1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 11 bài 28: Điện thế nghỉ

3 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế hoạt động dạy học Hoạt đông 1: Tìm khái niệm và phân loại điện sinh học GV trình chiếu các slide mô tả các thí nghiệm chứng minh cơ thể sống tích trữ điện của Ganvani rồi nêu CH

Trang 1

ĐIỆN THẾ NGHỈ

Tuần: 21

1 Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần phải:

1.1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm điện sinh học

- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ

- Trình bày được nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ

1.2 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát hóa

1.3 Về thái độ:

Hiểu được bản chất vì sao cơ thể sống lại có thể mang điện Từ đó tạo niềm tin của bản thân

vào khoa học

2 Chuẩn bị :

2.1 Học sinh: SGK, vở ghi lí thuyết, bút vở bài tập và đọc trước bài 28

2.2 Giáo viên:

Nghiên cứu nội dung SGK, SGV và chuẩn kiến thức – kĩ năng để xây dựng nội dung bài

học

2.2.1 Phương tiện thí nghiệm:

- Tranh minh hoạ phóng to 28.1  28.3, bảng 28 sách giáo khoa và một số hình ảnh sưu tầm khác

- Máy tính, máy chiếu

2.2.2 Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt đông 1: Tìm khái niệm và phân loại điện sinh học

GV trình chiếu các slide mô tả các thí nghiệm chứng

minh cơ thể sống tích trữ điện của Ganvani rồi nêu CH:

CH1: Điện sinh học là gì? Điện sinh học gồm mấy dạng?

CH2: Vậy điện thế nghỉ là gì? Nguyên nhân nào gây nên

điện thế nghỉ? Để trả lời ta nghiên cứu mục tiếp theo:

- Quan sát và theo dõi thí nghiệm

từ đó hình thành khái niệm về điện sinh học

1 Điện sinh học

- Khái niệm: Là khả năng tích trữ điện của tế bào, của cơ thể.

- Phân loại: Điện thế nghỉ và điện thế động

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm và nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ

CH3: Hãy quan sát H28.1 và nêu trạng thái của tế bào

TK mực ống và cách đo điện thế nghỉ trên tế bào thần

kinh mực ống?

GV chiếu Slide có H28.1 để HS quan sát & phân

- Độc lập quan sát và phân tích để trả lời

Trang 2

CH4: Vậy điện thế nghỉ là gì?

CH5: Khi quan sát bảng 28 và H28.2, em có nhận xét

gì khi tế bào không bị kích thích?

GV trình chiếu Slide có bảng 28 và H28.2 để HS

quan sát và phân tích CH6: Theo H28.2 cho thấy khi TB nghỉ ngơi, cổng

K+ luôn mở nên K+ đi ra bên ngoài, vậy làm thế nào

TB luôn có sự chênh lệch về nồng độ các ion trong và

ngoài màng?

GV chiếu Slide mô tả hoạt động của bơm Na-K để

học sinh khắc sâu kiến thức CH7: Vậy, nguyên nhân nào gây nên điện thế nghỉ

của tế bào?

GV chiếu Slide chứa nội dung phiếu học tập, rồi

nêu câu hỏi CH8: Hãy nêu vai trò của mỗi yếu tố gây ra điện thế

nghỉ của tế bào?

- Từ những phân tích ở trên, kết hợp nghiên cứu nội dung mục I để trả lời CH4

- Quan sát và tìm hiểu nội dung trong bảng 28(sự phân bố của Na+ và K+ ở hai bên màng tế bào) và tính thấm đối với Na+, K+

của màng TB theo H28.2 Sau đó thảo luận nhóm để đưa ra nhận xét?

- Do hoạt động của bơm Na-K

- Chú ý theo dõi

- HS tổng hợp các ý kiến vừa nêu để trả lời câu hỏi

- Tiến hành thảo luận nhóm trong 5’, rồi sau đó cử đại diện trả lời

2 Điện thế nghỉ

2.1 Cách đo điện thế nghỉ

- Sử dụng điện kế có 2 cực: 1 cực đặt sát mặt ngoài màng tế bào, cực còn lại đặt sát mặt trong màng tế bào, tế bào khi đo không bị kích thích

- Kết quả: luôn mang giá trị âm

2.2 Khái niệm điện thế nghỉ

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm so với phía bên ngoài màng mang điện dương

2.3 Nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ

- Sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên màng

- Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài)

- Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

- Hoạt động của bơm Na – K

Vai trò của các yếu tố giúp hình thành điện thế nghỉ của tế bào

Sự phân bố ion không đều

ở 2 bên màng

Làm nồng độ ion K+ trong tế bào cao hơn ngoài tế bào ; còn nồng độ

Na+ trong tế bào thấp hơn ngoài tế bào

Tính thấm của màng đối

với ion K+ cao hơn Na+

Làm cổng Na+ đóng, còn cổng K+ mở cho ion K+ di chuyển từ trong

ra ngoài màng tế bào

Lực hút tĩnh điện của các

ion trái dấu

Các ion âm trong tế bào giữ các ion K+ lại và làm các ion K+ nằm sát mặt ngoài màng tế bào dẫn đến màng tế bào phân cực

Hoạt động của bơm Na-K Sử dụng ATP để vận chuyển K+ trở ngược lại trong màng đảm bảo

Trang 3

nồng độ K+ trong tế bào cao hơn ngoài tế bào.

Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:

- Củng cố: ĐTN là gì? ĐTN được hình thành như thế nào?

Trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm nếu kịp thời gian cho học sinh củng cố( chuẩn bị sẵn)

-Dặn dò: Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc và chuẩn bị trước bài 29

3 Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy:

Ngày đăng: 10/01/2019, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w