ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ HƯƠNG DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy h
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM TRONG
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM TRONG
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN TRUNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu là của riêng tôi và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu và trích dẫn là hoàn toàn trung thực.
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS.TS Trần Trung đã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong chuyên ngành Lýluận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán, trường Đại hoc sư phạm, Đạihọc Thái Nguyên, thầy giáo TS Nguyễn Tiến Trung trường Đại học sưphạm Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm cùng các thầy côkhoa Toán, phòng Đào tạo, trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập, thực hiện vàhoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh,phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Uông Bí, Ban giám hiệu, cùng các bạnđồng nghiệp trường THCS Trần Quốc Toản, trường THCS Nguyễn Văn Cừ -Uông Bí - Quảng Ninh Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã độngviên, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếusót, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo vàcác bạn
Quảng Ninh, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục những chữ viết tắt sử dụng trong luận văn iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình, biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu và phát triển của dạy học hợp tác theo nhóm 5
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10
1.2 Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác theo nhóm 13
1.2.1 Cơ sở triết học 13
1.2.2 Cơ sở tâm lý học 14
1.2.3 Cơ sở lý luận dạy học 15
1.3 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm 16
1.3.1 Đặc điểm day học hợp tác theo nhóm 17
1.3.2 Quy trình tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm 18
Trang 61.4.1 Kỹ năng học tập hợp tác theo nhóm của học sinh 37
1.4.2 Kỹ năng dạy học hợp tác theo nhóm của giáo viên 40
1.5 Thực trạng vận dụng phương pháp DHHTTN trong dạy học môn Toán ở trường THCS 43
1.6 Kết luận chương 1 47
Chương 2: DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
48 2.1 Đặc điểm chủ đề Số học lớp 6 ở trường Trung học cơ sở 48
2.1.1 Mục tiêu chương trình số học lớp 6 48
2.1.2 Một số lưu ý trong dạy học số học lớp 6 cho học sinh THCS 51
2.2 Một số định hướng tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học số học lớp 6 cho học sinh Trung học cơ sở 60
2.3 Dạy học hợp tác theo nhóm trong các tình huống dạy học số học lớp 6 ở trường Trung học cơ sở 62
2.3.1 Dạy học khái niệm bằng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm 62
2.3.2 Dạy học quy tắc, phương pháp bằng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm 68
2.3.3 Dạy học giải bài tập bằng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
74 2.4 Kết luận chương 2 82
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 83
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 83
3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 83
3.4 Kết quả thực nghiêm sư phạm 84
3.4.1 Phân tích định tính 84
3.4.2 Phân tích định lượng 85
3.5 Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN 91
Trang 7DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 86
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cách tính chỉ số cố gắng của từng thành viên trong nhóm 25
Bảng 1.2: Ma trận về nhiệm vụ cùng thời lượng của Nhóm 30
Bảng 1.3: Ma trận về nhiệm vụ khác thời lượng của Nhóm 30
Bảng 1.4: Cách tính điểm tiến bộ của từng cá nhân 32
Bảng 3.1: Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP 84
Bảng 3.2: Kết quả thực nghiệm ở nhóm TN và nhóm ĐC 85
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất luỹ tích hội tụ lùi của lớp TN và lớp ĐC 88
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Cấu trúc của một tình huống dạy học hợp tác 19Biểu đồ 3.1: Đa giác đồ về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC
trước khi TNSP 84Biểu đồ 3.2: Đa giác đồ về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC sau
khi TNSP 89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, một trongnhững nhiệm vụ và giải pháp lớn về giáo dục được đề ra trong Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng là: "Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Đổi mới cơ cấu, tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng
„chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá Phát huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học" Định hướng đổi mới PPDH đã được thể chế
trong Luật giáo dục: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tự giác, tích
cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [28].
Nền giáo dục của chúng ta đang từng bước áp dụng các hình thức dạyhọc tích cực, lấy người học làm trung tâm, tập trung phát triển năng lực củangười học Đặc biệt năm học 2014-2015 là năm học bắt đầu triển khai thực hiệndạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, dạy học thông quacác hoạt động của học sinh; Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học;Tăng cường học tập cá thể với học hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tựđánh giá của trò Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chỉ đạo thực hiện đổimới phương pháp dạy học (PPDH) trong nhà trường Có thể kể tới các phươngpháp dạy học tích cực như: PPDH phát hiện.3 và giải quyết vấn đề; PPDHkhám phá; PPDH theo lý thuyết kiến tạo; PPDH tình huống; PPDH theo dự án;PPDH hợp tác,… Trong đó, phương pháp dạy học hợp tác (PPDHHT) là mộttrong những PPDH tích cực theo xu hướng dạy học không truyền thống.PPDHHT có thể hiểu là cách thức hoạt động và giao lưu hợp tác của thầy gâynên hoạt động và giao lưu hợp tác của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học.(Theo 29, tr 58)
Trang 13Theo phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm (DHHTTN), giáo viên tổchức cho học sinh hình thành các nhóm học tập nhỏ Mỗi thành viên trongnhóm học tập này vừa có trách nhiệm tự học tập vừa có trách nhiệm giúp đỡcác thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành mục đích học tập chung của cảnhóm Phương pháp DHHT TN tạo môi trường thuận lợi giúp cho học sinh có
cơ hội phát biểu, trao đổi và học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm hiểu kiến thứcmới Những học sinh yếu kém có cơ hội được học tập ở những bạn giỏi hơn, vànhững học sinh khá giỏi không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn phảigiúp đỡ các bạn yếu hơn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao HTHTTN giúphọc sinh phát triển năng lực xã hội, phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, kỹnăng giao tiếp, kỹ năng thảo luận, kỹ năng bảo vệ ý kiến, kỹ năng giải quyếtmâu thuẫn những học sinh nhút nhát có cơ hội phát biểu ý kiến và từ đó trởnên tự tin hơn DHHT TN giúp các em phát triển năng lực hoạt động Học sinh
có cơ hội phát huy khả năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp, phân tích, so sánh biết giải quyết các vấn đề và tình huống, từ đó học hỏi được kinh nghiệm chobản thân
Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về DHHT theo một số hướngnhư : nghiên cứu về việc tổ chức DHHT trong dạy học môn Toán có luận án
Tiến sĩ của Hoàng Lê Minh (2007) về đề tài "Tổ chức dạy học hợp tác trong
môn Toán ở trường Trung học phổ thông", luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Trung
Thanh (2012) về đề tài "Tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học hình
học lớp 7 ở trường Trung học cơ sở"; nghiên cứu theo hướng phát triển năng
lực học hợp tác có luận án tiến sĩ của Nguyễn Triệu Sơn (2007) về đề tài “Phát
triển khả năng học hợp tác cho sinh viên sư phạm toán một số trường đại học miền núi nhằm nâng cao chất lượng của người được đào tạo”; nghiên cứu về
việc xây dựng các tình huống dạy học hợp tác trong dạy học môn Toán có luận
Trang 1411 Ban cơ bản)",… Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu DHHT TN trong
dạy học chủ đề số học lớp 6 ở trường Trung học cơ sở (THCS)
Từ những lí do trên chúng tôi nghiên cứu đề tài "Dạy học hợp tác theo
nhóm trong dạy học chủ đề số học lớp 6 ở trường Trung học cơ sở".
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp DHHTTN để xây dựng cách
tổ chức dạy học Toán 6, nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tăng cơ hội đểhọc sinh giao lưu, học hỏi lẫn nhau, góp phần phát triển sự tự tin, tính đoàn kết,gắn bó, nâng cao chất lượng học môn Toán ở trường THCS
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp DHHTTN trong DH môn Toán 3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Toán lớp 6 ở trường THCS 3.3 Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng phương pháp DHHTTN trong DH
chủ đề Số học lớp 6 cho học sinh Trung học cơ sở
4 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nội dung chương trình THCS, nếu GV quan tâm đến việc tổchức DHHTTN trong DH chủ đề số học lớp 6 một cách phù hợp thì sẽ phát huyđược tính tích cực học tập, tăng cơ hội để học sinh giao lưu, học hỏi lẫn nhau,góp phần phát triển sự tự tin, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán
ở trường THCS
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu nhằm hệ
thống hoá cơ sở lý luận về PPDHHTTN trong DH môn Toán
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng tổ chức
DHHTTN trong DH môn Toán cho HS lớp 6 ở trường THCS hiện nay
5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm
để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất
Trang 156.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về DHHTTN Điều tra, đánh giá thực trạng
tổ chức DHHTTN ở trường THCS
6.2 Vận dụng phương pháp DHTTTN vào tổ chức một số tình huống
DH điển hình (dạy học khái niệm, dạy học tri thức phương pháp và dạy họcgiải bài tập toán học) trong chương trình Toán lớp 6 ở trường THCS
6.3 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính và khả thi của việc tổ chứcDHHTTN trong DH Toán lớp 6 ở trường THCS
7 Đóng góp của luận văn
7.1 Góp phần làm sáng tỏ quy trình dạy học môn Toán bằng PPDHHT
TN trong dạy học chủ đề số học lớp 6 ở trường THCS Khẳng định cần phảităng cường rèn luyện khả năng hợp tác theo nhóm trong trong dạy học chủ đề
số học lớp 6 ở trường THCS
7.2 Thiết kế và thực nghiệm dạy học một số tình huống DHHTTN trongdạy học số học lớp 6
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học Toán 6 ở
trường THCS.
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Luận văn sử dụng 57 tài liệu tham khảo và có 5 Phụ lục kèm theo
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu và phát tri ển của dạy học hợp tác theo nhóm
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Tổ chức DHHT TN là một trong các mô hình giảng dạy được sử dụngvới mục tiêu nhằm thúc đẩy HS học tập, chia sẻ thông tin với nhau để đạt đượcmục đích cuối cùng Ý tưởng này được Jan Amos Komensky (1592 - 1670)đưa vào lớp học, khi ông cho rằng HS sẽ có lợi từ việc dạy cho bạn cũng nhưviệc học từ bạn bè mình Cuối thế kỷ XVIII, Joseph Lancaste và Andrew Bell
đã thực hiện rộng rãi việc học hợp tác ở nước Anh và ý tưởng này được dunhập vào nước Mỹ khi một trường học của người Lancasơ được mở ra ở New-York vào năm 1806 Đã có những thời kỳ học hợp tác được ủng hộ mạnh mẽ
và được áp dụng rộng rãi nhằm thúc đẩy các mục đích giáo dục trong thời kỳ
đó Một trong những người đầu tiên đã rất thành công khi chủ trương đưa ýtưởng hợp tác vào lớp học đó là Francis Parker nhận thấy quá trình học tậpđược thực hiện trên tinh thần chia sẻ nhóm, lớp học có cả tình cảm và trí tuệ thìviệc học sẽ không bao giờ nhàm chán, niềm vui lớn nhất của HS là cùng nhauchia sẻ thành quả học tập với các bạn trong lớp học với tinh thần giúp đỡ lẫnnhau (theo [29])
Sau Parker là James Coleman (1959), ông nhận thấy tầm quan trọng củacách DH theo kiểu học hợp tác khi tiến hành nghiên cứu các hành vi của HS ởlứa tuổi thanh niên, ông đề xuất thay việc lập các tình huống khuyến khích cạnhtranh trong học tập, thì nhà giáo dục nên tạo ra các hoạt động để HS cùng nhauhợp tác (theo [55])
Năm 1916, John Dewey (Khi đó làm việc tại đại học Chicago) đã viết
Trang 17Ông cho rằng lớp học phải phản ánh được xã hội rộng lớn và phải là một phòngthí nghiệm cho việc học và cuộc sống thực tế Khoa sư phạm của Dewey yêucầu giáo viên phải tạo ra môi trường học tập phải là hiện thân của dân chủ.Trách nhiệm của GV là phải tổ chức các HS tìm hiểu những vấn đề giữa cánhân và xã hội Các quy tắc cho các lớp học không những là thực hiện các dự
án học tập cùng nhau mà còn cả trong việc HS học cách quan hệ với ngườikhác (theo [20])
Người có ảnh hưởng lớn trong lịch sử DHHT TN là Kurt Lewin - mộtnhà tâm lý học xã hội Ông đề ra: Thuyết phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội dựa
trên cơ sở của Kurt Koffka, người đã đề xuất khái niệm “Nhóm là phải có sự
phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên” Trong thập niên 1920 – 1930, Kurt
Lewin đã đưa ra khái niệm nhóm phải có hai yếu tố: Phải có sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các thành viên, nhóm phải năng động hơn, có tác động tích cực đếncác thành viên; tình trạng căng thẳng giữa các thành viên trong nhóm sẽ làđộng lực để thúc đẩy hoàn thành mục tiêu Trong những năm 1940, ông đãnghiên cứu các hành vi, cách cư xử của các vị lãnh đạo và các thành viên củanhóm là dân chủ Ông kết luận để hoàn thành mục tiêu chung của một nhóm thìphải thúc đẩy sự hợp tác, cạnh tranh Một vài học trò của ông đã kế thừa dòngnghiên cứu này Morton Deutsch là người đi đầu phong trào trong việc nghiên
cứu mối quan hệ “Hợp tác” và “Cạnh tranh”, các công trình của Deutsch đã
trải dài từ các nghiên cứu về tính hiệu quả của nhóm trong môi trường đối đầu
và đối thoại cho giải pháp xung đột
Thế hệ thứ 2 của tư tưởng Lewin là một số nhà tâm lí học và giáo dụcnhư: Aron Son, hai anh em nhà Johnson Đặc biệt là Euit Aron Son với môhình lớp học Jigsaw được đưa vào sử dụng đầu tiên vào năm 1971 ở AustinTexas Jigaw được xây dựng dựa trên nhu cầu thiết yếu lúc bây giờ, giảm sự
Trang 18nghiệm với nhau để cả nhóm học tập đạt kết quả tốt nhất Jigsaw đã đánh dấumột bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện các hình thức tổ chức hoạtđộng hợp tác trong DH.
Alert Bandura đưa ra lý thuyết học tập mang tính xã hội “Sự làm việc
đồng đội”, lý thuyết này được xây dựng trên nguyên tắc phổ biến, HS nỗ lực
thực hiện những nhiệm vụ thì sẽ được khen thưởng, còn nếu không hoàn thành
sẽ không được khen hoặc bị chê Tư tưởng chính của thuyết này là khi cá nhânlàm việc cùng nhau hướng tới mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúcđẩy hoạt động học tập tích cực hơn, qua đó giúp nhóm và chính bản thân mìnhđạt đến kết quả học tập mong muốn [52]
Jean Piaget với học thuyết “Sự giải quyết mâu thuẫn” cho rằng, để thúc
đẩy sự phát triển trí tuệ cho HS, GV sắp đặt từng cặp HS có quan điểm đối lậpvới nhau về cách giải quyết vấn đề thành một nhóm và yêu cầu từng cặp hai emnày hoạt động cùng nhau cho đến khi nhất trí hoặc có câu trả lời chung thì khi
đó mới đi đến kết luận về bài học Sau khi các em thống nhất, GV KT riêngtừng em và luôn thấy rằng những em lúc đầu còn kém cỏi về một vấn đề nào đóthì bây giờ có thể tự mình giải quyết một cách đúng đắn, không khác với cáchgiải quyết của bạn mình Đôi khi GV cũng dạy trẻ theo từng đôi một nhằm mụcđích cho trẻ bắt chước cách giải quyết đúng một vấn đề, hoặc cũng có thể dạytrẻ với sự chứng kiến khác, để chúng học cách tìm ra nguyên nhân theo hướngphát triển (theo [35])
Tác giả Palincsar và Brown xây dựng và phát triển phương pháp dạy lẫnnhau Theo phương pháp này, HS và GV thay nhau đóng vai trò người dạy saukhi cùng nghiên cứu tài liệu học tập, GV làm mẫu đưa ra các cách thức, nêu racác vấn đề, đặt câu hỏi, cách phân tích làm sáng tỏ vấn đề HS học cách làm của
GV và áp dụng vào nhóm học tập của mình Các thành viên khác trong nhómtham gia và thảo luận bằng cách nêu ra các câu hỏi, câu trả lời cho các câu
Trang 19luận, tìm kiếm những từ ngữ chính xác, thích hợp, khái quát và rút ra những kết luận Vai trò của các thành viên được luân phiên thay đổi (theo [26]).
Năm 1983 D.Johnson và R.Johnson đã phát biểu “Nơi nào thật sự ápdụng DH hợp tác và học tập hợp tác thì nơi đó HS được học nhiều hơn, nhàtrường dường như tốt hơn, HS thân thiện với nhau hơn, tự trọng hơn và học các
kỹ năng xã hội có hiệu quả hơn” Theo tài liệu “Learning together and alone”(Học cùng nhau và học một mình) Trong đó mỗi lớp học, GV có thể xây dựngbài học cho HS làm việc một cách hợp tác trong nhóm nhỏ, bảo đảm mọi thànhviên nắm vững tài liệu được giao, gắn với cuộc tranh đua xem ai nhất, làm việcmột cách độc lập với mục tiêu học tập riêng, với bước đi và nhịp điệu riêngnhằm đạt các tiêu chí được đặt ra từ trước mức độ xuất sắc (theo [56])
Vào năm 1989 cũng hai anh em nhà Johnson đã khảo sát và nghiên cứu
193 trường hợp, họ nhận thấy: Học hợp tác thì HS học hỏi được nhiều hơn sovới cách học truyền thống (theo [56][57])
Năm 1984, Palincsar đưa ra phương pháp DH tương hỗ, một chiến thuật
làm việc hợp tác theo nhóm, trong đó HS đóng vai trò “giáo viên” và cùng với
nhóm tìm hiểu ý nghĩa của một bài học GV và HS tham gia đối thoại về cácphần khác nhau của bài học GV yêu cầu mỗi HS trong nhóm thực hiện mộtnhiệm vụ học tập HS có nhiệm vụ làm rõ, hoặc dự đoán những kiến thức liên
quan đến bài học “Giáo viên” của nhóm sẽ đưa ra một câu hỏi “Giáo viên” là
nhóm trưởng và sẽ là người đưa ra câu hỏi trước tiên Một thành viên kháctrong nhóm trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài học Sau đó, HS này lại đặt câuhỏi cho một thành viên khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hoàn thành nộidung bài học
Qua nhiều năm nghiên cứu và đào tạo, tiến sỹ Spencer Kagan đã đúc kết
và xây dựng trên 160 cấu trúc Những cấu trúc này giúp GV phân nhóm HS
Trang 20cuốn, thú vị HS có thể học tập cùng nhau bằng cách chia sẻ thông tin, tư duyphê phán, kỹ năng giao tiếp và làm chủ kiến thức (theo [23]).
Đến năm 1992, nghiên cứu việc giảng dạy và học tập trên 200 trường đạihọc và cao đẳng, Astin đã rút ra kết luận rằng: Sự tương tác giữa người học vớinhau và giữa người học với GV là những cơ sở rõ ràng nhất để có thể dự đoánđược những thay đổi tích cực về quan điểm nhận thức trong sinh viên đại học
và cao đẳng Trên cơ sở nghiên cứu này, Astin đã nhấn mạnh đến yêu cầu phải
sử dụng nhiều hơn hình thức giáo dục hợp tác trong các trường đại học và caođẳng Năm 1996, lần đầu tiên PPDH hợp tác đã được đưa vào chương trình họcchính thức hàng năm ở một số trường đại học ở Mỹ Hai anh em David vàRoger Johnson thuộc trường Đại học Minnesota; Shlomo Sharan thuộc trườngĐại học Tel Aviv; Robert Slavin thuộc viện John Hopkins cùng với nhiều nhànghiên cứu khác đã phát triển GD hợp tác thành một trong những PPDH hiệnđại nhất trong vòng 30 năm trở lại đây nhằm đạt được mục tiêu GD hiện nay
Có thể kể một số nhà GD khi đã đề cập tới PPDH hợp tác như: Usinxkin (Nga),Fourer, Cousimet, Dewey… (theo [29])
Trong cuốn sách “Nền dân chủ cho thế kỷ XXI Những triển vọng của
Châu Á – Thái Bình Dương” của tác giả Raja Roy Singh, nhà giáo dục của Ấn
Độ, có đề cập tới nhiều vấn đề giáo dục thế kỷ XXI, song vấn đề cần tập trunghơn cả về giáo dục con người là hình thành cho họ năng lực sáng tạo, kỹ nănghợp tác chung sống với người khác, biết gắn bó con người với xã hội trong thếgiới toàn cầu hoá và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng sâu rộng Theo ông mộttrong những phương pháp đạt tới mục tiêu trên đó là mô hình DH HTTN, học
từ bạn bè, từ cộng đồng
DH nêu vấn đề theo hình thức hợp tác nhóm cũng được tiến hành nghiêncứu với quy mô lớn ở Ba Lan vào những năm 1950-1960 với các công trìnhnghiên cứu của Bodansky, Rot, Kupixevich, Palatopxky các tác giả khẳng
Trang 21định: DH nêu vấn đề theo hình thức hợp tác nhóm có hiệu quả hơn hẳn so với
DH nêu vấn đề ở lớp hoặc cá nhân Trong cuốn chuyên khảo "Dạy học nêu vấn
đề", V.Ôkôn đã tiến hành tổng kết các hình thức và các giai đoạn DH theo
nhóm, mặt khác cũng chỉ rõ việc tổ chức DHHT nhóm sẽ được diễn ra như thếnào trong hoàn cảnh cụ thể tương ứng với mục đích môn học, tiết học và vàotài nghệ sư phạm của GV (theo [26])
Những kết quả trên chứng tỏ, PPDH hợp tác đang là xu thế nghiên cứu
và ứng dụng trong DH trên phạm vi toàn thế giới
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu cũng nhưnhiều bài viết về HTHT và DHHT
Tác giả Nguyễn Bá Kim trong cuốn sách "Phương pháp dạy học đại
cương Môn Toán, Dự án đào tạo GV THCS" từ trang 156 - 162, đã nêu khái
niệm về DHHT TN, hoạt động DHHT TN, đặc điểm của DHHT TN, cách tổchức DHHT TN [25]
Tác giả Thái Duy Tuyên, trong cuốn sách "Phương pháp dạy học truyền
thống và đổi mới", từ trang 409 – 438, đã đề cập rất rõ tầm quan trọng của DH
theo phương pháp DHHT TN, quy trình tổ chức DH theo phương pháp DHHTTN,… [53]
Tác giả Nguyễn Hữu Châu trong cuốn sách “Phương pháp, phương tiện,
kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường” đã đề cập đến DHHT
nhóm và việc sử dụng nhóm nhỏ để HS cùng làm việc đạt tối đa hoá kết quảhọc tập của bản thân cũng như người khác Ông đã nhấn mạnh vai trò to lớn
của DHHT là “Dạy học hợp tác không chỉ đơn thuần là một cách thức giảng
dạy mà còn là sự thay đổi về cấu trúc tổ chức ảnh hưởng tới mọi khía cạnh đời
Trang 22Theo Trần Bá Hoành, một trong những người nghiên cứu và phát triểnđổi mới phương pháp DH, chương trình và sách giáo khoa ở Việt Nam, trong
bài viết “Những đặc trưng của phương pháp tích cực” trên tạp chí Giáo dục số
32 (6/2002) có nêu “Từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực, giáo viên
không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm để họ tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập theo yêu cầu của chương trình.” (theo [20]).
Dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xu thế tăng cường sự tương tác, hợptác và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ Trong quan hệ thầy trò, tính chất hợp tác
là xu thế nổi bật, quan hệ giữa người học với nhau trong quá trình DH hiện đạinói chung và mang tính hợp tác và cạnh tranh tương đối
Trong cuốn "Cẩm nang thực hành giảng dạy", sách dịch, NXB ĐHSP
Hà Nội, tác giả đề cập đến nhiều hình thức tổ chức DH, học tập và giảng dạy,lợi ích của công việc học HTHT, cách tổ chức nhóm học tập ở các bậc học nhưbậc tiểu học, bậc trung học Lợi ích của công việc học tập theo nhóm, thiết lậpchia nhóm giảng dạy cho HS rất có giá trị (theo [44])
Tác giả Lê Văn Tạc trong bài viết "Một số vấn đề cơ sở lý luận học hợp
tác" trên tạp chí Giáo dục, số 81 (3/2004), có nêu lên một số vấn đề học tập hợp
tác nhóm như khái niệm, nguyên tắc, cơ sở của lý thuyết, quá trình thực hiệnhọc hợp tác, tương đối cụ thể (theo [41])
Trần Duy Hưng trong bài báo ở Tạp chí Giáo dục số7/1999 và số 4/2000
có đề cập “Nhóm nhỏ và việc tổ chức cho học sinh theo các nhóm nhỏ” “Môhình phương pháp dạy học nhóm nhỏ”
Trần Thu Mai cũng công bố "Về phương pháp học nhóm" trên Tạp chí
Nghiên cứu giáo dục số12/2000 đề cập đến khái niệm, vai trò của học tập theonhóm, cách tổ chức và tiến hành, hệ thống các biện pháp tạo nhóm
Trang 23Năm 2002, Ngô Thị Thu Dung đã nghiên cứu “Một số vấn đề lý luận và
kĩ năng dạy học theo nhóm của học sinh” Cùng năm đó Nguyễn Thị Hồng
Nam đã nghiên cứu về việc “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo
hình thức thảo luận nhóm”.
Bài viết "Về phương pháp dạy học hợp tác" của Nguyễn Thị Phương
Hoa đăng trên Tạp chí Khoa học số 3 năm 2005, Đại học Sư phạm Hà Nội cungcấp các nội dung cơ bản của PPDH hợp tác như: lịch sử ra đời, khái niệm, ýnghĩa, một số hình thức tổ chức hoạt động trong lớp, tiêu chuẩn đánh giá khảnăng làm việc nhóm [19]
Tác giả Phạm Thị Hồng Vinh, trong cuốn sách Phương pháp dạy học
Giáo dục học (2007) có đề cập đến DH theo nhóm trong giáo dục Tác giả trình
bày ngắn gọn về phương pháp học tập theo nhóm nhỏ, khái niệm, hình thức tổchức, vị trí vai trò của GV trong DHHT theo nhóm nhỏ
Trong luận án tiến sĩ giáo dục của mình, tác giả Hoàng Lê Minh đã trìnhbày và phân tích khái niệm, các thành tố cơ bản của DHHT, nêu quá trìnhDHHT và cách thức tổ chức một số giờ dạy hợp tác điển hình trong môn Toán
ở trường THPT [29]
Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2010) trong “Một số vấn đề chung
về đổi mới PPDH ở trường THPT” Dự án Phát triển giáo dục phổ thông, có đề
cập đến khái niệm, cách thành lập nhóm, ưu nhược điểm của DH nhóm
Bài viết "Dạy học hợp tác - một xu hướng mới của giáo dục thế kỉ XXI",
của tác giả Trịnh Văn Biều đăng trên Tạp chí Khoa học số 59 năm 2011, Đạihọc Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp cho bạn đọc có cái nhìn tổngquát về cả quá trình hình thành và phát triển của PPDH hợp tác trên thế giới với
Trang 24DHHT là PPDH phức hợp ứng với một nhóm người học Bài viết đã nêu nhữngđặc trưng, ưu điểm và hạn chế của DHHT, đồng thời cũng cung cấp những kinhnghiệm sử dụng phương pháp này, giúp cho những ai quan tâm đến PPDH hợptác sẽ định hướng và thành công khi áp dụng vào thực tế [3].
Như vậy DHHTTN là PPDH đã được nhiều nhà khoa học ở Việt Namquan tâm và bước đầu có những kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và cónhững ưu điểm khi vận dụng vào dạy học ở trường phổ thông
1.2 Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác theo nhóm
1.2.1 Cơ sở triết học
Theo Đặng Thành Hưng: “Triết học giáo dục cần và có thể cung cấpnhững triết lý đáng tin cậy để hỗ trợ việc hoạch định chính sách, lập kế hoạchchiến lược, thiết kế cải cách giáo dục của đất nước” [Theo 29]
Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong phép biện chứng duy vậtthì: Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong những mối liên hệ, tác động lẫnnhau và không loại trừ một lĩnh vực nào Đây là một trong hai nguyên lý cơ bảncủa phép duy vật biện chứng Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ, có thểphân biệt thành các mối liên hệ: trong – ngoài, riêng – chung, trực tiếp – giántiếp,… Các mối liên hệ này ràng buộc các sự vật, hiện tượng với nhau, kìmhãm hoặc thúc đẩy sự phát triển của nhau
Quan hệ biện chứng giữa cá nhân và tập thể: Cá nhân tồn tại trong tậpthể với tư cách là đơn vị cấu thành của cái toàn thể, biểu hiện bản sắc của mìnhthông qua hoạt động tập thể nhưng không hòa tan vào cái tập thể Cá nhânkhông tồn tại một cách đích thực nếu không gắn bó với một tập thể nhất định.Thực chất mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể là quan hệ lợi ích Lợi ích hìnhthành lên sự liên kết giữa cá nhân và tập thể Sự thống nhất giữa tính kháchquan và chủ quan trong quan hệ cá nhân – tập thể là điều kiện cần thiết để tậpthể phát triển lành mạnh Trong quá trình vận động và phát triển của cá nhân và
Trang 25tập thể, tất yếu dẫn đến mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân và cá nhân với tậpthể Triết học duy vật biện chứng khẳng định mâu thuẫn là động lực của sự pháttriển, nên cần phát hiện mâu thuẫn một cách kịp thời và phân biệt vị trí các loạimâu thuẫn để giải quyết Cơ sở để giải quyết mâu thuẫn là sự kết hợp hài hòa
và toàn diện giữa lợi ích và nhu cầu, sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau trên cơ
sở nguyên tắc, ý thức trách nhiệm về nghĩa vụ và hành vi của mỗi cá nhântrước tập thể Mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và tập thể và tập thể muốnphát triển tốt thì phải chống hai lợi ích cá nhân Đây là hai khuynh hướng cầnphải loại trừ vì nó có hại cho sự phát triển của tập thể và cá nhân
Ý thức là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực Sự hìnhthành ý thức không phải là quá trình thu nhận thụ động, mà đó là kết quả hoạtđộng chủ động của con người Ý thức là sản phẩm xã hội, do nhu cầu giao tiếp
và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định tự ý thức là ý thức
về bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài Tri thứckết hợp với xúc cảm, tình cảm, hình thành nên niềm tin, nâng cao ý chí, tínhtích cực Những yếu tố tinh thần đó khi biến thành hành động thực tế sẽ pháthuy được sức mạnh của mỗi cá nhân
Như vậy, nói chung, mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động trong mốiquan hệ tương tác qua lại Nói riêng, về mặt xã hội, mỗi con người đều cónhững mối liên hệ khăng khít với những người khác Nhất là trong thời đạicông nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, mối liên hệ đó không chỉ bó hẹp trongphạm vi gia đình, quốc gia,… mà mở rộng ra toàn cầu
1.2.2 Cơ sở tâm lý học
Học sinh đầu cấp Trung học Cơ sở đã bắt đầu ý thức được phẩm chất củamình bằng cách đánh giá những việc mình đã đạt được, so sánh với những tiêuchí và với những người khác Học sinh có khả năng phân tích, tự quan sát và tự
Trang 26mình cảm thấy có trách nhiệm với mọi người và mong có uy tín trong bạn bè.Đặc biệt, các em có nhu cầu mạnh mẽ về tình bạn, chuẩn bị cho những tìnhcảm gắn bó thân thiết khác, đặc biệt cho tình yêu Ở lứa tuổi này, các em đang
tự xây dựng cho mình những quan điểm về thế giới, cuộc đời và đang quyếtđịnh viễn cảnh và kế hoạch cho cuộc sống sắp tới Mỗi học sinh đã có nhữngbiểu hiện rõ nét xu hướng hoạt động, nhận thức, thái độ phê phán đối với cácvấn đề thực tiễn và nguyện vọng lựa chọn ngành nghề Như vậy, các em đangtiến tới thực sự trở thành một chủ thể của các quan hệ xã hội và của lao độngsáng tạo
Hoạt động học tập của học sinh trở nên phức tạp hơn cả về nội dung, tínhchất và phương pháp họat động theo độ tuổi Thái độ học tập của học sinh trởnên có ý thức hơn Lứa tuổi này đã xuất hiện thái độ chọn lọc các lĩnh vực cóliên quan đến nghề nghiệp sau này
Như vậy, học sinh càng lớn càng có ý thức, tri giác có mục đích cao, cókhả năng phân tích tổng hợp, đa số biết ghi nhớ có chủ định, có tư duy lý luận
và tư duy trừu tượng mang tính độc lập, sáng tạo và biết tự đánh giá Songnhững ưu điểm trên chưa bền vững; nhiệm vụ của giáo viên là giúp các em biếtphát huy những ưu điểm trên và hạn chế những nhược điểm như chưa ổn địnhtrong tư tưởng và tính cách, còn phụ thuộc hoàn cảnh, dễ a dua theo bạn xấu,…Chính vì vậy, nhà giáo dục cần quan tâm đến tâm lý học lứa tuổi để đề raphương pháp và cách tổ chức dạy học cho phù hợp
1.2.3 Cơ sở lý luận dạy học
Theo Phạm Minh Hạc, nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạtđộng Thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao, nhà trườnghoạt động coi trọng cung cách làm việc tập thể, hình thành nhân cách bản thân,tôn trọng nhân cách người khác, phương pháp giáo dục bằng hoạt động là dẫndắt HS tự xây dựng công cụ, làm cho học sinh tự thay đổi bên trong Hoạt động
Trang 27cùng nhau, hợp tác giữa thầy trò, hợp tác giữa trò – trò có một tác dụng lớn gắn
kết các hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm [18].
Quan điểm về “Vùng phát triển gần nhất” đã khẳng định rằng sự học ở
vùng phát triển gần nhất là tốt, và nó kéo theo sự phát triển Nếu tổ chức DHHT
TN, sự tác động của GV đến HS được khúc xạ qua nhóm Trong nhóm, sựtương tác giữa HS với HS gần trình độ nhau nên các tác động DH của GV saukhi khúc xạ qua nhóm dễ tác động vào vùng phát triển gần nhất của HS Điềunày giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức một cách hiệu quả hơn và mọi
HS cũng có cơ hội được học tập và phát triển
Trong DH, việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo là hoạt động cá nhân,con người có tự lực học tập mới biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích lũyđược thành tri thức bản thân Tuy nhiên, việc kết hợp hoạt động cá nhân vàhoạt động tập thể lại mang một ý nghĩa DH hoàn toàn mới Tri thức mà HS lĩnhhội được thông qua sự tự lực cá nhân đuợc hợp tác, giao lưu giữa các thànhviên trong nhóm giúp quá trình DH đạt mục tiêu
Môi trường dạy học cần góp phần tạo nên động cơ, mục đích, cung cấpphương tiện, điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, nhờ đó các nhânchiếm lĩnh tri thức, phát triển và hoàn thiện nhân cách, tinh thần
Để đạt được mục tiêu DH thông qua sự hợp tác, sự khích lệ bạn họcchính là những tác động tích cực thúc đẩy, tạo nên động lực cho người học, còn
sự cạnh tranh sẽ thúc đẩy cá nhân hoạt động để khẳng định mình
Để tổ chức hoạt động học, không chỉ sử dụng các PP nhận thức học tập
mà còn phối hợp với PP giao tiếp, hợp tác nhằm giúp HS giải quyết các nhiệm
vụ học tập một cách có hiệu quả hơn HS không chỉ được hình thành các trithức và phẩm chất trí tuệ mà còn cần có bản lĩnh giải quyết vấn đề trong môitrường thu nhỏ (nhóm lớp) Từ đó HS dần rèn luyện và phát triển khả năng
Trang 28Theo Hoàng Lê Minh (2015), phương pháp DHHT là cách thức hoạtđộng và giao lưu hợp tác của thầy gây nên hoạt động và giao lưu hợp tác củatrò nhằm đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kĩ năng xã hội.
1.3.1 Đặc điểm day học hợp tác theo nhóm
Nguyễn Bá Kim [25] xét đặc điểm của DHHT TN ở hai góc độ:
- Về phía học sinh: Thông qua hoạt động nhóm, HS có thể cùng làm với
nhau và hoàn thành những công việc mà một mình không thể tự hoàn thànhđược trong một thời gian nhất định Trong DHHT TN, HS có cơ hội bộc lộ, thểhiện mình về các mặt giao tiếp, làm việc hợp tác… cũng như có cơ hội rènluyện, phát triển các kĩ năng về các mặt đó Đặc biệt, một số các em HS sẽ cóđiều kiện rèn luyện, tập dượt, từng bước khắc phục nhược điểm như nhút nháthay khả năng diễn đạt kém… sẽ có điều kiện rèn luyện, tập dượt, từng bướckhắc phục nhược điểm, khẳng định được mình trong tập thể DHHT TN tạođiều kiện cho HS học hỏi lẫn nhau, hình thành và phát triển các mối quan hệqua lại trong các em, góp phần đem lại bầu không khí đoàn kết, giúp đỡ, tintưởng lẫn nhau trong học tập Hiệu quả của hoạt động nhóm phụ thuộc vào hoạtđộng của từng TV trong nhóm Nếu có HS nào đó có thái độ xấu, bất hợp táchay quá yếu kém, không hoàn thành được phần việc của mình đều dẫn đến kếtquả không tốt hay sự chậm trễ chung của cả nhóm
- Về phía giáo viên: Trong DHHT TN, GV có vai trò là người tổ chức,
hướng dẫn các hoạt động, là người cố vấn, gợi mở, khuyến khích và hỗ trợ việchọc của HS DHHT TN đòi hỏi GV phải chuẩn bị công phu: phải lựa chọnnhững nội dung phù hợp với hoạt động nhóm và thiết kế được những hình thứctruyền tải các nội dung này thành các hoạt động của HS trong các nhóm TrongDHHT TN, yêu cầu về kỹ năng sư phạm của GV cũng mở rộng hơn so với cácPPDH truyền thống vì sẽ bao gồm cả các kỹ năng về các mặt: xây dựng cáchình thức thích hợp với hoạt động nhóm; hướng dẫn, hỗ trợ HS trong khi các
Trang 29mình, Trong DHHT TN, yêu cầu về đánh giá, xử lý các thông tin từ phía HScủa GV cũng cao hơn vì trong một thời gian ngắn, GV thu nhận được nhiềuthông tin đa dạng từ các nhóm, các cá nhân HS và những thông tin này đềuphải xử lý, đưa ra những kết luận phản hồi ngay Trong DHHT TN, với trườnghợp lớp quá đông HS dẫn đến số các nhóm nhiều việc, việc bao quát, kiểm soátcác nhóm, giúp đỡ từng nhóm hoạt động hiệu quả cũng như trình bày, phản ánhtốt kết quả hoạt động của nhóm sẽ là khó khăn lớn đối với GV [25].
1.3.2 Quy trình tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm
Trong DHHT TN, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS bao gồm nhiều bước kế tiếp nhau, có thể được mô tả như sơ đồ dưới đây (cấu trúcmột tình huống dạy học hợp tác theo nhóm):
Giáo viên Học sinh
Trang 30Thành lập nhóm và giao nhiệm
vụ học tập cho học sinh Ra nhập nhóm và tiếp cận nhiệm vụ học
Hướng dẫn học sinh
hoạt động độc lập Hoạt động cá nhân(trong nhóm)
trong nhóm
Tổ chức thảo luận
lớp bạn trong lớp, giữa các nhómThảo luận, hợp tác với các
Kết luận và đánh giá kết quả
Trang 31Hình 1.1: Cấu trúc của một tình huống dạy học hợp tác
Trong hình trên, các mũi tên giữa hai bên thể hiện các hoạt động tươngứng của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Cụ thể có thể mô tả chitiết như dưới đây
1.3.2.1 Hoạt động của giáo viên
- Hoạt động 1 Thành lập nhóm và giao nhiệm vụ học tập cho HS
+ Tổ chức các nhóm HTHT: Khi thành lập nhóm GV cần xác định rõkiểu nhóm, số lượng các TV trong nhóm, phân công vị trí của các nhóm trongkhông gian lớp học; yêu cầu cử nhóm trưởng để điều hành hoạt động và thư kí
để tổng hợp ý kiến thảo luận
+ Giao nhiệm vụ cho nhóm: Khi giao nhiệm vụ cho nhóm, GV cần lưu ý:Nhiệm vụ phải sát với trình độ của từng nhóm; giải thích rõ ràng, ngắn gọn cácvấn đề nhóm cần giải quyết và các mục tiêu cần đạt được, quy định thời giancho hoạt động nhóm
+ Hướng dẫn nhóm giải quyết nhiệm vụ: Cung cấp các phương tiện, tàiliệu học tập và hướng dẫn cách sử dụng, gợi ý những giải pháp và phươnghướng giải quyết vấn đề; các kiến thức và kỹ năng cần huy động và vận dụng
+ Giúp đỡ nhóm phân công nhiệm vụ cho từng TV: Hướng dẫn cách chianhỏ nhiệm vụ chung thành các nhiệm vụ bộ phận; định hướng cho nhóm phâncông nhiệm vụ thành phần phù hợp với trình độ cụ thể của từng HS
- Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh hoạt động độc lập
Trong DHHT TN, GV giữ vai trò là người hướng dẫn, GV giúp đỡ và tạođiều kiện cho HS phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc giảiquyết các tình huống học tập Vai trò của GV là tổ chức các tình huống học tập.Với việc tổ chức các tình huống học tập, gợi ý các giải pháp và phương hướng
Trang 32đó, HS nỗ lực suy nghĩ tìm tòi cách giải quyết, xử lý tình huống, để chiếm lĩnhtri thức mới, cách thức hoạt động mới.
Tuy nhiên, chiếm lĩnh tri thức là quá trình khó khăn, đôi khi bế tắc, căngthẳng và mệt mỏi Lúc đó, GV phải sẵn sàng hỗ trợ và giúp đỡ HS bằng cáchđưa ra những gợi ý, khích lệ, động viên, giúp đỡ HS vượt qua chính bản thânmình, ở bước này GV tiến hành theo trình tự sau:
+ Xác định và cụ thể hóa từng nhiệm vụ của từng HS: Nêu tình huống
mà HS cần giải quyết; xác định nhiệm vụ cụ thể mà HS cần thực hiện
+ Gợi ý cách giải quyết tình huống: Định hướng nội dung kiến thức cầnxác lập; gợi ý các phương hướng và những giải pháp giải quyết
+ Hỗ trợ, giúp đỡ học sinh: Nêu tình huống phụ hoặc các câu hỏi gợi ýkhi HS gặp khó khăn; động viên, khích lệ HS
+ Hướng dẫn HS ghi lại một cách khái quát và khoa học: Cách xử lý tìnhhuống; các kết quả nghiên cứu cá nhân của mình
- Hoạt động 3 Tổ chức thảo luận nhóm
Trong DHHT TN, kết quả nghiên cứu của cá nhân có sự hỗ trợ và đónggóp rất lớn của bạn bè Vì vậy, nó là sản phẩm của sự hợp tác, của trí tuệ tậpthể Tuy nhiên, để cho thảo luận không dừng lại ở những cạnh tranh bìnhthường, mà phải vượt lên tầm tổng thể của những đóng góp cá nhân, vai tròhướng dẫn, tổ chức và điều khiển hoạt động nhóm của GV có một ý nghĩa rấtlớn Ở bước này GV tiến hành theo trình tự:
Trang 33Điều khiển hoạt động của nhóm:
+ Kích thích hoạt động của nhóm HTHT: Đưa ra những tình huống đủ đểkích thích tư duy của HS; khuyến khích sự tham gia tích cực của mọi TV, độngviên những HS rụt rè, khéo léo ngăn chặn những HS không có ý thức hoạt độngnhóm Khuyến khích HS đưa ra nhiều giải pháp và cách giải quyết cho cùngmột vấn đề
+ Khai thác nội dung thảo luận nhóm
+ Điều chỉnh hoạt động của nhóm HTHT: Hướng hoạt động của nhómHTHT vào đúng trọng tâm vấn đề cần thảo luận; nêu câu hỏi phụ, hoặc các tìnhhuống phụ khi hoạt động của nhóm bế tắc
+ Thúc đẩy hoạt động của nhóm HTHT đi tới mục tiêu Theo dõi vàthông báo thời gian, yêu cầu thống nhất kết quả thảo luận
- Hoạt động 4 Tổ chức thảo luận lớp
Việc trao đổi, hợp tác giữa các HS trong cùng một nhóm là cần thiết.Tuy nhiên, để cho kiến thức được hoàn chỉnh thì cần phải tiến hành chocác nhóm trao đổi và bổ sung cho nhau Hoạt động của GV tiến hành theo trìnhtự:
+ Tổng kết báo cáo của từng nhóm để phát hiện sự khác biệt, những mâuthuẫn giữa các nhóm, phát hiện những chi tiết mà nhóm có thể bỏ quên hoặckhông làm
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày hoặc chỉ định một HS bất kỳtrong nhóm trình bày; những kết quả nghiên cứu và cách xử lý tình huống củanhóm mình, những vấn đề mà nhóm chưa giải quyết được, nguyên nhân của nó
+ Yêu cầu các nhóm bổ sung và hoàn thiện: cách giải quyết, xử lý tìnhhuống; kết quả xử lý tình huống
+ Nhấn mạnh những khác biệt, mâu thuẫn giữa các nhóm để các nhóm
Trang 34- Hoạt động 5 Kết luận và đánh giá kết quả nhóm HTHT
Trang 35Trong thảo luận, có những vấn đề rất khó phân biệt đúng sai, lúc này GV
có vai trò là trọng tài khoa học GV phải đưa ra kết luận có tính khoa học vềcách xử lý tình huống Các kết luận của GV sẽ là thước đo để HS so sánh, đốichiếu, GV nên cùng HS kiểm tra lại kết quả đánh giá của các nhóm có đúngkhông? Chỗ nào đánh giá chưa đúng thì cần chỉ ra cho toàn lớp biết sai ở đâu
và vì sao sai Kết quả làm việc của nhóm có thể được GV sử dụng để cho điểmcác TV trong nhóm Về cách thức cho điểm như thế nào đối với kết quả làmviệc nhóm thì vẫn đang có những tranh luận khác nhau Một vài người đánh giácho cùng điểm số như nhau đối với mọi TV trong nhóm khi cùng thực hiệnnhiệm vụ nhóm Họ cho rằng nếu đánh giá từng HS thì vô tình sẽ dẫn đến sựganh đua trong nhóm với nhau và như vậy phá hỏng những lợi ích của làm việctheo nhóm Một số khác cho điểm theo sự đóng góp của mỗi em dựa trên cácđiểm số bài KT của mỗi em hoặc dựa trên sự đánh giá của nhóm về công việccủa từng TV
1.3.2.2 Hoạt động của học sinh
- Hoạt động 1 Ra nhập nhóm và tiếp cận nhiệm vụ học tập
Trong giờ học theo DHHT TN thì mỗi cá nhân, nhóm HS sẽ tồn tại trongmột nhóm nhất định và giữ một vai trò nhiệm vụ nhất định mà nhóm giao cho
Vì vậy, ở bước này hoạt động của HS được tiến hành như sau: Tìm về nhómcủa mình theo sự phân công, tiếp nhận nhiệm vụ từ GV, tiếp nhận nhiệm vụ từnhóm
- Hoạt động 2 Hoạt động cá nhân (trong nhóm)
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ tự giác nghiên cứu SGK, tài liệu vàbằng vốn kiến thức của mình để tìm hướng xử lý tình huống mà GV đặt ra.Trình tự mà HS thực hiện ở bước này như sau:
+ Tìm hiểu vấn đề và đề xuất nhiệm vụ cần giải quyết
Trang 36phương án, các giải pháp xử lý tình huống, giải pháp đã lựa chọn, giải pháp tối
ưu nhất
Trang 37+ Giải quyết vấn đề: Dựa vào vốn tri thức để lý giải, chứng minh tínhđúng đắn của phương án, giải pháp đã chọn; đánh giá việc thực hiện.
+ Đánh giá và thử nghiệm giải pháp, ghi kết quả và cách nghiên cứu
- Hoạt động 3 Thảo luận, hợp tác trong nhóm.
Kết quả ban đầu thực sự có giá trị với HS, vì nó là kết quả do chính bảnthân tạo nên, tuy nhiên rất dễ mang tính chủ quan, phiến diện Nó cần đượcphân tích, đánh giá, sàng lọc và bổ sung của tập thể nhóm Tuy nhiên, dù ở hìnhthức nào HS cũng không thụ động nghe bạn nói, nhìn bạn làm, mà tích cực, chủđộng thể hiện các thao tác như sau:
+ Trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước nhóm
+ Ghi lại các ý kiến của bạn theo cách hiểu của mình
+ Đưa ra nhận xét của mình đối với phương án của bạn đưa ra
+ Các TV trong nhóm thống nhất để đi đến kết quả chung
- Hoạt động 4 Thảo luận, hợp tác trong lớp, giữa các nhóm
Để giải quyết các tình huống của nhóm đã được sửa và bổ sung chỉnh lý.Tuy nhiên giữa các nhóm vẫn có thể có sự khác biệt, khi đó các nhóm trong lớp
sẽ tiến hành thảo luận để thống nhất ý kiến
Hoạt động của HS thực hiện như sau:
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Tỏ thái độ trước ý kiến của nhóm khác
+ Bổ sung và điều chỉnh kết quả
- Hoạt động 5 Kiểm tra và đánh giá kết quả.
Sau khi đã tiến hành thảo luận trong lớp, GV đưa ra những phân tích,đánh giá và kết luận, căn cứ vào đó HS tự đánh giá, tự điều chỉnh kết quảnghiên cứu của mình Ở bước này HS cần tiến hành như sau:
+ HS tự đánh giá kết quả làm việc của nhóm: Cần tạo cơ hội để các TV
trong mỗi nhóm tự đánh giá kết quả làm việc của nhóm mình HS tự đánh giá
Trang 38+ Các nhóm đánh giá kết quả làm việc của nhau: Sau khi có sự đánh giá,nhận xét nội bộ trong nhóm, các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Tiếp theo mỗi nhóm lại cử đại diện lên KT, nhận xét kếtquả chéo nhau, ví dụ nhóm 1 có thể KT kết quả làm việc của nhóm 2, nhóm 2
KT kết quả làm việc của nhóm 3 và nhóm 3 KT kết quả làm việc của nhóm 4, nhóm 4 KT kết quả làm việc của nhóm 1, v.v
1.3.3 Một số mô hình tổ chức nhóm học tập
Tổ chức DHHT TN cho phép các TV trong nhóm chia sẻ băn khoăn, suynghĩ, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng tri thức mới Bằng cáchnói ra những điều đang nghĩ, mỗi HS có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình
về chủ đề nêu ra, thấy được mình cần bổ sung thêm những gì Bài học trở thànhquá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.Một bài học HTTN có thể được thiết kế theo một số mô hình khác nhau Nhưngmục đích cuối cùng vẫn là giúp HS hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướnghợp tác Các nhà lý luận DH đã đưa ra một số mô hình đáp ứng được tiêu chícủa việc tiếp cận với việc học theo hướng hợp tác như sau
1.3.3.1 Mô hình nhóm thảo luận nhanh
Yêu cầu các nhóm HS (thường từ 2 đến 3 HS) trao đổi để trả lời câu hỏi,giải quyết một vấn đề, phác thảo ý tưởng thiết kế, xác định thái độ với một kịchbản cụ thể GV cần cung cấp đầy đủ các dữ liệu liên quan và có thể gợi ý cáclập luận chính, đảm bảo chủ đề rõ ràng, bố cục chặt chẽ Các câu hỏi cần đượctrình bày để HS dễ thấy trong suốt quá trình thảo luận Có thể giao cho cácnhóm các câu hỏi khác nhau nhưng phải có liên quan Thời gian hoạt động nênkéo dài không quá 5 phút Sau đó GV tổ chức thảo luận trước lớp GV xác nhậncác ý kiến đúng, thể chế hoá kiến thức
1.3.3.2 Mô hình nhóm học tập STAD (Student Teams Achievements Division)
Mỗi nhóm HS giúp đỡ nhau hiểu thực sự kỹ lưỡng về nội dung đượcgiao Phần KT sẽ là KT cá nhân Hình thức này có tính ưu việt thể hiện ở cơ
Trang 39chế chấm điểm dựa trên sự nỗ lực của từng cá nhân chứ không phải sự hơn kém
về khả năng Cơ chế đánh giá này được minh hoạ bởi bảng sau:
Bảng 1.1: Cách tính chỉ số cố gắng của từng thành viên trong nhóm
Nhóm Thành viên Lần 1 Điểm KT Lần 2 Chỉ số cố gắng của cá nhân Kết quả nhóm
Ví dụ 1.1: Sau khi học xong bài “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai
lũy thừa cùng cơ số " để HS biết vận dụng được cách tính giá trị của một lũythừa, quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số Bước đầu tập suy luận làm bài toántìm x liên quan
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập (PHT), đề KT lần 1, đề KT lần 2như sau:
Trang 40Điền dấu x vào ô thích hợp:
Phiếu KT lần 1