Quan trắc môi trƣờng là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trƣờng, các yếu tố tác động lên môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng và các tác động xấu đối với môi trƣờng. Quan trắc môi trƣờng tỉnh Đồng Tháp hằng năm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Sở Tài nguyên và môi trƣờng. Các thành phần môi trƣờng đƣợc quan trắc theo từng đợt, bao gồm: không khí xung quanh, nƣớc mặt, nƣớc dƣới đất, nƣớc thải, đất. Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trƣờng (Trung tâm) là đơn vị đƣợc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng giao nhiệm vụ thực hiện công tác quan trắc môi trƣờng theo kế hoạch đã đƣợc UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016
Cơ quan chủ trì Đơn vị lập báo cáo
Sở Tài nguyên và Môi trường Trung tâm Quan trắc
Tài nguyên và Môi trường
Trang 4
-ĐỒNG THÁP, THÁNG 12 NĂM 2016-
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
12 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG NHIỆM VỤ 12
1.1.1 Căn cứ thực hiện 12
1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ 13
1.1.3 Nội dung công việc 13
1.1.3.1 Khối lượng công việc
131.1.3.2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực
16 1.1.4 Tần suất và thời gian thực hiện quan trắc 17
1.1.5 Mục tiêu nhiệm vụ 17
1.1.6 Danh sách đơn vị phối hợp 18
1.1.7 Phạm vi thực hiện 18
1.2 THUYẾT MINH TÓM TẮT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 18 CHƯƠNG IIGIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 19
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ QUAN TRẮC 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
2.1.1.1 VỊ trí địa lý 19
2.1.1.2 Khí tượng, thủy văn
19 2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 20
2.1.2 Kinh tế - xã hội 20
2.1.2.1 Về kinh tế 20
2.1.2.1 Về văn hóa - xã hội 24
2.1.3 Địa điểm lấy mẫu 26
Trang 52.1.3.1 Địa điểm lấy mẫu không khí 26
2.1.3.2 Địa điểm lấy mẫu nước mặt 28
2.1.3.3 Địa điểm lấy mẫu nước ngầm 32
2.1.3.4 Địa điểm lấy mẫu nước ngầm cụm giếng khoan 34
2.1.3.5 Địa điểm lấy mẫu nước thải 35
2.1.3.6 Địa điểm lấy mẫu đất 36
2.1.3.7 Thông tin về số lượng mẫu các đợt quan trắc 37
2.2 GIỚI THIỆU THÔNG SỐ QUAN TRẮC 41
2.3 DANH MỤC THIẾT BỊ QUAN TRẮC VÀ THIẾT BỊ PHÕNG THÍ NGHIỆM
44 2.4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MẪU 45
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu
45 2.4.2 Phương pháp bảo quản mẫu 47
2.5 DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TẠI HIỆN TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH TRONG PHÕNG THÍ NGHIỆM 47
2.5.1 Phương pháp đo đạc tại hiện trường 47
2.5.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 48
CHƯƠNG IIINHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 51
3.1 KHÔNG KHÍ 51
3.1.1 Kết quả quan trắc không khí đô thị 51
3.1.1.1 Nhận xét chất lượng không khí đô thị 51
3.1.1.2 Đánh giá chất lượng không khí đô thị
52 3.1.1.3 Kết luận 55
3.2 Kết quả quan trắc không khí khu dân cư, cơ quan hành chính 55
3.2.1 Nhận xét chất lượng không khí khu dân cư, cơ quan hành chính
553.2.2 Đánh giá chất lượng không khí khu dân cư, cơ quan hành chính
57 3.3 Kết quả quan trắc không khí khu vực bệnh viện, trường học 59
3.3.1 Nhận xét chất lượng không khí khu vực bệnh viện, trường học 59
Trang 63.3.2 Đánh giá chất lượng không khí khu vực bệnh viện, trường học
61 3.3.3 Kết luận 63
3.4 Kết quả quan trắc không khí cụm công nghiệp, làng nghề: 64
3.4.1 Nhận xét chất lượng không khí cụm công nghiệp, làng nghề 64
3.4.2 Đánh giá chất lượng không khí cụm công nghiệp, làng nghề 65
3.2 QUAN TRẮC NƯỚC MẶT 68
3.2.1 Kết quả quan trắc nước mặt 68
3.2.2 Nhận xét, đánh giá chất lượng nước mặt 68
3.2.3 Chỉ số WQI của nước mặt qua các đợt quan trắc 84
3.3 QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM
87 3.3.1 Kết quả quan trắc nước ngầm 87
3.3.2 Nhận xét chất lượng nước ngầm
87 3.3.3 Kết luận 102
3.4 QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM CỤM GIẾNG KHOAN 103
3.4.1 Kết quả quan trắc 103
3.4.2 Nhận xét chất lượng nước ngầm
103 3.4.3 Quan trắc mực nước tĩnh 109
3.3.4 Kết luận 112
3.5 QUAN TRẮC NƯỚC THẢI 113
3.5.1 Kết quả quan trắc nước thải 113
3.5.2 Nhận xét chất lượng nước thải sinh hoạt 113
3.5.3 Nhận xét chất lượng nước thải ao cá, công nghiệp, làng nghề 118
3.5.4 Kết luận 120
3.6 QUAN TRẮC ĐẤT 120
3.6.1 Kết quả quan trắc đất 120
3.6.2 Nhận xét chất lượng đất: 120
3.6.3 Đánh giá chất lượng đất 121
3.6.4 Kết luận: 123
Trang 73.7 THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CÓ THÔNG SỐ VƯỢT QUY
CHUẨN
124 3.7.1 Các điểm ô nhiễm môi trường không khí 124
3.7.2 Các điểm ô nhiễm nước: 124
3.7.2.1 Nước mặt tự nhiên:
124 3.7.2.2 Nước ngầm:
135 3.7.2.3 Nước ngầm cụm giếng khoan: 136
3.7.2.4 Nước thải:
137 3.7.2.5 Đất:
139 3.8 THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG TỈNH ĐỒNG THÁP
140 CHƯƠNG IVKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
4.1 KẾT LUẬN
149 4.2 KIẾN NGHỊ 151
4.2.1 Kiến nghị UBND cấp Huyện: 151
4.2.2 Kiến nghị các cơ quan cấp Tỉnh: 156
4.2.3 Kiến nghị UBND Tỉnh: 158
4.2.4 Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường: 158
PHỤ LỤC
160DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học
- BVTV : Bảo vệ thực vật
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- CCN : Cụm công nghiệp
- CRTC : Chất rắn tổng cộng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Khối lượng công việc thực hiện 14
Bảng 1 2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực
16 Bảng 2 1 Danh mục các điểm quan trắc không khí 26
Bảng 2 2 Danh mục các điểm quan trắc nước mặt và ký hiệu mẫu 28
Bảng 2 3 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm
33 Bảng 2 4 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm cụm giếng khoan 34
Bảng 2 5 Danh mục các điểm quan trắc nước thải 35
Bảng 2 6 Danh mục các điểm quan trắc đất 36
Bảng 2 7 Số lượng mẫu quan trắc 37
Bảng 2 8 Danh mục thông số quan trắc 41
Bảng 2 9 Danh mục thiết bị quan trắc 44
Bảng 2.10 Phương pháp lấy mẫu hiện trường
46 Bảng 2.11 Phương pháp bảo quản mẫu
47 Bảng 2 12 Phương pháp đo đạt tại hiện trường 47
Bảng 2 13 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 48
Bảng 3 1 Chỉ số WQI tại các trạm quan trắc nước mặt 84
Bảng 3 2 Các điểm ô nhiễm môi trường không khí 124
Bảng 3 3 Các điểm ô nhiễm nước mặt 124
Bảng 3 4 Các giếng ô nhiễm 135
Bảng 3 5 Các giếng ô nhiễm của cụm giếng khoan 136
Bảng 3 6 Các điểm ô nhiễm của nước thải 138
Bảng 3 7 Các điểm ô nhiễm dất 139
Trang 10Bảng 3.8 Thống kê số điểm quan trắc bị ô nhiễm theo đơn vị hành chính 140
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3 1 Tiếng ồn trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 53
Hình 3 2 Lượng bụi trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 53
Hình 3 3 Lượng CO trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 54
Hình 3 4 Lượng SO2 trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 54
Hình 3 5 NO2 trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 55
Hình 3 6 Tiếng ồn trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 57
Hình 3 7 Bụi lơ lửng trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính qua các năm quan trắc 57
Hình 3 8 CO trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 58
Hình 3 9 SO2 trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 58
Hình 3 10 NO2 trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 59
Hình 3 11 Tiếng ồn trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 61
Hình 3 12 Bụi lơ lửng trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 62
Hình 3 13 CO trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 62
Hình 3 14 SO2 trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 63
Hình 3 15 NO2 trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 63
Hình 3 16 Tiếng ồn trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm quan trắc
66 Hình 3 17 Bụi lơ lửng trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề 66
Hình 3 18 CO trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm 67
Hình 3 19 SO2 trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm 67
Hình 3 20 NO2 trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm quan trắc
68 Hình 3 21 pH trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 69
Hình 3 22 pH trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 69
Hình 3 23 pH trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 69
Trang 11Hình 3 24 BOD5 trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 70
Hình 3 25 BOD5 trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 70
Hình 3 26 BOD5 trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 71
Hình 3 27 COD trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 71
Hình 3 28 COD trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 72
Hình 3 29 COD trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 72
Hình 3 30 DO trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 73
Hình 3 31 DO trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 73
Hình 3 32 DO trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 73
Hình 3 33 TSS trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 74
Hình 3 34 TSS trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 74
Hình 3 35 TSS trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 75
Hình 3 36 NO3- trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 76
Hình 3 37 NO3- trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 76
Hình 3 38 NO3- trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 76
Hình 3 39 NO2- trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 77
Hình 3 40 NO2- trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 77
Hình 3 41 NO2- trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 78
Hình 3 42 TDM trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 78
Hình 3 43 TDM trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 79
Hình 3 44 Tổng dầu mỡ trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 79
Hình 3 45 Coliforms trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 80
Hình 3 46 Coliforms trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 80
Hình 3 47 Coliforms trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 81
Hình 3 48 E.coli trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 81
Hình 3 49 E.coli trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 82
Hình 3 50 E.coli trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 82
Hình 3 51 pH trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 87
Hình 3 52 pH trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 87
Trang 12Hình 3 53 pH trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 88
Hình 3 54 Độ cứng trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 88
Hình 3 55 Độ cứng trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 89
Hình 3 56 Độ cứng trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 89
Hình 3 59 Cl- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 90
Hình 3 60 Clorua trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 90
Hình 3 59 Clorua trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 90
Hình 3 62 CRT trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 91
Hình 3 63 CRT trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 91
Hình 3 60 CRTC trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 92
Hình 3 65 Mn2+ trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 92
Hình 3 66 Mn2+ trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc
93 Hình 3 67 Mn2+ trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 93
Hình 3 68 SO42- trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 94
Hình 3 69 SO42- trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc
94 Hình 3 70 SO42- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 94
Hình 3 71 NO3- trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 95
Hình 3 72 NO3- trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc
95 Hình 3 73 NO3- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 96
Hình 3 74 NO2- trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 96
Hình 3 75 NO2- trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc
97 Hình 3 76 NO2- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 97
Hình 3 77 Astrung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 98
Hình 3 78 Astrung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 98
Trang 13Hình 3 79 As trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 98
Hình 3 80 Fe tổng trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 99
Hình 3 81 Fe tổng trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 100 Hình 3 82 Sắt tổng trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 100
Hình 3 83 Coliforms trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 101 Hình 3 84 Coliforms trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc
101 Hình 3 85 Coliforms trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 101
Hình 3 84 pH trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 104
Hình 3 85 Độ cứng trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 104
Hình 3 86 Clorua trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 105
Hình 3 87 CRTC trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 105
Hình 3 88 Mn2+ trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 106
Hình 3 89 SO42- trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 106
Hình 3 90 NO3- trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 107
Hình 3 91 NO2- trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 107
Hình 3 92 Asen trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 108
Hình 3 93 Sắt tổng trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 108
Hình 3 94 Coliforms trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 109
Hình 3 95 Dao động mực nước tĩnh cụm giếng TP Cao Lãnh 110
Hình 3 96 Dao động mực nước tĩnh cụm giếng huyện Tháp Mười 110
Hình 3 97 Dao động mực nước tĩnh cụm giếng huyện Tam Nông 111
Hình 3 98 Dao động mực nước tĩnh qua các năm quan trắc 112
Hình 3 99 pH trung bình nước thải qua các năm quan trắc 113
Hình 3 100 BOD5 trung bình nước thải qua các năm quan trắc 114
Hình 3 101 TSS trung bình nước thải qua các năm quan trắc 114
Hình 3 102 N-NH4+ trung bình nước thải qua các năm quan trắc 115
Hình 3 103 NO3- trung bình nước thải qua các năm quan trắc 115
Trang 14Hình 3 104 DMĐTV trung bình nước thải qua các năm quan trắc 116
Hình 3 105 H2S trung bình nước thải qua các năm quan trắc 116
Hình 3 106 PO43- trung bình nước thải qua các năm quan trắc 117
Hình 3 107 Coliforms trung bình nước thải qua các năm quan trắc 117
Hình 3 108 As trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 121
Hình 3 109 Cd trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 122
Hình 3 110 Pb trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 122
Hình 3 111 Cu trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 123
Hình 3.112 Zn trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 123
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA STT Họ và tên môn, ngành đào tạo Trình độ chuyên Nhiệm vụ Ghi chú 1 Hồ Thiện Phước Cử nhân địa chất Chỉ đạo chung
2 Nguyễn Quốc Phong Thạc sĩ hóa phân tích Kiểm tra kết quả quan trắc 3 Nguyễn Hiếu Nhẫn Thạc sĩ Sinh thái học Lấy mẫu, viết báo cáo 4 Ngô Hoàng Ân Cao đẳng CNTP Lấy mẫu
5 Nguyễn Chí Bình Kỹ sư môi trường Tổng hợp kết quả và Phân tích mẫu 6 Lê Nguyễn Thị Thu Trang Thạc sĩ môi trường Tổng hợp, viết báo cáo 7 Lê Minh Khương Kỹ sư môi trường Lấy mẫu và phân tích mẫu 8 Lương Thị Ngọc Thắm Kỹ sư CNTP Phân tích mẫu
9 Lê Thị Ngọc Giàu Kỹ sư hóa Phân tích mẫu
10 Trần Lê Minh Tân Kỹ sư hóa Phân tích mẫu
11 Nguyễn Quốc Tuấn Kỹ sư CNTP Lấy mẫu và
phân tích mẫu
Trang 15
12 Trần Kim Nhu Cử nhân Kế toán Nhận mẫu
13 Đinh Tiến Hữu Kỹ sư môi trường Lấy mẫu và
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG NHIỆM VỤ
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp hằng năm là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của Sở Tài nguyên và môi trường Các thành phần môi trường được quan trắc theo từng đợt, bao gồm: không khí xung quanh, nước mặt, nước dưới đất, nước thải, đất
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường (Trung tâm) là đơn vị được
Sở Tài nguyên và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện công tác quan trắc môi trường theo kế hoạch đã được UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt
- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
Trang 16- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;
- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;
- Thông tư số 43/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về báo cáo hiện trạng môi trường,
Bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;
- Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành đơn giá quan trắc môi trường;
- Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 – 2020;
- Kế hoạch số 01/KH-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016;
- Quyết định số 42/QĐ-STNMT ngày 03 tháng 02 năm 2016 của
Sở Tài nguyên và Môi trường về việc giao nhiệm vụ quan trắc môi trường năm 2016;
1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ
Đất nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp Kết cấu hạ tầng cơ sở còn thấp, nền công - nông nghiệp còn lạc hậu, trình độ kỹ thuật còn hạn chế nên sự phát triển kinh tế xã hội đã tác động rất lớn đến môi trường tự nhiên
Quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường là hoạt động xuyên suốt và hết sức cần thiết đối với địa phương, quốc gia, khu vực và quốc tế
Ngày nay, sự tác động của biến đổi khí hậu lên đời sống con người ngày càng lớn, công tác nghiên cứu tìm biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu được đẩy mạnh trên phạm vi toàn thể giới Số liệu, dữ liệu môi trường định kỳ được sử dụng chủ yếu vào công tác tìm biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho thấy
sự cần thiết của hoạt động quan trắc môi trường
Trang 171.1.3 Nội dung công việc
1.1.3.1 Khối lượng công việc
Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp được thực hiện từ tháng 2 đến tháng
11 hàng năm, bao gồm các công việc chính như:
- Lập kế hoạch quan trắc
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu, hóa chất, phương tiện quan trắc
- Tiến hành thu mẫu thực địa
- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Xử lý số liệu, lập báo cáo quan trắc
Bảng 1 1 Khối lượng công việc thực hiện
STT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy mẫu
Trang 206 Thành phần cơ giới 17 điểm x 1 lần x 2 = đợt 34
1.1.3.2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực
Bảng 1 2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực
TT
Khu vực quan trắc
Số điểm quan trắc Không
khí
Nước mặt
Nước ngầm
Nước thải
Trang 211.1.4 Tần suất và thời gian thực hiện quan trắc
Theo kế hoạch quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016 đã được phê duyệt, tần suất quan trắc các thành phần môi trường như sau:
- Quan trắc không khí: 2 lần/năm (tháng 4, 10/2016)
Lập báo cáo quan trắc môi trường hàng năm là một trong những nội dung chính trong công tác quản lý môi trường Thực hiện công tác này nhằm đạt được các mục tiêu như sau:
- Đánh giá được mức độ ô nhiễm của từng thành phần môi trường, giúp phát hiện và cảnh báo sớm tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường
- Đánh giá chất lượng môi trường và nhận dạng các thay đổi hay
xu hướng biến đổi chất lượng môi trường theo thời gian và không gian
- Cung cấp thông tin làm cơ sở đánh giá hiệu quả xử lý của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 22- Cập nhật, bổ sung hệ thống hóa các số liệu một cách liên tục về hiện trạng môi trường hằng năm của Tỉnh
- Cung cấp thông tin cho các nhà khoa học sử dụng cho các mục đích nghiên cứu khác nhau
- Đảm bảo chiến lược phát triển bền vững trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, khu vực và quốc gia
1.1.6 Danh sách đơn vị phối hợp Các đơn vị phối hợp trong việc thực hiện
lập báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016 như sau:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp
- Cơ quan giám sát: Chi cục Bảo vệ môi trường
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Các chứng chỉ đã được công nhận trong phạm vi hoạt động quan trắc môi trường như sau:
Sau khi được giao nhiệm vụ, Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã triển khai thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016 về tần suất và thông số quan trắc Các vị trí quan trắc không khí, nước mặt, nước ngầm, đất được thực hiện đúng theo kế hoạch được giao; quan trắc nước thải giảm 02 vị trí do KCN sông Hậu và KCN Trần Quốc Toản không có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên không có mẫu nước thải đại diện
Việc quan trắc môi trường được thực hiện theo từng đợt và từng thành phần môi trường
Trang 23Quá trình thu mẫu thực địa được triển khai theo đúng quy định về quan trắc môi trường dưới sự giám sát của cơ quan chức năng
Việc gửi mẫu phân tích tại nhà thầu phụ có uy tín và được Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp phép
Báo cáo quan trắc môi trường được lập theo từng đợt quan trắc và báo cáo tổng hợp được lập sau khi đã hoàn thành các đợt quan trắc
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ QUAN TRẮC
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 VỊ trí địa lý
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh, thành thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích tự nhiên của Tỉnh là 3.374,08 km2, chiếm 8,17% diện tích vùng ĐBSCL Tỉnh Đồng tháp có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp Campuchia trên chiều dài biên giới 51 km
- Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và TP Cần Thơ - Phía Tây giáp tỉnh An Giang
- Phía Đông giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
Về tọa độ địa lý, tỉnh Đồng Tháp nằm trong các giới hạn như sau:
- Từ 10o07’ đến 10o58’ vĩ độ Bắc - Từ 105o12’ đến 105o58’ kinh
độ Đông
Toàn Tỉnh được chia thành 12 đơn vị hành chính: thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện: huyện Tân Hồng, huyện Hồng Ngự, huyện Tam Nông, huyện Thanh Bình, huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung và huyện Châu Thành
2.1.1.2 Khí tượng, thủy văn
- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới quanh năm và đồng nhất trong toàn Tỉnh, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
+ Nhiệt độ trung bình năm 2015 là 27,63oC
+ Åm độ trung bình 82%, cao nhất 85%, thấp nhất là 77%
+ Lượng mưa: 109,1 mm, tập trung vào mùa mưa chiếm 90-92% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 9 có lượng mưa cao nhất năm 217,6 mm
Trang 24+ Lượng bốc hơi trung bình 3-5 mm/ngày, cao nhất 6-8 mm/ngày vào các tháng 3,4,5,6
+ Số giờ nắng trung bình trong năm 2015 là 246,1 giờ
+ Gió theo hướng Đông Bắc từ tháng 12-3, Tây Nam từ tháng 5-11, vận tốc gíó trung bình 2-3 m/giây, vào mùa mưa thường xảy ra gío lốc xoáy
- Thủy văn: chế độ thủy văn thể hiện theo hai mùa là mùa lũ và mùa kiệt, với hai đỉnh triều mỗi ngày, mùa lũ thường hay ngập lụt, phá hoại mùa màng
và cơ sở hạ tầng gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội
và sinh hoạt của nhân dân, mùa kiệt thường gây hạn hán
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên nước:
Nguồn tài nguyên nước phong phú và đa dạng, nhưng phân bố không đồng đều Đồng Tháp có nguồn nước ngọt dồi dào, có nhiều vĩa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau Nước ngầm tầng nông có chất lượng xấu không có giá trị lớn về kinh tế Nước ngầm tầng sâu từ 300 - 400 m có chất lượng tốt, trữ lượng khá lớn
có thể dùng để cấp nước sinh hoạt với quy mô lớn và sản xuất công nghiệp
+ Tài nguyên khoáng sản:
Căn cứ theo số liệu thống kê đã công bố trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoán sản vật liệu xây dựng thông thường trên địa bản tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tài nguyên khoáng sản của tỉnh Đồng Tháp bao gồm 147.872.012 m3 cát, trong đó trữ lượng cát san lấp cấp 333 là 105.527.483
m3, cát xây dựng là 42.344.529 m3 Trữ lượng tài nguyên dự báo của 26 thân sét sau khi trừ vùng cấm và giới hạn độ sâu khai thác, khối lượng còn lại là 296.613.487 m3 Trữ lượng than bùn là 599.806 m3
+ Tài nguyên đ t:
- Đất cát: diện tích 67 ha chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh
và được phân bố ở huyện Tháp Mười, Cao lãnh
- Đất phù sa: diện tích 183.940 ha, chiếm 56,85% tổng diện tích tự nhiên, hình thành từ trầm tích phù sa sông, phân bố dọc theo sông rạch và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu
- Đất phèn: diện tích 92.381 ha chiếm 28,55% tổng diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở Tam Nông, Tháp Mười
- Đất xám: diện tích 26.531 ha chiếm 8,20% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bổ chủ yếu ở Tân Hồng giáp biên giới Campuchia, Tam Nông
+ Tài nguyên rừng:
Trang 25Tỉnh Đồng Tháp có các khu rừng đặc dụng: Vườn quốc gia Tràm Chim, Khu
di tích Xẻo Quýt, Khu di tích Gò Tháp Các khu này mang giá trị bảo tồn lịch sử, văn hóa, nghiên cứu khoa học, thu hút nhiều loài: chim, bò sát, cá tôm, cua ốc, dược liệu v.v
2.1.2 Kinh tế - xã hội
Căn cứ Báo cáo số 319/BC-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về Kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016, tình hình kinh tế xã hội của Tỉnh trong năm 2015 như sau:
2.1.2.1 Về kinh tế
Ước thực hiện đến cuối năm 2015 sẽ hoàn thành 17/17 chỉ tiêu theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá VIII đã đề ra Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,02%/KH 8,0% (giá 1994), trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 3,82%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng
10,45% (công nghiệp tăng 10,71%, xây dựng tăng 9,08%), khu vực thương mại -
dịch vụ tăng 9,85% Nếu tính theo giá so sánh năm 2010 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 6,07% GRDP bình quân đầu người ước đạt 32,6 triệu đồng, tương đương 1.517 USD (theo giá thực tế)
* Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Sản xuất nông nghiệp đạt được những kết quả tích cực, đi dần vào chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, liên kết sản xuất và tiêu thụ được mở rộng và tăng 6.000 ha so với năm 2014 Việc ứng dụng tiến bộ khoa học
- kỹ thuật vào sản xuất ngày càng phổ biến hơn, đưa sản lượng lúa vượt 184.000 tấn so với kế hoạch Nông dân đã chuyển đổi một phần diện tích sản xuất lúa sang sản xuất hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày có hiệu quả cao hơn Các mô hình chăn nuôi theo hướng công nghiệp đang phát triển thay thế dần cho hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trước đây, tổng đàn gia súc, gia cầm được duy trì Nuôi trồng thuỷ sản phát triển ổn định, sản lượng thuỷ sản nuôi vượt 2.318 tấn so với kế hoạch, góp phần đưa tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp đạt 37.010 tỷ đồng, tăng 13,68% so với năm 2014 Doanh thu bình quân trên 01 héc ta đất trồng trọt đạt 109 triệu đồng/năm, tăng 4,8% so với năm 2014 Doanh thu bình quân trên 01 héc ta nuôi trồng thuỷ sản đạt 2,02 tỷ đồng/năm, tăng 3,22%% so với năm
2014
Thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đạt được kết quả tích cực, nổi bật nhất là xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng cá tra và lúa gạo Triển khai mạnh mẽ các chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay theo chuỗi giá trị, san bằng mặt ruộng, mở rộng quy mô sản xuất; kinh tế hợp tác được quan tâm củng cố, kiện toàn Đã triển khai tập huấn kiến thức quản lý hợp tác xã cho 15 cán
bộ kỹ thuật nông nghiệp và giới thiệu về giữ vai trò Phó Giám đốc Hợp tác xã để
hỗ trợ phát triển, góp phần nâng dần hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp
Trang 26tác nông nghiệp; bước đầu đã hình thành mối liên kết giữa người sản xuất với các thương lái, nhà vựa và doanh nghiệp xuất khẩu để thông tin, định hướng sản xuất theo tính hiệu của thị trường… đã thúc đẩy tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp Nhiều chương trình, dự án lớn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp đang được triển khai như: Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT), Dự án hợp tác công
- tư phát triển nông nghiệp với Tập đoàn KRC - Hàn Quốc, hợp tác với Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Nông lương Liên Hiệp quốc, Tổ chức sáng kiến phát triển sản xuất lúa gạo khu vực châu Á, Quỹ phát triển bền vững IDH, các tổ chức, doanh nghiệp của Hà Lan, Nhật Bản,
Chương trình xây dựng nông thôn mới đã đi vào cuộc sống, vai trò chủ thể của người dân được nâng lên, với nhiều mô hình tự nguyện, liên kết của người dân như: mô hình Tổ nông dân góp vốn xây nhà, Đội thanh niên tình nguyện xây dựng nông thôn mới, mô hình hộ gia đình chung sức xây dựng nông thôn mới, Tổ nhân dân tự quản, Tổ Phụ nữ tự quản môi trường, Tổ phụ nữ góp vốn xây nhà vệ sinh, phong trào phụ nữ 3 trong 1 (3 phụ nữ khá, giàu giúp 1 phụ nữ nghèo)… Nhiều công trình kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn của xã hội, thay đổi dần diện mạo nông thôn Ước đến cuối năm 2015, toàn tỉnh
có 28 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 23,53%, vượt 3,53% so với chỉ tiêu của Chính phủ
Tuy nhiên, giá lúa và cá tra có lúc xuống thấp, khó tiêu thụ; liên kết sản xuất
và tiêu thụ chưa bền vững, do sự hợp tác của người dân chưa cao; chính sách phát triển nông nghiệp - nông thôn chưa đạt hiệu quả như mong muốn; trình độ
tổ chức sản xuất và ứng dụng khoa học - công nghệ chưa tốt nên chi phí sản xuất cao; hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã còn thấp, chưa làm tốt vai trò cầu nối trong liên kết – tiêu thụ sản phẩm cho nông dân; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi khó kiểm soát; xây dựng nông thôn mới còn chậm so yêu cầu; tốc độ tăng trưởng của ngành chậm lại những năm gần đây
* Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng
Các ngành, các địa phương đã chủ động nắm bắt tình hình bằng nhiều hình thức và nỗ lực tháo gỡ khó khăn nhằm duy trì sản xuất, nên hầu hết các sản phẩm công nghiệp chế biến chủ lực của tỉnh đều tăng Ngoài ra, Tỉnh đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng quy mô, ngành nghề như: nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Việt Thắng, nhà máy chế biến thuỷ sản Hùng Vương, nhà máy chế biến thức ăn của Công ty TNHH thuỷ sản Quốc tế, nhà máy sản xuất
- chế biến phụ phẩm thuỷ sản, bột cá tra, mỡ cá tra của Công ty Cổ phần An Lạc
Sa Đéc, nhà máy sản xuất giày xuất khẩu của Công ty TNHH liên doanh Nghị Phong Đồng thời định hướng phát triển thêm một số sản phẩm mới từ nguồn phụ phẩm như: dầu cám, dầu cá Ranee, collagen và genlatin từ da cá tra góp phần đưa giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 51.313 tỷ đồng (theo giá 2010), tăng 9,71% so với năm 2014, đạt 101,34% kế hoạch
Trang 27Công tác quản lý quy hoạch, thẩm định thiết kế, kiểm tra nghiệm thu công trình được thực hiện chặt chẽ, chất lượng công trình được nâng cao Hoạt động
vệ sinh môi trường, chỉnh trang đô thị tại địa bàn trung tâm được quan tâm thực hiện, nhất là dịp chào mừng Đại hội X Đảng bộ Tỉnh, tạo thêm vẽ mỹ quan đô thị ngày càng khang trang, sạch đẹp Hiện đang định hướng điều chỉnh quy hoạch đô thị thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc; điều chỉnh quy hoạch thị trấn Thanh Bình
(huyện Thanh Bình) và thị trấn Mỹ An (huyện Tháp Mười)
Sản xuất công nghiệp của Tỉnh còn nhiều hạn chế, sản phẩm chủ yếu vẫn ở dạng thô, sơ chế, công nghiệp bảo quản, chế biến chưa phát triển, hiệu quả sản xuất chưa cao Sản phẩm chưa đa dạng, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, thâm dụng lao động và vốn cao, nên khi chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, thì ngành công nghiệp giảm tốc độ tăng trưởng Bên cạnh đó thị trường tiêu thụ thiếu
ổn định, đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất của các nhà máy; kết cấu
hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là hạ tầng giao thông
* Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
Nhiều chương trình bán hàng bình ổn, đưa hàng Việt về nông thôn, hội chợ, triển lãm được thực hiện Hệ thống chợ được xã hội hoá đầu tư nâng cấp, mở rộng Một số sản phẩm như: trái cây, rau củ quả, nem, bánh phồng tôm… được duy trì tiêu thụ trong các hệ thống phân phối lớn như Co.op Mart, Big C, Satra, Maximart, Hapro, đưa tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ đạt 61.520 tỷ đồng, tăng 14,64% so với năm 2014, vượt kế hoạch 3,07%
Xuất khẩu hàng hóa tuy có nhiều khó khăn, nhưng vẫn duy trì phát triển, với giá trị đạt được 754 triệu USD, bằng 100,42% so với kế hoạch (không tính xăng, dầu tái xuất) Phần lớn giá trị hàng hoá xuất khẩu đều tăng, chỉ riêng giá trị xuất khẩu gạo giảm mạnh và là nguyên nhân chính làm cho kim ngạch xuất khẩu năm
2015 đạt thấp hơn so với năm 2014
Dịch vụ du lịch có bước phát triển nhờ được quan tâm, hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú du lịch tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở kinh doanh, nâng chất lượng phục vụ, đa dạng hóa các sản phẩm
du lịch Các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa được tổ chức gắn với quảng bá, hợp tác phát triển du lịch Hình ảnh
“Đồng Tháp thuần khiết như Hồn Sen” và biểu tượng Bé Sen đã trở nên quen
thuộc, được cộng đồng yêu thích, ngày càng thu hút nhiều du khách, trong năm
2015, toàn tỉnh đã đón khoảng 2,1 triệu lượt khách, tăng 73,5%; tổng doanh thu
du lịch ước đạt 360 tỷ đồng, tăng 70,5% so với năm 2014
Tuy nhiên, công tác hỗ trợ phát triển thị trường còn nhiều hạn chế; đa số doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nên khả năng cạnh tranh không cao; hạ tầng phục
vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; sản phẩm du lịch chưa đa dạng, các khu, điểm du lịch còn thiếu nhiều về dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm lưu niệm
* Lĩnh vực tài chính, tín dụng
Trang 28Công tác quản lý, điều hành ngân sách bám sát theo dự toán, đảm bảo nhu cầu chi theo kế hoạch Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.868 tỷ đồng, vượt 21,9% dự toán cả năm; tổng chi ngân sách địa phương đạt 8.546 tỷ đồng, bằng 113,84% dự toán năm
Hoạt động tín dụng tiếp tục phát triển, thực hiện đúng các quy định về huy động, cho vay và lãi suất, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu xã hội Lãi suất huy động vốn giảm so với cùng kỳ, lãi suất cho vay vẫn ổn định
* Cải thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp, kinh tế hợp tác và đầu tư phát triển
Các ngành, các địa phương đã nỗ lực thực hiện các giải pháp cải thiện điểm
số các chỉ tiêu thành phần của các chỉ số PCI, PAPI, PAR, ICT, giúp cho thứ hạng của Đồng Tháp được cải thiện đáng kể, nhất là chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh liên tục nhiều năm liền xếp trong tốp 5 của cả nước Cùng với các hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư, đặc biệt là việc UBND Tỉnh tổ chức tìm hiểu thế mạnh của các nhà đầu tư trước khi tiếp xúc, thường xuyên kết nối, thông tin liên lạc với các nhà đầu tư sau những buổi tiếp xúc, đã tạo sự thân thiện, thuận lợi cho các doanh nghiệp trong đầu tư mới, đầu tư mở rộng
Đến nay đã cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 21 dự án, tổng vốn đăng ký 1.195 tỷ đồng Luỹ kế đến nay, tổng số dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
là 248 dự án, tổng vốn đăng ký 25.121 tỷ đồng Ngoài ra, đã có nhiều nhà đầu tư đến tìm hiểu đầu tư vào Tỉnh như: Tập đoàn QMI - Đài Loan, tập đoàn KRC (Hàn Quốc), Tập đoàn đầu tư tài chính Dialog - Nga, Tập đoàn CJ - Hàn Quốc, Tập đoàn Injae - Hàn Quốc, Tổng công ty dệt may…
Với bước cải thiện của tình hình kinh tế trong nước, số doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động đã giảm dần, doanh nghiệp tái hoạt động tăng trở lại Đến nay đã có 320 doanh nghiệp thành lập mới, với vốn đăng ký 1.920 tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp lên 2.520 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 28.680 tỷ đồng
Hộ kinh doanh đăng ký mới 6.000 hộ, với vốn đăng ký 610 tỷ đồng, nâng tổng số
hộ kinh doanh lên 75.000 hộ, tổng vốn đăng ký 6.490 tỷ đồng Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn còn khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng, thông tin thị trường, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp sau thành lập, xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đạt 13.700
tỷ đồng, tăng 24,84% so với cùng kỳ năm trước và vượt 33,01% kế hoạch năm Trong đó, tỉnh quản lý, đầu tư các công trình trọng điểm, bức thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh với tổng vốn đầu tư công là 2.086 tỷ đồng, chiếm 15,27% vốn đầu tư toàn xã hội
Huy động vốn đầu tư của xã hội cho phát triển chưa cao, do tình hình chung vẫn còn khó khăn, trong khi nguồn lực đầu tư của địa phương còn thấp Mặc dù
Trang 29chỉ số năng nực cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI) đứng ở tốp đầu trong nhiều năm nhưng việc thu hút đầu tư còn nhiều hạn chế, nhất là vốn FDI
2.1.2.1 Về văn hóa - xã hội
* Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên được quan tâm bồi dưỡng thường xuyên, phương pháp dạy và học được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục Công tác bồi dưỡng, hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp được tập trung thực hiện Tổ chức kỳ thi chung tốt nghiệp phổ thông trung học và đại học năm 2015 đảm bảo đúng quy định; tỷ lệ thi
đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 92,01%
Mạng lưới trường lớp được quan tâm đầu tư, ngoài nguồn vốn đầu tư công,
đã kêu gọi xã hội hoá đầu tư 02 trường (Trường mần non - Trung tâm ngoại ngữ
Tổ Ong Vàng và Trường mầm non Minh Đức), với tổng vốn đầu tư 147 tỷ đồng Đến nay đã có 179 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm 25,5% tổng số trường của Tỉnh Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được duy trì, đồng thời hoàn thành 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non
* Lĩnh vực khoa học - công nghệ và môi trường
Hoạt động nghiên cứu, ứng dựng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống được chú trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và thực hiện tái cơ
cấu nông nghiệp Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư thiết bị công nghệ mới, nhằm
giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất Công tác hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá được thực hiện sâu rộng, đã
có 18 đơn vị lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường được thực hiện thường xuyên Phong trào trồng cây xanh, thu gom rác, vệ sinh môi trường đã lan toả sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân, đã hình thành nhiều mô hình phân loại rác thải ở trường học, nông thôn có hiệu quả Công tác kiểm tra việc thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước ở các khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản diễn ra thường xuyên, góp phần giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động đến môi trường
* Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
Công tác khám, chữa bệnh được củng cố, chất lượng điều trị ngày càng được nâng cao, nhiều kỹ thuật mới được triển khai áp dụng ở tuyến tỉnh và huyện
Y tế tư nhân được khuyến khích phát triển, đóng góp đáng kể cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Hệ thống y tế dự phòng tiếp tục phát triển và hoàn thiện, năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh được nâng cao, không có dịch bệnh lớn xảy ra Đẩy mạnh công tác điều trị bằng y dược cổ truyền Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 65% (KH 60%)
Trang 30* Hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao
Nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ diễn ra sôi nổi, đa dạng, đạt kết quả tốt, nội dung gắn liền với những ngày lễ, sự kiện quan trọng của đất nước; tuyên truyền cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Nghị quyết Trung ương 9, Nghị quyết Trung ương 10 (khóa XI) của Đảng, Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII Công tác tuyên truyền cổ động trực quan được triển khai kịp thời, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật, tạo được không khí vui tươi, sôi nổi trong các ngày lễ Công tác xây dựng đời sống văn hoá gắn kết chặt chẽ với công tác gia đình; bảo tồn, xây dựng thiết chế văn hóa được chú trọng, gắn kết với chương trình xây dựng nông thôn mới
Hoạt động thể dục, thể thao tiếp tục phát triển, nhất là ở cấp cơ sở đã tổ chức nhiều giải thể thao, hội thao sôi nổi Trong các hội thi thể thao cấp khu vực và toàn quốc, các vận động viên của tỉnh đã đạt nhiều giải cao Công tác phát thanh
- truyền hình với nhiều chuyên mục phong phú, đa dạng, đáp ứng tốt yêu cầu tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhu cầu hưởng thụ văn hóa trong nhân dân
* Công tác an sinh xã hội, tạo việc làm và giảm nghèo
Công tác an sinh xã hội, chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện và cộng đồng hưởng ứng, với nhiều chương trình thiết thực như: chương trình nhịp cầu nhân ái, tháp sáng ước mơ, gương sáng hiếu học, ADC mang đến sự tốt lành, hằng năm hỗ trợ cho hàng trăm người nghèo bệnh tật và học sinh nghèo, với số tiền hỗ trợ trên 05 tỷ đồng Tổ chức thăm, tặng quà gia đình chính sách, người nghèo trong nhân dịp Tết Ất Mùi
2015, tặng quà các đối tượng chính sách nhân kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Công tác đào tạo nghề, tạo việc làm, giảm nghèo,
ưu đãi người có công được thực hiện với nhiều giải pháp hiệu quả, gắn với mô hình giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới Công tác xuất khẩu lao động có bước chuyển biến tích cực, đã đưa đi làm việc ở nước ngoài trên 600 người, tăng 287% so với năm 2014
2.1.3 Địa điểm lấy mẫu
2.1.3.1 Địa điểm l y mẫu không khí
Các điểm lấy mẫu không khí tập trung chủ yếu ở tại khu vực dân cư, khu vực sản xuất công nghiệp, khu vực đô thị,
Bảng 2 1 Danh mục các điểm quan trắc không khí
TT Tên điểm quan trắc
Ký hiệu điểm quan trắc
Kiểu/ loại quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Mô tả điểm quan trắc Kinh độ Vĩ độ
Trang 313 Khu vực Bệnh viện đa
khoa Đồng Tháp KK03
Quan trắc môi trường nền 105o37.544’ 10o28.283’
Khu vực bệnh viện, mẫu thu lúc trời nắng
2 Cổng trường Đại học
Quan trắc môi trường nền 105o38.590’ 10o25.162’
Khu vực trường học, mẫu thu lúc trời nắng
4 Khu vực chợ Sa Đéc KK07 Quan trắc môi
trường nền 105o46.037’ 10o17.529’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
6 Khu vực Bệnh viện đa
khoa Sa Đéc KK08
Quan trắc môi trường nền 105o46.031’ 10o17.308’
Khu vực bệnh viện, mẫu thu lúc trời nắng
8 KDC xã Nhị Mỹ KK12 Quan trắc môi
trường nền 105o40.509’ 10o28.275’
Khu vực dân
cư, mẫu thu lúc trời nắng
9 Khu vực chợ Tháp
Mười, đường Trần Phú, KK13
Quan trắc môi trường nền 105o50.669’ 10o31.178’
Khu vực đô thị, mẫu thu
11 Ngã 3 Đường Thét, ấp
Mỹ Tây 2, xã Mỹ Đợt KK14
Quan trắc môi trường nền 105o43.438’ 10o31.565’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
13 Khu vực tái chế bọc
nylon xã Tân Quới KK16
Quan trắc môi trường nền 105o23.024’ 10o39.006’
Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng
14 Phía trước chợ Tân
Hồng, TT Sa Rài KK17
Quan trắc môi trường nền 105o27.081’ 10o52.904’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
17 Khu trung tâm hành
chính TX Hồng Ngự KK19
Quan trắc môi trường nền 105o20.719’ 10o48.222’
Khu vực cơ quan hành chính, mẫu thu lúc trời nắng
Trang 3219 Khu dân cư Thị trấn
Quan trắc môi trường nền 105o33.256’ 10o39.651’
Khu vực dân
cư, mẫu thu lúc trời nắng
21 Khu vực chợ Cái Tàu
Hạ, h Châu Thành KK22
Quan trắc môi trường nền 105o52.224’ 10o15.577’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
23 Khu vực chợ Lấp Vò KK25 Quan trắc môi
trường nền 105o31.319’ 10o21.745’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
22 CCN Vàm Cống KK26 Quan trắc môi
trường nền 105o39.117’ 10o19.564’
Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng
25 CCN Tân Dương, huyện
Quan trắc môi trường nền 105o42.793’ 10o19.244’
Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng
10 Khu vực CCN Trường
Quan trắc môi trường nền 105o54.650’ 10o32.678’
Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng
12 Khu vực chợ Thanh KK33 Quan trắc môi 105o29.199’ 10o33.443’ Khu vực đô
trời nắng
15 Khu vực Chợ Dinh Bà KK34 Quan trắc môi
trường nền 105o25.558’ 10o57.785’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
16 QL 30, chợ Hồng Ngự KK35 Quan trắc môi
trường nền 105o 21.014’ 10o48.214’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
20 Khu vực sản xuất gạch xã
Quan trắc môi trường nền 105o47192’ 10o16.727’
Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng
Trang 3324 QL 80, trước UBND
huyện Lai Vung KK37
Quan trắc môi trường nền 105o39.627
’
10o17.206’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
26 Chợ Mương Miễu KK38 Quan trắc môi
trường nền 105o21.814’ 10o43.308’
Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng
27 Cửa khẩu Thường Phước KK40 Quan trắc môi
trường nền 105o21.814’ 10o43.308’
Khu vực dân
cư, mẫu thu lúc trời nắng
2.1.3.2 Địa điểm l y mẫu nước mặt
Địa điểm lấy mẫu nước mặt tập trung dọc theo sông Tiền, sông Hậu, các
kênh rạch nội đồng
Bảng 2 2 Danh mục các điểm quan trắc nước mặt và ký hiệu mẫu
TT Tên điểm quan trắc
Ký hiệu điểm quan trắc
Kiểu/ loại quan trắc
105o37.957’ 10o27.229’
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
2 Khu bè cá xã Tân Thuận
Quan trắc môi trường nền
105 o 36.568’ 10 o 26.361’
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
3 Sông Cái Sao Thượng -
ngay cầu Đình Trung NM04
Quan trắc môi trường nền 105o38.579’
10o27.561’
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
4 Sông Sa Đéc (chân Cầu
Hòa Khánh), TP Sa Đéc NM05
Quan trắc môi trường nền
105°46.115’ 10°17.434"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
5 Nhánh sông Sa Đéc (gần
cầu Nàng Hai) NM06
Quan trắc môi trường 105°45.097’ 10°18.761’
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc
6 Sông Cần Lố, ấp An Định,
Quan trắc môi trường nền
105°40'170" 10°26'709"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
105 o 39.006’ 10 o 31.728’
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
Trang 348
Kênh Nguyễn Văn Tiếp,
TT Mỹ An ngay ngã tư
kênh Tháp Mười - kênh
Nguyễn Văn Tiếp
NM13
Quan trắc môi trường nền
105 o 50.960’ 10 o 31.116’
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
9 Kênh Nguyễn Văn Tiếp B
(Đối diện chợ Thanh Mỹ) NM16
Quan trắc môi trường nền 105o51.778’
10o24.280’
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
105°28'59.54" 10°33'44.72"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
11 Sông Sở Thượng (đối
diện UBND xã Tân Hội) NM26
Quan trắc môi trường nền
105°20'615" 10°50'297"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
105°18.906’ 10°43.240’
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
13
Kênh Đồng Tiến, TT Tràm
Chim, huyện Tam Nông NM29
Quan trắc môi trường nền
105°33'41.32" 10°40'26.20"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
14 Kênh xáng Lấp Vò, ngay
cầu Đúc xã Vĩnh Thạnh NM35
Quan trắc môi trường nền
105°31'21.36" 10°21'49.76"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
15 Sông Hậu – Vàm Cống NM37
Quan trắc môi trường nền
105°29.542’ 10°20.057
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
16 Rạch Hòa Long, TT Lai
Quan trắc môi trường nền
105o39.510’ 10o17.254’
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
17 Sông Hậu, xã Định Hòa,
Quan trắc môi trường nền
105 o 39.308’ 10 o 09.968’
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
105°14'55.17" 10°48'19.76"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
19 Sông Tiền, ngay thị xã
Quan trắc môi trường nền
105°20'15.62" 10°48'25.08"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
Trang 3520 Sông Tiền, xã An Hòa
huyện Tam Nông NM45
Quan trắc môi trường nền
105°21'58.41" 10°43'54.69"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
21 Kênh An Bình, xã Phú
Hiệp, huyện Tam Nông NM46
Quan trắc môi trường nền
105°30'35.48" 10°45'33.35"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
22 Cống C4, Khu A1 – Vườn
Quốc Gia Tràm Chim NM47
Quan trắc môi trường nền
105°31'24.94" 10°40'52.81"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
105°29'45" 10°45'27"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
24 Sồng Tiền, thị trấn Thanh
Bình (bến đò chợ Thủ) NM49
Quan trắc môi trường nền 105°28'27.42"
10°32'25.98"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
105°31'53.93" 10°32'20.49"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
105°32'21.05" 10°32'22.17"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
27 Sông Tiền, phường 11,
TP.Cao Lãnh NM52
Quan trắc môi trường nền
105°33'51.91" 10°30'4.94"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
28 Kênh Nguyễn Văn Tiếp,
phường 11, Tp.Cao Lãnh NM53
Quan trắc môi trường nền
105°33'32.97" 10°31'1.12"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
29
Sông Tiền, xã Tân Thuận
Đông, TP.Cao Lãnh (ngay
bến đò Cồn Lân)
NM54
Quan trắc môi trường nền
105°34'53.24" 10°25'11.06"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
30 Sông Tiền, phường 6,
Quan trắc môi trường nền
105°38'41.78" 10°24'54.17"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
105°34'57.10" 10°29'5.69"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
32
Sông Cái Sao Thượng, xã
Mỹ Tân - ngay cầu Chợ Mỹ
Ngãi
NM57
Quan trắc môi trường nền
105°37'32.67" 10°28'14.82"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
33 Sông Cái Sao Thượng, xã NM58 Quan trắc 105°40'37.18" 10°26'37.38" Khu vực nhánh
Trang 36An Bình, huyện Cao Lãnh
(cuối đường số 1 CCN Cần
Lố)
môi trường nền
sông, mẫu thu lúc nước ròng
34 Sông Tiền, xã Mỹ Hội,
huyện Cao Lãnh NM59
Quan trắc môi trường nền
105°43'40.48" 10°23'25.86"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
35 Sông Tiền, xã Bình Thạnh
huyện Cao Lãnh NM60
Quan trắc môi trường nền
105°46'13.55" 10°18'39.69"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
36 Sông Cái nhỏ, xã Bình
Thạnh, huyện Cao Lãnh NM61
Quan trắc môi trường nền
105°46'35.12" 10°20'39.26"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
37
Sông Tiền, vùng nuôi Bình
Thạnh, xã Bình Thạnh NM62
Quan trắc môi trường nền
105°46'50.95" 10°17'53.06"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
38
Kênh Tân Thành (Ngay
cầu Đúc đi từ TT SaRài
qua Bình Phú)
NM63
Quan trắc môi trường nền
105°26'52.80" 10°52'50.11"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
39
Kênh Trung Ương - xã
Phú Hiệp (ngay cầu Giồng
Găng)
NM64
Quan trắc môi trường nền
105°30'14.33" 10°49'15.42"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
40
Kênh Cây Dương, xã Tân
Hộ Cơ ( gần vùng nuôi Cty
Hùng Cá)
NM65
Quan trắc môi trường nền
105°25.558’ 10°54.590’
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
105°35'44.22" 10°49'49.84"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
42 Kênh Hưng Thạnh, xã
Trường Xuân, Tháp Mười NM67
Quan trắc môi trường nền
105°46'47.69" 10°39'31.00"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
43 Kênh Đồng Tiến, xã Hưng
Quan trắc môi trường nền
1105°41'56.23
" 110°39'54.76"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
1105°45'20.20
" 110°19'26.65"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
1105°47'47.84
" 110°19'25.86"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
Trang 3746 Ngã 3 rạch Ngã Cại –
kênh Đốc Phủ Hiền NM71
Quan trắc môi trường nền
1105°26'52.80
" 110°17'1.67"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
47
Sông Tiền, xã An Hiệp, NM72
Quan trắc môi trường 1105o50’868" 10o17’899 "
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc
105o53’618" 10o16’740 "
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
49
Sông Tiền, ấp Tân Hòa,
xã An Nhơn, huyện Châu
Thành
NM74
Quan trắc môi trường nền
1105°47'43.62
" 110°16'27.34"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
50 Rạch Cái Tàu, thị trấn Cài
Tàu, huyện Châu Thành NM75
Quan trắc môi trường nền
1105°52'9.79" 110°15'35.85"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
1105°44'6.74" 110°15'15.29"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
52 Sông An Khánh, xã Tân
Bình, huyện Châu Thành NM77
Quan trắc môi trường nền
1105°49'33.71
" 110° 9'44.87"
Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
53 Sông Hậu, xã Bình Thành,
Quan trắc môi trường nền
1105°29'32.53
" 110°20'2.27"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
54 Rạch Cái Dâu, thị trấn Lấp
Quan trắc môi trường nền
1105°31'6.00" 110°21'37.19"
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
55 Sông Hậu, xã Tân Thành,
Quan trắc môi trường nền
105°35'41.28" 10°15'0.01"
Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng
105°38’.428 10°27’.541
Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng
57 Ngã ba sông Sở Hạ và
kênh Tân Thành xã Tân
Hộ Cơ, Tân Hồng NM82
Quan trắc môi trường nền
105°29’.770 10°56’.816
Khu vực nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
58 Ngã ba Sâm Sai Gò Ổi và
kênh Tân Thành xã
Thông Bình, Tân Hồng
NM83
Quan trắc môi trường nền
105°31’.399 10°54’.384
Khu vực nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng
2.1.3.3 Địa điểm l y mẫu nước ngầm
Trang 38Vị trí thu mẫu là các trạm cấp nước tại các đô thị và một số giếng tầng nông trong tỉnh
Bảng 2 3 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm
TT Tên điểm quan trắc
Ký hiệu điểm quan trắc
Kiểu/ loại quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Mô tả điểm quan trắc Kinh độ Vĩ độ
1 Nguyễn Văn Em, 766/1
QL30, xã Mỹ Tân, TPCL NN01
Quan trắc môi trường nền 105o36.781’ 10o28.433’
Giếng nông, đang khai thác
2 Lê Thị Bảy, ấp Mỹ Tây,
xã Mỹ Quí, Tháp Mười NN08
Quan trắc môi trường nền 105o43.286’ 10o30.729’
Giếng nông, đang khai thác
Giếng nông, đang khai thác
8 Nguyễn Huy Miên, ấp
Mỹ Tây, xã Mỹ Quí NN32
Quan trắc môi trường nền 105o43.276’ 10o30.658’
Giếng nông, đang khai thác
Giếng nông, đang khai thác
Trang 3912
Nguyễn Hữu Hiếu, 142
ấp Tân Trong, xã Tân
Mỹ, Lấp Vò
NN36 Quan trắc môi
trường nền 105o39.063’ 10o24.501’
Giếng nông, đang khai thác
14 Ngô Văn Liêm, ấp Tân
Hựu, xã Tân Nhuận NN38
Quan trắc môi trường nền 105o49.224’ 10o14.230’
Giếng nông, đang khai thác Đông, Châu Thành
15
Kha Duy Hát, ấp Tân
Hựu, xã Tân Nhuận Đông,
Châu Thành
NN39 Quan trắc môi
trường nền 105o49.440’ 10o14.306’
Giếng nông, đang khai thác
17
Nguyễn Thanh Hài, đường
Lê Lợi, K2, TT Sa Rài NN41 Quan trắc môi
trường nền 105o27.912’ 10o52.477’
Giếng nông, đang khai thác
Giếng nông, đang khai thác
23 Hồ Thanh Vũ, ấp Nhứt xã
Quan trắc môi trường nền 105o26.630’ 10o35.511’
Giếng nông, đang khai thác
Trang 402.1.3.4 Địa điểm l y mẫu nước ngầm cụm giếng khoan
Các điểm lấy mẫu được chọn là các cụm giếng tại thành phố Cao Lãnh, huyện Tháp Mười và Tam Nông Tổng số giếng quan trắc theo kế hoạch được phê duyệt là 12 giếng
Bảng 2 4 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm cụm giếng khoan
TT Tên điểm quan trắc Ghi chú
1 QT-3aTN
Cụm giếng tại huyện Tam Nông
9 QT-2bTM
10 QT-2cTM
11 QT-2dTM
12 QT-2eTM
2.1.3.5 Địa điểm l y mẫu nước thải
Vị trí thu mẫu nước thải sinh hoạt thu tại các chợ và khu dân cư, mẫu nước thải công nghiệp thu tại các đơn vị phát sinh nước thải đặc trưng trong tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2 5 Danh mục các điểm quan trắc nước thải
TT Tên điểm quan trắc hiệu Ký Vị trí lấy mẫu