Tên đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh” II.. - Phân tích các nhân tố rủi ro gây chậm trễ tiến độ trong quá trình
Trang 1CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 2TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-TP HCM, ngày … tháng… năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN HIỂN VINH Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 30/07/1970 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân Dụng & Công Nghiệp MSHV: 1241870003
I Tên đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực
hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh”
II Nhiệm vụ và nội dung:
- Nghiên cứu tổng quan về những nhân tố chậm trễ tiến độ dự án chuỗi thức ănnhanh
- Phân tích các nhân tố rủi ro gây chậm trễ tiến độ trong quá trình thực hiện dự
án chuỗi thức ăn
- Đề xuất các phương pháp giảm ảnh hưởng những nhân tố chậm trễ
- Kết luận và kiến nghị áp dụng kết quả cho các đơn vị có liên quan trong các
dự án chuỗi thức ăn nhanh
III Ngày giao nhiệm vụ: 17/03/2015
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 17/09/2015
V Cán bộ hướng dẫn: TS LƯƠNG ĐỨC LONG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công việc do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Thầy TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Các kết quả trong luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các
nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình
Tp HCM, ngày 17 tháng 09 năm 2015
TRẦN HIỂN VINH
Trang 4LỜI CẢM ƠNXin cám ơn Thầy TS LƯƠNG ĐỨC LONG Thầy đã đưa ra gợi ý đầu tiên để hình
thành nên ý tưởng của đề tài và đã làm tôi mạnh dạn tiếp cận với hướng nghiêncứu đồng thời, Thầy là người đã tận tụy giúp tôi hệ thống hóa lại kiến thức quản lý vàđịnh lượng phân tích và hiểu biết thêm về nhiều điều mới trong quá trình nghiên cứuluận văn này
Để hoàn thành đề cương luận văn này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của tập thể và các cá nhân Tôi xin tỏ lòngbiết ơn đến tập thể và các cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô thuộc Ban đào tạo Sau đại học, KhoaXây dựng trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trongquá trình học và nghiên cứu khoa học tại đây
Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực của bảnthân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô chỉ dẫnthêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Tp HCM, ngày 17 tháng 09 năm 2015
TRẦN HIỂN VINH
Trang 5TÓM TẮT
Một dự án đươc xem là thành công phải đáp ứng ít nhất 6 tiêu chí, cụ thể là thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, sự hài lòng của các bên, và khả năng tranh chấp hợp đồng Trong đó thời gian và chi phí là hai yêu cầu quan trọng của bất kỳ một dự
án xây dựng nào, nhưng đối với chuỗi thức ăn nhanh thì yêu cầu về tiến độ là tiêu
chí được đặt lên hàng đầu Sự hiểu biết về các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ
của dự án sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa và giải quết tốt hơn Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh” được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển
theo đó thì nhu cầu của con người ngày càng nhiều
Về cơ bản, thì sự chậm trễ tiến độ trong xây dựng có thể được phân loại là quantrọng hay không quan trọng; có thể tha thứ hay không tha thứ; đền bù hay không đềnbù; đồng thời hay không đồng thời trì hoãn Một cách khác để phân loại là dựa trêntrách nhiệm của sự chậm trễ, có thể là nhà thầu, hay tư vấn, hoặc trách nhiệm chung.Trọng tâm chính của luận văn này là tìm các nhân tố gây chậm trễ tiến độtrong dự án chuỗi thức ăn nhanh xây dựng bởi các nhóm yếu tố Quá trình khảo sátthống kê phân tích thì đã tìm ra 9 nhân tố hàng đầu “Thanh toán khối lượng chậmtrễ không đúng hợp đồng, Khả năng tài chính của chủ đầu tư, Kế hoạch tài chính củachủ đầu tư, Khả năng tài chính của nhà thầu, Thái độ tiêu cực của giám sát, Thiết kếthay đổi, Sự phối hợp giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ, Hiện trạng kết cấu và kiếntrúc công trình” và phân thành 6 nhóm nhân tố chính “Nhóm liên quan đến năng lựcquản lý của BCH công trình, Năng lực của các bên liên quan, Thiết kế ban đầu,Điều kiện mặt bằng, Tài chính của các bên, Vật tư” Đồng thời đưa ra biện pháp khắcphục từ đó giúp các bên tham gia dự án chuỗi thức ăn nhanh hoàn thành sớm cáccông tác được giao
Trang 6ABSTRACT
A project has been considered a success should meet at least six factors: schedule, cost, quality, safety, satisfaction of the parties, and the ability to contract disputes Among them, the schedule and cost are two key requirements of any construction project, but for fast food chains are required on the progress of the factor
to be placed on top An understanding of the causes affecting the progress of the project will help us prevent and knead the better The thesis "Study of risk factors causing delays in the project implementation process fast food chains" are studied in the situation of Vietnam's economy is growing by which the needs of people more Basically, the delay in the construction schedule can be classified as important or not important; excusable or inexcusable; compensation or no compensation; At the same time or not at the same time delayed Another way to classify is based on the responsibility for the delay, may be contractors, or consultants, or shared responsibility.
The main focus of this thesis is to find the factors causing delays in the fast food chain project developed by the group of factors The process of surveying the statistical analysis found 9 leading factor "Payment delays incorrect condition of contracts, the financial ability of the Client, the financial plan of the Client, financial capability of main contractors, negative attitude of supervision consultant, design changes, coordination between main contractors and subcontractors, Status of structural and architectural of existing projects and distributed into 6 groups of key factors: “The management capacity of site management board, Management capacity of the parties related, basic design, Plan conditions, Financial of the parties, Material " The thesis propose solutions to overcome and help the parties related process the fast food chain project on time.
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.4.1 Xây dựng mô hình khảo sát 3
1.4.2 Thu thập thông tin khảo sát 3
1.4.3 Xây dựng bản câu hỏi 3
1.4.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi 3
1.4.5 Phân tích và xử lý số liệu 3
1.4.6 Kết luận 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng
4 1.6.1 Phương pháp định tính 4
1.6.2 Phương pháp định lượng 4
1.7 Đóng góp của đề tài 5
Trang 8CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1 Khái niệm và phân loại các nhân tố rủi ro 6
2.1.1 Khái niệm về rủi ro 6
2.1.2 Phân loại rủi ro 9
2.2 Tổng quan về trễ tiến độ 10
2.2.1 Định nghĩa trễ tiến độ 10
2.2.2 Phân loại chậm trễ 10
2.3 Khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị 15
2.4 Khái quát chung về dịch vụ thức ăn nhanh 16
2.4.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ thức ăn nhanh 16
2.4.2 Sự cần thiết và ý nghĩa của sự phát triển loại hình dịch vụ ăn nhanh 18
2.4.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ăn nhanh tại Việt Nam 20
2.5 Tình hình nghiên cứu hiện tại 22
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 24
2.6 Kết luận chương 25
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 26
3.1 Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi 26
3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 28
3.3 Nội dung bảng câu hỏi 29
3.3.1 Thang đo 29
3.3.2 Thành phần bảng câu hỏi và mã hóa dữ liệu bảng câu hỏi 29
3.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 32
3.3.4 Xây dựng bảng câu hỏi chính thức 38
3.4 Thu thập dữ liệu 39
Trang 93.4.1 Xác định kích thước mẫu 39
3.4.2 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 40
3.4.3 Cách thức thu thập dữ liệu 41
3.5 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu 42
3.5.1 Đánh giá thang đo 42
3.5.2 Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể [14] 43
3.6 Phân tích nhân tố chính [14] 44
3.6.1 Giới thiệu 44
3.6.2 Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau
45 3.6.3 Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu trước khi phân tích nhân tố chính 46
3.6.4 Phân tích ma trận tương quan
46 3.6.5 Mô hình nhân tố 47
3.6.6 Cách rút trích nhân tố 47
3.6.7 Xoay các nhân tố 48
3.6.8 Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố rút được trích 49
3.6.9 Tiêu chí để đánh giá ý nghĩa của factor loadings 49
3.6.10 Trọng số nhân tố [17] 50
3.7 Kết luận chương 50
CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 50
4.1 Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án chuỗi thức ăn nhanh
51 4.1.1 Khảo sát thử nghiệm 51
4.1.2 Thu thập, phân tích qua cuộc khảo sát chính thức 54
4.1.4 Kiểm định thang đo 60
4.1.5 Đánh giá độc lập mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 64
4.2 Phân tích thành phần chính 68
Trang 104.2.1 Quá trình thực hiện phân tích nhân tố chính 68
4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố 69
4.2.3 Kết quả đặt tên nhân tố 77
4.3 Các nhận xét về kết quả phân tích nhân tố
78 4.3.1 Năng lực quản lý của BCH công trình 78
4.3.2 Năng lực của các bên liên quan 78
4.3.3 Hồ sơ Thiết kế 79
4.3.4 Điều kiện mặt bằng 79
4.3.5 Khả năng tài chính của các bên 80
4.3.6 Vật tư 80
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP & KẾT LUẬN 81
5.1 Đề xuất các giải pháp 81
5.2 Kết luận 88
5.3 Hạn chế và hướng phát truyển của đề tài
90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
Trang 11DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮTBQLDA : Ban quản lý dự án CĐT : Chủ đầu tư QLDA : Quản lý dự án TVTK : Tư vấn thiết kế TVGS : Tư vấn giám sát BCH : Ban
chỉ huy
VĐT : Vốn đầu tư
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng và tỉ lệ phần trăm của sự chậm trễ tiến độ các dự án ở Việt Nam
33
Bảng 2.2: Xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng 35
Bảng 3.1: Mã hóa 35 yếu tố 42
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát thử nghiệm giá trị mean khả năng ảnh hưởng 65
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thử nghiệm của hệ số Cronbach’s Anpha 67
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả người trả lời 69
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp người trả lời theo hình thức công ty 70
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 71
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 72
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp người trả lời theo vị trí chức danh 73
Bảng 4.8: Thống kê tần suất các biến định lượng 74
Bảng 4.9: Kết quả khảo sát chính thức giá trị mean khả năng ảnh hưởng đến tiến độ chuỗi dự án thức ăn nhanh 109
Bảng 4.10: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha 110
Bảng 4.11: Bảng tính hệ số tương quan biến tổng 110
Bảng 4.12: Trung bình và xếp hạng các yếu tố làm chậm tiến độ chuỗi dự án thức ăn nhanh 114
Bảng 4.13: So sánh kết quả kiểm định One – way ANOVA và Kruskal Wallis 116
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 1 118
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra giá trị Communalities 118
Bảng 4.16: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1 119
Bảng 4.17: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2 120
Bảng 4.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3 122
Bảng 4.19: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 4 123
Trang 13Bảng 4.20: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5 124
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 5 125
Bảng 4.22: Phương sai tích lũy 125
Bảng 4.23: Kết quả đặt tên 6 nhân tố chính 127
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Phân loại rủi ro 15
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án 16
Hình 2.3: Sơ đồ tiến độ 17
Hình 2.4: Chậm trễ đồng thời 20
Hình 2.5: Khái niệm chuỗi giá trị 21
Hình 2.6: Sơ đồ cửa hàng thức ăn nhanh 25
Hình 2.7: Một số thương hiệu thức ăn nhanh tại Việt Nam 29
Hình 3.1: Lược đồ tóm tắt Chương 3 37
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi 39
Hình 3.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 40
Hình 4.1: Lược đồ tóm tắt Chương 4 64
Hình 4.2: Thống kê kết quả người trả lời bản câu hỏi 69
Hình 4.3: Phân loại người trả lời theo hình thức công ty 70
Hình 4.4: Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 71
Hình 4.5: Phân loại người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 72
Hình 4.6: Phân loại người trả lời theo vị trí chức danh 73
Hình 4.7: Đánh giá độc lập mức độ ảnh hưởng 113
Hình 4.8: Biểu đồ Scree Plot 126
Trang 15CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Giới thiệu chung
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới,mức độ tăng trưởng ngày càng cao Ngành xây dựng đã đóng góp một phần đáng
kể và có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước và được xem làmột ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức Ngành công nghiệp xâydựng đặt ra một thách thức lớn vì nó là ngành quan trọng tạo ra sự giàu có, nângcao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế và nó liên kết với các nghành kinh tế khác để cùng thịnh vượng Vì vậy, sựchậm trễ tiến độ trong dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với sựphát truyển của đất nước
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển kéo theo ngànhđầu tư xây dựng tăng cả quy mô và số lượng Tuy nhiên, hiện nay tình trạng chậmtrễ tiến độ của các dự án xây dựng thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khácnhau và chịu nhiều tổn thất về nguồn lực tài chính của cá nhân và xã hội Vì vậyviệc triển khai dự án theo đúng tiến độ hoạch định phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Trước tình hình trên ta nhận thấy quản lý tiến độ là mấu chốt để thành côngmột dự án Tiến độ của một dự án đầu tư xây dựng là một kế hoạch cụ thể thựchiện dự án đầu tư xây dựng Trong đó chỉ ra nội dung công việc, thời gian, thờiđiểm và nhiều tài nguyên đảm bảo cho công việc đó được thực hiện Mục đích của
dự án đầu tư xây dựng chính là mục đích của tiến độ quản lý dự án được lập,trong đó tiến độ thi công là thành phần quyết định sự thành công của dự án Đócũng chính là mục tiêu hướng đến của nghiên cứu này
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của nguời dân ngày càng cao, nhịpsống của con người cũng tăng nhanh Từ đó con người phát sinh thêm những nhucầu mới, một trong số đó nhu cầu thời gian rất được chú trọng Xã hội ngày càngphát triển dẫn đến đời sống của người dân cũng trở nên nhanh và gấp Mà quỹthời
Trang 16Nói tóm lại, lựa chọn Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến
độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh” để từ đó có những
nhận xét đánh giá, đóng góp ý nghĩa thực tiễn góp phần đẩy nhanh tiến độtrong việc thực hiện các dự án chuỗi thức ăn nhanh
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu phân tích các nhân tố gâychậm trễ tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh, từ đóxây dựng một hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định, giúp các nhà thầu thicông dự đoán và khắc phục được những nhân tố ảnh hưởng đến dự án so với tiến
độ ban đầu, phân tích cụ thể như sau:
Xác định thực trạng thực hiện các dự án, công trình chuỗi thức ănnhanh
trên địa bàn TP.HCM
Xác định các nhân tố chính gây nên chậm trễ tiến độ của dự án xâydựng chuỗi thức ăn nhanh trong giai đoạn thi công ở Việt Nam Xem xét cácyếu tố
này dưới các góc nhìn khác nhau của các bên liên quan trong dự án như: Chủđầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị quản lý dự án, sự phối hợpgiữa các bên tham gia
Đề xuất phương án khắc phục vấn đề chậm trễ tiến độ trong dự ánvà
đánh giá phương án khắc phục theo các góc nhìn khác
nhau
Trang 171.4 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu của đề tài và qua nghiên cứu tài liệu về các dự án chậm tiến độ,tác giả đề xuất các nội dung nghiên cứu sau:
1.4.1 Xây dựng mô hình khảo sát
- Xác định thực trạng chuỗi thức ăn nhanh.
- Xác định các nội dung chính gây chậm tiến độ dự án đầu tư trong phạm
vi xây dựng công trình chuỗi thức ăn nhanh
1.4.2 Thu thập thông tin khảo sát
Thu thập thông tin khảo sát được thực hiên qua hai bước
Bước 1: Nghiên cứu định tính đưa ra bảng câu hỏi thứ nhất
Bước 2: Kiểm tra bảng câu hỏi, xây dựng bản câu hỏi chính thức.
1.4.3 Xây dựng bản câu hỏi
Bảng câu hỏi cần bám sát hướng nghiên cứu đã xác định Cần tham khảo cácnghiên cứu nước ngoài, tài liệu trong nước cũng như các tạp chí chuyên ngành.Sau đó thiết lập thành phần và nội dung bảng câu hỏi
1.4.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu về các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong các dự án xâydựng chuỗi thức ăn nhanh, bảng câu hỏi được thiết kế đề ra các yếu tố dựatrên các nghiên cứu trước đây Sau khi thu thập các yếu tố bảng câu hỏi sơ bộđược hoàn thành
Trang 181.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các dự án cửa hàng thức ăn nhanh Thời điểmthu thập dữ liệu dự kiến là 8 tuần (bắt đầu từ ngày 15/01/2015 đến 15/03/2015).Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 02/2015 đến tháng06/2015 Với dữ liệu thu thập là các số liệu của các dự án cửa hàng thức ăn nhanhtrên địa bàn TP.HCM
Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự
án, các chuyên gia về Quản lý Dự án xây dựng; Các đơn vị tư vấn Thiết kế, Giámsát; Các đơn vị thi công và các chuyên gia có nhiều kinh ngiệm trong lĩnh vựcxây dựng
1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu định tính và định lượng.
1.6.1 Phương pháp định tính
Tìm hiểu, thu thập, phân loại kết quả có sẵn của những nghiên cứu trước,các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước vàquốc tế, những đơn vị thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, kiến trúc sư, kỹ sư xâydựng, kỹ sư thẩm định, kỹ sư điện nước, các chuyên gia quản lý trong lĩnh vựcxây dựng chuỗi cửa hàng có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý thời gian, chi phícũng như chất lượng công trình ở các dự án dân dụng và công nghiệp
1.6.2 Phương pháp định lượng
Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ kết quả khảo sát bằng bảng câuhỏi từ khảo sát, tiến hành kiểm tra thang đo và độ tin cậy của biến quan sát đượcđánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha Phân tích phương pháp PCA để phân nhómtìm nhân tố chính Sau đó phân tích ANOVA để xem xét những quan điểm khácnhau của các bên tham gia Dùng qui luật nhân quả để đề xuất các biện pháp cảitiến
Từ đó, đưa ra kết luận và kiến nghị để nâng cao tiến độ trong việc quản lýxây dựng chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh và cho nhiều dự án khác
Trang 19Về mặt thực tiễn
Nghiên cứu này giúp các đơn vị: Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, quản lý dự
án, đơn vị thi công nhận thấy được các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởngđến tiến độ các dự án chuỗi thức ăn nhanh tại TP HCM
Nghiên cứu này đưa ra các đề xuất cho chủ các đơn vị trong dự án tránhđược các trường hợp gây chậm tiến dộ cho dự án
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Nội dung của Chương 2 sẽ trình bày hai vấn đề chính đó là làm rõ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tổng hợp các nghiên cứu trước
về phương pháp cũng như các vấn đề áp dụng Nội dung này sẽ cung cấp một cơ
sở lý thuyết vững vàng và trình bày sơ lược các nghiên cứu trước đã công bố trong
và ngoài nước Từ đó, nêu ra các điểm khác biệt với các Luận văn và các nghiên cứu trước để hình thành hướng nghiên cứu sau này.
2.1 Khái niệm và phân loại các nhân tố rủi ro
2.1.1 Khái niệm về rủi ro
Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải đương đầu với những rủi ro, đó
là điều không thể tránh khỏi
Rủi ro là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của đối tượng sử dụng và gây
ra những thiệt hại về thời gian, vật chất, tiền của, sức khỏe, tính mạng con người
Có rất nhiều loại rủi ro khác nhau và do rất nhiều các nguyên nhân khác nhaugây ra Có những rủi ro do môi trường tự nhiên như: lũ lụt, động đất, khô hạngây thiệt hại lớn về của cải, vật chất và tính mạng con người Có những rủi ro domôi trường kinh tế – xã hội, chính trị gây ra như: lạm phát, thất nghiệp, khủnghoảng kinh tế, chiến tranh làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của con người Cónhững rủi ro do bản thân hoạt động của con người gây ra như: tai nạn hoặc thua lỗ
do trình độ quản lý, trình độ kinh doanh yếu kém, kỹ thuật lạc hậu dẫn đến hậu quả
là năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao Hoặc có những rủi ro do tiến
bộ khoa học kỹ thuật gây ra như rủi ro hao mòn vô hình quá lớn, không kịp thu hồivốn đầu tư (VĐT) trong trang thiết bị máy móc thiết bị và tài sản cố định (TSCĐ),các rủi ro này thường xuất hiện trong lĩnh vực sản xuất đặc biệt là lĩnh vực sảnxuất xây dựng
(XD) Hầu hết các rủi ro xảy ra đều nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người.Nói đến rủi ro, bất định không thể không nhắc tới Frank Knight (1895-1973) –nhà khoa học, nhà kinh tế học người Mỹ Ông có đóng góp quan trọng vào phươngpháp luận của kinh tế học cũng như đối với việc định nghĩa và giải thích chi phí xã
Trang 21tế vi mô và kinh tế vĩ mô Ban đầu, khi đưa ra những khái niệm và sự phân biệtgiữa rủi ro và bất định, F.Knight đã nhận được sự phản đối gay gắt của các nhàkhoa học thời đó (do bối cảnh của nền kinh tế lúc đó) nhưng dần dần các nghiêncứu của ông đã có sức thuyết phục lớn và được thừa nhận do đã giải thích đượcmối liên hệ về mặt lý
thuyết giữ thị trường và các xí nghiệp kinh
doanh
Có rất nhiều khái niệm khác nhau của các nhà khoa về rủi ro nhưng chủ yếuđược phân thành hai nhóm Theo một số nhà khoa học, rủi ro là tình trạng xảy ra
một số biến cố bất lợi nhưng có thể đo lường được bằng xác suất Cụ thể:
- Theo Frank Knight, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được
- Theo Irving Pfeffer, rủi ro là những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằngxác suất
- Theo Marilu Hurt McCarty, rủi ro là tình trạng trong đó các biến cố xảy ratrong tương lai có thể xác định được
- Theo các học giả Trung Quốc, rủi ro là tình hình sự việc phát sinh theo mộtxác suất nhất định hoặc sự việc lớn thay hay nhỏ được bố trí theo một xácsuất Nhân tố chủ yếu của rủi ro trong sản xuất là không xác định củatương lai Người đầu tư đối mặt với rủi ro là tính có thể lãi hoặc lỗ Ngoài ra,đầu cơ đơn
thuần cũng sẽ dẫn đến rủi ro Lợi nhuận rủi ro là một loại lợi nhuận vượtmức
Trang 22Một số nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng rủi ro là hoàn cảnh trong đó một
sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện
Trang 23đó có một phân phối xác suất Một dự án đầu tư có thể rủi ro ở chỗ có một phầnmười khả năng (xác suất 0,1) là bị thua lỗ, có năm phần mười khả năng đạtmột mức lợi nhuận nào đó và có bốn phần mười khả năng đạt một mức lợi nhuậncao hơn Tuy nhiên, không nên nhầm lẫn rủi ro và xác suất vì rủi ro là sự kết hợpgiữa xác suất và quy mô của sự kiện Nếu một dự án đầu tư có khả năng 1/10 làthua lỗ và có thể dẫn đến một sự thua lỗ nặng nề thì đây là một rủi ro Tuy nhiêncũng có
1/10 khả năng sinh lợi nhưng mức độ thua lỗ lại nhỏ hơn thì đó không là rủi romà
chỉ là một xác suất sinh lời
Bên cạnh những khái niệm kể trên, một số nhà khoa học khác lại định nghĩarủi ro với sự chú trọng đến kết quả được mà không chú ý đến xác suất xảy ra Cụthể:
Theo Allan Willet, rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện mộtbiến cố không mong đợi
Theo A.HrThur Williams, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả
Theo Georges Hirsch, khái niệm rủi ro gắn liền với khả năng xảy ra của một
số biến cố không lường trước hay đúng hơn là một biến cố mà ta hoàn toàn khôngchắc chắn (xác suất xảy ra <1) Nói cách khác, rủi ro ứng với khả năng có sai lệchgiữa một bên là những gì xảy ra trong thực tế và một bên là những gì được dựkiến từ trước hoặc được dùng làm hệ quy chiếu, mà sai lệch lớn đến mức khó chấpnhận được hoặc không chấp nhận được
Mặc dù có một số quan niệm khác nhau về rủi ro nhưng trong phạm vichuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu các rủi ro làm thay đổi kết quả theo chiềuhướng bất lợi
Trên cơ sở các khái niệm kể trên, có thể đưa ra một khái niệm về rủi ro như
sau: Rủi ro là tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật, hiện tượng (thường theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất.
Trang 242.1.2 Phân loại rủi ro
Theo tính chất khách quan
Rủi ro thuần túy là loại rủi ro tồn tại khi có nguy
cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời
Rủi ro suy tình là loại rủi ro tồn tại khi có nguy cơ
tổn thất song song với một cơ hội kiếm lời
Theo hậu quả để lại
Rủi ro số đông là loại rủi ro không phải do cá
nhân gây ra và hậu quả của nể ảnh hưởng đến sốđông con người trong xã hội
Rủi ro bộ phận xuất phát từ các biến cố chủ quan
của từng cá nhân và tác động đến một số ítngười
Rủi ro do hiện tượng tự nhiên
Rủi ro do môi trường vật chất
Rủi ro do môi trường phi vật chất
Theo khả năng khống chế
Rủi ro có thể khống chế
Rủi ro không thể khống chế
Theo phạm vi xuất hiện
Rủi ro chung là các rủi ro gắn chặt với môi trường
Trang 252.2 Tổng quan về trễ tiến độ
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án
Một dự án được coi là thành công là không được vượt chi phí và chậm tiến
độ, đối với dự án chuỗi thức ăn nhanh thì tiến độ là nhân tố được đặt lên hàngđầu vì vậy nghiên cứu này tác giả đưa ra một số nguyên nhân của sự chậm trễ tiếnđộ
2.2.1 Định nghĩa trễ tiến độ
Sự chậm trễ tiến độ có thể hiểu khác nhau dưới mỗi lĩnh vực nghiên cứu Có
một số định nghĩa cho sự chậm trễ trong cuốn sách “Delay Analysis in Construction Contracts” của Keane P J and Caletka A F., (2008) Nó có thể được hiểu rằng làm
một việc gì đó xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc là nguyên nhân nào đó làm cho sựviệc muộn hơn dự kiến hoặc thời gian không kịp Mỗi một định nghĩa là một sự mô
tả cho một hoạt động của một công việc trong một lịch trình
Assaf and Al-Heiji (2006) sự chậm trễ của dự án xây dựng là “thời gian vượt quá ngày hoàn thành quy định hay nói cách khác là ngày mà các bên thỏa thuận bàn giao một dự án”.
2.2.2 Phân loại chậm trễ
Nói chung, sự chậm trễ có thể được phân thành 4 loại cơ bản, cụ thể là: quan trọng hoặc không quan trọng; có thể tha thứ hoặc không thể tha thứ; đền bù hoặc không đền bù; đồng thời hay không đồng thời.
a) Sự chậm trễ quan trọng hay không quan trọng
Khi nghiên cứu về sự chậm trễ tập trung vào các tiến bộ trên toàn bộ dự
án hoàn thành, chậm trễ nên được xem là loại quan trọng hay không quan trọng.Việc
Trang 26hoàn thành dự án có thể được hiểu là ngày kết thúc dự án hoặc ngày mốc.Theo quan niệm của Phương pháp Critical Path (CPM) lập kế hoạch, trì hoãn bất kỳhoạt động trên tiến độ quan trọng, hay thời gian dài nhất để thực hiện một dự án
sẽ trì hoãn việc hoàn thành dự án Do đó, sự chậm trễ này phải được phân loại là
sự chậm trễ quan trọng Mặt khác, nhiều sự chậm trễ xảy ra mà không trì hoãnngày hoàn thành dự án hoặc một ngày mốc quan trọng, kể từ khi họ có tổng thờigian hoặc thời gian nghỉ Đây là những sự chậm trễ không quan trọng Đó là giá trịcần lưu ý rằng, bất kỳ sự trì hoãn nào nằm trên đường găng đều sẽ dẫn đến sựchậm trễ kết thúc một dự án
b) Sự chậm trễ có thể tha thứ và không tha thứ
Tất cả sự chậm trễ đều có thể tha thứ hay không tha thứ Một sự chậm trễ
có thể tha thứ được nói chung là một sự chậm trễ do những sự kiện không lườngtrước được vượt ra ngoài kiểm soát của nhà thầu Sự chậm trễ do các sự kiện sauđây sẽ được coi là có thể tha thứ:
- Đình công lao động chung
- Cháy
- Lũ lụt
Trang 27- Thiên tai
- Chủ đầu tư thay đổi hướng
- Sai sót và thiếu sót trong kế hoạch và thông số kỹ thuật
- Thời tiết bất thường nghiêm trọng
- Can thiệp của các cơ quan bên ngoài (như EPA)
- Thiếu hành động của các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như thanh tra xây dựng
Trước khi sự chậm trễ xảy ra có thể tha thứ được thì họ phải dựa vào hợpđồng xây dựng Hợp đồng cần xác định rõ các yếu tố được coi là hợp lệ có thể trìhoãn sự chậm trễ của dự án
Sự chậm trễ không thể tha thứ là những sự việc nằm trong phạm vi kiểm soátcủa nhà thầu hoặc có thể dự đoán Đây là một số ví dụ của sự chậm trễ khôngthể tha thứ:
- Giám sát công trình yếu kém
- Nhà thầu phụ yếu kém
- Cung cấp vật tư không đáp ứng
Về cơ bản, sự chậm trễ này là do các nhà thầu hay nhà thầu phụ hoặc các nhàcung cấp nguyên vật liệu, không phải do lỗi của chủ đầu tư Các nhà thầu có thểđược bồi thường từ các nhà thầu phụ trì hoãn hoặc nhà cung cấp Do đó, sựchậm trễ không được đền bù thường dẫn đến không có tăng thêm thời gian chonhà thầu (Alaghbari, 2005)
c) Sự chậm trễ đền bù và không đền bù
Sự chậm trễ đền bù là những sự việc được gây ra bởi chủ đầu tư lúc này cácnhà thầu được tăng thêm thời gian hoàn thành dự án Quay lại sự chậm trễ cóthể tha thứ hoặc không tha thứ, chỉ có sự chậm trễ có thể tha thứ mới được đền
bù Các
Trang 28hình thức phổ biến nhất của sự chậm trễ đền bù là bản vẽ và thông số kỹthuật không đầy đủ, nhưng một số sự chậm trễ đền bù cũng có thể là sự phát sinhcủa chủ đầu tư để đáp ứng công năng sử dụng, hoặc thay đổi chủ đầu tư, vật liệu
sử dụng hoặc thay đổi trình tự công việc lúc này nhà thầu được quyền hưởng thêmchi phí và thời gian cho sự chậm trễ đền bù (Alaghbari 2005)
Một số sự chậm trễ không được đền bù mặc dù sự chậm trễ có thể tha thứ
có thể xảy ra mà nhà thầu không được hưởng bất kỳ sự bồi thường nào từ sựchậm trễ có thể tha thứ đó Vì sao sự chậm trễ có thể tha thứ mà không đượcđền bù phải được trả lời Ngoài ra, sự chậm trễ không thể tha thứ cũng không phảibồi thường Điều này có hay không phụ thuộc vào điều khoản của hợp đồng.Trong tất cả hầu hết các trường hợp một hợp đồng đã xác định rõ nguyên nhâncủa sự chậm trễ đó là không được đền bù
Thông thường các yếu tố sau sẽ không được đền bù như: Đình công, lũ lụt,hỏa hoạn, thiên tai, thời tiết Được định nghĩa là sự chậm trễ có thể tha thứ nhưngkhông được đền bù Các hình thức có thể tha thứ và được đền bù chẳng hạn thayđổi chủ đầu tư, thay đổi yêu cầu kỹ thuật (Keane, 2008)
d) Sự chậm trễ đồng thời hay không đồng thời
Đơn giản mà nói sự chậm trễ đồng thời là sự chậm trễ mà các công tác cùngnằm trên đường găng Nếu chỉ có một yếu tố bị trì hoãn thì việc khắc phục khá dễdàng tình hình có thể trở nên phức tạp hơn nếu có 2 hoặc 3 sự chậm trễ xảy rađồng thời, và cả hai đều nằm trên tiến độ quan trọng của dự án hoặc đang tronggiai đoạn chồng lên nhau (Alaghbari, 2005)
Trang 29Hình 2.4: Chậm trễ đồng thời
Như trên Hình 2.4 ta thấy nếu công tác thứ 3, 4, 6 xảy ra đồng thời thì dẫn
đến công tác 7 bị trì hoãn vì vậy cần phải khắc phục và phân bố thời gian công việccho hợp lý
Để tránh và đối phó được sự chậm trễ đồng thời mà không xảy ra mâu thuẫn
là hợp đồng phải được thực hiện rõ ràng giữa các bên tham gia Đầu tiên phải đưa
ra quy định rõ ràng về sự chậm trễ đền bù và không đền bù Thứ hai các nhà quản
lý phải nắm bắt thời gian và khối lượng công việc để phân bố cho phù hợp
Trang 302.3 Khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
Hình 2.5: Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị, hay còn được biết đến là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm
từ quản lý kinh doanh đã được Micheal Porter mô tả và phổ cập lần đầu tiênvào năm 1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnh tranh của ông: “Chuỗigiá trị là chuỗi của các hoạt động của một công ty hoạt động trong một ngành cụthể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạtđộng sản xuất thu được một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động mang lại sảnphẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại.Tiếp đó, nhà nghiên cứu Kaplins Rapheal đã đưa ra khái niệm về chuỗi giá trịtrong phân tích toàn cầu hóa: “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cần thiết
để biến một sản phẩm hoặc mộ dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua cácgiai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất vàđầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêudùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng” Và một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cảnhững người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tốt đa giá trị cho chuỗi
Trang 31Như vậy, ta có thể giải thích định nghĩa về chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp hoặcnghĩa rộng Trong nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt độngthực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả cáchoạt động từ thiết kế, quá trình mang vật tư đầu vào, sản xuất, phân phối,marketing bán hàng, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đã tạo thành một chuỗi kết nốingười sản xuất với người tiêu dùng Hơn nữa, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị chothành phẩm cuối cùng Ví dụ như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi chokhách hàng thông qua việc gắn vào các sản phẩm của mình số điện thoại gọi miễnphí để khách hàng có thể sử dụng để khiếu nại, hỏi thông tin hay góp ý kiến đối vớicông ty cũng làm tăng giá trị chung của sản phẩm: Hãng Pizza Hut in số điện thoạigọi miễn phí trên các hộp bánh Pizza chuyển đi; mỗi khi khách hàng khiếu nại, PizzaHut sẽ chuyển hộp thư thoại tới người quản lý cửa hàng, người này bắt buộc phảigọi lại cho khách hàng trong vòng 48h và giải quyết khiếu nại của khách hàng Nóicách khác, một khách hàng có thể sẵn sàng trả giá cao hơn một sản phẩn códịch vụ hậu mãi tốt hơn Tương tự như vậy thì đối với các công ty nông nghiệp,một hệ thống kho lạnh bảo quản phù hợp cho các nguyên liệu tươi sống (nhưrau, hoa, quả) sẽ có ảnh hưởng tốt đến chất lượng thành phẩm, và vì vậy, sẽ làmtăng giá trị sản phẩm.
2.4 Khái quát chung về dịch vụ thức ăn nhanh
2.4.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ thức ăn nhanh
a) Khái niệm dịch vụ thức ăn nhanh:
Ở Việt Nam, cứ theo định nghĩa của từ điển Merriam-Webster: Thức ănnhanh là thức ăn được chế biến sẵn, đóng gói sẵn và đem soạn ra, phục vụ một
cách nhanh chóng và thuận tiện Chúng ta cũng có khá nhiều thức ăn nhanh (fast food) đúng nghĩa, hợp khẩu vị, đạt tiêu chuẩn dinh dưỡng và đặc biệt giá cả cực kỳ
hợp lý
Như vậy, dịch vụ ăn nhanh là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tácgiữa nhà hàng cung cấp dịch vụ ăn nhanh và khách hàng, cũng như hoạt động củanhà hàng ăn nhanh để đáp ứng nhu cầu ăn nhanh của khách hàng
b) Đặc điểm dịch vụ ăn nhanh:
Trang 32Về cơ bản dịch vụ ăn nhanh cũng có 7 đặc điểm chung của dịch vụ:
- Tính vô hình một cách tương đối của dịch vụ: Đặc tính này phản ánh một thực
tế là hiếm khi khách hàng nhận được sản phẩm thực từ kết quả của hoạt độngdịch vụ Tính vô hình của dịch vụ làm cho khách hàng gặp rất nhiều khó khăn trongviệc đánh giá các dịch vụ cạnh tranh
- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ: Sản xuất trong khi bán, sảnxuất và tiêu dùng đồng thời nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau, phảitiến hành cùng một lúc, không có thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng để kiểm trasản phẩm hỏng
- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ: Khách hàng trênthực tế có tính chất quyết định việc sản xuất dịch vụ Các tổ chức dịch vụ không thểtạo ra dịch vụ nếu không có đầu vào vững chắc là khách hàng, đầu vào đó có thểchỉ là yêu cầu đối với nhân viên phục vụ bàn hay lễ tân
- Tính không đồng nhất: Thông thường dịch vụ bị cá nhân hóa nên rất khó đưa
ra các tiêu chuẩn dịch vụ Hơn nữa, sự thỏa mãn khách hàng phụ thuộc rất lớn vàotâm lý của họ, những người cung ứng dịch vụ cần đặt bản thân vào vị trí kháchhàng, đồng cảm với họ
- Tính dễ hư hỏng và không cất giữ được: Vì tính đồng thời của sản xuất và tiêudùng dịch vụ nên sản phẩm dịch vụ không cất giữ được và rất dễ bị hư hỏng, khônglưu kho được
- Quyền sở hữu: Khi mua hàng hóa, người mua có quyền được sở hữu đối vớihàng hóa và có thể làm được gì sau đó Khi người tiêu dùng mua dịch vụ họ chỉ cóquyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu nó
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ trước khi bán là rất khó: Do tính đồngthời của sản xuất và tiêu dùng nên không có thời gian để kiểm tra chất lượng sảnphẩm, vì vậy cần sản xuất sản phẩm dịch vụ theo triết lý của ISO-9000
Ngoài ra dịch vụ ăn nhanh còn có một số đặc điểm riêng sau:
- Tính sẵn sàng: Do kinh doanh dịch vụ ăn nhanh nên tính sẵn sàng trong cácnhà hàng ăn nhanh rất cao, khách hàng vào đây chủ yếu là để thỏa mãn nhu cầu
ăn uống, và tiết kiệm thời gian nên các khâu trong nhà hàng lúc nào cũng trong tưthế
Trang 33sẵn sàng phục vụ khách từ việc đón khách, phục vụ, thanh toán… sao cho tiết kiệmthời gian tối đa cho khách hàng mà họ vẫn cảm thấy ngon miệng.
- Khách hàng đến với nhà hàng ăn nhanh chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu ănuống nên khi thiết kế hệ thống phân phát trong nhà hàng ăn nhanh phải thiết kếđơn giản từ quá trình phân phát dịch vụ, đội ngũ lao động, cơ sở vật chất trangthiết bị… sao cho nhanh chóng và hiệu quả với chi phí thấp Việc bố trí lao độngđược giữ ở mức tối thiểu cho việc phục vụ khách hàng đặt thức ăn, lấy thức ăn,tìm chỗ ngồi, xếp chỗ ngồi như là sự hứng thú của riêng họ
Sơ đồ cách thức bán hàng chủ yếu của cửa hàng thức ăn được thể hiện qua
Hình 2.6.
Bán và
Lối vào Đặt ăn Nhận thức ăn Chọn chỗ ngồi Đi ra
Hình 2.6: Sơ đồ cửa hàng thức ăn nhanh 2.4.2 Sự cần thiết và ý nghĩa của sự phát triển loại hình dịch vụ ăn nhanh
a) Sự cần thiết của loại hình dịch vụ ăn nhanh:
Với xu hướng toàn cầu hóa, hiện đại hóa cùng với sự phát triển của nhữngthành tựu kinh tế, khoa học kỹ thuật nên đời sống con người được cải thiện vànâng cao khiến cho xu hướng “Tây hóa” trong ẩm thực của người Việt Nam rất
mạnh mẽ đặc biệt là trong giới trẻ Do vậy fastfood đang trở thành thị hiếu mới
trong đời sống công nghiệp
Dù con số còn khá khiêm tốn (chưa đến 10% dân số Việt Nam) có thói quen sửdụng thức ăn nhanh nhưng tốc độ phát triển của nền kinh tế và nhu cầu giatăng trong cuộc sống hiện đại, thị trường thức ăn nhanh Việt Nam thực sự đang làmảnh đất khá màu mỡ cho các nhà đầu tư Khi kinh tế phát triển, yêu cầu phongcách làm
Trang 34việc của con người dần được thay đổi, công việc chiếm rất nhiều thời gian của họnên các bữa ăn gia đình không còn được thường xuyên như trước mà thay vào đó
là các bữa ăn nhanh, gọn nhẹ tiết kiệm thời gian… Ly cà phê pha sẵn trong chiếchộp giấy xinh xinh, đĩa khoai tây chiên hay ổ bánh mỳ kẹp thịt nguội là những món
ăn thường gặp ở các nhân viên văn phòng Bữa ăn đơn giản, gọn nhẹ vẫn đảmbảo cung cấp năng lượng cho một ngày làm việc căng thẳng, sẽ giúp họ có nhiềuthời gian nghỉ ngơi thư giãn trong phòng máy lạnh thay vì chen chúc ồn ào trongcác quán ăn bình dân ngoài phố
Giải pháp thức ăn nhanh ở một khía cạnh khác cho thấy đời sống xã hội ngàycàng phát triển Tiềm lực kinh tế trong nhiều gia đình Việt Nam (nhất là ở các thànhphố lớn) cho phép họ có những cơ hội lựa chọn và thỏa mãn nhu cầu sở thích cácnhân mà không phải băn khoăn toan tính nhiều về chiếc hầu bao hạn hẹp.Chuyện ăn uống không đơn thuần là đảm bảo sự sống mà đã được nâng lên tầmnghệ thuật ẩm thực và thưởng thức
Bên cạnh những tiện lợi của thức ăn nhanh: giản tiện thời gian, đỡ vất vả chocác bà mẹ, nó còn nhanh chóng trở thành sự lựa chọn trong thực đơn ẩm thựchàng ngày vì một lý do khá hiển nhiên: Thức ăn nhanh hạn chế được tối đa hiểmhọa ngộ độc thực phẩm và nguy cơ tích lũy độc tố trong cơ thể do dư lượng khángsinh, hóa chất độc hại không kiểm soát được từ các nguồn thực phẩm hàng ngày
Đồ ăn nhanh- nguồn cung cấp thực phẩm khá an toàn hiệu quả sẽ dần dầnthay thế thói quen sử dụng thức ăn đường phố của đại đa số dân cư thành thị.Không chỉ là giải pháp an toàn hiệu quả cho cuộc sống hiện đại, thị trường thức ănnhanh Việt Nam còn là sự lựa chọn tất yếu của người dân trong một tương laikhông xa vì những lợi ích tích cực trong cuộc sống và giải pháp giải phóng sức laođộng của những người nội trợ “bất đắc dĩ”
b) Ý nghĩa của sự phát triển loại hình dịch vụ thức ăn nhanh:
- Về mặt kinh tế: Tuy chưa thật phổ biến và số lượng cửa hàng ăn nhanh còn ít
nhưng đây cũng là loại hình kinh doanh đã đóng góp và làm tăng GDP của vùng
Và trong tương lai đây có thể là một trong những loại hình kinh doanh trongngành
Trang 35nhà hàng phát triển vì xu hướng ăn nhanh của con người ngày càng gia tăng Vàcũng góp phần vào việc giải quyết việc làm cho người lao động.
- Về mặt xã hội: Kinh doanh nhà hàng thức ăn nhanh không chỉ đáp ứng nhu
cầu ăn uống của một số khách hàng mà còn góp phần vào việc quảng bá hình ảnhđất nước, văn hóa ẩm thực Việt Nam thông qua các món ăn nhanh của người Việtnhư: phở, bún, cháo… Với lợi ích của các món ăn nhanh có tác dụng rất lớn đếncuộc sống người dân, tiết kiệm thời gian, tiền bạc… Vì con người đang hướng đếnmột xã hội hiện đại, con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc…
- Về mặt doanh nghiệp: Kinh doanh loại hình thức ăn nhanh giúp gia tăng lợi
nhuận cho nhà hàng, tạo việc làm cho nhân viên trong doanh nghiệp, khẳng địnhthương hiệu của nhà hàng, uy tín của nhà hàng, nâng cao lợi thế cạnh tranh so vớicác nhà hàng khác, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
2.4.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ăn nhanh tại Việt Nam
- Thương hiệu Domino: Trong 2 năm 2014, 2015 Domino đầu tư 18 cửa
hàng trong đó 16 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 4 cửa hàng nguyênnhân do thi công 6 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 2 cửa hàng do tìmkím và pháp lý mặt bằng
- Thương hiệu Berger King: Trong 2 năm 2014, 2015 đầu tư 12 cửa hàng
trong đó 9 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 3 cửa hàng nguyên nhân
do thi công 5 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 1 cửa hàng do tìm kím vàpháp lý mặt bằng
- Thương hiệu Popeyes: Trong 2 năm 2014, 2015 đầu tư 7 cửa hàng trong đó
5 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 2 cửa hàng nguyên nhân do thi công
2 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 1 cửa hàng do tìm kím và pháp lý mặt bằng
- Thương hiệu Donut dunking: Trong 2 năm 2014, 2015 đầu tư 7 cửa hàng
trong đó 4 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 1 cửa hàng nguyên nhân
do thi công 2 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 1 cửa hàng do tìm kím vàpháp lý mặt bằng
Trang 37Hình 2.7: Một số thương hiệu thức ăn nhanh tại Việt Nam
2.5 Tình hình nghiên cứu hiện tại
Như đã nói ở trên để một dự án thành công thì phải đáp ứng 6 tiêu chí Vìvậy, việc nâng cao công tác trong quản lý đóng vai trò rất quan trọng cho sự thànhcông hay thất bại của dự án, trong đó chậm tiến độ thường hay xảy ra và gâynhiều tổn thất
Như trong tạp chí Quản lý Xây dựng và Kinh tế bài báo của Faridi và El-Sayegh
(2006) nói rằng “Trì hoãn xây dựng được coi là một trong những vấn đề thường xảy ra nhất trong ngành công nghiệp xây dựng” Hoàn thành đúng tiến độ trong
phạm vi ngân sách là một giấc mơ của người quản lý dự án Để đáp ứng được haiyêu cầu trên điều quan trọng là phải hiểu những yếu tố nào gây ra một dự án cóthể chậm trễ tiến độ và vượt chi phí
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Luận văn nghiên cứu tiến sỹ của Nguyễn Kim Trọng “Cause delay in
contruction project summary & category”,Michigan State University, (2010).
Khoảng 15% dự án xây dựng ở Việt Nam bị trì hoãn tiến độ như bảng sau:
Trang 38Bảng 2.1: Số lượng và tỉ lệ phần trăm của sự chậm trễ tiến độ các dự án ở Việt
Nam
Nguồn: ht t p:// w ww.mo c go v v n/s i te/mo c /c m s ?cmd=4&portionId=82&articleId=34800&p
ortalSiteId=6&language=vi_VN ht
t p://atp v ietnam c om/ v n / t hongt i nnganh/
Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Stephen Ogunlana, Trường Quang, KaChi Lam (2004) về các vấn đề thường gặp trong các dự án ở Việt Nam thì vấn đề:
“Dự án bị trì hoãn” xếp hạng 1 trong bảng xếp hạng các vấn đề thường gặp trong
ngành xây dựng
Ngoài ra, theo Nguyễn Duy Long và đồng sự (2013) còn có rất nhiều nghiêncứu khác liên quan tới vấn đề chậm tiến độ của dự án được thực hiện ở nhiềunước trên thế giới
Về các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam, Nguyễn Duy Long và các đồng sự đãđưa ra 5 vấn đề vướng mắc được xác định là rất thường gặp : Dự án trì hoãn; Vượtchi phí; Xảy ra tai nạn lao động; Chất lượng kém; Tranh chấp giữa các bên tham
Trang 39gia Trong đó Dự án trì hoãn và Vượt chi phí được xác nhận là thường xuất hiện nhất.
Bảng 2.2: Xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng
Nguồn: Nguyễn Duy Long và các đồng sự (2004).
Từ kết quả trên cho thấy, vấn đề Dự án bị trì hoãn và Vượt chi phí là hai vấn
đề vướng mắc hàng đầu trong ngành xây dựng hiện nay
2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới hiện nay, việc thực hiện khảo sát để tìm ra các yếu tố làm chậmtrễ và vượt chi phí cho dự án được thực hiện rất nhiều như:
Nghiên cứu được thực hiện ở Nigeria do Mansfield và Ugwu (1992), thực hiện
để tìm ra các nguyên nhân việc trì hoãn và vượt chi phí trong các dự án đường caotốc đã và đang được thực hiện tại Nigeria Bảng câu hỏi được xây dựng với 23 yếu
tố làm trì hoãn và vượt chi phí đã được gởi đến các chuyên gia trong ngành xâydựng ở Logos-Nigeria gồm đơn vị thiết kế nhà thầu và chủ đầu tư
Từ kết quả khảo sát thì có 4 nhân tố chính gây nên ảnh hưởng lớn đến vượt chiphí và chậm tiến độ được công bố:
- Chậm trễ nghiệm thu các công việc đã hoàn thành
- Trao đổi thông tin kém
- Thay đổi môi trường, hoàn cảnh
- Thiết bị vật tư
Trang 40Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cho tình trạng vượt chi phí vàchậm tiến độ:
- Lựa chọn nhà thầu: khả năng và tình trạng nhà thầu, những công trình đã thực hiện, tình trạng tài chính của nhà thầu
- Vấn đề tài chính: cần tính dự toán chính xác
- Lựa chọn đơn vị quản lý chuyên nghiệp
Nghiên cứu của Ogunlana và các cộng sự (1996) về các nguyên nhân gâychậm trễ tiến độ các công trình cao ốc ở Thái Lan cũng đưa ra hai tiêu chí:
- Vấn đề do nhà thầu
- Vấn đề tài chính
Nghiên cứu của Shen et al, (2001) thì các dự án thường không hoànthành đúng hạn như trong hợp đồng đã ký kết Vấn đề chậm tiến độ xảy ra hầu hếtcác dự án xây dựng Nghiên cứu của Bromolow (1974), ở Úc chỉ có 1/8 các dự
án thực hiện sớm tiến độ và có 40% chậm tiến độ cho phép Nghiên cứu củaSambasivan anh Yau (2007), ở Malaysia trong năm 2005 chỉ có 17,3% dự án đúngtiến độ trong số 417 dự án
2.6 Kết luận chương
Chương 2 đã trình bày tóm lược một số định nghĩa quan trọng được sử dụngtrong Luận văn Ngoài ra, liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ củachuỗi thức ăn, tác giả đã tìm hiểu một số nghiên cứu trong và ngoài nước đãđược công bố Từ những nghiên cứu đó, chính là cơ sở hình thành định hướng
để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án chuỗi thức ăn nhanh tại TP
Hồ Chí Minh