NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRẦN VIẾT HUY Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1973 Nơi sinh: Đà Nẵng Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-TRẦN VIẾT HUY
NHẬN DẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH ĐẾN DỰ ÁN XÂY DỰNG – ĐIỂN HÌNH BỆNH VIỆN CÔNG NGHỆ CAO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày 24 tháng10 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN VIẾT HUY Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1973 Nơi sinh: Đà
Nẵng Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công
nghiệp MSHV:1341870012
I- Tên đề tài NHẬN DẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH ĐẾN DỰ ÁN
XÂY DỰNG – ĐIỂN HÌNH BỆNH VIỆN CÔNG NGHỆ CAO II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Xác định các yếu tố rủi ro tài chính tác động đến các dự án xâ y dựng –điển hình là bệnh viện công nghệ cao bằng cách tham khảo nghiên cứu
có trước, các bài báo khoa học được thống kê và sàng lọc thông qua bảngcâu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm
- Xếp hạng và phân loại theo tính chất và mức độ tác động của các nhân tốđối với dự án bằng kỹ thuật phân tích nhân tố
- Định lượng mức độ tác động của các nhân tố rủi ro bằng kỹ thuật phântích mô phỏng Monte Carlo cho chỉ tiêu tài chính của một dự án xây dựngđiển hình
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/09/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/09/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS LƯƠNG ĐỨC LONG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơnchân thành và sâu sắc đến thầy TS Lương Đức Long đã định hướng và tậntình hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các quý thầy cô Khoa Kỹ Thuật XâyDựng, Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinhnghiệm các thầy cô đã truyền đạt trong suốt quá trình học cũng nhưnhững góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hànhtrang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và côngtác sau này
Xin chân thành cám ơn tất cả những người bạn cao học lớp13SXD11, các người bạn lớp xây dựng K33, các đồng nghiệp , các đối táctrong các lĩnh vực xây dựng cơ bản đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn, các bạn đã đóng gópnhững kinh nghiệm quý báo cũng như động lực để tôi có thể hoàn thànhtốt luận văn này
Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình, nhữngngười bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp
đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2015
Trần Viết Huy
Trang 73TÓM TẮTNgành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
và tương tác với hầu hết các lĩnh vực của con người Tuy nhiên, sự phức tạp
và không chắc chắn vốn có, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn xuất phát
từ những đặc thù riêng của ngành như thời tiết, địa hình, địa chất, tính độclập của mỗi dự án, thời gian thực hiện kéo dài…, khi đưa Dự án vào khaithác đã tạo ra nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện cũng như công tácquản lý dự án Quản lý rủi ro là một chức năng của quản lý dự án,trong đó nhận dạng và phân tích rủi ro là hai bước khá quan trọng trongcông tác quản lý rủi ro, nó đòi hỏi phải được chú trọng ngay từ lúc khởi đầuđến lúc kết thúc dự án nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra
Mục tiêu của luận văn này là nhận dạng và phân tích những nhân tố rủi
ro tài chính tác động đến các dự án xây dựng – điển hình bệnh viện côngnghệ cao tại các thành phố lớn Các nội dung nghiên cứu chính của luận vănđược tóm tắt như sau:
- Xác định các yếu tố rủi ro tài chính tác động đến các dự án xây dựnglớn (cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện công nghệ cao,…) bằng cáchtham khảo nghiên cứu có trước, các bài báo khoa học được thống kê vàsàng lọc thông qua bảng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư xâydựng nhiều kinh nghiệm ;
- Xếp hạng và phân loại theo tính chất và mức độ tác động của các nhân
tố đối với dự án bằng kỹ thuật phân tích nhân tố;
- Định lượng mức độ tác động của các nhân tố rủi ro bằng kỹ thuật phân tích
mô phỏng Monte Carlo cho chỉ tiêu tài chính của một dự án xây dựng cụthể;
- Dựa vào các kết quả phân tích, đề xuất một số giải pháp để ứngphó rủi ro nâng cao mức độ thành công của dự án
Trang 84ABSTRACTThe construction industry plays an important role in the nationaleconomy and interact with most felds of human However, the complexityand uncertainty inherent, contains many potential risk factors derived fromthe particularities of the industry such as weather, topography, geology,independent of each project, the extended implementation period ,when putting the project into operation has create many diffculties in theimplementation process as well as project management Risk management is
a function of project management, including identifcation and risk analysisare two important steps in the management of risk, it requires atentionright from the beginning to the end of the project in order to minimizethe risks that may occur
The objective of this thesis is to identify and analyze the financial riskfactors affecting the construction projects - typically high-tech hospital in bigcities The main research contents of the thesis are summarized as follows:
- Identify the risk factors affecting financing large construction projects(office buildings, apartment buildings, hospitals, high-tech, ) by referring
to previous research, the scientific article statistics and screened through
a questionnaire survey of experts, construction engineers experienced
- Ratings and classifed according to the nature and extent of theimpact factor for the project by factor analysis technique;
- Quantifying the extent of the impact of risk factor analysis techniques
in Monte Carlo simulation for fnancial indicators of a specifcconstruction project ;
- Based on the analysis results, a number of solutions proposed toaddress risks raising the level of success of the project
Trang 9MỤC LỤ C:
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1-4
1.1 Giới thiệu chung….……… 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu……… 2
1.3 Mục têu nghiên cứu……… 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu……… 3
1.5 Đóng góp dự kiến của luận văn……… ……… 3
Chương 2: TỔNG QUAN……… 5-19 2.1 Dự án, dự án đầu tư……….… 5
2.2 Rủi ro……….…… 6
2.3 Các nghiên cứu……… 9
2.3.1 Tình hình quản lý rủi ro hiện nay……… 9
2.3.2 Nhận dạng rủi ro……… 10
2.3.3 Rủi ro chi phí……… ………… 11
2.3.4 Rủi ro tiến độ……… 13
2.3.5 Rủi ro chi phí và tến độ……… ……… 15
2.4 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây……… 18
2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu ……….……… 18
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… … 20-32 3.1 Quy trình nghiên cứu……… ……… 20
3.2 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu……… ………20
3.2.1 Thu thập số liệu nghiên cứu……….……… 21
3.2.2 Phân tích định tính rủi ro……… 26
3.2.3 Phân tích định lượng rủi ro……… 28
3.2.3.1 Phân tích độ nhạy……… 28
3.2.3.2 Phân tích tình huống……….….29
3.2.3.3 Phân tích mô phỏng……… … 29
Chương 4: THU THẬP - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU……… ……… 33-61 4.1 Các giai đoạn của dự án……… … 33
4.2 Phân tích nhân tố……… ……… 34
4.2.1 Đặc điểm về mẫu thu thập được……… 35
4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm……… ………… 35
4.2.1.2 Đơn vị công tác……… 36
Trang 104.2.1.3 Vai trò, chức vụ đảm nhận……… 37
4.2.2 Kiểm định thang đo……… 38
4.2.2.1 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng cách (Interval Scale)……… 39
4.2.2.2 Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach Alpha……… 43 a PHÂN TÍCH PHẦN: “KHẢ NĂNG XẢY RA”……… 43 b PHÂN TÍCH PHẦN: “MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG”……… 46
4.2.2.3 Rút lược lựa chọn nhân tố để phân tích nhân tố……… ……49
4.2.3 Phân tích nhân tố: FACTOR LOADING trong Phân tích nhân tố khám phá……….……… … 51
Chương 5: PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH……….……… 62-95 5.1 Phần chưa xét đến yếu tố rủi ro……… 62
5.1.1 Giới thiệu Dự án đầu tư xây dựng……… 62
5.1.2 Quy mô xây dựng……… 62
5.1.3 Quy mô đầu tư……….… 62
5.1.4 Hiệu quả kinh tế xã hội……… 65
5.1.5 Hiệu quả Dự án……… … 66
5.1.5.1 Tổng mức đầu tư Dự án……… 66
5.1.5.2 Thời gian thu hồi vốn và hiệu quả Dự án……… 68
5.1.5.2.1 Các khoản thu chi tết……….……… 68
5.1.5.2.2 Các khoản chi……… … 71
5.5.2.3 Tổng hợp các khoản thu hàng năm……… 77
5.2 Phân tích Tài Chính dự án – xét đến yếu tố rủi ro……… 85
5.2.1 Các (biến) yếu tố rủi ro……… 85
5.2.2 Các (biến) dự báo của Dự án……… ………… 93
5.3 Nhận xét……….… 95
CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ RỦI RO KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….…… 96 -108 6.1 Tìm hiểu, đánh giá và Đề xuất các biện pháp ứng phó Rủi Ro……….…… 96
6.1.1 Ứng phó Rủi Ro biến định tính……… 96
1 Công tác quản lý và lựa chọn các nhà thầu tham gia dự án……… 98
2 Các ảnh hưởng, biến động liên quan đến dự án……… 101
3 Công tác ước lượng, đánh giá chi phí dự án……….… 103
4 Chất lượng tư vấn thiết kế………105
Trang 115 Năng lực tổ chức thi công của Nhà thầu thi công……….…… 105
6 Lập và triển khai phương án huy động nguồn vốn cho Dự án………… 106
7 Công tác kiểm tra thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế……….… 106
8 Phương pháp lập chi phí thi công xây dựng………107
6.1.2 Phân tích định lượng ……… … 107
6.2 Kết Luận……… ………… 110
6.3 Kiến Nghị……… 112
6.3.1 Đối Với Chính sách pháp lý, quản lý Nhà nước……… 112
6.3.2 Đối với các nhà đầu tư……… 113
6.3.3 Những hạn chế của luận văn và kiến nghị Nghiên cứu tếp theo………… 114
6.3.3.1 Những hạn chế của luận văn……… 114
6.3.3.2 Kiến nghị nghiên cứu tiếp theo……… 114
Trang 128 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án PPP theo YelinXu và cộng sự … 10
Bảng 2.2: Xếp hạng các nhân tố gây ra chậm tến độ của các dự án xây dựng ở VN theo tác
giả Lưu Trường Văn và các cộng sự … 14
Bảng 2.3: Xếp hạng các nguyên nhân gây ra chậm tiến độ vượt chi phí các dự án xây dựng lớn ở VN theo tác giả Lê Hoài Long và cộng sự … 15
Bảng 2.4: So sánh các nguyên nhân chính gây ra chậm tiến độ và vượt chi phí giữa một số quốc gia được chọn … 16
Bảng 3.1: Các công cụ nghiên cứu … 20
Bảng 3.2: Nhận dạng các yếu tố rủi ro tài chính ảnh hưởng đến dự án xây dựng … 24 Bảng 4.1: Kết quả khảo sát … 34
Bảng 4.2: Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát … 35
Bảng 4.3: Vai trò vị trí của các cá nhân tham gia khảo sát … 36
Bảng 4.4: Chức danh công tác của các cá nhân tham gia khảo sát … 37
Bảng 4.5: Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo … 39
Bảng 4.6: Bảng mean của các yếu tố “khả năng xảy ra” … 39
Bảng 4.7: Bảng mean của các yếu tố “mức độ ảnh hưởng” … 40
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả tích “mức độ ảnh hưởng” x “khả năng xảy ra” … 41
Bảng 4.9: Kết quả kiểm chứng hệ số Cronbach Alpha “khả năng xảy ra” … 43
Bảng 4.10: Kết quả kiểm chứng hệ số Cronbach Alpha “mức độ ảnh hưởng” … 47
Bảng 4.11: Bảng nhân tố sau khi rút lược – khả năng xảy ra … 50
Bảng 4.12: Kết quả từ SPSS: “KMO and Bartlett's Test” … 51
Bảng 4.13: Bảng “Acceptance level of KMO Value” … 52
Bảng 4.14: Bảng “communalites” từ kết quả SPSS … 53
Bảng 4.15: Bảng Inital Eigenvalues các nhóm nhân tố … 53
Bảng 4.16: Bảng “Component Matrix” từ kết quả SPSS … 55
Bảng 4.17: Bảng “Rotated Component Matrix” từ kết quả SPSS … 55
Bảng 4.18: Bảng “Component Transformation Matrix” từ kết quả SPSS … 56
Bảng 5.1: Bảng công năng sử dụng và quy mô Dự án … 62
Bảng 5.2: Tổng mức đầu tư xây dựng Dự án … 66
Bảng 5.3: Bảng tính thu nhập từ các dịch vụ khám bệnh và các xét nghiệm … 68
Trang 13Bảng 5.4: Bảng tính thu nhập từ các dịch vụ khác … 71
Bảng 5.5: Chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khám bệnh và xét nghiệm … 72
Bảng 5.6: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khác … 75
Bảng 5.7: Bảng chi phí nhân công bệnh viện … 75
Bảng 5.8: Bảng tính chi phí sử dụng điện … 76
Bảng 5.9: Bảng tính chi phí sử dụng nước … 76
Bảng 5.10: Bảng tính chi phí xử lý rác thải, nước thải … 77
Bảng 5.11: Bảng tính khả năng thu trong năm … 77
Bảng 5.12: Bảng tính chi phí hàng năm … 78
Bảng 5.13: Bảng tính thu hồi ròng qua các năm … 80
Bảng 5.14: Bảng tính chỉ số NPV và tỉ suất hoàn vốn IRR … 81
Bảng 5.15: Bảng tính khả năng thu hồi vốn đầu tư … 83
Trang 1410 DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ tến trình quản lý rủi ro … 08
Hình 2.2: Sơ đồ xương cá các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí … 12
… Hình 2.3: Sơ đồ nhân quả các mối quan hệ tác động giữa các yếu tố … 13
Hình 2.4: Sơ đồ nhân quả của mô hình BNN các nguyên nhân chậm tiến độ … 15
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu … 20
Hình 3.2: Quy trình thu thập số liệu … 21
Hình 3.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi … 24
Hình 3.4: Quy trình phân tích nhân tố theo Joseph F.Hair, Jr (1992) … 27
Hình 3.5: Quy trình phân tích mô phỏng rủi ro … 30
Hình 3.6 Mô hình mô phỏng montecarlo … 31
Hình 4.1: Các giai đoạn của dự án đầu tư … 33
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả khảo sát … 35
Hình 4.3: Biểu đồ“thời gian công tác” … 36
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố vai trò của các cá nhân tham gia khảo sát … 37
Hình 4.5: Biểu đồ vai trò, chức vụ của các cá nhân tham gia khảo sát … 38
Hình 4.6: Biểu đồ Screelot- quan hệ giữa Eigenvalue và số component … 54
Hình 4.7: Kết quả component trong 3 chiều … 57
Hình 5.1: Hàm phân phối suất đầu tư theo Quyết định 634/QĐ-BXD … 85
Hình 5.2: Hàm phân phối suất xây dựng … 86
Hình 5.3: Hàm phân phối dự báo vùng tăng trưởng tềm năng … 87
Hình 5.4: Hàm phân phối Thu nhập từ các dịch vụ khám bệnh và các xét nghiệm … 88 Hình 5.5: Hàm phân phối Thu nhập từ các dịch vụ khác … 89
Hình 5.6: Hàm phân phối Mức điều chỉnh tăng giá thu … 90
Hình 5.7: Hàm phân phối Chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khám bệnh và xét nghiệm … 91 Hình 5.8: Hàm phân phối Chi phí nguyên vật liệu từ các dịch vụ khác … 91
Hình 5.9: Hàm phân phối Chi phí Lương – nhân công … 92
Hình 5.10: Hàm phân phối Chi phí lãi suất vốn vay (chưa xét đến CP nhỏ nhất) … 93 Hình 5.11: Biểu đồ xác suất NPV – Crystalball … 94
Trang 15Hình 5.12: Biểu đồ xác suất IRR – Crystalball …94
Hình 6.1 Biểu đồ phân phối xác suất IRR có IRR ≥14,4% …107
Hình 6.2 Độ nhạy các nhân tố đối với IRR … 108
Hình 6.3 Độ nhạy các nhân tố đối với IRR kỳ vọng … 109
Trang 16THUYẾT MINH
_ _ _ Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung
Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn của đất nước tính theo giá trịchi phí, lượng lao động sử dụng và tỉ lệ đóng góp vào tổng giá trị sản phẩm trong nướccủa nền kinh tế quốc dân (Lan, 2009) Đất nước ngày một phát triển, nhu cầu vật chất v
à tinh thần của người dân ngày một nâng cao và nhu cầu xây dựng bệnh viện công nghệcao tăng lên đáng kể Sản phẩm xây dựng đòi hỏi sự kết hợp của nhiều ngành khácnhau, và vốn dùng trong ngành xây dựng nhất là đầu tư bệnh viện công nghệ cao cũng rấtlớn Việc sử dụng nguồn vốn này cách hiệu quả là mục tiêu của ngành xây dựng và củatoàn xã hôi
Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và tươngtác với hầu hết các lĩnh vực của con người Tuy nhiên, sự phức tạp và không chắc chắnvốn có, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ những đặc thù riêng củangành như thời tiết, địa hình, địa chất, tính độc lập của mỗi dự án, thời gian thực hiệnkéo dài… đã tạo ra nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện cũng như công tác quản lý
dự án Quản lý rủi ro là một chức năng của quản lý dự án, trong đó nhận dạng và phântích rủi ro là hai bước khá quan trọng trong công tác quản lý rủi ro, nó đòi hỏi phải đượcchú trọng ngay từ lúc khởi đầu đến lúc kết thúc dự án nhằm hạn chế tối đa những rủi ro
có thể xảy ra
Rủi ro là một yếu tố luôn luôn tồn tại trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng,
nó có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí, tiến độ cũng như sự thành công của mỗi dự án.Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang trải qua thời kì khủnghoảng thì càng đòi hỏi các nhà đầu tư càng phải thận trọng hơn khi đầu tư Trong bathành tố cấu thành của một dự án xây dựng là quy mô, kinh phí và thời gian thì thành tốkinh phí đóng vai trò rất quan trọng, nếu kinh phí không được quản lý tốt thì không nhữngảnh hưởng xấu đến tiến độ, lợi nhuận mà còn tạo nên mối quan hệ không tốt giữa cácbêntham gia dự án
Một dự án xây dựng được coi là thành công phải đáp ứng được mục tiêu lợi nhuậncho chủ đầu tư và các đơn vị tham gia dự án, đồng thời còn phải đáp ứng được cácmục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Điều đó đòi hỏi dự án phải được soạn thảo và phân
Trang 172tích đánh giá một cách toàn diện ngay từ giai đoạn chuẩn bị kế hoạch đầu tư Thực tế chothấy khá nhiều dự án kém hiệu quả hay đổ vỡ trong thời gian qua bắt nguồn từ việcnghiên cứu,
Trang 183đánh giá mà không kể đến hay không lường hết được các yếu tố rủi ro tác động đến dự
án, làm cho nhiều dự án phải tạm dừng giữa chừng do chủ đầu tư hết vốn hay không cókhả năng chi trả tiếp tục
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực phức tạp, chi phí cao và nhiều rủi ro hình thành donhững yêu cầu pháp lý, các vấn đề liên quan tới tài sản, đất quy hoạch, cấp phép, tuyểndụng lao động, khả năng thực hiện dự án, môi trường quản lý điều hành, hoạch địnhcủa Nhà nước, tính an toàn trong xây dựng, … Rồi bước kế tiếp khai thác Dự án, nhữngbất cập trong cơ chế thị trường, yếu tố kinh tế chính trị,…
Khi đầu tư vào bất kỳ dự án nào không chỉ riêng lĩnh vực xây dựng, nhà đầu tư phải
bỏ ra một số tiền lớn và mong muốn thu về được lợi nhuận cao nhất Chính vì vậy, họthường có những câu hỏi thắc mắc trong đầu như là:
- Liệu có nên đầu tư haykhông?
- Liệu dự án có tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế - xã hội trong suốt thời gian hoạt động của nó không?
- Các khả năng rủi ro có thể tác động đến dự án? Mức độ rủi ro có thể xảy ra?
- Làm thế nào để hạn chế bớt rủi ro?
- Liệu dự án có đủ sức hấp dẫn đối với các bên quan tâm tham gia?
Nhằm giúp các nhà đầu tư giải đáp những câu hỏi trên đồng thời giúp họ hình dung
và định lượng được những rủi ro có thể xảy ra cho dự án khi quyết định đầu tư; Thực tếcho thấy, những dự án đầu tư xem trọng việc phân tích, đánh giá các yếu tố rủi ro thì đaphần đem lại kết quả tốt hơn so với các dự án không kể đến hoặc xem nhẹ các yếu tốrủi ro, nguyên nhân là vì các dự án này không lường trước được những rủi ro có thể gặpphải để tìm cách ứng phó kịp thời
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nhận dạng các yếu tố rủi ro tác động đến tính hiệu quả của các dự án đầu tư xâydựng công trình dân dụng (đầu tư - xây dựng – khai thác)
- Xếp hạng và phân loại các yếu tố rủi ro chính bằng kỹ thuật phân tích nhân tố(PCA);
Trang 19- Áp dụng vào dự án cụ thể; Định lượng mức tác động của các rủi ro tài chính đốivới dự án bằng kỹ thuật phân tích mô phỏng Monte Carlo – điển hình đầu tư xâydựng bệnh viện công nghệ cao;
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: các dự án xây dựng cao ốc văn phòng, bệnh viện CNC tạicác thành phố lớn (TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, …)
- Đối tượng nghiên cứu khảo sát lấy ý kiến:
+ Chủ đầu tư/ Ban QLDA;
+ Đơn vị Thi công;
+ Đơn vị Tư vấn (Thiết kế/ Lập DAĐT, Giám sát, Quản lý dự án);
+ Các chuyên gia về lĩnh vực các liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Quan điểm phân tích: Các dự án đều có mục đích kinh doanh nên các chủ đầu
tư không thể nào chấp nhận một công trình kém hiệu quả Hơn ai hết, chủ đầu
tư là người rất quan tâm đến hiệu quả của dự án Do đó, đề tài phân tích dựatrên quan điểm của chủ đầu tư dự án
Phương pháp nghiêng cứu:
Tìm hiểu rủi ro các loại rủi ro liên quan trong xây dựng Lựa chọn tìm hiểu tìm hiểu rủi roliên quan đến tài chính ảnh hưởng đến công tác xây dựng Nhận dạng các yếu tố rủi roảnh hưởng liên quan Phân tích định tính các yếu tổ ảnh hưởng Phân tích định lượng cho
Dự án điển hình
1.5 Đóng góp dự kiến của luận văn
Về mặt lý thuyết, đề tài kết hợp phân tích định tính lẫn định lượng rủi ro tài chínhcủa một dự án xây dựng nói chung, từ đó tạo ra một nền tảng lý thuyết để xây dựngmột mô hình phân tích rủi ro tài chính cho dự án xây dựng lớn, cụ thể bệnh viện Côngnghệ
Trang 20- Cơ quan quản lý đầu tư kịp thời đưa ra những chính sách ứng phó kịp thời chophù hợp tình hình dự án
Trang 212.1 Dự án, dự án đầu tư:
Chương 2: TỔNG QUAN
Trang 22- Các định nghĩa:
+ Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa
trên nguồn vốn xác định (theo Luật xây dựng).
+ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định; Dự ánđầu tư là tổng thể các giải pháp về kinh tế – tài chính, xây dựng – kiến trúc, kỹthuật – công nghệ, tổ chức – quản lý để sử dụng hợp lý cấc nguồn lực hiện cónhằm đạt được các kết quả, mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định trong tương lai
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mụcđích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột thời hạn nhất định
+ Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào
các hoạt động của dự án đạt được các mục tiêu đã đề ra Một dự án xây dựng gồm
3 tiêu chí chủ yếu sau: Quy mô, kinh phí và thời gian thực hiện
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư:
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV):
Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa hiện giá thực thubằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền trong suốt thời gian thựchiện dự án
Công thức tính:
nNPV = ∑ (Bt – Ct)/(1+r)t
t=0trong đó:
Bt : thu nhập của dự án ở năm thứ t; Ct : chi phí của dự án ở năm thứ t;
R : suất chiết khấu của dự án;
n : số năm thực hiện dự án
Trang 237Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu NPV:
Trường hợp các dự án độc lập với nhau: mọi dự án đầu tư có hiện giá ròng NPV≥0 sẽ được chấp nhận;
Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau: ta chọn dự án NPVdương lớn nhất (NPVmax≥0) với điều kiện quy mô dự án đầu
tư, thời gian thực hiện dự án và suất chiết khấu của chúng nhưnhau;
Các dự án có NPV<0 sẽ bị xem xét lại hoặc loại bỏ;
+ Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR)
Khái niệm
Suất sinh lời nội bộ (IRR) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng 0 (NPVr* = 0 thì r*=IRR)
Công thức tính suất sinh lời nội bộ:
nNPV = ∑ (Bt – Ct)/(1+r*)t r* = IRR
t=0
- Các dự án đều có các đặc điểm chung như sau:
+ Có mục tiêu rõ ràng: dự án có thể được chia thành nhiều nhiệm vụ nhỏ hơn
để thực hiện và các nhiệm vụ này phải được phối hợp và kiểm soát về thời gian, trình
tự thực hiện, chi phí và kết quả Hơn nữa, một dự án cũng phải được phối hợp các dự
án khác trong cùng một tổ chức
+ Có thời hạn nhất định: nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.+ Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên…
+ Tính duy nhất, không lặp lại giống nhau
+ Có sự tham gia của nhiều tổ chức, nhiều cá nhân
+ Luôn luôn tồn tại mâu thuẫn
2.2 Rủi ro
- Định nghĩa:
Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn
có thể xảy ra cho con người Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo
lường
Trang 248được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến nhữngtổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ
hội (nguồn: http:/ / vi.w i kipedia.or g ).
+ Rủi ro là những yếu tố không chắc chắn hay bất định tác động tích cực hoặctiêu cực đến mục tiêu của dự án mà chúng ta không lường trước được;
+ Rủi ro làm cho kết quả dự án chệch hướng so với dự tính ban đầu;
+ Dựa vào kết quả tác động của rủi ro thì ta chia rủi ro làm 2 loại: rủi ro có lợi
và rủi ro bất lợi (vd như giá vật tư tăng? giá vật tư giảm; lãi suất tăng? lãi suấtgiảm? ) Thường, người ta hay chú ý đến những rủi ro bất lợi vì chúng gây ranhững mất mát, bất lợi và thiệt hai cho dự án
- Tính chất:
+ Rủi ro là một hiện tượng khách quan;
+ Rủi ro xảy ra khi có sự tác động ngẫu nhiên từ các biến cố của môi trườnghoặc do những hành xử của con người;
+ Rủi ro phát sinh khi có yếu tố tác động tới một hoạt động cụ thể, làmthayđổi hoặc gây tổn thất và sai lệch kết quả dự định ban đầu của hoạtđộng đó
- Quản lý rủi ro:
+ Quản lý rủi ro dự án: được định nghĩa là những tiến trình nhằm hoạch định,nhận dạng, phân tích, phản ứng, giám sát và kiểm soát rủi ro trong suốt vòngđời của dự án, hầu hết những tiến trình này được cập nhật trong cả dự án.Mục tiêu của quản lý rủi ro dự án là làm tối đa hóa xác suất và tác động củanhững sự kiện tích cực và giảm thiểu hóa xác suất và tác động của những sựkiện tiêu cực;
+ Những tiến trình của quản lý rủi ro:
Hoạch định quản lý rủi ro: quyết định cách tiếp cận, lên kế hoạch và thực hiện những công việc quản lý rủi ro cho một dự án;
Xác định rủi ro: nhận dạng những rủi ro gì có thể ảnh hưởng đến dự
án và dẫn chứng bằng tài liệu về những đặc điểm của nó;
Phân tích định tính rủi ro: sắp xếp ưu tiêu rủi ro cho việc phân tíchsau;
Trang 259Phân tích định lượng rủi ro: đánh giá số học ảnh hưởng của nhữngrủi ro được xác định lên toàn bộ dự án;
Kế hoạch ứng phó rủi ro: trình bày những lựa chọn và hành độngnhằm ứng phó với những rủi ro đã nhận dạng (loại bỏ, giảm thiểu,
né tránh chuyển rủi ro cho ai khác hay chấp nhận rủi ro?) Giám sát và kiểm soát rủi ro: theo dõi những rủi ro đã được xácđịnh, giám sát những rủi ro còn lại, nhận dạng những rủi ro mới,thực hiện kế hoạch ứng phó rủi ro và đánh giá ảnh hưởng củanó
trong suốt vòng đời dự án
(Trích bài giảng QLRR L.D.LONG Ph.D)
Hình 2.1: Sơ đồ tến trình quản lý rủi ro
Theo tác giả Lương Đức Long, Trần Ngọc Phương, Nguyên Trung Nhân (2003) với
đề tài “Khảo sát những rủi ro điển hình trong xây dựng ở Việt Nam” tại Hội nghị khoahọc trẻ Đại học Bách Khoa lần 4 thì “rủi ro là tổng hợp những tác động ngẫu nhiên lên
sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật hiện tượng theo chiều hướngbất lợi và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất Đốivới mỗi dự án xây dựng, rủi ro là khả năng dự án không được thực hiện đúng nhưmục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về các tiêu chuẩn
kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vượt quá mức chấp nhận được
Ở đây, ta chỉ xét đến mặt tiêu cực của rủi ro ảnh hưởng lên hiệu quả của dự ánđầu tư xây dựng
Trang 269giúp cho nhà quản lý nắm bắt và sớm đưa ra những giải pháp kịp thời để đối ứng phó với những rủi ro có thể xảy ra cho dự án.
+ Các phương pháp nhận dạng:
Phân tích tài liệu dự án tương tự đã thực hiện để rút kinh nghiệm Thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn thu thập ý kiến
Kiểm tra checklist danh sách rủi ro từ kinh nghiệm
Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT Phán đoán theo kinh nghiệm và sự hiểu biết Phân tích sơ đồ hệ thống
Tham khảo ý kiến chuyên gia
2.3 Các nghiên cứu:
2.3.1 Tình hình quản lý rủi ro hiện nay
Rủi ro xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản: yếu tố gây ra rủi ro vàđối tượng chịu tác động, ảnh hưởng Sớm chủ động nhận dạng, phân tích, đánh giá, cóbiện pháp kiểm soát và giảm thiểu các tác động xấu của rủi ro là hết sức cầnthiết nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của dự án Một cách hiển nhiên rằng,ngành xây dựng là một ngành kinh doanh đầy rủi ro
Quản lý rủi ro đóng vai trò vô cùng cần thiết trong quản lý dự án đầu tư xâydựng, tuy nhiên, hiện nay ở nước ta việc quản lý các dự án xây dựng lại đang hạn chếviệc quản lý rủi ro bởi các nguyên nhân sau:
- Thiếu các kỹ thuật để quản lý rủi ro Sự phức tạp của quản lý rủi ro làm chonhà quản lý đôi khi không lường trước được
- Mất nhiều thời gian để tìm hiểu dẫn đến xử lý chậm khi có rủi ro xảy ra
- Thiếu các thông tin cần thiết
- Sự nghi ngờ các mô hình, công cụ hiện có khi áp dụng cho dự án, kiến thứccủa nhà quản lý hạn chế
- Các dấu hiệu rủi ro bọc lộ một cách không rõ ràng, gây khó khăn cho nhàquản lý trong việc nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của nó
2.3.2 Nhận dạng rủi ro
Trang 27- “Risk assessment and management in construction projects “, A.Deviprasadh, (2007),tác giả đã khảo sát và đề ra giải pháp gồm bốn bước để kiểm soát rủi ro, bao gồm:nhận dạng, định lượng, điều chỉnh thích nghi và kiểm soát rủi ro
- Li, B and Tiong, R.L.K (1999) “Risk management model for internationalconstruction joint ventures” J.Constr.Eng.Manage, đã nghiên cứu về rủi ro và chiếnlượt quản lý rủi ro cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động liên doanh xây dựng tại khuvực Đông Á Tác giả phân loại nhân tố rủi ro và từ đó đề nghị chiến lược quản lý rủi rocho từng nhóm
- Yelin Xu et al (2010) sử dụng kỹ thuật Delphi nhận dạng được 17 yếu tố rủi ro ảnhhưởng nhiều nhất đến các dự án PPP ở Trung Quốc từ 37 yếu tố rủi ro thu được
từ một tổng quan lý thuyết toàn diện từ các nghiên cứu tương tự ở Trung Quốc.Bằng phương pháp phân tích nhân tố và xếp hạng theo điểm số trung bình, nhóm tácgiả đã phân loại và xếp hạng mức độ tác động của các 17 nhân tố rủi ro vừa nhậndạng
Bảng 2.1: Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án PPP theo YelinXu và cộng sự
Nhân tố/ Factor 1: Rủi ro kinh tế vĩ mô/ Macro economic risk
1 Biến động ngoại hối/ Foreignex change fluctuation
2 Biến động lãi suất/ Interestrate fluctuation
3 Lạm phát/ Inflation
Nhân tố/ Factor 2: Rủi ro xây dựng và vận hành/ Constructon and operaton risk
4 Các thay đổi Dự án-Vận hành/ Project-Operation changes
5 Rủi ro hoàn thành/ Completion risk
6 Hợp đồng xung đột và không hoàn hảo/ Conflictingand imperfect contract
7 Thay đổi giá/ Price change
8 Vượt chi phí vận hành/ Operation cost over run
Nhân tố/ Factor 3: Rủi ro kỳ hạn thanh toán chính phủ/ Government maturity risk
9 Tham nhũng trong chínhphủ/ Government corruption
10 Hệ thống giám sát và pháp luật không đầy đủ/ Inadequate law andsupervision system
11 Qui trình ra quyết định còn yếu kém/ Poor public decision-making process
Nhân tố/ Factor 4: Rủi ro môi trường thị trường/ Market environment risk
12 Rủi ro tài chính/ Financing risk
13 Nhu cầu thị trường thay đổi/ Change in market demand
14 Tín dụng công/ Public credit
Nhân tố/ Factor 5: Rủi ro tnh khả thi của nền kinhtế/ Economic v ability risk
15 Phương pháp đánh giá dự án chủ quan/ Subjective project evaluation method
16 Giám sát tài chính dự án không hiệu quả/ Insufficient project finance
Nhân tố/ Factor 6: Sự can thiệp của chính phủ/ Government interventon
17 Sự can thiệp của chính phủ/ Government intervention
Trang 28- Shen.L.Y và Wu.G.W.C, “ Risk assessment for construction joint ventures in China”J.Constr.Eng.Manage” (2001) đã khảo sát được 58 nhân tố rủi ro từ các nghiên cứutrước và đã phân loại thành 6 nhóm: tài chính, pháp lý, quản lý, thị trường, chính sách
và kỹ thuật Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 58 nhân tố trên trong phạm viđất nước Trung Quốc để thiết lập chỉ số quan trọng, xác định những yếu tố rủi roquan trọng nhất và đi đến kết luận ba yếu tố tác động lớn nhất là: tăng chi phí dothay đổi chính sách, nghiên cứu tiền khả thi không chính xác và trễ tiến độ Trongnhóm 10 yếu tố rủi ro tác động lớn nhất có 5 yếu tố thuộc về quản lý, 2 yếu tố thuộc
về thị trường, 2 yếu tố thuộc về chính sách và 1 yếu tố thuộc về kỹ thuật Nhóm tácgiả cũng phân tích các nhân tố rủi ro quan trọng, điển hình và đề xuất chiến lượcquản lý rủi ro thực tế như: cải thiện mối quan hệ hợp tác với chính quyền địa phương,thuê các nhà thầu để kiểm soát rủi ro hoàn toàn, kiểm soát rủi rủi ro từ yếu tố kỹthuật
2.3.3 Rủi ro chi phí
- Yu-ren Wang and Gibson (2008) với đề tài “A study of project planning and projectsuccess using ANN and Regession Models” Tác giả đã ứng dụng mạng neuron nhântạo ANN và hồi qui tuyến tính để dự báo kết quả của dự án về mặt chi phí và tiến độdựa trên việc đánh giá 64 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án
- Gibson (1999), đã xây dựng công cụ đánh giá tình trạng của một dự án xây dựngtrong cả vòng đời của dự án Khi đó, dự án sẽ được đánh giá trên cả ba giai đoạn là lập
dự án, thiết kế và thi công công trình, công cụ này được gọi là PDRI (ProjectDefinition Rating Index) Việc đánh giá dự án sẽ được thực hiện liên tục nhằm cảithiện tình trạng của dự án dựa trên số điểm PDRI của nó Sau đó, J Won Choi (2007)trên cơ sở của PDRI đã nghiên cứu xây dựng một công cụ để đánh giá một cách toàndiện một dự án bao gồm 5 tiêu chí: chi phí cho dự án, thời gian thực hiện dự án, chấtlượng thi công dự án, sự an toàn trong suốt quá trình thực hiện dự án và sự hàilòng của các bên tham gia dự án Tác giả đã xây dựng một bảng điểm để đánh giá cáctiêu chí của dự án, số điểm càng cao thì mức độ thành công của dự án càng nhiều
- Đề tài “Nhận dạng các loại rủi ro chính trong dự án xây dựng công trình giao thông –Các giải pháp nhằm kiểm soát và phòng ngừa” của tác giả Lê Quan Phúc (2009) Tácgiả đã xác định được 27 loại rủi ro chính ảnh hưởng đến thành quả của dự án côngtrình giao thông trong số 66 loại rủi ro được nhận dạng Và qua đó, tác giả cũng đã xác
Trang 2912định được nguyên nhân của các loại rủi ro và đề xuất giải pháp kiểm soát, phòng ngừacác dạng rủi ro đó.
- Nguyễn Hải Thanh (2008), qua nghiên cứu “Phân tích các nhân tố làm thay đổi chiphí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam “, tác giả đã nhận dạng được 30 yếu
tố rủi ro chính làm thay đổi chi phí các dự án xây dựng ở Việt Nam Bằng kỹ thuậtphân tích xếp hạng theo giá trị trung bình, thu thập từ khảo sát bảng câu hỏi vàkết hợp với ý kiến chuyên gia, tác giả đã xác định được 14 yếu tố có ảnh hưởngnhiều nhất đến sự thay đổi chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam.Kết quả được thể hiện qua sơ đồ xương cá sau:
Hình 2.2: Sơ đồ xương cá các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí – nguồn: tác giả Nguyễn
Hải Thanh
Bên cạnh đó tác giả đã xác định được 18 mối quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố tácđộng đến vượt chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Trang 30Hình 2.3: Sơ đồ nhân quả các mối quan hệ tác động giữa các yếu tố – nguồn: tác giả
Nguyễn Hải Thanh
2.3.4 Rủi ro tiến độ
- Luu Truong Van (2009), đã nhận dạng được 42 nhân tố từ những nghiên cứu trước
và kỹ thuật brain storming với chuyên gia Bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát
để thu thập số liệu và kỹ thuật phân tích giá trị trung bình và xếp hạng, nhóm tácgiả đã xác định được 16 nhân tố gây ra chậm tiến độ của các dự án xây dựng ở ViệtNam Giai đoạn sau của nghiên cứu, nhóm tác giả đã định lượng mức độ tác độngcủa các yếu tố rủi ro gây ra chậm trể tiến độ bằng cách xác định 18 mối quan hệnhân quả từ
16 yếu tố được nhận dạng ở bước phân tích định tính thông qua ý kiến chuyên gia ởbước khảo sát thứ hai, để phát triển mô hình phân tích Bayesian belief networks(BBNs) và ước lượng xác suất của những trì hoãn trong xây dựng
Bảng 2.2: Xếp hạng các nhân tố gây ra chậm tến độ của các dự án xây dựng ở VN
theo tác giả Lưu Trường Văn và các cộng sự
Trang 3114Nguyên nhân trì hoãn Mã hiệu Trung bình Hạng
CĐT không nắm bắt được tình hình công trường x 3.57 13
Qua kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đã đưa ra các kiến nghị sau:
+ Trách nhiệm phía nhà thầu: cung cấp vật tư đúng tiến độ, chuẩn bị tài chínhtốt nhằm tránh vượt tiến độ;
+ Trách nhiệm phía chủ đầu tư: tập trung vào việc thanh toán theo kỳ cho nhà thầu như một giải pháp hiệu quả cho việc giảm thiểu trì hoản trong xây dựng
+ Ngoài ra, các bên tham gia cũng tập trung vào việc khang hiếm vật tư như một cách ngăn chặn vượt tiến độ
Trang 32Hình 2.4: Sơ đồ nhân quả của mô hình BNN các nguyên nhân chậm tiến độ
-nguồn: tác giả Lưu Trường Văn.
2.3.5 Rủi ro chi phí và tiến độ
Le Hoai Long (2008), bằng phương pháp câu hỏi khảo sát và kỹ thuật đánh giá các
nhân tố thông qua chỉ số FI (Frequency index), chỉ số SI (Severity index) và chỉ số IMP.I (Importance index) đối với các nguyên nhân dẫn đến vượt chi phí và chậm tiến
độ các dự án xây dựng lớn (>$1 triệu USD) trong nước và xếp hạng các nhóm nhân tốtheo độ lớn của các chỉ số tác động:
Đồng thời nhóm tác giả đã có sự so sánh những nguyên nhân gây chậm tiến độ
và vượt chi phí với các nước trong khu vực lân cận
Bảng2.3: Xếp hạng các nguyên nhân gây ra chậm tến độ vượt chi phí các dự
án xây dựng lớn ở VN theo tác giả Lê Hoài Long và cộng sự
Causes F.I.FrequencyRank S.I.SeverityRank IMP.I RankImportanceQuản lý và giám sát công trường kém/
Poor site managemen tand upervision 0.813 1 0.817 1 0.664 1
Sự hổ trợ quản lý kém/ Poor project
Trang 3316Causes F.I.FrequencyRank S.I.SeverityRank IMP.I RankImportanceChủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính/
Financial difficultes of owner 0.78 3 0.795 3 0.62 3
Nhà thầu khó khăn về tài chính/ Financial
Trao đổi thông tin giữa các bên chậm
/Slow information flow between parties 0.562 17 0.569 17 0.32 17Điều kiện làm việc /Additional works 0.552 18 0.567 18 0.313 18
Công nhân thiếu kỹ năng/ Shortages of
Gặp trở ngại thủ tục từ chính phủ/
Obstacles from government 0.404 21 0.414 21 0.167 21
Bảng 2.4: So sánh các nguyên nhân chính gây ra chậm tến độ và vượt chi phí
giữa một số quốc gia được chọn
Quốc gia
Countries
Nguyên nhân chính/Major causes
Trang 3417Quốc gia
t assistance
Chủ đầu tư gặp khókhan về tài chính/
Financial difficulties of owner
Nhà thầu khókhăn về tài
chính/Financial diffculties of contractor
Thay đổi thiết kế
/Desin chanes
Nhà thầu thiếu
kinh nghiệm/ I nade quate contractor experience
Thanh toán
chậm/ Finance and payments
of completed work
/Changedsite conditions
Cung ứng gián
đoạn/ Failureto provide site
Ước lượng thờigian thiếu thự
ctế/ Unrealistic tme estimaton
Unfore seen ground conditions
Giá thầu quá thấp/
Exceptionally low bids
Nhà thầu thiếu
kinh nghiệm/ In experienced contractor
Mâu thuẩn côngviệc và lợi ích/
Works in conflict with existing utlities
Inadequate early planning of the project
Chủ đầu tư raquyết định chậm/
Slowness of the owner’s decision- making process
Thiếu nhân
lực/ Shortage
of manp ower
Quản lý và giámsát công trường
kém/ Poor supervision and poorsite management
Nhà thầu thiếu
kế hoạch/ Poor planning and scheduling of the project by the contractor
Lao động thiếu
kỹ năng/
Presenceof unskilled labor
Nhà thầu thiếucông nghệ chuyên nghiệp/
Shortage of technical professionals in the contractor’s organization
Trang 3518Quốc gia
Financial constraints
Chủ đầu tư thiếu kinh
nghiệm/Owner’
slack of experience
Cung ứng vật
tư/ Material procuremnt
Lạm phát/ Inflation Nhà thầu kho
khăn tài chính/ Contractor’s financial difficultes
Clients’cash flowproblem
Bản vẽ kiến trúcchưa hoàn thiện/
Architects’
incomplete drawing
Sự huy động củathầu phụ chậmchạp
/Subcontractors slow
mobilization
Hư hỏng thiết bị
Và khó sửachữa
/Equipment breakdownand maintenance problem (1) : Chậm tiến độ và vượt chi phí/ Delay and cost over runs
(2): Chậm tiến độ/ Delay only
(3): Vượt chi phí/ Cost over run only
2.4 Tổng hợp nghiên cứu trước đây – đề xuất mô hình nghiên cứu:
Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản; Các loại hình về rủi ro có rất nhiều bài viết nghiên
cứu và tác giả chọn một số nghiên cứu chính cho luận văn này (liệt kê phân tích ở
trên);
Đối với nghiên cứu nghiên về rủi ro tài chính, tác giả cũng tìm hiểu các loại hình về rủi
ro chi phí…
Tổng hợp các nghiên cứu trước đây được thể hiện qua sơ đồ bên dưới (hình 2.5)
2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu:
Theo các bước sau:
1 Nghiên cứu các giải pháp quản trị rủi ro từ các tài liệu, tác giả, chuyên gia, …
2 Nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng đến chi phí trong toàn bộ vòng đời của một
Dự án xây dựng;
Trang 36Hình 2.5: Sơ đồ tổng hợp các nghiên cứu trước đây
Trang 37Shen.L.Y vàWu.G.W.C
Li, B and Tiong,R.L.K (1999)
Tác giả kháctrong nước
Nguyễn HảiThanh (2008)
Luu Truong Van(2009)
Lê Quan Phúc
(2008)
Trang 39Tìm hiều tài liệu:
bài báo, tạp chí, internet,…
2 THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
Tham khảo ýkiếnChuyên giaTìm hiểu hồ sơ dự
án đã thực hiện hỏi và khảo sát sốThiết kế bảng câu
liệu
Tham khảo cácnghiên cứu trướcđây
3 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH RỦI RO
Phân tích nhân tố(PCA)
4 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO
Thu thập số
liệu khảo
sát/ Ý kiến
Xác địnhhàm phânphối xác suất
Phân tích môphỏng(Monte
Kết quả môphỏng (độnhạy, NPV,chuyên gia 5 ĐỀ XbiUếnẤrTủiGroIẢI PHÁP KCHaẮrloC)
PHỤC
IRR,…)
Tham khảo ý kiến Tham khảo cácDự án đã thựcChu6y ênKgẾiaT LUẬN – KIẾN
NhGiệnHỊ
Diễn giải: - Trình tự các bước: 010203040506;
- Kết quả bước 04 kiểm tra số liệu sang lọc qua bước 02;
- Kết quả bước 05 kiểm tra số liệu sang lọc qua bước 03;
Hình 3.1- Quy trình nghiên cứu
3.2 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu
Bảng 3.1: Các công cụ nghiên cứu
Stt Nội dung nghiên cứu Công cụ nghiên cứu
1 Thu thập số liệu nghiên cứu - Bảng câu hỏi khảo sát
2 Phân tích định tính rủi ro -Phân tích thống kê mô tả;
-Phân tích nhân tố chính ( P CA)
Trang 40- Tham khảo ý kiến chuyên gia
- Tham khảo các nghiên cứu trước đây
- Tìm hiểu hồ sơ dự án đã thựcNhận
dạhniệgnsơ
Tổng hợp số
bộ các yếu tốrủi ro
liệu thống kêquá khứ
Stt Nội dung nghiên cứu Công cụ nghiên cứu
3 Phân tích định lượng rủi ro -Phân tích mô phỏng MonteCarlo;
4 Các chương trình ứng dụng -Phần mềm phân tích thống kê SPSS22;
- Phần mềm phân tích mô phỏngCrystalball
3.2.1 Thu thập số liệu nghiên cứu:
NoKhảo sát thử
nghiệm