Nghị quyết 161 Nghị quyết của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng đây là văn bản luật mới ra . Chính Văn bản này sẽ giúp chúng ta bổ sung thêm kiến thức về luật. Hoàn thiện hiểu biết nhiều hơn.
Trang 1CHÍNH PHỦ
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG KỲ CUỐI (2016 - 2020)
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Bộ Quốc phòng (Tờ trình số 9730/TTr-QP ngày 19 tháng 8 năm 2017 và Công văn
số 5083/BQP-TM ngày 16 tháng 5 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 40/TTr-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2018),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất quốc phòng kỳ cuối (2016 - 2020) với các chỉ tiêu sau:
1 Diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
Đơn vị tính: ha
STT Địa bàn tỉnh, thành phố
Diện tích kiểm kê
2014 (theo QĐ 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2016)
Diện tích theo Nghị quyết 91/
NQ-CP của Chính phủ
Điều chỉnh QHSDĐ đến
2020 trình Chính phủ duyệt Diện tích (ha) Ghi chú
I Địa bàn BTL Thủ đô
II Địa bàn Quân khu 1
III Địa bàn Quân khu 2
Trang 28 Tỉnh Điện Biên 1.225 2.063 1.913
IV Địa bàn Quân khu 3
VI Địa bàn Quân khu 5
Trang 339 Tỉnh Gia Lai 11.814 9.686 31.188
VII Địa bàn Quân khu 7
VIII Địa bàn Quân khu 9
2 Diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương
STT Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương Diện tích đất quốc phòng giao cho địa
phương (ha)
I Địa bàn BTL Thủ đô
II Địa bàn Quân khu 1
Trang 42 Bắc Kạn 95,8
III Địa bàn Quân khu 2
IV Địa bàn Quân khu 3
V Địa bàn Quân khu 4
VI Địa bàn Quân khu 5
Trang 532 TP Đà Nẵng 95,6
VII Địa bàn Quân khu 7
VIII Địa bàn Quân khu 9
54 Vĩnh Long
Điều 2 Căn cứ vào Nghị quyết này, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm
Trang 61 Tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng kỳ cuối (2016-2020) theo đúng quy định của pháp luật đất đai
2 Tổ chức thực hiện việc rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, đất quốc phòng kết hợp làm kinh tế, đất do các đơn vị quốc phòng làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả theo đúng quy định tại Điểm 5 Khoản 3 Mục II Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia
3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc phòng
4 Định kỳ hàng năm, Bộ Quốc phòng có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định
Điều 3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải,
Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN(3).
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc