1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp trên đại bàn tỉnh bình dương

116 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-Nhiệm vụ và nội dung:Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các quá trình thi công xâydựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đề xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM -

BÙI QUANG TUẤN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM -

BÙI QUANG TUẤN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRẦN QUANG PHÚ

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24…tháng 10… năm 2015…

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Trang 4

II-Nhiệm vụ và nội dung:

Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các quá trình thi công xâydựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đề xuất các yếu tố để giảm các ảnh hưởng trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

III- Ngày giao nhiệm vụ: 17/03/2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 17/09/2015.

V- Cán bộ hướng dẫn: TS TRẦN QUANG PHÚ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

BÙI QUANG TUẤN

Trang 6

Xin gửi lời cám ơn đến tập thể Lãnh đạo các ban quản lí khu công nghiệp, vàcác cán bộ, nhân viên đã tham gia cho ý kiến và thực hiện khảo sát để giúp tác giả

có được các thông tin và dữ liệu cần thiết để hoàn thành Luận văn

Và sau cùng, xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến TS Trần Quang Phú,người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành Luận văn

BÙI QUANG TUẤN

Trang 7

TÓM TẮT

Đến năm 2020 dự kiến toàn tỉnh Bình Dương sẽ có 35 KCN với diện tích gần13.765 ha mang lại cho tỉnh nhiều lợi ích về kinh tế xã hội Tuy có sự phát triể nmạnh mẽ xong cơ sở hạ tầng trong các KCN vẫn còn những tồn tại , bất cập và nhiều thách thức , nhất là trong quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các KCN luôn tồn tại các rủi ro kỹ thuật Chính vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tìm ra biện pháp kiểm soát , hạn chế ảnh hưởng là yêu cầu cấp bách, rất cần thiết

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định, phân tích, đánh giá và lựa chọn danh mục những yếu tố ảnh hưởng chính tới quá trình xây dựng HTKT trong các KCN Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó và đưa ra các giải pháp thích hợp

để quản lí chúng, đảm bảo an toàn trong thi công công trình HTKT trong các khu KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng và các dự án HTKT nói chung Đốitượng được khảo sát là các chuyên gia, các nhà quản lý dự án, các kỹ sư có kinh nghiệm làm việc trong các doanh nghiệp thi công xây dựng cơ sở hạ tầng, HTKT trong các KCN tỉnh Bình Dương

Bằng thang đo Likert 5 mức độ và 22 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc tác giảdùng bảng câu hỏi để khảo sát đối tượng nghiên cứu Kết quả sau khi phát đi 250phiếu phỏng vấn, tác giả thu về được 238, trong số này chỉ có 227 phiếu hợp lệ vàđầy đủ các thông tin để phân tích, chiếm tỷ lệ 91%, số phiếu này lớn hơn số phiếucần thiết để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu (226 mẫu)

Sau phân tích 6 nhóm ban đầu được truy xuất thành 5 nhóm, 1 biến bị loại.Kết quả cho thấy rằng tất cả các biến thuộc yếu tố thuộc nhóm 6 nhóm ban đầu đềutồn tại ảnh hưởng đến quá trình xây dựng HTKT trong các KCN trên địa bàn tỉnhBình Dương

Để thực hiện nâng cao nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng quá trìnhxây dựng HTKT trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bìn h Dương thì cần thiết lập các

Trang 8

Thứ hai là sử dụng nguồn nhân lực có trình độ trong thi công công trình.

Thứ ba là thường xuyên bảo dưỡng máy móc, kiểm tra thiết bị vật tư trong thi công Thứ tư là hạn chế thay đổi yếu tố quy phạm kỹ thuật trong thi công công trình.

Để hoàn thiện hơn trong các nghiên cứu tiếp theo thì cần phải tăng các yếu tố

kỳ vọng ảnh hưởng quá trình xây dựng HTKT để bao quát tốt hơn và mở rộng phạm

vi nghiên cứu ra những KCN khác Điều này sẽ giúp tìm ra nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng đến quá trình xây dựng HTKT và có những giải pháp chi tiết hơn nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng và các KCN trên cả nước nói chung

Trang 9

Summary

Up to 2020 is expected to have 35 industrial zones in Binh Duong provincewith an area of 13,765 hectares of provincial bring many benefits to socioeconomic.Although there are the strong development the infrastructure completed in theindustrial zones still exist, gaps and more challenges, especially in the construction

of technical infrastructure in the industrial zone always exists the technical risks.Therefore need to conduct research into risk factors and technical construction oftechnical infrastructure in industrial zones in Binh Duong province and findmeasures to control and limit risks that require urgent, very necessary

The objective of the research is to identify, analyze, evaluate and select thelist of risk factors affecting Economic and Financial major construction projects inthe industrial zones Technical Assistance Assessing the degree of influence ofthese factors and provide appropriate solutions to manage them, ensure safety in theconstruction of technical assistance in the industry zone in the province of BinhDuong in particular and the Technical Assistance Project in general Subjects weresurveyed as to experts, project managers, engineers with experience working in theconstruction business the infrastructure, technical assistance in the industrial zones

in Binh Duong Province

Using Likert measure of 5 levels and 22 independent variables, onedependent variable authors used questionnaires to survey research subjects Resultafter sending 250 questionnaires, collected 238 authors, of which only 227 validvotes and sufficient information for analysis, accounting for 91%, the larger number

of votes of votes necessary to ensure the reliability of data (226 samples)

After analyzing 6 groups originally retrieved into 5 groups, 1 turn rejected.The results show that all the variables of the elements of the original group of sixgroups exist risks affecting construction techniques in the industrial zones technicalassistance in the province of Binh Duong

Trang 10

The implement advanced risk management technical assistance Economicand Financial building in the industrial zones in Binh Duong province, the need toestablish measures to minimize the value of the access group have large coefficientbefore and after small to the best results The authors proposed solutions include:

The first is strengthening the surveying, design appropriate risk mitigationfactors of natural instability

The second is the use of highly qualified human resources in construction.Thirdly, regular maintenance of machinery, test equipment and materialsduring construction

Fourth is the factors limiting change technical rules in construction

For more complete in the next research, the need to increase these factorsaffect the expected risk technical assistance construction techniques to betterembrace and extend the research of other industrial zones This will help find thecauses and their effects to Risk technical assistance construction techniques andhave more detailed solutions to the risk management techniques of construction oftechnical infrastructure in the industrial zones in Binh Duong province in particularand industrial zones in the country in general

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH xiiii

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Xác định vấn đề cần nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5 1.5 Kết quả đóng góp của nghiên cứu

5 1.6 Bố cục của đề tài 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

7 2.1 Các khái niệm chung 7

2.1.1 Khái niệm về dự án 7

2.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư 8

2.1.3 Khái niệm về hạ tầng kỹ thuật 9

2.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

10 2.2 Rủi ro và quản lý rủi ro 12

2.2.1 Khái niệm rủi ro 12

2.2.2 Khái niệm quản lý rủi ro 15

2.2.3 Quy trình quản lý rủi ro trong KTTC công trình

16 2.2.4 Sự cần thiết nghiên cứu quản lý rủi ro trong kỹ thuật thi công HTKT 18

Trang 13

2.3.1 Các nghiên cứu quản lý rủi ro trong ngành xây dựng thế giới 22

2.3.2 Các nghiên cứu quản lý rủi ro trong ngành xây dựng ở Việt Nam 24

2.4 Xây dựng giả thiết về các yếu tố gây ra rủi ro trong KTTC hệ thống HTKT trong khu công nghiệp 24

2.4.1 Yếu tố sự gia tăng bất ổn của điều kiện tự nhiên 26

2.4.2 Yếu tố trình độ, ý thức cán bộ quản lý kỹ thuật thi công hạn chế 28

2.4.3 Yếu tố vật tư, máy móc thi công không đảm bảo 29

2.4.4 Yếu tố trình độ, ý thức kém của nhân lực triển khai kỹ thuật 30

2.4.5 Yếu tố sự thay đổi quy phạm kỹ thuật 31

2.4.6 Yếu tố phối hợp thực hiện giữa các bên 32

2.5 Mô hình tác động của các yếu tố đến rủi ro KTTC hệ thống HTKT 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 35

3.2 Phương pháp xử lý số liệu 41

3.3 Các bước phân tích dữ liệu 41

3.3.1 Bước phân tích thống kê mô tả 41

3.3.2 Bước phân tích chuyên sâu 42

3.4 Mã hóa bảng câu hỏi trong phần mềm SPSS 43

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1 Kết quả thu thập dữ liệu khảo sát 46

4.2 Phân tích thống kê mô tả 46

4.3 Kết quả phân tích các biến định lượng 52

4.4 Phân tích phương sai Anova (Analysis of Variance) 53

4.5 Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy dữ liệu 56

4.6Phân tích nhân tố PCA 58

CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Thảo luận về kết quả 62

5.2.1 Nhóm NH1 :Tăng cường công tác khảo sát, thiết kế phù hợp giảm nhẹ rủi ro do yếu tố bất ổn của tự nhiên 63

Trang 14

5.2.2 Nhóm NH2 :Sử dụng nguồn nhân lực có trình độ trong thi công công trình 665.2.3 Nhóm NH3 :Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, kiểm tra thiết bị vật tư trongthi công 685.2.4 Nhóm NH4 Hạn chế thay đổi yếu tố quy phạm kỹ thuật trong thi công côngtrình 705.2.4 Nhóm NH5 Yếu tố phối hợp thực hiện giữa các bên 705.3 Nhận xét về hạn chế của nghiên cứu 73TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 15

KCN : Khu công nghiệp

KTTC : Kỹ thuật thi công

TMĐT : Tổng mức đầu tư

XD : Xây dựng

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân biệt rủi ro và bất trắc 13

Bảng 3.1: Các biến kỳ vọng ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 36

Bảng 3.2: Mã hóa các biến trong phần mềm 44

Bảng 4.1: Phân tích thành phần giới tính 47

Bảng 4.2: Độ tuổi của đối tượng khảo sát 48

Bảng 4.3: Phân tích thành phần trình độ của đối tượng khảo sát 49

Bảng 4.4: Thống kê về kinh nghiệm làm việc trong ngành xây dựng 50

Bảng 4.5: Thống kê về lĩnh vực hoạt động 51

Bảng 4.6: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 52

Bảng 4.7: Kiểm định phương sai theo giới tính 54

Bảng 4.8: Kiểm định ANOVA theo giới tính 54

Bảng 4.9: Kiểm định ANOVA theo trình độ, kinh nghiệm, hoạt động của của doanh nghiệp 55

Bảng 4.10: Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu 56

Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy dữ liệu 57

Bảng 4.12: Bảng hệ số KMO lần kiểm định PCA 1 58

Bảng 4.13: Bảng hệ số KMO lần kiểm định PCA 2 59

Bảng 4.14: Bảng tóm tắt các hệ số khi sử dụng phân tích nhân tố PCA 59

Bảng 4.15: Ma trận xoay cuối trong phân tích nhân tố PCA 60

Trang 17

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Hình 2.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 11

Hình 2.2: Chu trình các khâu công việc quản lý rủi ro 17

Hình 2.3: Quá trình quản lý rủi ro kỹ thuật thi công công trình 18

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 39

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ giới tính 47

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ thành phần độ tuổi 49

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ thành phần học vấn 49

Biểu đồ 4.4: Thống kê về thời gian công tác tại các cơ quan 50

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ lĩnh vực hoạt động của đối tượng khảo sát 51

Trang 18

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Giới thiệu chung

Việc quy hoạch xây dựng, phát triển các KCN tập trung, tạo quỹ đất sạch đểthu hút, bố trí dự án đầu tư hiệu quả đã tạo nên những thành công mang tính đột phánhằm phát triển, đưa Bình Dương trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàngđầu của cả nước như hôm nay Thành công đó thể hiện tầm nhìn và chỉ đạo quyếtliệt của lãnh đạo tỉnh trong việc “quy hoạch hạ tầng đi trước và đón đầu” Từ việctập trung phát triển hạ tầng các KCN làm nền tảng đã giúp Bình Dương tạo môitrường đầu tư thuận lợi và hấp dẫn các thành phần kinh tế đến đầu tư, hợp lực đưacông nghiệp phát triển toàn diện Nhờ vậy, đến nay thương hiệu về môi trường đầu

tư của Bình Dương đã được các nhà đầu tư trong và ngoài nước, bạn bè quốc tế biếtđến và đánh giá rất cao

Minh chứng cho sự đột phá từ cách nhìn của Đảng bộ, chính quyền và nhândân trong tỉnh trong xây dựng KCN với giải pháp “quy hoạch hạ tầng đi trước vàđón đầu” nhằm đưa Bình Dương phát triển mạnh như hiện nay là thành công rực rỡcủa các KCN, góp phần đưa kinh tế tỉnh nhà luôn ổn định và tăng trưởng bền vững

Sự bền vững đó dễ dàng nhận thấy khi gần đây, bức tranh kinh tế toàn cầu gặpnhiều khó khăn, thách thức và kinh tế nhiều tỉnh, thành trong cả nước phát triểnchậm lại, nhưng kinh tế của Bình Dương vẫn tăng trưởng ổn định nhờ vào ngànhcông nghiệp sản xuất hiệu quả, mà trong đó vai trò của các KCN rất quan trọng.Theo đó, các KCN góp sức lớn để nhiều năm liền tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP)luôn tăng trưởng gấp 2 lần so với bình quân chung cả nước và tăng 1,5 lần so vớibình quân của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Riêng năm 2014 GDPcủa tỉnh tăng trưởng 13% so năm trước; thu ngân sách vượt kế hoạch đề ra; giá trịsản xuất công nghiệp, xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài tăng từ 15,5 - 53% sonăm trước; cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng60,8% - 36, 2% - 3%

Trang 19

Theo định hướng của tỉnh, trong thời gian tới công nghiệp tiếp tục đóng vaitrò chủ đạo góp phần đưa kinh tế Bình Dương phát triển bền vững; trong đó cácKCN tiếp tục làm nền tảng đột phá Thực hiện định hướng này, Bình Dương đề ramục tiêu quy hoạch phát triển KCN đến năm 2020 dự kiến toàn tỉnh sẽ có 35 KCNvới diện tích gần 13.765 ha Nhiệm vụ đặt ra là thu hút và lấp đầy 16 KCN tạiTX.Dĩ An, TX.Thuận An và TP.Thủ Dầu Một; tiếp tục hoàn chỉnh và thu hút đầu tưvào các KCN phía bắc của tỉnh Theo đó, các KCN chú trọng thu hút các ngànhcông nghiệp có hàm lượng nội địa cao, hạn chế tối đa ngành công nghiệp thâm dụngnhiều lao động; chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến hàngxuất khẩu; đồng thời từng bước nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệpchế biến trên thị trường quốc tế

Tuy có sự phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua xong cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp vẫn còn những tồn tại, bất cập và nhiều thách thức Đất nước đang trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các tiến bộ về khoa học kỹ thuật, đặc biệt nhu cầu tăng lên không ngừng của toàn xã hội, các hoạt động đầu tư

đã trở nên đa dạng, phức tạp hơn và rủi ro luôn tiềm ẩn trong môi trường này Để hạn chế khó khăn phức tạp của dự án, đòi hỏi nhà quản lý phải tính đến tất cả các ảnh hưởng, các yếu tố biến động xuất hiện từng thời điểm khi xây dựng công trình đường giao thông nói chung và giao thông trong khu công nghiệp nói riêng

Việc nhìn nhận, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng ở các dự án vẫn chưa đượctiến hành một cách chủ động, nhiều sự cố tương tự vẫn thường xuyên tái diễn vìnhững suy nghĩ chủ quan rằng ít có khả năng xảy ra các sự cố nghiêm trọng Do đó,việc nhận dạng, phân tích và đánh giá đúng mức những ảnh hưởng từ quá trình xâydựng HTKT đến hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án sẽ tạo ra cái nhìn tổng quát hơn

về tác động của rủi ro và có ý nghĩa rất quan trọng, là rất cần thiết và cấp bách trong

sự phát triển và xây dựng các phương pháp, biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng quátrình xây dựng HTKT phù hợp, đảm bảo an toàn cho công trình và đem lại sự thànhcông cho các dự án Đây cũng chính là mục đích mà bài luận văn muốn hướng đến

Trang 20

1.2 Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Nhắc đến ảnh hưởng quá trình xây dựng HTKT chúng ta thường nghĩ ngayđến những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn và thường gây ra những thiệt hại vềthời gian, vật chất, sức khỏe, tính mạng của con người Khái niệm này được thayđổi theo ý nghĩa của từng đối tượng quan tâm ví dụ các trong các ngành, lĩnh vựckhác nhau thì ảnh hưởng có những định nghĩa khác nhau phù hợp với tính chấtriêng biệt của chúng

Thực tế nghiên cứu các tài liệu cho thấy, có rất nhiều định nghĩa về rủi ro vàđến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào về rủi ro Tùy theo từng quanđiểm, các trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau lại đưa ra những định nghĩakhác nhau Nhìn chung có thể chia các khái niệm rủi ro làm hai trường phái làtrường phái truyền thống và trường phái hiện đại Trường phái đầu tiên cho rằng rủi

ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm,khó khăn hoặc điều không chắc chắn (uncertainty) có thể xảy ra cho con người.Trường phái thứ hai quan niệm rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mangtính tích cực lẫn tiêu cực Rủi ro có thể mang đến sự tổn thất nhưng có thể mang lạinhưng lợi ích, cơ hội Rủi ro xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản: yếu

tố gây rủi ro và đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng Phạm vi nghiên cứu về ảnhhưởng quá trình xây dựng HTKT cũng khá phong phú và đa dạng, vì vậy ở đây tachỉ xét đến ảnh hưởng thường xuất hiện ở khía cạnh kỹ thuật trong các dự án côngtrình

Việc có thể phân tích và đưa ra chính xác các nguyên nhân gây ra ảnh hưởng

kỹ thuật có ý nghĩa thực tiễn rất cao vì chúng sẽ là căn cứ quan trọng để đề ra cácbiện pháp giảm thiểu tác hại hoặc phòng tránh ảnh hưởng có thể xảy ra Tìm hiểu rõđược nguyên nhân của ảnh hưởng cũng giúp ta xác định được tầm mức ảnh hưởngcủa chúng đến hiệu quả của dự án và từ đó dành được sự đầu tư và quan tâm phùhợp trong công tác quản trị rủi ro Trong đó việc giảm thiểu ảnh hưởng quá trìnhxây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp cần tập trung vào giải quyết

Trang 21

các vấn đề:

Thứ nhất, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm không đồng bộ gặpnhiều khó khăn nên nhiều lúc mặt bằng đã giao cho nhà đầu tư nhưng hệ thống giaothông vẫn chưa được thông suốt

Thứ hai, các điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp không lườngtrước được gây khó khăn trong quá thi công

Thứ ba, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong khảo sát, thiết kế

và thi công còn nhiều tồn tại, chỉ tiến hành thiết kế cơ sở nên khi thi công gặp rấtnhiều khó khăn phải thay đổi thiết kế liên tục để phù hợp với tình hình địa chất thực

tế từng khu vực

Thứ tư, vi phạm trình tự xây dựng cơ bản, áp lực đẩy nhanh tiến độ thi cônglên quá nhanh để hoàn thành dự án trước thời hạn để kịp giao đất cho nhà đầu tưnên hạ tầng giao thông mau xuống cấp

Hầu hết các nhà nghiên cứu, các tác giả đều đồng ý rằng các yếu tố ảnhhưởng là không thể tránh khỏi trong kinh doanh và trong các dự án đầu tư, do đó, đãchấp nhận đầu tư thì phải chấp nhận đối phó với nó

Do đó, việc phân tích, nhận dạng Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quá

trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tìm ra biện pháp kiểm soát, hạn chế ảnh hưởng quá trình xây dựng

HTKT trong các KCN là yêu cầu cấp bách, rất cần thiết

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện dự án XD hạ tầng

kỹ thuật trong các khu công nghiệp

Phân tích, đánh giá và lựa chọn những yếu tố ảnh hưởng chính tới quá trìnhxây dựng dự án XD hạ tầng kỹ thuật (HTKT) trong các khu công nghiệp

Xây dựng danh mục các yếu tố ảnh hưởng đến dự án XD hạ tầng kỹ thuật

Trang 22

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng được khảo sát là các chuyên gia, các nhà quản lý dự án, các kỹ sư

có kinh nghiệm làm việc trong các doanh nghiệp thi công xây dựng cơ sở hạ tầng,HTKT trong các khu công nghiệp

Nghiên cứu này được tập trung vào các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật tại các khu công nghiệp tại địa bàn Bình Dương trong giai đoạn 2010-2014không nghiên cứu cho các tỉnh, thành khác

Các dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp đều có mục đích kinh doanhnên các chủ đầu tư không thể nào chấp nhận một công trình kém hiệu quả Hơn aihết, chủ đầu tư là người rất quan tâm đến hiệu quả của dự án Do đó, đề tài phântích dựa trên quan điểm của chủ đầu tư dự án

1.5 Kết quả đóng góp của nghiên cứu

Ở góc độ các chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn thiết kế, giám sát, đơn vị thi côngđều cần nhìn nhận, đánh giá và quản lý ảnh hưởng của các tác động từ các yếu tốảnh hưởng quá trình xây dựng HTKT trong từng giai đoạn của dự án và có biệnpháp dự phòng đối phó ngay lập tức nếu có sự cố xảy ra để đảm bảo được tiến độ,chất lượng cũng như để giảm bớt chi phí phát sinh khi xử lý sự cố Nghiên cứu này

sẽ đưa ra được cái nhìn chính xác về các ảnh hưởng có thể xảy ra trong các dự ánxây dựng hạ tầng kỹ thuật

Nghiên cứu này sẽ giúp các bên liên quan sớm chủ động nhận dạng, phântích, đánh giá, có biện pháp quản trị các yếu tố ảnh hưởng ngay từ lúc lập dự án đầu

Trang 23

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận và kiến nghị

Trang 24

Vậy có thể hiểu dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào

đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thựchiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó cóthể là một sản phẩm hay một dịch vụ

Theo Ngân hàng thế giới thì Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động

và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.

Theo Lyn Squire (1975) thì dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn vốn có nhằm đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt [42].

Vậy có thể tổng quát rằng dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm

vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thôngqua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kếtquả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ Dự án xây dựng gồm tập hợpcác hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổngthể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công… liên quan đến dự án, dùnghướng đến mục tiêu hoàn thành dự án

Trang 25

2.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư trong một thời gian nhất địnhnhằm thu về lợi nhuận, lợi ích kinh tế xã hội

Theo luật đầu tư Việt Nam (2014) thì Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn

cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [8].

Cũng theo Luật xây dựng Việt Nam (2014) thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng

hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định [9] Hồ

sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm 2 phần, phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Qua đây có thể nhận định rằng dự án đầu tư diễn ra khi có các yếu tố là chủđầu tư (là người bỏ vốn) để tiến hành các hoạt động xây dựng một công trình phục

vụ cho các lợi ích, nhu cầu của đối tượng mà công trình đó mang lại, dự án đầu tưphải được diễn ra trong trong một thời gian nhất định và phải đảm bảo các yêu cầu

kỹ thuật nhất định theo các quy chuẩn mà công trình đó được quy định Ở đây chothấy rằng xuất hiện ba yếu tố liên quan đến một dự án đầu tư là nguồn vốn, thờigian và chất lượng công trình, đây cũng chính là những yếu tố để có thể đánh giáhiệu quả kinh tế - xã hội của một dự án Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặcđiểm sau:

Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định

cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiềunguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính,các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ,

kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực

hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và

Trang 26

môi trường luôn thay đổi

Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu

và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoànthành được ấn định một cách tùy ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự

án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự

án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quátrình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và cóhiệu quả nhất Sự thành công của quản lý dự án thường được đánh giá bằng khảnăng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trongmỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dựán

Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một

quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhấtđịnh, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lựckhác nhau, việc kết hợp hài hòa các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là mộttrong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án [17]

Mỗi đặc tính trên của các án đầu tư xây dựng đều mang trong nó những rủi

ro, tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả chỉ xét đến những rủi ro về kỹ thuật thi công nên cần phải đi xem xét sâu hơn trong phần thi công công trình kỹ thuật thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Để làm được điều này cần phải xem xét xem để thi công một công trình hạ tầng kỹ thuật cần phải có mấy giai đoạn và trong những giai đoạn này sẽ phát sinh những rủi ro gì Tác giả sẽ lần lượt trình bày ở các phần tiếp theo

2.1.3 Khái niệm về hạ tầng kỹ thuật

Theo QCVN 03:2012/BXD, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phânloại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị thì cáccông trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm Hệ thống các công trình giao thông; Hệ thống

Trang 27

các công trình cấp nước; Hệ thống các công trình thoát nước; Hệ thống các côngtrình cấp điện; Hệ thống các công trình chiếu sáng; Hệ thống các công trình thôngtin; Hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng; Nhàtang lễ và nghĩa trang [11] Tuy nhiên trong khu công nghiệp không có nghĩa trangcòn các công trình hạ tầng kỹ thuật khác đều cần phải có, đây là những cơ sở vậtchất, những công trình phục vụ cho công việc sản xuất, kinh doanh của khu côngnghiệp cũng như phụ vụ sinh hoạt hàng ngày của công nhân, cán bộ nhân viên, kỹthuật viên… làm việc tại khu công nghiệp Hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp lànhững công trình mang tính dịch vụ công cộng, phục vụ cho tất cả các doanhnghiệp, công ty, tổ chức trong khu công nghiệp

2.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án, baogồm cả các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các khu công nghiệp nào cũng bao gồm 3giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trìnhvào khai thác sử dụng Trong các giai đoạn này sẽ có rất nhiều công việc nhỏ đểtổng hợp thành một dự án lớn Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng

sơ đồ hình 2.1

Tùy theo quy định của mỗi quốc gia, các loại công trình, mục đích côngtrình… mà một dự án đầu tư có thể tóm gọn ba giai thực hiện dự án đầu tư đoạnnhư sau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn này gồm các công việc: Nghiên cứu

sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; Tiến hành tiếp xúc, thăm dò nhu cầu về

hạ tầng tại các khu công nghiệp, nguồn tiêu thụ, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị,vật tư cho xây dựng, khả năng thu hồi vốn; Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư

và lựa chọn hình thức đầu tư; Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm;Lập dự án đầu tư; Thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận đượcvăn bản Giấy phép chứng nhận đầu tư của UBND cấp tỉnh

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các khu công nghiệp là dự án

Trang 28

thuộc quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, các doanh nghiệp đầu tư vào KCN sẽchịu sự giám sát của các Ban quản lý các khu công nghiệp Hầu hết các khu côngnghiệp tại tỉnh Bình Dương đều đã hình thành và có sự điều hành của các Ban quản

lý các khu công nghiệp Giai đoạn này không bao gồm các yêu cầu kỹ thuật xâydựng mà chỉ có những yêu cầu về mặt lợi ích kinh tế, mặt lợi ích xã hội và môitrường, chính vì vậy không xảy ra các yếu tố rủi ro về mặt kỹ thuật thi công xâydựng hạ tầng kỹ thuật

Trang 29

Lập Báo cáo

đầu tư Lập Dự án đầu tư.

Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm

thuĐối với DA quan trọng quốc gia

Lập báo cáo Thiết kế cơ sở

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc dự

án đầu tư

Hình 2.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

[33]

Giai đoạn thực hiện đầu tư Giai đoạn này gồm các công việc: Xin giao đất; Xin

giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng; Chuẩn bị mặt bằngxây dựng; Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế; Thẩm định thiết kế; Đấu thầu muasắm thiết bị, công nghệ; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toáncông trình; Ký các loại hợp đồng thực hiện dự án; Tiến hành thi công công trình;

Lắp đặt thiết bị; Tổng nghiệm thu công trình

Ở bước này tập trung tất cả công tác xây dựng công trình, vì vậy việc nghiêncứu và quản lý rủi ro trong việc thi công công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trongcác khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được th ực hiện trong giai

Trang 30

đoạn này của dự án đầu tư.

Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Giai đoạn này gồm các công việc: Nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việckết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng côngtrình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán; Đưa côngtrình vào sản xuất kinh doanh Giai đoạn này không có các yêu cầu kỹ thuật thicông xây dựng mà chỉ gồm nghiệm thu, bàn giao công trình sau khi kết thúc cáccông việc xây dựng công trình Chính vì vậy không xảy ra các yếu tố rủi ro về mặt

kỹ thuật thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật

2.2 Rủi ro và quản lý rủi ro

2.2.1 Khái niệm rủi ro

Có nhiều khái niệm về rủi ro tùy vào các khía cạnh khác nhau mà người đưa

ra những khái niệm cho phù hợp Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những

thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khănhoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Theo trường phái hiện đại,

rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính

tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng

có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.

Theo Từ Quang Phương (2005) thì rủi ro đầu tư là tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên (bất trắc) có thể đo lường bằng xác suất, là những bất trắc có thể gây nên mất mát thiệt hại [25] Vậy các rủi ro trong khi đầu tư hay quản lý một dự án là

một đại lượng có thể đo lường được Người đánh giá sẽ dựa trên cơ sở tần suấthiện lặp một hiện tượng trong quá khứ, từ đó tiến đến những giả định nó lại xuấthiện tương tự trong tương lai Trong quản lý dự án, một hiện tượng được xem là rủi

ro nếu có thể xác định được xác suất xuất hiện của nó Rủi ro có thể được lượng hóanhư sau:

Rủi ro = Xác suất xuất hiện x Mức thua thiệt/ kết quả.

Trang 31

Các nhà đầu tư cần phân biệt hai phạm trù là rủi ro và bất trắc Bất trắc phảnánh tình huống, trong đó không thể biết được xác suất xuất hiện của sự kiện Nhưvậy, khái niệm bất trắc chứa đựng yếu tố chưa biết nhiều hơn khái niệm rủi ro Rủi

ro và bất trắc có thể xem như hai đầu của đoạn thẳng Rủi ro nằm ở phía đầu có khảnăng đo lường được nhiều hơn và nhiều số liệu thống kê hơn để đánh giá Bất trắc

nằm ở đầu còn lại: "sẽ không có số liệu" để đo lường Có thể mô tả sự phân biệt này

do môi trường kinh tế – xã hội, chính trị gây ra như lạm phát, thất nghiệp, khủnghoảng kinh tế, chiến tranh làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của con người; cónhững rủi ro do bản thân hoạt động của con người gây ra như rủi ro do tai nạn hoặcrủi ro thua lỗ do trình độ quản lý, trình độ kinh doanh yếu kém; có những kỹ thuậtlạc hậu dẫn đến hậu quả là năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao hoặc cónhững rủi ro do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra, rủi ro hao mòn vô hình quá lớn,không kịp thu hồi vốn đầu tư trong trang thiết bị máy móc thiết bị và tài sản cốđịnh, các rủi ro này thường xuất hiện trong lĩnh vực sản xuất đặc biệt là lĩnh vực sảnxuất xây dựng

Đối với mỗi dự án xây dựng, rủi ro là khả năng dự án không được thực hiệnđúng như mục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về cáctiêu chuẩn kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vượt quá mức chấp nhận được Hầu hết

Trang 32

các rủi ro xảy ra đều nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người Ở đây, ta chỉ xét đến mặt tiêu cực của rủi ro ảnh hưởng lên hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng.

Theo Luật xây dựng (2014) thì Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình [9] Trong quá

trình triển khai thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Bình Dương có thể gặp phải các sự cố công trình, các sự cố này là cácrủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng

Tóm lại có rất nhiều nguyên nhân và nhiều dạng rủi ro có thể xảy ra trongmột dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuy nhiên trong khuôn khổ của nghiêncứu này thế giới chỉ đi sâu vào các rủi ro xảy ra trong kỹ thuật thi công công trình vìvậy có không chú trọng đến các rủi ro về kinh tế, thị trường… Trong rủi ro kỹ thuậtthi công công trình xuất phát từ các nguyên nhân sau:

Thứ nhất là các rủi ro do yếu tố tự nhiên: Do đặc điểm của ngành xây dựng

là tạo nên những công trình gắn liền với đất và chủ yếu là sản xuất ngoài trời trongthời gian dài nên các yếu tố địa chất, thời tiết, khí hậu đều có ảnh hưởng rất lớn việchoàn thành dự án an toàn và đúng tiến độ Các rủi ro kỹ thuật thi công có thể xảy ranhư địa chất không ổn định, môi trường, khí hậu thay đổi (mưa, gió, bão, lũ)…

Thứ hai rủi ro do con người: Vai trò của con người là rất lớn trong thực hiện

kỹ thuật thi công, chính vì vậy rủi ro xảy ra do yếu tố con người cũng là nhiều nhất.Các sai sót như thu thập không đầy đủ/chính xác tình hình địa chất, địa hình, điềukiện tự nhiên, khí hậu; dẫn đến các thiết kế kỹ thuật thi công không chính xác Việcthiếu trách nhiệm, bớt xén, tiêu cực trong quá trình thi công, giám sát cũng là mộtrủi ro xảy ra trong quá trình thi công xây dựng dự án Trình độ của cán bộ quản lý

kỹ thuật thi công xây dựng kém cũng có thể xảy ra rủi ro Việc lựa chọn công nghệthi công không phù hợp; quản lý chất lượng thiết kế không tốt; quản lý tư vấn yếukém; năng lực giám sát trong thi công hạn chế đều có thể xảy ra rủi ro trong quá

Trang 33

trình thi công công trình.

Thứ ba là rủi ro do vật tư, máy móc thi công người điều khiển: Ngày naytrong thi công công trình thì máy móc ngày càng chiếm vai trò quan trọng hơn, giúptăng năng suất lao động của công nhân, là gian thời gian thi công công trình Các rủi

ro có thể xảy ra khi không có sự phù hợp giữa trình độ của người sử dụng và máymóc công nghệ mới như máy móc thiết bị hiện đại trong khi người công nhân chưađược đào tạo, chưa biết cách thao tác hoặc chưa thành thạo, các điều kiện bảo trìchưa đảm bảo; Khả năng thực tế của máy móc thiết bị và người sử dụng như côngsuất hoạt động của máy móc thiết bị mới nhiều khi chưa thể xác định chính xácngay từ đầu; năng suất lao động của người công nhân hay kỹ thuật viên điều khiểncác máy móc thiết bị mới đó chưa đạt yêu cầu trong thời gian đầu sử dụng Côngnhân thiếu kinh nghiệm khi sử dụng các thiết bị; Ý thức kỷ luật của người côngnhân khi sử dụng thiết bị thấp; Máy móc thiết bị hư hỏng

Yếu tố vật tư, vật liệu xây dựng là những thành phần tạo nên kết cấu côngtrình, nếu không tốt, chất lượng của vật liệu và chế phẩm xây dựng kém rất dễ xảy

ra rủi ro

Thứ tư là rủi ro bởi yếu tố pháp luật trong kỹ thuật thi công: rủi ro có thể xảy

ra nếu có quá nhiều quy trình quy phạm về thiết kế đối với một loại công trình;trong khi triển khai thiết kế phương án thi công các bên không nhất quán về tiêuchuẩn xây dựng Rủi ro cũng có thể xảy ra nếu có thay đổi về các tiêu chuẩn trongxây dựng, các quy định trong việc kiểm soát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệmôi trường, bảo vệ sức khỏe người lao động

2.2.2 Khái niệm quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một công cụ quan trọng để đối phó với những rủi ro quantrọng trong ngành công nghiệp xây dựng vì: đánh giá và xác định tính khả thi của

dự án, phân tích và kiểm soát các rủi ro để giảm thiểu tổn thất, giảm nhẹ các rủi robằng cách lập kế hoạch thích hợp, và tránh các dự án không thỏa đáng và do đónâng cao biên độ lợi nhuận Theo Flanagan và Norman (1993)[40], sự cải thiện

Trang 34

đáng kể hiệu quả quản lý dự án xây dựng có thể đạt được từ việc áp dụng quy trình quản lý rủi ro.

Quản lý rủi ro là việc nhận dạng, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựachọn, triển khai và quản lý các hoạt động nhằm hạn chế và khắc phục rủi ro trongsuốt vòng đời dự án Quản lý rủi ro là việc chủ động kiểm soát các sự kiện tương laidựa trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra chứ không phải phản ứng thụđộng Như vậy, một chương trình quản lý rủi ro hiệu quả không những giảm bớt xácsuất xuất hiện rủi ro, mà còn làm giảm mức độ ảnh hưởng của chúng đến mục tiêu

dự án

Quản lý rủi ro đòi hỏi một quá trình có hệ thống xác định, phân tích, và ứngphó rủi ro trong suốt vòng đời của một dự án, để từ đó tối ưu hóa việc loại bỏ, giảmthiểu và kiểm soát rủi ro Công tác quản lý dự án xây dựng có thể đạt được nhữngcải tiến đáng kể nhờ vào việc áp dụng trong quá trình quản lý rủi ro Quản lý rủi rophải liên tục, được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu kỳ dự án, kể từ khimới hình thành cho đến khi kết thúc dự án Dự án thường có rủi ro cao trong giaiđoạn đầu hình thành Trong suốt vòng đời dự án, nhiều khâu công việc cũng có mức

độ rủi ro rất cao nên cần thiết phải phân chia thành nhiều giai đoạn để xem xét,phân tích rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm giảm bớt vàloại trừ rủi ro

Vậy quản lý rủi ro trong ro kỹ thuật thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật làmột công cụ để đối phó với những rủi ro có thể xảy ra đối với vấn đề kỹ thuật trongkhi thi công công trình thông qua việc nhận dạng, đo lường mức độ rủi ro, từ đó lựachọn, triển khai và quản lý các giải pháp kỹ thuật thi công phù hợp nhằm hạn chế vàkhắc phục rủi ro khi thi công xây dựng, lắp đặt công trình

2.2.3 Quy trình quản lý rủi ro trong KTTC công trình

Có rất nhiều tác giả đã đưa ra các quy định quản lý các rủi ro khác nhautrong những tình huống, những nhiệm vụ và những đối tượng khác nhau Tuy nhiêntất cả đều mang lại những cách thức tốt nhất để quản lý rủi ro hiệu quả

Trang 35

Chương trìnhquản lý rủi ro

Trang 36

Hoạt động quản

lý rủi ro

Nhận diện, phânloại rủi ro

Phát triển chương trình

phòng chống rủi ro

Đánh giá mức độrủi ro

Hình 2.2: Chu trình các khâu công việc quản lý rủi ro

[25]Tác giả Từ Quang Phương [25] cho rằng quản lý rủi ro là một quá trình baogồm nhiều nội dung, nhiều khâu công việc Mỗi khâu công việc có một nội dungriêng Thực hiện tốt khâu này sẽ là tiền đề để thực hiện tốt các khâu sau Các khâucông việc tạo nên một chu trình liên tiếp Quản lý rủi ro là một hệ thống các bướccông việc từ hoạt động xác định, nhận diện rủi ro đến phân tích đánh giá mức độ rủi

ro, đề ra những giải pháp, chương trình để phòng chống rủi ro và quản lý các hoạtđộng quản lý rủi ro

Tác giả Lê Văn Long [22] đưa ra một quy trình quá trình quản lý rủi ro dự ánđầu tư xây dựng công trình Trong đó công tác quản lý rủi ro trong giai đoạn thicông công trình bao gồm các công việc Cập nhât các rủi ro; Phân tích đánh giá ảnhhưởng , Lập kế hoạch phòng ngừa, đối phó; Thực hiện hành động phòng ngừa, đốiphó rủi ro xảy ra; Đánh giá rủi ro xảy ra, đối chiếu với kế hoạch Các công việc nàytạo nên một chuỗi liên tiếp để tạo nên một quy trình quản lý rủi ro

Trang 37

Cập nhât các rủi ro

Phân tích đánh giá ảnh hưởng

Lập kế hoạch phòng ngừa, đối phó

Thực hiện hành động phòng ngừa, đối phó rủi ro xảy ra

Đánh giá rủi ro xảy ra, đối chiếu với kế hoạch

Hình 2.3: Quá trình quản lý rủi ro kỹ thuật thi công công trình

[22]

Từ các quy trình chung trên tác giả nhận thấy rằng mô hình quản lý rủi ro kỹthuật thi công công trình của tác giả Lê Văn Long phù hợp với thực tế quản lý rủi rotrong kỹ thuật thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật , phù hợp với tình hình thực tếquản lý xây dựng HTKT tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương

2.2.4 Sự cần thiết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình xây dựng HTKT

Bất kỳ dự án đầu tư nào cũng phải đối diện với những yếu tố ảnh hưởng có

khả năng tác động đến mục tiêu dự án Đặc tính của công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Trong mỗi giai đoạn thực hiện dự án công trình xây dựng sẽ đối mặt với

Trang 38

các yếu tố ảnh hưởng khác nhau, các thành phần tạo nên công trình cũng chính lànhững ảnh hưởng mà công trình có thể gặp phải nếu yếu tố đó không đảm bảo yêucầu kỹ thuật như yếu tố lao động, yếu tố vật liệu xây dựng, yếu tố thiết bị lắp đặtvào công trình, yếu tố địa chất, thủy văn (đất, nước), yếu tố thiết kế Công trình hạtầng kỹ thuật cũng là một công trình xây dựng.

Việc một sự cố xảy ra mà không có kế hoạch dự phòng sẽ dẫn đến mục tiêu

dự án bị tác động Mức độ ảnh hưởng nhỏ sẽ làm trễ tiến độ, vượt ngân sách, giảmchất lượng, rối loạn nội bộ tổ chức, xa hơn nữa có thể làm thất bại toàn bộ dự án,ảnh hưởng đến uy tín tổ chức và quan hệ với khách hàng Những ảnh hưởng trongquá trình xây dựng HTKT xảy ra trong quá trình thực hiện thi công lắp đặt gây rarất nhiều thiệt hại về vật chất, sức khỏe và cả tính mạng người lao động Tùy quy

mô dự án mà nếu xảy ra ảnh hưởng trong quá trình xây dựng HTKT sẽ có mức độ

và tác động đến xã hội sẽ lớn hay nhỏ, tuy nhiên hầu hết các ảnh hưởng xảy ra đềugây ra các thiệt hại về vật chất, tinh thần, sức khỏe và tính mạng các công nhân,những lao động tại công trường, ngoài ra nó cũng gây ra sự chậm trẽ tiến độ, rắc rốipháp lý cho các chủ đầu tư

Vì thế, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quá trình xây dựng HTKT làcần thiết cho dù công trình xây dựng diễn ra ở đâu đi chăng nữa Công tác nghiêncứu ảnh hưởng trong giai đoạn này sẽ giúp các bên liên quan quản lý chủ động, tíchcực hơn với các ảnh hưởng có thể xảy ra Ý nghĩa lớn nhất của các yếu tố ảnhhưởng quá trình xây dựng HTKT là khai phá những ảnh hưởng tiềm ẩn chưa đượcnhận diện thành những ảnh hưởng có thể nhận diện, song hành với việc phân tích và

có giải pháp hợp lý để đối phó với những ảnh hưởng ấy Thông qua nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng quá trình xây dựng HTKT sẽ giúp nhận thấy được đa số các ảnhhưởng có thể xảy ra trong dự án, và có biện pháp phòng ngừa hợp lý

2.2.5 Các phương pháp quản lý rủi ro

Ảnh hưởng xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản yếu tố gây raảnh hưởng và đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng Sớm chủ động nhận dạng, phân

Trang 39

tích, đánh giá, có biện pháp kiểm soát và giảm thiểu các tác động xấu của ảnhhưởng là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của dự án [27] Mộtcách hiển nhiên rằng ngành xây dựng là một ngành kinh doanh đầy rủi ro Ở giaiđoạn thi công xây dựng là giai đoạn dài nhất và rất nhạy cảm đối với các tác độngcủa rất nhiều yếu tố so với tất cả các giai đoạn khác, chứa đựng nhiều ảnh hưởngnhất trong quá trình triển khai một dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp Chính

vì vậy cần phải có các phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong giaiđoạn này một cách hợp lý

Vai trò của nhà thầu trong giai đoạn này là vô cùng quan trọng vì đây là đốitượng lựa chọn và thực hiện các kỹ thuật thi công công trình Nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng quá trình xây dựng HTKT đóng vai trò vô cùng cần thiết, tuy nhiên, hiệnnay các nhà thầu của Việt Nam đang còn hạn chế trong việc quản lý rủi ro bởi cácthiếu các kỹ thuật để quản lý rủi ro, mất nhiều thời gian để tìm hiểu dẫn đến xử lýchậm khi có ảnh hưởng xảy ra, thiếu các thông tin cần thiết Ngoài ra sự nghi ngờcác mô hình, công cụ hiện có khi áp dụng cho dự án, kiến thức của nhà quản lý hạnchế và các dấu hiệu ảnh hưởng bộc lộ một cách không rõ ràng, gây khó khăn chonhà quản lý trong việc nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của nó

Các phương pháp mà các nhà quản lý, nhà thầu thi công đánh giá các yếu tốảnh hưởng về kỹ thuật và dùng để đối phó, phương pháp đánh giá các yếu tố ảnhhưởng gồm phương pháp né tránh ảnh hưởng; Chấp nhận ảnh hưởng; Tự bảo hiểm;Ngăn ngừa thiệt hại; Giảm bớt thiệt hại; Chuyển dịch ảnh hưởng; Bảo hiểm [25]

Né tránh ảnh hưởng là loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấp nhận

dự án có các yếu tố ảnh hưởng quá lớn Biện pháp này được áp dụng trong trườnghợp khả năng bị thiệt hại cao và mức độ thiệt hại lớn Né tránh ảnh hưởng có thểđược thực hiện ngay từ giai đoạn đầu của chu kỳ dự án Nếu ảnh hưởng dự án caothì loại bỏ ngay từ đầu Trong giai đoạn thi công có thể áp dụng như không thi côngtrong thời gian mưa lũ, bảo tố; không áp dụng những kỹ thuật thi công mới khi chưanắm bắt rõ, người lao động chưa hiểu biết

Trang 40

Chấp nhận ảnh hưởng là trường hợp chủ đầu tư hoặc cán bộ dự án hoàn toànbiết trước về ảnh hưởng và những hậu quả của nó nhưng sẵn sàng chấp nhận nhữngảnh hưởng thiệt hại nếu nó xuất hiện Chấp nhận ảnh hưởng áp dụng trong trườnghợp mức độ thiệt hại thấp và khả năng bị thiệt hại không lớn Ngoài ra, cũng cónhững ảnh hưởng mà đơn vị phải chấp nhận Trong giai đoạn thi công phương phápnày áp dụng trong trường hợp như phải áp dụng những máy móc cũ, chất lượng vật

tư không tốt để hạ giá thành thi công

Tự bảo hiểm là phương pháp ngăn ngừa ảnh hưởng mà đơn vị chấp nhận ảnhhưởng và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có ảnh hưởng tương

tự khác, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồnquỹ để bù đắp nếu nó xảy ra Tự bảo hiểm có lợi thế là nâng cao khả năng ngănngừa thiệt hại, thủ tục chi trả bảo hiểm nhanh gọn, đồng thời, nâng cao khả năngsinh lợi vì tạo điều kiện quay vòng vốn Tuy nhiên, biện pháp tự bảo hiểm cũng cónhược điểm là đơn vị phải chi phí để vận hành chương trình tự bảo hiểm; đơn vịphải mua và cung cấp nội bộ những dịch vụ có giá trị như những thiết bị ngăn ngừathiệt hại; khi khả năng bị thiệt hại xuất hiện đơn vị phải thuê người điều hành theodõi chương trình tự bảo hiểm Phương pháp tự bảo hiểm cũng chứa đựng yếu tố ảnhhưởng cờ bạc vì ở đây thực tế đơn vị chấp nhận ảnh hưởng với hy vọng thiệt hại cóthể không xảy ra trong một số năm

Ngăn ngừa thiệt hại là hoạt động nhằm làm giảm tính thường xuyên của thiệthại khi nó xuất hiện Để ngăn ngừa thiệt hại cần xác định nguồn gốc thiệt hại Cóhai nhóm nhân tố chính đó là nhóm nhân tố môi trường đầu tư và nhân tố về nội tại

dự án Một số biện pháp ngăn ngừa như phát triển hệ thống an toàn, đào tạo lại laođộng, thuê người bảo vệ Đây là phương pháp cần thiết phải tăng cường thực hiệntrong giai đoạn thực hiện các kỹ thuật thi công công trình và cũng là phương pháp

mà đề tài này đặt mục tiêu đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp

Giảm bớt thiệt hại là việc chủ đầu tư, bộ quản lý dự án sử dụng các biệnpháp đo lường, phân tích, đánh giá lại rủi ro một cách liên tục và xây dựng các kế

Ngày đăng: 09/01/2019, 23:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12] Trịnh Thuỳ Anh (2006). “Xây dựng danh mục rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, số 16,tháng 12 năm 2006, tr.105 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng danh mục rủi ro trong dự án xâydựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trịnh Thuỳ Anh
Năm: 2006
[13] Trịnh Thùy Anh. (2005). “Phân tích mối quan hệ giữa các rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay”. Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mối quan hệ giữa các rủi ro trong dựán xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trịnh Thùy Anh
Năm: 2005
[19] Trần Ngọc Hùng. (2009). Báo cáo “Sự cố công trình xây dựng: Nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa”. Tổng hội xây dựng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cố công trình xây dựng: Nguyênnhân và giải pháp phòng ngừa
Tác giả: Trần Ngọc Hùng
Năm: 2009
[1] Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ngày 25 tháng 03 năm 2015 Khác
[2] Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[3] Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng Khác
[4] Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[5] Quốc hội. (2005). Luật đấu thầu. Ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 [6] Quốc hội. (2013). Luật đấu thầu. Ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 [7] Quốc hội. (2014). Luật Đầu tư công. Ban hành ngày 18 tháng 06 năm2014 Khác
[11] QCVN 03:2012/BXD do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Khác
[14] Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương. Tải về ngày 5/8/2015 từ http://kcn . binhdu o ng. g ov.vn/ Khác
[15] Nguyễn Văn Châu . ( 2013). Tổng quan các công trìn h nghiên cứu về rủi ro và QLRR trong dự án XDCT đường bộ. Báo cáo chuyên đề nghiên cứu sinh. Trường Đại học GTVT Hà Nội Khác
[16] Trần Chủng. (2010). Sự cố công trình xây dựng -điều tra và xác định nguyên nhân. Viện KHCN Xây dựng Khác
[17] Trần Chủng. (2010). Tổng quan về sự cố công trình xây dựng. Tải về ngày5/8/2015 từ http : / / www.vnc o ld.vn / Web / Content.a s px ? distid= 2 157 Khác
[18] Nguyễn Mạnh Hà. (2012). Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng. Luận văn Thạc sỹ.Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa Khác
[20] V. Huyền. (2015). Vì sao Bình Dương triển khai được nhiều dự án PPP?.Tải về ngày 5/8/2015 từ http:/ / m uas a mcong .v n/ Khác
[21] Lê Kiều, Phạm Đắc Thành, Nguyễn Thanh Tựng. (nd). Quản lí rủi ro trong quản lý dự án đầu tư xây dựng. Khoa Xây Dựng, Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội Khác
[22] Lê Văn Long. (2006). Một số vấn đề về quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng công trình. Tạp chí Kinh tế Xây dựng. Số 4/2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w