1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ viêm âm đạo do nấm candida ở phụ nữ mang thai ba tháng đầu tại bệnh viện quận Thủ Đức năm 2018

107 551 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Nghiên cứu tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ mang thai ba tháng đầu tại bệnh viện Quận Thủ Đức” với các mục tiêu sau: 1. Xác định tỷ lệ và một số đặc điểm của viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ mang thai ba tháng đầu đến khám thai tại bệnh viện Quận Thủ Đức. 2. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida ở các đối tượng trên.

Trang 1

-* -MAI THÙY ANH

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VIÊM ÂM ĐẠO

DO NẤM CANDIDA Ở PHỤ NỮ MANG THAI

BA THÁNG ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP 2

Huế, năm 2018

Trang 2

MAI THÙY ANH

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VIÊM ÂM ĐẠO

DO NẤM CANDIDA Ở PHỤ NỮ MANG THAI

BA THÁNG ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA 2 Chuyên ngành: Quản lý Y tế

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Vũ Quốc Huy

Huế, 2018

Trang 3

Trong thời gian học tập và thực hiện luận án này, tôi luôn nhận được sựchỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của các Thầy cô Trường Đại học Y Dược Huế,bệnh viện Quận Thủ Đức và các bạn đồng nghiệp

Với tất cả tình cảm, sự kính trọng và lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành, sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Khoa Y tế Công cộng, Phòng ĐàoTạo Sau Đại Học và Quý Thầy cô Trường Đại học Y Dược Huế đã cho phép

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận án này.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Vũ Quốc Huy làngười đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận án này Thầy đã dành nhiềuthời gian quí báu để tận tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót trong luận áncũng như giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể nghiên cứu vàhoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các Phòng, Khoa củaBệnh viện Quận Thủ Đức đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình thực hiện điều tra nghiên cứu này

Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn đồngnghiệp đã hỗ trợ giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu này

Thành phố HCM, ngày 20 tháng 9 năm 2018

Trang 5

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu trích dẫn theo các nguồn đã công bố Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và tôi chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận án

Mai Thùy Anh MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về viêm âm đạo do nấm Candida 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Đặc điểm VÂĐ do nấm Candida và một số yếu tố liên quan 5

1.1.3 Chẩn đoán viêm âm đạo do nấm Candida 7

1.1.4 Điều trị viêm âm đạo do nấm Candida 12

1.2 Tình hình nghiên cứu VÂĐ do Candida và một số yếu tố liên quan 14

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14

Trang 6

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 28

2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 28

2.3 Phương tiện và cách thức nghiên cứu 28

2.3.1 Nhân sự tham gia nghiên cứu 28

2.3.2 Công cụ thu thập dữ liệu 29

2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 30

2.3.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán 33

2.3.5 Các biến số và cách đánh giá 33

2.4 Xử lý và phân tích số liệu 39

2.4.1 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu 39

2.4.2 Khống chế sai số 39

2.5 Đạo đức nghiên cứu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 42

3.1.1 Một số đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu 42

3.1.2 Một số đặc điểm tiền sử sản khoa và chỉ số sức khỏe liên quan 44

3.1.3 Kiến thức thái độ và thực hành về viêm âm đạo do nấm Candida 45

3.2 Tỷ lệ viêm âm đạo ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu đến khám thai 50

3.2.1 Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida 50

3.2.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 50

3.3 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida 51

Trang 7

3.3.3 Kiến thức và thực hành chung liên quan đến VÂĐ do Candida 58

Chương 4 BÀN LUẬN 59

4.1 Tình hình viêm âm đạo do nấm candida ở thai phụ 59

4.2 Một số yếu tố liên quan đến VÂĐ do nấm candida ở thai phụ 67

KẾT LUẬN 76

KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

KTC: : Khoảng tin cậy

Trang 9

Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.2 Trình độ học vấn và nghề nghiệp hiện tại của thai phụ 42

Bảng 3.3 Tình hình nhà ở và nhà vệ sinh của thai phụ 43

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của thai phụ 43

Bảng 3.5 Một số đặc điểm tiền sử sinh con của thai phụ 44

Bảng 3.6 Tiền sử viêm âm hộ - âm đạo của thai phụ 44

Bảng 3.7 Mức độ đường huyết lúc đói của thai phụ 45

Bảng 3.8 Kiến thức về vệ sinh thai nghén của thai phụ 45

Bảng 3.9 Kiến thức về phòng chống viêm âm đạo do nấm Candida 46

Bảng 3.10 Kiến thức về hậu quả của viêm âm đạo do nấm Candida 47

Bảng 3.11 Kiến thức chung về viêm âm đạo do nấm Candida 47

Bảng 3.12 Thái độ khám và điều trị khi nghi ngờ mắc bệnh của thai phụ 48

Bảng 3.13 Một số thói quen vệ sinh phụ nữ của thai phụ 48

Bảng 3.14 Một số thói quen mặc quần áo của thai phụ 49

Bảng 3.15 Thực hành chung về phòng ngừa VÂĐ do nấm Candida 49

Bảng 3.16 Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida 50

Bảng 3.17 Các triệu chứng cơ năng của thai phụ 50

Bảng 3.18 Các triệu chứng thực thể của thai phụ 50

Bảng 3.19 Đặc điểm cận lâm sàng của thai phụ 51

Bảng 3.20 Nhóm tuổi liên quan đến tình hình nhiễm nấm âm đạo Candida 51 Bảng 3.21 Học vấn liên quan đến tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida 52

Bảng 3.22 Tình trạng nhà ở và nhà vệ sinh liên quan đến VÂĐ do Candida 53 Bảng 3.23 Nguồn nước sinh hoạt liên quan đến VÂĐ do nấm Candida 53

Bảng 3.24 Tình trạng con, khoảng cách sinh liên quan đến viêm âm đạo do Candida ở thai phụ 54

Trang 10

Bảng 3.26 Tương quan giữa mức độ đường huyết lúc đói và tỷ lệ viêm âm

đạo do nấm Candida 55

Bảng 3.27 Một số triệu chứng cơ năng liên quan đến VÂĐ do Candida 55

Bảng 3.28 Một số triệu chứng thực thể liên quan đến VÂĐ do Candida 56

Bảng 3.29 Một số thói quen vệ sinh liên quan đến VÂĐ do Candida 56

Bảng 3.30 Một số thói quen mặc quần áo liên quan VÂĐ do Candida 57

Bảng 3.31 Kiến thức chung và thực hành chung liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida 58

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU Hình 1.1 Hình ảnh lâm sàng cổ tử cung 8

Hình 1.2 Hình ảnh nấm Candida Nguồn: Ezeigbo O.R., Anolue F.C., Nnadozie I.A .9

Hình 3 Thang đo PH âm đạo 37Y Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 40

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm âm đạo là một trong những bệnh viêm nhiễm đường sinh dục

thường gặp nhất ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ mà nấm Candida là nguyên nhân

phổ biến đứng hàng thứ hai sau vi khuẩn [1],[2],[7] Theo ước tính của Tổchức Y tế Thế giới có khoảng 75% phụ nữ có ít nhất một lần bị mắc viêm âmđạo do nấm Candida trong độ tuổi sinh sản và 40-50% những phụ nữ này bịnhiễm từ 2 lần trở lên, tập trung nhiều ở các nuớc đang phát triển trong đó cóViệt Nam

Tác nhân gây bệnh chính thường thấy ở viêm âm đạo do nấm Candida spp từ 11,3-17,4%, trong đó Candida albicans chiếm 80% đến 92% [8] Bên cạnh đó còn một số loại khác như Candida trobicalis, Candida krusei [11] Một tỷ lệ lớn phụ nữ nhiễm Candida mạn tính đã xuất hiện sự tái phát và lây

nhiễm trong khi mang thai [16]

Viêm âm đạo do nấm Candida có thể dẫn đến các biến chứng nặng cho

mẹ và con [58] như: viêm màng ối, vỡ ối non, chuyển dạ sinh non, viêm âm

hộ, âm đạo dẫn đến khi sanh ngả âm đạo làm tổn thương âm đạo nhiều hơn Trẻ sơ sinh có khả năng bị lây truyền khi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết âmđạo trong lúc sanh gây nên nhiễm nấm miệng (đẹn), hậu môn, sinh dục, viêm

da, viêm phổi, hay nguy hiểm hơn là nhiễm khuẩn huyết do nấm Candida dẫnđến tử vong cho trẻ, nhất là trẻ sanh non do hệ thống phòng bệnh và miễndịch còn yếu [50]

Bệnh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh, vềlâu dài, nếu không được điều trị, bệnh còn để lại nhiều hậu quả như nhiễmkhuẩn vùng tiểu khung, viêm tử cung, viêm phần phụ mạn tính, thậm chí làung thư cổ tử cung [35] Viêm âm đạo ở phụ nữ đang trong thai kỳ là mộttrong những vấn đề sức khỏe dẫn đến các biến chứng bệnh nghiêm trọng: sảythai, đẻ non, thai lưu, ối vỡ non, nhiễm khuẩn ối, nhiễm khuẩn sơ sinh vàthậm chí dị tật bẩm sinh [58],[50] Đây cũng là một trong những thách thức

Trang 12

được quan tâm trong Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà

mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020 [5] Vì vậy, phụ nữ đang mangthai trở thành một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải tình trạngviêm âm đạo do nấm Candida và cần được chú trọng chăm sóc sức khỏe hơn

cả Nhưng đi ngược lại với xu hướng ấy, những nghiên cứu mà chúng tôi tìmthấy về tỷ lệ nhiễm nấm Candida âm đạo ở đối tượng thai phụ tại các tỉnhthành của Việt Nam vẫn còn rất hạn chế, số liệu đã cũ và chưa có một thống

kê cụ thể nào tại quận Thủ Đức và khu vực thành phố Hồ Chí Minh

Quận Thủ Đức là quận ngoại thành ở cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố

Hồ Chí Minh, là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp lớn và dân số đông, đặcbiệt với lượng công nhân đông đảo Công nhân đa số là dân nhập cư, sốngtrong các khu nhà trọ ẩm thấp, nguồn nước sạch chưa được đảm bảo Điềunày có thể là yếu tố nguy cơ của viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữmang thai trên địa bàn quận Trong khi đó, bệnh viện quận Thủ Đức liên tụcphát triển, trở thành lựa chọn hàng đầu của người dân trên địa bàn Để gópphần làm tốt hơn trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thai phụ,đảm bảo làm mẹ an toàn, điều trị hiệu quả và phòng ngừa những yếu tố bất lợicho mẹ và thai nhi do nấm Candida gây ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“Nghiên cứu tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ mang thai ba tháng đầu tại bệnh viện Quận Thủ Đức” với các mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ và một số đặc điểm của viêm âm đạo do nấm Candida

ở phụ nữ mang thai ba tháng đầu đến khám thai tại bệnh viện QuậnThủ Đức

2 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida ở

các đối tượng trên

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM CANDIDA

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Một số đặc điểm sinh lý âm đạo

Khuẩn chí bình thường ở âm đạo chủ yếu là các vi khuẩn ái khí Trung

bình có 7 chủng khác nhau, phổ biến nhất là Lactobacillus sản xuất peroxide Lactobacillus là các trực trùng hình que, Gram (+), ái khí, có chiều dài khác nhau và có chức năng bảo vệ âm đạo Lactobacillus không thể phát

hydrogen-triển được nếu không có sự kích thích tốt của estrogen lên các tế bào biểu mô

âm đạo Các tế bào này sẽ phân hủy glycogen thành monosaccharide, sau đó

Lactobacillus chuyển monosaccharide thành acid lactic, nhờ đó duy trì pH âm

đạo từ 3,8 – 4,5 Trong môi trường acid này sẽ ức chế sự phát triển của vi

khuẩn gây bệnh Hydrogen- peroxide do Lactobacillus là một yếu tố kháng khuẩn mạnh đối với những vi sinh vật khác bao gồm nấm Candida albicans, Gardnerella vaginalis và những vi khuẩn kị khí khác Khi môi trường âm đạo

thay đổi, những vi khuẩn lây bệnh tiềm tàng có sẵn tăng lên và gây ra bệnh lý

ở âm đạo [4],[8]

Bình thường dịch âm đạo chứa khoảng 108 – 109 vi khuẩn, bao gồmnhiều loại và chủ yếu là loại vi khuẩn hiếu khí Phổ vi khuẩn âm đạo giữ vaitrò quan trọng trong việc duy trì tình trạng bình thường của âm đạo và chịuảnh hưởng của nhiều tác nhân: tuổi, sức đề kháng của cơ thể, điều kiện vệsinh, nhưng chủ yếu là hormon sinh dục estrogen Estrogen là chất cần thiết

cho chủng Lactobacillus phát triển đạt số lượng cần thiết.

Dịch tiết âm đạo bình thường: Biểu mô âm đạo không có cấu trúc tuyến,tuy nhiên, môi trường sinh lý của âm đạo bị ảnh hưởng bởi dịch tiết của một

Trang 14

số tuyến như tuyến ở cổ tử cung, tuyến Bartholin, tuyến Skene, tuyến mồ hôi

ở vùng âm hộ Dịch tiết âm đạo bình thường đa phần là dịch thấm từ thành âmđạo chứa các tế bào thượng bì bong ra, có một ít bạch cầu, các vi sinh vật vàcác sản phẩm chuyển hóa của chúng, cùng với các chất tiết từ tuyến bã, tuyến

mồ hôi, tuyến Bartholin, tuyến Skene Các chất tiết từ các tuyến ở cổ tử cung

và tuyến Bartholin giúp duy trì lượng dịch cần thiết để làm sạch âm đạo Dịchtiết âm đạo phụ thuộc nhiều vào nồng độ các chất nội tiết của các tuyến nộitiết sinh dục Dịch âm đạo gồm các protein, các polysaccharides, các aminoacid, enzymes các globulin miễn dịch Dịch tiết âm đạo tăng nhiều trong suốtthai kỳ, vào giữa chu kỳ kinh và trong khi quan hệ tình dục Dịch tiết âm đạogiảm nhiều ở thời kỳ mãn kinh

Dịch tiết âm đạo bình thường giúp âm đạo duy trì độ ẩm, tự làm sạch vàbảo vệ để không bị viêm nhiễm Bình thường, chất tiết âm đạo có màu trắngtrong, loãng, hơi dính hoặc có thể sệt, tính chất thay đổi tùy vào các giai đoạncủa chu kỳ kinh và thường đọng lại ở túi cùng sau Soi tươi dịch âm đạo vớinước muối sinh lý hoặc KOH để chẩn đoán nhiễm khuẩn âm đạo Dịch tiết

âm đạo bình thường có thể có nhiều tế bào biểu mô, vài tế bào bạch cầu (< 1/một tế bào biểu mô) và vài tế bào clue Tế bào clue (clue cell) là tế bào biểu

mô lớp nông của âm đạo bị vi khuẩn bám vào, thường là Gardnerella vaginalis làm phá hủy màng tế bào và thường có thể quan sát được dưới kính

hiển vi Nhuộm Gram có thể thấy các tế bào biểu mô lớp nông của âm đạo và

rất nhiều Lactobacillus [18].

Những thay đổi của âm đạo ở phụ nữ mang thai:

Khi có thai, âm đạo, tầng sinh môn có nhiều mạch máu, nhất là các tĩnhmạch dãn nở nhiều làm cho âm đạo có tình trạng sung huyết, thành âm đạodãn ra, tầng sinh môn mềm hơn, âm đạo tăng tiết, biểu mô âm đạo dày hơn,mất mô liên kết, các cơ trơn phì đại gần giống như ở cơ tử cung Số lượng tế

Trang 15

bào bề mặt giảm làm giảm khả năng bảo vệ và khả năng chặn nhiễm trùng Ởphụ nữ có thai, sức đề kháng và các yếu tố bảo vệ tại chỗ bị suy giảm, đây làđiều kiện thuận lợi cho nấm Candida phát triển.

Ý nghĩa của pH âm đạo:

Độ pH trung bình của âm đạo phụ thuộc vào tuổi và tình trạng nội tiếtsinh dục Ở trẻ chưa hành kinh, pH âm đạo là 7 thì ở phụ nữ tuổi sinh sản pHdao động từ 4- 5, phụ nữ mãn kinh sẽ có pH âm đạo là 6 – 7 Thay đổi độ pH

có thể làm dễ cho các tác nhân gây viêm nhiễm khác nhau

pH từ 3,8 - 4,5 thì phổ Lactobacillus nhưng có thể nhiễm nấm.

pH từ 4,8 - 5,5 thì nghi ngờ phổ vi trùng bình thường ở âm đạo bị phá

hủy; nhiễm khuẩn âm đạo do Gardnerella vaginalis, hay Trichomonas; hoặc

sau khi điều trị kháng sinh đặt âm đạo; tăng bạch cầu cũng làm tăng pH âmđạo

pH > 6 gặp khi viêm âm đạo ở trẻ em gái chưa dậy thì, viêm teo âm đạo

ở người mãn kinh

1.1.2 Đặc điểm viêm âm đạo do nấm Candida và một số yếu tố liên quan

Viêm âm đạo do nấm Candida thường hay gặp nhiều ở phụ nữ bị tiểuđường, sử dụng kháng sinh kéo dài, dùng dụng cụ tử cung, sử dụngcorticoides thường xuyên hay bị suy giảm miễn dịch, ngoài ra một số yếu tố

thuận lợi có thể gây nhiễm Candida albicans như: sử dụng thuốc ức chế miễn

dịch, thuốc chống ung thư làm giảm sức đề kháng của cơ thể, thuốc tránh thai

có hàm lượng estrogen liều cao, điều trị hormon thay thế, tình trạng vệ sinhkém, mặc quần áo bó, chật, có thai và thiếu máu mãn tính Một số nghiên cứu

đã đánh giá rằng có tương quan có ý nghĩa thống kê giữa viêm âm đạo donấm Candida và việc sử dụng estrogen Sự tạo glycogen do estrogen kíchthích sự tăng trưởng của tế bào biểu mô, có vai trò như một chất hấp dẫn cho

Trang 16

Candida albicans.

Viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida chiếm tỷ lệ cao trong các viêmnhiễm đường sinh dục dưới Những yếu tố thuận lợi cho nhiễm nấm Candidagồm: Người mang thai, trong giai đoạn này giảm miễn dịch tế bào, tăng tiếtglycogen và glucose thuận lợi cho nấm Candida phát triển Khi điều trị khángsinh, nhất là kháng sinh phổ rộng sẽ gây loạn khuẩn âm đạo cũng giúp nấmCandida phát triển Bệnh nhân tiểu đường cũng tạo cơ hội nấm Candida gâybệnh Trên những bệnh nhân phải điều trị corticoid kéo dài cũng tạo yếu tốthuận lợi cho nấm Candida [8]

Trong trạng thái bình thường, 15% phụ nữ có nấm Candida trong âmđạo Thay dổi vi khuẩn chí và pH âm dạo có thể cho phép nấm Candida phát

triển và gây bệnh Phụ nữ trong thời kỳ mang thai với những thay đổi cơ thể

và bộ phận sinh dục tạo một môi trường hoàn toàn thuận lợi cho nấm Candidađường sinh dục phát triển và gây bệnh Trong khi có thai, biểu mô âm dạo quásản và giải phóng nhiều glycogen Trực khuẩn Doderlein chuyển đổi glycogenthành acid lactic làm hạ pH âm dạo xuống 3,6 rất thuận lợi cho nấm men [4]

Ở phụ nữ mang thai, viêm âm đạo do Candida đã được chứng tỏ có liênquan đến tình trạng cảm xúc căng thẳng, ức chế hệ thống miễn dịch dẫn đếnnguy cơ chủng Candida phát triển quá mức và gây bệnh Yếu tố nguy cơ khác

có liên quan đến thói quen ăn uống thường chứa nhiều đường trong thựcphẩm của phụ nữ mang thai Sự gia tăng lượng đường hơn bao giờ hết cungcấp bởi môi trường có đường thuận lợi cho nấm Candida phát triển Mangthai dẫn đến thay đổi nội tiết tố, thay đổi môi trường âm đạo làm Candida cónhiều khả năng phát triển vượt quá mức cho phép

Các kháng sinh: tiêu diệt các vi khuẩn chí bình thường ở âm đạo dẫn dếnmôi trường âm đạo bị biến đổi, nấm Candida dễ dàng phát triển Các thuốccorticoid và các hóa chất chống ung thư làm giảm sức đề kháng của cơ thể

Trang 17

Các loại xà phòng, thuốc sát khuẩn làm thay đổi dộ pH của âm đạo.

Lactobacilus ngăn cản sự phát triển quá mức của nấm Candida cơ hội.

Kháng sinh làm rối loạn vi khuẩn thường trú ở âm đạo, vì thế tạo điều kiệncho nấm Candida phát triển Dự trữ sắt bình thường và một lượng acid đầy đủgiúp duy trì phản ứng miễn dịch thích hợp Thiếu máu mãn tính tạo điều kiệnthuận lợi cho vi nấm phát triển Một số tác giả cho rằng thai kỳ làm giảmtrung gian miễn dịch trung gian tế bào, giảm đáng kể số lượng tế bào Lympho

T và chỉ trở lại bình thường vào tháng thứ năm sau sinh, đây là yếu tố thuậnlợi để nhiễm nấm Candida

Viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida albicans thường gặp ở phụ nữ có

thai hơn phụ nữ bình thường là dưới 6,0%, còn phụ nữ mang thai là 30% Tỷ

lệ mắc bệnh và mang mầm bệnh cao nhất ở tam cá nguyệt thứ 3 của thai kỳ

1.1.3 Chẩn đoán viêm âm đạo do nấm Candida

1.1.3.1 Viêm âm đạo do nấm Candida

Candida sp là một loài nấm men mà bình thừờng tồn tại dưới dạng men

nhưng trong những điều kiện thiếu oxy chúng biến thành dạng bào tử [4].Nấm Candida thuộc họ Saccharomycetaceae, bộ Saccharomycetales, là loạinấm hạt men không có sinh sản hữu tính, với các bào tử hạt men có kíchthước 2,5 – 6 mcm được tạo thành ở nhánh, bào tử này có vách ngăn phânchia với tế bào gốc, phát triển tốt trong môi trường pH = 6 ± 0,2, glucose20%

Nấm Candida tồn tại trong thiên nhiên rất đa dạng trong hoa quả, rauxanh, những đồ uống lên men Nấm Candida có thể ký sinh và gây bệnh ởmọi vị trí trong cơ thể, nên đường lây truyền rất đa dạng: tiếp xúc trực tiếpdịch âm đạo, mồ hôi, tế bào bong ra từ người mang bệnh, từ những thức ăn đồuống nhiễm nấm Nấm Candida ký sinh và có thể gây bệnh khi mà sức đề

Trang 18

kháng của cơ thể bị suy giảm (bởi bệnh tật, chấn thương, sau phẫu thuật, saudùng kháng sinh dài ngày, tuổi già) Vì vậy tái nhiễm nấm Candida âm đạothường xảy ra trong đời người phụ nữ.

Ở điều kiện bình thường, nấm Candida có thể sống hoại sinh ở âm đạo ở

dạng hạt men nhưng không gây bệnh Khi có điều kiện thuận lợi như thời tiết

nóng, ẩm hoặc gây mất cân bằng môi trường sinh lí âm đạo, nấm Candida sẽ

phát triển và gây bệnh Có hai hình thức khác nhau về sự diễn tiến của bệnh:

nhiễm nấm Candida cấp tính và nhiễm nấm Candida mạn tính Việc điều trị

viêm âm đạo do nấm Candida sẽ khó khăn hơn khi có suy giảm miễn dịch [4].Nấm Candida thường phát triển mạnh trong và sau giai đoạn dùng khángsinh, corticoid, thuốc chống ung thư Nấm Candida có thể gây bệnh nhẹ đếnnặng, từ cấp tính sang mãn tính và có thể gây bệnh vĩnh viễn: Candida gâynấm móng, da, niêm mạc, lông tóc, kết mạc, màng trong tim (trên những bệnhnhân nghiện ma túy tiêm chích kim không sát khuẩn), đường tiêu hóa (nhiềunghiên cứu tỷ lệ nhiễm ở người 20-40% trong những người không triệuchứng), tỷ lệ nhiễm nấm Candida trong âm đạo là cao hơn tất cả 11,1-79,3%.Trẻ sơ sinh giai đoạn chưa có sức đề kháng rất dễ bị nhiễm nấm từ mẹ(trong khi sinh đường âm đạo, cả trong giai đoạn bú mẹ) và phát triển thànhbệnh: bệnh hay gặp viêm da; viêm kết mạc mắt do nấm (không điều trị đúngcách có thể dẫn đến mù); viêm lưỡi do nấm (đẹn lưỡi) làm bé ăn dễ trớ; rốiloạn tiêu hóa làm bé giảm hấp thu gây suy dinh dưỡng; viêm phổi sơ sinh hayhen phế quản do nấm; và viêm não màng não do nấm góp phần làm tăng tỷ lệ

tử vong chu sinh và tăng tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ

Hiếm hơn đã có những thông báo thai nhiễm nấm Candida trong ối gâynhững bệnh lý nặng nề như tổn thương phổi, tổn thương hệ thần kinh trungương (làm khoảng 50% thai chết lưu, còn lại là đẻ non và tử vong chu sinh

Trang 19

100%) (theo Popova N I (1974) cho rằng nhiễm khuẩn ngược dòng từ đườngsinh dục mẹ là nguyên nhân gây nhiễm nấm Candida trong ối).

Thường gặp viêm âm dạo do nấm Candida albicans, gây 85% đến 90% viêm âm đạo do nấm Các chủng khác của Candida như C.glabrata, C.parapsilosis, C.krusei và C.tropicalis có thể gây những triệu chứng viêm

âm hộ âm dạo và có khuynh hướng kháng thuốc [8]

1.1.3.2 Chẩn đoán viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida

Hiện nay, chẩn đoán viêm âm đạo được xác định thông qua khám lâmsàng dể xác định vị trí tổn thương và cận lâm sàng dể chẩn đoán xác định cụthể từng dạng bệnh Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, những hạn chếriêng và có phạm vi ứng dụng khác nhau

- Về lâm sàng có 2 cách tiếp cận: Chẩn đoán theo căn nguyên gây bệnh

và chẩn đoán theo hội chứng Phương pháp chẩn đoán lâm sàng có ưu điểm là

dễ áp dụng nhưng độ chính xác thấp, chỉ đạt khoảng 40 - 60% vì nó phụ thuộcvào kiến thức, kinh nghiệm của nguời thầy thuốc Tuy nhiên, đối với chẩnđoán viêm âm đạo hiện nay ở các tuyến vẫn phải dựa vào lâm sàng là chính.Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường biểu hiện bằng 4 triệu chứnglâm sàng chính như: Khí hư, ngứa rát, viêm loét và đau bụng dưới Trong đókhí hư và viêm loét là hai triệu chứng quan trọng nhất [30]

Triệu chứng lâm sàng:

• Lý do đến khám

Ngứa âm hộ ở các mức độ khác nhau, kèm theo bỏng rát

Khí hư nhiều, tăng lên truớc lúc hành kinh

Ðau khi giao hợp kèm theo cảm giác bỏng rát sau giao hợp

Ðái khó, bỏng rát khi đái

• Khám

Trang 20

Âm hộ đỏ, phù nề Môi lớn có chất bựa trắng ngà bao phủ Khe giữa môilớn, môi bé thường có khe nứt, đau Tổn thương đỏ có xu huớng lan ra nếpbẹn, mông, có thể thấy sần mụn nuớc rải rác.

Qua mỏ vịt thấy niêm mạc âm đạo đỏ, dễ chảy máu, có lớp bựa trắng baophủ (như sữa đông)

Trong túi cùng sau, khí hư rất nhiều giống như chất bã đậu

Cổ tử cung đỏ, phù nề, đôi khi bị loét chợt

Hình 1.1 Hình ảnh lâm sàng cổ tử cung

Các thể lâm sàng: Biểu hiện triệu chứng thường ngứa nhiều ở âm hộ do

vậy nguời bệnh thuờng phải gãi làm xây xước âm hộ, nhiễm khuẩn và trường

hợp nặng có thể làm nấm Candida lan rộng ra cả tầng sinh môn, vùng bẹn,

vùng đùi Đái khó, đái buốt, đôi khi bệnh nhân có cảm giác bỏng rát hoặc đaukhi giao hợp [30]

Bong biểu mô âm đạo: Bình thường môi trường âm đạo là toan (pH từ 3,8 dến 4,6) có tác dụng bảo vệ khỏi bị nhiễm khuẩn trừ nấm Biểu mô âm đạo bong nhiều làm cho khí hư giống như sữa, lượng ít, đặc, đục, bao gồm

các tế bào bề mặt không có bạch cầu đa nhân

Khí hư: Khi bị viêm, niêm mạc đuờng sinh dục phản ứng lại các tác nhân

gây bệnh bằng phản ứng viêm Khí hư chính là dịch viêm của đường sinh dục,

Trang 21

không có máu, chảy ra từ cơ quan sinh dục: trong cổ tử cung, âm đạo, tiềnđình Số lượng, màu sắc và mùi khí hư khác nhau vì nó phụ thuộc vào đặcđiểm riêng của từng tác nhân gây bệnh và mức độ viêm nhiễm Khí hư nhiều,

có màu trắng đục như váng sữa tạo mảng dày dính vào thành âm đạo, khônghôi, số lượng nhiều Có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp Khí hư cóthể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào: bé gái, tuổi hoạt động sinh dục, mãn kinh.Khí hư là lý do buộc người phụ nữ đi khám bệnh nhiều nhất và hay bị coithường

- Về cận lâm sàng có các phương pháp: Chẩn đoán vi sinh vật, chẩn

đoán miễn dịch, chẩn đoán mô tế bào, chẩn đoán hình ảnh

Xét nghiệm: Bệnh phẩm cần đuợc xét nghiệm ngay vì nếu để quá 24 giờ,

dù ở nhiệt độ thấp, vi nấm vẫn có thể phát triển nhanh làm sai lệch kết quảchẩn đoán [4]

Soi tươi tìm nấm: Nhỏ nuớc muối sinh lý vào khí hư rồi soi duới kínhhiển vi sẽ thấy các bào tử nấm Candida có hình bầu dục hoặc tròn, có chồihoặc không có chồi, kích thuớc từ 3-6 mcm và phải có ít nhất 3 bào tử nấmtrong một vi truờng [4],[8],[18]

Hình 1.2 Hình ảnh nấm Candida Nguồn: Ezeigbo O.R., Anolue F.C.,

Nnadozie I.A (2015) [50]

Trang 22

Soi tươi với dung dịch KOH 5%: lấy bệnh phẩm lên lam kính, nhỏ dungdịch KOH 5% Thành tế bào Candida kháng lại chất kiềm Khi nhỏ dung dịchKOH vào, tất cả các tế bào khác sẽ bị phá hủy, chỉ còn lại Candida.

Nhuộm Gram: xác định nấm khi có 3- 5 bào tử nấm ở dạng nẩy chồi trênmột vi trường Phương pháp này dễ tiến hành, cho kết quả nhanh, độ đặc hiệu

cao (99%) Nếu tiêu bản có nấm Candida albicans, ta thấy sợi nấm chằng chịt

và chia nhiều cành, nhánh Ở dầu nhánh, ngọn cành có thể thấy bào tử nấm,hình tròn hay đa giác, hơi đậm nét [4]

Nuôi cấy: Dùng tăm bông lấy bệnh phẩm nuôi cấy trong môi truờngthạch Sabouraud trong vài giờ và ủ ấm 2 ngày ở nhiệt độ 37°C Khuẩn lạc củanấm Candida có màu trắng ngà và sền sệt [4]

Phát hiện kháng nguyên Candida: Khi có Candida trong dịch tiết âm đạo,phức hợp kháng nguyên - kháng thể đuợc tạo thành duới dạng những hạtngưng kết, có thể thấy đuợc bằng mắt thuờng Kỹ thuật này cho kết quả nhanhnhưng đắt tiền [4]

Phát hiện ADN của Candida Kỹ thuật này cho phép xét nghiệm đồngthời nấm, Trichomonas và Gardnerella trong dịch tiết âm dạo Kỹ thuật này

có độ nhạy và dộ dặc hiệu cao, nhưng đắt tiền [4]

Chẩn đoán kháng thuốc khi bệnh nhân có triệu chứng nhiễm nấm 3 lầntrong một năm và có ít nhất một lần đuợc xét nghiệm chẩn đoán nhiễm nấmCandida âm đạo Một số bệnh nhân nhiễm nấm tái phát sau điều trị khángsinh chống nhiễm khuẩn [4]

1.1.4 Điều trị viêm âm đạo do nấm Candida

Điều trị nấm Candida trong thai kỳ luôn được khuyến cáo để bảo vệ và ngăn ngừa nhiễm nấm ở trẻ sơ sinh, vì trẻ đề kháng kém với nấm Candida.

Vấn đề điều trị cho người bạn tình còn chưa thống nhất Đã có vài nghiên cứu

Trang 23

không đưa thêm được bằng chứng nào cho thấy hiệu quả sẽ cao hơn nếu nhưngười bạn tình cũng được điều trị [48],[65] Theo một vài tác giả chỉ điều trịkết hợp khi người nam có tình trạng tái nhiễm nấm sử dụng thuốc tác dụngtại chỗ nhóm Azole là chỉ định điều trị phổ biến nhất trong viêm âm đạo donấm.

Các thuốc điều trị hiện nay là [8]

- Butoconazole cream 2% 5g / ngày x 3 ngày

- Butoconazole cream 2 % phóng thích chậm 1 liều

- Clotrimazole 100 mg đặt ÂĐ 2 viên/ ngày x 7 ngày

- Clotrimazole 100 mg đặt ÂĐ 2 viên / ngày x 3 ngày

- Clotrimazole 500 mg đặt ÂĐ 1 viên duy nhất

- Miconazole cream 2 % 5g/ngày x 7 ngày

- Miconazole 100 mg đặt ÂĐ 1 viên / ngày x 7 ngày

- Miconazole 200 mg đặt ÂĐ 1 viên / ngày x 3 ngày

- Nystatin 100.000 đặt ÂĐ 1 viên / ngày x 14 ngày

- Tioconazole 6,5 % 5g bơm ÂĐ 1 liều duy nhất

- Terconazole cream 0,4 % 5g / ngày x 7 ngày

- Terconazole cream 0,8 % 5g / ngày x 3 ngày

- Terconazole 80 mg đặt ÂĐ 1 viên / ngày x 3 ngày

- Fluconazole 150 mg uống 1 viên duy nhất

Hiện nay các nhà lâm sàng thường sử dụng các phác đồ ngắn ngày đảmbảo cho bệnh nhân tuân thủ điều trị Nhóm Azole thường được sử dụng nhất

và chủ yếu là Clotrimazole

Clotrimazole có tính kháng nấm phổ rộng, có tác dụng ngăn chặn tổnghợp ergosterol làm hỏng tính thấm màng tế bào của vi nấm, diệt tế bào men(70-90%), giảm nhanh triệu chứng và có hiệu quả hơn phác đồ dùng Nystatin

Trang 24

Hoạt tính sinh học của Clotrimazole làm nấm không thể bám dính vào tếbào mô của âm đạo và thuốc dễ tác dụng hơn Dạng kem bôi hấp thu tốt qua

da, sáu giờ sau bôi nồng độ thuốc vẫn duy trì cao và còn cao hơn nồng độ ứcchế tối thiểu nhiều lần

Đã có nhiều thử nghiệm, trên lâm sàng cũng chứng minh được tính hiệuquả của Clotrimazole trên phụ nữ có thai: không gây quái thai, không ảnhhưởng đến sự phát triển của bào thai Tuy vậy, chỉ nên dùng cho phụ nữ cóthai loại Azole đặt âm đạo và kem thoa vùng âm hộ có tác dụng tại chỗ

Clotrimazole đặt âm đạo hấp thu vào cơ thể kém (3-10%) và nhanhchóng chuyển hóa ở gan tạo ra chất không còn hoạt tính và thải qua đườngmật Kết quả điều trị: các triệu chứng như ngứa, bỏng rát, rỉ dịch cải thiện rõràng sau 2-3 ngày điều trị Tỉ lệ lành bệnh sau một tuần điều trị từ 72-94%.Ngoài ra, có tác giả còn cho rằng mặc quần áo rộng, thoáng cũng có tácdụng chống nấm và không nên sinh hoạt tình dục trong thời gian điều trị [23]

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM CANDIDA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Đã có nhiều nghiên cứu khoa học khác nhau về tình hình viêm nhiễm âmđạo do nấm Candida tại Việt Nam và trên thế giới Tuy vậy, tỉ lệ nhiễm nấmCandida của mỗi tác giả đưa ra đều khác nhau hoặc xấp xỉ nhau Ở nhữngvùng khác nhau thì tỉ lệ nhiễm nấm Candida cũng khác nhau Ước tính có tớikhoảng 75% phụ nữ có ít nhất một lần trong đời bị viêm sinh dục do nấm

[65] Chủng nấm gây bệnh chủ yếu là Candida albicans chiếm 80-92%.

Một nghiên cứu của Foxman B (2015) khảo sát 6,010 phụ nữ từ 16 tuổitrở lên ở 6 quốc gia châu Âu, kết quả hơn một phần năm phụ nữ báo cáo một

Trang 25

nhiễm trùng nấm âm đạo cũng báo cáo một khoảng thời gian 12 tháng với 4lần hoặc nhiều hơn Khả năng tái phát viêm âm đạo do nấm Candida sau khinhiễm nấm âm đạo ban đầu rất cao Đến 25 tuổi, xác suất là 10% đối với phụ

nữ bị nhiễm nấm, đến 50 tuổi, tỷ lệ này là 25% [51]

Theo Simoes J A và cộng sự năm 1998, nghiên cứu trên 328 phụ nữmang thai được theo dõi tại phòng khám Trường Đại học Unicamp (Brazil) đểxác định tần suất nhiễm trùng âm đạo – cổ tử cung trong 3 tháng cuối thai kỳ

và đánh giá độ chính xác của chẩn đoán lâm sàng Kết quả cho thấy nhiễmnấm chiếm 19,2%; nhiễm khuẩn 9,5%; môi trường âm đạo bị xáo trộn 6,7%;

nhiễm Trichomonas vaginalis là 2,1% và nhiễm Chlamydia trachomatis là

2,1%, và khuyến cáo rằng nên soi tươi dịch âm đạo cho tất cả phụ nữ mangthai, cần được chăm sóc cẩn thận trong quá trình chăm sóc trước khi sinh, donguy cơ phát triển viêm âm đạo và nguy cơ cao hơn các hậu quả tiềm năngcủa nó, có thể kiểm tra nhiều lần bằng kính hiển vi của dịch âm đạo nên đượcthực hiện bất cứ khi nào bệnh nhân có triệu chứng liên quan [64]

Theo Limia O.F (2004) [59], trong nghiên cứu về tần suất nhiễm nấm

Candida albicans và Trichomonas ở phụ nữ mang thai ở thành phố

Havana-Cuba chẩn đoán bằng test ngưng kết hạt Latex vào năm 2004, kết quả chothấy tỷ lệ nhiễm nấm là 21,9-29,2%

Tại phòng khám đa khoa Port Moresby (Papua New Guinea), tác giảKlufio C.A và cộng sự [57] vào năm 1995, đã nghiên cứu tỷ lệ viêm âm đạotrong lần khám thai đầu tiên cho thấy tỷ lệ nhiễm Candida là 23,0%; nhiễm vikhuẩn 23% và nhiễm Trychomonas là 19%

Nghiên cứu của Akinbiyi (2008) ở bệnh viện đa khoa huyện Barnsley,Vương Quốc Anh [43] trên 1.073 thai phụ đến khám cho kết quả tỷ lệ nhiễmnấm là 12,5% và có mối liên quan giữa nhiễm nấm âm đạo với sanh non.Nhóm tuổi nhiễm nấm cao nhất là 21-30 tuổi chiếm 65%, không có sự liên

Trang 26

quan rõ ràng với bạn tình vì vậy điều trị cho bạn tình của thai phụ bị nhiễmnấm không có lợi, thậm chí những phụ nữ không sinh hoạt tình dục có thểnhiễm nấm.

Một nghiên cứu của Kibbler C.C và các cộng sự (2003) tại một

số bệnh viện châu Âu trong hai năm, năm đầu tiên được tiến hành ở Anh Nóđược thực hiện thay mặt cho Hiệp hội Y khoa Mỹ của Anh như là một phần

của cuộc khảo sát dịch tễ học về bệnh nấm Candida albicans của Liên minhchâu Âu Sáu bệnh viện ở Anh và xứ Wales đã được khảo sát Kết quả cho

thấy Candida albicans đã được phân lập là 64,7% Phần lớn các chủng phân

lập nhạy cảm với các thuốc kháng nấm tiêu chuẩn, bao gồm Fluconazole Các

tác giả kết luận rằng tỷ lệ mắc Candida albicansở Anh và xứ Wales tương tựnhư ở Mỹ, phần lớn các chủng phân lập vẫn nhạy cảm với các tác nhân khángnấm thường gặp và tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng này dường như đang giảm[56]

Nghiên cứu của trường Y tế Công cộng, Đại học Sơn Đông (TrungQuốc) [68] về tỷ lệ và yếu tố nguy cơ viêm âm đạo của phụ nữ tuổi sinh đẻnông thôn Sơn Đông Trung Quốc ghi nhận tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 4,3%

và các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida bao gồm phụ nữ cóthu nhập cao, tuổi trẻ, tiền sử phá thai nhiều lần, các yếu tố này làm tăng nguy

cơ viêm âm đạo do nấm

Nghiên cứu của Okonkwo N.J., Umeanaeto P.U năm 2010, các mẫudịch tiết âm đạo được thu thập từ 300 phụ nữ mang thai theo dõi trước khisinh tại ba bệnh viện ở Nnewi, AnambraState, Nigeria Kết quả 90 bệnh nhândương tính với nấm Candida âm đạo do đó, tỷ lệ là 30% Phụ nữ mang thaituổi từ 26 đến 30 có tỷ lệ nhiễm cao nhất (13,669; df=5) có ý nghĩa thống kê(p <0,05) Những phụ nữ mang thai ba tháng cuối của thai kỳ phần lớn bịnhiễm (6.163; df = 2) và tình trạng nhiễm trùng có ý nghĩa rất lớn (p

Trang 27

<0,05) Các bệnh nhân có triệu chứng và không có triệu chứng tương đươngnhau về tỷ lệ nhiễm Candida (p> 0,05) Việc xem xét tình trạng kinh tế xã hộicủa phụ nữ về Candida âm đạo cho thấy không có sự khác biệt đáng kể (p>0,05) [60].

Tác giả Dan M., Poch F và Levin D (2002) đã thực hiện nghiên cứuquan sát tiến cứu những phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục đến khám tạimột phòng khám phụ khoa Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ viêm nhiễm đường

sinh dục dưới do nấm Candida non-albicans là 44,5% ở những phụ nữ không

triệu chứng, 19,4% ở nhóm viêm âm đạo và 21% ở những phụ nữ có triệuchứng viêm âm đạo mãn tính Trong 4 năm quan sát (1995-1998), các tác giả

nhận định không tăng tỷ lệ Candida non-albicans mặc dù tăng gấp 1,57 lần

doanh số bán thuốc kháng nấm Azole Không giống như một số báo cáo trướcđây, các tác giả này không thể xác định được mối liên quan giữa việc nhiễm

các loài Candida non-albicans với các triệu chứng âm đạo mãn tính hoặc tăng

cường sử dụng các tác nhân kháng nấm azole Tỷ lệ nhiễm nấm âm đạo caohơn đáng kể ở phụ nữ không triệu chứng là phù hợp với xu hướng đã biết

của loài Candida albicans, chúng thường gây ra các triệu chứng nhẹ [47].

Tại Nigeria, theo nghiên cứu của Ezeigbo O R và cộng sự (2015), trong số

150 phụ nữ mang thai có triệu chứng, nhiễm nấm Candida có tỷ lệ nhiễm 47,7%[50] Theo 2 nghiên cứu tại Nigeria năm 2013 và 2014, tỷ lệ nhiễm nấm Candida

là 24,2% và 36% [44],[61] Ở Sudan theo Zeinab A Abdelaziz và cộng sự(2014), trong số 200 phụ nữ mang thai đến khám đã phát hiện nhiễm nấmCandida chiếm 16,6% [42] Paul Kamara và cộng sự (2000) nghiên cứu tạiJamaica trên 269 phụ nữ có thai thì có 30,7% dương tính với nấm Candida [55].Tình hình viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida ngày một tăng ở cácquốc gia khác nhau do có khuynh hướng kháng thuốc Bệnh ảnh hưởng rất

Trang 28

lớn đến sức khỏe người phụ nữ nhất là ở độ tuổi sinh sản và nếu không chữatrị kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Các yếu tố thuận lợi cho viêm âm đạo bao gồm:

- Thai nghén: Cơ thể ở trong trạng thái ức chế miễn dịch tự nhiên

- Thuốc tránh thai: Nhất là loại viên kết hợp hàm lượng Estrogen cao(50mcg) tạo thuận lợi cho độ trơn âm đạo và mất cân bằng phổ vikhuẩn bình thường trong âm đạo

- Nấm do thầy thuốc: Các kháng sinh phá hủy các vi khuẩn ở ruột và âmđạo, chỉ định dùng kháng sinh tại chỗ ở âm đạo mà không có chuẩnđoán chính xác cũng làm rối loạn hệ vi khuẩn ở âm đạo

- Vai trò của cơ địa: Một số bệnh lý dễ làm nhiễm nấm như tiểu đường,lao, ung thư,…

Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm nấm Candida trong cộng đồng ở phụ nữ lứa

tuổi sinh đẻ là 6,6% trong đó tỷ lệ tại 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái khácnhau là Hà Nội 10%, Thái Nguyên 10,8%, Sơn La 3,6%, Ðắc Lắc 10,5%, HàTĩnh 3,7%, Khánh Hòa 4,6%, Vũng Tàu 6,1% và Kiên Giang 3,2% [15].Nghiên cứu của Lê Thị Duyên Thắm [27] (2010) ở phụ nữ có chồng trong độtuổi sinh đẻ tại huyện Châu Thành, Bến Tre, tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới

do nấm Candida là 11,9% Nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng (2013) [12] ở phụ

nữ 18-49 tuổi có chồng tại huyện Đông Hải, Bạc Liêu, tỷ lệ nhiễm trùng

đường sinh dục dưới do nấm Candida là 17,3% Một báo cáo năm 2016 của

Ngọ Văn Thanh, ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa

trong 6 tháng đầu năm tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida là 19,6% [29].

Nghiên cứu của Lý Văn Sơn (2009) [24] ở phụ nữ 18-49 tuổi có chồng tạiTrung tâm Phòng chống Bệnh xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế, tỷ lệ viêm âm đạo

Trang 29

do nấm Candida là 20,1% Nghiên cứu của Nguyễn Quang Minh (2010) [21]

ở nữ công nhân có chồng tại công ty cao su Bà Rịa – Vũng Tàu, tỷ lệ viêm âm

đạo do nấm Candida albicans là 25,2% Nghiên cứu của Nguyễn Văn Del ở

phụ nữ 18-49 tuổi tại huyện Tân Hưng, Long An, tỷ lệ viêm âm đạo do nấm

Candida là 32,1% trong tổng số viêm âm đạo [9] Nghiên cứu của Trần Thị

Thanh Thảo (2010) ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ tại Tiền Giang, tỷ lệ viêm âmđạo do nấm Candida là % [31] Nghiên cứu của Lê Hoài Chương [7] tại bệnh

viện Phụ Sản Trung Ương (2013), kết quả tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 35,3%.

Nghiên cứu của Phan Lê Minh Tuấn [34] ở nữ cán bộ có chồng tại các xãmiền núi khu vực Bình Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (2015), tỷ lệ viêm âm đạo

do nấm Candida là 39,8%, trong đó 20,5% có kết hợp với vi khuẩn và 19,3%

do Candida đơn thuần.

Tỷ lệ nhiễm nấm ở phụ nữ có thai là 40,2% theo Ðinh Thị Hồng, 44,9%theo Nguyễn Thị Ngọc Khanh và 50% theo Lê Lam Hương, Cao Ngọc Thành[13],[15]

Qua 408 trường hợp nghiên cứu tỷ lệ viêm âm đạo của phụ nữ đến khámphụ khoa tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ của Trần Thị Lợi vàcộng sự (2008) phát hiện 10% là do nấm Candida [17] Phan Anh Tuấn vàcộng sự (2010) đã nghiên cứu trong số 50.605 phụ nữ khám phụ khoa tạiphòng khám Bệnh viện Từ Dũ có 937 trường hợp viêm âm đạo do vi nấmchiếm tỉ lệ 1,85% [33] Phan Thị Như Mỹ (2004) đã tiến hành nghiên cứu trên

484 thai phụ được chọn ngẫu nhiên trong 12 xã thuộc tỉnh Khánh Hòa thấy tỉ

lệ nhiễm nấm Candida là 48,8% Các chủng nấm gây bệnh phân lập được là:

C.albican 24,2%; C.glabrata 59,7%, C.stellatovidea 16,1% Trong số thai

phụ nhiễm nấm chỉ có 28,1% thai phụ có triệu chứng; 71,9% thai phụ nhiễmnấm không có triệu chứng và không tổn thương âm đạo [22] Số liệu điều trakhác nhau ở từng tác giả cũng do nhiều yếu tố gây nên: Nhóm tuổi có tỷ lệ

Trang 30

nhiễm nấm cao nhất là 30-39 tuổi chiếm 41,67% - 44,8% [15] Về tình trạnghôn nhân, đã có gia đình chiếm tỉ lệ là 90,3% và độc thân là 9,7% [33]; vệsinh bộ phận sinh dục không đúng cách (Rửa bằng dung dịch sát khuẩn, thụtrửa âm đạo nhiều lần, ngâm bộ phận sinh dục trong chậu, ) cũng gây tăng tỉ

lệ viêm nhiễm nấm Candida đối với phụ nữ [22],[33],[37]

Một nghiên cứu ở Bệnh viện phụ sản Từ Dũ năm 2010 [33] kết quả chothấy trong số phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Từ Dũ, tỉ lệ viêm âmđạo do vi nấm là 1,85% và tỉ lệ viêm âm đạo do vi nấm tái phát là 12,17%

Loài Candida gây bệnh gồm Candida albicans (14,9%) và Candida albicans (85,1%) Tỉ lệ viêm âm đạo do vi nấm tái phát cao Loài vi nấm gây bệnh thường là Candida non-albicans Bệnh thường gặp ở phụ nữ tuổi từ 24-

non-40, trình độ học vấn thấp, đã có gia đình, có thói quen mặc quần bó, phơi đồlót trong bóng râm

Một cuộc điều tra dựa vào cộng đồng đã được tiến hành để điều tra cácnhiễm trùng đường sinh dục ở phụ nữ mang thai ở Việt Nam Trọng tâm củanghiên cứu là: Candida, nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm khuẩn cầu khuẩn nhóm

B, nhiễm Trichomonas, lậu, giang mai và viêm gan B Kết quả trong số 505phụ nữ mang thai ở 10 xã, 182 (36%) có ít nhất một ca nhiễm với sự khác biệt

về mức độ phổ biến trong khu vực Tỷ lệ nhiễm phổ biến nhất là Candida(17%); nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hiếm gặp trừ viêm gan B(10%); và tỷ lệ nhiễm khuẩn âm đạo do vi khuẩn và nhiễm trùng liên cầukhuẩn nhóm B lần lượt là 7% và 4% Hai yếu tố liên quan đến giảm nguy cơnhiễm trùng nội sinh: điểm số tài sản hộ gia đình cao hơn (OR = 0,67) và sửdụng bao cao su (OR = 0,15) Không sống chung với chồng (OR = 1,55) cóliên quan đến nguy cơ gia tăng [52]

Nghiên cứu Phạm Thùy Vân [38] năm 2015 về tỷ lệ nhiễm nấm Candida

âm đạo và các yếu tố liên quan, ở 280 phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ

Trang 31

tại bệnh viện Bình Thạnh, kết quả cho thấy rằng tỷ lệ nhiễm nấm Candida âmđạo là 31,1% (KTC95%: 25,7 – 36,8) Tỷ lệ thai phụ có triệu chứng cơ năng

là 67%, tỷ lệ thai phụ nhiễm nấm Candida không triệu chứng cơ năng là11,5% Các yếu tố liên quan đến nhiễm nấm Candida âm đạo có ý nghĩathống kê bao gồm thói quen thụt rửa âm đạo, tiền căn nhiễm nấm Candidatrong thai kỳ và thói quen lau khô cơ quan sinh dục Tác giả khuyến nghị rằngtrong các hoạt động khám thai định kỳ, nhân viên y tế nên hỏi bệnh để tìm cácyếu tố nguy cơ gây nhiễm nấm Candida âm đạo, khám âm đạo bằng mỏ vịt vàsoi tươi huyết trắng với những thai phụ có nguy cơ, tham vấn thai phụ bỏ thóiquen thụt rửa âm đạo và nên lau khô cơ quan sinh dục sau khi đi vệ sinh; khithai phụ tái khám định kỳ, bác sĩ nên chú ý kiểm tra việc tái nhiễm nấmCandida âm đạo ở những thai phụ có tiền căn nhiễm nấm Candida âm đạotrước đó

Nghiên cứu của tác giả Lâm Đức Tâm, Nguyễn Thị Huệ [26] năm 2011với đề tài “Khảo sát hành vi vệ sinh phụ nữ với tình trạng viêm âm đạo Bệnhviện Đa Khoa Cần Thơ”, ghi nhận kết quả viêm âm đạo do nấm Candida là1,3%, Trichomonas là 7,8% và do vi khuẩn là 12,3%; các tác giả cũng kếtluận có mối liên quan giữa nhiễm khuẩn âm đạo với hành vi như thụt rửa âmđạo khi bị huyết trắng và hôi, rửa âm hộ hàng ngày bằng dung dịch vệ sinhphụ nữ, đặt thuốc âm đạo khi có huyết trắng và hôi, điều trị bệnh phụ khoatheo hướng dẫn của nhân viên y tế và phụ nữ có hành vi về vệ sinh phụ nữkhông tốt thì tỉ lệ viêm âm đạo cũng cao hơn phụ nữ có hành vi vệ sinh phụ

nữ tốt

Nghiên cứu của tác giá Nguyễn Thị Ngọc Khanh [14] năm 2001 về

“viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ có thai tại Hà Nội” ghi nhận kết quảnhiễm nấm Candida âm đạo chiếm tỷ lệ 48,8% thai phụ có thai 3 tháng cuối

Tỉ lệ nhiễm nấm Candida ở thai phụ sống ở nội thành cao hơn ở ngoại thành

Trang 32

Các thói quen vệ sinh sau khi giao hợp và vệ sinh kinh nguyệt dưới vòi nướcchảy có khả năng là giảm nguy cơ nhiễm nấm Candida Các thói quen vệ sinhsau khi giao hợp chưa được thực hiện thường xuyên, cách vệ sinh không đúngnhư ngâm trong chậu hay thay băng vệ sinh dưới ba lần trong một ngày là yếu

tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida

Nghiên cứu của Trịnh Thị Mỹ Ngọc [23] về tỷ lệ viêm âm đạo do nhiễmnấm Candida và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại PhanThiết, Bình Thuận, ghi nhận tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 14,6% và có sự liênquan giữa nhiễm nấm Candida với nguồn thông tin tư vấn về cách vệ sinh phụ

nữ từ cán Bộ Y tế là yếu tố bảo vệ giúp giảm được tỷ lệ bệnh, yếu tố như tuổi,học vấn, nghề nghiệp, nơi ở, tình trạng kinh tế, tuổi thai chưa tìm thấy có mốiliên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida

Một nghiên cứu của Đinh Thị Dung năm 2012 [10] về tình hình nhiễmnấm Candida âm đạo và các yếu tố liên quan trên 287 phụ nữ mang thai tạibệnh viện đa khoa Châu Thành, Nam Tân Uyên, Bình Dương, kết quả tỷ lệ

viêm âm hộ âm đạo do nấm Candida là 27,9%; tỷ lệ viêm âm hộ âm đạo do

nấm Candida trong nhóm có triệu chứng là 82,5% Một số yếu tố liên quanlàm tăng tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida có ý nghĩa thống kê là:

Tình trạng xã hội: nghề nghiệp công nhân, sử dụng nước ao, hồ, sông vàkhông có nhà vệ sinh chung

Thói quen vệ sinh cá nhân: mặc quần áo chật, không dùng dung dịch vệsinh phụ nữ

Tiền sử sản phụ khoa: tiền sử bị viêm âm hộ, âm đạo do nấm, tiền sử cóđặt thuốc âm đạo, chồng bị lây truyền qua đường tình dục hoặc chồng có triệuchứng ngứa sau giao hợp

Tuổi thai: mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ có tỷ lệ nhiễm nấm âm đạo

Trang 33

cao hơn ba tháng đầu và ba tháng giữa.

Tác giả khuyến nghị rằng trong hoạt động khám định kỳ cho phụ nữ cóthai, nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ, nên thực hiện thường quy việc khám vàsoi tươi âm đạo để chẩn đoán và điều trị viêm âm hộ, âm đạo do nấmCandida Những thai phụ làm công nhân nên được quan tâm nhiều hơn, cảithiện môi trường làm việc, điều kiện vệ sinh; cần tuyên truyền, vận động thaiphụ sử dụng nước máy, nước giếng mà không nên sử dụng nước ao hồ, sông.Tích cực vận động và giúp đỡ các thai phụ làm nhà vệ sinh riêng; cần có cáchoạt động hướng dẫn thai phụ lựa chọn và sử dụng các loại dung dịch vệ sinh

để rửa âm hộ, âm đạo đúng cách; giúp thai phụ thay đổi quan niệm thích mặcquần áo chật, nên mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi khi mang thai

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Út [35] về tỷ lệ nhiễm nấm Candida albicans ở ba tháng cuối thai kỳ là 21,9%; có mối liên quan giữa nhiễm nấm

Candida và cách rửa âm hộ - âm đạo và tỷ lệ viêm âm hộ - âm đạo có triệuchứng là 64% và các yếu tố có liên quan đến bệnh viêm âm hộ - âm đạo lànguồn nước sử dụng ao hồ, dùng nước vệ sinh không phù hợp, thụt rửa sâutrong âm đạo có tỷ lệ nhiễm nấm cao, chiếm 90% Triệu chứng ngứa âm hộ ởthai phụ có tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 75%.Các yếu tố như: Tuổi mẹ, tuổithai, nghề nghiệp, thói quen mặc quần áo, tiền căn nạo sẩy thai không tìmthấy mối liên quan trong nghiên cứu này

Nghiên cứu của tác giả Cù Thị Kim Loan [41] trên 114 trường hợpnhiễm nấm Candida tỷ lệ tái nhiễm là 12,16% và có yếu tố thuận lợi như sửdụng nước giếng chiếm 67,5%, mặc quần bó sát 58,8%, trình độ văn hóa dướicấp 3: 74,6%, số lần sinh của các đối tượng, đa số các trường hợp có thai từ 3– 5 lần có tỷ lệ tái phát nấm Candida âm đạo cao nhất và sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê Những yếu tố chưa thấy liên quan như: nghề nghiệp, phơi

đồ trong bóng râm

Trang 34

Nghiên cứu của Lê Thị Bạch Lan năm 2014 [16] về viêm âm đạo do nấm

Candida tái phát ở thai phụ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận Tân

Phú, kết quả tỷ lệ thai phụ bị viêm âm đạo do nấm Candida tái phát trong thai

kỳ là 24,6% Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida tái phát ở nhóm học vấnTHPT trở lên là 20,6% thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm học vấndưới THPT với 28,6% (p=0,024); ở nhóm quan hệ tình dục khi mang thai là29,4% cao hơn nhiều so với nhóm không quan hệ tình dục với 11,1%(p<0,05) Tỷ lệ này ở nhóm có tiền sử viêm âm đạo do nấm Candida tái phát

là 31,4% cao hơn nhiều (p<0,05) so với nhóm không có tiền sử này (p<0,05).Tác giả kiến nghị rằng cần lưu ý các hành vi quan hệ tình dục và chăm sócsản khoa khi mang thai, đặc biệt các sản phụ có tiền sử viêm âm hộ, âm đạo

do nấm Candida Cần tăng cường tư vấn vệ sinh thai nghén cho các thai phụkhi mang thai

Nghiên cứu của tác giả Đào Thị Thanh Thủy trên 402 thai phụ khám thạiBệnh viên Đa khoa Đồng Tháp ghi nhận tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 21,9%

và có mối liên quan giữa viêm âm đạo với tuổi thai phụ < 32 tuổi và thói quenthụt rửa âm đạo, không tìm thấy mối liên quan giữa viêm âm đạo với các yếu

tố như: Nghề nghiệp, học vấn, nguồn nước sinh hoạt, tiền căn sản phụ khoa,thói quen vệ sinh phụ nữ [41]

Nghiên cứu cả tác giả Huỳnh Thị Thúy Nga về kiến thức – thái độ - thựchành vệ sinh phụ nữ đối với bệnh viêm âm hộ - âm đạo ở phụ nữ 15-49 tuổitại bệnh viện Hùng Vương cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 20,5% và có

sự liên quan giữa những phụ nữ có kiến thức và hành vi vệ sinh phụ nữ đúngthì giảm tỷ lệ viêm âm hộ, âm đạo Một vài yếu tố như tuổi, nghề nghiệp, sốcon học vấn, nơi cư trú không tác động đến nguy cơ mắc viêm âm hộ, âm đạo[41]

Nghiên cứu của Ngũ Quốc Vĩ [39] ở phụ nữ khám phụ khoa tại bệnh

Trang 35

viện đa khoa Trung ương Cần Thơ cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm Candida là 10%,các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo là thói quen thụt rửa âm đạo bằng dungdịch sát khuẩn, sử dụng nguồn nước tự nhiên chưa được xử lý tăng nguy cơnhiễm khuẩn âm đạo, trái lại sử dụng nước máy và vệ sinh phụ nữ hợp lý làmgiảm nguy cơ nhiễm khuẩn âm đạo, tính chất bột đặc của khí hư có liên quan

có ý nghĩa thống kê đến viêm âm đạo do nấm Candida

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Tài [25] về tỷ lệ viêm âm đạo do 3 tácnhân thường gặp và yếu tố liên quan ở phụ nữ 18-55 tuổi tại Cần Giờ, thànhphố Hồ Chí Minh ghi nhận: tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida là 30,6%; cácyếu tố liên quan đến tình trạng viêm âm đạo gồm tiền căn huyết trắng, thụtrửa âm đạo làm tăng nguy cơ viêm âm đạo

Tóm lại, lược qua tổng quan, thấy rằng viêm âm đạo là một trong nhữngbệnh viêm nhiễm đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ

mà nấm Candida là nguyên nhân phổ biến Tác nhân gây bệnh chính thường thấy ở viêm âm đạo do nấm Candida spp Viêm âm đạo do nấm Candida ở

phụ nữ mang thai có thể dẫn đến các biến chứng nặng cho mẹ và con, gây ảnhhưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh, về lâu dài, nếu khôngđược điều trị, bệnh còn để lại nhiều hậu quả Viêm âm đạo ở phụ nữ đangtrong thai kỳ là một trong những vấn đề sức khỏe dẫn đến các biến chứngbệnh nghiêm trọng: sảy thai, đẻ non, thai lưu, ối vỡ non, nhiễm khuẩn ối,nhiễm khuẩn sơ sinh và thậm chí dị tật bẩm sinh Đây cũng là một trongnhững thách thức được quan tâm trong Kế hoạch hành động quốc gia về chămsóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020 Vì vậy, phụ

nữ đang mang thai trở thành một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắcphải tình trạng viêm âm đạo do nấm Candida và cần được chú trọng chăm sócsức khỏe hơn cả Nhưng đi ngược lại với xu hướng ấy, những nghiên cứu mà

Trang 36

chúng tôi tìm thấy về tỷ lệ nhiễm nấm Candida âm đạo ở đối tượng thai phụtại các tỉnh thành của Việt Nam vẫn còn rất hạn chế, số liệu đã cũ và chưa cómột thống kê cụ thể nào tại quận Thủ Đức và khu vực thành phố Hồ ChíMinh.

Quận Thủ Đức là quận ngoại thành ở cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố

Hồ Chí Minh, là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp lớn và dân số đông, đặcbiệt với lượng công nhân đông đảo Công nhân đa số là dân nhập cư, sốngtrong các khu nhà trọ ẩm thấp, nguồn nước sạch chưa được đảm bảo Điềunày có thể là yếu tố nguy cơ của viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữmang thai trên địa bàn quận Trong khi đó, bệnh viện quận Thủ Đức liên tụcphát triển, trở thành lựa chọn hàng đầu của người dân trên địa bàn Để gópphần làm tốt hơn trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thai phụ,đảm bảo làm mẹ an toàn, điều trị hiệu quả và phòng ngừa những yếu tố bất lợicho mẹ và thai nhi do nấm Candida gây ra, cần thiết phải tiến hành nghiêncứu về tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ mang thai

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả phụ nữ có thai 3 tháng đầu đến khám tại Phòng khám thai, Bệnhviện Quận Thủ Đức

Tiêu chuẩn chọn bệnh:

- Phụ nữ mang thai ba tháng đầu, tuổi thai không quá 13 tuần 6 ngày tính

từ ngày đầu tiên của kinh cuối cùng hoặc siêu âm 3 tháng đầu, khám thai tạiphòng khám thai của Bệnh viện Quận Thủ Đức

- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Ra máu âm đạo hoặc có nguy cơ ra máu âm đạo: dọa sẩy thai, thai lưu

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: nghiên cứu tiến hành từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 03 năm2018

Địa điểm: tại Bệnh viện Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 38

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

n: Cỡ mẫu tối thiểu

Z1-α/2= 1,96 là trị số từ phân phối chuẩn

Chọn P = 0,5

d: sai số cho phép, với khoảng tin cậy 95%, d = 0,05

Vậy cỡ mẫu tối thiểu là n = 1,962 x (0,5 x 0,5)/0,052 = 385 Thực tếnghiên cứu khảo sát 399 thai phụ

Cách chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên

2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tất cả bệnh nhân sau khi được lựa chọn vào nghiên cứu có chung 1 mẫubệnh án nghiên cứu và được phỏng vấn theo một bộ câu hỏi đã được xâydựng thiết kế sẵn

Bệnh nhân được khám, thực hiện các cận lâm sàng, tư vấn điều trị vàtheo dõi kết quả sau điều trị

2.3 PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nhân sự tham gia nghiên cứu

Trang 39

Chúng tôi thành lập nhóm nghiên cứu gồm các nghiên cứu viên,điều tra viên là các nữ hộ sinh, bác sĩ khoa sản và kỹ thuật viên vi sinhtại bệnh viện Quận Thủ Đức Điều tra viên và nghiên cứu viên của chúngtôi được tập huấn kỹ lưỡng về nghiên cứu và được phân công nhiệm vụ

cụ thể, rõ ràng

- Nữ hộ sinh phòng khám thai: nhận bệnh đo huyết áp, cân nặng vàtính tuổi thai Nếu thai phụ có thai < 14 tuần sẽ được lập sổ khám thai vàthai phụ nào thỏa các điều kiện sẽ mời khám thai tại bàn khám thai củađiều tra viên

- Điều tra viên: Hỏi bệnh các thai phụ, nếu đủ tiêu chuẩn nhận vàonghiên cứu sẽ tư vấn mời thai phụ tham gia nghiên cứu Nếu thai phụ đồng ýtham gia nghiên cứu sẽ ký tên vào bảng đồng thuận, điều tra viên bắt đầu tiếnhành hỏi các thông tin theo bảng thu thập số liệu đã soạn sẵn sau đó điều traviên khám thai cho đối tượng theo quy trình bệnh viện, đặt mỏ vịt khám âmđạo và lấy dịch âm đạo xét nghiệm soi tươi

- Kỹ thuật viên khoa Vi sinh: Soi tươi huyết trắng và trả kết quả

- Nghiên cứu viên phân tích số liệu và viết báo cáo

2.3.2 Công cụ thu thập dữ liệu

2.3.2.1 Các phương tiện khám và điều trị

Các công cụ phục vụ cho khám và điều trị trong nghiên cứu được sửdụng từ nguồn có sẵn từ bệnh viện Bệnh nhân được khám theo quy trìnhkhám bệnh thường quy tại bệnh viện của chúng tôi Các phương tiện gồm:Bàn khám phụ khoa

Trang 40

Dung dịch xanh methylen 0,1%.

Dung dịch KOH 10%

Nước muối sinh lý

Giấy đo độ ph dịch âm đạo của hãng Merk (Đức) có giá trị từ 0 - 6

Một kính hiển vi

2.3.2.2 Phiếu thu thập dữ liệu

Chúng tôi thu thập dữ liệu theo hồ sơ bệnh án tại khoa sản và phỏng vấnmột số đặc điểm, kiến thức, thái độ và thực hành của thai phụ Tất cả các dữliệu này được ghi nhận vào phiếu thu thập thông tin đã được thiết kế sẵn gồmcác phần:

Phần A Thông tin chung Ghi nhận các thông tin về đặc điểm dân số xãhội của thai phụ

Phần B Tiền sử và một số yếu tố liên quan Ghi nhận các yếu tố tiền sử

và hành vi thường ngày liên quan đến viêm âm đạo do nấm Candida

Phần C Các câu hỏi về kiến thức của thai phụ

Phần D Các câu hỏi về thái độ của thai phụ đối với bệnh viêm âm đạo

do nấm Candida

Phần E Các câu hỏi về thực hành hàng ngày của thai phụ

Phần F Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng Ghi nhận các triệu chứng,đặc điểm lâm sàng và các chỉ số cận lâm sàng

Phiếu thu thập thông tin đã được xây dựng dựa trên các hướng dẫnchuyên môn của Bộ Y tế

2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

Bước 1: Chọn mẫu

Bệnh viện Quận Thủ Đức mỗi ngày tiếp nhận khoảng 200 đến 300 lượtkhám thai, trong đó có khoảng 10% là thai 3 tháng đầu (khoảng 20 – 30

Ngày đăng: 09/01/2019, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đinh Ngọc Dung (2012) Tình hình nhiễm nấm Candida âm đạo và các yếu tố liên quan trên phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện đa khoa Châu Thành, Nam Tân Uyên, Bình Dương, Luân văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 83-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm nấm Candida âm đạo và cácyếu tố liên quan trên phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện đa khoaChâu Thành, Nam Tân Uyên, Bình Dương
11. Cấn Hải Hà (2014) Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một số yếu tố liên quan, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đai học Y Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một sốyếu tố liên quan
12. Trần Đỗ Hùng, Tăng Trọng Thủy (2013) "Khảo sát tình hình nhiễm trùng sinh dục ở phụ nữ 18 đến 49 tuổi có chồng tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu". Y học Thực hành, 864 (3), 143-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình nhiễm trùngsinh dục ở phụ nữ 18 đến 49 tuổi có chồng tại huyện Đông Hải, tỉnh BạcLiêu
13. Lê Lam Hương (2012) "Tình hình nhiễm nấm Candida ở phụ nữ đến khám tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế". Tạp chí Y Dược học, 159-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm nấm Candida ở phụ nữ đếnkhám tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
14. Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2001) "Viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ có thai tại Hà Nội". Y học Thực hành, Số 4, tr.41-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữcó thai tại Hà Nội
15. Phạm Thị Khanh (2010) Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung và các yếu tố ảnh hưởng của phụ nữ tuổi từ 18 đến 45 tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hoá, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm âm đạo - cổ tửcung và các yếu tố ảnh hưởng của phụ nữ tuổi từ 18 đến 45 tại bệnh việnPhụ sản Thanh Hoá
16. Lê Thị Bạch Lan (2014) Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm tái phát ở thai phụ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận Tân Phú, Luận án chuyên khoa Cấp II, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm tái phát ở thai phụ vàcác yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận Tân Phú
17. Trần Thị Lợi, Ngũ Quốc Vĩ (2008) Tỷ lệ viêm âm đạo và các yếu tố liên quan đến khám phụ khoa tại Bệnh viên Đa khoa Trung Ương Cần Thơ.Chuyên đề Sản Phụ khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo và các yếu tố liênquan đến khám phụ khoa tại Bệnh viên Đa khoa Trung Ương Cần Thơ
19. Bùi Đình Long (2017) Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18-49 tuổi có chồng tại 2 công ty may tỉnh Nghệ An và hiệu quả can thiệp, Luận án tiến sỹ y học, Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới viêmnhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18-49 tuổi có chồng tại 2 công tymay tỉnh Nghệ An và hiệu quả can thiệp
20. Nguyễn Khắc Minh (2010) Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ và biện pháp can thiệp ở huyện Tiên Phước, Quảng Nam năm 2010, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinhdục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ và biện pháp can thiệpở huyện Tiên Phước, Quảng Nam năm 2010
21. Nguyễn Quang Minh (2010) Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở nữ công nhân có chồng tại công ty cao su Bà Rịa - Vũng Tàu , Luận án chuyên khoa cấp II, Quản lý Y tế, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinhdục dưới ở nữ công nhân có chồng tại công ty cao su Bà Rịa - Vũng Tàu
22. Phan Thị Như Mỹ (2004) Đánh giá tình hình nhiễm nấm Candida âm đạo ở phụ nữ mang thai tại Khánh Hòa. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình nhiễm nấm Candida âm đạoở phụ nữ mang thai tại Khánh Hòa
23. Trịnh Thị Mỹ Ngọc (2009) Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida và yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại Phan Thiết - Bình Thuận, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida và yếu tốliên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại Phan Thiết - Bình Thuận
24. Lý Văn Sơn (2009) "Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ đến khám tại Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế". Y học Thực hành, 668 (số 7), 107-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dụcdưới của phụ nữ đến khám tại Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội tỉnhThừa Thiên Huế
25. Nguyễn Duy Tài, Châu Trần Băng Thanh (2012) "Tỷ lệ viêm âm đạo do ba tác nhân thường gặp và các yếu tố liên quan ở phụ nữ 18-55 tuổi tại Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 16 (số 1), 151-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo doba tác nhân thường gặp và các yếu tố liên quan ở phụ nữ 18-55 tuổi tạiCần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh
27. Lê Thị Duyên Thắm (2010) Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre 2009, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinhdục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Châu Thànhtỉnh Bến Tre 2009
28. Nguyễn Đức Thanh, Đỗ Huy Bình (2013) "Kiến thức của học sinh trung học phổ thông về bệnh lây truyền qua đường tình dục". Tạp chí Y học Thực hành, Số 5 (869), 95-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức của học sinh trunghọc phổ thông về bệnh lây truyền qua đường tình dục
29. Ngọ Văn Thanh (2016) Một số đánh giá về tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục nữ ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa trong 6 tháng đầu năm. Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Tình Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đánh giá về tác nhân gây viêm nhiễmđường sinh dục nữ ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Phụsản Thanh Hóa trong 6 tháng đầu năm
30. Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy (2016) Giáo trình Phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phụ khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
31. Trần Thanh Thảo (2010) Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ tuổi sinh đẻ có chồng tại tỉnh Tiền Giang năm 2009, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dụcdưới của phụ nữ tuổi sinh đẻ có chồng tại tỉnh Tiền Giang năm 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w