Các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêutốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa được xác định thông qua theo dõi khối lượng cơ thể lợn,lượng thức ăn tiêu thụ từ lúc bắt đầu phối giống đến thời điểm cai
Trang 1VỚI ĐỰC DUROC VÀ PIDU TẠI TRẠI LỢN XÃ PHÚ LỘC – HẬU LỘC – THANH
HÓA
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đỗ Đức Lực
2 TS Đoàn Văn Soạn
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Phượng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS Đỗ Đức Lực – Phó trưởng khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệpViệt Nam (người hướng dẫn khoa học) đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đãtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em làm việc tại trại lợn xã Phú Lộc –Hậu Lộc – Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Phượng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN
ii MỤC LỤC
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Cơ sở khoa học của lai tạo giống 3
2.1.1 Lai giống 3
2.1.2 Ưu thế lai 3
2.2 Các chỉ tiêu sinh sản và yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 7
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái 7
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái 10
2.3 Đặc điểm sinh lý, sinh trưởng của lợn con và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh trưởng 14
2.3.1 Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng phát triển của lợn con 14
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con
15 2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn con 15
2.4 Tiêu tốn thức ăn 16
2.5 Chi phí/Kg lợn con cai sữa 17
2.6 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 17
2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 17
2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 19
Phần 3 Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 21
3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
Trang 63.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.2.1 Năng suất sinh sản của lợn nái 21
3.2.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa 22
3.2.3 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa 22
3.2.4 Xác định chi phí /1kg lợn con cai sữa 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 23
3.3.1 Theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) phối với đực Duroc và PiDu 23
3.3.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa 23
3.3.3 Xác định tiêu tốn thức ăn và chi phí /1kg lợn con cai sữa 24
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 25
Phần 4 Kết quả và thảo luận 26
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái f1(LY) phối với đực Duroc và Pidu 26
4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) phối với đực Duroc và PiDu 26
4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với đực Duroc và PiDu qua các lứa đẻ 35
4.1.3 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L Y) phối với đực Duroc và PiDu qua các năm 45
4.2 Sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa 49
4.2.1 Sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa theo công thức phối giống 49
4.2.2 Khả năng sinh trưởng của con lai Duroc x F1(L×Y)và PiDu x F1(L×Y) từ sơ sinh đến cai sữa theo tính biệt 51
4.3 Tiêu tốn thức ăn và chi phí cho 1Kg lợn con cai sữa 51
4.3.1 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa 51
4.3.2 Chi phí cho 1 kg lợn con cai sữa 53
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7KLCS Khối lượng cai sữa
PiDu Lợn lai giữa Pietrain và DurocSCSS Số con sơ sinh
SCSSS Số con sơ sinh sống
SCCN Số con chọn nuôi
SCCS Số con cai sữa
TA Thức ăn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTTA Tiêu tốn thức ăn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của nái F1(L×Y) phối với đực Duroc và PiDu 26
Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của nái F1(LY) phối với đực Duroc qua các lứa 36
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của nái F1(LY) phối với đực PiDu qua các lứa 37
Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của nái F1(YL) qua các năm 46
Bảng 4.5 Sinh trưởng của con lai Duroc x F1(LxY) và PiDu x F1(LxY) từ sơ sinh đến cai sữa 50
Bảng 4.6 Khả năng sinh trưởng của con lai Duroc x F1(L×Y)và PiDu x F1(L×Y) từ sơ sinh đến cai sữa theo tính biệt 51
Bảng 4.7 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa 52
Bảng 4.8 Chi phí cho 1kg lợn con cai sữa (×1000 đồng) 53
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Số con/ổ của lợn nái F1(L Y) phối với đực Duroc và PiDu 30Biểu đồ 4.2 Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con của lợn nái
F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu 32Biểu đồ 4.3 Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y)
khi phối với đực Duroc và PiDu 33Biểu đồ 4.4 Số con sơ sinh của lợn nái F1(L Y) phối với đực Duroc và PiDu
qua các lứa đẻ 38Biểu đồ 4.5 Số con sơ sinh còn sống của lợn nái F1(L Y) phối với đực
Duroc và PiDu qua các lứa đẻ 39Biểu đồ 4.6 Số con cai sữa của lợn nái F1(L Y) phối với đực Duroc và PiDu
qua các lứa đẻ 41Biểu đồ 4.7 Số con cai sữa của lợn nái F1(L Y) phối với đực Duroc và PiDu
qua các lứa đẻ 43Biểu đồ 4.8 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L Y) phối với đực Duroc và
PiDu qua các lứa đẻ 44Biểu đồ 4.9 Số con sơ sinh/ổ, số con còn sống/ổ, số con để nuôi, số con cai
sữa/ổ qua các năm 47Biểu đồ 4.10 Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L Y)
phối với đực Duroc và PiDu qua các năm 48
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Phạm Thị Phượng
2.Tên luận văn: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace x Yorshire)phối với lợn đực Duroc và PiDu tại trại lợn xã Phú Lộc- Hậu Lộc – Thanh Hóa”
Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, khả năng sinh sản của nái F1(Landrace x Yorkshire) phốivới đực Duroc và PiDu được xác định căn cứ vào số liệu thu thập, kế thừa qua sổ giốngcủa trại và số liệu theo dõi trong thời gian nghiên cứu Các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêutốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa được xác định thông qua theo dõi khối lượng cơ thể lợn,lượng thức ăn tiêu thụ từ lúc bắt đầu phối giống đến thời điểm cai sữa đối với lợn theodõi thí nghiệm Xác định chi phí thức ăn/1 kg lợn cai sữa qua việc hạch toán các khoảnchi phí để sản xuất ra 1 kg lợn cai sữa
Kết quả chính và kết luận
Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực Duroc và PiDu đạt kếtquả tương đối tốt Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượngcai sữa/ổ của nái F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là 11,80 và 12,02 con;10,79 và 10,96 con; 16,65 và 16,86 kg; 66,75 và 67,98 kg Năng suất sinh sản của lợnnái F1(LxY) phối với đực Duroc thấp hơn so với phối với đực PiDu ở một số chỉ tiêuquan trọng Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực Duroc vàPiDu đều đạt thấp nhất ở lứa 1; tăng dần ở các lứa 2, 3 và đạt cao nhất ở lứa thứ 4; sau
đó giảm dần
Tăng khối lượng của con lai từ sơ sinh đến cai sữa trong công thức lai Duroc xF1(LxY) (216,40 g/con/ngày) thấp hơn so với PiDu x F1(LxY) (219,58 g/con/ngày).Trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, lợn đực có khả năng sinh trưởng tốt hơn so vớilợn cái
Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa trong công thức lai Duroc x F1(LxY)(5,89 kg) cao hơn so PiDu x F1(LxY) (5,72 kg) Chi phí cho 1 kg lợn con cai sữa củalợn nái F1(LxY) phối với lợn đực Duroc và PiDu lần lượt là 78.800 đồng và 77.010đồng
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Thi Phuong
Thesis title: “Evaluation of reproduction performance of F1(Landrace xYorshire) sows inseminated with Duroc and PiDu boars at pig farm in Phu Loccommune, Hau Loc district, Thanh Hoa province”
Major: Animal science Code: 60.62.01.05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)Research Objectives
Evaluate the reproductive performance of F1(Landrace x Yorkshire) sowsinseminated with Duroc and PiDu boars under the farm conditions in Thanh Hoaprovince; determined growth performance of piglets from birth to weaning; identifiedfeed conversion ration (FCR); and the cost for producing one kg of piglets at weanedaccording to 2 corossbred formulas
Materials and Methods
In this study, the reproductive performance of F1(Landrace x Yorkshire) sowsmated with Duroc and PiDu boars was determined by using the data from farm herdbook in the past as well as data collected during thesis work at the farm Growthperformance, Feed conversion ratio (FCR) were based on body weights at birth, atweaning and food intake from sows mating to weaning The cost for producing one kg
of piglets weaned by accounting for expenses to produce one kg of piglets weaned
Main findings and conclusions
Reproductive performance of F1(Landrace x Yorkshire) sows mated with Durocand PiDu boars achieved relatively good results Number of pig born; number ofweaned; birth weight; weaning weight of piglets from F1(LxY) sows and Duroc andPiDu boars were 11.80 and 12.02 pigs, 10.79 and 10.96 pigs, 16.65 and 16.86 kg,66.75 and 67.98 kg respectively Reproductive performance of F1(LxY) sowsinseminated with Duroc was lower than those inseminated with PiDu The reproductiveperformance of F1(LxY) sows inseminated with Duroc and PiDu boar were lowest inthe first parity, increases from the second, third and peaked at the fourth parity, and thandescresed
Increase the boddy weight of Duroc x F1(LxY) piglets (216.40 g/piglet/day)from birth to weaning was lower than those fo PiDu x F1(LxY) (219.58 g/pig/day) Themale piglets grew faster then females piglets
The FCR for one kg of Duroc x F1(LxY) weaned piglets (5.89 kg) was higherthan those of PiDu x F1(LxY) (5.72 kg) Cost for producing one kg of piglets weaned ofwas 78,800 and 77,010 VND for Duroc x F1(LxY) and PiDu x F1(LxY) pigletsrespectively
Trang 12Song so với yêu cầu và khả năng thì kết quả này còn rất khiêm tốn vàphần lớn lượng sản phẩm sản xuất chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường nội địa (từ
98 - 99%), chưa có được sức cạnh tranh với thị trường thế giới
Để khắc phục hạn chế trên, nhiều địa phương trong cả nước đã thực hiệncác biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng lợn như cải tiến chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng, điều kiện chuồng trại chăn nuôi, chọn lọc tốt, … trong
đó, việc nhập những giống lợn ngoại như: Yorkshire, Landrace, Duroc,Piétrain , để tiến hành nhân thuần và cho lai tạo trên cơ sở kết hợp một số đặcđiểm tốt của mỗi giống, dòng cao sản để sử dụng triệt để ưu thế lai được xem làmột giải pháp rất tích cực, đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả tốt
Thanh Hóa là địa phương có tổng đàn lợn lớn thứ 2 ở vùng Bắc Trung Bộ
và là nơi cung ứng sản phẩm lợn thịt lớn cho thị trường trong và ngoài tỉnh.Những năm vừa qua việc cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống vật nuôi luônđược các cấp, các ngành, nhất là ngành Nông nghiệp và PTNT đặc biệt quan tâm
và người chăn nuôi nhiệt tình ủng hộ, nên số lượng và chất lượng con giống lợntrên địa bàn đã có chuyển biến đáng kể Tính đến thời điểm 01/10/2016, tổng đànlợn ở tỉnh Thanh Hóa là 945.304 con, 883.047 con Trong tổng đàn lợn, hộ (dưới
30 con lợn) ở khu vực nông thôn có 608.080con, chiếm 64,3%, hộ khu vực thànhthị 15.590 con, chiếm 1,6%; gia trại (từ 30 con lợn trở lên) có 161.451con, chiếm17,%; trang trại có 145.577con, chiếm 15,4%, còn lại là các doanh nghiệp, hợptác xã chiếm 1,5% so với tổng đàn lợn cả tỉnh (Niên giám Thống kê năm 2016của tỉnh Thanh Hóa)
Hiện nay, một số doanh nghiệp, trại chăn nuôi lợn tại Thanh Hóa đã sửdụng các tổ hợp lai giữa các giống lợn ngoại, tạo ra con lai 3, 4 máu nuôi thương
Trang 13“Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace x Yorshire)phối với lợn đực Duroc và PiDu tại trại lợn xã Phú Lộc- Hậu Lộc - ThanhHóa”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(L x Y)phối với đực Duroc và PiDu trong điều kiện chăn nuôi tại Thanh Hóa
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn con theo mẹ của 2 côngthức lai trên
- Xác định được tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn/kg lợn cai sữa
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học: Những số liệu này có thể dùng làm tài liệu tham khảotrong giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực chăn nuôi lợn
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả theo dõi là cơ sở đánh giá đúng thực trạngcủa đàn lợn nuôi tại trại, từ đó có định hướng đúng đắn trong việc xác định côngthức lai phù hợp nuôi tại trại và phát triển rộng tại Thanh Hóa
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LAI TẠO GIỐNG
2.1.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có các đặc điểm vượt trội hơn cha mẹ vềsức sống, tốc độ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về tính chốngchịu với điều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng chất dinh dưỡng
Ưu thế lai là do tác động trội lặn và át gen sinh ra, đó là phần sai lệch củacon lai so với trung bình của bố mẹ
Thuật ngữ ưu thế lai được hiểu như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của đờicon so với trung bình của đời bố mẹ Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễnkháng đối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao, khả nănglợi dụng thức ăn tốt
Ở lợn có 3 loại ưu thế lai chính: Ưu thế lai của cá thể (ưu thế lai trực tiếp),
ưu thế lai của mẹ lai và ưu thế lai của bố lai
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết và
sự suy giảm sức sống do cận huyết được khắc phục trở lại khi lai giống
Có thể giải thích ưu thế lai bằng các giả thiết sau:
- Thuyết trội: Giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen
các locus Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen
Trang 15Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất xuấthiện một kiểu gen đồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sự liên kết giữa cácgen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp được kiểugen tốt nhất cũng thấp Hiện tượng này và thuyết trội đã được bổ sung thông quagiả thiết sự liên kết của các gen
- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêngcủa mình Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời được biểu lộ.Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này được thực hiện trong nhữngđiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thíchnghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng trội tổhợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng vớimôi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của ưu thếlai
Theo Dickerson (1974), khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có ưu thế lai
cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con
lai giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai
thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện tượngtrội không hoàn toàn Tương tác giữa các gen trong cùng các locus khác nhau,bao gồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, đa dạng, phù hợp với tính chất phứctạp, đa dạng của sinh vật
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer đưa ra từ năm 1964
Trong đó: d là giá trị của kiểu gen dị hợp
y là sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ
Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng đồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ
1 dy 2
sự khác biệt giữa hai quần thể
Trang 16Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai
mặc dù ưu thế lai mất đi một nửa nhưng lại có ảnh hưởng ưu thế lai của mẹ, do
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những đóng góp, những ảnh hưởngtốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra đối với kiểu hình của đời con Ảnh hưởng của
mẹ đối với kiểu hình của đời con có thể do sự khác nhau về di truyền, vềngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh Ảnh hưởng của mẹ
có thể được thực hiện trong quá trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con.Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dàisuốt đời con vật và được thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau TheoĐặng Vũ Bình (2002) có 5 loại ảnh hưởng của mẹ
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là ADN ngoài nhân
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do ADN ngoài nhân
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai đoạn trước khi đẻ
- Ảnh hưởng của mẹ thông qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con
- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh
Khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể Khi lai 3 giống, nếudùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và
giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1.Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thếlai của bố
Tính ưu thế lai đối với một số tính trạng nhất định từ các giá trị trung bìnhcủa đời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau:
1 (BA AB) 1 ( AA
BB)
H (%) 2 2 1001
( AA BB)2
Trong đó, H: ưu thế lai, BA: F1(bố B, mẹ A), AB: F1(bố A, mẹ B), AA:
bố A, mẹ A, BB: bố B, mẹ B
Trang 17Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
- Công thức lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai, mức độ ưu thế lai đạt được có tínhcách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưuthế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con Ưuthế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giaiđoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phốigiống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%,khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%,
số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng ditruyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp Nhữngtính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế laicao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy
để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanhhơn, hiệu quả hơn
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có ưu thếlai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể 9%,
ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giốngcàng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữachúng càng lớn bấy nhiêu Nếu các giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một
trong các thế hệ sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thếlai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu
tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưuthế lai
Trang 182.2 CÁC CHỈ TIÊU SINH SẢN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng khả năng sinhsản nhằm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất lợnthịt
Người ta thường quan tâm tới một số tính trạng năng suất sinh sản nhấtđịnh, đây cũng là các chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản
Các tính trạng phản ánh năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp Đểđánh giá một cách đúng đắn năng suất sinh sản của lợn cái cần phải xác địnhđược các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy đó làm cơ sở, thước đo để định ra thờigian sử dụng lợn cái hiệu quả Các chỉ tiêu này cần phải được tính chung trongtoàn bộ thời gian sử dụng lợn cái từ lứa đẻ đầu tiên đến lứa đẻ cuối cùng Thảoluận về vấn đề này các chuyên gia có nhiều ý kiến khác nhau:
Vandersteen (1986) cho rằng các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếucho phép đánh giá lợn nái bao gồm: tuổi động dục lần đầu, tỷ lệ thụ thai, sốcon/ổ, thời gian động dục trở lại Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy cáctính trạng năng suất sinh sản có hế số di truyền thấp
Kết quả các nghiên cứu khác cho rằng, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến sốlượng lợn con cai sữa của 1 nái/1 năm là: tính đẻ nhiều con (số lợn sơ sinh), tỷ lệchết của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thờigian từ cai sữa đến khi thụ thai lứa sau (Legault, 1980)
Theo Ducos (1994), các thành phần đóng góp vào chỉ tiêu số con còn sốngkhi cai sữa gồm: Số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tớilúc cai sữa
Theo Marby et al (1997), các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu củalợn nái bao gồm: Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngàytuổi và số lứa đẻ/nái/năm Các tính trạng này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận củangười chăn nuôi lợn nái
Gordon (2004) cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi hiện đại, số lượngcon cai sữa do một nái sản xuất trong 1 năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhấtkhả năng sinh sản của lợn nái
Theo Trần Đình Miên (1977), việc tính toán và đánh giá sức sinh sản của
Trang 19lợn nái phải xét đến các mặt: chu kỳ động dục, tuổi thành thục sinh dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa, số con sơ sinh/lứa.
Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn nhà nước về lợn giống (TCVN 1980 – 1981 –TCVN 1982 – 1981) đề ra 4 chỉ tiêu giám định lợn nái tại các cơ sở giống nhànước là: Số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày, khối lượng toàn ổlúc 60 ngày, tuổi đẻ lứa đầu đối với lợn nái đẻ lứa 1 hoặc khoảng cách lứa đẻ đốivới nái đẻ từ lứa thứ 2 trở đi
Theo Nguyễn Khắc Tích (2002), khả năng sinh sản của lợn nái chủ yếuđược đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này lại phụthuộc vào 2 yếu tố là Số con sơ sinh và số lứa đẻ/nái/năm
Năng suất sinh sản của lợn nái được cấu thành bởi nhiều yếu tố, do đócũng có nhiều chỉ tiêu để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Trong thực tếngười ta thường quan tâm đến một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất mà qua đó
có thể đánh giá được khả năng cũng như năng suất sinh sản của lợn nái như:
- Tuổi động dục lần đầu (ngày): là thời gian từ sơ sinh đến khi lợn cái hậu
bị động dục lần đầu Tùy theo từng giống và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡngkhác nhau mà tuổi dộng dục khác nhau Lợn ngoại có tuổi động dục muộn hơnlợn nội, chăm sóc, nuôi dưỡng không hợp lý thì tuổi động dục cũng muộn hơnchăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý
- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): thông thường người ta phối giống lầnđầu vào lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 vì ở lần động dục đầu cơ thể phát triểnchưa đầy đủ, chưa tích lũy đủ dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng rụng ít, chưađều nên thường bỏ qua không phối giống
- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): là tuổi khi lợn nái đẻ lứa thứ nhất Tuổi đẻ lứađầu nói lên tuổi thành thục về tính, thể vóc đảm bảo về khối lượng của lợn náikhi đưa vào phối giống
- Số con đẻ ra/ổ (con): là tổng số con đẻ ra trong một ổ bao gồm cả sốcon đẻ ra còn sống và số con đẻ ra chết Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đẻnhiều hay đẻ ít của lợn nái, khả năng nuôi con của lợn nái đồng thời đánh giáđược kỹ thuật chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai và kỹ thuật phối giống
Nó có ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu khác như số con đẻ ra/nái/năm, số concòn sống tới 24 giờ, khối lượng sơ sinh/ổ, … Do đó, đây là chỉ tiêu quan trọngđánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Thông thường số con đẻ ra/ổ khác
Trang 20nhau qua các lứa đẻ và tuân theo một quy luật, lứa đầu thường không cao sau
đó tăng lên ở lứa thứ 2, tương đối ổn định ở các lứa tiếp theo đến lứa 6 - 7 sau
đó giảm dần
- Số con đẻ ra còn sống (con): là số con đẻ ra sống được đến khi lợn mẹ
đẻ ra con cuối cùng Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánhđúng khả năng đẻ sai hay đẻ ít con của giống đồng thời phản ánh cả chất lượngđàn con đẻ ra
- Tỷ lệ sơ sinh còn sống (%): Tỷ lệ này không đảm bảo đạt 100% do nhiềunguyên nhân như lợn con chết khi đẻ ra, thai gỗ, thai non
- Số con cai sữa/ lứa (con): Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện trình độchăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyết định năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả kinh tế của quá trình chăn nuôi Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình độ chănnuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng chống dịchbệnh Số lợn con cai sữa/lứa đẻ tuỳ thuộc kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con, kỹthuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ cũng như khả năng tiết sữa của lợn mẹ và sức
đề kháng và khả năng phòng chống bệnh của lợn con
Mặt khác số con cai sữa/lứa phụ thuộc vào số con để nuôi Người ta có thểtiêu chuẩn hoá số con để nuôi/lứa là từ 8- 10 con Nếu số con nhiều hoặc ít hơncần có sự điều phối giữa các lợn nái và phải làm muộn nhất là 48 giờ sau khi đẻ.Đơn giản nhất là chuyển lợn đực từ ổ đông con sang ổ ít hơn 8 con, cần ghi rõ sốhiệu của mẹ nuôi Khi lợn đạt 21 ngày tuổi cần ghi chép số con nuôi sống/ổ, khốilượng toàn ổ kể cả những con nuôi ghép Việc “chuẩn hoá” số con cho mỗinái có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá lợn nái sinh sản Số lượng lợn con/
ổ có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chính các con đó sau này Những lợnnái từng được nuôi trong ổ đông con sau này sẽ đẻ ra những con cái nhẹ cân hơn,ảnh hưởng này có ý nghĩa kinh tế lớn hơn các ổ đẻ trên 10 con Việc tiêu chuẩnhoá số con đẻ ra/ổ là 8-10 con sẽ giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực đó, giúp cho việcxác định giá trị giống chính xác hơn, vì sau khi được chuẩn hoá và được nuôidưỡng trong cùng một môi trường nên khả năng làm mẹ, tiết sữa nuôi con của lợnnái được đánh giá chính xác hơn qua số đo về khối lượng của lợn con lúc 21 ngàytuổi
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%): tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữachịu ảnh hưởng của một số yếu tố như ỉa chảy 10,8%; bệnh đã biết 9,8%; bệnhchưa biết 13,1%; bị đói 19,9%; bị mẹ đè 43,2%; nguyên nhân khác 3,2% Lợn con
Trang 21- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): Khối lượng cai sữa của lợn con chịu ảnhhưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh Khối lượng sơ sinh càngcao thì khả năng khối lượng cai sữa càng lớn Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việcchăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khối lượng sơ sinh lớn là cần thiết, làm tiền đềcho khối lượng cai sữa cao.
- Thời gian cai sữa (ngày): tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹthuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh
- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày): là thời gian từ lúc cai sữađến lúc động dục trở lại Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, chế độdinh dưỡng trong giai đoạn nuôi con và sau cai sữa Chỉ tiêu này đánh giá được
tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình độ kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
và lợn nái chờ phối
- Khoảng cách 2 lứa đẻ (ngày): khoảng cách 2 lứa đẻ là thời gian từ lứa đẻnày đến lứa đẻ tiếp theo, bao gồm thời gian nuôi con + thời gian chờ phối + thờigian mang thai Trong đó, thời gian mang thai thường cố định hoặc biến đổi rấtnhỏ nên khoảng cách hai lứa đẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con và thời gianchờ phối
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái có mối liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào
2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh Yếu tố di truyền phụ thuộc vào đặc tính congiống, các giống lợn khác nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau Yếu tố ngoại
Trang 22cảnh bao gồm thức ăn dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại Mặt khác năng suấtsinh sản của lợn nái được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như: số trứng rụng, tỷ lệ thụ
Trang 23thai, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời gian chờ phối Các chỉ tiêunày có hệ số di truyến thấp nên chúng chịu sự tác động mạnh mẽ của các điềukiện ngoại cảnh
- Các giống chuyên dụng "dòng mẹ", đặc biệt một số giống chuyên sản củaTrung Quốc như Taihu (điển hình là Meishan) có khả năng sinh sản đặc biệt caonhưng khả năng cho thịt kém
- Các giống địa phương có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sảnxuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường
- Các giống "dòng bố" thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với cácgiống đa dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con, tỷ
lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với Landrace vàLarge white (Blasco et al., 1995)
Năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và cá thể, mỗimột giống có một đặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu quả kinh tế của
nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau
2.2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: Chế độnuôi dưỡng, tuổi, phương thức phối, lứa đẻ, mùa vụ, nhiệt độ môi trường, thờigian chiếu sáng, bệnh tật (Martinez, 2000)
- Chế độ nuôi dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sảncủa lợn nái Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần được cung cấp đủ về số vàchất lượng các chất dinh dưỡng để có kết quả sinh sản tốt
Trang 24Yamada et al (1998) nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế đối với lợn cái tronggiai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôidưỡng đầy đủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng sốlượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Lợn nái ăn gấp đôi lượng thức ăn ở giai đoạn trước khi phối giống và ởngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và
số con đẻ ra/ổ Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa đầu có thể làmtăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới đẻ
Theo Gordon (2004) cho biết tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiếtsữa ở giai đoạn đầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian độngdục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạncuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn giữa và cuốichu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai đoạn đầu
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấptrong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại Mức dinh dưỡng proteinthấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy động dinh dưỡng của cơthể để nuôi thai, do đó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi đẻ cũngnhư sau khi đẻ làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ, do đó dẫn đến lợn nái sinhsản kém
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp vàProtein thấp sẽ làm giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con đẻ
ra và số con còn sống trên ổ, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc độ sinhtrưởng của lợn con (Yang et al., 2000), Podtereba (1997) xác nhận có 9 axit amincần thiết đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình pháttriển của phôi Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợnnái
- Phương thức nuôi và trình độ kỹ thuật
Phương thức nuôi và trình độ kỹ thuật có ảnh hưởng tới quá trình pháttriển sinh dục của lợn cái Ở lợn hậu bị nếu nuôi nhốt và cách biệt lợn đực thìtuổi thành thục sinh dục sẽ dài hơn Theo Hughes and Jemes (1996) thì có đến83% lợn cái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90kg động dục lúc 165 ngày tuổinếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20-25 phút/lần Mặt khác tuổi độngdục lần đầu của lợn nái sẽ bị chậm ít nhất một tháng nếu điều kiện chuồng nuôikhông đảm bảo mật độ và vệ sinh thú y Để đạt kết quả tốt thì lợn cái hậu bị phải
Trang 25được nuôi chung thành nhóm đồng đều về giống, tuổi, khối lượng với mật độ
con/nhóm) sẽ đảm bảo cho lợn động dục lần đầu đúng thời gian
Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân (1999) cho thấy giai đoạn nuôihậu bị, lợn cái nhốt chung sẽ tốt hơn nuôi riêng biệt từng con và phải đảm bảo
Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt đến khả năng sinhsản của lợn nái Nhiệt độ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và làmthiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản và từ tháng 7 đến tháng 11, lợnnái dễ dàng không động dục (Gordon, 1997) Số con đẻ ra/ổ khi phối giống vàomùa hè có thể thấp hơn so với khi phối giống vào mùa thu, mùa đông (Peltoniemi
et al., 2000) Tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra ít vào mùa hè đã đượcDominguez et al (1998) xác nhận
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 20%
và do đó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi et al., 2000)
- Tuổi đẻ và lứa đẻ
Tuổi đẻ và lứa đẻ đều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số con đẻ ra/ổ.Lợn nái kiểm định có tỷ lệ thấp hơn so với lợn nái sinh sản, số lượng trứng rụngthấp nhất ở chu kỳ động dục thứ nhất, tăng đến 3 tế bào trứng ở chu kỳ động dụcthứ hai và đạt tương đối cao ở chu kỳ động dục thứ ba (Koketsu et al., 1998) Sốcon đẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng (Gordon, 1997)
Lứa đẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợnnái thường thấp nhất ở lứa đẻ thứ nhất, đạt cao nhất ở lứa đẻ thứ 3, 4, 5 và sau đógần như là ổn định hoặc hơi giảm khi lứa đẻ tăng lên
Trang 26- Phương thức phối giống
Theo Anon (1993) phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trựctiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ (Trích từ Ian Gordon, 1997).Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra/ổ đều thấp hơn(0-
10%) so với phối giống trực tiếp (Whittemore,
1998)
- Thời gian cai sữa
Gaustad-Aas et al (2004) cho biết: Phối giống sớm sau khi đẻ, tỷ lệ đẻ và
số con đẻ ra/ổ thấp hơn so với phối giống muộn Theo Gordon (2004), giảm thờigian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ
Lợn nái cai sữa ở 28-35 ngày, thời gian động dục trở lại 4-5 ngày có thểphối giống và có thành tích sinh sản tốt (Whittemore, 1998) Lợn nái cai sữa sớm
có tỷ lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian động dục trở lại dài (Deckert etal., 1998)
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG
2.3.1 Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng phát triển của lợn con
Khả năng sinh trưởng lợn con có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng mangtính quyết định tới khối lượng cai sữa và khối lượng xuất chuồng sau này
Thời gian trong thai của lợn trung bình là 114 ngày Trong thực tế sảnxuất chia giai đoạn này làm 2 thời kỳ: Chửa kỳ 1 (từ khi phối giống có chửa đến
84 ngày) và chửa kỳ 2 (từ ngày thứ 85 đến ngày đẻ) Dựa vào đó để định ra chế
độ chăm sóc nuôi dưỡng cho phù hợp nhằm đảm bảo cho phôi phát triển tốt màlợn mẹ vẫn bình thường
Sau khi được sinh ra khỏi cơ thể mẹ, lợn con sẽ phải trải qua 4 giai đoạn(bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi) Giai đoạn bú sữa rất quan trọng, nóảnh hưởng tới khối lượng lợn con cai sữa Nếu nuôi dưỡng tốt lợn con ở giaiđoạn này sẽ làm tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ và làm cơ sở cho quá trìnhsinh trưởng của lợn con những giai đoạn tiếp theo
Đặc điểm sinh trưởng của lợn con: Lợn con có khả năng sinh trưởng rấtmạnh, thể hiện bằng khả năng tăng khối lượng của cơ thể Sau khi đẻ ra 1 tuầnkhối lượng lợn con gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, đến khi cai sữa ở 60 ngày tuổigấp 10- 15 lần Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ vớikhối lượng sơ sinh Khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa
Trang 27càng lớn Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khốilượng sơ sinh cao là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng cai sữa Tốc độ sinhtrưởng của lợn con lớn nhất ở 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần và giảm nhanh hơncho đến 60 ngày tuổi Điều này phù hợp với quy luật tiết sữa của lợn mẹ (cao nhất
về số lượng và chất lượng ở 21 ngày sau đẻ, giảm dần đến 45 ngày sau đó giảmrất nhanh) Mặt khác sau 21 ngày tuổi, lượng sắt trong máu lợn con rất thấp dolượng dự trữ trong gan đã hết làm cho lợn con mắc bệnh thiếu máu, ảnh hưởngđến khả năng sinh trưởng phát dục của lợn Để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầudinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng mà dinh dưỡng từ sữa mẹ giảm, cần tậpcho lợn con ăn sớm vào giai đoạn từ 7 - 10 ngày tuổi Việc này có tác dụng rấtlớn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vừa đảm bảo đáp ứng dinh dưỡng cho convừa làm giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm cho lợn con quen dần vớicác loại thức ăn sau này
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con
- Khối lượng lợn con sơ sinh còn sống (kg): Là tổng khối lượng của lợncon sơ sinh còn sống theo dõi trong 24 giờ sau khi lợn nái đẻ xong con cuối cùng
- Khối lượng cai sữa/lứa (kg): Là tổng khối lượng của tất cả lợn con cònsống ở thời điểm cai sữa mẹ nuôi riêng của 1 lứa đẻ
- Bình quân tăng khối lượng của lợn con (g/con/ngày)
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn con
- Yếu tố di truyền: Các giống lợn khác nhau có khả năng sinh trưởng khácnhau Khả năng này được thể hiện qua sự tăng khối lượng cơ thể Đối với lợn contheo mẹ và sau cai sữa tốc độ tăng khối lượng cơ thể rất lớn Khối lượng lợn contăng lên 2 lần, 4 lần, 5 lần và 10- 15 lần ở 1 tuần, 3 tuần, 30 ngày và 60 ngày tuổi
so với khối lượng sơ sinh
Ở lợn Móng Cái: Khối lượng sơ sinh là 0,5- 0,6kg/con
Khối lượng 60 ngày tuổi là 6- 7 kg/con
Ở lợn Duroc: Khối lượng sơ sinh là 13,5kg/ổ; 1,5kg/con
Khối lượng 45 ngày tuổi đạt 13,5kg/conCác chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng chịu ảnh hưởng của giống,quần thể và phương thức chăn nuôi Khả năng tăng trọng (g/ngày) có hệ số di
Trang 28- Giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn con: Do cơ thể của lợn ở từnggiai đoạn có những đặc điểm khác nhau nên cần chú ý tới việc đáp ứng nhu cầudinh dưỡng trong từng giai đoạn Do đặc điểm tiêu hoá nên giai đoạn từ sơ sinhđến 1 tuần tuổi, cần chú ý tới số lượng và chất lượng sữa, đặc biệt là sữa đầu củalợn mẹ Tập cho lợn con ăn từ 7 - 10 ngày tuổi giúp thúc đẩy phát triển và hoànthiện bộ máy tiêu hoá Lợn con trước 20 ngày tuổi khả năng tiêu hoá kém, sữanhân tạo nên bổ sung thêm men pepsin và HCl loãng để tiêu hoá được thuận lợi,các loại thức ăn có kháng men phải được khử trước khi sử dụng (đậu tương)
- Phương thức nuôi dưỡng: Có ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ sinh trưởngcủa lợn con (theo dõi 3 phương thức nuôi dưỡng là bú mẹ, bú mẹ + sữa bổ sung
và nuôi hoàn toàn nhân tạo thì tăng trọng lần lượt là 237g, 324g và 576g/ngày).Mức năng lượng chung cho lợn con hàng ngày ở 1 tuần tuổi là 965Kcal, ở 3 tuầntuổi là 1430Kcal/kgTA Ở Việt Nam, mức năng lượng trao đổi thức ăn cho lợncon 10 - 20kg là 3000Kcal/kg với lợn nội, 3200Kcal/kg với lợn lai và lợn ngoại.Nhật Bản đưa ra mức năng lượng trao đổi (ME) cho lợn có khối lượng cơ thể từ 1
- 5kg là 0,850Mcal/ngày; 5 - 10kg là 1,41Mcal/ngày và 10 - 30kg là3,58Mcal/ngày
Việc cai sữa sớm cho lợn con hiện nay đã khá phổ biến, đặc biệt là đối vớilợn ngoại (21 - 28 ngày) Người ta đã thấy có mối tương quan thuận giữa khốilượng cai sữa và khối lượng lúc 56 ngày tuổi Tuy nhiên đối với lợn con đượcnuôi hoàn toàn bằng thức ăn thay thế sữa (cai sữa ở 1 ngày tuổi) thì có khốilượng 56 ngày tuổi rất cao nhưng có khả năng sinh trưởng ở giai đoạn tiếp theolại kém, chất lượng thịt không cao
2.4 TIÊU TỐN THỨC ĂN
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là tỷ lệ chuyển hoá thức
ăn để đạt được tốc độ tăng khối lượng cơ thể, vì tăng khối lượng cơ thể là mộtchức năng chính của quá trình chuyển hoá thức ăn Nói cách khác tiêu tốn thức
ăn là một hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể
Chi phí thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức
ăn trên kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao vàngược lại
Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ đến tốc độ sinh trưởng Tiêu
Trang 29tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết, chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng như tình hình sức khoẻ của đàn lợn Đây là chỉtiêu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
2.5 CHI PHÍ/ KG LỢN CON CAI SỮA
Chi phí/kg lợn con cai sữa là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tếtrong chăn nuôi lợn, thể hiện mối tương quan so sánh giữa thu nhập có được sovới lượng chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt hay lợn nái
Để tính được chi phí thức ăn/kg lợn con cai sữa, các chi phí để tạo ra sảnphẩm (thịt, lợn con) cần biết cách tính giá thành sản phẩm Giá thành gồm có:
* Chi phí cố định: Bao gồm các chi phí về đầu vào cho việc sản xuất rasản phẩm Các chi phí này là những chi phí bắt buộc phải chi bao Cụ thể như:
- Tiền công cho bộ phận quản lý, bảo vệ, sửa chữa chuồng trại, vệ sinhđịnh kỳ
- Tiền thay thế dụng cụ chăn nuôi, sửa chữa máy móc Tiền khấu haochuồng nuôi, máy móc
- Tiền vay lãi ngân hàng
- Tiền thuế, tiền bảo hiểm
- Các khoản tiền chi khác
* Chi phí không cố định: Chi phí này chỉ thể hiện khi có lợn trong chuồngnuôi, gồm:
- Chi phí thức ăn, thường chiếm tới 70 – 75% trong tổng chi phí cho giáthành sản phẩm chăn nuôi lợn
- Nhân công chăn nuôi trực tiếp, bảo vệ, thú y, điện nước …theo tỷ lệđầu con
- Chi phí mua con giống, chi phí vận chuyển
2.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Canada,… đã sử dụngcác tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire,Pietrain, Duroc, Hampshire Các nước này thường dùng lợn nái lai từ 2 giống lợn,sau đó cho phối giống với lợn đực thứ 3 để sản xuất ra lợn thương phẩm
Trang 30Hiện nay, ở nước Mỹ đã sử dụng “hình tháp di truyền truyền thống” và
mô hình “hình tháp di truyền cải tiến” để xây dựng hệ thống giống lợn Đối với
mô hình hình tháp truyền thống ở đàn lợn cụ kỵ thường áp dụng nhân thuần ởđàn ông bà Lợn nái Yorkshire ở đàn ông bà được phối với lợn đực Landrace để
Ở Ba Lan, lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinhsản và cho thịt trong chăn nuôi lợn Tuz et al (2000) nhận thấy lai ba giống đạtđược số con/lứa ở 21 và 42 ngày tuổi cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơnhẳn so với giống thuần Sử dụng nái lai để phối với lợn đực thứ ba có hiệu quảnâng cao khối lượng khi cai sữa và khả năng tăng trọng khi nuôi thịt
để sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến
Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm thì gần như tất cả được sản
để sản xuất con lai ba giống nuôi thịt
Sử dụng lợn đực Pietrain trong các công thức lai ba giống Pietrain x(Large White x Landrace Đức) đã được Wuenssch et al (2000) công bố có mứctăng trọng và hiệu quả kinh tế cao nhất
Lai kinh tế ở một số nước, kết quả lai kinh tế đã làm tăng số lợn con sơsinh trung bình/ổ là 12 - 16% Tỷ lệ nuôi sống cao hơn từ 10 - 15% so với lợnthuần Khả năng nuôi thịt tốt hơn, giảm được thời gian vỗ béo từ 25 - 30 ngày,đạt khối lượng giết mổ 100 kg
Ở Hà Lan, chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng Thịt lợnchiếm 60% tổng sản lượng thịt các loại được sản xuất trong năm Trong chănnuôi lợn thì trên 90% lợn vỗ béo là lợn lai Tổ hợp lai hai máu (Landrace ×Yorkshire) chiếm tới 69%, các tổ hợp lai nhiều giống tham gia ngày càng tăng.Nhiều địa phương của Hà Lan đã sử dụng lợn lai hai máu để nuôi thịt, một số địaphương khác thì ưa chuộng lợn lai 3- 4 máu, trong đó giống thứ 3 và 4 thường
Trang 31được chọn là lợn đực Duroc Canada Lợn lai có ưu thế đẻ nhiều con, trung bìnhmột ổ lợn con lúc sơ sinh là 9,9 con và đạt 18,2 con cai sữa/năm (Đỗ Thị Tỵ,1994)
Ở Tây Đức kết quả cho thấy con lai 3 giống Pietrain × (Yorkshire ×Landrace) đạt tỷ lệ nạc cao 59,2% Trong khi đó lai 2 giống (Pietrain×Landrace)
tỷ lệ nạc đạt 53,7% và con lai 2 giống (Landrace ×Yorkshire) tỷ lệ nạc chỉ đạt50,6%
Trung Quốc có 60 giống lợn được nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau
Để nâng cao chất lượng đàn lợn thịt, Trung Quốc đã nhập một số giống lợn cókhả năng sản xuất cao, phẩm chất thịt tốt như lợn: Yorkshire, Duroc, Hampshire,Landrace cho phối với lợn nái Meishan của Trung Quốc vì vậy đã làm tăng khảnăng sinh sản của lợn nái, đạt trung bình 12,5 con/ổ Lợn vỗ béo đạt khối lượng
90 kg lúc 180 ngày tuổi, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,4 kg; dày mỡ lưngtrung bình là 26 mm và đạt tỷ lệ nạc trên 48%
Ở Thái Lan trước năm 1960 chỉ quan tâm đến dòng lợn thuần, sau năm
1960 mới quan tâm đến lai kinh tế 2 giống Sau năm 1970 các nhà khoa học TháiLan đã tiến hành lai kinh tế 3 giống và sau năm 1980 đã tiến tới lai 4 giống Cácgiống lợn được sử dụng chủ yếu để lai kinh tế ở Thái Lan là: Yorkshire,Landrace, Duroc, Hampshire Hiện nay lợn thương phẩm ở Thái Lan chủ yếu làlợn lai từ ba đến bốn giống có tỷ lệ nạc đạt từ 50 - 55%
2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Lai kinh tế lợn ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 60 Trong những nămqua đã có nhiều nghiên cứu về năng suất và chất lượng của một số giống lợn lai.Phần lớn trong số đó là các lợn lai giữa các giống lợn nội và lợn ngoại Nhiều tổhợp lai 2 giống và một phần 3, 4 giống đã được đưa vào ứng dụng trong sản xuất,góp phần nâng cao số lượng và chất lượng đàn lợn của Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của Đinh Văn Chỉnh và cs (1999) cho thấy nái laiF1(LY) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần Landrace Nái laiF1(LY) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,25- 9,87; 8,50-8,80 con/ổ, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa/con: 1,32 và 8,12 kg NáiLandrace có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,00- 9,83; 8,27-8,73 con/ổ
Phùng Thị Vân và cs (2002) cho thấy con lai hai giống (LY) đạt mứctăng trọng từ 650,90 đến 667,70 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 58,80%, con lai (Y L) đạt
Trang 32mức tăng trọng từ 601,50 đến 624,40 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 56,50% Phùng ThịVân và cs (2000), (2002) cho biết lai hai giống giữa Yorkshire, Landrace vàngược lại đều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, F1(YL)
và F1(LY) có số con cai sữa/ổ tương ứng: 9,38 và 9,36 con với khối lượng caisữa/ổ ở 35 ngày tuổi là: 79,30 và 81,50 kg, trong khi đó nái thuần Yorkshire,Landrace có số con cai sữa/ổ tương ứng: 8,82 và 9,26 con với khối lượng caisữa/ổ ở 35 ngày tuổi chỉ đạt: 72,90 và 72,90 kg
Theo kết quả điều tra của Vũ Đình Tôn và cs (2007) ở một số hộ chănnuôi ở các tỉnh phía Bắc cho thấy, việc sử dụng đực lai là khá cao và chiếm 36%trong cơ cấu đực giống (trong đó đực lai giữa Pietrain và Duroc, PiDu chiếm15%) Các đực lai phối giống với lợn nái các giống ngoại (nái lai hai giống ngoạichiếm 51,1%; nái thuần Landrace chiếm 15,6% và Yorkshire (hoặc Large White)chiếm 18,9%) để sản xuất con lai (3 hoặc 4 giống) có năng suất sinh sản cao, sinhtrưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp (Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy,2009) Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010) cho biết số con đẻ ra và số
và 10,15 con/ổ, tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn là: 735,33g/ngày và2,48kg/con
đều có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần Landrace, Yorkshire Nái
là: 9,27; 9,25; 8,55; 8,60 con với khối lượng toàn ổ khi cai sữa tương ứng: 78,90;83,10; 75,00; 67,20 kg
dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản, giảm chi phí thức ăn để sản xuất 1kg lợn con
ở 60 ngày tuổi Kết quả cho thấy ở hai thí nghiệm số con cai sữa đạt 9,60-9,70con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng: 80, 00-75,70 kg ở 35 ngày tuổi (PhùngThị Vân và cs (2000, 2002)
Trang 33PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các tổ hợp lai:
+ Lợn con từ sơ sinh đến cai sữa của 2 tổ hợp lai trên
- Số lượng lợn theo dõi :
Số nái theo dõi 100 100
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2016 đến tháng 2/2017
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Năng suất sinh sản của lợn nái
Các chỉ tiêu thu thập và theo dõi:
- Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
- Số con sơ sinh/ổ (con)
- Số con sơ sinh sống/ ổ (con)
- Số con chọn nuôi (con)
- Số con cai sữa (con)
Trang 34- Khối lượng sơ sinh/con (kg)
- Khối lượng cai sữa/con (kg)
- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
- Tỷ lệ sơ sinh sống (%)
- Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)
- Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)
- Thời gian chờ phối (ngày)
- Khoảng cách lứa đẻ (ngày)
3.2.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
- Khối lượng sơ sinh (kg)
- Tuổi cai sữa (ngày tuổi)
- Khối lượng lúc cai sữa (kg)
- Tăng khối lượng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa (g/con/ngày)3.2.3 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
- Thức ăn cho lợn nái (chờ phối, chửa và nuôi con)(kg)
- Thức ăn cho lợn con tập ăn (kg)
- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
- Thời gian cai sữa (ngày)
- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa (kg TA)
3.2.4 Xác định chi phí /1kg lợn con cai sữa
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
- Tiền khấu hao chuồng trại
- Tiền nhân công lao động
- Tiền vacxin
- Tiền kháng sinh
Trang 35- Chi phí thức ăn lợn mẹ
- Chi phí thức ăn của lợn con
- Chi phí /1kg lợn con cai sữa
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
và PiDu
- Lợn nái trong từng công thức lai đảm bảo nguyên tắc đồng đều về nuôi dưỡng, chăm sóc, phương thức phối giống, quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh
- Chế độ nuôi dưỡng: Tiêu chuẩn ăn cho lợn nái theo tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp của lợn nái (TCVN 1547 - 1994)
- Theo dõi và thu thập các số liệu về năng suất sinh sản của các con lợn nái
gian nghiên cứu
+ Đếm số con ở các thời điểm: Khi mới đẻ ra, số con sống và khi cai sữa
- Khối lượng sơ sinh/ ổ và khối lượng cai sữa/ ổ được cân bằng cân đồng
hồ ở các thời điểm sơ sinh và cai sữa
- Khối lượng sơ sinh/ con và khối lượng cai sữa/ con được tính bằng khốilượng toàn ổ/ tổng số con của từng ổ tại các thời điểm tương ứng (sơ sinh và caisữa)
3.3.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa
- Bố trí thí nghiệm:
phối với đực Duroc và PiDu từ sơ sinh đến khi cai sữa (21 ngày tuổi) Tổng số
150 lợn con theo mẹ từ 14 ổ đẻ đối với 2 công thức lai Mỗi công thức 75 con từ