YÊU CẦU CỦA GIẢNG VIÊNĐề tài: Hãy trình bày cấu trúc tổ chức của một tập đoàn nước ngoài đang áp dụng mà các anh chị biết.. - Khai khác được ưu thế trong các hoạt động của địa phương: n
Trang 1YÊU CẦU CỦA GIẢNG VIÊN
Đề tài: Hãy trình bày cấu trúc tổ chức của một
tập đoàn nước ngoài đang áp dụng mà các anh chị biết Cấu trúc này có ưu nhược điểm gì? Các doanh nghiệp Việt Nam rút ra được bài học kinh nghiệm gì từ kinh nghiệm cấu trúc tổ chức trên?
Trang 2WORLD CLASS VISION
NORTH STAR PRODUCT EXCELLENCE PERIOD
PRODUCT CREATION EVOLUTION DEVELOP OUR TALENT
d
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TẬP
ĐOÀN NIKE (LĨNH VỰC SX)
NHÓM 6:
1 Nguyễn Trì Thanh Thảo
2 Trần Thanh Phong
3 Vũ Duy Khánh
4 Trần Thiện Tâm
5 Nguyễn Quyến
6 Trần Hoàng Tuấn
7 Trần Minh Sang
8 Ngô Thanh Sang
9 Nguyễn Thị Tuyết
10 Lê Thị Cẩm Sang
11 Trương Công Minh
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
3 PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
4 NHẬN XÉT
4 NHẬN XÉT
5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trang 41 - LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Company LOGO
Knight gặp Bill Bowerman rồi từ mối quan hệ thầy trò dần
chuyển thành đối tác làm ăn
12/1963
Knight cùng Bill Bill mở Công ty trang thiết
bị thể thao Blue Ribbon (BRS)
Lô hàng đầu tiên nhập gồm 200 đôi giày
1970
Năm 1970, BRS có một bước đột phá khi Bill sáng chế ra đôi giày đinh đầu tiên trên thế giới
1972
Nike cung cấp trang thiết bị thể thao cho các vận động viên trong đội dự
tuyển Olympic Mỹ
1957
Nike có 952 nhà máy làm việc theo
HĐ, hơn 1.1 triệu nhân công trên toàn thế giới + ~35,000 n.viên chính thức
2010
Trang 51 - TRỤ SỞ CHÍNH
Đặt tại Beaverton,
Oregon - Mỹ
một phần của khu đô thị Portland.
Diện tích 0,81 km vuông được xây dựng
mở rộng 4 lần vào các năm
1992,1999,2001,2008
Biểu tượng Swoosh đồng hành
cùng sự phát triển của Nike
Trang 61- KHU VỰC HĐSX CỦA NIKE
Nike – 30/12/10
FY 10 Revenue:
$19.01 billion
Employees:
~35,000
Footwear 53.8%
Apparel 27.3%
Equipment 5.8%
Other 13%
USA 34.1%
EMEA 26.7%
Asia Pacific 17.3%
Americas 6.7%
Other 15.2%
Footwear 53%
Apparel 28%
Equipment 6%
Other 13%
USA 38%
EMEA 29%
Asia Pacific 14%
Americas 6%
Other 13%
Lithuania Bosnia Belgium Bulgaria Dominican Republic Italy
Jordan Holland Moldova Turkey Spain Canada
Colombia USA Mexico Guatemala Honduras
El Salvador Ecuador Brazil Chile Argentina
PRC Hong Kong Japan South Korea Taiwan Macau
Israel Greece Portugal Morocco Tunisia Egypt Pakistan
Thailand Cambodia Vietnam Singapore Bangladesh India Sri Lanka South Africa
Malaysia Indonesia Fiji Australia
11% EMEA 19% Americas 41% North Asia 29% South Asia
952 contract facilities
58 countries 1.1 Million workers
71 Footwear
156 Equipment
386 Apparel
Trang 71- K VỰC HĐ SX NIKE TẠI VN
Nike VN LLC
FY 11: Footwear tracking toward 125M pairs;
Vietnam is the fifth largest footwear exporter all over the
world.
57 nhà máy công tác (23 Ftwr: 12 Nike, 6 Converse, 5
Umbro; 31 Apparel and 3 EQ)
~ 239,000 nhân công
Nhân viên: Tổng – 144
Footwear: 99
Apparel: 15
Converse: 25
Sales & Marketing: 5
Đối thủ cạnh tranh tại Việt Nam: Adidas, Puma,
Columbia Sportswear, Timberland, Decathlon, Levis,
Tommy, North Face.
10 factories in the North
1 factory in the Center
Nike NLO HCMC
47 Factories in the South
Trang 82 - CC TỔ CHỨC NIKE - ASIA
Trang 92 - PHÂN TÍCH CCTC NIKE - ASIA
• MÔ HÌNH ÁP DỤNG: Địa lý + Trực tuyến-Chức năng
• ƯU ĐIỂM:
- Tuân thủ nguyên tắc thống nhất chỉ huy
- Khai khác được ưu thế trong các hoạt động của địa phương: nguồn nhân công, giá nguyên vật liệu, chi phí hoạt động sản xuất thấp,… giảm chi phí, tăng lợi nhuận (chất lượng sản phẩm gần như đồng nhất)
• NHƯỢC ĐIỂM:
- Chi phí quản lý cao do cần nhiều nhiều để làm công việc tổng quản lý và trình độ khác nhau ở các dãy sản phẩm đòi hỏi phải có một cơ chế kiểm soát phức tạp
- Tuyển dụng người tài khó khăn
- Tính cục bộ giữa các bộ phận
Trang 10CCTC TỔNG - NIKE VIỆT NAM
Trang 11PHÂN TÍCH CC TC NIKE – VN
• MÔ HÌNH ÁP DỤNG: ĐỊA LÝ + SẢN PHẨM + CHỨC NĂNG
• ƯU ĐIỂM:
- Khai khác được ưu thế trong các hoạt động của địa phương.
- Sử dụng được nhiều chuyên gia giỏi, không đòi hỏi các nhà quản lý có kiến thức toàn diện.
- Nhân viên được giao quyển và trách nhiệm rõ ràng trong lĩnh vực mà mình phụ trách.
- Sử dụng được nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn.
• NHƯỢC ĐIỂM:
- Chi phí quản lý cao
- Tính cục bộ giữa các bộ phận.
- Chưa tuân thủ được nguyên tắc linh hoạt.
- Đòi hỏi phải có một cơ chế kiểm soát phức tạp.
- Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hạn chế.
Trang 12A ƯU ĐIỂM:
• Sử dụng được nguồn lực có sẵn ở các công ty gia công, và địa phương tập đoàn Nike không tốn
tiền đầu tư.
• Tinh giản bộ máy tổ chức
• Có Phòng ban chuẩn hóa chất lượng
• Sử dụng mô hình trực tuyến theo nguyên tắc thống nhất chỉ huy
• Tuyển dụng nhân lực có trình độ cao
• Chế độ đãi ngộ, lương bổng tốt, do đó thu hút
được nhiều nhân tài.
4 NHẬN XÉT CCTC CỦA NIKE
Trang 13B NHƯỢC ĐIỂM:
• Thời gian phản ứng sự cố, vấn đề chậm
• Phụ thuộc một phần vào các công ty gia công trong vấn đề nguyên vật liệu đầu vào, và quá trình cung ứng hàng đúng hạn.
• các bộ phận gặp nhiều khó khăn trong việc hỗ trợ cho nhau
• Có sự đùng đẩy trách nhiệm cho nhau trong những nhiệm vụ phát sinh không phụ thuộc phòng ban nào.
• Chi phí quản lý cao do thuê nhiều người quản lý.
Trang 145 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
• Đa số các công ty may mặc lớn của Việt Nam đã áp dụng
mô hình thuê gia công để tận dụng nguồn lực có sẵn ở
các công ty gia công giảm chi phí làm tăng lợi nhuận
• Các công ty Việt Nam chưa đầu tư nhiều cho các bộ phận kiểm tra chất lượng đầu vào của nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho các công ty Gia công
• Các công ty Việt Nam chưa thu hút được nhân tài có trình
độ chuyên môn cao
• Thông tin nội bộ của công ty Việt Nam là công bố rộng rãi đến các phòng ban thời gian phản ứng trước sự cố
và vấn đề nhanh