BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ---ĐOÀN VĂN QUANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỌC VÁN THÉP THI CÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ ÉP TĨNH CHO CÔNG TRÌNH HAI TẦNG HẦM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-ĐOÀN VĂN QUANG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỌC VÁN THÉP THI CÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ ÉP TĨNH CHO CÔNG TRÌNH HAI TẦNG HẦM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY CHEN TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã ngành: 60580208
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-ĐOÀN VĂN QUANG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỌC VÁN THÉP THI CÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ ÉP TĨNH CHO CÔNG TRÌNH HAI TẦNG HẦM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY CHEN TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHAN TÁ LỆ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24 tháng 10năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Trang 4ii
Trang 5TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 05 tháng 9 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐOÀN VĂN QUANG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 02/4/1983 Nơi sinh: Bình
Định Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình MSHV:
1341870046
I- Tên đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng cọc ván thép thi công bằng công nghệ ép tĩnh cho công trình hai tầng hầm trong điều kiện xây chen tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Cọc ván thép: Tổng quan về Cọc ván thép, ứng dụng và các đặc trưng của cọc ván thép;
- Tổng hợp các công nghệ thi công cọc ván thép hiện hành, phân tích ưu và nhược điểm;
- Lựa chọn công nghệ thi công tối ưu cho cọc ván thép trong điều kiện xâychen;
- Phân tích tính khả thi của việc sử dụng cọc ván thép thi công bằng công nghệ
ép tĩnh cho công trình có 2 tầng hầm trong điều kiện xây chen
III- Ngày giao nhiệm vụ:17/3/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 17/9/2015
V- Cán bộ hướng dẫn:TS Phan Tá Lệ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu ứng dụng cọc ván thép thi công bằngcông nghệ ép tĩnh cho công trình hai tầng hầm trong điều kiện xây chen tại Thànhphố Hồ Chí Minh” dưới sự hướng dẫn của TS.Phan Tá Lệlà công trình nghiên cứucủa riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc
TPHCM, ngày 05 tháng 9 năm 2015
Học viên thực hiện
ĐOÀN VĂN QUANG
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sĩ được hoàn thành, tác giả xin chân thành cám ơn:
Xin cám ơn và gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý Thầy Cô giảng dạy trong Trườngđại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách Khoa,
Trường Đại học Kiến Trúc TP.Hồ Chí Minh và đặc biệt là Thầy TS Phan Tá Lệ đã
ân cần, nhiệt tình chỉ dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và truyền đạt những kinhnghiệm, kiến thức sâu rộng quý báu của Thầy để giúp đỡ tác giả hoàn thành luậnvăn này
Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc cùng các đồng nghiệp Công ty Cổ phầnKCN Tân Bình đã hỗ trợ, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho tác giả học tậpnghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành Cám ơn các bạn, anh chị học viên cao học lớp 13SXD21 đãnhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian học tập tại trường
Cám ơn cán bộ phòng kỹ thuật công trình Sacom Buiding đã cung cấp hồ sơ
và số liệu quan trắc thực tế phục vụ cho đề tài
Và cuối cùng, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Ba mẹ, anh chị em tronggia đình và đặc biệt là người vợ luôn luôn sát cánh chia sẽ trong suốt thời gian khóahọc vừa qua
ĐOÀN VĂN QUANG
Trang 8TÓM TẮT
Công nghệ “ Press-in” là công nghệ ép tĩnh cọclần đầu tiên giới thiệu tại NhậtBản năm 1975 với khả năng giảm thiểu tiếng ồn và rung động trong công tác thicông cọc thay cho phương pháp thi công bằng búa rung hay búa đóng cọc truyềnthống Phương pháp “Press-in” có thể thi công trong mọi địa hình phức tạp nhưtrong điều kiện thi công chật hẹp, thi công bị cản trở trên cao, thi công trên sườndốc, bờ kè và kể cả việc thi công trên mặt nước, công nghệ “ Press – in” với phươngpháp thi công bằng công nghệ khoan cắt kết hợp với hệ thống phun nước áp lực cao
đã giải quyết triệt để khi ép cọc gặp địa chất khó khăn như điều kiện đất nền cứng,
đá, đá cuội xuất hiện gây khó khăn mà theo công nghệ ép cọc truyền thống khôngthể thực hiện được
Kết hợp gắn liền với công nghệ “Press – in” không thể thiếu là Cọc ván thép.Cọc ván thép là một trong những loại cọc được sử dụng rộng rãi trong các côngtrình thủy công cho đến các công trình dân dụng bởi cọc có khả năng chịu lực lớntrong khi trọng lượng bản thân nhẹ, chịu ứng suất động cao ngay cả trong quá trìnhthi công lẫn trong quá trình sử dụng, cọc ván thép có thể nối dễ dàng bằng mối nốihàn hoặc bulông nhằm gia tăng chiều dài và đặc biệt cọc được thi công bằng nhiềuphương pháp khác nhau trong đó hiệu quả nhất là phương pháp “Press –in”
Luận văn gồm có 5 chương, trọng tâm của bài luận văn tác giả nghiên cứu tínhkhả thi của việc sử dụng tường cọc ván thép thay thế cho tường cọc khoan nhồiđường kính bé cho công trình thực tế có 2 tầng hầm tại khu vực Tp.HCM Thôngqua việc phân tích so sánh kết quả chuyển vị của cọc ván thép, cọc khoan nhồiđường kính bé và kết quả quan trắc cho thấy tính khả thi của việc sử dụng cọc vánthép thay thế cho cọc khoan nhồi đường kính bé trong thi công công trình có 2 tầnghầm trong điều kiện xây chen Với việc sử dụng máy ép tĩnh Zero Silent Piler, hiệuquả sử dụng đất cho tầng hầm sẽ tăng lên đáng kể Vì vậy, tùy thuộc vào công trình
cụ thể, bên cạnh các giải pháp truyền thống, tác giả đề xuất cần thêm giải pháp này
để lựa chọn phương án thi công hiệu quả nhất cho công trình
Trang 9ABSTRACT
"Press-in" technology is first introduced in Japan in 1975 for penetrating thepile using static force with minimizing the noise or vibration compared to theconventional pile driving methods such as vibrator and hammer "Press-in" methodcan be applied in various ground conditions, especially in narrow constructionconditions or construction sites with obstacles overhead, construction on slopes,embankments and even construction onwater surface "Press - in" method usinghydraulic pressure combined with drilling technology which thoroughly solves thepiling work in difficult ecological conditions such as hard ground conditions, rock
or boulders whereas conventional methods cannot do
An indispensable elementin "Press - in" is steel sheet pile which isincreasingly widely used in the water works to the civil engineering because steelpile has high bearing capacity and its lightweight, subjected to high dynamic stressboth during construction and permanent use Steel sheet piles can easily beconnected by solder joints or bolts to increase the length and especially piles can beinstalled by various measures in which “Press-in” method is the outstanding one.This thesis consists of five chapters, in which the focus of the thesis is tostudyon the feasibility of using steel sheet pile to replacingthe small-diameter boredpile wall in real buildings with two basements in Ho Chi Minh City.Throughcomparative analysis results of steel sheet piles, small-diameter bored piles andmonitoring results, the feasibility of using steel sheet pile as an alternative forsmall-diameter bored piles in construction works with two basements in narrowconditions can be clearly seen.Moreover, with the use of Zero-Silent Piler, land useutilization for the basementsshall increase significantly.Therefore, depending on thespecific projects, besides conventional solutions by retaining small-diameter boredpile; author proposes additional method in order find out the most efficiencysolution for construction of the retaining wall
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CÁM ƠN iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết: 1
2 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Bố cục luận văn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CỌC VÁN THÉP VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC VÁN THÉP HIỆN NAY 3
1.1 Cọc ván thép 3
1.1.1 Tổng quan về Cọc ván thép 3
1.1.2 Ưu và nhược điểm của Cọc ván thép 4
1.1.2.1 Ưu điểm 4
1.1.2.2 Nhược điểm 5
1.1.3 Ứng dụng của Cọc ván thép 6
Trang 111.1.4 Đặc trưng của Cọc ván thép 11
1.1.4.1 Quy trình sản xuất 11
1.1.4.2 Chủng loại và các đặc tính của cọc ván thép 13
1.2 Tìm hiểu các công nghệ thi công ép cọc ván thép hiện nay 25
1.2.1 Phương pháp va đập: 25
1.2.1.1 Búa hơi: 25
1.2.1.2 Búa Diezel 26
1.2.1.3 Búa Thủy lực 27
1.2.2 Phương pháp gây rung: 27
1.2.3 Phương pháp ép tĩnh 28
1.2.3.1 Máy ép cọc Thủy lực: 28
1.2.3.2 Máy nén ép cọc tự hành Giken Silent Piler (phương pháp nén – ép “press-in”): 29
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ ÉP TĨNH CỌC VÁN THÉP BẰNG THIẾT BỊ SILENT PILER 32
2.1 Tổng quan về công nghệ Press-in 32
2.2 Tính năng của máy nén -ép Silent piler: 34
2.2.1 Cơ chế tự di chuyển trên đầu cọc 34
2.2.2 Hệ thống GRB không dàn 35
2.2.3 Ép cọc trong đất cứng 36
2.2.4 Ép cọc trong điều kiện thi công chật hẹp 37
2.3 Ứng dụng của máy nén - ép Silent piler 38
2.3.1 Ứng dụng với công trình giao thông .38
Trang 122.3.2 Ứng dụng trong thi công móng cầu 412.3.3 Ứng dụng cải tạo công trình đường sắt 422.3 Kết luận chương 2: 43
Trang 13CHƯƠNG 3: ÁP LỰC ĐẤ
O SÂU 44
3.1 Tính toán Áp lực đất có xét đến chuyển vị của tường. 44
47
3.2.1 Phương pháp tính áp lực nước bình thường 47
3.2.2 Phương pháp tính riêng áp lực nước và đất 48
3.2.3 Phương pháp áp lực nước đất tính chung 49
3.2.4 Tính áp lực nước khi dòng thấm ở trạng thái ổn định 50
3.2.4.1 Tính áp lực nước dòng thấm theo phương pháp lưới thấm 50
3.2.4.2 Tính áp lực nước của dòng thấm bằng phương pháp tỉ lệ đường thẳng 51
3.2.4.3 Tính áp lực nước bằng đồ giải 52
3.3 Phân tích tường vây theo phương pháp phần tử hữu hạn. 52
3.3.1 Mô hình đàn hồi dẻo lý tưởng Mohr Coulomb 53
3.3.1.1 Tổng quát về mô hình 53
3.3.1.2 Quá trình làm việc của đất 53
3.3.1.3 Xác định các thông số cơ bản 55
3.3.2 Mô hình tái bền đẳng hướng Hardening Soil 58
3.3.2.1 Các đặc trưng cơ bản 58
3.3.2.2 Quá trình làm việc của đất 58
Trang 143.3.2.3 Xác định các thông số cơ bản 60
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC SỬ DỤNG CỌC VÁN THÉP THI CÔNG BẰNG CÔNG NGHỀ ÉP TĨNH CHO CÔNG TRÌNH CÓ 2 TẦNG HẦM TRONG ĐIỀU KIỀN XÂY CHEN 63
4.1 Giới thiệu sơ lược về BUILDING 63
63
63
66
67
: 67
4.2 Tính toán chuyển vị của tường cọc khoan nhồi D450 bằng phần mề ới bộ thông số địa chất ban đầu 68
4.2.1 Các thông số đất nền công trình cho mô hình Hardening Soil 68
4.2.2 Thông số tường cọc vây 70
4.2.3 Thông số thanh chống 70
4.2.4 .71
4.2.5 .71
4.2.6 .71
4.2.7 Kết quả tính toán 72
4.3 Tính toán chuyển vị của tường cọc khoan nhồi D450 bằng phần mềm Plaxis 2D cho công t ới bộ thông số điều chỉnh 76
Trang 154.3.1 Các thông số đất nền công trình cho mô hình Hardening Soil 77
4.3.2 .78
4.4 Phân tích tính khả thi của việc thay thế tường cọc ván thép thay thế cho tường cọc khoan nhồi D450 bằng phần mề 81
4.4.1 Thông số đất nền 82
4.4.2 Thông số tường cọc ván théo chữ U loại NS-SP IV: 82
4.4.3 Thông số thanh chống 83
4.4.4 Mô tả các giai đoạn thi công tường cừ: 83
4.4.5 .84
4.5 Phân tích với tường cừ ván thép Kiểu mũ 88
4.5.1 Các thông số cọc ván thép NS-SP -25H từ nhà sản xuất: 90
: 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thông số tường cừ ván thép chữ U 14
Bảng 1.2: Thông số tường cừ ván thép kiểu mũ 17
Bảng 1.3: Đặt trưng mặt cắt với hao tổn do ăn mòn cho mối phía 18
Bảng 1.4: Hệ số triết giảm đặc trưng mặt cắt do thiếu tính liền khối của khóa nối 19
Bảng 1.5: Đặc trưng mặt cắt cọc ván thép kiểu sườn thẳng 22
Bảng 1.6: Cường độ bền kéo của cọc ván thép kiểu sườn thẳng 22
Bảng 3.1: Chuyển vị cần thiết ở đỉnh tường để sinh ra áp lực đất chủ động và bị động 47
Bảng 3.2: Giá trị hệ số Poisson của một số loại đất 57
Bảng 3.3: Giá trị giảm cường độ tại bề mặt tiếp xúc Rinter 57
Bảng 4.1: ất địa kỹ thuật củ ớp đất 66
Bảng 4.2: Trình tự mô tả quá trình thi công thực tế tại công trình 67
Bảng 4.3: 67
Bảng 4.4: Tính chất địa kỹ thuật củ ớp đất 68
Bảng 4.5: Thông số đất nền sử dụng mô hình Hardening Soil (HS) trên cơ sở các thí nghiệm trong phòng của báo cáo khảo sát địa chất 69
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán các thông số cọc vây 70
Bảng 4.7: Thông số thanh chống dùng trong mô hình 71
Bảng 4.8: Trình tự mô tả quá trình thi công trong Plaxis 2D 71
Bảng 4.9: Tổng hợp chuyển vị ngang của cọc khoan nhồi D450 73
Trang 17Bảng 4.10: ển vị ngang của tường cọc khoan nhồi tính toán với quan trắc 75Bảng 4.11: Tính chất địa kỹ thuật củ ớp đấtđiều chỉnh có xét đến trạng thái biến dạng nhỏ của đất 77Bảng 4.12: Thông số đất nền điều chỉnh sử dụng mô hình Hardening Soil 77Bảng 4.13: Tổng hợp chuyển vị ngang cọc khoan nhồi D450 (thông số điều chỉnh)… 79Bảng 4.14: ờng cọc khoan nhồi với quan trắc 81Bảng 4.15: Các thông số cọc ván thép chữ U - NS-SP IV từ nhà sản xuất 82Bảng 4.16: Bảng tổng hợp kết quả tính toán các thông số của cừ thép NS-SP IV để
áp dụng trong mô hình 83Bảng 4.17: Trình tự mô tả quá trình thi công trong Plaxis 2D cọc ván thép chữ U 83Bảng 4.18: Tổng hợp quan hệ giữa chiều sâu hố đào và chuyển vị , mômen
và lực cắt cọc ván thép chữ U 85Bảng 4.19: So sánh kết quả chuyển vị của tường coc ván thép và tường cọc khoan nhồi 87Bảng 4.20: Các thông số cọc ván thép kiểu mũ - NS-SP -25Htừ nhà sản xuất 90Bảng 4.21: Bảng tổng hợp kết quả tính toán các thông số của cừ thép NS-SP -25H
để áp dụng trong mô hình 90Bảng 4.22: Tổng hợp quan hệ giữa chiều sâu hố đào và chuyển vị ngang cọc ván thép kiểu mũ 92Bảng 4.23: So sánh kết quả chuyển vị của tường coc ván thép và Quan trắc 94
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Người Ý đã dùng tường cọc gỗ trong xây mố trụ cầu 03
Hình 1.2 Cọc ván thép chữ H và Cọc thép ống 04
Hình 1.3 Tổng quan về ứng dụng Cọc ván thép 08
Hình 1.4 Ứng dụng cọc ván thép cho tường bảo vệ bến, tường chắn, đảo nhân tạo.08 Hình 1.5 Ứng dụng cọc ván thép cho kè bảo vệ sông, tường chắn, bảo vệ móng trụ cầu, tường chắn tạm thời, vòng vây ngăn nước 09
Hình 1.6 Quy trình sản xuất cọc ván thép 12
Hình 1.7 Cọc ván thép chữ U 13
Hình 1.8 Cấu tạo và đặc trưng hình học của các loại cọc ván thép chữ U 13
Hình 1.9 Góc xoay tại khóa nối của cừ thép chữ U 14
Hình 1.10 Đồ thị xác định Hệ số tiết giảm của đặc trung mặt cắt ŋ 15
Hình 1.11 Cấu tạo và đặc trưng hình học của các loại cọc ván thépkiểu “Cái mũ” 17 Hình 1.12 Góc xoay tại khóa nối của cừ thép kiểm mũ 17
Hình 1.13 Đồ thị xác định Hệ số tiết giảm của đặc trưng mặt cắt ŋ kiểu mũ 18
Hình 1.14 Trục trung hòa của cọc ván thép kiểu mũ và cọc ván thép chữ U 20
Hình 1.15 Áp lực đất tác dụng lên cọc ván thép kiểu mũ và cọc chữ U 20
Hình 1.16 Cừ ván thép tổ hợp 21
Hình 1.17 Cọc ván thép kiểm sườn thẳng 22
Hình 1.18 Góc xoay tại khóa nối của cọc ván thép kiểm sườn thẳng 23
Hình 1.19 Cọc ván hép kiểu Ô vây 23
Trang 19Hình 1.20 Phương pháp thi công lắp ghép sẵn 24
Hình 1.21 Phương pháp thi công bán lắp ghép 24
Hình 1.22 Cọc ván thép kiểu chữ Z 25
Hình 1.23 Thi công ép cọc bằng búa 26
Hình 1.24 Máy rung điện với cẩu 27
Hình 1.25 Máy rung thủy lực gắn trên xe đào 27
Hình 1.26 Máy ép cọc thủy lực 28
Hình 1.27 Máy nén ép cho cọc ván théo kiểu “cái mũ” 30
Hình 1.28 Máy nén ép cho cọc ván théo kiểu chữ U 30
Hình 1.29 Máy nén ép thi công tiếp cận sát bên 30
Hình 2.1 Khiếu nại của người dân về hoạt động xây dựng tại Nhật Bản 32
Hình 2.2 Giao thông bị tắc nghẽn trong quá trình xây dựng công trình 33
Hình 2.3 Máy nén ép cọc dựa trên nguyên lý lực kháng 34
Hình 2.4 Hình dạng và vật liệu khác nhau của coc ván thép 34
Hình 2.5 Cơ chế tự di chuyển trên đầu cọc 35
Hình 2.6 Thiết bị được hệ thống hóa bởi GRB 35
Hình 2.7 Phương pháp ép cọc với hệ thống xối nước tổng thể 36
Hình 2.8 Phương pháp ép cọc với hệ thống khoan cắt 37
Hình 2.9 Giải quyết những khó khăn trong các khu vực chật hẹp 37
Hình 2.10 Có khoảng trống trên cao trong quá trình ép cọc 38
Hình 2.11 Sạt lở đất 38
Hình 2.12 Tường chắn cắm sâu vào đất nền cho công trình giao thông mở rộng 39
Trang 20Hình 2.13 So sánh giữa phương pháp truyền thống và hệ thống GRB không dàn 40
Hình 2.14 Ép cọc trên sườn dốc 40
Hình 2.15 Sửa chữa cây cầu cũ 41
Hình 2.16 Thi công sửa chữa cầu 42
Hình 2.17 Thi công ép cọc cho các đường hầm tàu điện ngầm 42
Hình 2.18 Thi công ép cọc các công trình liền kề với đường sắt hiện có 43
Hình 3.1 Biến đổi khác nhau của thân tường gây ra sự sai khác về áp lực đất 44
Hình 3.2 Chuyển dịch của tường và điều chỉnh tăng giảm áp lực đất 45
Hình 3.3 Biến dạng của thân tường khi xuất hiện áp lực đất chủ động và áp lức đất bị động 46
Hình 3.4 Tính áp lực đất và áp lực nước 48
Hình 3.5 Phân bố áp lực nước ở thân tường 50
Hình 3.6 Phân bố áp lực nước không cân bằng tác động lên kết cấu chắn giữ 52
Hình 3.7.Quan hệ ứng suất – biến dạng dọc trục 53
Hình 3.8.Các mặt bao phá hoại MC trong không gian ứng suất chính 54
Hình 3.9.Xác định E0 và E50 từ kết quả thí nghiệm nén ba trục thoát nước 55
Hình 3.10.Xác định qua thí nghiệm nén cố kết 56
Hình 3.11 Mối quan hệ hyperpolic giữa ứng suất lệch và biến dạng dọc trục trong thí nghiệm nén ba trục thoát nước 59
Hình 3.12 Vùng đàn hồi mô hình HS trong không gian ứng suất chính 60
Hình 3.13 Xác định từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước 61
Hình 3.14 Xác định qua thí nghiệm nén cố kết 61
Trang 21Hình 3.15 Xác định hệ số mũ (m) từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước 62
Hình 4 65
Hình 4.2 Quy đổi độ cứng tương đương cọc vây 70
Hình 4.3 Mô hình hố đào tường cọc khoan nhồi D450 72
Hình 4.4 Chuyển vị tổng thể tại các giai đoạn đào cos 2,3m, cos 4,8m và cos -6,5m 72
Hình 4.5 Chuyển vị ngang tại cos -2,3m, cos -4,8m và cos -6,5m 73
Hình 4.6 Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m; code -4,8m; code-6,5m) tường cọc D450 74
Hình 4.7 So sánh Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang của tường cọc khoan nhồi D450 tính toán với kết quả Quan trắc 74
Hình 4.7* Sự thay đổi modun với mức độ biến dạng 76
Hình 4.8 Mô hình hố đào tường cọc khoan nhồi D450 78
Hình 4.9 Chuyển vị ngang tổng thể của hố đào tại cos 2,3m, cos 4,8m và cos -6,5m 79
Hình 4.10 Chuyển vị ngang tại các giai đoạn đào cos 2,3m, cos 4,8m và cos -6,5m 79
Hình 4.11 Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m; code -4,8m; code-6,5m) tường cọc khoan nhồi D450 80
Hình 4.12 So sánh Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m; code -4,8m; code-6,5m) tường cọc khoan nhồi D450 với Quan trắc 80
Hình 4.13 Tường cọc ván thép chữ U loại NS-SP IV 82
Trang 22Hình 4.14 Mô hình hố đào tường cọc ván thép chữ U 84Hình 4.15 Chuyển vị ngang tổng thể tại các giai đoạn đào cos -2,3m, cos -4,8m và cos -6,5m 84Hình 4.16 Chuyển vị ngang tại các giai đoạn đào cos -2,3m, cos -4,8m và cos -6,5m 85Hình 4.17 Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m; code -4,8m; code-6,5m) tường cọc ván thép chữ U 86Hình 4.18 Đồ thị thể hiện chuyển vị ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m;code -4,8m; code-6,5m) tường cọc chữ U, cọc D450 và Quan trắc 86Hình 4.19 ểu mũ và chữ U 88Hình 4.20 88Hình 4.21
Trang 23Hình 4.22
89
89Hình 4.23 Mô hình hố đào tường cọc ván thép kiểu mũ 91Hình 4.24 Chuyển vị ngang tổng thể tại các giai đoạn đào cos -2,3m, cos -4,8m và cos -6,5m 91Hình 4.25 Chuyển vị ngang tại các giai đoạn đào cos -2,3m, cos -4,8m và cos -6,5m 92Hình 4.26 Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m; code -4,8m; code-6,5m) tường cọc ván thép kiểu mũ 93Hình 4.27 Đồ thị thể hiện chuyển vị ngang ứng với các giai đoạn đào đất (code -2,3m; code -4,8m; code-6,5m) tường cọc kiểu mũ, cọc chữ U và Quan trắc 93
Trang 24o Bảo vệ môi trường - Công trình xây dựng không gây ô nhiễm và thân thiện với môi trường.
o An toàn - Công trình xây dựng với các tiêu chuẩn an toàn cao nhất
o Tiến độ - Công trình xây dựng phải được hoàn thành trong khoảng thời gian ngắn nhất
o Kinh tế - Công trình xây dựng phải được thực hiện một cách hợp lý sáng tạo với chi phí thấp nhất
o Thẩm mỹ - Công trình xây dựng phải đạt được tính thẩm mỹ cao cả về vănhóa và nghệ thuật
Đề tài này nghiên cứu ứng dụng thi công cọc ván thép cho nhà có 2 tầng hầmtại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện xây chen bằng công nghệ éptĩnh
Trang 252 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
Trong thực tế có nhiều loại tường: Tường cọc bê tông cốt thép, tường cọc bản
bê tông cốt thép, tường cọc đất trộn xi măng Đề tài này chỉ nghiên cứu ứng dụngTường cọc ván thép để thi công tầng hầm bằng công nghệ ép tĩnh
Tường cọc ván thép trong đề tài này chỉ giới hạn cho nhà có 2 tầng hầm trongviệc xây chen sử dụng công nghệ ép tĩnh
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, kết hợp phương pháp số và sosánh với kết quả đo đạc của một công trình thực tế có 2 tầng hầm xây chen để thấyđược tính khả thi của Cọc ván thép thi công bằng công nghệ ép tĩnh
Kết luận và Kiến nghị
Trang 26thích dụng với một số bộ phận chịu lực trong các
công trình xây dựng
Cọc ván thép được sử dụng lần đầu tiên
vào năm 1908 tại Mỹ trong dự án Black Rock
Harbour, tuy nhiên trước đó người Ý đã sử dụng
Trang 27nhiên với những ưu điểm vượt trội, cọc ván thép
vẫn chiếm tỉ lệ cao trong nhu cầu sử dụng
Trang 28cọc ván thép với thép hình H hoặc cọc thép ống nhằm tăng khả năng chịu mômômen uốn Các cọc ván thép được nối với nhau thông qua các mối liên kết giữachúng ở hai biên tạo thành một bức tường liên tục có kết cấu chắc chắn để chịu áplực ngang và tải trọng đứng nhờ sức chống đầu cọc và ma sát thân cọc với đất nền.
Hình 1.2 Cọc ván thép chữ H và Cọc thép ống [13]
Về kích thước, cọc ván thép có bề rộng bản thay đổi từ 400 đến 750mm Sửdụng cọc cóbề rộng bản lớn thường đem lại hiệu quả kinh tế hơn so với cọc có bềrộng bản nhỏ vì cần ít số lượng cọc hơn nếu tính trên cùng một độ dài tường chắn.Hơn nữa việc giảm số cọc sử dụng cũng có nghĩa là tiết kiệm thời gian và chi phícho công táchạ cọc, đồng thời làm giảm lượngnước ngầm chảy qua các rãnh khóacủa cọc Chiều dài cọc ván thép có thể chế tạo tại xưởng dài tới 38m, tuy nhiênchiều dài thực tế của cọc thường được quyết định bởi điều kiện vận chuyển (thôngthường từ 9 đến 15m) riêng cọc dạng hộp gia công tại công trường có thể lên đến72m)
1.1.2 Ưu và nhược điểm của Cọc ván thép
1.1.2.1 Ưu điểm
Cọc ván thép có những ưu điểm sau:
- Khả năng chịu ứng suất động khá cao (cả trong quá trình thi công lẫn trongquá trình sử dụng)
Trang 29- Khả năng chịu lực lớn trong khi trọng lượng khá bé.
- Cọc ván thép có thể nối dễ dàng bằng mối nối hàn hoặc bulông nhằm giatăng chiều dài
- Cọc ván thép có thể sử dụng nhiều lần, do đó có hiệu quả về mặt kinh tế
- Có khả năng thi công nhanh và trong các khu vực chật hẹp
Những tiện ích nói trên làm cho cọc ván thép ngày càng sử dụng phổ biến tạitại các nước phát triển như Nhật Bản Tại Việt Nam Cọc ván thép cũng được ứngdụng ngày càng rộng rãi cả cho các công trình tạm và công tình vĩnh cửu như: côngtrình cảng Container trung tâm Sài Gòn sử dụng 22.100 m tương đương với hơn2.100 tấn; Dự án xây dựng bến số 3, số 4 cảng Đình Vũ – Hải Phòng sử dụng25.450m cọc ván thép tương đương với 2.673 tấn Ngoài ra còn có rất nhiều cáccông trình sử dụng một lượng lớn cọc ván thép cho mục đích tạm thời hoặc vĩnhcữu như: dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương; dự án cảitạo nút giao thông Kim Liên – Hà Nội, hay các công trình nhà cao tầng, nhà xâychen [14]
Theo tài liệu nghiên cứu của Nippon Steel Corporation thì cọc ván thép đượcứng dụng rất rộng rãi tại Nhật Bản cho các công trình xây dựng vĩnh cửu và cáccông trình tạm phục vụ thi công
Cụ thể, khoảng 70% lượng cọc ván thép được sử dụng tại Nhật Bản là cho cáccông trình vĩnh cữu, trong đó nhiều nhất là kè bờ sông (khoảng 30%), tiếp đến làcác công trình xây dựng bến cảng, cầu tàu và các công trình phục vụ nông nghiệp,ngư nghiệp, kè chắn đường và một số công trình khác Chỉ 30% lượng cọc ván théptại Nhật Bản được sử dụng cho các công trình tạm [14]
1.1.2.2 Nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất của Cọc ván thép là tính bị ăn mòn trong môi trường làmviệc (khi sử dụng cọc ván thép trong công trình vĩnh cữu) Tuy nhiên nhược điểmnày hiện nay hoàn toàn có thể khắc phục bằng các phương pháp bảo vệ như sơn phủchống ăn mòn mạ kẽm, chống ăn mòn điện hóa hoặc có thể sử dụng loại cừ thép
Trang 30được chế tạo từ loại thép đặc biệt có tính chốn ăn mòn cao Ngoài ra, mức độ ănmòn của cừ thép theo thời gian trong môi trường khác nhau cũng được nghiên cứu
và ghi nhận lại Theo đó tùy thuộc vào thời gian phục vụ của công trình được quyđịnh trước, người thiết kế có thể chọn được loại cừ thép với độ dày phù hợp đểxétđến sự ăn mòn này
1.1.3 Ứng dụng của Cọc ván thép
Cọc ván thép được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau như sau:
- Công trình vĩnh cữu: Công trình cầu cảng, công trình gia cố bờ sông hoặckênh rạch, đê chắn sóng, tường chắn, tường chống xói, tường cắt dòng, đập, đê biển
Với các công trình đường bộ, hầm giao thông đi qua một số địa hình đồi dốcphức tạp hay men theo bờ sông thì việc sử dụng cọc ván thép để ổn định mái dốchay làm bờ bao cũng tỏ ra khá hiệu quả
Trong các công trình dân dụng, cọc ván thép cũng có thể được sử dụng để làmtường tầng hầm trong nhà nhiều tầng hoặc trong các bãi đỗ xe ngầm thay cho tường
bê tông cốt thép Khi đó, tương tự như phương pháp thi công Topdown, chính cọc
Trang 31ván thép sẽ được hạ xuống trước để làm tường vây chắn đất phục vụ thi công hốđào Bản thân cọc ván thép sẽ được hàn thép chờ ở mặt trong để có thể bám dínhchắc chắn với bê tông của các dầm biên được đổ sau này Trên các rãnh khóa giữacác cọc ván thép sẽ được chèn bitum để ngăn nước chảy vào tầng hầm hoặc có thểdùng đường hàn liên tục để ngăn nước (trong trường hợp này nên dùng cọc bảnrộng để hạn chế số lượng các rãnh khóa).Trong thiết kế, cọc ván thép ngoài việckiểm tra điều kiện bền chịu tải trọng ngang còn phải kiểm tra điều kiện chống cháy
để chọn chiều dày phù hợp Bề mặt của cọc ván thép bên trong được sơn phủ để đápứng tính thẩm mỹ đồng thời cũng để bảo vệ chống ăn mòn cho cọc ván thép
Cũng không quên nhắc lại lĩnh vực mà cọc ván thép được sử dụng nhiều nhất
đó là làm tường vây chắn đất hoặc nước khi thi công các hố đào tạm thời Ta có thểthấy cọc ván thép được sử dụng khắp mọi nơi: trong thi công tầng hầm nhà dândụng, nhà công nghiệp, thi công móng mố trụ cầu, hệ thống cấp thoát nước ngầm,trạm bơm, bể chứa, kết cấu hạ tầng, thi công van điều áp kênh mương,…tùy theo độsâu của hố đào cũng như áp lực ngang của đất và nước mà cọc ván thép có thể đứngđộc lập (sơ đồ côngxon) hay kết hợp với một hoặc nhiều hệ giằng thép hình (sơ đồdầm liên tục) Đa phần hệ giằng được chế tạo từ thép hình I hoặc H nhằm thuận tiệntrong thi công.Kinh nghiệm chống nước chảy qua các rãnh khoá của cọc ván théptrong các công trình tạm thời này là sử dụng hỗn hợp xi măng trộn đất sét, vừa tiếtkiệm chi phí lại đạt hiệu quả khá cao (gần như ngăn nước tuyệt đối)
Rõ ràng cọc ván thép không chỉ đơn thuần là một loại phương tiện phục vụ thicông các hố đào tạm thời mà còn có thể được xem như là một chủng loại vật liệuxây dựng được sử dụng vĩnh cữu trong một số công trình xây dựng Sản phẩm cọcván thép được cung cấp trên thị trường cũng rất đa dạng về hình dáng, kích cỡ (bềrộng bản, độ cao, chiều dày) nên cũng khá thuận tiện cho việc chọn lựa một sảnphẩm phù hợp.Tất nhiên, ứng với một công trình cụ thể luôn có nhiều giải phápthiết kế khác nhau sử dụng các loại vật liệu khác nhau Và khi đó, việc chọn lựa nênhay không sử dụng cọc ván thép còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện địahình địa chất, tình trạng mực nước ngầm, giá thành, điều kiện thi công…Tuy nhiênmột điều chắc chắc là nhà đầu tư càng có nhiều thêm cơ hội chọn lựa sao cho đạtđược mục tiêu của mình
Trang 32Dưới đây là một số hình ảnh ứng dụng của Cọc ván thép:
Hình 1.3 Tổng quan về ứng dụng Cọc ván thép [6]
Hình 1.4 Ứng dụng cọc ván thép cho tường bảo vệ bến, tường chắn,
đảo nhân tạo [6]
Trang 33Hình 1.5 Ứng dụng cọc ván thép cho kè bảo vệ sông, tường chắn, bảo vệ móng trụ
cầu, tường chắn tạm thời, vòng vây ngăn nước [6]
Trang 35[Nguồn hình ảnh trên từ Tập đoàn thép JFE [10]]
1.1.4 Đặc trưng của Cọc ván thép
1.1.4.1 Quy trình sản xuất
Hiện nay Cọc ván thép được chế tạo theo hai phương pháp khác nhau:Phương pháp cán nóng (hình 1.6) và phương pháp dập nguội Trong phương phápcán nóng sắt nóng chảy được di chuyển tới thiết bị máy đúc liên tục thông qua hàng
Trang 36lọt các máy cán để dần dần trở thành hình dạng cọc ván thép Cọc ván thép đượcchế tạo theo phương pháp này, có dạng mặt cắt ngang rất linh hoạt, độ dày bản cánh
và bụng có thể giống hoặc khác nhau, các vị trí góc có thể dày lên để chống hiệntượng tập trung ứng xuất, rãnh khóa được chế tạo kín khít để hạn chế khả năng thấpnhất cho nước chảy qua Với những ưu điểm vượt bậc, tuynhiên giá thành của loạicọc này thông thường cũng khá cao
Trong trường hợp dập nguội, một cuộn thép tấm sẽ được kéo qua một dâychuyền bao gồm nhiều trục cán được sắp xếp liên tục nhau, mỗi trục cán có chứacác con lăn có thể thay đổi vị trí, nắn thép tấm từ hình dạng phẳng ban đầu thànhdạng gấp khúc như cọc ván thép Cọc ván thép được chế tạo theo phương pháp nàyphải được kiểm tra nghiêm ngặt khă năng chịu lực cũng như khe hở của rãnh khóatrước khi xuất xưởng Giá thành của loại cọc này thông thường rẻ hơn so vớiphương pháp cán nóng
Hình 1.6 Quy trình sản xuất cọc ván thép [6]
Trang 38Cọc ván thép chữ U có các chiều rộng hữu hiệu khác nhau như 400mm,500mm, 600mm, cũng như độ cứng mặt cắt dao động từ 874cm3/m đến 3820cm3/m,
do đó tối ưu hóa sự lựa chọn đối với yêu cầu về cường độ cơ học
• Góc xoay: Mỗi khóa nối cho phép một độ xoay nhất định
Hình 1.9 Góc xoay tại khóa nối của cừ thép chữ U [6]
• Các đặc trư ng mặt cắ t:
Bảng 1.1: Thông số tường cừ ván thép chữ U [6]
• Tính toán đặc trưng mặt cắt sau khi ăn mòn:
Nhược điểm lớn nhất của cọc ván thép là tính bị ăn mòn trong môi trường làm việc.Để chủ động trong việc thiết kế tính toán lựa chọn cọc ván thép Tập đoàn thép
Trang 39Nippon steel & sumittomo metal đã đưa ra cách tính về đặc trưng mặt cắt sau khi ăn mòn dựa vào đồ thị các định hệ số triết giảm của đặc trưng mặt cắt ŋ.
Hình 1.10 Đồ thị xác định Hệ số triết giảm của đặc trưng mặt cắt ŋ [6]
Trang 40Trong đó:
+ ŋ: Hệ số triết giảm của đặc trưng mặt cắt sau khi bị ăn mòn (%)
+ t1, t2: Độ mất mát do ăn mòn phía biển và phía đất liền (mm)
+α: Tỷ lệ mất mát do ăn mòn (α = t1/ t2)
+ Z0, I0: Độ cứng mặt cắt và Mô men quán tính khi không bị ăn mòn
+ Z, I: Độ cứng mặt cắt và Mô men quán tính sau khi bị ăn mòn
Các bước tính toán đặc trung mặt cắt sau khi bị ăn mòn:
(1): Giả thiết tốc độ ăn mòn và tuổi thọ công trình Sau đó tính toán độ mấtmát do ăn mòn phía biển t1 (mm) và độ mất mát do ăn mòn phía đất liền t2 (mm).(2): Tính tỷ lệ mất mát do ăn mòn α = t1/ t2.
(3): Từ độ mất mát do ăn mòn phía biển t1(mm) và tỷ lệ mất mát do ăn mòn α,xác định được hệ số triết giảm của đặc trưng mặt cắt sau khi bị ăn mòn ŋ dựa trêncác biểu đồ
(4): Tính được đặc trưng mặt cắt sau khi bị ăn mòn, Z, I, bằng cách nhân lầnlượt đặc trưng mặt cắt trước khi ăn mòn Z0 và I0 với hệ số triết giảm ŋ