1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016

238 373 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan trắc môi trƣờng là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trƣờng, các yếu tố tác động lên môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng và các tác động xấu đối với môi trƣờng. Quan trắc môi trƣờng tỉnh Đồng Tháp hằng năm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Sở Tài nguyên và môi trƣờng. Các thành phần môi trƣờng đƣợc quan trắc theo từng đợt, bao gồm: không khí xung quanh, nƣớc mặt, nƣớc dƣới đất, nƣớc thải, đất. Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trƣờng (Trung tâm) là đơn vị đƣợc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng giao nhiệm vụ thực hiện công tác quan trắc môi trƣờng theo kế hoạch đã đƣợc UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016

Cơ quan chủ trì Đơn vị lập báo cáo

Sở Tài nguyên và Môi trường Trung tâm Quan trắc

Tài nguyên và Môi trường

Trang 4

-ĐỒNG THÁP, THÁNG 12 NĂM 2016-

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

12 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG NHIỆM VỤ 12

1.1.1 Căn cứ thực hiện 12

1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ 13

1.1.3 Nội dung công việc 13

1.1.3.1 Khối lượng công việc

131.1.3.2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực

16 1.1.4 Tần suất và thời gian thực hiện quan trắc 17

1.1.5 Mục tiêu nhiệm vụ 17

1.1.6 Danh sách đơn vị phối hợp 18

1.1.7 Phạm vi thực hiện 18

1.2 THUYẾT MINH TÓM TẮT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 18 CHƯƠNG IIGIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 19

2.1 TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ QUAN TRẮC 19

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

2.1.1.1 VỊ trí địa lý 19

2.1.1.2 Khí tượng, thủy văn

19 2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 20

2.1.2 Kinh tế - xã hội 20

2.1.2.1 Về kinh tế 20

2.1.2.1 Về văn hóa - xã hội 24

2.1.3 Địa điểm lấy mẫu 26

Trang 5

2.1.3.1 Địa điểm lấy mẫu không khí 26

2.1.3.2 Địa điểm lấy mẫu nước mặt 28

2.1.3.3 Địa điểm lấy mẫu nước ngầm 32

2.1.3.4 Địa điểm lấy mẫu nước ngầm cụm giếng khoan 34

2.1.3.5 Địa điểm lấy mẫu nước thải 35

2.1.3.6 Địa điểm lấy mẫu đất 36

2.1.3.7 Thông tin về số lượng mẫu các đợt quan trắc 37

2.2 GIỚI THIỆU THÔNG SỐ QUAN TRẮC 41

2.3 DANH MỤC THIẾT BỊ QUAN TRẮC VÀ THIẾT BỊ PHÕNG THÍ NGHIỆM

44 2.4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MẪU 45

2.4.1 Phương pháp lấy mẫu

45 2.4.2 Phương pháp bảo quản mẫu 47

2.5 DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TẠI HIỆN TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH TRONG PHÕNG THÍ NGHIỆM 47

2.5.1 Phương pháp đo đạc tại hiện trường 47

2.5.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 48

CHƯƠNG IIINHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 51

3.1 KHÔNG KHÍ 51

3.1.1 Kết quả quan trắc không khí đô thị 51

3.1.1.1 Nhận xét chất lượng không khí đô thị 51

3.1.1.2 Đánh giá chất lượng không khí đô thị

52 3.1.1.3 Kết luận 55

3.2 Kết quả quan trắc không khí khu dân cư, cơ quan hành chính 55

3.2.1 Nhận xét chất lượng không khí khu dân cư, cơ quan hành chính

553.2.2 Đánh giá chất lượng không khí khu dân cư, cơ quan hành chính

57 3.3 Kết quả quan trắc không khí khu vực bệnh viện, trường học 59

3.3.1 Nhận xét chất lượng không khí khu vực bệnh viện, trường học 59

Trang 6

3.3.2 Đánh giá chất lượng không khí khu vực bệnh viện, trường học

61 3.3.3 Kết luận 63

3.4 Kết quả quan trắc không khí cụm công nghiệp, làng nghề: 64

3.4.1 Nhận xét chất lượng không khí cụm công nghiệp, làng nghề 64

3.4.2 Đánh giá chất lượng không khí cụm công nghiệp, làng nghề 65

3.2 QUAN TRẮC NƯỚC MẶT 68

3.2.1 Kết quả quan trắc nước mặt 68

3.2.2 Nhận xét, đánh giá chất lượng nước mặt 68

3.2.3 Chỉ số WQI của nước mặt qua các đợt quan trắc 84

3.3 QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM

87 3.3.1 Kết quả quan trắc nước ngầm 87

3.3.2 Nhận xét chất lượng nước ngầm

87 3.3.3 Kết luận 102

3.4 QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM CỤM GIẾNG KHOAN 103

3.4.1 Kết quả quan trắc 103

3.4.2 Nhận xét chất lượng nước ngầm

103 3.4.3 Quan trắc mực nước tĩnh 109

3.3.4 Kết luận 112

3.5 QUAN TRẮC NƯỚC THẢI 113

3.5.1 Kết quả quan trắc nước thải 113

3.5.2 Nhận xét chất lượng nước thải sinh hoạt 113

3.5.3 Nhận xét chất lượng nước thải ao cá, công nghiệp, làng nghề 118

3.5.4 Kết luận 120

3.6 QUAN TRẮC ĐẤT 120

3.6.1 Kết quả quan trắc đất 120

3.6.2 Nhận xét chất lượng đất: 120

3.6.3 Đánh giá chất lượng đất 121

3.6.4 Kết luận: 123

Trang 7

3.7 THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CÓ THÔNG SỐ VƯỢT QUY

CHUẨN

124 3.7.1 Các điểm ô nhiễm môi trường không khí 124

3.7.2 Các điểm ô nhiễm nước: 124

3.7.2.1 Nước mặt tự nhiên:

124 3.7.2.2 Nước ngầm:

135 3.7.2.3 Nước ngầm cụm giếng khoan: 136

3.7.2.4 Nước thải:

137 3.7.2.5 Đất:

139 3.8 THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG TỈNH ĐỒNG THÁP

140 CHƯƠNG IVKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149

4.1 KẾT LUẬN

149 4.2 KIẾN NGHỊ 151

4.2.1 Kiến nghị UBND cấp Huyện: 151

4.2.2 Kiến nghị các cơ quan cấp Tỉnh: 156

4.2.3 Kiến nghị UBND Tỉnh: 158

4.2.4 Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường: 158

PHỤ LỤC

160DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học

- BVTV : Bảo vệ thực vật

- BVMT : Bảo vệ môi trường

- CCN : Cụm công nghiệp

- CRTC : Chất rắn tổng cộng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Khối lượng công việc thực hiện 14

Bảng 1 2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực

16 Bảng 2 1 Danh mục các điểm quan trắc không khí 26

Bảng 2 2 Danh mục các điểm quan trắc nước mặt và ký hiệu mẫu 28

Bảng 2 3 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm

33 Bảng 2 4 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm cụm giếng khoan 34

Bảng 2 5 Danh mục các điểm quan trắc nước thải 35

Bảng 2 6 Danh mục các điểm quan trắc đất 36

Bảng 2 7 Số lượng mẫu quan trắc 37

Bảng 2 8 Danh mục thông số quan trắc 41

Bảng 2 9 Danh mục thiết bị quan trắc 44

Bảng 2.10 Phương pháp lấy mẫu hiện trường

46 Bảng 2.11 Phương pháp bảo quản mẫu

47 Bảng 2 12 Phương pháp đo đạt tại hiện trường 47

Bảng 2 13 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 48

Bảng 3 1 Chỉ số WQI tại các trạm quan trắc nước mặt 84

Bảng 3 2 Các điểm ô nhiễm môi trường không khí 124

Bảng 3 3 Các điểm ô nhiễm nước mặt 124

Bảng 3 4 Các giếng ô nhiễm 135

Bảng 3 5 Các giếng ô nhiễm của cụm giếng khoan 136

Bảng 3 6 Các điểm ô nhiễm của nước thải 138

Bảng 3 7 Các điểm ô nhiễm dất 139

Trang 10

Bảng 3.8 Thống kê số điểm quan trắc bị ô nhiễm theo đơn vị hành chính 140

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3 1 Tiếng ồn trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 53

Hình 3 2 Lượng bụi trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 53

Hình 3 3 Lượng CO trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 54

Hình 3 4 Lượng SO2 trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 54

Hình 3 5 NO2 trung bình tại khu vực đô thị qua các năm quan trắc 55

Hình 3 6 Tiếng ồn trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 57

Hình 3 7 Bụi lơ lửng trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính qua các năm quan trắc 57

Hình 3 8 CO trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 58

Hình 3 9 SO2 trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 58

Hình 3 10 NO2 trung bình tại khu dân cư, cơ quan hành chính 59

Hình 3 11 Tiếng ồn trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 61

Hình 3 12 Bụi lơ lửng trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 62

Hình 3 13 CO trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 62

Hình 3 14 SO2 trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 63

Hình 3 15 NO2 trung bình tại khu vực bệnh viện, trường học 63

Hình 3 16 Tiếng ồn trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm quan trắc

66 Hình 3 17 Bụi lơ lửng trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề 66

Hình 3 18 CO trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm 67

Hình 3 19 SO2 trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm 67

Hình 3 20 NO2 trung bình tại cụm công nghiệp, làng nghề qua các năm quan trắc

68 Hình 3 21 pH trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 69

Hình 3 22 pH trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 69

Hình 3 23 pH trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 69

Trang 11

Hình 3 24 BOD5 trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 70

Hình 3 25 BOD5 trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 70

Hình 3 26 BOD5 trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 71

Hình 3 27 COD trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 71

Hình 3 28 COD trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 72

Hình 3 29 COD trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 72

Hình 3 30 DO trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 73

Hình 3 31 DO trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 73

Hình 3 32 DO trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 73

Hình 3 33 TSS trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 74

Hình 3 34 TSS trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 74

Hình 3 35 TSS trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 75

Hình 3 36 NO3- trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 76

Hình 3 37 NO3- trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 76

Hình 3 38 NO3- trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 76

Hình 3 39 NO2- trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 77

Hình 3 40 NO2- trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 77

Hình 3 41 NO2- trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 78

Hình 3 42 TDM trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 78

Hình 3 43 TDM trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 79

Hình 3 44 Tổng dầu mỡ trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 79

Hình 3 45 Coliforms trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 80

Hình 3 46 Coliforms trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 80

Hình 3 47 Coliforms trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 81

Hình 3 48 E.coli trung bình nước mặt mùa kiệt qua các năm quan trắc 81

Hình 3 49 E.coli trung bình nước mặt mùa lũ qua các năm quan trắc 82

Hình 3 50 E.coli trung bình nước mặt qua các năm quan trắc 82

Hình 3 51 pH trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 87

Hình 3 52 pH trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 87

Trang 12

Hình 3 53 pH trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 88

Hình 3 54 Độ cứng trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 88

Hình 3 55 Độ cứng trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 89

Hình 3 56 Độ cứng trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 89

Hình 3 59 Cl- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 90

Hình 3 60 Clorua trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 90

Hình 3 59 Clorua trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 90

Hình 3 62 CRT trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 91

Hình 3 63 CRT trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 91

Hình 3 60 CRTC trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 92

Hình 3 65 Mn2+ trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 92

Hình 3 66 Mn2+ trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc

93 Hình 3 67 Mn2+ trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 93

Hình 3 68 SO42- trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 94

Hình 3 69 SO42- trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc

94 Hình 3 70 SO42- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 94

Hình 3 71 NO3- trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 95

Hình 3 72 NO3- trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc

95 Hình 3 73 NO3- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 96

Hình 3 74 NO2- trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 96

Hình 3 75 NO2- trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc

97 Hình 3 76 NO2- trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 97

Hình 3 77 Astrung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 98

Hình 3 78 Astrung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 98

Trang 13

Hình 3 79 As trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 98

Hình 3 80 Fe tổng trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 99

Hình 3 81 Fe tổng trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc 100 Hình 3 82 Sắt tổng trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 100

Hình 3 83 Coliforms trung bình nước ngầm mùa khô qua các năm quan trắc 101 Hình 3 84 Coliforms trung bình nước ngầm mùa mưa qua các năm quan trắc

101 Hình 3 85 Coliforms trung bình nước ngầm qua các năm quan trắc 101

Hình 3 84 pH trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 104

Hình 3 85 Độ cứng trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 104

Hình 3 86 Clorua trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 105

Hình 3 87 CRTC trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 105

Hình 3 88 Mn2+ trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 106

Hình 3 89 SO42- trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 106

Hình 3 90 NO3- trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 107

Hình 3 91 NO2- trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 107

Hình 3 92 Asen trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 108

Hình 3 93 Sắt tổng trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 108

Hình 3 94 Coliforms trung bình cụm giếng khoan qua các năm quan trắc 109

Hình 3 95 Dao động mực nước tĩnh cụm giếng TP Cao Lãnh 110

Hình 3 96 Dao động mực nước tĩnh cụm giếng huyện Tháp Mười 110

Hình 3 97 Dao động mực nước tĩnh cụm giếng huyện Tam Nông 111

Hình 3 98 Dao động mực nước tĩnh qua các năm quan trắc 112

Hình 3 99 pH trung bình nước thải qua các năm quan trắc 113

Hình 3 100 BOD5 trung bình nước thải qua các năm quan trắc 114

Hình 3 101 TSS trung bình nước thải qua các năm quan trắc 114

Hình 3 102 N-NH4+ trung bình nước thải qua các năm quan trắc 115

Hình 3 103 NO3- trung bình nước thải qua các năm quan trắc 115

Trang 14

Hình 3 104 DMĐTV trung bình nước thải qua các năm quan trắc 116

Hình 3 105 H2S trung bình nước thải qua các năm quan trắc 116

Hình 3 106 PO43- trung bình nước thải qua các năm quan trắc 117

Hình 3 107 Coliforms trung bình nước thải qua các năm quan trắc 117

Hình 3 108 As trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 121

Hình 3 109 Cd trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 122

Hình 3 110 Pb trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 122

Hình 3 111 Cu trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 123

Hình 3.112 Zn trung bình đất nông nghiệp các năm quan trắc 123

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA STT Họ và tên môn, ngành đào tạo Trình độ chuyên Nhiệm vụ Ghi chú 1 Hồ Thiện Phước Cử nhân địa chất Chỉ đạo chung

2 Nguyễn Quốc Phong Thạc sĩ hóa phân tích Kiểm tra kết quả quan trắc 3 Nguyễn Hiếu Nhẫn Thạc sĩ Sinh thái học Lấy mẫu, viết báo cáo 4 Ngô Hoàng Ân Cao đẳng CNTP Lấy mẫu

5 Nguyễn Chí Bình Kỹ sư môi trường Tổng hợp kết quả và Phân tích mẫu 6 Lê Nguyễn Thị Thu Trang Thạc sĩ môi trường Tổng hợp, viết báo cáo 7 Lê Minh Khương Kỹ sư môi trường Lấy mẫu và phân tích mẫu 8 Lương Thị Ngọc Thắm Kỹ sư CNTP Phân tích mẫu

9 Lê Thị Ngọc Giàu Kỹ sư hóa Phân tích mẫu

10 Trần Lê Minh Tân Kỹ sư hóa Phân tích mẫu

11 Nguyễn Quốc Tuấn Kỹ sư CNTP Lấy mẫu và

phân tích mẫu

Trang 15

12 Trần Kim Nhu Cử nhân Kế toán Nhận mẫu

13 Đinh Tiến Hữu Kỹ sư môi trường Lấy mẫu và

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG NHIỆM VỤ

Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường

Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp hằng năm là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm của Sở Tài nguyên và môi trường Các thành phần môi trường được quan trắc theo từng đợt, bao gồm: không khí xung quanh, nước mặt, nước dưới đất, nước thải, đất

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường (Trung tâm) là đơn vị được

Sở Tài nguyên và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện công tác quan trắc môi trường theo kế hoạch đã được UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt

- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm

2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

Trang 16

- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;

- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

- Thông tư số 43/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về báo cáo hiện trạng môi trường,

Bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;

- Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành đơn giá quan trắc môi trường;

- Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 – 2020;

- Kế hoạch số 01/KH-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016;

- Quyết định số 42/QĐ-STNMT ngày 03 tháng 02 năm 2016 của

Sở Tài nguyên và Môi trường về việc giao nhiệm vụ quan trắc môi trường năm 2016;

1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ

Đất nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp Kết cấu hạ tầng cơ sở còn thấp, nền công - nông nghiệp còn lạc hậu, trình độ kỹ thuật còn hạn chế nên sự phát triển kinh tế xã hội đã tác động rất lớn đến môi trường tự nhiên

Quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường là hoạt động xuyên suốt và hết sức cần thiết đối với địa phương, quốc gia, khu vực và quốc tế

Ngày nay, sự tác động của biến đổi khí hậu lên đời sống con người ngày càng lớn, công tác nghiên cứu tìm biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu được đẩy mạnh trên phạm vi toàn thể giới Số liệu, dữ liệu môi trường định kỳ được sử dụng chủ yếu vào công tác tìm biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho thấy

sự cần thiết của hoạt động quan trắc môi trường

Trang 17

1.1.3 Nội dung công việc

1.1.3.1 Khối lượng công việc

Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp được thực hiện từ tháng 2 đến tháng

11 hàng năm, bao gồm các công việc chính như:

- Lập kế hoạch quan trắc

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu, hóa chất, phương tiện quan trắc

- Tiến hành thu mẫu thực địa

- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

- Xử lý số liệu, lập báo cáo quan trắc

Bảng 1 1 Khối lượng công việc thực hiện

STT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy mẫu

Trang 20

6 Thành phần cơ giới 17 điểm x 1 lần x 2 = đợt 34

1.1.3.2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực

Bảng 1 2 Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực

TT

Khu vực quan trắc

Số điểm quan trắc Không

khí

Nước mặt

Nước ngầm

Nước thải

Trang 21

1.1.4 Tần suất và thời gian thực hiện quan trắc

Theo kế hoạch quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016 đã được phê duyệt, tần suất quan trắc các thành phần môi trường như sau:

- Quan trắc không khí: 2 lần/năm (tháng 4, 10/2016)

Lập báo cáo quan trắc môi trường hàng năm là một trong những nội dung chính trong công tác quản lý môi trường Thực hiện công tác này nhằm đạt được các mục tiêu như sau:

- Đánh giá được mức độ ô nhiễm của từng thành phần môi trường, giúp phát hiện và cảnh báo sớm tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường

- Đánh giá chất lượng môi trường và nhận dạng các thay đổi hay

xu hướng biến đổi chất lượng môi trường theo thời gian và không gian

- Cung cấp thông tin làm cơ sở đánh giá hiệu quả xử lý của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trang 22

- Cập nhật, bổ sung hệ thống hóa các số liệu một cách liên tục về hiện trạng môi trường hằng năm của Tỉnh

- Cung cấp thông tin cho các nhà khoa học sử dụng cho các mục đích nghiên cứu khác nhau

- Đảm bảo chiến lược phát triển bền vững trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, khu vực và quốc gia

1.1.6 Danh sách đơn vị phối hợp Các đơn vị phối hợp trong việc thực hiện

lập báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016 như sau:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp

- Cơ quan giám sát: Chi cục Bảo vệ môi trường

- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Các chứng chỉ đã được công nhận trong phạm vi hoạt động quan trắc môi trường như sau:

Sau khi được giao nhiệm vụ, Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã triển khai thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2016 về tần suất và thông số quan trắc Các vị trí quan trắc không khí, nước mặt, nước ngầm, đất được thực hiện đúng theo kế hoạch được giao; quan trắc nước thải giảm 02 vị trí do KCN sông Hậu và KCN Trần Quốc Toản không có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên không có mẫu nước thải đại diện

Việc quan trắc môi trường được thực hiện theo từng đợt và từng thành phần môi trường

Trang 23

Quá trình thu mẫu thực địa được triển khai theo đúng quy định về quan trắc môi trường dưới sự giám sát của cơ quan chức năng

Việc gửi mẫu phân tích tại nhà thầu phụ có uy tín và được Bộ Tài nguyên

và Môi trường cấp phép

Báo cáo quan trắc môi trường được lập theo từng đợt quan trắc và báo cáo tổng hợp được lập sau khi đã hoàn thành các đợt quan trắc

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

2.1 TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ QUAN TRẮC

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 VỊ trí địa lý

Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh, thành thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích tự nhiên của Tỉnh là 3.374,08 km2, chiếm 8,17% diện tích vùng ĐBSCL Tỉnh Đồng tháp có các mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp Campuchia trên chiều dài biên giới 51 km

- Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và TP Cần Thơ - Phía Tây giáp tỉnh An Giang

- Phía Đông giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

Về tọa độ địa lý, tỉnh Đồng Tháp nằm trong các giới hạn như sau:

- Từ 10o07’ đến 10o58’ vĩ độ Bắc - Từ 105o12’ đến 105o58’ kinh

độ Đông

Toàn Tỉnh được chia thành 12 đơn vị hành chính: thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện: huyện Tân Hồng, huyện Hồng Ngự, huyện Tam Nông, huyện Thanh Bình, huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung và huyện Châu Thành

2.1.1.2 Khí tượng, thủy văn

- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới quanh năm và đồng nhất trong toàn Tỉnh, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

+ Nhiệt độ trung bình năm 2015 là 27,63oC

+ Åm độ trung bình 82%, cao nhất 85%, thấp nhất là 77%

+ Lượng mưa: 109,1 mm, tập trung vào mùa mưa chiếm 90-92% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 9 có lượng mưa cao nhất năm 217,6 mm

Trang 24

+ Lượng bốc hơi trung bình 3-5 mm/ngày, cao nhất 6-8 mm/ngày vào các tháng 3,4,5,6

+ Số giờ nắng trung bình trong năm 2015 là 246,1 giờ

+ Gió theo hướng Đông Bắc từ tháng 12-3, Tây Nam từ tháng 5-11, vận tốc gíó trung bình 2-3 m/giây, vào mùa mưa thường xảy ra gío lốc xoáy

- Thủy văn: chế độ thủy văn thể hiện theo hai mùa là mùa lũ và mùa kiệt, với hai đỉnh triều mỗi ngày, mùa lũ thường hay ngập lụt, phá hoại mùa màng

và cơ sở hạ tầng gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội

và sinh hoạt của nhân dân, mùa kiệt thường gây hạn hán

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên nước:

Nguồn tài nguyên nước phong phú và đa dạng, nhưng phân bố không đồng đều Đồng Tháp có nguồn nước ngọt dồi dào, có nhiều vĩa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau Nước ngầm tầng nông có chất lượng xấu không có giá trị lớn về kinh tế Nước ngầm tầng sâu từ 300 - 400 m có chất lượng tốt, trữ lượng khá lớn

có thể dùng để cấp nước sinh hoạt với quy mô lớn và sản xuất công nghiệp

+ Tài nguyên khoáng sản:

Căn cứ theo số liệu thống kê đã công bố trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoán sản vật liệu xây dựng thông thường trên địa bản tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tài nguyên khoáng sản của tỉnh Đồng Tháp bao gồm 147.872.012 m3 cát, trong đó trữ lượng cát san lấp cấp 333 là 105.527.483

m3, cát xây dựng là 42.344.529 m3 Trữ lượng tài nguyên dự báo của 26 thân sét sau khi trừ vùng cấm và giới hạn độ sâu khai thác, khối lượng còn lại là 296.613.487 m3 Trữ lượng than bùn là 599.806 m3

+ Tài nguyên đ t:

- Đất cát: diện tích 67 ha chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

và được phân bố ở huyện Tháp Mười, Cao lãnh

- Đất phù sa: diện tích 183.940 ha, chiếm 56,85% tổng diện tích tự nhiên, hình thành từ trầm tích phù sa sông, phân bố dọc theo sông rạch và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu

- Đất phèn: diện tích 92.381 ha chiếm 28,55% tổng diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở Tam Nông, Tháp Mười

- Đất xám: diện tích 26.531 ha chiếm 8,20% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bổ chủ yếu ở Tân Hồng giáp biên giới Campuchia, Tam Nông

+ Tài nguyên rừng:

Trang 25

Tỉnh Đồng Tháp có các khu rừng đặc dụng: Vườn quốc gia Tràm Chim, Khu

di tích Xẻo Quýt, Khu di tích Gò Tháp Các khu này mang giá trị bảo tồn lịch sử, văn hóa, nghiên cứu khoa học, thu hút nhiều loài: chim, bò sát, cá tôm, cua ốc, dược liệu v.v

2.1.2 Kinh tế - xã hội

Căn cứ Báo cáo số 319/BC-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về Kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016, tình hình kinh tế xã hội của Tỉnh trong năm 2015 như sau:

2.1.2.1 Về kinh tế

Ước thực hiện đến cuối năm 2015 sẽ hoàn thành 17/17 chỉ tiêu theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá VIII đã đề ra Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,02%/KH 8,0% (giá 1994), trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 3,82%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng

10,45% (công nghiệp tăng 10,71%, xây dựng tăng 9,08%), khu vực thương mại -

dịch vụ tăng 9,85% Nếu tính theo giá so sánh năm 2010 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 6,07% GRDP bình quân đầu người ước đạt 32,6 triệu đồng, tương đương 1.517 USD (theo giá thực tế)

* Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Sản xuất nông nghiệp đạt được những kết quả tích cực, đi dần vào chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, liên kết sản xuất và tiêu thụ được mở rộng và tăng 6.000 ha so với năm 2014 Việc ứng dụng tiến bộ khoa học

- kỹ thuật vào sản xuất ngày càng phổ biến hơn, đưa sản lượng lúa vượt 184.000 tấn so với kế hoạch Nông dân đã chuyển đổi một phần diện tích sản xuất lúa sang sản xuất hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày có hiệu quả cao hơn Các mô hình chăn nuôi theo hướng công nghiệp đang phát triển thay thế dần cho hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trước đây, tổng đàn gia súc, gia cầm được duy trì Nuôi trồng thuỷ sản phát triển ổn định, sản lượng thuỷ sản nuôi vượt 2.318 tấn so với kế hoạch, góp phần đưa tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp đạt 37.010 tỷ đồng, tăng 13,68% so với năm 2014 Doanh thu bình quân trên 01 héc ta đất trồng trọt đạt 109 triệu đồng/năm, tăng 4,8% so với năm 2014 Doanh thu bình quân trên 01 héc ta nuôi trồng thuỷ sản đạt 2,02 tỷ đồng/năm, tăng 3,22%% so với năm

2014

Thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đạt được kết quả tích cực, nổi bật nhất là xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng cá tra và lúa gạo Triển khai mạnh mẽ các chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay theo chuỗi giá trị, san bằng mặt ruộng, mở rộng quy mô sản xuất; kinh tế hợp tác được quan tâm củng cố, kiện toàn Đã triển khai tập huấn kiến thức quản lý hợp tác xã cho 15 cán

bộ kỹ thuật nông nghiệp và giới thiệu về giữ vai trò Phó Giám đốc Hợp tác xã để

hỗ trợ phát triển, góp phần nâng dần hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp

Trang 26

tác nông nghiệp; bước đầu đã hình thành mối liên kết giữa người sản xuất với các thương lái, nhà vựa và doanh nghiệp xuất khẩu để thông tin, định hướng sản xuất theo tính hiệu của thị trường… đã thúc đẩy tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp Nhiều chương trình, dự án lớn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp đang được triển khai như: Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT), Dự án hợp tác công

- tư phát triển nông nghiệp với Tập đoàn KRC - Hàn Quốc, hợp tác với Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Nông lương Liên Hiệp quốc, Tổ chức sáng kiến phát triển sản xuất lúa gạo khu vực châu Á, Quỹ phát triển bền vững IDH, các tổ chức, doanh nghiệp của Hà Lan, Nhật Bản,

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã đi vào cuộc sống, vai trò chủ thể của người dân được nâng lên, với nhiều mô hình tự nguyện, liên kết của người dân như: mô hình Tổ nông dân góp vốn xây nhà, Đội thanh niên tình nguyện xây dựng nông thôn mới, mô hình hộ gia đình chung sức xây dựng nông thôn mới, Tổ nhân dân tự quản, Tổ Phụ nữ tự quản môi trường, Tổ phụ nữ góp vốn xây nhà vệ sinh, phong trào phụ nữ 3 trong 1 (3 phụ nữ khá, giàu giúp 1 phụ nữ nghèo)… Nhiều công trình kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn của xã hội, thay đổi dần diện mạo nông thôn Ước đến cuối năm 2015, toàn tỉnh

có 28 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 23,53%, vượt 3,53% so với chỉ tiêu của Chính phủ

Tuy nhiên, giá lúa và cá tra có lúc xuống thấp, khó tiêu thụ; liên kết sản xuất

và tiêu thụ chưa bền vững, do sự hợp tác của người dân chưa cao; chính sách phát triển nông nghiệp - nông thôn chưa đạt hiệu quả như mong muốn; trình độ

tổ chức sản xuất và ứng dụng khoa học - công nghệ chưa tốt nên chi phí sản xuất cao; hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã còn thấp, chưa làm tốt vai trò cầu nối trong liên kết – tiêu thụ sản phẩm cho nông dân; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi khó kiểm soát; xây dựng nông thôn mới còn chậm so yêu cầu; tốc độ tăng trưởng của ngành chậm lại những năm gần đây

* Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

Các ngành, các địa phương đã chủ động nắm bắt tình hình bằng nhiều hình thức và nỗ lực tháo gỡ khó khăn nhằm duy trì sản xuất, nên hầu hết các sản phẩm công nghiệp chế biến chủ lực của tỉnh đều tăng Ngoài ra, Tỉnh đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng quy mô, ngành nghề như: nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Việt Thắng, nhà máy chế biến thuỷ sản Hùng Vương, nhà máy chế biến thức ăn của Công ty TNHH thuỷ sản Quốc tế, nhà máy sản xuất

- chế biến phụ phẩm thuỷ sản, bột cá tra, mỡ cá tra của Công ty Cổ phần An Lạc

Sa Đéc, nhà máy sản xuất giày xuất khẩu của Công ty TNHH liên doanh Nghị Phong Đồng thời định hướng phát triển thêm một số sản phẩm mới từ nguồn phụ phẩm như: dầu cám, dầu cá Ranee, collagen và genlatin từ da cá tra góp phần đưa giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 51.313 tỷ đồng (theo giá 2010), tăng 9,71% so với năm 2014, đạt 101,34% kế hoạch

Trang 27

Công tác quản lý quy hoạch, thẩm định thiết kế, kiểm tra nghiệm thu công trình được thực hiện chặt chẽ, chất lượng công trình được nâng cao Hoạt động

vệ sinh môi trường, chỉnh trang đô thị tại địa bàn trung tâm được quan tâm thực hiện, nhất là dịp chào mừng Đại hội X Đảng bộ Tỉnh, tạo thêm vẽ mỹ quan đô thị ngày càng khang trang, sạch đẹp Hiện đang định hướng điều chỉnh quy hoạch đô thị thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc; điều chỉnh quy hoạch thị trấn Thanh Bình

(huyện Thanh Bình) và thị trấn Mỹ An (huyện Tháp Mười)

Sản xuất công nghiệp của Tỉnh còn nhiều hạn chế, sản phẩm chủ yếu vẫn ở dạng thô, sơ chế, công nghiệp bảo quản, chế biến chưa phát triển, hiệu quả sản xuất chưa cao Sản phẩm chưa đa dạng, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, thâm dụng lao động và vốn cao, nên khi chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, thì ngành công nghiệp giảm tốc độ tăng trưởng Bên cạnh đó thị trường tiêu thụ thiếu

ổn định, đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất của các nhà máy; kết cấu

hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là hạ tầng giao thông

* Lĩnh vực thương mại - dịch vụ

Nhiều chương trình bán hàng bình ổn, đưa hàng Việt về nông thôn, hội chợ, triển lãm được thực hiện Hệ thống chợ được xã hội hoá đầu tư nâng cấp, mở rộng Một số sản phẩm như: trái cây, rau củ quả, nem, bánh phồng tôm… được duy trì tiêu thụ trong các hệ thống phân phối lớn như Co.op Mart, Big C, Satra, Maximart, Hapro, đưa tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ đạt 61.520 tỷ đồng, tăng 14,64% so với năm 2014, vượt kế hoạch 3,07%

Xuất khẩu hàng hóa tuy có nhiều khó khăn, nhưng vẫn duy trì phát triển, với giá trị đạt được 754 triệu USD, bằng 100,42% so với kế hoạch (không tính xăng, dầu tái xuất) Phần lớn giá trị hàng hoá xuất khẩu đều tăng, chỉ riêng giá trị xuất khẩu gạo giảm mạnh và là nguyên nhân chính làm cho kim ngạch xuất khẩu năm

2015 đạt thấp hơn so với năm 2014

Dịch vụ du lịch có bước phát triển nhờ được quan tâm, hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú du lịch tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở kinh doanh, nâng chất lượng phục vụ, đa dạng hóa các sản phẩm

du lịch Các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa được tổ chức gắn với quảng bá, hợp tác phát triển du lịch Hình ảnh

“Đồng Tháp thuần khiết như Hồn Sen” và biểu tượng Bé Sen đã trở nên quen

thuộc, được cộng đồng yêu thích, ngày càng thu hút nhiều du khách, trong năm

2015, toàn tỉnh đã đón khoảng 2,1 triệu lượt khách, tăng 73,5%; tổng doanh thu

du lịch ước đạt 360 tỷ đồng, tăng 70,5% so với năm 2014

Tuy nhiên, công tác hỗ trợ phát triển thị trường còn nhiều hạn chế; đa số doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nên khả năng cạnh tranh không cao; hạ tầng phục

vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; sản phẩm du lịch chưa đa dạng, các khu, điểm du lịch còn thiếu nhiều về dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm lưu niệm

* Lĩnh vực tài chính, tín dụng

Trang 28

Công tác quản lý, điều hành ngân sách bám sát theo dự toán, đảm bảo nhu cầu chi theo kế hoạch Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.868 tỷ đồng, vượt 21,9% dự toán cả năm; tổng chi ngân sách địa phương đạt 8.546 tỷ đồng, bằng 113,84% dự toán năm

Hoạt động tín dụng tiếp tục phát triển, thực hiện đúng các quy định về huy động, cho vay và lãi suất, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu xã hội Lãi suất huy động vốn giảm so với cùng kỳ, lãi suất cho vay vẫn ổn định

* Cải thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp, kinh tế hợp tác và đầu tư phát triển

Các ngành, các địa phương đã nỗ lực thực hiện các giải pháp cải thiện điểm

số các chỉ tiêu thành phần của các chỉ số PCI, PAPI, PAR, ICT, giúp cho thứ hạng của Đồng Tháp được cải thiện đáng kể, nhất là chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh liên tục nhiều năm liền xếp trong tốp 5 của cả nước Cùng với các hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư, đặc biệt là việc UBND Tỉnh tổ chức tìm hiểu thế mạnh của các nhà đầu tư trước khi tiếp xúc, thường xuyên kết nối, thông tin liên lạc với các nhà đầu tư sau những buổi tiếp xúc, đã tạo sự thân thiện, thuận lợi cho các doanh nghiệp trong đầu tư mới, đầu tư mở rộng

Đến nay đã cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 21 dự án, tổng vốn đăng ký 1.195 tỷ đồng Luỹ kế đến nay, tổng số dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

là 248 dự án, tổng vốn đăng ký 25.121 tỷ đồng Ngoài ra, đã có nhiều nhà đầu tư đến tìm hiểu đầu tư vào Tỉnh như: Tập đoàn QMI - Đài Loan, tập đoàn KRC (Hàn Quốc), Tập đoàn đầu tư tài chính Dialog - Nga, Tập đoàn CJ - Hàn Quốc, Tập đoàn Injae - Hàn Quốc, Tổng công ty dệt may…

Với bước cải thiện của tình hình kinh tế trong nước, số doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động đã giảm dần, doanh nghiệp tái hoạt động tăng trở lại Đến nay đã có 320 doanh nghiệp thành lập mới, với vốn đăng ký 1.920 tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp lên 2.520 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 28.680 tỷ đồng

Hộ kinh doanh đăng ký mới 6.000 hộ, với vốn đăng ký 610 tỷ đồng, nâng tổng số

hộ kinh doanh lên 75.000 hộ, tổng vốn đăng ký 6.490 tỷ đồng Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn còn khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng, thông tin thị trường, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp sau thành lập, xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đạt 13.700

tỷ đồng, tăng 24,84% so với cùng kỳ năm trước và vượt 33,01% kế hoạch năm Trong đó, tỉnh quản lý, đầu tư các công trình trọng điểm, bức thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh với tổng vốn đầu tư công là 2.086 tỷ đồng, chiếm 15,27% vốn đầu tư toàn xã hội

Huy động vốn đầu tư của xã hội cho phát triển chưa cao, do tình hình chung vẫn còn khó khăn, trong khi nguồn lực đầu tư của địa phương còn thấp Mặc dù

Trang 29

chỉ số năng nực cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI) đứng ở tốp đầu trong nhiều năm nhưng việc thu hút đầu tư còn nhiều hạn chế, nhất là vốn FDI

2.1.2.1 Về văn hóa - xã hội

* Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên được quan tâm bồi dưỡng thường xuyên, phương pháp dạy và học được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục Công tác bồi dưỡng, hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp được tập trung thực hiện Tổ chức kỳ thi chung tốt nghiệp phổ thông trung học và đại học năm 2015 đảm bảo đúng quy định; tỷ lệ thi

đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 92,01%

Mạng lưới trường lớp được quan tâm đầu tư, ngoài nguồn vốn đầu tư công,

đã kêu gọi xã hội hoá đầu tư 02 trường (Trường mần non - Trung tâm ngoại ngữ

Tổ Ong Vàng và Trường mầm non Minh Đức), với tổng vốn đầu tư 147 tỷ đồng Đến nay đã có 179 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm 25,5% tổng số trường của Tỉnh Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được duy trì, đồng thời hoàn thành 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non

* Lĩnh vực khoa học - công nghệ và môi trường

Hoạt động nghiên cứu, ứng dựng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống được chú trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và thực hiện tái cơ

cấu nông nghiệp Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư thiết bị công nghệ mới, nhằm

giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất Công tác hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá được thực hiện sâu rộng, đã

có 18 đơn vị lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường được thực hiện thường xuyên Phong trào trồng cây xanh, thu gom rác, vệ sinh môi trường đã lan toả sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân, đã hình thành nhiều mô hình phân loại rác thải ở trường học, nông thôn có hiệu quả Công tác kiểm tra việc thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước ở các khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản diễn ra thường xuyên, góp phần giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động đến môi trường

* Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Công tác khám, chữa bệnh được củng cố, chất lượng điều trị ngày càng được nâng cao, nhiều kỹ thuật mới được triển khai áp dụng ở tuyến tỉnh và huyện

Y tế tư nhân được khuyến khích phát triển, đóng góp đáng kể cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Hệ thống y tế dự phòng tiếp tục phát triển và hoàn thiện, năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh được nâng cao, không có dịch bệnh lớn xảy ra Đẩy mạnh công tác điều trị bằng y dược cổ truyền Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 65% (KH 60%)

Trang 30

* Hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao

Nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ diễn ra sôi nổi, đa dạng, đạt kết quả tốt, nội dung gắn liền với những ngày lễ, sự kiện quan trọng của đất nước; tuyên truyền cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Nghị quyết Trung ương 9, Nghị quyết Trung ương 10 (khóa XI) của Đảng, Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII Công tác tuyên truyền cổ động trực quan được triển khai kịp thời, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật, tạo được không khí vui tươi, sôi nổi trong các ngày lễ Công tác xây dựng đời sống văn hoá gắn kết chặt chẽ với công tác gia đình; bảo tồn, xây dựng thiết chế văn hóa được chú trọng, gắn kết với chương trình xây dựng nông thôn mới

Hoạt động thể dục, thể thao tiếp tục phát triển, nhất là ở cấp cơ sở đã tổ chức nhiều giải thể thao, hội thao sôi nổi Trong các hội thi thể thao cấp khu vực và toàn quốc, các vận động viên của tỉnh đã đạt nhiều giải cao Công tác phát thanh

- truyền hình với nhiều chuyên mục phong phú, đa dạng, đáp ứng tốt yêu cầu tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhu cầu hưởng thụ văn hóa trong nhân dân

* Công tác an sinh xã hội, tạo việc làm và giảm nghèo

Công tác an sinh xã hội, chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện và cộng đồng hưởng ứng, với nhiều chương trình thiết thực như: chương trình nhịp cầu nhân ái, tháp sáng ước mơ, gương sáng hiếu học, ADC mang đến sự tốt lành, hằng năm hỗ trợ cho hàng trăm người nghèo bệnh tật và học sinh nghèo, với số tiền hỗ trợ trên 05 tỷ đồng Tổ chức thăm, tặng quà gia đình chính sách, người nghèo trong nhân dịp Tết Ất Mùi

2015, tặng quà các đối tượng chính sách nhân kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Công tác đào tạo nghề, tạo việc làm, giảm nghèo,

ưu đãi người có công được thực hiện với nhiều giải pháp hiệu quả, gắn với mô hình giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới Công tác xuất khẩu lao động có bước chuyển biến tích cực, đã đưa đi làm việc ở nước ngoài trên 600 người, tăng 287% so với năm 2014

2.1.3 Địa điểm lấy mẫu

2.1.3.1 Địa điểm l y mẫu không khí

Các điểm lấy mẫu không khí tập trung chủ yếu ở tại khu vực dân cư, khu vực sản xuất công nghiệp, khu vực đô thị,

Bảng 2 1 Danh mục các điểm quan trắc không khí

TT Tên điểm quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Kiểu/ loại quan trắc

Vị trí lấy mẫu

Mô tả điểm quan trắc Kinh độ Vĩ độ

Trang 31

3 Khu vực Bệnh viện đa

khoa Đồng Tháp KK03

Quan trắc môi trường nền 105o37.544’ 10o28.283’

Khu vực bệnh viện, mẫu thu lúc trời nắng

2 Cổng trường Đại học

Quan trắc môi trường nền 105o38.590’ 10o25.162’

Khu vực trường học, mẫu thu lúc trời nắng

4 Khu vực chợ Sa Đéc KK07 Quan trắc môi

trường nền 105o46.037’ 10o17.529’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

6 Khu vực Bệnh viện đa

khoa Sa Đéc KK08

Quan trắc môi trường nền 105o46.031’ 10o17.308’

Khu vực bệnh viện, mẫu thu lúc trời nắng

8 KDC xã Nhị Mỹ KK12 Quan trắc môi

trường nền 105o40.509’ 10o28.275’

Khu vực dân

cư, mẫu thu lúc trời nắng

9 Khu vực chợ Tháp

Mười, đường Trần Phú, KK13

Quan trắc môi trường nền 105o50.669’ 10o31.178’

Khu vực đô thị, mẫu thu

11 Ngã 3 Đường Thét, ấp

Mỹ Tây 2, xã Mỹ Đợt KK14

Quan trắc môi trường nền 105o43.438’ 10o31.565’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

13 Khu vực tái chế bọc

nylon xã Tân Quới KK16

Quan trắc môi trường nền 105o23.024’ 10o39.006’

Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng

14 Phía trước chợ Tân

Hồng, TT Sa Rài KK17

Quan trắc môi trường nền 105o27.081’ 10o52.904’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

17 Khu trung tâm hành

chính TX Hồng Ngự KK19

Quan trắc môi trường nền 105o20.719’ 10o48.222’

Khu vực cơ quan hành chính, mẫu thu lúc trời nắng

Trang 32

19 Khu dân cư Thị trấn

Quan trắc môi trường nền 105o33.256’ 10o39.651’

Khu vực dân

cư, mẫu thu lúc trời nắng

21 Khu vực chợ Cái Tàu

Hạ, h Châu Thành KK22

Quan trắc môi trường nền 105o52.224’ 10o15.577’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

23 Khu vực chợ Lấp Vò KK25 Quan trắc môi

trường nền 105o31.319’ 10o21.745’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

22 CCN Vàm Cống KK26 Quan trắc môi

trường nền 105o39.117’ 10o19.564’

Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng

25 CCN Tân Dương, huyện

Quan trắc môi trường nền 105o42.793’ 10o19.244’

Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng

10 Khu vực CCN Trường

Quan trắc môi trường nền 105o54.650’ 10o32.678’

Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng

12 Khu vực chợ Thanh KK33 Quan trắc môi 105o29.199’ 10o33.443’ Khu vực đô

trời nắng

15 Khu vực Chợ Dinh Bà KK34 Quan trắc môi

trường nền 105o25.558’ 10o57.785’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

16 QL 30, chợ Hồng Ngự KK35 Quan trắc môi

trường nền 105o 21.014’ 10o48.214’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

20 Khu vực sản xuất gạch xã

Quan trắc môi trường nền 105o47192’ 10o16.727’

Khu vực công nghiệp, mẫu thu lúc trời nắng

Trang 33

24 QL 80, trước UBND

huyện Lai Vung KK37

Quan trắc môi trường nền 105o39.627

10o17.206’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

26 Chợ Mương Miễu KK38 Quan trắc môi

trường nền 105o21.814’ 10o43.308’

Khu vực đô thị, mẫu thu lúc trời nắng

27 Cửa khẩu Thường Phước KK40 Quan trắc môi

trường nền 105o21.814’ 10o43.308’

Khu vực dân

cư, mẫu thu lúc trời nắng

2.1.3.2 Địa điểm l y mẫu nước mặt

Địa điểm lấy mẫu nước mặt tập trung dọc theo sông Tiền, sông Hậu, các

kênh rạch nội đồng

Bảng 2 2 Danh mục các điểm quan trắc nước mặt và ký hiệu mẫu

TT Tên điểm quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Kiểu/ loại quan trắc

105o37.957’ 10o27.229’

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

2 Khu bè cá xã Tân Thuận

Quan trắc môi trường nền

105 o 36.568’ 10 o 26.361’

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

3 Sông Cái Sao Thượng -

ngay cầu Đình Trung NM04

Quan trắc môi trường nền 105o38.579’

10o27.561’

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

4 Sông Sa Đéc (chân Cầu

Hòa Khánh), TP Sa Đéc NM05

Quan trắc môi trường nền

105°46.115’ 10°17.434"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

5 Nhánh sông Sa Đéc (gần

cầu Nàng Hai) NM06

Quan trắc môi trường 105°45.097’ 10°18.761’

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc

6 Sông Cần Lố, ấp An Định,

Quan trắc môi trường nền

105°40'170" 10°26'709"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

105 o 39.006’ 10 o 31.728’

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

Trang 34

8

Kênh Nguyễn Văn Tiếp,

TT Mỹ An ngay ngã tư

kênh Tháp Mười - kênh

Nguyễn Văn Tiếp

NM13

Quan trắc môi trường nền

105 o 50.960’ 10 o 31.116’

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

9 Kênh Nguyễn Văn Tiếp B

(Đối diện chợ Thanh Mỹ) NM16

Quan trắc môi trường nền 105o51.778’

10o24.280’

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

105°28'59.54" 10°33'44.72"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

11 Sông Sở Thượng (đối

diện UBND xã Tân Hội) NM26

Quan trắc môi trường nền

105°20'615" 10°50'297"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

105°18.906’ 10°43.240’

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

13

Kênh Đồng Tiến, TT Tràm

Chim, huyện Tam Nông NM29

Quan trắc môi trường nền

105°33'41.32" 10°40'26.20"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

14 Kênh xáng Lấp Vò, ngay

cầu Đúc xã Vĩnh Thạnh NM35

Quan trắc môi trường nền

105°31'21.36" 10°21'49.76"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

15 Sông Hậu – Vàm Cống NM37

Quan trắc môi trường nền

105°29.542’ 10°20.057

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

16 Rạch Hòa Long, TT Lai

Quan trắc môi trường nền

105o39.510’ 10o17.254’

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

17 Sông Hậu, xã Định Hòa,

Quan trắc môi trường nền

105 o 39.308’ 10 o 09.968’

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

105°14'55.17" 10°48'19.76"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

19 Sông Tiền, ngay thị xã

Quan trắc môi trường nền

105°20'15.62" 10°48'25.08"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

Trang 35

20 Sông Tiền, xã An Hòa

huyện Tam Nông NM45

Quan trắc môi trường nền

105°21'58.41" 10°43'54.69"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

21 Kênh An Bình, xã Phú

Hiệp, huyện Tam Nông NM46

Quan trắc môi trường nền

105°30'35.48" 10°45'33.35"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

22 Cống C4, Khu A1 – Vườn

Quốc Gia Tràm Chim NM47

Quan trắc môi trường nền

105°31'24.94" 10°40'52.81"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

105°29'45" 10°45'27"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

24 Sồng Tiền, thị trấn Thanh

Bình (bến đò chợ Thủ) NM49

Quan trắc môi trường nền 105°28'27.42"

10°32'25.98"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

105°31'53.93" 10°32'20.49"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

105°32'21.05" 10°32'22.17"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

27 Sông Tiền, phường 11,

TP.Cao Lãnh NM52

Quan trắc môi trường nền

105°33'51.91" 10°30'4.94"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

28 Kênh Nguyễn Văn Tiếp,

phường 11, Tp.Cao Lãnh NM53

Quan trắc môi trường nền

105°33'32.97" 10°31'1.12"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

29

Sông Tiền, xã Tân Thuận

Đông, TP.Cao Lãnh (ngay

bến đò Cồn Lân)

NM54

Quan trắc môi trường nền

105°34'53.24" 10°25'11.06"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

30 Sông Tiền, phường 6,

Quan trắc môi trường nền

105°38'41.78" 10°24'54.17"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

105°34'57.10" 10°29'5.69"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

32

Sông Cái Sao Thượng, xã

Mỹ Tân - ngay cầu Chợ Mỹ

Ngãi

NM57

Quan trắc môi trường nền

105°37'32.67" 10°28'14.82"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

33 Sông Cái Sao Thượng, xã NM58 Quan trắc 105°40'37.18" 10°26'37.38" Khu vực nhánh

Trang 36

An Bình, huyện Cao Lãnh

(cuối đường số 1 CCN Cần

Lố)

môi trường nền

sông, mẫu thu lúc nước ròng

34 Sông Tiền, xã Mỹ Hội,

huyện Cao Lãnh NM59

Quan trắc môi trường nền

105°43'40.48" 10°23'25.86"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

35 Sông Tiền, xã Bình Thạnh

huyện Cao Lãnh NM60

Quan trắc môi trường nền

105°46'13.55" 10°18'39.69"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

36 Sông Cái nhỏ, xã Bình

Thạnh, huyện Cao Lãnh NM61

Quan trắc môi trường nền

105°46'35.12" 10°20'39.26"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

37

Sông Tiền, vùng nuôi Bình

Thạnh, xã Bình Thạnh NM62

Quan trắc môi trường nền

105°46'50.95" 10°17'53.06"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

38

Kênh Tân Thành (Ngay

cầu Đúc đi từ TT SaRài

qua Bình Phú)

NM63

Quan trắc môi trường nền

105°26'52.80" 10°52'50.11"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

39

Kênh Trung Ương - xã

Phú Hiệp (ngay cầu Giồng

Găng)

NM64

Quan trắc môi trường nền

105°30'14.33" 10°49'15.42"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

40

Kênh Cây Dương, xã Tân

Hộ Cơ ( gần vùng nuôi Cty

Hùng Cá)

NM65

Quan trắc môi trường nền

105°25.558’ 10°54.590’

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

105°35'44.22" 10°49'49.84"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

42 Kênh Hưng Thạnh, xã

Trường Xuân, Tháp Mười NM67

Quan trắc môi trường nền

105°46'47.69" 10°39'31.00"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

43 Kênh Đồng Tiến, xã Hưng

Quan trắc môi trường nền

1105°41'56.23

" 110°39'54.76"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

1105°45'20.20

" 110°19'26.65"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

1105°47'47.84

" 110°19'25.86"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

Trang 37

46 Ngã 3 rạch Ngã Cại –

kênh Đốc Phủ Hiền NM71

Quan trắc môi trường nền

1105°26'52.80

" 110°17'1.67"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

47

Sông Tiền, xã An Hiệp, NM72

Quan trắc môi trường 1105o50’868" 10o17’899 "

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc

105o53’618" 10o16’740 "

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

49

Sông Tiền, ấp Tân Hòa,

xã An Nhơn, huyện Châu

Thành

NM74

Quan trắc môi trường nền

1105°47'43.62

" 110°16'27.34"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

50 Rạch Cái Tàu, thị trấn Cài

Tàu, huyện Châu Thành NM75

Quan trắc môi trường nền

1105°52'9.79" 110°15'35.85"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

1105°44'6.74" 110°15'15.29"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

52 Sông An Khánh, xã Tân

Bình, huyện Châu Thành NM77

Quan trắc môi trường nền

1105°49'33.71

" 110° 9'44.87"

Khu vực kênh nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

53 Sông Hậu, xã Bình Thành,

Quan trắc môi trường nền

1105°29'32.53

" 110°20'2.27"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

54 Rạch Cái Dâu, thị trấn Lấp

Quan trắc môi trường nền

1105°31'6.00" 110°21'37.19"

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

55 Sông Hậu, xã Tân Thành,

Quan trắc môi trường nền

105°35'41.28" 10°15'0.01"

Khu vực sông lớn, mẫu thu lúc nước ròng

105°38’.428 10°27’.541

Khu vực nhánh sông, mẫu thu lúc nước ròng

57 Ngã ba sông Sở Hạ và

kênh Tân Thành xã Tân

Hộ Cơ, Tân Hồng NM82

Quan trắc môi trường nền

105°29’.770 10°56’.816

Khu vực nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

58 Ngã ba Sâm Sai Gò Ổi và

kênh Tân Thành xã

Thông Bình, Tân Hồng

NM83

Quan trắc môi trường nền

105°31’.399 10°54’.384

Khu vực nội đồng, mẫu thu lúc nước ròng

2.1.3.3 Địa điểm l y mẫu nước ngầm

Trang 38

Vị trí thu mẫu là các trạm cấp nước tại các đô thị và một số giếng tầng nông trong tỉnh

Bảng 2 3 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm

TT Tên điểm quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Kiểu/ loại quan trắc

Vị trí lấy mẫu

Mô tả điểm quan trắc Kinh độ Vĩ độ

1 Nguyễn Văn Em, 766/1

QL30, xã Mỹ Tân, TPCL NN01

Quan trắc môi trường nền 105o36.781’ 10o28.433’

Giếng nông, đang khai thác

2 Lê Thị Bảy, ấp Mỹ Tây,

xã Mỹ Quí, Tháp Mười NN08

Quan trắc môi trường nền 105o43.286’ 10o30.729’

Giếng nông, đang khai thác

Giếng nông, đang khai thác

8 Nguyễn Huy Miên, ấp

Mỹ Tây, xã Mỹ Quí NN32

Quan trắc môi trường nền 105o43.276’ 10o30.658’

Giếng nông, đang khai thác

Giếng nông, đang khai thác

Trang 39

12

Nguyễn Hữu Hiếu, 142

ấp Tân Trong, xã Tân

Mỹ, Lấp Vò

NN36 Quan trắc môi

trường nền 105o39.063’ 10o24.501’

Giếng nông, đang khai thác

14 Ngô Văn Liêm, ấp Tân

Hựu, xã Tân Nhuận NN38

Quan trắc môi trường nền 105o49.224’ 10o14.230’

Giếng nông, đang khai thác Đông, Châu Thành

15

Kha Duy Hát, ấp Tân

Hựu, xã Tân Nhuận Đông,

Châu Thành

NN39 Quan trắc môi

trường nền 105o49.440’ 10o14.306’

Giếng nông, đang khai thác

17

Nguyễn Thanh Hài, đường

Lê Lợi, K2, TT Sa Rài NN41 Quan trắc môi

trường nền 105o27.912’ 10o52.477’

Giếng nông, đang khai thác

Giếng nông, đang khai thác

23 Hồ Thanh Vũ, ấp Nhứt xã

Quan trắc môi trường nền 105o26.630’ 10o35.511’

Giếng nông, đang khai thác

Trang 40

2.1.3.4 Địa điểm l y mẫu nước ngầm cụm giếng khoan

Các điểm lấy mẫu được chọn là các cụm giếng tại thành phố Cao Lãnh, huyện Tháp Mười và Tam Nông Tổng số giếng quan trắc theo kế hoạch được phê duyệt là 12 giếng

Bảng 2 4 Danh mục các điểm quan trắc nước ngầm cụm giếng khoan

TT Tên điểm quan trắc Ghi chú

1 QT-3aTN

Cụm giếng tại huyện Tam Nông

9 QT-2bTM

10 QT-2cTM

11 QT-2dTM

12 QT-2eTM

2.1.3.5 Địa điểm l y mẫu nước thải

Vị trí thu mẫu nước thải sinh hoạt thu tại các chợ và khu dân cư, mẫu nước thải công nghiệp thu tại các đơn vị phát sinh nước thải đặc trưng trong tỉnh Đồng Tháp

Bảng 2 5 Danh mục các điểm quan trắc nước thải

TT Tên điểm quan trắc hiệu Ký Vị trí lấy mẫu

Ngày đăng: 10/01/2019, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w