Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Minh Nguyên
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN…….8
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Minh Nguyên……… 8
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh Nguyên……… 11
1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên……… 13
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán……… 13
1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán……… …14
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN……….18
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán……… 18
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng ……….27
2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp………36
2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng ……… 36
2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp………44
2.4 Kế toán chi phí tài chính……… 46
2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh……… 52
Chương 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN………59
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Minh Nguyên………59
3.1.1 Ưu điểm……… 59
Trang 23.1.2 Nhược điểm……… 61
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Minh Nguyên.65
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện……… …….65 3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện………66 3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên……….67
2 HĐKD Hoạt động kinh doanh
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
5 KPCĐ Kinh phí công đoàn
7 TSCĐ Tài sản cố định
8 UBND Uỷ ban nhân dân
9 NHCT Ngân hàng công thương
Trang 310 KQKD Kết quả kinh doanh
11 CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh
12 GTGT Giá trị gia tăng
DANH MỤC SƠ ĐỒ,BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của Công ty 10
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh Nguyên 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Minh Nguyên 13
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 16
Trang 4Biểu số 2.15: Mẫu phiếu chi 39Biểu số 2.16: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 40
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 5Sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì hàng loạt các chính sách kinh tế và thể chế tài chính có sự thay đổi.
Các doanh nghiệp phải đối đầu với nhiều thách thức lớn song cũng có nhiều cơ hội để phát triển Vấn đề đặt ra là trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể nắm bắt được thời
cơ, biến thời cơ thành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trong lĩnh vực lưu thông, phân phối hàng hoá và hoạt động đặc trưng cơ bản là quá trình lưu chuyển hàng hoá gồm mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hoá Trong đó tiêu thụ là khâu quan trọng bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp Trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức tốt khâu bán hàng của mình hoặc không nhận thức được đầy đủ rằng tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá cũng đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng và cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được lãi (lỗ) của doanh nghiệp được sinh ra từ đâu: từ các hoạt động chính hay từ các hoạt động phụ, từ các mặt hàng này hay từ các mặt hàng khác Trên cơ sở các kết quả đạt được, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch cho kỳ tới Công ty TNHH TM Minh Nguyên là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cũng như các doanh nghiệp khác đều đặt ra cho mình mối quan tâm đó là việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty đã thực sự hiệu quả chưa, để từ đó có kế hoạch cũng như các biện pháp phù hợp nhằm đạt được kết quả cao nhất Bởi vậy, em chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên”.
Nội dung của báo cáo gồm ba phần chính:
Trang 6Chương I: Khái quát chung về Công ty TNHH TM Minh Nguyên.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên.
Với kiến thức còn hạn chế của mình nên bài viết của em có thể còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy giáo PGS.TS Phạm Quang, các thầy cô giáo trong khoa kế toán, các anh chị cán
bộ kế toán tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên để em hoàn thành tốt báo cáo chuyên đề của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chương 1
Trang 7KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM MINH
NGUYÊN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
Công ty là một doanh nghiệp thương mại, số ĐKKD: 1802000526 do sở
kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/06/2005
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH thương mại MinhNguyên
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
Minh Nguyen Trading Company Limited
Tên công ty viết tắt: Minh Nguyên - Co.,Ltd
cơ chế thị trường Công ty đã từng bước đi lên và ngày càng phát triển
Do sự nhanh nhạy nắm bắt được nhu cầu của thị trường và với đặc điểm
là doanh nghiệp thương mại có chức năng lưu thông phân phối hàng hoá trênthị trường, nên Công ty sớm có chỗ đứng cho riêng mình và được nhiều kháchhàng biết đến
Địa bàn hoạt động của Công ty ngày một mở rộng, đối tượng phục vụcủa Công ty đa dạng Công ty được điều hành bởi bộ máy gọn nhẹ với Bangiám đốc và đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và năng động trong kinhdoanh
Trang 8Năm đầu tiên Công ty xây dựng cơ sở vật chất, tập trung đào tạo và nângcao tay nghề đội ngũ nhân viên chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh Thời giannày để xây dựng được chỗ đứng trên thị trường, Công ty đặc biệt chú ý độingũ nhân viên bán hàng và nhân viên kinh doanh Công ty đã trang bị cho họnghệ thuật bán hàng , tác phong làm việc, lấy nguyên tắc: “ Kinh doanh là đápứng theo nhu cầu của khách hàng, luôn luôn lấy chữ tín hàng đầu Kháchhàng là trung tâm và phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầucủa họ.” Ngoài mức lương cố định, Công ty còn trả thêm lương tính trên %doanh thu bán hàng, với chính sách thiết thực này sẽ giúp cho Công ty đẩymạnh được doanh thu tiêu thụ, từ đó góp phần tăng lợi nhuận.
Sau một năm, Công ty đã mở rộng mối quan hệ với nhiều bạn hàng Mặthàng kinh doanh chính của Công ty là kim khí, kim loại màu, cụ thể là cácloại thép như thép C45$32, thép C45$42, thép lá 0,5-1,2ly, thép tấm chế tạoCBC45 32-38ly,…
Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sựcạnh tranh trên thị trường Năm 2007 Công ty tiến hành xây dựng xưởng sửachữa ôtô và dự kiến đến đầu năm 2008 sẽ đi vào hoạt động
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của Công ty
Trang 9Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Doanh thu 1000đ 3.893.851 13.515.600 17.213.428
4.Tổng lợi nhuận 1000đ 33.653 153.352 189.6155.Nộp Ngân sách 1000đ 36.988 63.250 110.812
7.Thu nhập bình quân
của người lao động
*Chức năng, nhiệm vụ:
- Theo đăng ký kinh doanh số 1802000526 ngày 24 tháng 06 năm 2005
do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp, ngành nghề kinh doanh của Công
ty là:
Kinh doanh vật tư, kim khí, kim loại màu, hoá chất
Mua bán ký gửi phụ tùng ôtô, máy công trình
Dịch vụ sửa chữa ôtô
Chức năng chính hiện nay của Công ty là tham gia vào kinh doanh mặthàng kim khí, kim loại màu
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
- Hoàn thành việc xây dựng xưởng sửa chữa ôtô
- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hoá, bảo quản hàng hoá, đảm bảolưu thông hàng hoá thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Tiếp tục ổn định duy trì các khách hàng cũ và tìm hiểu, nghiên cứu,phát triển mở rộng thị trường khách hàng mới tiềm năng
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh Nguyên được tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc, chỉ
Trang 10Ban giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh Nguyên
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phốihợp hoạt động để bộ máy Công ty làm việc có hiệu quả đưa Công ty phát triểnvững mạnh
* Ban giám đốc Công ty bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc
chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngkinh doanh của Công ty
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình các phòng ban có tráchnhiệm thực hiện các quyết định của Ban giám đốc
* Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch tiêu thụ và dự trữ hàng hoá,
nghiên cứu thị trường để mở rộng việc tiêu thụ hàng hoá đáp ứng yêu cầu
Trang 11hoạt động của Công ty; phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công
nợ theo các hợp đồng kinh tế và đôn đốc việc thu hồi nợ
* Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về tài chính, chịu trách
nhiệm quản lý tài sản của Công ty, hạch toán kinh tế theo quy định của Nhànước, quy chế của Công ty; thực hiện những công việc thuộc vấn đề liênquan đến tài chính như vốn, tài sản và công nợ; lên quyết toán tổng hợp củađơn vị theo đúng niên độ để nộp cho ban lãnh đạo Công ty, cơ quan thuế và
cơ quan đăng ký kinh doanh,…
* Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp việc cho
Giám đốc Công ty làm công tác tổ chức hành chính
- Đối với công tác tổ chức lao động tiền lương: có chức năng tham mưucho Giám đốc về tổ chức, sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý,hiệu quả; chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động nhưBHXH, BHYT, KPCĐ và các chế độ khác liên quan đến người lao động
- Đối với công tác hành chính: là bộ phận giúp việc Giám đốc công tyduy trì mọi hoạt động chung của Công ty trong kinh doanh như: xây dựng kếhoạch, mua sắm trang thiết bị và đồ dùng văn phòng Công ty hàng tháng,hàng năm, tổ chức tiếp khách, hội họp,…
- Đối với công tác bảo vệ: đảm bảo an toàn, trật tự cho toàn Công ty,trông coi hàng hoá về mặt số lượng, thực hiện tốt công tác bảo quản hàng hoácùng với thủ kho
* Cửa hàng: Bán hàng hoá của Công ty
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy quản lý cồng kềnh là một nhân tố gây cản trở đến hiệu quảHĐKD của doanh nghiệp Do đó, để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
Trang 12Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng
Kế toán thanh
của công tác kế toán giúp cho bộ máy kế toán của Công ty phát huy được hếtvai trò của mình, Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp
lý và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, của ngành và vậndụng thích ứng với đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty Theo
đó kế toán của Công ty tổ chức mô hình kế toán tập trung Công ty chỉ mởmột bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giaiđoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Minh Nguyên
* Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty; tham mưu cho Giám đốc vềcác hoạt động tài chính, đôn đốc các khoản công nợ phải thu để bảo toàn vàphát triển vốn; theo dõi tài sản cố định, chi phí, tiền lương; tổng hợp số liệucủa các phần hành kế toán và lập quyết toán vào cuối năm
* Kế toán thanh toán và công nợ: làm nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu
chi, vào sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, theo dõi công nợphải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng
* Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền, đảm bảo an toàn, không để xảy ra
mất mát hao hụt về tiền tệ, lập báo cáo quỹ
Trang 13* Kế toán bán hàng: Lập các chứng từ ban đầu về hàng mua, vào sổ chi
tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại; lập các hoá đơn bánhàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, vào sổ chi tiết hàng hoá và
sổ tổng hợp hàng hoá
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán
*Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 09-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
14-*Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty: Bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày
31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
Hệ thống tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán, các tài khoản được mã hoá thuận lợi cho việc hạch toán
và xử lý thông tin của Công ty
*Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Hàng tồn kho được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc, với hàng hoámua ngoài:
Giá gốc ghi sổ = giá mua + chi phí thu mua – (các khoản chiết khấuthương mại + giảm giá hàng mua được hưởng)
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho là phương phápthực tế đích danh
+ Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: theo phương pháp kêkhai thường xuyên Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theodõi và phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm hàng tồn kho một cáchthường xuyên, liên tục trên sổ kế toán của từng loại hàng hoá
Đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì công ty không tríchlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do giá trị hàng tồn kho trong Công ty là
Trang 14không lớn vì công ty chủ yếu mua hàng rồi xuất bán thẳng không qua nhậpkho.
*Thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức
thuế suất 5% Toàn bộ thuế GTGT đầu ra trong kỳ được khấu trừ với thuếGTGT đầu vào phát sinh trong kỳ
*Hệ thống chứng từ: Chứng từ là phương tiện chứng minh tính hợp
pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kếtquả nghiệp vụ kinh tế đó Hiện nay,Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theoquy định của Bộ Tài chính và có đăng ký với cơ quan thuế Hệ thống biểumẫu chứng từ kế toán đang áp dụng tại Công ty bao gồm: phiếu thu, phiếuchi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,…
*Hình thức ghi sổ kế toán: Căn cứ vào quy mô kinh doanh, yêu cầu của
quản lý, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán, hình thức sổ kế toán ápdụng tại công ty TNHH TM Minh Nguyên là hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 15Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiChứng từ kế toán
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳĐối chiếu, kiểm tra
Ghi chú:
Trang 16Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toánchi tiết có liên quan Cuối kỳ, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính raTổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên
Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếukhớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các
sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
*Báo cáo kế toán: Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Công ty lập đầy đủ các báo cáo bắt buộc: Bảng Cân đối kế toán, Báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Bản Thuyết minh báo cáo tài chính, BảngCân đối tài khoản Ngoài ra, Công ty lập thêm các báo cáo khác: tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp, Công ty không lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bên cạnh đó công ty lập các báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tincần thiết, kịp thời cho lãnh đạo Công ty để có phương hướng và biện pháptrong kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận Các báo cáo quản trị gồm: báocáo tình hình công nợ, báo cáo tình hình tăng giảm doanh thu, lợi nhuận,…
Trang 17Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
2.1 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Công ty đã áp dụng chế độ kế toán mới trong việc kế toán tại doanhnghiệp nhưng không phải đã điều chỉnh toàn bộ mà vẫn còn một số điểm chưađiều chỉnh hoàn toàn Chẳng hạn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho vẫn sửdụng theo mẫu của QĐ số :1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995 của
Bộ Tài Chính Phiếu xuất kho sử dụng trong trường hợp tiêu thụ hàng hoátrực tiếp tại kho của Công ty hoặc tiêu thụ trực tiếp qua kho
Do Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi vềhàng tồn kho nên kế toán Công ty sử dụng 2 tài khoản: TK 156 và TK 632 đểtheo dõi tình hình tăng giảm hàng hoá và kế toán giá vốn hàng bán
Các sổ được sử dụng để phản ánh Giá vốn hàng bán bao gồm: chứng từghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 632 Công ty không mở sổ chitiết giá vốn hàng bán mà chỉ mở sổ chi tiết hàng hoá để theo dõi chi tiết tìnhhình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ hàng hoá ởkho Công ty làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho Mặt khác,Công ty chủ yếu bán hàng theo phương thức bán hàng vận chuyển thẳng nênnếu nhìn vào cột xuất của sổ chi tiết hàng hoá thì không thấy được giá vốncủa toàn bộ số hàng được bán trong kỳ
Quy trình ghi sổ: Khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ kế toán căn cứ
vào các chứng từ hợp lệ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó như Hoáđơn GTGT, phiếu xuất kho và một số chứng từ có liên quan kế toán vào
Trang 18chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổsau đó vào sổ cái TK 632.
*Phương pháp xác định giá vốn và kế toán giá vốn hàng tiêu thụ:
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho
và sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh để xác định giá vốn hàng xuấtkho Theo phương pháp thực tế đích danh: hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấyđúng đơn giá nhập của lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng hoá
Trường hợp xuất bán qua kho thì giá vốn hàng bán căn cứ vào phiếu xuấtkho Nếu xuất bán thẳng giá vốn hàng bán căn cứ vào Hoá đơn GTGT (liên 2)của nhà cung cấp và phiếu chi hoặc giấy báo nợ Từ đó kế toán làm căn cứvào sổ liên quan giá vốn hàng bán
Ví dụ:
1,Ngày 13/12/2007 mua 9.288kg thép tấm 2ly của Công ty TNHHThương mại Tấn Thành xuất bán thẳng cho Nhà máy cơ khí chính xác 29 vớitổng số tiền thanh toán là 92.879.906 đồng (đã bao gồm cả thuế GTGT vớithuế suất 5%) Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp
2,Ngày 15/12/2007 xuất kho 2.563kg thép lá 2ly bán cho Nhà máy chínhxác 29, với giá vốn xuất kho là 9.714,28đ/kg
Trang 19HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 13 tháng 12 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT - 3LLDY/2007B
0046583
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tấn Thành
Địa chỉ: Khu 2 - Vân Cơ - Việt Trì - Phú Thọ
Số Tài khoản:
Điện thoại: MS: 2600377393
Họ tên người mua hàng: Tạ Minh Chiến
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Minh Nguyên
Địa chỉ: Sơn Vi - Lâm Thao - Phú Thọ
1, Thép tấm 2ly kg 9.288 9.523,8 88.457.054
Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT 4.422.852
Số tiền viết bằng chữ: Chín hai triệu, tám trăm bảy chín ngàn, chín trăm linh
sáu đồng./.
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Biểu số 2.1: Mẫu Hoá đơn GTGT
Đơn vị: Cty Minh Nguyên
Bộ phận:
PHIẾU CHI
Quyển số:03 Số: 47
Mẫu số C30 - BB Theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC
Trang 20Mã đơn vị SDNS Ngày 13 tháng 12 năm 2007 Nợ: 632,133
Có: 111
ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Chương
Địa chỉ: Cán bộ Công ty
Lý do chi: Trả tiền mua hàng Công ty Tấn Thành
Số tiền: 92.879.906 ( Viết bằng chữ) Chín mươi hai triệu tám trăm bảy
chín ngàn chín trăm linh sáu đồng./.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Chín mươi hai triệu tám trăm bảy
chín ngàn chín trăm linh sáu đồng./.
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Biểu số 2.2: Mẫu phiếu chi
Đơn vị: Cty Minh Nguyên
Địa chỉ: Phú Thọ PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 12 năm 2007
Số:23
Mẫu số 01 – TT
QĐ số: 1141 – TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Trang 21Nợ: 632 Có: 156
Họ tên người nhận hàng: Nhà máy cơ khí chính xác 29 Địa chỉ (bộ phận) Tuyên Quang
- Cộng thành tiền ( bằng chữ ): Hai mươi bốn triệu, tám trăm chín báy ngàn, bảy trăm
đồng chẵn./.
Xuất ngày 15 tháng 12 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho Biểu số 2.3: Mẫu phiếu xuất kho
Từ Hoá đơn GTGT, phiếu chi, kế toán vào chứng từ ghi sổ
Đơn vị: CÔNG TY THHH TM MINH NGUYÊN
hiệu
Ngày
Trang 22Từ phiếu xuất kho, kế toán vào chứng từ ghi sổ
Đơn vị: CÔNG TY THHH TM MINH NGUYÊN
Trang 23Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 632.
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2007
Trang:17Chứng từ ghi sổ
Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng
Trang 2439 15/12 24.897.700
……
Sổ này có: 17 trang từ trang số 01 đến trang số 17
Ngày mở sổ: 01/01/2007 Ngày kết thúc ghi sổ 31/12/2007
Biểu số 2.6: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
SỔ CÁI
Năm 2007Tên Tài Khoản: 632 ( Giá vốn hàng bán)Ngày,
14.159.063.621 14.159.063.621
Trang 25Ngày mở sổ 01 tháng 01 năm 2007
Ngày kết thúc ghi sổ: 31 tháng 12 năm 2007
Lâm Thao, ngày 31 tháng 12 năm 2007
2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Doanh thu
bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng
thép là 5%
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn tất cả năm điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu về hàng hoá và các thủ tục về bán hàng đã được hoàn tất
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu mua hàng của khách hàng đã được
sự thoả thuận của cả hai bên, kế toán viết hoá đơn tại phòng kế toán, khi
khách hàng đến nhận hàng thì giao liên màu đỏ chuyển cho khách hàng Trên
mỗi hoá đơn các thông tin phải chính xác giữa các liên phải hoàn toàn giống
Trang 26nhau đó là: ngày tháng năm, tên khách hàng, địa chỉ, mã số thuế, số lượng,đơn giá, thành tiền, tổng số tiền phải thanh toán,
*Các chứng từ ghi nhận doanh thu bao gồm Hoá đơn GTGT về bán
hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo có,
*Tài khoản sử dụng: TK 511“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
được sử dụng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.Công ty không mở chi tiết TK 511
*Sổ sách sử dụng bao gồm Sổ chi tiết bán hàng, chứng từ ghi sổ, sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511
*Các phương thức tiêu thụ hàng hoá: Các phương thức tiêu thụ hàng
hoá của Công ty bao gồm có bán hàng trực tiếp qua kho theo các hợp đồngđược ký kết, bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
*Cách xác định giá để ghi nhận doanh thu: Mục tiêu của Công ty là
nhằm tạo niềm tin đối với khách hàng do đó Công ty luôn có chính sách giá
cả sao cho hợp lý nhất Khách hàng dễ dàng có thể biết được thông tin giá cảcủa Công ty một cách thuận lợi và luôn nhận được sự tư vấn tốt nhất Căn cứvào tình hình giá cả trên thị trường để đưa ra một mức giá Công ty luôn cómột bảng báo giá các loại hàng hoá, mức giá này được xác định trên cơ sở cáckhoản chi phí để có được mặt hàng đó, tạo được giá trị gia tăng và sự biếnđộng giá cả trên thị trường Mỗi khi có sự tăng, giảm giá hàng hoá mà Công
ty được thông báo từ các nhà cung cấp trên thị trường thì công ty có báo giábằng gọi điện, gửi fax cho khách hàng quen của mình Bởi nếu như giá giảm
mà Công ty không nắm bắt được ngay thì có khi sẽ bị mất khách hàng do đốithủ của mình sẽ chào với giá rẻ hơn Ngược lại nếu giá tăng thì Công ty sẽthận trọng khi tăng giá bán hàng hoá Nếu như Công ty được hưởng những ưu
ái từ nhà cung cấp như được hưởng giá cũ của một lô hàng sau đó tính giá
Trang 27mới cho lô tiếp theo thì Công ty cũng phải tạo điều kiện đó cho khách hànglâu dài của mình Như vậy khách hàng của mình sẽ có phương hướng ổn địnhhơn, từ đó tạo được niềm tin cho khách hàng.
Nếu Công ty được hưởng khoản chiết khấu thương mại của một mặthàng nào đó thì cũng cần khuyến khích khách hàng của mình bằng chiết khấu
để họ mua hàng nhiều hơn Vì khi đó doanh số bán sẽ được nhiều hơn Đôikhi thu lợi từ việc bán với số lượng lớn để hưởng chiết khấu
*Kế toán doanh thu theo phương thức bán trực tiếp tại kho: Căn cứ
vào hợp đồng kinh tế, tại phòng kế toán kế toán lập Hoá đơn GTGT theo quyđịnh sau đó chuyển liên 3 (liên màu xanh) xuống kho Công ty Thủ kho căn
cứ vào đó viết phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng, từ đó ghi vào thẻ kho
Từ Hoá đơn GTGT, các chứng từ liên quan đến việc thanh toán củakhách hàng như phiếu thu, giấy ghi nhận nợ,giấy báo có, kế toán vào sổ chitiết bán hàng, chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511
*Kế toán theo phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán Theo phương thức này khi Công ty nhận được đơn đặt hàng với sốlượng lớn của khách hàng thì Công ty tiến hành đặt mua hàng của nhà cungcấp và vận chuyển thẳng giao cho người mua Như vậy vừa đảm bảo đượcviệc mua hàng được kịp thời, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bốc xếphàng hoá xuống kho, công đoạn vận chuyển hàng sẽ được giảm bớt chi phí.Công ty hạn chế được những thất thoát có thể xảy ra, chi phí kho giảm Do đóCông ty sẽ có giá bán cạnh tranh hơn
Ví dụ: Ngày 13/12/2007 mua 9.288kg thép tấm 2ly của Công ty TNHH
Thương mại Tấn Thành xuất bán thẳng cho Nhà máy cơ khí chính xác 29 vớiđơn giá bán 11.500đ/kg (chưa bao gồm thuế GTGT 5%), Công ty đã thu bằngtiền mặt
Trang 28Cùng với việc phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán căn cứ vào các chứng
từ liên quan vào sổ kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Ngày 13 tháng 12 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT - 3LLHD/2007B
0075453
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Minh Nguyên
Địa chỉ: Khu 4- Sơn Vi - Lâm Thao - Phú Thọ
Số Tài khoản:
Điện thoại: MS: 2600331582
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Nghĩa
Tên đơn vị: Nhà máy cơ khí chính xác 29
Địa chỉ: Yên Sơn - Tuyên Quang
1, Thép tấm 2ly kg 9.288 11.500 106.812.000
Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT 5.340.600
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười hai triệu, một trăm năm mươi hai ngàn,
sáu trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Biểu số 2.8: M ẫu hoá đơn GTGT
Trang 29Nợ: 111 Có: 511,333
Mẫu số C21-H (QĐ số: 999 - TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài Chính
Họ tên người nộp tiền: Phạm Hải Anh
Địa chỉ: CB Nhà máy cơ khí chính xác 29
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 112.152.600 đ ( viết bằng chữ) Một trăm mười hai triệu, một
trăm năm mươi hai ngàn, sáu trăm đồng chẵn./.
Kèm theo: 01 HĐ 0075453 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Một trăm mười hai triệu, một trăm
năm mươi hai ngàn, sáu trăm đồng chẵn./.
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Biểu số 2.9: M ẫu phiếu thu
Từ chứng từ gốc là Hoá đơn GTGT và phiếu thu, kế toán vào chứng từghi sổ và sổ chi tiết bán hàng
Đơn vị: CÔNG TY THHH TM MINH NGUYÊN
Trang 30Tài khoản: 511 ( Doanh thu bán hàng )
Trang 31Năm 2007
Trang: 20Tên sản phẩm, hàng hóa dịch vụ: Thép tấm
Doanh thu Các khoản tínhtrừSố
hiệu
Ngàytháng
Sốlượng
Đơngiá Thành tiền Thuế khác
…13/12 Thép tấm
Biểu số 2.11: S ổ chi tiết bán hàng
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
SỔ CÁI
Năm 2007
Trang 32Tên Tài Khoản: 511 ( Doanh thu bán hàng)Ngày
Ngày kết thúc ghi sổ: 31 tháng 12 năm 2007
Lâm Thao, ngày 31 tháng 12 năm 2007
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm có: Giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại và hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp Các khoản này phát sinh trong quá trình bán hàng.Công ty không tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không kinhdoanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không có 2 khoản này Vì vậy,đối với Công ty TNHH TM Minh Nguyên thì phần lớn không phát sinh các
Trang 33khoản này trong quá trình bán hàng Với phương châm phục vụ hết khả năngdoanh nghiệp có nên Công ty luôn tạo được sự tin tưởng từ phía khách hàng.Chính từ chính sách kinh doanh của Công ty nên hiện nay ở Công tykhông phát sinh các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Trướckhi hàng được chuyển đến tay khách hàng công ty luôn có nhân viên kiểm tra
kỹ chủng loại, chất lượng hàng hoá đảm bảo việc cung cấp hàng hoá với chấtlượng tốt đúng quy cách chủng loại Vì vậy, trường hợp trả lại hàng hoá củakhách hàng tại Công ty không phát sinh nên em không đề cập đến trong bàiviết của mình
Công ty TNHH TM Minh Nguyên có các chính sách giá cả, phương thứckinh doanh khá linh hoạt và hợp lý nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng vàduy trì khách hàng lâu năm Chính sách đó được áp dụng trong trường hợpnếu khách hàng mua nhiều lần hoặc một lần nhưng với trị giá hàng mua lớnthì Công ty tiến hành giảm giá cho khách hàng trực tiếp trên hoá đơn bánhàng Do đó giá trị này được trừ thẳng vào doanh thu bán hàng không thôngqua TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu, rồi cuối kỳ kết chuyển sang TK
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để ghi giảm doanh thu
2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Công ty không sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết
TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp màCông ty sử dụng TK 641 và TK 642 để hạch toán chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
2.3.1 Chi phí bán hàng
Trang 34Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng
hoá bao gồm:
- Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng gồm tiền lương, chi phí ăn
trưa, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,… Để theo dõi
khoản chi phí này kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương,…
- Chi phí đồ dùng, vật liệu, xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ hàng
hoá như gang tay, băng keo, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc, các
dụng cụ khác liên quan hỗ trợ cho công việc và được quy định theo định mức
để tránh sử dụng lãng phí
- Chi phí đi đường: công tác phí, tiền xăng xe
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí dịch vụ phục vụ cho công tác
quản lý hàng hoá và bán hàng hoá như: tiền cước vận chuyển, tiền thuê nhân
công bốc xếp hàng hoá, chi phí điện nước, điện thoại,…
- Chi phí bằng tiền khác
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ phát sinh về chi phí bán hàng kế toán
căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng phân bổ tiền lương, bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ, các hoá đơn thanh toán tiền điện thoại, phiếu thu tiền
điện của UBND xã Sơn Vy, phiếu chi, kế toán vào chứng từ ghi sổ, sổ chi
tiết TK 641
Ví dụ: Tiền điện tháng 12/2007, căn cứ vào phiếu thu tiền điện của
UBND xã Sơn vy và phiếu chi của Công ty, kế toán vào chứng từ ghi sổ, sổ
Mẫu số C30 - BB Theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006
Trang 35Mã đơn vị SDNS Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Nợ: 641,642
Có:111
của Bộ trưởng BTC
Họ, tên người nhận tiền: Tạ Thanh Huyền
Địa chỉ: Cán bộ Công ty
Lý do chi: Thanh toán tiền điện thắp sáng tháng 12/2007
Số tiền: 2.096.000 ( Viết bằng chữ) Hai triệu, không trăm chin mươi sáu
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Biểu số 2.13: M ẫu phiếu chi
Ví dụ: Chi tiền thuê nhân công bốc xếp hàng hoá tháng 12/2007, căn cứ
vào Hợp đồng thuê nhân công ( Bốc vác hàng hoá) năm 2007 và khối lượng
công việc thực tế hoàn thành
GIẤY BIÊN NHẬN
Tên tôi là: Nguyễn Tiến Mạnh Đại diện cho tổ bốc hàng
Tổ gồm: 10 thành viên