Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư XDCB vẫn còn nhiều tồn tại, hạnchế, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB còn thấp, tình trạng thất thoát và lãng phíthường xuyên xảy ra ở tất cả c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-PHẠM MINH TUẤN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN ĐẦU
TƯ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU VƯỢT THÉP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-PHẠM MINH TUẤN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN ĐẦU
TƯ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU VƯỢT THÉP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đinh Công Tịnh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 28 tháng 05 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 5NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Minh Tuấn Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/04/1989 Nơi sinh: Hải Phòng
Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và Công nghiệp MSHV: 1341870030
I- Tên đề tài: các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trong các dự án xây dựng cầu
vượt thép tại thành phố Hồ Chí Minh.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư với các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM
Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trên đối với vốnđầu tư của các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đối với các dự án cầu vượt thép tương lai
III- Ngày giao nhiệm vụ : 22/12/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 4/2016
V- Cán bộ hướng dẫn : TS Đinh Công Tịnh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Minh Tuấn
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Lời nói đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô đã tận tâm giảngdạy và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu, giúp tôi có được nền tảng kiến thức hữuích trong suốt quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn luận văn là
TS Đinh Công Tịnh Thầy đã hết mực chỉ bảo và hướng dẫn hỗ trợ tôi trong suốtquá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn, các anh chị đồng nghiệp củatôi, những người đã nhiệt tình góp ý cho đề tài, hỗ trợ tài liệu, truyền đạt nhiều kinhnghiệm quý báu và luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành biết ơn các Cán bộ, nhân viên Trường Đạihọc Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm, hỗ trợ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu tại Trường
Cuối cùng, tôi xin đặc biệt cảm ơn Cha mẹ, Anh chị em và các thành viêntrong gia đình đã luôn luôn hỗ trợ tôi về vật chất và tinh thần trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 03 năm 2016
Học viên thực hiện luận văn
Phạm Minh Tuấn
Trang 8TÓM TẮT
Trong tình hình phát triển không ngừng của kinh tế cả nước nói chung vàthành phố Hồ chí Minh nói riêng, đã tạo nên một sức ép lớn về nhu cầu giao thôngvận tải, trước những vấn đề này Thành phố đã có nhiều giải pháp được đưa ra trong đó
có xây dựng 6 cầu vượt thép tại các nút giao thông quan trọng Các cầu vượt thép này
đã mang lại nhiều lợi ích cho hiệu quả kinh tế - xã hội như: tiết kiệm chi phí dự án,tiết kiệm thời gian đi lại, tiết kiệm giá trị thời gian của phương tiện vận tải, tiết kiệmgiá trị thời gian hàng hóa
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư XDCB vẫn còn nhiều tồn tại, hạnchế, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB còn thấp, tình trạng thất thoát và lãng phíthường xuyên xảy ra ở tất cả các khâu: từ khâu phê duyệt chủ trương đầu tư; thực hiện
dự án đến khâu thanh quyết toán vốn đầu tư Đây là một bài toán kinh tế không chỉriêng chính quyền Thành phố mà còn là trách nhiệm của toàn thể xã hội phảigiải
quyết
Do đó, Đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trong các dự án xây
dựng cầu vượt thép tại thành phố Hồ Chí Minh” được lựa chọn nhằm đánh giá
hiệu quả vốn xây dựng cơ bản trong quá trình thực hiện các dự án cầu vượt thép nêutrên, phân tích sử dụng tiền vốn và kế hoạch đầu tư có lợi hay không là hết sức cầnthiết nhằm đưa ra các giải pháp giúp Chủ đầu tư nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trongquá trình triển khai các dự án cầu vượt thép tiếp theo trong tương lai
Thông qua một nghiên cứu toàn diện với các tài liệu và phỏng vấn sâu cácchuyên gia đầu nghành đã xác định được 27 yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trongcác dự án xây dựng cầu vượt thép tại thành phố Hồ Chí Minh Các câu hỏi được gửiđến các nhóm đối tượng là đơn vị thi công và tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, chủ đầu
tư, các cơ quan quản lý chuyên môn của nhà nước để khảo sát
Các câu hỏi được so sánh xếp hạng và phân tích nhân tố, kết quả tìm được 6 nhóm nhân tố chính là: (i) nhóm nhân tố về lợi ích; (ii) nhóm nhân tố về phi lợi ích; (iii) nhóm nhân tố về chi phí vận hành, bảo dưỡng; (iv) nhóm nhân tố về chi phí đầu tư xây dựng; (v) nhóm nhân tố ảnh hưởng bởi năng lực nhà thầu- tư vấn; (vi)
nhóm nhân tố ảnh hưởng bởi năng lực của chủ đầu tư
Trang 9ABSTRACT
Under the development of the national economy in general and Ho Chi MinhCity in particular, it has put a great pressure on transportation needs Therefore, theCity government has given many solutions and one of these solutions is to construct
6 overpasses at important intersections The overpass has brought many benefits forsocial and economic efficiency such as cost-saving, travel time saving, valuabletime of transport, time value of goods savings
However, in the process of implementing capital construction investment hashad many limitations, including the ineffective construction investment capital use,losses and wastes It often occurs at all stages: from the investment policy approval;implementation of the project to settlement of investment capital This is aneconomic problem not only for the City authority but also for the responsibility ofsociety
Therefore, the Subject "Factors affecting financial performance in the steeloverpass project in Ho Chi Minh city" was selected to evaluate the effectiveness ofbasic construction capital In the project implementation process steel overpassabove judgment, the analysis of capital use and the effective investment is essential
to give solutions that help owners improve the efficiency of finance during theimplementation of steel overpass project in the future
Through a comprehensive study of documents and interviews of industryexperts, they has identified 27 factors that affect the financial performance of thesteel overpass project in Ho Chi Minh city The questions are sent to the targetgroups, construction units and supervisor, designer, investors, and professionalmanagement agencies of the state to make a survey
The questions are comparative, ratio and factor analysis As a result, there are 6main groups of factors: (i) profit factors; (ii) non-profit factors; (iii) maintenanceand operating costs; (iv) construction investment costs; (v) factors affected by thecapacity of contractor and consultant; (vi) factors influenced the capacity of theinvestor
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 5
8 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 7
1.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN 7
1.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB 8
1.3 Đặc điểm và phân loại vốn đầu tư XDCB 11
1.3.1 Đặc điểm chung của vốn đầu tư XDCB 11
1.3.2 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước 13
1.3.3 Phân loại các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14
1.4 Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.4.1 Quy trình đầu tư và xây dựng 16
1.4.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB 19
1.5 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 20
Trang 111.5.1 Các khái niệm 20
1.5.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 22
1.5.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính 22
1.5.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÁC DỰ ÁN CẦU VƯỢT THÉP TẠI TP.HCM 28
2.1 Tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB trong các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM 28
2.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông ở TP.HCM hiện nay 28
2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư phát triển ngành giao thông vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2014 35
2.1.3.1 Nguồn vốn từ Ngân sách TP.HCM 36
2.1.3.2 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 36
2.1.3.3 Vốn từ khu vực tư nhân 37
2.1.4 Giới thiệu về các cầu vượt thép tại TP.HCM 39
2.1.5 Phân tích tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB trong các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM 44
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM 46
2.2.1 Chi phí của dự án cầu vượt thép Cây Gõ 46
2.2.1.1 Chi phí đầu tư xây dựng 46
2.2.1.2 Chi phí duy tu bảo dưỡng 46
2.2.1.3 Chi phí vận hành: 47
2.2.1.4.Ước lượng giá kinh tế của Dự án: 47
2.2.2 Lợi ích của dự án 47
2.2.2.1 Lợi ích có thể lượng hóa được 47
2.2.2.2 Lợi ích của dự án không thể lượng hóa được 50
2.2.3 Kết quả phân tích kinh tế 51
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55
3.1 Quy trình nghiên cứu 56
3.2 Nghiên cứu định tính 56
Trang 123.4 Xây dựng thang đo và xác định số lượng mẫu 57
3.4.1 Xây dựng thang đo 57
3.4.2 Xác định số lượng mẫu 58
3.4.3 Thu thập dữ liệu 58
3.5 Kiểm định thang đo 58
3.6 Kiểm định trị trung bình tổng thể 59
3.7 Phân tích nhân tốkhám phá (EFA) 59
3.8 Phân tích hồi quy 61
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 63
4.1 Làm sạch dữ liệu 63
4.2 Phân tích dữ liệu 63
4.2.1 Thống kê mô tả 63
4.2.1.1 Loại hình dự án của các đối tượng khảo sát 63
4.2.1.2 Nguồn vốn của dự án 64
4.2.1.3 Hình thức quản lý dự án 65
4.2.1.4 Vị trí quản lý dự án 65
4.2.1.5 Kinh nghiệm quản lý dự án 66
4.2.1.6 Huấn luyện nghiệp vụ 67
4.2.2 Kiểm định thang đo 68
4.2.2.1 Kiểm định thang đo nhóm yếu tố thứ nhất 68
4.2.2.2 Kiểm định thang đo nhóm yếu tố thứ hai 69
4.2.2.3 Kiểm định thang đo nhóm yếu tố thứ ba 69
4.2.2.4 Kiểm định thang đo nhóm yếu tố thứ tư 70
4.2.2.5 Kiểm định thang đo nhóm yếu tố thứ năm 71
4.2.2.6 Kiểm định thang đo nhóm yếu tố thứ sáu 71
4.2.3 Kiểm định trị trung bình tổng thể 72
4.2.4 Phân tích nhân tố khám phá 73
4.2.4.1 Kiểm định hệ số KMO và Bartlett‟s test 74
4.2.4.2 Số lượng nhân tố được trích xuất 74
4.2.4.3 Số lượng nhân tố được trích xuất 76
4.2.4.4 Kết quả phân tích nhân tố 78
Trang 134.2.5 Kết quả phân tích nhân tố 80
4.2.6 Phân tích hồi quy 82
4.2.6.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson 82
4.2.6.2 Phân tích hồi quy 85
4.10 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình tổng thể 90
4.10.1 Nhóm đối tượng có số năm kinh nghiệm khác nhau 91
4.10.2 Nhóm đối tượng tham gia các loại hình dự án khác nhau 92
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị giải pháp 95
5.3 Đóng góp của nghiên cứu 97
5.4 Hạn chế của nghiên cứu 97
5.5 Hướng nghiên cứu tiếp 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 1: KIỂM ĐỊNH T-TEST 101
PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI PHỎNG VẤN SƠ BỘ 103
PHỤ LỤC 3: BÁO CÁO NỘI DUNG KHẢO SÁT SƠ BỘ 107
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Analysis of Variance
B/C : Benefit - Cost
BOT : Xây dựng-Khai thác-Chuyển giao
BT : Xây dựng-Chuyển giao
EFA : Phân tích nhân tố khám phá
IRR : Internal Rate of Return
IRR : Internal Rate of Return
NPV : Net Present Value
NSTP : Ngân sách thành phố
ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
PPP : Hợp tác đầu tư Công –Tư
XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu về cơ sở hạ tầng của Tp.HCM 28
Bảng 2.2: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách của TP.HCM 34
Bảng 2.3 :Tổng mức đầu tư trong 6 dự án cầu vượt thép tại TP.HCM 45
Bảng 2.4: Tổng mức đầu tư xây dựng (đơn vị : tỷ đồng) 46
Bảng 2.5: Kinh phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên, trung tu, đại tu mặt đường 46
Bảng 2.6: Kinh phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên, trung tu, đại tu cầu 47
Bảng 2.7: Chi phí kinh tế của Dự án (Được điều chỉnh từ các chi phí tài chính) 47
Bảng 2.8: Mức chênh lệch thu nhập bình quân đầu người ở TP Hồ Chí Minh 49
Bảng 2.9: Kết quả thu nhập bình quân của các nhóm hành khách năm 2015 49
Bảng.10 Chi phí thời gian hành khách theo từng loại xe 49
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án cầu vượt Cây Gõ51 Bảng 3.1: Thang đo nghiên cứu 58
Bảng 4.1 Loại hình dự án của các đối tượng khảo sát 63
Bảng 4.2 Nguồn vốn của dự án 64
Bảng 4.3 Hình thức quản lý dự án 65
Bảng 4.4 Vị trí quản lý dự án 65
Hình 4.4: Vị trí quản lý dự án 66
Bảng 4.6 Số lần huấn luyện nghiệp vụ 67
Bảng 4.7 Hệ số Item-Total Correclation 68
Bảng 4.8 Hệ số Cronbach‟s alpha 69
Bảng 4.9 Hệ số Item-Total Correclation 69
Bảng 4.10 Hệ số Cronbach's Alpha 69
Bảng 4.11 Hệ số Item-Total Correclation 69
Bảng 4.12 Hệ số Cronbach's Alpha 70
Bảng 4.13 Hệ số Item-Total Correclation 70
Bảng 4.14 Hệ số Cronbach's Alpha 70
Bảng 4.15 Hệ số Item-Total Correclation 71
Bảng 4.16 Hệ số Cronbach's Alpha 71
Bảng 4.17 Hệ số Item-Total Correclation 71
Bảng 4.18 Hệ số Cronbach's Alpha 72
Trang 16Bảng 4.19 Kiểm định T-test 72
Bảng 4.20 Kiểm định KMO and Bartlett‟s Test 74
Bảng 4.21 Đại lượng Communalities 74
Bảng 4.22 Tổng phương sai được giải thích 75
Bảng 4.23 Số lượng nhân tố được trích xuất 76
Bảng 4.24 Kết quả phân tích nhân tố 78
Bảng 4.25 Kết quả phân tích hệ số tương quan 84
Bảng 4.26 Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 85
Bảng 4.27 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy lần 1 86
Bảng 4.28 Kết quả phân tích hồi quy lần 1 86
Bảng 4.29 Mô hình lần cuối 87
Bảng 4.30 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy lần cuối 87
Bảng 4.31 Kết quả phân tích hồi quy lần cuối 88
Bảng 4.32 Kết quả kiểm định sự bằng nhau của phương sai nhóm nhân tố thứ nhất91 Bảng 4.33 Kết quả phân tích ANOVA 91
Bảng 4.34 Kết quả kiểm định sự bằng nhau của phương sai nhóm nhân tố thứ ba 92
Bảng 4.35 Kết quả phân tích ANOVA 92
Trang 17DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ trình tự thực hiện dự án đầu tư 17
Hình 2.1: Biểu đồ thu ngân sách Nhà nước của TP.HCM giai đoạn 2010-2014 36
Hình 2.2: Biểu đồ chi ngân sách của TP HCM giai đoạn 2010-2014 37
Hình 2.3: Vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải TP.HCM 39
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 61
Hình 4.1: Loại hình dự án của các đối tượng khảo 63
Hình 4.2: Nguồn vốn của dự án 64
Hình 4.3: Hình thức quản lý dự án 65
Bảng 4.5 Kinh nghiệm quản lý dự án 66
Hình 4.5: Kinh nghiệm quản lý dự án 67
Hình 4.6: Số lần huấn luyện nghiệp vụ 68
Hình 4.7: Biểu đồ Scree plot 76
Hình 4.8: Mô hình được rút ra theo kết quả nghiên cứu 89
Hình 4.9: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 90
Hình 4.10: Biểu đồ so sánh phân phối phần dư quan sát với phân phối chuẩn kỳ vọng sát 90
Trang 181 ĐẶT VẤN ĐỀ
MỞ ĐẦU
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một nguồn lực tài chính hết sứcquan trọng của đất nước đối với phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung vàthành phố Hồ Chí Minh nói riêng Nguồn vốn này không những góp phần xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển mà nó còn giải quyết quan hệcung - cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, cân đối quan hệ giữa sản xuất vàtiêu dùng trong xã hội Ngoài ra, nó còn góp phần không ngừng nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho người dân, cải biến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước
Do đó, hàng năm, ngân sách nhà nước dành một tỷ lệ chi lớn cho đầu tư xây dựng
dự án cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nhưng với diện tích 2.095,6 km2 và dân sốlên đến khoảng 7.955.000 triệu người (trong đó có khoảng 1 triệu khách vãng lai)thì tình trạng giao thông tại đây thường xuyên bị ùn tắc là điều không thể tránh khỏi(UBNDTP, 2015) Thời gian ùn tắc giao thông trung bình tại Hà Nội và TP.HCM là
45 phút/ngày, tương đương 15 giờ/tháng và 180 giờ/năm Với thời gian lãng phí do
ùn tắc gây ra, tổng thiệt hại tương ứng chỉ tính riêng Hà Nội và TP.HCM đã lên tới18.800 tỉ đồng/năm Hà Nội và TP.HCM cũng nằm trong danh sách 10 thành phố cómức độ ô nhiễm không khí cao nhất châu Á Theo ông Nguyễn Hoàng Hiệp, Phóchủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, mỗi năm số tiền chi ra cho khắc phụctai nạn giao thông tại VN lên tới 2,5 tỉ USD, tương đương 50.000 tỉ đồng, bằng 30%ngân sách chi cho giáo dục (Mai Hà, 2014)
Và điều đáng quan tâm hơn cả là toàn Thành phố có tới hơn 4.300 nút giaothông, nhưng chỉ có 16 nút là khác mức (có cầu vượt), còn lại là đồng mức, cũng là
Trang 19nguyên nhân hàng đầu làm cản trở giao thông và tiềm ẩn những vụ ùn tắc giaothông (Bộ GTVT, 2011) Số lượng phương tiện giao thông cũng tăng lên chóng mặttrong đó nhiều nhất là các loại xe mô tô (phân khối nhỏ và lớn), tính đến hết năm
2014 toàn TP có khoảng 6,3 triệu xe gắn máy, tăng gần 1 triệu xe so với năm trước
và khoảng 600.00 xe ô tô cá nhân Ðó là chưa nói đến gần 2 triệu các phương tiệngiao thông khác đăng ký ở tỉnh bạn nhưng vẫn thường xuyên tham gia lưu thôngtrên địa bàn thành phố(Thị Hồng, 2015) Mặc dù được xem là “thành phố xe máy”(Khuất Việt Hùng, 2006; Nguyễn Thị Cẩm Vân và các tác giả khác, 2013) với khốilượng xe máy khổng lồ, số lượng xe ô tô cũng không ngừng gia tăng với tốc độkhoảng 10%/năm, kể từ năm 2007 Đây là hệ quả của sự phát triển kinh tế và chothấy mức tăng về chất lượng cuộc sống của một bộ phận cư dân đô thị (Sở GTVT,2014) Việc gia tăng liên tục các loại xe cá nhân trong thời gian qua của người dân
đã góp phần đẩy tình trạng kẹt xe, ùn ứ giao thông ngày càng xảy ra thường xuyên,nghiêm trọng Theo ước tính của các nhà khoa học, tình trạng kẹt xe trên địa bàn TPgây thiệt hại hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm Con số này thật đáng báo động cho
cả người dân lẫn cơ quan chuyên trách Một giải pháp căn cơ, triệt để hơn về giảmthiểu tình trạng kẹt xe tại TPHCM cần được đưa ra mổ xẻ, nhanh chóng triển khainhằm trả lại lòng đường thông thoáng, tiết kiệm được số tiền hàng chục ngàn tỷđồng mỗi năm do kẹt xe gây ra
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối mặt với tình trạng giao thông ngày càng xấu đi, TP.HCM đã nổ lực đề ranhiều biện pháp để giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông và kẹt xe Ngoài nhữngbiện pháp mang tính căn cơ, dài hạn và tổng thể như quy hoạch và phát triển cáckhu đô thị vệ tinh, cải tạo hệ thống hạ tầng đô thị, mở rộng diện tích dành cho giaothông hiện tại, xây dựng các hệ thống giao thông công cộng như metro, xe buýt,đường sắt trên cao, thì các nhà quản lý cũng xem xét và sử dụng một số biện phápmang tính ngắn hạn hơn Điển hình như phân luồng một chiều các tuyến phố, cấm
xe tải lưu thông ban ngày, mở rộng nút giao thông, đổi giờ làm hay chấn chỉnh vỉahè… Tuy nhiên, việc thực hiện nhanh chóng các biện pháp này không mang lại kếtquả đáng kể nào, đôi lúc còn làm tình trạng giao thông xấu đi
Trang 20Để giải quyết vấn đề này, Thành phố đã xây dựng 06 cầu vượt thép tại cácnút giao thông quan trọng Các cầu vượt thép này đã mang lại nhiều lợi ích cho hiệuquả kinh tế - xã hội như: tiết kiệm chi phí dự án, tiết kiệm thời gian đi lại, tiết kiệmgiá trị thời gian của phương tiện vận tải, tiết kiệm giá trị thời gian hàng hóa Tuynhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư XDCBvẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, hiệuquả sử dụng vốn đầu tư XDCB còn thấp, tình trạng thất thoát và lãng phí thườngxuyên xảy ra ở tất cả các khâu: từ khâu phê duyệt chủ trương đầu tư; khâu thực hiện
dự án đến khâu thanh quyết toán vốn đầu tư Đây là một bài toán kinh tế không chỉriêng chính quyền Thành phố mà còn là trách nhiệm của toàn thể xã hội phải giảiquyết
Do đó, đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trong các dự án xây
dựng cầu vượt thép tại thành phố Hồ Chí Minh” được lựa chọn nhằm đánh giá
vốn xây dựng cơ bản trong quá trình thực hiện các dự án cầu vượt thép nêu trên,phân tích sử dụng tiền vốn và kế hoạch đầu tư có lợi hay không là hết sức cần thiếtnhằm đưa ra các giải pháp giúp Chủ đầu tư nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trong quátrình triển khai các dự án cầu vượt thép tiếp theo trong tương lai
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư xâydựng cơ bản (XDCB), phân tích có hệ thống về thực trạng vốn đầu tư XDCB trongcác dự án cầu vượt thép tại TP.HCM và khảo sát ý kiến , đề tài tiến hành xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư trong các dự án cầu vượt thép tạiTP.HCM từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư chocác dự án cầu vượt thép sau này
Để thực hiện được điều đó, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể như sau:
Một là, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư đối với các
dự án cầu thép vượt tại TP.HCM
Hai là, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trên đối
với hiệu quả vốn đầu tư trong các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đối với các
dự án cầu vượt thép tương lai
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trang 21Với mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, luận văn sẽ trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư trong các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM?
- Mức tác động của các nhân tố đó đến hiệu quả vốn đầu tư như thế nào?
- Cần áp dụng những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đối với các dự án cầu vượt thép trong tương lai?
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trong các dự án cầu vượt thép tạiTP.HCM
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB tại 06 công trình giaothông xây dựng cầu vượt thép tại TP HCM.Vốn đầu tư XDCB được hình thành từnhiều nguồn khác nhau nhưng trong bài luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứuvốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu dự án từ năm 2012 đến năm 2014
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa phân tích định tính vàphân tích định lượng
Trong nghiên cứu định tính, sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ các sốliệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có sẵn, và sử dụng phương pháp suy diễn
để tiến hành phân tích, đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu Góc độ phântích dựa trên quan điểm của Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án (BQLDA) và các Cơquan Quản lý nhà nước khác
Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn cánhân các chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Đầu tư công và xây dựng,Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải và một số công ty xây dựng, ngoài
ra còn có các kỹ sư và chuyên viên của các bên tham gia quản lý dự án: Các Khuquản lý giao thông đô thị, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Giao thông vận tải tạiTP.HCM nhằm điều chỉnh các khái niệm về vốn đầu tư XDCB cho phù hợp với
Trang 22ngành giao thông vận tải để phân tích định lượng với mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua các giai đoạn:
- Phương pháp thu thập thông tin: thiết lập bảng câu hỏi cho phù hợp với tìnhhình của ngành xây dựng và kĩ thuật phỏng vấn các Lãnh đạo, chuyên gia đầungành xây dựng tại TP.HCM Kích thước mẫu sẽ được lấy cứ 5 quan sát/biến theophương pháp lấy mẫu thuận tiện
- Phương pháp xử lý thông tin: kiểm định – hồi quy: sử dụng phương phápphân tích hồi quy bình phương bé nhất (OLS) để nghiên cứu định lượng và ứngdụng phần mềm SPSS 20.0 để chạy kết quả nghiên cứu thực nghiệm Đánh giá sơ
bộ độ tin cậy và giá trị thang đo của các biến bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha vàphân tích nhân tố khám phá EFA nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua đóloại bỏ các biến quan sát không phải là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tưtrong các dự án cầu vượt thép tại TP.HCM đồng thời tái cơ cấu các biến quan sátcòn lại vào các nhóm nhân tố thích hợp
- Cuối cùng, nghiên cứu dùng phương pháp hồi quy bội với các quan hệ tuyếntính để kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả vốn đầu tư vàtính được mức độ quan trọng của từng nhân tố và đưa ra kết luận về các giả thiếtnghiên cứu
7 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu là tìm ra các nhân tố thường hay xảy ra vàmức độ tác động của chúng đến hiệu quả vốn đầu tư Từ đó giúp các đơn vị trực tiếptham gia dự án, đặc biệt là Chủ đầu tư giám sát chặt chẽ và có những giải pháp nângcao hiệu quả vốn đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế và giải quyết vấn đề
ùn tắc giao thông hiện nay
Kết quả thu được từ nghiên cứu làm cơ sở cho các Sở, Ngành tham mưu choUBND Thành phố đề ra những chính sách thu hút các nguồn vốn và sử dụng vốnđầu tư một cách có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm phát triển của TP.HCM
8 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Luận văn được bố cục theo bốn chương như sau:
Chương 1.Cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB
Trang 23Chương 2.Tình hình sử dụng vốn đầu tư trong các dự án cầu vượt thép tạiTP.HCM.
Chương 3.Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kiến nghị một số giải pháp tăng cường hiệu quả hiệu quả vốn đầu
tư trong các dự án cầu vượt thép tiếp theo trong tương lai
Trang 24CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TRONG NGÀNH
GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư theo nghĩa rộng là quá trình bỏ vốn bao gồm cả tiền, tài sản, để đạtđược mục tiêu nhất định nào đó, trong đó có mục tiêu kinh tế
Sachs - Larrain (1993) đã định nghĩa tổng quát về đầu tư như: "Đầu tư làphần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nềnkinh tế" Sản lượng ở đây bao gồm phần sản lượng được sản xuất trong nước vànhập khẩu từ nước ngoài - theo luồng sản phẩm; đối với loại sản phẩm hữu hìnhnhư nhà cửa, công trình XDCB, máy móc thiết bị hay các sản phẩm vô hình nhưbằng phát minh sáng chế, phí chuyển nhượng tài sản
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là một trong các yếu tố vật chất trực tiếpquyết định tăng trưởng kinh tế, ổn định và phát triển xã hội, bảo vệ, cải thiện môitrường Chỉ tiêu này xác định quy mô, cơ cấu của vốn đầu tư theo nguồn vốn, theongành kinh tế, theo khoản mục đầu tư, theo vùng lãnh thổ để lập quy hoạch, kếhoạch thực hiện, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư; Đề ra các chính sách quản lý vĩ môphù hợp như huy động nguồn vốn, điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo vùng, theo khuvực đầu tư, theo ngành hoạt động trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đấtnước (Tổng Cục thuế, 2015)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhấttrong vốn đầu tư phát triển kinh tế, là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đíchtạo ra các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng mới và sữa chữa lớn hay xây dựng lạicác công trình xây dựng cũ Bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xâydựng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng
dự toán
Theo Gramlich (1994), có thể có nhiều cách định nghĩa khác nhau về vốnđầu tư xây dựng cơ bản, tuy nhiên định nghĩa có ý nghĩa nhất từ quan điểm của nềnkinh tế đó là nó bao gồm các công ty độc quyền tự nhiên sử dụng nguồn vốn lớnnhư đường cao tốc, các phương tiện vận tải khác, hệ thống nước, cống đường và hệthống thông tin liên lạc
Trang 25Vốn đầu tư cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của các
cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việcxây dựng một công trình cụ thể
Vốn đầu tư cơ bản gồm: vốn đầu tư xây lắp; vốn đầu tư mua sắm thiết bị và vốn đầu tư cơ bản khác.
Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư cơ bản dành cho côngtác xây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tư dành cho xây dựng mới,
mở rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tư để lắp đặt thiết bị, máymóc
Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư cơ bản dànhcho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây con đủ tiêu chuẩn
là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểm tra, sửachữa thiết bị máy móc trước khi lắp đặt Đối với các trang thiết bị chưa đủ là tài sản
cố định nhưng có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình để trang bịlần đầu của các công trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng được tính vào vốn đầu
tư mua sắm thiết bị
Vốn đầu tư cơ bản khác là phần vốn đầu tư cơ bản dùng để giải phóng mặtbằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí cho bộ máy quản lýcủa ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạm loại lớn
Theo đó, đầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải là hoạt động bỏ vốnđầu tư để tiến hành XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng cáctài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựnglại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định cho ngành GTVT
Dưới góc độ vốn, thì đầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải là toàn bộchi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: chi phí cho việc khảo sátquy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phímua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toáncủa ngành GTVT
Trang 261.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng
là giá trị được chuyển hóa thành vốn đầy tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB chính là phần tiết kiệmhay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất
xã hội
Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế thì vốn đầu tư được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư trong nước: là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế
bào gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiếtkiệm của Chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội Biểu hiện
cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm: nguồn vốn nhà nước và nguồnvốn của dân cư và tư nhân
- Thứ nhất, nguồn vốn của nhà nước: bao gồm nguồn vốn của NSNN,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triểncủa các doanh nghiệp
+ Nguồn vốn NSNN: vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng
của vốn đầu tưtrong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chínhcông rất quan trọng của quốc gia.Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung,vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằngtiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạtđộng đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư là nguồn chi của NSNN chođầu tư phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự ánkết cấu hạ tầng – xã hội, quốc phòng, an ninh, không có khả năng thu hồi vốn vàđược quản lý, sử dụng theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Ngoài ra,nguồn vốn đầu tư này còn hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào cáclĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật, chi cho côngtác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng chínhphủ cho phép Nhìn chung, tại các quốc gia đang phát triển, cơ sở hạ tầng còn chưađầy đủ và hoàn chỉnh, luôn có sự ưu tiên NSNN cho chi đầu tư phát triển
Trang 27+ Nguồn vốn tín dụng nhà nước: là một kênh huy động vốn quan trọng cho
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đòihỏi nhu cầu vốn lớn trong khi thời gian thu hồi vốn chậm, các công trình đầu tưkhông có khả năng thu hồi vốn Nguồn vốn này được huy động dưới hình thức Nhànước phát hành trái phiếu để vay nợ trong và ngoài nước Có hai loại trái phiếu: tráiphiếu chỉnh phủ và trái phiếu chính quyền địa phương thuộc nhiệm vụ chi của Ngânsách Trung ương và Ngân sách địa phương cho mục đích đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội
+ Vốn của các doanh nghiệp nhà nước: do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư
và quản lý, bao gồm vốn từ khấu hao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế, từ đất đai,nhà xưởng còn chưa sử dụng đến, được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, tăng quy mô và chất lượng công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitrong khu vực doanh nghiệp nhà nước
Thứ hai, nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và dân cư: đầy là nguồn
tiết kiệm của hộ gia đình, các tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác trong xã hội dướidạng tiền hoặc các tài sản có giá để xây dựng các công trình phúc lợi vì lợi ích cộngđồng trong các lĩnh vực kinh tế nông nghiệp – nông thôn, vận tải, dịch vụ thươngmại…
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: là vốn của các cá nhân, các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài đầu tư vào trong nước dưới các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước ngoàicung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng không thamgia công việc quản lý trực tiếp Dưới các hình thức: viện trợ nước ngoài, cho vay ưuđãi với lãi suất thấp và thời gian dài hoặc vay theo hình thức thông thường
Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn, cho nên góp phần làm tăng nguồn vốn trênthị trường vốn nội địa và làm giảm chi phí vốn thông qua việc đa dạng hoá rủi ro,thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa.Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu tưgián tiếp thường gắn với việc trả giá bằng chính trị, nợ nần chồng chất nếu không sửdụng hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay
Trang 28- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Inverstment – FDI) ở ViệtNam là nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt Nam và trực tiếp quản lýhoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra Với nguồn vốn đầu tưtrực tiếp thì nước nhận vốn đầu tư không phải lo trả nợ vốn như vốn đầu tư gián tiếphoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành tráiphiếu ra nước ngoài FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà kèm theo đó là côngnghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo ra những sản phẩm mới,
mở ra thị trường mới… cho nước tiếp nhận đầu tư
- Vay thương mại nước ngoài:ngoài các nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng nhànước dưới hình thức chủ yếu là vốn huy động từ TPCP và TPCQĐP, vốn huy động
từ khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư nhân, các nguồn vốn FDI và ODAthì vốn vay thương mại nước ngoài cũng là một loại nguồn vốn đang đượckhai thác mạnh mẽ để phát triển CSHT Tuy nhiên, vay thương mại nước ngoàicủa Chính phủ thực hiện theo nguyên tắc chỉ dành để cho vay lại đối với cácchương trình dự án đầu tư có hiệu quả, trả được nợ, hạn chế sử dụng cho cân đốiNSNN
1.3 Đặc điểm và phân loại vốn đầu tư XDCB
Để phân tích đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung và trongngành GTVT nói riêng, có thể thấy nguồn vốn này có ba nhóm đặc điểm cơ bản:nhóm đặc điểm của một dự án đầu tư, nhóm đặc điểm gắn với hoạt động xây dựng
và nhóm đặc điểm gắn với việc sử dụng vốn NSNN
1.3.1 Đặc điểm chung của vốn đầu tư XDCB
Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh
lời Tuy nhiên, có nhiều yếu tố trở nên tăng trưởng và sinh lời, trong đó có yếu tốđầu tư Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này,trước hết phải có vốn đầu tư Nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tư thành vốn kinh doanhtiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng và sinh lời Trong các yếu tố tạo ra sự tăngtrưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yếu tố cơ bản Đặcđiểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh
tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh
Trang 29lời Tuy nhiên, động lực này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểmkhác.
Thứ hai, đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn
thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kĩ thuật cần thiếtđảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sơ hạtầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hoá dầu,công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng…
Vì sử dụng một khối lượng vốn khổng lồ, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả
sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội Được biết, sử dụng vốnđầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoàingày càng chồng chất vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽdẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệvừa qua là những điển hình vì tình trạng này
Thứ ba, quá trình đầu tư XDCB phải trãi qua một quá trình lao động rất dài
mới có thể đưa vào sử dụng được vì sản phẩm XDCB mang tính đặc biệt và tổnghợp Sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án cókiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địađiểm hoạt động thay đổi liên tục và phân tán, thời gian khai thác và sử dụng thường
là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án
Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét toàn bộ giai đọan của quátrình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án
mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án Do chú ý sản xuất kéo dài nênviệc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốnthích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ động vốn ở sản phẩm dở dang, việc coitrọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là rất cần thiết nên phải có các phương ánlựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB Thời gian hoàn vốn là một chỉ tiêu rấtquan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Thứ tư, đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro, trong lĩnh vực đầu tư
XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian này, cácyếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà cácnhà đầu tư không lường định hết các yếu tố được đầu tư khi lập dự án Sự thay đổi
Trang 30chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãisuất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hạicho các nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những món lời lớn,
và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư Đặc điểm chỉ ra rằng, nếu muốnkhuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích màcác nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư của họ và lợi nhuận tối đa thuđược nhờ hạn chế hoặc tránh rủi ro Do đó họ mong muốn hoàn vốn nhanh và cólãi Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến những ưu điểmmiễn, giảm thuế trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay vốn thấp, vềchuyển vốn và lãi về nước nhanh, thuận tiện (vốn đầu tư nước ngoài)
1.3.2 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước
Ngoài những đặc điểm cơ bản của vốn thì vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn
có những đặc điểm riêng như:
- Mục tiêu phi lợi nhuận được sử dụng vì mục đích chung của tất cả mọingười, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Nguồn vốn nàythường được đánh giá là không có khả năng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn, cótác dụng chung cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mà các thành phần kinh tế kháckhông đủ khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư Vốn đầu tư XDCB tập trungchủ yếu để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động vào nhữngngành, lĩnh vực chiến lược.Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần giải quyếtviệc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất
- Vốn đầu tư từ nguồn NSNN luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, được các cấpthẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu
tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu chođến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng
- Nguồn vốn cho dự án đầu tư xây dựng là do NSNN cấp phát trực tiếp nêntrong quá trình thực hiện các dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản
lý và điều hành sử dụng theo Luật NSNN Từ việc bố trí kế hoạch vốn hàng năm,lập và điều chỉnh kế hoạch vốn, phân bổ vốn, thẩm tra và giao kế hoạch vốn, thanhquyết toán vốn đầu tư Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa việc sử dụngnguồn vốn NSNN và các nguồn vốn khác (dân cư, nhà đầu tư nước ngoài)
Trang 31- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước và ủy thác việc quản lý, sửdụng vốn NSNN cho các bộ, ngành, các đơn vị, BQLDA trực thuộc các bộ, ngành.
Do vậy, đây là một trong những nguyên nhân cơ bản, sâu xa dẫn đến vốn đầu tưXDCB từ NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng nếu quản lý khôngtốt Đây là đặc điểm rất quan trọng, khác biệt trong quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN và ngoài NSNN Điều đó đòi hỏi phải quan tâm tới chất lượng, năng lựcchuyên môn và phẩm chất đạo đức, chính trị cho đội ngũ cán bộ QLNN; phải xâydựng được cơ chế, chính sách quản lý phù hợp đối với lĩnh vực này Đồng thời cầnthực hiện công khai, minh bạch, trách nhiệm rõ ràng đối với từng chủ thể
1.3.3 Phân loại các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
– Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh không cókhả năng thu hồi và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nướccho đầu tư phát triển
– Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế – xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khiđược Thủ tướng Chính phủ cho phép
– Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển
– Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sựtham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
– Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanhnghiệp Nhà nước để đầu tư
Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là
dự án) được phân loại như sau:
Theo quy mô vốn đầu tư và tầm quan trọng của ngành, lĩnh vực đầu tư:
Theo tiêu chí này, dự án ĐTXD nói chung và NSNN nói riêng được phânchia thành bốn loại: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự
án nhóm C
- Nhóm các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trươngđầu tư và Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Tiêu chí về nhóm dự án này
Trang 32được Quốc hội quyết định theo từng kỳ Các dự án, công trình có một trong nămtiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia; (1) quy mô vốn từ 20 ngàn
tỷ đồng trở lên đối với dự án, công trình có sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên;(2) có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêmtrọng đến môi trường; (3) phải di dân tái định cư từ 20 nghìn người trở lên ở miềnnúi, từ 50 nghìn người trở lên ở các vùng khác; (4) đầu tư tại địa bàn đặc biệt quantrọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặcbiệt về lịch sử, văn hóa; (5) đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cầnđược Quốc hội quyết định
- Dự án nhóm A: gồm các dự án không kể mức vốn thuộc lĩnh vực bảo vệ anninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, dự án sản xuất chất độc hại, chất
nổ, hạ tầng khu công nghiệp; Các dự án ĐTXD công trình công nghiệp điện, khaithác dầu khí, hóa chất, chế tạo máy, các dự án giao thông,xây dựng khu nhà ở cómức vốn trên 1500 tỷ đồng…
- Dự án nhóm B: gồm các dự án ĐTXB công trình công nghiệp điện, khaithác dầu khí, hóa chất, chế tạo máy, xi măng… có mức vốn đầu tư từ 75 tỷ đồngđến 1.500 tỷ đồng; các dự án đầu tư ĐTXD công trình thủy lợi, giao thông, cấpthoát nước… có mức vốn từ 50 đến 1000 tỷ đồng…
- Dự án nhóm C: gồm các dự án ĐTXD công công trình công nghiệp điện,khai thác dầu khí, hóa chất, chế tạo máy, xi măng… có mức vốn đầu tư dưới 75 tỷđồng; các dự án đầu tư ĐTXD công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước… cómức vốn đầu tư dưới 50 tỷ đồng…
Theo nguồn vốn đầu tư:
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Dự án sử dụng vốn vay bao gồm: vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác;
Dự án sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn
Theo phân cấp quản lý vốn NSNN
Trang 33Theo tiêu chí này, dự án ĐTXD được phân chia thành hai loại: dự án ĐTXD
do cấp trung ương quản lý và do địa phuơng quản lý
- Dự án ĐTXD do cấp trung ương quản lý là dự án mà nguồn vốn được cânđối từ tổng chi của ngân sách trung ương (NSTW) cho các bộ, ngành ở trung ươngtheo kê hoạch đầu tư xây dựng hàng năm
- Dự án ĐTXD do cấp địa phương quản lý là dự án mà nguồn vốn được cânđối từ tổng chi ngân sách địa phương (NSĐP) của các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương theo kế hoạch ĐTXD của các địa phương hàng năm
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu, luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứunội dung các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trongcác công trình giao thông vận tải mà cụ thể là các dự án cầu vượt tại TP.HCM
1.4 Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.4.1 Quy trình đầu tư và xây dựng
Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xâydựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự ánđưa vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định Đối với việc quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu tư và xâydựng Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư baogồm 8 bước công việc, phân theo hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
Trang 34Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tư
Trang 35Nghiên cứu cơ
hội đầu tư
Thiết kế, lập
tổng dự toán,
dự toán
Ký kết hợp đồng: xây dựng, thiết bị
Thi công xây dựng, đào tạo cán bộ
Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán
Đưa thác sử dụng
Hình 1.1: trình tự thực hiện dự án đầu tư
Qua hình 1.1 cho thấy:
Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìmnguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư
và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
Trang 36- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết địnhđầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầutư.
Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặtnước, mặt biển, thềm lục địa)
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công
Trang 37- Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
- Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu
- Thi công xây lắp công trình
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phụcnhững khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra
Vì vậy, những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và giántiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi côngxây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụngđối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước Do đó, việcchấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyếtđịnh không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ranhững lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạtđộng đầu tư, xây dựng Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quảđầu tư thấp
Như vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và xây dựng là một đặc trưng cơbản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tốảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư
Vì vậy, ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải pháp quản lý thích hợp
Trang 38để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thểxảy ra.
1.4.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB.
a) Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự toán đầu tư
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chiphí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư Tổng mức đầu
tư là tổng chi phí dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, và làgiới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư
Các chỉ tiêu chính dùng để xác định tổng mức đầu tư:
- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng
- Đơn giá dự toán tổng hợp
- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giáthiết bị tương tự đã được đầu tư
- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phí lập
và thẩm định dự án đầu tư.v.v
b) Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn thực hiện đầu tư
-Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung vàoviệc quản lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự toán côngtrình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt
Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xâydựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế kỹ thuật - thi công Tổng dự toán công trình bao gồm: chi phí xây lắp(GXL), chi phí thiết bị (GTB) (gồm thiết bị công nghệ, các loại thiết bị phi tiêuchuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho sảnxuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP) (bao gồm
cả yếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối lượng phát sinh)
Tổng dự toán công trình = GXL + GTB + GK + GDP
Trong đó: GXL - Chi phí xây lắp công trình
GTB - Chi phí mua sắm thiết bị
GK - Chi phí khác
Trang 39GDP - Chi phí dự phòng.
-Quản lý việc giải ngân vốn đầu tư XDCB theo tiến độ thi công công trình,đây là nhân tố quan trọng đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ
-Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong qua trình thi công
c) Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư
- Phê duyệt quyết toán
Tất cả các dự án đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyếttoán đưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toánvốn đầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toánvốn đầu tư dự án hoàn thành theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hànhcủa Nhà nước Kết quả phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án hoànthành trong mọi hình thức: đấu thầu, hay chỉ định thầu, hoặc tự làm đều không đượcvượt tổng dự toán công trình và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyềnquyết định đầu tư phê duyệt
1.5 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
1.5.1 Các khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốtnhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách sosánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào
Theo Lê Thế Sáu (2012), Hiệu quả dự án đầu tư là mối quan hệ so sánh giữacác lợi ích trực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội thu được so với các chi phítrực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra trong quá trình thực hiện dựán
Trang 40Các lợi ích ở đây bao gồm lợi ích mà nhà đầu tư, người lao động, địa phương
mà nền kinh tế được hưởng Những lợi ích này có thể được xem xét về mặt địnhtính như sự đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH, chống ô nhiễm môi trường,…hoặc
đo lường các tính toán định lượng như tăng trưởng GDP, tăng thu ngân sách, mứctăng năng suất lao động xã hội, mức tăng thu ngoại tệ, mức gia tăng số người cóviệc làm…
Các chi phí mà xã hội phải chịu bao gồm chi phí của nhà đầu tư, của địaphương, ngành và đất nước là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sứclao động, môi trường mà xã hội phải bỏ ra trong quá trình thực hiện đầu tư dự án
Khái niệm được minh họa bằng công thức sau:
Hiệu quả dự án đầu tư = Lợi ích dự án mang lại - Tổng chi phí thực hiện dự ánTheo Dương Văn Long (2005) nếu chúng ta lấy ký hiệu K là kết quảnhậnđược theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau: tiền, công trình, quy mô,
số lượng C là chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau H là hiệuquảchung, thì sẽ có công thức đơn giản về hiệu quả tổng hợp chung nhất:
H = K - C (1) Hiệu quả tuyệt đối
H = K/C (2) Hiệu quả tương đối
Như vậy, được hiểu một cách chung nhất là kết quả (H) mà chủ thể nhậnđược theo hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ rabao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu Sau đó xem xét mức độ đóng góp cụ thể củatừng dự án đầu tư vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của đất nướcthông qua các chỉ tiêu định hướng như mức đóng góp cho ngân sách, tốc độ tăngtrưởng nền kinh tế, công suất của các nhà máy, mức tiết kiệm ngoại tệ cho nền kinh
tế, số lao động có việc làm khi công trình được thực hiện hoặc sau khi hoàn thành
Hiệu quả nguồn vốn đầu tư được thể hiện qua hiệu quả của các dự án đầu tưtrên địa bàn vì nguồn vốn huy động được sử dụng cho các dự án đầu tư Nếu dự ánđược đánh giá là hiệu quả sẽ đồng nghĩa với việc đồng vốn được chính quyền địaphương sử dụng hợp lý Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tưlà một nội dung rấtquan trọng, nhưng rất phức tạp khó khăn, tuy vậy rất cần thiết và là kết quả tổnghợp của quá trình công tác đầu tư xây dựng cơ bản Khi xem xét một lợi ích kinh tế