1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát những yếu tố gây xung đột trong các dự án xây dựng tại thành phố hồ chí minh

106 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này thực hiện khảo sát các nguyên nhân gây xung đột trong các dự án xây dựng trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 22 nguyên nhân được đánh giá là những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI

Trang 3

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm

2016

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH

Trang 6

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đặng Huy Phong Giới tính:

Nam Ngày, tháng, năm sinh: 20/07/1956 Nơi sinh:

Quảng Ngãi Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp MSHV : 1441870042

2 Nội dung và các kết quả đạt được:

- Tìm kiếm các nguyên nhân gây xung đột trong dự án xây dựng

- Khảo sát mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân

- Tổng hợp và phân tích các nguyên nhân chính

- Tìm kiếm các giải pháp khắc phục cho từng nguyên nhân

K

ế t q u ả d ự k iến đ ạt đ ư ợ c:

- Nhận dạng được những nguyên nhân quan trọng gây ra xung đột trong các

dự án xây dựng diễn ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

III Ngày giao nhiệm vụ:01/04/2016

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/7/2016

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc

Đặng Huy Phong

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, người đầu tiên tôi muốn được gửi lời cảm ơnchân thành và sâu sắc đến thầy Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thống đã định hướng

và tận tình hướng dẫn trực tiếp cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Xin

được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô Khoa Kỹ thuật xây dựng công trình

DD&CN của trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt nhiều kiến thức,

kinh nghiệm bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở các cơ quan,công ty trong lĩnh vực xây dựng đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong quá trình tôi thựchiện các nghiên cứu khảo sát phục vụ cho luận văn

Sau cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè và những người thântrong gia đình Mọi người là nguồn động viên rất lớn cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn này

Đặng Huy Phong

Trang 10

TÓM TẮT

Xung đột trong dự án xây dựng thường dẫn đến hậu quả làm tăng chi phí,chậm tiến độ và phát sinh các tranh chấp kéo dài Các nguyên nhân gây xung độttrong các dự án xây dựng đã được nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam Có nhiềunguyên nhân đã được tìm thấy, tuy nhiên không phải các nguyên nhân này đều cómức độ ảnh hưởng như nhau đối với những xung đột trong dự án Do đó, việc khảosát nhằm phát hiện ra những nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng lớn đến xung độttrong dự án xây dựng là cần thiết

Nghiên cứu này thực hiện khảo sát các nguyên nhân gây xung đột trong các dự

án xây dựng trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh Nghiên cứu được thực hiện trong thờigian từ ngày 01/04/2016 đến ngày 01/06/2016, tổng số bảng câu hỏi khảo sát đượcgửi đi là 366 bảng câu hỏi, kết quả thu về được 151 bảng trả lời và trong đó có 137bảng trả lời hợp lệ Kết quả nghiên cứu cho thấy có 22 nguyên nhân được đánh giá

là những nguyên nhân gây xung đột hàng đầu trong các dự án xây dựng Trong đó 5nguyên nhân được cho rằng ảnh hưởng mạnh nhất đến sự xung đột trong dự án bao

gồm: Thay đổi điều kiện công trường so với thiết kế; Khó khăn tài chính của Chủ

Đầu Tư; Sự chậm trễ trong công việc của nhà thầu; Nhà thầu có năng lực thi công yếu kém.

22 nguyên nhân gây xung đột hàng đầu tiếp tục được khái quát thành cácnhóm nguyên nhân có đặc trưng giống nhau thông qua phương pháp phân tích thànhphần chính (Principal Components Analysis) với phép xoay Varimax Kết quả phântích đã rút 22 nguyên nhân thành 4 thành phần chính gồm.Trên cơ sở 4 thành phầnđặc trưng vừa xác định, kiến nghị một số giải pháp nhằm hạn chế những xung độttrong dự án

Trang 11

ABSTRACT

Conflict in construction projects often lead to increased costs, delays anddisputes arising lasts The causes of conflicts in the construction project has beenstudied around the world and in Vietnam There are many causes have been found,but not the causes are the same level of influence for the conflicts in the project.Therefore, an examination in order to discover the causes have significant impact onthe level of conflict in the construction project is needed

This study conducted a survey of the causes of conflict in the constructionproject in Ho Chi Minh City The study was carried out in the period from04/01/2016 to 01/06/2016, total366 questionnaires were sent out, the results are 151respondents, and 137 are valid The study results showed that 22 causes isconsidered the causes of conflict leading construction projects There are 5 reasonswhich influence highest on the conflict in the project include: Change siteconditions compared to the design; Financial difficulties of the investor; Delays inthe work of the contractor; Contractors have poor workmanship

22 conflictsare grouped by Principal Components Analysis method withVarimax rotation Analysis results showed 22 causes into 4 main componentsincluded Based on 4 specific components has identified a number of solutionsproposed to limit conflicts in the project

Trang 12

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV MỤC LỤC V

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .

VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH MỤC CÁC HÌNH X CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU 1

1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1 KHÁI NIỆM VỀ XUNG ĐỘT 4

2.1.1 Định nghĩa xung đột 4

2.1.2 Phân biệt xung đột và tranh chấp 4

2.1.3 Các loại xung đột 5

2.2 NGUYÊN NHÂN GÂY XUNG ĐỘT TRONG DỰ ÁN 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 12

3.2 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 13

3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 13

3.2.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi 13

3.2.3 Thang đo Likert 15

3.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 15

3.2.5 Hệ số tương quan 16

3.2.6 Phân tích phương sai 16

Trang 13

63.2.7 Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis) 17

Trang 14

3.3 KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM 18

3.3.1 Danh sách các yếu tố khảo sát 18

3.3.2 Kết quả khảo sát thử nghiệm 21

3.3.3 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát chính thức 22

3.4 THIẾT KẾ MẪU KHẢO SÁT VÀ PHÂN PHỐI BẢNG CÂU HỎI 23

3.4.1 Xác định kích thước mẫu 23

3.4.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 24

4.1 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 24

4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 25

4.2.1 Kinh nghiệm người trả lời khảo sát 25

4.2.2 Vị trí công tác của người khảo sát 26

4.2.3 Phần lớn dự án đã tham gia 27

4.2.4 Nguồn vốn dự án tham gia 28

4.2.5 Quy mô dự án tham gia 29

4.2.6 Tổng quan các đối tượng tham gia trả lời 30

4.3 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 30

4.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XUNG ĐỘT CỦA CÁC YẾU TỐ 32

4.4.1 Quy trình đánh giá mức độ xung đột của các yếu tố 32

4.4.2 Phân tích tổng quan đánh giá của các bên về xung đột 34

4.4.3 Đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm trong kết quả trả lời 38

4.4.4 Đánh giá tương quan trong cách xếp hạng yếu tố giữa các nhóm 43

4.4.5 Tổng kết đánh giá xếp hạng yếu tố xung đột 44

4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHÍNH CÓ MỨC ĐỘ XUNG ĐỘT CAO 45

4.5.1 Kỹ thuật phân tích thành phần chính PCA (Principal Components Analysis) 45

4.5.2 Thực hiện phân tích thành phần chính PCA 46

4.5.3 Kết quả thành phần chính trong phân tích PCA 48

4.5.4 Phân tích ý nghĩa các thành phần chính 50

4.5.5 Tổng hợp các thành phần chính 52

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

Trang 15

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 KIẾN NGHỊ 54

5.2.1 Kiến nghị đối với các bên tham gia dự án xây dựng 54

5.2.2 Giới hạn của nghiên cứu 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2-1: Danh sách các xung đột trong dự án xây dựng theo nghiên cứu của

Acharya N.K., Lee, Y.D., and Kim, H.M (2006) 7

Bảng 2-2: Danh sách các yếu tố xung đột theo nghiên cứu của Phạm Hồng Luân, Trần Trung Kiên (2011) 9

Bảng 2-3: Danh sách yếu tố gây mâu thuẫn phỏng theo nghiên cứu của Rizwan U Farooqui, Salman Azhar (2014) 10

Bảng 3-1: Danh sách yếu tố khảo sát thử nghiệm 19

Bảng 3-2: Danh sách yếu tố khảo sát chính thức 21

Bảng 4-1: Kinh nghiệm công tác của người trả lời khảo sát 25

Bảng 4-2: Vị trí công tác của người trả lời 26

Bảng 4-3: Phần lớn dự án mà người trả lời đã tham gia 27

Bảng 4-4: Phần lớn nguồn vốn đầu tư dự án mà người trả lời tham gia 28

Bảng 4-5: Quy mô dự án mà người trả lời tham gia 29

Bảng 4-6: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo khảo sát 30

Bảng 4-7: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha cho từng yếu tố khảo sát 30

Bảng 4-8: Bảng tính điểm trung bình và xếp hạng của các yếu tố xung đột 34

Bảng 4-9: Kết quả kiểm định One-way ANOVA các yếu tố khảo sát 39

Bảng 4-10: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis các yếu tố khảo sát .42

Bảng 4-11: Kiểm định tương quan hạng Spearman 43

Bảng 4-12: Bảng phân tích hệ số Communalities 46

Bảng 4-13: Bảng phân tích hệ số KMO và Bartlett's 47

Bảng 4-14: Bảng phân tích hệ số Factor Loadings 47

Bảng 4-15: Ma trận thành phần chính 49

Bảng 4-16: Bảng giải thích thành phần chính thứ nhất 50

Trang 18

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2-1: Sơ đồ Rủi ro, Xung đột, Khiếu nại, Tranh chấp phỏng theo nghiên cứu

của Acharya, Lee and Kim (2006) 5

Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu khảo sát các yếu tố xung đột 12

Hình 3-2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 14

Hình 4-1: Quy trình phân tích số liệu khảo sát 24

Hình 4-2: Kinh nghiệm công tác của người trả lời khảo sát 25

Hình 4-3: Vị trí công tác của người trả lời 26

Hình 4-4: Phần lớn dự án mà người trả lời đã tham gia 27

Hình 4-5: Phần lớn nguồn vốn đầu tư dự án mà người trả lời tham gia 28

Hình 4-6: Quy mô dự án mà người trả lời tham gia .29

Hình 4-7: Quy trình đánh giá mức độ xung đột 32

Hình 4-8: Biểu đồ phân tích hệ số Eigen values 48

Hình 4-9: Các thành phần chính gây ra xung đột trong các dự án tại TP.HCM 52

Trang 19

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU

Xung đột luôn là một trong những vấn đề rất thường hay xảy ra trong các dự

án xây dựng Theo tiến trình phát triển, nếu xung đột không được nhận dạng và giảiquyết sớm giữa các bên sẽ dẫn đến khiếu nại và cuối cùng là tranh chấp Ở ViệtNam đã có không ít các dự án xây dựng xảy ra tranh chấp giữa Chủ đầu tư, nhà thầuthi công, đơn vị tư vấn Một số trường hợp đã được công bố lên các phương tiệntruyền thông đại chúng như:

Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh: Theo những thông tin

trên báo chí trong thời gian gần đây, vì vướng mặt bằng tại Công ty Vĩnh Phát khiếnviệc thi công dự án Metro số 1 bị ách tắc Trước sự chậm chễ này, phía nhà thầuNhật Bản đã khiếu nại và yêu cầu nếu không bàn giao mặt bằng đúng hẹn, chủ đầu

tư sẽ phải bồi thường cho nhà thầu 100.000 USD/ngày Hiện nhà thầu đang tínhtoán các mức thiệt hại cũng như chứng minh các lỗi của phía Việt Nam.[1]

Dự án Bệnh Viện Ung Bứu 2:Tháng 07/2015, liên doanh HBC và Thuận

Việt khiếu nại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng các công trình thuộc Sở Y tế TP.HCM(gọi tắt là BQL) tại dự án BV Ung bứu 2 tại Quận 9 Họ cho rằng, BQL đã khôngthực hiện thông báo của UBND TP về việc giao cho HBC làm tổng thầu EPC BVUng bướu 2 Ngoài ra, liên doanh này cho biết, BQL đã đưa tiêu chí đánh giá hồ sơ,năng lực chỉ định thầu không phù hợp với quy định, không đầy đủ, rõ ràng Khiếunại này khiến dự án phải chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra [2]

Dự án Petrovietnam Landmark tại An Phú, Quận 2, Tp.HCM:tháng

03/2013, Chủ đầu tư dự án là Công ty CP Địa ốc Dầu khí (PVL), đã phải thay nhàthầu thi công khác thay cho nhà thầu thi công ban đầu là Công ty Xây lắp PVC SàiGòn.Nguyên nhân xuất phát từ việc nhà thầu có năng lực yếu kém, khiến công trìnhchậm trễ tiến độ Ngoài ra, việc xử lý những tranh chấp tồn tại giữa hai bên cũnggóp phần khiến cho thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, khách hàng mất niềm tinnơi chủ đầu tư, giá bán căn hộ giảm Có thể thấy đó là một thiệt hại lớn cho tất cảcác bên tham gia dự án [3]

Dự án Đại lộ Đông Tây:Tháng 03/2013, Báo cáo với Bộ Kế hoạch - Đầu

tư mới đây, UBND TPHCM cho biết một trong những vướng mắc ảnh hưởng đến

Trang 20

tiến độ dự án xây dựng đại lộ Đông Tây là giữa chủ đầu tư (Ban Quản lý đầu tư xâydựng công trình giao thông đô thị TP) và các nhà thầu (tư vấn, xây dựng) tranh chấptrong thực hiện các hợp đồng Nhà thầu Obayashi đã khởi kiện chủ đầu tư tại Tòa

án Quốc tế về thương mại (ICC) UBND TPHCM cho biết đã chỉ đạo chủ đầu tưthực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định, đồng thời đàm phán với nhà thầu theohướng hòa giải nhằm giải quyết các vướng mắc, tranh chấp để không phải đi đếntranh tụng tại tòa án (ở Hồng Kông) [4]

Trên đây chỉ là một phần nổi các vụ việc tranh chấp đối với dự án xây dựnglớn diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, còn nhiều vụ việc tranh chấp khácnhỏ hơn, trong đó các bên liên quan có thể âm thầm giải quyết với nhau thông quacác buổi thương lượng, các tổ chức trọng tài hoặc thậm chí là tòa án nhưng khôngcông bố lên các phương tiện thông tin đại chúng Có thể thấy hậu quả của tranhchấp là rất lớn, thường kéo theo những hệ lụy mà các bên tham gia dự án đều khôngmong muốn như: chậm trễ tiến độ, phát sinh chi phí liên quan, tiêu hao nguồn lựccho việc giải quyết tranh chấp, phá vỡ mối quan hệ giữa các bên Mà nguồn gốccủa các tranh chấp lại thường là những xung đột không được giải quyết triệt để giữacác bên tham gia trong quá trình thực hiện dự án

Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về các nguyên nhân gây xungđột trong các dự án xây dựng Việc nghiên cứu tìm kiếm các nguyên nhân quantrọng gây xung đột trong các dự án xây dựng sẽ giúp cho các bên tham gia dự án cóthể lường trước những tình huống mâu thuẫn có mức độ ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng của dự án.Từ đó, các bên liên quan có thể xây dựng một chiến lược để xử lýcác xung đột một cách tối ưu, nhằm giảm thiểu các tình huống dẫn đến tranh chấp,khiếu nại mà các bên đều không mong muốn

1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vấn đề nghiên cứu là nhận dạng những yếu tố quan trọng gây xung đột trongcác dự án xây dựng tại TP Hồ Chí Minh Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

 Những nguyên nhân nào dẫn đến xung đột giữa các bên tham gia dự án?

 Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến hoạt động dự án?

 Đâu là những yếu tố xung đột có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động dựán?

Trang 21

 Các giải pháp để khắc phục vấn đề xung đột?

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát:Xác định các yếu tố xung đột quan trọng trong các dự án

xây dựng tại TP Hồ Chí Minh

Mục tiêu cụ thể:

 Xác định các yếu tố gây xung đột quan trọng trong các dự án xây dựng tại

TP Hồ Chí Minh

 Phân tích và nhóm các yếu tố/quá trình gây xung đột quan trọng

 Đề xuất biện pháp hạn chế và giải quyết các xung đột

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Không gian thực hiện: các dự án xây dựng đang được thực hiện trên

địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

 Thời gian thực hiện: từ tháng 14/02/2016 đến tháng 01/07/2016.

 Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố gây xung đột trong các dự án xây dựng

tại TP Hồ Chí Minh

 Đối tượng khảo sát: các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị là Chủ

đầu tư, Nhà thầu thi công, Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế

1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI

 Về mặt lý luận:kết quả nghiên cứu của đề tài giúp nhận dạng những yếu

tố quan trọng gây xung đột trong các dự án xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh.Đây là cơ sở để mở rộng nghiên cứu về các nguyên nhân gây xung đột tại các dự ánxây dựng tại Việt Nam nói chung

Về mặt thực tiễn: việc tìm hiểu các nguyên nhân gây mâu thuẫn, xung

đột có thể giúp cho các bên tham gia dự án có thể hoạch định dự án một cách tốthơn thông qua việc dự đoán trước những xung đột có khả năng xảy ra và phương ángiải quyết Kết quả của việc lường trước những xung đột có khả năng xảy ra sẽ giúpcho các bên duy trì tốt mối quan hệ khi thực hiện dự án, đồng thời qua đó các yếu tốliên quan như tiến độ, chất lượng, chi phí thực hiện dự án cũng sẽ được cải thiệnhơn

Trang 22

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI NIỆM VỀ XUNG ĐỘT

2.1.1 Định nghĩa xung đột

Theo TS Nguyễn Hữu Lam trong tài liệu bài giảng xung đột thì xung đột làquá trình một bên cảm nhận rằng những quyền lợi của họ bị bên kia chống lại hoặc

bị ảnh hưởng một cách tiêu cực bởi hành động của bên kia

Theo Collins English Dictionary (1995), xung đột là “sự bất đồng ý kiến

hay sự tranh cãi lớn về những vấn đề rất quan trọng”.Theo Wilmot and

Hocker(1998) thì xung đột là “sự đấu tranh giữa tối thiểu hai bên có sự phụ

thuộc về mục tiêu, nhu cầu tài nguyên, và sự can thiệp từ bên thứ ba trong việc tranh dành mục đích” (trích dẫn trong Acharya et al 2006).

Theo Thomas (1976), xung đột là “một tiến trình khởi đầu khi một bên nhận

thấy đối tác đã thất bại hoặc phá vỡ một số mối quan tâm của mình” Wall và

Callister (1995) và Robbins & Judge (2009) cũng đã đưa ra định nghĩa tương tự

Rahim (2002) cho rằng xung đột như “một biểu hiện của quá trình tương tác không

phù hợp, bất đồng giữa các thành phần trong tổ chức xã hội (như cá nhân, nhóm,

tổ chức…) (trích dẫn trong Yong Qiang Chen; Yang Bing Zhang, M.ASCE; and Su

Juan Zhang 2014)

Nhìn chung, xung đột trong các khái niệm được nêu trên đều mang hàm ý rằng

đó là sự bất đồng về quan điểm giữa các bên tham gia trong mối quan hệ của mình

2.1.2 Phân biệt xung đột và tranh chấp

Mặc dù “xung đột” và “tranh chấp” có mang ý nghĩa gần giống liên quan đến

sự bất đồng ý kiến hoặc tranh cãi giữa hai bên Tuy nhiên, hai từ ngữ trên vẫn cónhững khác biệt nhất định về mức độ mà theo đó “tranh chấp” là mức độ cao hơncủa “xung đột” “Xung đột” là nguồn gốc dẫn đến “tranh chấp”, và “xung đột” thì

có thể giải quyết thông qua thương lượng đàm phán giữa các bên, trong lúc “tranhchấp” thì thường phải nhờ đến một bên thứ ba để giải quyết như tòa án hoặc trọngtài

Theo Acharya, Lee and Kim (2006), quy trình tiến triển từ xung đột đến tranhchấp được thể hiện như mô hình sau:

Trang 23

5

Trang 24

Rủi ro Xung đột Khiếu nại Tranh chấp

Phân định

Hình 2-1: Sơ đồ Rủi ro, Xung đột, Khiếu nại, Tranh chấp phỏng theo nghiên

cứu của Acharya, Lee and Kim (2006)

2.1.3 Các loại xung đột

Theo Jehn and Mannix (2001), có 3 loại của xung đột gồm có: xung đột mối

quan hệ, xung đột trong nhiệm vụ công việc và xung đột quá trình thực hiện.

Xung đột mối quan hệ được hiểu là sự không tương thích giữa các cá nhân, baogồm các trạng thái tình cảm chẳng hạn như cảm giác căng thẳng và xung đột Nóliên quan đến các vấn đề cá nhân như không thích giữa các thành viên trong nhómbao gồm cảm giác khó chịu, bực bội, và giận dữ Trong khi đó, xung đột nhiệm vụcông việc là sự khác biệt trong quan điểm và ý kiến liên quan đến công việc củamột nhóm Nó có thể được biểu hiện bởi các cuộc họp với những bất đồng lớn về ýkiến cá nhân về công việc và nhiệm vụ, nhưng những bất đồng này không phải xuấtphát từ những trạng thái cảm xúc của các cá nhân tham gia.Cuối cùng, xung đột tiếntrình thực hiện công việc là những tranh cãi về những cách thức khác nhau để hoànthành một nhiệm vụ công việc Nó liên quan trực tiếp đến vai trò trách nhiệm vànguồn lực thực hiện nhiệm vụ, chẳng hạn như ai phải thực hiện các công việc gì vàtrách nhiệm của người đó ra sao

Ngoài ra, theo Stephen O Ogunlana, Prapataow Awakul (2002) thì xung độtcòn được phân loại thành 2 dạng là xung đột nội bộ và xung đột bên ngoài Xungđột nội bộ là những xung đột giữa các bên tham gia trực tiếp đến dự án, còn xungđột bên ngoài là những xung đột xuất phát từ các bên không tham gia thực hiện dự

án Trong nghiên cứu của Phạm Hồng Luân, Trần Trung Kiên (2011), các yếu tốgây xung đột trong các dự án hạ tầng kỹ thuật cũng đã được phân loại thành 2 nhómchính gồm có nhóm yếu tố gây xung đột nội bộ và nhóm yếu tố gây xung đột bênngoài

Trang 25

2.2 NGUYÊN NHÂN GÂY XUNG ĐỘT TRONG DỰ ÁN

Đã có một số nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam phân tích về nhữngnguyên nhân gây xung đột trong dự án xây dựng:

Theo kết quả nghiên cứu của Loosemore et al (2000) trong lĩnh vực xây dựng tại Vương quốc Anh cho thấy: thái độ của nhà thầu được chấp nhận (không mạnh)

để quản lý xung đột xây dựng nhưng chúng tồn tại trong một môi trường xã hộikhông sản xuất Tuy nhiên, nghiên cứu không được khuyến khích xử dụng bởi vì nó

có thể phản tác dụng khi giảm xung đột trong ngành công nghiệp xây dựng Họ đã

đề nghị một chiến lược dài hạn có lợi hơn là tiếp tục với nỗ lực hiện tại để loại bỏxung đột

Chan, E.H.W and Suen, C.H (2005) trong nghiên cứu về tranh chấp và hệ thống giải quyết tranh chấp tại công ty Sino, Trung Quốc: Tác giả đã tìm ra 20 cội

nguồn của tranh cãi Các vấn đề quan trong nhất: 1) Chi trả (93%), 2) Công việcchậm trễ/ Kéo dài thời gian (77%), 3) Chất lượng công việc, 4) Những vấn đề vềvăn hoá (không hiểu rõ điều kiện địa phương) (61%), 5) Sự khác biệt trong cáchlàm việc (48%), 6) Những vấn đề về pháp lý Tác giả đã tập hợp những vấn đề trênthành 3 nhóm: Hợp đồng, Văn hoá và Pháp lý

Acharya N.K., Lee, Y.D., and Kim, H.M (2006) nghiên cứu về các yếu tố xung đột quan trọng trong các dự án xây dựng tại Hàn Quốc: Nghiên cứu này đã

phát hiện ra sáu yếu tố xung đột quan trọng trong xây dựng thích hợp trong bối cảnhHàn Quốc Những yếu tố quan trọng này có trọng số là: 1) thay đổi điều kiện côngtrường (24,1%), 2) gián đoạn do cộng đồng (22,5%), 3) sự khác biệt trong đánh giálệnh thay đổi (21%), 4) lỗi thiết kế (17,1%), 5) vượt khối lượng hợp đồng (8.2%) và6) không thống nhất thông số kỹ thuật (7,1%) Nghiên cứu này đã cho thấy chủ đầu

tư (35,6%) và tư vấn (34,18%) chịu trách nhiệm cao nhất về xung đột trong các dự

án xây dựng Ngoài ra, nghiên cứu còn liệt kê danh sách những nguyên nhân cốt lõicủa xung đột trong dự án xây dựng:

Trang 26

Bảng 2-1: Danh sách các xung đột trong dự án xây dựng theo nghiên cứu của

Acharya N.K., Lee, Y.D., and Kim, H.M (2006)

Trang 27

T C t

2

5 Th2

6 Kh27

Th28

Kh

I

V B ê

2

9 Th3

0 Ng31

Th32

Th3

3 Là3

4 Bê

V C á

35

Nh36

Tr3

7 Ch3

8 Th3

9 Ta40

Th41

Sự4

2 Th4

3 Cá4

4 Qu45

Nh46

Kỹ4

7 Sự4

8 Sự4

9 Sử50Ng

Trang 28

Phạm Hồng Luân, Trần Trung Kiên (2011) “Phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật”: Tác giả chỉ ra sáu nhân tố

chính gây xung đột: 1) nhân tố xung đột trong nội bộ ban quản lý dự án, 2) nhân tốgây xung đột trong nội bộ nhà thầu thi công,3) nhân tố gây xung đột giữa banquản lý dự án và nhà thầu thi công,4) nhân tố gây xung đột giữa dự án với dân

cư và khu vực thực hiện dự án trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, 5) nhân tốgây xung đột giữa dự án với dân cư khu vực trong quá trình thi công, 6) nhân tốgây xung đột giữa dự án với ngành liên quan và địa phương nơi dự án thực hiện.Ngoài ra, bài báo còn liệt kê những yếu tố gây xung đột trong quá trình thựchiện dự án hạ tầng kỹ thuật gồm:

Bảng 2-2: Danh sách các yếu tố xung đột theo nghiên cứu của Phạm Hồng

Luân, Trần Trung Kiên (2011)

Trang 29

Bảng 2-3: Danh sách yếu tố gây mâu thuẫn phỏng theo nghiên cứu của Rizwan U.

Farooqui, Salman Azhar (2014)

Trang 30

động lớn đến hoạt động của dự án bao gồm:Giá đấu thầu không thực tế; Sự tăng

giá của tiền tệ; Loại hợp đồng không phù hợp; Làm quá nội dung khiếu nại.

Kết quả những nghiên cứu được nêu trên là cơ sở để phân nhóm và xây dựngdanh sách các yếu tố xung đột cần nghiên cứu Danh sách các yếu tố xung đột saukhi xây dựng sơ bộ sẽ được tham khảo, đánh giá bởi các chuyên gia trong ngành đểxem xét mức độ phù hợp của từng yếu tố, các yếu tố nào không phù hợp sẽ đượcloại bỏ và những yếu tố nào còn thiếu sẽ được bổ sung vào danh sách trước khi gửi

đi khảo sát chính thức

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứutrước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác địnhcác nguyên nhân, nguồn gốc của xung đột trong các dự án xây dựng tại TP Hồ ChíMinh Dựa trên các nguyên nhân đã tìm hiểu, tiến hành thiết kế bảng khảo sát thửnghiệm Thực hiện khảo sát thử nghiệm và phân tích kết quả thử nghiệm Điềuchỉnh lại bảng câu hỏi (nếu có), tiến hành khảo sát chính thức Thu thập số liệu khảosát, phân tích số liệu Thảo luận và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quảkhảo sát được

V

ấ n đ ề n g h i ê n c ứ u :

NHỮNG YẾU TỐ GÂY XUNG ĐỘT TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Tham khảo các nghiên cứu trước về nguồn gốc

và các nguyên nhân gây xung đột trong dự án

Xác định những nguyên nhân gây xung đột

trong các dự án xây dựng

Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ

Khảo sát thử nghiệm, tham khảo ý kiến chuyên gia

Thiết kế bảng câu hỏi chính thức

Trang 32

3.2 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Khi thực hiện một nghiên cứu cụ thể, người nghiên cứu có thể sử dụng dữ liệu

từ một nguồn có sẵn đã công bố hay chưa công bố, hay tự mình thu thập các dữ liệucần thiết cho nghiên cứu Dữ liệu thu thập từ những nguồn có sẵn, thường là những

dữ liệu đã qua tổng hợp xử lý, gọi là dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh Nguồn dữ liệu thứ cấp khá đadạng Trong thời đại kỹ thuật số, khá nhiều các dữ liệu thứ cấp đã được các tổ chứcchính phủ, các tổ chức, các đơn vị nghiên cứu, các doanh nghiệp và các học giả cung cấp thông qua mạng internet

Trong nghiên cứu này tác giả đã dựa vào nguồn thứ cấp thông qua các nghiêncứu đã công bố trước đặt biệt là bài báo của tác giả Acharya, N.K., Lee, Y.D., and

Im, H.M (2006) Conflicting factors in construction projects: Korean perspective

Engineering, Construction and Architectural Management, để xác định các yếu tố

gây xung đột quan trọng trong dự án xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là một công cụ hiệu quả và kinh tế nhất để thu thập thông tin, ýkiến cũng như quan điểm của số đông trong một thời gian nhất định Với nghiêncứu này dùng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu nhằm giúp ích cho việc xác định,phân tích các yếu tố gây xung đột quan trọng trong dự án xây dựng

Bảng câu hỏi là công cụ đắc lực giúp giải quyết vấn đề của nghiên cứu, việclập bảng câu hỏi là nhằm để thu thập những thông tin được hoạch định với độ chínhxác và hoàn hảo tương đối Bảng câu hỏi phải mang tính khoa học và nghệ thuật,trong đó kinh nghiệm từ thực tế giữ vai trò quan trọng, các từ ngữ dùng trong từngcâu hỏi phải rõ ràng và trình tự sắp xếp chúng phải hợp lý để tránh nhầm lẫn của đốitượng khi tham gia trả lời

Trước khi tiến hành khảo sát, bảng câu hỏi sẽ được tham khảo một số ý kiếnchuyên gia nhằm đánh giá bảng câu hỏi Sau đó bảng câu hỏi sẽ được triển khai thuthập số liệu thử nhằm kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa, chiều dài hình thức trình

Trang 33

bày, các hướng trả lời chưa lường trước được sau khi hiệu chỉnh bảng câu hỏi lầnthử này, bảng câu hỏi hoàn chỉnh sẽ sẵn sàng cho giai đoạn nghiên cứu chính thức.Quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện như sau:

Tham khảo các nghiên cứu đã thực hiện

Phỏng vấn các chuyên gia nhiều kinh nghiệm

Xác định các nội dung, thành phần bảng câu hỏi

Phát triển bảng câu hỏi

Khảo sát thử nghiệm

Trang 34

Câu hỏi đầy đủ, dễ hiểu,

Đúng

Khảo sát chính thức

Thu thập số liệu và phân tích

Hình 3-2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Trong quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xâydựng sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấnnhững chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại cácchuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng,

dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ýkiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câuhỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát

Trang 35

3.2.3 Thang đo Likert

Thang đo Likert là một dạng thang đánh giá được sử dụng khá phổ biến trongcác nghiên cứu khảo sát Theo thang đo này, những người trả lời phải biểu thị mộtmức độ đồng ý hoặc khôngđồng ý với các đề nghị được trình bày theo một dãy cáckhoản mục liên quan

Một thang điểm Likert thường gồm 2 phần, phần khoảng mục và phần đánhgiá Phần khoảng mục liên quan đến ý kiến, thái độ về các đặc tính một sản phẩm,một sự kiện cần đánh giá Phần đánh giá là một danh sách đặc tính trả lời Thôngthường, các khoảng mục đánh giá được thiết kế 5 đến 9 hạng trả lời, đi từ “hoàntoàn đồng ý” đến “ hoàn toàn không đồng ý”

Trong nghiên cứu này, thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để khảo sát vàđánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố xung đột trong các dự án xây dựng

3.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s

Alpha

Độ tin cậy thể hiện mức độ nhất quán của những lần đo độc lập Hệ số tin cậyCronbach’s Alpha thường được sử dụng để đánh giá độ tin cậy thang đo trong cácnghiên cứu khảo sát

Công thức xác định hệ số Cronbach’s Alpha như sau:

Cronbach’s Alpha = n/(n−1)*((1−Σ S i2 )/S t2 )

Trong đó:

n : Số lần đo

Si2 : Phương sai của lần đo thứ i

St2 : Phương sai của tổng các lần đo

Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0 đến 1, giá trị Cronbach’s Alpha cànglớn thì độ tin cậy càng cao Trong nghiên cứu khảo sát, giá trị Cronbach’s Alpha ≥0.6 là chấp nhận được (Nunnally, 1978 trích từ Trọng và Ngọc, 2008)

Nghiên cứu này sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy củathang đo các yếu tố xung độ cần khảo sát

Trang 36

3.2.5 Hệ số tương quan

Hệ số tương quan là đại lượng dùng để đo lường mức độ quan hệ tuyến tínhgiữa hai biến, không phân biệt biến này phụ thuộc vào biến kia Hệ số tương quankhông có đơn vị, có giá trị từ -1 đến 1 Hệ số tương quan bằng 0 (hay gần 0) cónghĩa là hai biến số không có liên hệ gì với nhau; ngược lại nếu hệ số bằng -1 hay 1

có nghĩa là hai biến số có một mối liên hệ tuyệt đối Nếu giá trị của hệ số tươngquan là âm (r <0) có nghĩa là 2 biến đo lường có mối quan hệ ngược với nhau; nếugiá trị hệ số tương quan là dương (r > 0) có nghĩa là 2 biến đo lường có mối quan hệthuận với nhau

Có nhiều hệ số tương quan, trong đó hệ số được sử dụng thông dụng nhất

trong các nghiên cứu khảo sát là:hệ số tương quan Pearson’s (dùng cho 2 biến đo lường có phân phối chuẩn) và hệ số tương quan hạng Spearman’s (dùng để thay

thế tương quan Pearson’s để kiểm tra tương quan giữa 2 biến được xếp hạng hoặcmột biến được xếp hạng và một biến đo lường không có yêu cầu phân phối chuẩn).Trong nghiên cứu này sử dụng hệ số tương quan hạng Spearman’s để đánh giámức độ tương quan của các biến khảo sát vì các biến đo lường là biến được xếphạng và không đảm bảo phân phối của biến là phân phối chuẩn

3.2.6 Phân tích phương sai

Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) là một phương pháp đểđánh giá có hay không sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm trả lời trong cáccâu hỏi Một số giả định với phân tích phương sai một yếu tố:

(1) Thang đo của biến khảo sát phải là thang đo khoảng (Interval scale) hoặc thang đo tỷ lệ (Ratio scale).

(2) Các tổng thể có phân phối chuẩn.

(3) Các phương sai tổng thể bằng nhau.

(4) Các quan sát được lấy mẫu là độc lập với nhau.

Giả thuyết Ho cần kiểm định là trung bình thực (trung bình tổng thể) của knhóm là bằng nhau Nếu kết quả kiểm định dẫn đến việc bác bỏ Ho thì ta phải làmtiếp phân tích sâu (Post Hoc) để xác định sự khác biệt xảy ra ở đâu (Trọng và Ngọc,2008)

Trang 37

Theo Trọng và Ngọc (2008), trong trường hợp không chắc chắn thỏa mãn cácgiả định của dữ liệu tham số thì có thể thực hiện cả hai phép kiểm định là One-wayANOVA và Kruskal-Wallis để đối chiếu kết quả Nếu cả hai kết quả cho ra giốngnhau thì kết quả là đáng tin cậy.

3.2.7 Phân tích thành phần chính (Principal Component

Analysis)

Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis – PCA) là mộttrong những phương pháp phân tích dữ liệu nhiều biến Mục đích của phân tíchthành phần chính là rút ra thông tin chủ yếu chứa trong bảng số liệu bằng cách xâydựng một biểu diễn đơn giản hơn sao cho đám mấy số liệu được thể hiện rõ nhất

Cụ thể hơn, phân tích thành phần chính tức là đi tìm những trục hay mặt phẳng

“phản ánh” tốt nhất, trung thực nhất đám mây điểm - biến, điểm - cá thể

Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích thành phần chính PCA được sửdụng để nhóm các yếu tố xung đột riêng lẻ thành những nhóm yếu tố lớn hơn cótính chất tương đồng nhau

Một số thông số thống kê quan trọng trong phân tích nhân tố:

 Bartlett’s test of sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả

thiết các biến không có tương quan trong tổng thể

Communality: là lượng biến thiên mà biến gốc chia sẻ với tất cả các biến

khác được đưa vào phân tích

 Component analysis: phân tích thành phần là một mô hình nhân tố trong

đó các nhân tố được sắp đặt nhờ vào phương sai tổng thể

Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa các cặp biến trong

phân tích

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố

Factor: một nhân tố được tổ hợp từ các biến gốc, nhân tố cũng thể

hiện/mô tả thứ nguyên cơ bản có thể khái quát được một tập hợp các biến quan sát

Factor loading: là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân

tố

Factor matrix: chứa các factor loading của tất cả các biến đối với các nhân

tố được rút ra

Trang 38

Factor scores: là các điểm nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từng

quan sát trên các nhân tố được rút ra

 Kaiser-Meyer-Okin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số

dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn (từ 0.5 đến1.0) thì các tương quan giữa các biến quan sát đủ lớn đến mức có thể áp dụng phântích nhân tố nó có nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp

Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi

từng nhân tố

 Residual: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tương

quan đầu vào (input correlation matrix) và các hệ số tương quan sau khi phân tích(reproduced correlation) được ước lượng từ ma trận nhân tố (factor matrix)

3.3 KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM

3.3.1 Danh sách các yếu tố khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát là một công cụ được sử dụng rộng rãi trong các nghiêncứu khảo sát Trong lĩnh vực xây dựng, bảng câu hỏi là công cụ để thu thập thôngtin phản hồi từ các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu thi công

về các sự thay đổi trong dự án xây dựng Phương pháp này có những thuận lợi là chiphí thực hiện thấp, dễ dàng thực hiện, và có thể khảo sát một số lượng lớn nhữngthành phần tham gia trong thời gian ngắn

Trên cơ sở tham khảo nghiên cứu của Acharya, N.K., Lee, Y.D., and Im, H.M.(2006), Phạm Hồng Luân, Trần Trung Kiên (2011), Rizwan U Farooqui, SalmanAzhar (2014) tiến hành tổng hợp và trích ra những yếu tố gây mâu thuẫn xung độttrong các dự án xây dựng

Các yếu tố khảo sát được phân loại thành 2 nhóm yếu tố lớn là:nhóm yếu tố

bên trong dự án và nhóm yếu tố bên ngoài dự án Trong nhóm yếu tố bên trong

dự án lại được phân thành các nhóm nhỏ hơn gồm: nhóm nguyên nhân do Chủ đầu

tư, nhóm nguyên nhân do Tư Vấn, nhóm nguyên nhân do Nhà thầu thi công, nhómnguyên nhân do đặc điểm nội tại của dự án Có 50 yếu tố được đưa vào để khảo sátthử nghiệm với nhóm chuyên gia như sau:

Trang 39

.Bảng 3-1: Danh sách yếu tố khảo sát thử nghiệm

Ngày đăng: 09/01/2019, 23:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w