cả cộng đồng tham gia và đi đến thống nhấtchung mang tính tổng thể, khách quan và chuẩn xác Đây là điểm mới trong việc thựchiện cải cách giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu mới về mục tiêu đào tạo con người

Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua ngànhgiáo dục không ngừng đổi mới công tác quản lý; Đổi mới trong công tác bồi dưỡngnăng lực đội ngũ; Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh; Trong đó, việc thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh cấp Tiểu học luôn được chú trọng sửa đổi, bổ sung đểphù hợp với yêu cầu mới Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đàotạo ngày 22/09/2016 (sau đây gọi là Thông tư 22) về việc ban hành các quy định đánhgiá học sinh Tiểu học ra đời hướng tới khắc phục những tồn tại và phát huy những ưuđiểm trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, phản ánh hiệu quả của chươngtrình đào tạo, phương pháp đào tạo, giúp cho các nhà quản lý có cơ sở điều chỉnh và

đề ra các chính sách phù hợp trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong từng giaiđoạn, từng cấp học đáp ứng yêu cầu mới về đào tạo nguồn nhân lực

Trang 14

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tập củahọc sinh Tiểu học theo Thông tư 22 trong năm qua tại các trường Tiểu học thành phố

Hạ Long còn nhiều bất cập trong khâu quản lý: Việc kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh mới được chú trọng về kiến thức, việc đánh giá về năng lực và phẩmchất còn hình thức; Cán bộ quản lý, giáo viên gặp khó khăn trong việc viết nhận xétđảm bảo đúng, đủ, chính xác và phù hợp với đối tượng, tránh trùng lặp; Tiêu chuẩn

về mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh từng độ tuổichưa rõ, khó xác định; Ý thức, trách nhiệm của giáo viên trong công tác đánh giá, lưugiữ minh chứng chứng minh kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế, hìnhthức; Giáo viên còn lạm dụng quyền trong khâu đánh giá thường xuyên học sinhnhằm điều chỉnh kết học tập dẫn đến phản ánh không đúng chất lượng giáo dục Côngtác quản lý việc thực hiện đánh giá thường xuyên của giáo viên trong các giờ học đốivới học sinh khó kiểm soát Đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quảhọc tập của học sinh Tiểu học theo Thông tư 22 tại các trường Tiểu học thành phố HạLong nhằm đề ra các giải pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh đồng bộ có tínhkhả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong thời kỳ đổi mới là cấpthiết và thiết thực

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDQ&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để làm đề tài nghiên cứu góp phần nâng cao chất

lượng giáo dục nói chung

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá học sinh ở các trường Tiểu học 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo

Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong năm qua đã có những kết quả nhất định songvẫn còn những tồn tại, bất cập, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên

Trang 15

nhân thuộc về yếu tố quản lý Nếu nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng đánh giá học sinh theo Thông tư 22 một cách khoa học, phù hợp với điều kiệnthực tiễn các trường Tiểu học ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, đảm bảo tính khách quan, tính pháp lýthì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá học sinh góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục của các trường tiểu học.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông

tư 22 ở các trường Tiểu học

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động đánh giáhọc sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư

22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và khảo nghiệm các biện pháp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp phântích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận về nghiên cứu, so sánh,tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị, nghịquyết thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục &Đào tạo về quản lý giáo dục, quản lý đánh giá học sinh, đánh giá học sinh theo Thông

tư 30, Thông tư 22

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin thực tiễn từ cán bộquản lý, giáo viên và học sinh các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22; trên cơ sở đó phântích và đánh giá thực trạng vấn đề này

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi trực tiếp với các cán bộ quản lý các nhà trường, các giáo viên có kinhnghiệm, uy tín trong hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư thu thập thông tin bổsung sau khi điều tra bằng phiếu hỏi nhằm thu thập các ý kiến sâu hơn của giáo viên

và học sinh để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

6.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý (hồ sơ quản lý của các

trường thuộc phạm vi nghiên cứu)

Trang 16

Tiến hành phân tích các sản phẩm của hoạt động đánh giá học sinh theo Thông

tư 22 ở các trường tiểu học, từ đó nắm bắt được các thông tin chung, phục vụ choviệc đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư

ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các chuyên gia về tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp quản

lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 Trao đổi, xin ý kiến lãnh đạo phụtrách bậc Tiểu học của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng các trường Tiểuhọc đạt thành tích cao trong công tác dạy học… để hoàn thiện các biện pháp đề xuất

6.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê

Để có được các số liệu khoa học, đề tài sử dụng phương pháp toán thống kê để

xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, từ đó phục vụ cho hoạt độngphân tích, đánh giá thực trạng và khảo nghiệm

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục,nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông

tư 22/2016/TT- BGD&ĐT ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư

22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư

22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Đánh giá là một khoa học tự thân luôn luôn gắn liền với hoạt động dạy học vàhoạt động giáo dục, nhiều nước trên thế giới đều rất quan tâm đến khoa học đánh giátrong giáo dục, dạy học

Trên thế giới, thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiêntrong lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comensky đã đặt nềnmóng cho lý luận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trongtác phẩm "Phép giảng dạy vĩ đại", trong đó có nêu ý nghĩa, vai trò của kiểm tra, đánhgiá quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việc kiểm tra, đánh giá phải căn

cứ vào mục tiêu học tập và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của bảnthân (dẫn theo [14])

Tác giả P.E.Griffin “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện,

nó bao hàm cả việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức đưa ra nhằm mục đích nhất định” [24].

Tác giả R.Tiler cho rằng “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác

định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” [34].

Một số định nghĩa coi đánh giá như một phương tiện được sử dụng để điều

khiển, kích thích việc học của học sinh như theo tác giả Llina: “đánh giá là một

phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo dục to lớn trong điều kiện nếu như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn” [28] Hay theo nghiên cứu của Savin

“Đánh giá có thể trở thành một phương tiện quan trọng để điều khiển sự học tập của học sinh, đẩy mạnh sự pháp triển về công tác giáo dục của các em Đánh giá được thực hiện trên cơ sở kiểm tra và đánh giá theo hệ thống 5 bậc: xuất sắc 5 điểm, tốt 4 điểm, trung bình 3 điểm, xấu 2 điểm, rất xấu 1 điểm” [20].

Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình của C.A.Paloma và Robert L Ebel “Measuring Educational Achievement” (Đo lường thànhtích giáo dục) đã mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh giá học sinh ở cáctrường phổ thông ở Mỹ Công trình này cho thấy việc đánh giá học sinh cần tập trungvào đánh giá quá trình kiểm tra [6]

Trang 18

Cuốn “Measurement and Evaluation in Teaching” (Đo lường và đánh giá trongdạy học) của Norman E Gronlund giới thiệu tới GV và những người đang tìm hiểunghiệp vụ sư phạm về những nguyên tắc và quy trình đánh giá cần thiết cho việc dạyhọc hiệu quả Trong cuốn sách này, tác giả đã tiếp tục khẳng định người học là đốitượng của các đánh giá và đo lường sư phạm, tác giả đã đề cập các nội dung, hìnhthức và nguyên tắc trong đánh giá [21].

Trong quyển “A Teacher's Guide to Assessment” (Hướng dẫn GV đánh giá)

do D.s Frith và H.G.Macintosh lại viết rất cụ thể, chuyên sâu về những lý luận cơ bảncủa đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá, cho điểm, và cảcách thức đánh giá bằng nhận xét của giáo viên đối với học sinh Đây là cuốn sách gọi

mở rất nhiều cho nhà quản lý trong công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh [9]

Bên cạnh đó, cuốn tài liệu thể hiện xu hướng đánh giá hiện đại đang thịnhhành của Anthony J.Nitko, Đại học Arizona (Mỹ) mang tên “Educational Assessment

of Students” (Đánh giá học sinh) một lần nữa đã đề cập đến rất nhiều nội dung củadánh giá học sinh, bao gồm: Phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá;các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh Không chỉ vậy, cuốn sách còncho rằng: Đánh giá học sinh còn là trách nhiệm to lớn của người Hiệu trưởng trongnhà trường, hiệu quả của công tác đánh giá có tốt hay không là do năng lực quản lýcủa người Hiệu trưởng nhà trường Như vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầmquan trọng của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung [1]

Ngoài ra có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá học sinhtrong các nhà trường hiện nay, như Cuốn “Monitering Educational Achivement” củaN.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some Tools, Methods andApproches” do Worbank phát hành (2004); cuốn “Managing Evaluation inEducational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John F Wilkinson and M John MeAuley (1992); cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giảm sát và đảnh giá dựa trên kếtquả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005), Trong các cuốn tài liệu này đã chỉcho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động đánhgiá học sinh như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học sinh trong bốicảnh đổi mói giáo dục trên phạm vi toàn cầu

Như vậy các công trình nghiên cứu nước ngoài thể hiện sự quan tâm cũng nhưđánh giá vai trò quan trọng của đánh giá học sinh Tuy nhiên, các nghiên cứu mớidừng lại ở việc mô tả hoạt động đánh giá và vai trò của đánh giá trong quá trình dạyhọc còn vấn đề quản lý hoạt động đánh giá chưa được đề cập và nghiên cứu

Trang 19

1.1.2 Ở Việt Nam

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh trong nhà trường được xem như là mộttrong những nội dung quan trọng của hoạt động quản lý giáo dục Các tác giảnghiên cứu về giáo dục trong nước cũng đã tìm hiểu và nghiên cứu khá sâu sắc vềvấn đề đánh giá học sinh

Tác giả Trần Bá Hoành đã nhận định rằng “việc đánh giá không thể chỉ dừng

lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích tư duy, năng động, sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến về xu hướng, hành vi của học sinh trước các vấn đề của đời sống, gia đình và cộng đồng, rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống thực tế” [13].

Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng “đánh giá học sinh là quá trình

thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu học tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên, cho nhà trường và bản thân học sinh để giúp họ học tập tiến bộ hơn” [23].

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính “Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt

động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản

lý về mục tiêu đã định; nó bao gồm sự mô tả định tính, định lượng, kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu đã đặt ra” [29].

Tác giả Hà Thị Đức đã nêu “Về tiêu chuẩn đánh giá phải đảm bảo tính toàn

diện, đảm bảo tính khách quan, đảm báo có tác dụng phát triển trí tuệ, năng lực, tư duy độc lập sáng tạo của học sinh” [11].

Ngoài ra có thể kể tới một số nhà khoa học khác đã có những công trìnhnghiên cứu về đánh giá trong giáo dục như: Tác giả Nguyễn Đức Chính với Tập bàigiảng đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học [8] hay tác giả Đặng Bá Lãmvới công trình về Kiểm tra và đánh giá trong dạy học [16], hay tác giả Lê Đức Ngọcvới tác phẩm Đo lường và đánh giá kết quả học tập [19], tác giả Lê Đức Phúc, HoàngĐức Nhuận với công trình Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của họcsinh phổ thông [25],…

- Vấn đề quản lý hoạt động đánh giá học sinh còn có cơ sở pháp lý là nhữngđiều lệ, qui chế, quy định của Bộ GD&ĐT:

+ Thông tư số: 42/2012/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/11/2012 Thông tư Ban hành

về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học

+ Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 Ban hành qui định đánhgiá học sinh tiểu học Trong đó có quy định về mục đích nguyên tắc, nội dung vàcách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá

Trang 20

+ Thông tư số: 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổsung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm thông tư số30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.

Trong những năm gần đây, hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giáhọc sinh cũng được rất nhiều học viên Cao học quản lý giáo dục quan tâm Có thể kểđến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề

này như: Phạm Thị Hồng Tuyết với đề tài: "Quản lý hoạt động đánh giá học sinh

theo thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương” (2016); Nguyễn Thị Kim Liên với đề tài: "Quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thông tư 30/2014 ở các trường Tiểu học huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ” (2016).

Như vậy, qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, đánhgiá trong giáo dục nói chung, trong hoạt động dạy học nói riêng là một vấn đề quantrọng, được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các giáo viên quan tâm Các công trìnhnghiên cứu đều chỉ ra vai trò, ý nghĩa của hoạt động này trong quá trình dạy học vàxem đó là một công việc quan trọng của giáo viên Có nhiều cách tiếp cận vấn đềnghiên cứu về đánh giá song chưa có công trình nào tiếp cận nghiên cứu dưới góc độquản lý hoạt động đánh giá của học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-

BGD&ĐT Vì vậy, mong muốn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDQ&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng

hoạt động đánh giá học sinh tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

C Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7].

Theo W.Taylor - Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộphận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian laođộng, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất

lao động thì: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm

cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác” [27].

Trang 21

Theo Harold Koontz thì “quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối

hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

[12]

Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về quản lý

- Theo Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Kỳ: “Quản lý là chức năng của những hệ

thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” [31].

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều

người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”

Người nói: “ Một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là Nhà nước được cai

trị bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế” [18] và

“Trong một Nhà nước dân chủ, dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau, nương tựa vào nhau ” [18] Đồng thời “xây dựng một nền pháp chế XHCN đảm bảo được việc thực hiện quyền lực của nhân dân là mối quan tâm suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh” [18].

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có thể hiểu:Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý bằng việc sử dụng các phương tiện quản lý nhằm làmcho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý

1.2.2 Đánh giá

Đánh giá trong giáo dục là quá trình hình thành những nhận định phán đoán vềkết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu vớimục tiêu, tiêu chuẩn đã đặt ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công việc

Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp, theo một chuẩn mựcnhất định Nhờ đó mà người đánh giá (thầy giáo, cô giáo, nhà sư phạm) cho mộtthông tin tổng hợp, đôi khi là một con số, đối với người được đánh giá (học sinh)

Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về đánh giá như

Trang 22

Tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những

nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng

và hiệu quả công việc” [13].

Tác giả Đặng Bá Lãm quan niệm: “Đánh giá là quá trình làm rõ mức độ thích

hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu đề ra” [16].

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Đánh giá là một quá trình ghi nhận thực

trạng, phân tích thực trạng, làm rõ những điểm đạt được, chưa đạt được và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng” [29].

Thông qua các hoạt động kiểm tra tìm kiếm các thông tin trong quá trình thựchiện nhiệm vụ từ đó phân tích thông tin nhằm nắm bắt thực trạng và tiến hành so sánhđối chiếu với các mục tiêu, tiêu chẩn đề ra và đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạngnâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác giáo dục, các nhà quản lý giáodục cần thu thập các thông tin chính xác về thực trạng giảng dạy của giáo viên và họctập của học sinh, sự ảnh hưởng của môi trường, gia đình, xã hội đến chất lượng họctập và giáo dục của nhà trường, trên cơ sở đó chỉ rõ các kết quả đạt được, chưa đạtđược và phân tích những nguyên nhân, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nângcao chất lượng giáo dục

1.2.3 Đánh giá học sinh

Theo từ điển Giáo dục học “Đánh giá học sinh là xác định mức độ nắm được

kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra” [33].

Đánh giá học sinh là việc đưa ra những kết luận, nhận định, phán xét về trình

độ của học sinh Muốn đánh giá học sinh thì phải kiểm tra, đo lường để thu thậpthông tin cần thiết

Qua các quan điểm nhận xét trên, ta có thể hiểu: đánh giá học sinh là quá trìnhthu thập, xử lí thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêuhọc tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên,cho nhà trường và cho bản thân học sinh để giúp họ học tập tiến bộ hơn

Đánh giá học sinh là đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra cho họcsinh sau một giai đoạn học tập Các mục tiêu này thể hiện ở các môn học cụ thể.Thông qua đánh giá học sinh sẽ thể hiện kết quả của quá trình GD&ĐT Đánh giá họcsinh đòi hỏi phải xác định mức độ học sinh đạt được các mục tiêu của chương trình

Trang 23

đề ra Việc đánh giá kết quả khẳng định và công nhận những thành quả đã đạt được

và định hướng những mục tiêu cần phấn đấu trong tương lai

Như vậy, chúng ta có thể hiểu đánh giá học sinh là sự đối chiếu, so sánh kiến

thức, kĩ năng, thái độ đạt được của người học với các kết quả mong đợi đã được xác định ở mục tiêu học tập, từ đó có những kết luận phù hợp.

1.2.4 Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22

Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT là Thông tư sửa đổi và bổ sung cho Thông tư30/2014/TT-BGD&ĐT (sau đây gọi là Thông tư 22) được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước đó 2 năm, quy định về đánh giá học sinh Tiểu học bao gồm:

- Nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá Thông tư áp dụngđối với trường Tiểu học

- Lớp Tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyênbiệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; tổchức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục Tiểu học

- Theo điều 3 của thông tư 22: Đánh giá học sinh tiểu học là những hoạt độngquan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của họcsinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng vềkết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất củahọc sinh tiểu học

- Điểm ưu việt của Thông tư 22 so với Thông tư 30: Thông tư 22 vẫn giữ đượctinh thần nhân văn của Thông tư 30 và nhận được phản hồi tích cực từ phía cán bộquản lý, giáo viên, phụ huynh Thông tư 22 khắc phục được nhiều hạn chế như: Đánhgiá về kiến thức kĩ năng các môn học và hoạt động giáo dục Thông tư 30 chỉ có 02mức là “Hoàn thành” và “Chưa hoàn thành” thì Thông tư 22 có 03 mức “Hoàn thànhtốt”, “Hoàn thành”, “Chưa hoàn thành”; Đánh giá năng lực, phẩm chất Thông tư 22

có 03 mức “Tốt”, “Đạt”, “Cần cố gắng” trong khi đó Thông tư 30 chỉ có 02 mức

“Đạt”, “Chưa đạt” quy định về mức đánh giá này rõ, phù hợp, thúc đẩy học sinh nỗlực học tập và rèn luyện hơn, giúp các em tự tin hơn; Quy định về ra đề kiểm tratrong Thông tư 22 với 04 mức độ cũng phân hoá và đánh giá kiến thức, kĩ năng chuẩnxác hơn (Thông tư 30 chỉ có 03 mức độ); Kết hợp hài hoà giữa việc đánh giá bằngnhận xét thường xuyên và điểm kiểm tra định kì, giữa đánh giá của giáo viên, tự đánhgiá của học sinh, đánh giá của học sinh, của cha mẹ học sinh trong đó coi trọng đánhgiá của giáo viên (Thông tư 30 đánh giá của giáo viên chưa được coi trọng); Việcđánh giá thường xuyên chủ yếu giáo viên hỗ trợ trực tiếp bằng lời nói, ít phải ghi

Trang 24

nhận xét giúp giáo viên có nhiều thời gian quan tâm học sinh, tự tin hơn (Thông tư 30giáo viên phải hỗ trợ bằng viết nhận xét thường xuyên nên không tránh khỏi sai sóttrong diễn đạt dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực bởi dư luận) Đề kiểm tra định kì do Bangiám hiệu hoặc Tổ trưởng chuyên môn ra nên tính công minh, khách quan, vừa sứcđạt hiệu quả hơn (trước đó Thông tư 30 giáo viên dạy và nhận lớp ra đề); Quy định về

hồ sơ đánh giá gọn hơn chỉ gồm 02 loại: học bạ và bảng tổng hợp đánh giá kết quảgiáo dục của lớp (Thông tư 30 gồm 05 loại: học bạ, sổ theo dõi chất lượng, phiếuhoặc sổ liên lạc trao đổi ý kiến của cha mẹ học sinh, bài kiểm tra, giấy khen)

Như vậy chúng ta có thể hiểu đánh giá học sinh theo thông tư 22 là quá trìnhhình thành những nhận định, phán đoán về kết quả học tập của học sinh, dựa vào sựphân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm

đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chấtlượng và hiệu quả công tác giáo dục

1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22

Đánh giá học sinh là một thành tố của quá trình dạy học Đánh giá học sinhnếu được đánh giá khách quan, trung thực sẽ phản ánh được chất lượng thực sự hoạtđộng học của học sinh và hoạt động dạy của giáo viên

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh nằm trong mối quan hệ mật thiết với cácnội dung quản lý khác như: quản lý chương trình, xây dựng kế hoạch phát triển nhàtrường Vì vậy, nó có tác động tới việc ra quyết định của nhà quản lý cho sự pháttriển của nhà trường

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt độngđánh giá học sinh nhằm đưa hoạt động, đánh giá được diễn ra theo đúng các quy địnhđồng thời phát huy hết vai trò của đánh giá trong quá trình dạy học, góp phần đưahoạt động dạy học đạt đến các mục tiêu là hình thành năng lực cho học sinh trình độtiểu học

Phạm vi quản lý hoạt động đánh giá học sinh bao gồm cả phạm vi giảng dạy,giáo dục học sinh trên lớp, ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, thực hành, tự học… trongnhà trường

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh là tác động có tính chất, có mục đích củachủ thể quản lý đến hoạt động đánh giá học sinh để xác định mức độ nắm được kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với chương trình đề ra

Trang 25

Phân tích định nghĩa ta thấy: chủ thể của hoạt động cao nhất là người Hiệutrưởng, bên dưới là các giáo viên (chủ nhiệm và bộ môn), một tập thể cùng tham giađánh giá học sinh Hoạt động quản lý hướng tới mục tiêu cụ thể là xác định mức độnắm được kiến thức của từng học sinh so với chương trình đề ra theo yêu cầu củachương trình.

1.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học

1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học

Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểu học là mộtthực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng pháttriển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định

về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình.Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý,tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan

hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như mộtcông dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của giađình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới vàluôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ vàchú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ

rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh

Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học:

Thứ nhất: 1 Đặc điểm về mặt cơ thể

- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xươngtay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập, Vìthế mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy cô cần phải chú ýquan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơivận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưa các em vàocác trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy củacác em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừutượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộcthi trí tuệ, Dựa vào cơ sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với cáccâu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em

Trang 26

Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg.Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam) 104 cm (nữ) cânnặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình,chiều cao của trẻ có thể xê dịch khoảng 4 - 5 cm, cân nặng có thể xê dịch từ 1 - 2 kg.Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áphuyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh.

Tóm lại, các em ở tuổi này giàu cảm xúc, nhiều tình cảm mới được hình thànhnhưng chưa bền vững

Thứ ba: Đặc điểm ý chí của học sinh tiểu học

Đặc điểm chú ý: Ở học sinh cấp I, chú ý không chủ định còn giữ vai trò chính,sức tập trung chú ý chưa cao, chú ý chưa bền vững

- Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự lập chương trình hành động, do ý chíchưa được phát triển đầy đủ

- Các phẩm chất ý chí như: Tính độc lập, tính kìm chế và tự chủ còn thấp

- Trẻ dễ bắt chước hành động của người khác, kể cả những hành động vượtquá sức trẻ, đôi lúc tính bột phát, ngẫu nhiên được thể hiện trong hành động của trẻ

Thứ tư: Đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học

Ở lứa tuổi này rất hồn nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái mới, điều này nói lêntrí tuệ của các em đang phát triển, đang mong muốn nhận thức của học sinh cấp Ithiên nặng về nhận thức cảm tính, tức là nhìn nhận sự việc, hiện tượng ngay trướcmắt mình chứ chưa nhìn nhận được mọi sự vật, hiện tượng bên trong

Ở tuổi này học tập cũng đã trở thành hoạt động chủ đạo, nhưng các em say mêhọc tập chưa phải vì nó nhận thức được trách nhiệm đối với xã hội mà chủ yếu vìnhững động cơ mang ý nghĩa tình cảm như: trẻ học được nhiều điểm tốt, được thầy

cô, bố mẹ khen, bạn mến,

Về mặt hành động các em rất hiếu động, ở độ tuổi này bắt đầu phát triển nhậnthức lý tính tức là phát triển những tư duy mới

Trang 27

sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích,

có phương hướng rõ ràng - Tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biếtsắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó, )

Nhận thấy điều này chúng ta cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới,mang màu sắc, tích chất đặc biệt khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻcảm nhận, tri giác tích cực và chính xác

* Nhận thức lý tính

- Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trựcquan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừutượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầubiết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơđẳng ở phần đông học sinh tiểu học

- Tưởng tượng: Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phúhơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầydạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:

+ Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững

và dễ thay đổi

+ Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ nhữnghình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đốiphát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làmvăn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phốimạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắnliền với các rung động tình cảm của các em

Qua đây, các nhà giáo dục phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các embằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt racho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt độngnhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính củamình một cách toàn diện

Trang 28

Thứ năm: Đặc điểm trí nhớ

- Trí nhớ của các em được xây dựng trên cơ sở mới của quá trình học tập,được điều khiển một cách có ý thức Trí nhớ được thay đổi phù hợp với sự thay đổicủa hoạt động chủ đạo Trí nhớ trở thành điều kiện, đồng thời là kết quả của quá trìnhhọc tập

- Do ảnh hưởng học tập, trí nhớ của học sinh tiểu học được phát triển theo hai hướng:

+ Tăng cường vai trò của ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ logic so với ghinhớ trực quan hình tượng

+ Trẻ có khả năng điều khiển một cách có ý thức trí nhớ của mình cũng nhưđiều chỉnh sự nhận lại và nhớ lại một cách có chủ định

1.3.2 Đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường tiểu học

1.3.2.1 Mục đích đánh giá

- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạtđộng dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạndạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để độngviên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh đểhướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chếcủa mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học

- Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia đánh giá; tự học, tự điềuchỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ họcsinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành

và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trườngtrong các hoạt động giáo dục học sinh

- Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục,đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

1.3.2.2 Yêu cầu đánh giá

- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích

sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhấtkhả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.”

- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,

kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dụctiểu học

Trang 29

- Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giácủa giáo viên là quan trọng nhất.

- Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết hợpvới nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đóđánh giá của giáo viên là quan trọng nhất

- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinhkhác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

1.3.2.3 Nội dung đánh giá

Thứ nhất: Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của họcsinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theochương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Thứ hai: Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:+ Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;

+ Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật;đoàn kết, yêu thương

1.3.2.4 Hình thức đánh giá

a Đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiếnthức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, đượcthực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục Đánhgiá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ,điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học

Thứ nhất: Đánh giá thường xuyên về học tập:

- Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng vàcách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết,

có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;

- Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhómbạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;

- Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánhgiá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡhọc sinh học tập, rèn luyện

Thứ hai: Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:

- Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của họcsinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;

Trang 30

- Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn vềnhững biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;

- Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên,giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất

- Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn

cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá họcsinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

+ Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạtđộng giáo dục;

+ Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạtđộng giáo dục;

+ Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn họchoặc hoạt động giáo dục;

- Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán,Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra địnhkì; Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vàogiữa học kì I và giữa học kì II;

- Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng pháttriển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

+ Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

+ Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thứctheo cách hiểu của cá nhân;

+ Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đềquen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;

+ Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mớihoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm,không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh Điểm của

Trang 31

bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kếtquả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thườngxuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác đểđánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

Thứ hai: Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất

Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủnhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quátrình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chấtcủa mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:

- Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;

- Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;

- Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lí trường tiểu học và hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22

* Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lí trường tiểu học

Quản lý trường học là thực hiện nhiệm vụ, đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục, để tiến tới mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ Trong nhà trường, Hiệu trưởng là ngườichịu trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của nhà trường Hoạt động quản

lý của Hiệu trưởng là quá trình đạt đến mục tiêu của nhà trường bằng cách vận dụngcác chức năng quản lý

Trong quản lý trường tiểu học, chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, là người địnhhướng trí tuệ vào tất cả các vấn đề của nhà trường, xác định được những công việcquan trọng theo từng thời điểm, qua kế hoạch năm học với những mục tiêu nhiệm vụ

cụ thể, vừa hợp lý vừa khoa học, đồng thời có những bước tổ chức triển khai thựchiện kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để từng bước nâng dần chất lượng giáo dục

* Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học

Điều 54 của Luật Giáo dục đã quy định rõ vai trò chức năng của người hiệutrưởng Điều 20 của Điều lệ trường Tiểu học lại tiếp tục cụ thể hóa, quy định rõnhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường Tiểu học Đó là:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;

Trang 32

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại, tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tàisản của nhà trường;

- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệtkết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xácnhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đốitượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham giagiảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định;

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị

-xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xãhội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng

Từ đó, chúng ta có thể nhận thấy rằng để đảm bảo thực hiện được những yêucầu về nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục của giaiđoạn hiện nay, đòi hỏi người HT phải không ngừng rèn luyện, phấn đấu toàn diện vềphẩm chất lẫn năng lực

1.4.2 Vai trò, ý nghĩa quản lý hoạt động đánh giá học sinh

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh có vai trò ý nghĩa rất lớn trong quản lýgiáo dục, hoạt động đánh giá học sinh được quản lý tốt sẽ góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục

Đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh sẽ cung cấp thông tin phảnhồi chính xác không chỉ giúp cho người dạy và người học điều chỉnh được hoạt độngdạy và học của mình, mà còn giúp cho mỗi nhà trường đánh giá được chất lượng giáodục, đánh giá được nội dung, chương trình, thời lượng; định hướng, chỉ đạo, tổ chứcthực hiện, giám sát, kiểm tra và giải quyết vấn đề đối với việc đánh giá kết quả họctập của học sinh, đồng thời thông qua công tác này, người quản lý nắm vững đượcchất lượng đội ngũ giáo viên, hiệu quả của hoạt động đánh giá học sinh, từ đó cónhững biện pháp phù hợp quản lý chuyên môn tốt hơn

Trang 33

Thông qua hoạt động đánh giá học sinh, lãnh đạo nhà trường nắm bắt trực tiếp

và chỉ đạo điều phối việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của các tổ bộ môn, các giáoviên và các thành viên trong nhà trường để thực hiện và hoàn thành tốt việc đánh giáhọc sinh Trên cơ sở chấp hành các quy định, quy chế thi theo đúng các Quy chế đàotạo của Bộ GD&ĐT và các quy định của trường học, nhà quản lý cần có sự tự chủ vàsáng tạo, cần xây dựng văn hóa chất lượng bằng nhiều cách

1.4.3 Nguyên tắc quản lý hoạt động đánh giá học sinh

Nguyên tắc quản lý hoạt động đánh giá học sinh là những quy tắc cơ bản, nềntảng cần phải tuân theo trong tổ chức hoạt động quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáodục theo Thông tư 22 Do vậy cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

Một là nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch: Phải có kế hoạch chính xác, cần xác

định rõ thời gian, mục tiêu cần đạt, các biện pháp thực hiện và kết quả mong đợi,những nguồn lực cần huy động; Phải dự kiến trước việc kiểm tra thực hiện kế hoạch,công cụ đo, đánh giá mức độ hoàn thành và các điều chỉnh có thể thực hiện nhằm đạtmục tiêu của kế hoạch

Đây là một nguyên tắc đòi hỏi nhà quản lý giáo dục cần phải quán triệt tronghoạt động quản lý Thực hiện nguyên tắc này sẽ tăng cường tính chủ động trong quátrình điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chủ thể và khách thể quản lý, giảm bớt

sự bất định trong quản lý giáo dục và tạo khả năng thực hiện công việc một cách hiệuquả Khi thực hiện nguyên tắc này cần đảm bảo:

- Phải đưa mọi hoạt động quản lý giáo dục vào kế hoạch

- Chủ thể quản lý giáo dục phải được trang bị những kiến thức cơ bản về kế hoạch

Hai là nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống quản lý giáo dục:

Đảm bảo sự thống nhất từ Bộ Giáo dục tới các cơ sở giáo dục về quan điểm chỉ đạo,mục tiêu, nội dung các giải pháp cơ chế thực hiện Đồng thời phải tiến hành sự phâncấp trong quản lý để đảm bảo tính thống nhất, tính hiệu quả của quản lý giáo dục Khithực hiện nguyên tắc này cần đảm bảo:

- Trong nhà trường Hiệu trưởng phải biết ủy quyền, giao việc cho cấp dưới vàthống nhất quan điểm chỉ đạo các hoạt động giáo dục

- Trong kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục cần có quan điểm xuyên suốt

về mục tiêu, tiêu chí, nội dung phương pháp đánh giá kết quả giáo dục nhằm tạo sựthống nhất, đồng bộ trong hoạt động

Ba là nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Quản lý hoạt động giáo dục phải xây

dựng trên hệ thống tri thức sâu rộng, trên sự tổng kết quá trình phát triển của lý luậnquản lý, nhận thức được những quy luật khách quan của giáo dục, của tự nhiên xã hội

để sử

Trang 34

dụng trong thực tiễn quản lý Quản lý hoạt động giáo dục ở nhà trường mang tính chấttổng hợp rất cao Nó không chỉ dựa vào kinh nghiệm mà phải am hiểu tri thức củanhiều ngành khoa học và sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực lý luận quản lý giáo dục.

Yêu cầu đối với thực hiện nguyên tắc đòi hỏi nhà quản lý giáo dục phải tuânthủ nghiêm ngặt quy trình khoa học khi ra các quyết định hoặc xử lý thông tin để xácđịnh mục tiêu

Bốn là nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể: Đây là nguyên tắc đòi

hỏi quản lý hoạt động giáo dục phải đạt được cả hiệu quả trong và hiệu quả ngoài.Hiệu quả trong là sự hài lòng của cán bộ, giáo viên và người học và thành tích đạtđược của người học, sự đáp ứng mục tiêu của sản phẩm giáo dục Hiệu quả ngoài đó

là sự đáp ứng về nhân cách của người được đào tạo đối với yêu cầu của xã hội Yêucầu đối với thực hiện nguyên tắc là:

- Khi đưa ra các quyết định quản lý cần tính đến hiệu quả của chúng và đápứng được yêu cầu thực tiễn

- Trong quá trình quản lý cần hiểu biết đầy đủ tường tận tình hình thực tế củanhà trường và địa phương, biết xác định các vấn đề cơ bản then chốt trong từng thờigian để tập trung giải quyết

Năm là nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa các lợi ích: Quản lý hoạt động

giáo dục thực chất là quản lý con người nhằm phát huy tính tích cực lao động sángtạo của người lao động Song động lực của quản lý (cả chủ thể và đối tượng quản lý)

là lợi ích Do vậy, phải đảm bảo cân đối hài hòa giữa lợi ích của nhà trường với lợiích của giáo viên, lợi ích của người học và lợi ích xã hội Kết hợp hài hòa các lợi íchphải được xem xét đề ra ngay từ khi xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra đánh giá

Tóm lại, khi thực hiện công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theoThông tư 22 ở các trường tiểu học, Hiệu trưởng các nhà trường cần kết hợp hài hòacác nguyên tắc trong quản lý để đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đềra

1.4.4 Nội dung quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 của Hiệu trưởng trường tiểu học

1.4.4.1 Xây dựng kế hoạch đánh giá học sinh theo Thông tư 22

Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động đánh giá học sinh, cụ thể hoá quyđịnh chung về hoạt động đánh giá học sinh trên cơ sở các quy định mang tính pháp lý:

- Thông tư số: 42/2012/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/11/2012 Thông tư Ban hành vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học

Trang 35

- Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 Ban hành qui định đánhgiá học sinh tiểu học Trong đó có quy định về mục đích nguyên tắc, nội dung vàcách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.

- Thông tư số: 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổ

sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm thông tư số

30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trên cơ sở các văn bản pháp lý, Trường thực hiện phổ biến, hướng dẫn chocán bộ, giáo viên;chỉ đạo các Tổ chuyên môn, GV nghiên cứu kỹ mục tiêu, chứcnăng, các yêu cầu cơ bản của việc đánh giá học sinh; tổ chức xác định mục tiêu, loạihình, cấp độ/ phạm vi đánh giá và lập kế hoạch xây dựng chuẩn đánh giá học sinhgắn với các mục tiêu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, với các thang (mức) đánhgiá năng lực người học trong mỗi hoạt động kiểm tra đánh giá và xác định chuẩn đánhgiá học sinh trên các phương diện: lĩnh vực nhận thức, lĩnh vực kỹ năng, lĩnh vực tình

cảm - thái độ.

Do kết quả đánh giá có giá trị phản hồi thông tin, góp phần điều chỉnh hoạtđộng chuyên môn giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh nên kế hoạch đánhgiá học sinh phải được thực hiện một cách khoa học, chặt chẽ và cùng với đó là sựchuẩn bị về nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đánh giáđược đảm bảo đầy đủ, phù hợp và kịp thời

Tất cả kế hoạch về hoạt động đánh giá học sinh phải được thông báo rộng rãi

và công khai đến mọi cán bộ, giáo viên và học sinh Kế hoạch đánh giá học sinh làmột trong những cơ sở công tác quản lý chuyên môn, dựa vào đó nhà trường giám sáttiến độ và chất lượng hoạt động của giáo viên

1.4.4.2 Tổ chức hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22

Căn cứ vào kế hoạch chung của năm học để tổ chức bộ máy cho từng quátrình: Tổ chức bộ máy quản lý việc ra đề, xây dựng đáp án biểu điểm, sao in đề; quản

lý khâu tổ chức coi, chấm, xử lý kết quả; quản lý khâu tổng hợp, thống kê kết quả,đánh giá; quản lý về nguồn nhân lực; quản lý về tài chính, cơ sở vật chất

Để thể hiện được vai trò tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theoThông tư 22 ở trường tiểu học, Hiệu trưởng cần phải xây dựng và duy trì một cơ cấu

tổ chức nhất định về những vai trò, nhiệm vụ của từng tổ chức, cá nhân trong việcthực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22, cụ thể là:

- Thành lập ban chỉ đạo hoặc đội ngũ GV cốt cán để thực hiện hoạt động đánhgiá học sinh theo Thông tư 22 trong nhà trường Triển khai phân công cụ thể cho bộphận chuyên môn, các tổ trưởng, nhóm trưởng bộ môn hoặc các thành viên của banchỉ đạo thực hiện

Trang 36

- Xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp và hướng dẫn cách thức tổ chức thựchiện hoạt động đánh giá theo Thông tư 22 đối với từng khối lớp.

- Lựa chọn giáo viên là người có năng lực vững vàng, đúng thành phần và cóphẩm chất đạo đức tốt để tổ chức thực hiện các hoạt động đánh giá học sinh theoThông tư 22 có hiệu quả

- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên thực hiện nội dung, chương trình về hoạt độngđánh giá học sinh theo Thông tư 22, nâng cao năng lực cho giáo viên về đánh giá họcsinh và phương pháp đánh giá học sinh tiểu học Đây là công tác phải được hết sứccoi trọng nhằm đáp ứng yêu cầu chung của việc tổ chức thực hiện công tác đánh giáhọc sinh nhất là về tính hiệu quả và sự phù hợp với thực tiễn có những đổi mới.Trong điều kiện đó, sự nhạy bén và tính sáng tạo trong quản lý nhà trường cũng phảiđược chú trọng phát huy

- Huy động các cán bộ cốt cán là những tổ trưởng chuyên môn, GV có taynghề giỏi, có kinh nghiệm tổ chức trong công tác thực hiện hoạt động đánh giá họcsinh theo Thông tư 22

- Giao trách nhiệm cho các tổ trưởng, nhóm trưởng bộ môn thực hiện xâydựng quy trình đánh giá học sinh theo từng bộ môn, thống nhất trong tổ và hướng dẫn

GV trong quá trình thực hiện

- Huy động nguồn lực phục vụ cho các hoạt động đánh giá học sinh như: Huyđộng nguồn nhân lực tham gia thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư

22, huy động nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đánh giá trongnhà trường,…

- Giao trách nhiệm cho bộ phận kế toán triển khai mua sắm, sửa chữa cơ sởvật, trang thiết bị phụ vụ cho hoạt động đánh giá học sinh Căn cứ điều kiện thực tếcủa cơ sở giáo dục, các văn bản quy định hiện hành của các cấp về chế độ cho độingũ GV tham gia hoạt động đánh giá trong nhà trưởng, để chi trả đảm bảo chế độ mộtcách phù hợp và kịp thời

- Tổ chức sử dụng các thiết bị giáo dục phục vụ cho đánh giá học sinh, đặc biệt

là ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm trong chấm và quản lý đánh giákết quả học tập của học sinh

Bộ máy tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá học sinh là cơ cấu về bộ máyquản lí, các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ của nhà trường, đó là đội ngũ CBQL,

GV, NV và HS và các lực lượng khác tham gia quá trình đánh giá học sinh Hiệutrưởng giao nhiệm vụ và quyền hạn cho từng người, từng bộ phận phải rõ ràng, hợp

lí, không có sự chồng chéo, phải tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm; tạo

Trang 37

thành một hệ thống để tiến hành hoạt động đánh giá học sinh trong mỗi nhà trường đồng bộ và hiệu quả.

Hoạt động đánh giá học sinh của nhà trường có diễn ra đồng bộ hay không,các tác động có được cộng hưởng thuận chiều để tạo nên sức mạnh tổng hợp của tậpthể hay không, phụ thuộc nhiều vào sự sắp xếp, bố trí bộ máy tổ chức có khoa học,hợp lí không Vì vậy, bộ máy tổ chức và nhân lực thực hiện hoạt động đánh giá họcsinh được xem là tiền đề

1.4.4.3 Chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh trong trường tiểu học là quátrình tác động cụ thể của Hiệu trưởng tới các bộ phận trong nhà trường nhằm biếnnhững nhiệm vụ chung của hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 thành hoạtđộng thực tiễn của các bộ phận thực hiện đánh giá học sinh diễn ra đúng hướng, đúng

kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Việc chỉ đạo thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 22 sẽ đạt hiệu quả caonếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyếtphục, động viên kích thích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được pháthuy năng lực và tính sáng tạo của họ

- Mỗi một môn học đều có đặc trưng và yêu cầu đánh giá riêng, cho nên từng

bộ môn và giáo viên cần phải xây dựng một kế hoạch đánh giá riêng sao cho phù hợp

và hiệu quả nhất Chính vì vậy Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chuyên môn lập kế hoạch

tổ chức hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 thông qua các môn học, cũngnhư chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch tổ chức hoạtđộng đánh giá Thông tư 22

- Hoạt động đánh giá học sinh ngày càng thay đổi, yêu cầu giáo viên phải cóphương pháp đánh giá học sinh sao cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiệnnay Đòi hỏi, Hiệu trưởng phải chỉ đạo tổ chuyên môn tăng cường bồi dưỡng nănglực thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22

Hiệu trưởng chỉ đạo các khâu trong quá trình triển khai hoạt động đánh giá họcsinh bao gồm:

+ Chỉ đạo khâu ra đề thi gồm: Thống nhất nội dung, trọng tâm kiến thức trongcông tác ra đề thi nhằm đảm bảo đúng mục tiêu của hoạt động đánh giá học sinh;Thành lập ngân hàng đề thi: ngân hàng đề thi phải đa dạng, có thể lượng giá một cáchchính xác, đáp ứng được yêu cầu theo chuẩn kiến thức và kỹ năng; Tổ chức lựa chọn

đề thi, xây dựng đáp án và biểu điểm: Phải xây dựng được ma trận để có thể lượng

Trang 38

giá đầy đủ cả về lý thuyết lẫn kĩ năng của người học, đảm bảo sự cân đối giữa các phần, phù hợp cho mọi đối tượng; tổ chức in sao đề thi đảm bảo tính bí mật.

+ Chỉ đạo khâu tổ chức coi, chấm thi phải đảm bảo đúng các quy định, thựchiện đầy đủ từng công đoạn của công tác coi, chấm thi Phải tổ chức tập huấn nghiệp

vụ về coi thi, chấm thi cho cán bộ, giáo viên tham gia công tác này

+ Chỉ đạo khâu quản lý điểm: Quản lý chặt chẽ bài kiểm tra, phiếu chấm, sổđiểm, học bạ; quản lý việc phúc tra bài thi; Tổng hợp, thống kê kết quả đánh giá, xếploại đầy đủ, chính xác

+ Chỉ đạo khâu phân tích, diễn giải ý nghĩa của điểm số và báo cáo kết quả của

kỳ thi, kỳ khảo sát trên cơ sở các tiêu chí, mức chuẩn và điểm đạt; sử dụng đượcthống kê mô tả, gồm cả số liệu và biểu đồ, để tóm tắt và diễn giải ý nghĩa của kết quảđánh giá

+ Ngoài ra, cần chỉ đạo chặt chẽ việc quản lý hồ sơ và kết quả đánh giá; chỉđạo về công tác tài chính, cơ sở vật chất nhằm đảm bảo cho hoạt động đánh giá họcsinh có thể triển khai thực hiện và đạt hiệu quả cao

Chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh là một hoạt động quản lý thuần túy vềchuyên môn nghiệp vụ nên đòi hỏi sự tuân thủ đúng quy định, tính chặt chẽ trong quytrình, các bước thực hiện và tiến độ triển khai công việc Trong quá trình tiến hành,việc xây dựng các yêu cầu của công việc cùng với sự lựa chọn, sắp xếp khoa học, hợp

lý cần được chú ý thực hiện

Việc cải tiến quy trình, bổ sung sửa đổi các quy định về tổ chức đánh giá họcsinh phải được cân nhắc thật kỹ lưỡng và phải luôn phù hợp với quy định chung củatoàn ngành Điều này sẽ góp phần theo dõi, đôn đốc tiến độ, giúp Ban Giám hiệunhanh chóng xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình chỉ đạo hoạt động đánhgiá học sinh

Nếu ở các cấp quản lý vĩ mô, công tác chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh vàchỉ đạo quá trình dạy học được chia tách thành hai cơ quan hoặc hai bộ phận có chứcnăng nhiệm vụ độc lập, thì trong nhà trường việc tổ chức hoạt động dạy học và hoạtđộng đánh giá kết quả dạy học được tiến hành ngay trong một vòng nhỏ khép kíndưới sự chỉ đạo chung của Hiệu trưởng Việc phân công nhân sự thực hiện nhiệm vụtrong ban kiểm tra chuyên môn như trên là nhằm bảo đảm sự vận hành thường xuyênchặt chẽ giữa các khâu dạy học - kiểm tra kết quả dạy học - điều chỉnh tổ chức dạyhọc Điều quan trọng đó là sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các khâu sao chotiến độ thực hiện đảm bảo đúng với kế hoạch đề ra cũng như đáp ứng mục tiêu yêucầu của giáo dục trong nhà trường Trong mỗi công đoạn của quy trình đều phải có

Trang 39

những quy định riêng để cho mọi thành viên chấp hành đầy đủ, đảm bảo tính nghiêmtúc và công bằng của hoạt động đánh giá học sinh.

Các nhà trường phổ thông phải chỉ đạo thực hiện công tác này một cách chặtchẽ, xây dựng thành nền nếp ổn định, đảm bảo thông tin hai chiều giữa các bộ phậntham gia quản lý hoạt động đánh giá học sinh với B an giám hiệu về tiến độ thựchiện cũng như kết quả đạt được sau từng công đoạn của các quá trình một cáchthường xuyên

Tóm lại, với kế hoạch đánh giá học sinh theo Thông tư 22 đã được đề ra thìhoạt động chỉ đạo, điều khiển của người Hiệu trưởng là rất cần thiết trong suốt quátrình thực hiện Điều này giúp cho việc thực hiện hoạt động đánh giá theo Thông tư

22 được tiến hành một cách khả thi và đúng mục tiêu giáo dục đề ra Hiệu trưởngxem xét, cân nhắc đề ra những công việc cụ thể cho từng giai đoạn của quá trình thựchiện hoạt động đánh giá, hướng dẫn CBGV, học sinh việc thực hiện và giải quyếtnhững khó khăn vướng mắc, uốn nắn điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thựchiện hoạt động đánh giá

1.4.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22

Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng trong một chu trình quản lý nhưng lại làđiểm khởi đầu cho một chu trình mới Kiểm tra đánh giá hoạt động đánh giá học sinhnhằm xác định mức độ hoàn thành mục tiêu, từ đó, có những điều chỉnh về nội dung,hình thức, phương pháp đánh giá cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục và thựctiễn giáo dục của nhà trường

Mục đích của kiểm tra giám sát việc thực hiện là nhằm quản lý việc chấp hànhđầy đủ, chính xác, nghiêm túc kế hoạch đánh giá cùng với các định mức, tiêu chuẩn,chỉ số công việc, phương pháp đánh giá cụ thể Căn cứ pháp lý của quản lý giám sátthực hiện là các quy chế, quy định về tổ chức đánh giá học sinh Các biện pháp quản

lý được tiến hành nhằm đảm bảo sự vận hành an toàn của quy trình đã được thốngnhất trong nội bộ

Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặcgián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việckiểm tra đánh giá mới khách quan công bằng rõ ràng

Trong kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS theo Thông tư 22,người hiệu trưởng cần chú trọng các nội dung sau:

- Kiểm tra việc lập kế hoạch của GV

- Kiểm tra kỹ thuật đánh giá HS theo Thông tư 20, phát hiện những vấn đềchưa hợp lý để điều chỉnh

Trang 40

- Kiểm tra việc đánh giá thường xuyên của GV: Nhận xét miệng, nhận xéttrong vở HS, nhận xét trong sổ theo dõi chất lượng giáo dục, nhận xét trong sổ liênlạc…

- Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS: Đề kiểm tra, chấm, chữa

và trả bài đối với các bài kiểm tra định kì Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, chế độcho điểm, số lượng con điểm theo qui định Chấm bài và trả bài kiểm tra đúng thờihạn, có nhận xét chung và lời phê cụ thể cho từng bài để học sinh rút kinh nghiệmcho mình Đồng thời giải đáp các thắc mắc, các lỗi học sinh hay mắc khi làm bàikiểm tra

- Kiểm tra việc tổng hợp kết quả đánh giá và xét khen thưởng HS Các tổ,nhóm chuyên môn cùng họp nhận xét và rút kinh nghiệm về việc ra đề thi, các khâutrong kiểm tra, đề xuất báo cáo kết quả để từ đó xét khen thưởng học sinh

- Kiểm tra việc nhận xét trong học bạ của HS

- Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định của nhà trường và lưu trữ kết quảkiểm tra trong sổ điểm để sử dụng trong việc tổng kết, phân loại, đánh giá kết quả họctập học sinh cuối mỗi học kỳ và cuối năm học

Gắn liền với chỉ đạo và kiểm tra còn có chức năng trung gian là giám sát vìqua việc thực hiện các chức năng này, chủ thể quản lý sẽ có các tập hợp dữ liệu, cácbằng chứng về sự vận hành chung của công việc mà mình quản lý và dựa vào đó đểtheo dõi các hoạt động đang diễn ra và mức độ tiến bộ của công việc

Việc kiểm tra giám sát cũng phải được thực hiện nghiêm túc và thường xuyên

ở tất cả các khâu trong từng quá trình

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh là hoạt động phức tạp vì nó phụ thuộcvào nhiều yếu tố như kể trên, ngoài ra quá trình này còn phụ thuộc vào hoạt động quákhứ như quá trình giảng dạy của giáo viên, trình độ được đánh giá trước đó của họcsinh Khi tác động vào một yếu tố, không thể không tính đến các yếu tố khác, phụthuộc vào sự phối hợp có hay không hiệu quả giữa các yếu tố tham dự Nội dungquản lý hoạt động đánh giá học sinh là căn cứ để các cấp quản lý đưa ra các nhiệm vụ

và biện pháp quản lý cụ thể cho từng nội dung công việc tương ứng tiếp theo

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư ở trường Tiểu học

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Thứ nhất: Yếu tố nhận thức của CBQL và GV nhà trường

Yếu tố nhận thức được xác định là một yếu tố chủ quan có ảnh hưởng tới toàn

bộ hoạt động đánh giá và công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh Nếu nhữnggiáo viên có nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của hoạt động đánh giá, nhận

Ngày đăng: 10/01/2019, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anthony J.Nitko (2006) Đánh giá học sinh, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá học sinh
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (04/11/2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị TW 8 khóa XI, Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổimới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
6. C.A Paloma & Rober L.Ebel (1992) Đo lường thành tích giáo dục, NXB Khoa họcXã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thành tích giáo dục
Nhà XB: NXB Khoa họcXã hội
8. Nguyễn Đức Chính (2009), Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng đo lường và đánh giá trong giáo dụcvà dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
9. D.s. Frith & H.G. Macintosh (1997), Hướng dẫn giáo viên đánh giá, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giáo viên đánh giá
Tác giả: D.s. Frith & H.G. Macintosh
Nhà XB: NXB Khoahọc Xã hội
Năm: 1997
10. Đỗ Ngọc Đạt (2003), Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục, Tập bài giảng dành cho học viên cao học QLGD, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Năm: 2003
11. Hà Thị Đức (1989), Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá kiếnthức học sinh
Tác giả: Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 1989
12. Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếucủa quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
13. Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
14. Nguyễn Văn Hộ (2001), Lý luận dạy học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
15. Trần Kiểm (2004), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
16. Đặng Bá Lãm (2003), Kiểm tra, đánh giá trong dạy - học Đại học, NXB Giáo dụcHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, đánh giá trong dạy - học Đại học
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dụcHà Nội
Năm: 2003
18. Hồ Chí Minh (1985), Về công tác tư tưởng, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác tư tưởng
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1985
19. Lê Đức Ngọc (2006), Đo lường và đánh giá kết quả học tập, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá kết quả học tập
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2006
20. N.V.SAVIN (1983), Giáo dục học tập I (Nguyễn Đình Chinh dịch), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập I
Tác giả: N.V.SAVIN
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1983
21. Norman E. Gronlund (2001) Đo lường và đánh giá trong dạy học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong dạy học
Nhà XB: NXBKhoa học Xã hội
23. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đánh giá và đo lường kết quả học tập, NXB Giáo dụcHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Giáo dụcHà Nội
Năm: 2007
24. P.E.Griffin (1994), Bài giảng về những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm, Bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm
Tác giả: P.E.Griffin
Năm: 1994
25. Lê Đức Phúc, Hoàng Đức Nhuận (1996), Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của việc đánh giá chấtlượng học tập của học sinh phổ thông
Tác giả: Lê Đức Phúc, Hoàng Đức Nhuận
Năm: 1996
26. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w