Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1E C¸c qui tr×nh kiÓm so¸t trong qu¸ tr×nh gi¸m s¸t thi c«ng
F.c¸c yªu cÇu vÒ qu¶n lý chÊt lîng
G c¸c mÉu biÓu sö dông
H Ph¬ng tiÖn lµm viÖc ®oµn t vÊn
Trang 2I Giới thiệu:
- Tên dự án: Mở rộng và Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng
II - Giai đoạn I
- Chủ đầu tư: Sở Y tế Hà Nội
- Địa điểm xây dựng: x· §ång Th¸i, huyÖn Ba V×, thµnh phè Hµ Néi
- Tổng mức đầu tư được phê duyệt: 498.064.000.000 đồng
- Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố cấp
- Loại, cấp công trình: Công trình Y tế, cấp II
- Địa điểm xây dựng: xã Đồng Thái, huyện Ba Vì, Hà Nội
- Phạm vi chiếm đất: 42.898 m2 (trong đó: đất bệnh viện hiện có: 14.838 m2; đất bệnh viện
bộ và thang máy nằm tại trung tâm của tòa nhà và chia thành 02 cụm thang, bố trí riêng cho bệnhnhân và nhân viên Từ cụm giao thông này, các nhánh giao thông theo trục ngang sẽ dẫn đến các khoanằm tại các tầng Các phòng và hành lang giao thông cơ bản được tiếp xúc với ánh sáng và thông gió
- Nền móng xử lý cọc ép cọc BTCT; Đài, giằng móng và đáy BTCT; Phần thân khung BTCT;Sàn và mái đổ BTCT tại chỗ; Tường bao che xây gạch
3 Hạng mục nhà Truyền nhiễm - Lao:
- Cao 02 tầng, chiều cao công trình tính từ cốt sàn tầng 1(+0,00m) đến đỉnh mái: 11,1m Chiềucao tầng 1: 4,2m, chiều cao tầng 2: 3,9m Diện tích sàn xây dựng từ tầng 1: 845 m2, diện tích sàn tầng 2:
Trang 35 Hạng mục nhà Giải phẫu:
- Cao 02 tầng, chiều cao công trình tính từ cốt sàn tầng 1(+0,00m) đến đỉnh mái: 11,8m Diệntích sàn xây dựng tầng 1: 897 m2, diện tích sàn xây dựng tầng 2: 363 m2; Chiều cao tầng 1: 4,9m,chiều cao tầng 2: 4,2m, chiều cao tum: 2,7m Tổng diện tích sàn: 1.260 m2 (không kể diện tích sàntầng tum)
- Nền móng xử lý băng BTCT; giằng móng và đáy BTCT; Phần thân khung BTCT; Sàn vàmái đổ BTCT tại chỗ; Tường bao che xây gạch
6 Các hạng mục công trình phụ trợ khác:
Nhà thường trực; Nhà đặt thiết bị khí y tế trung tâm; Nhà đặt trạm biến áp, máy phát điện và tủ hạthế; Trạm xử lý nước thải; Nhà phân loại rác; Cổng; Hàng rào; Nhà để xe 2 bánh; Trạm bơm; Bể chứanước; Nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn ……:
- Các công trình được thiết kế trong khuôn viên riêng phù hợp với chức năng và mục đích sửdụng của công trình
- Nền móng xử lý băng BTCT; giằng móng và đáy BTCT; Phần thân khung BTCT; Sàn vàmái đổ BTCT tại chỗ; Tường bao che xây gạch
7 Các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- San nền toàn bộ mặt bằng khu đất mở rộng Bệnh viện (bao gồm: Diện tích để xây dựngBệnh viện là 28.060 m2 và diện tích đền bù đường dân sinh, mương tưới tiêu thủy lợi và đất lưukhông tạm giao để quản lý chống lấn chiếm là 8.385 m2);
- Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà; Hệ thống mương thủy lợi tưới tiêu; Hệ thống sân,đường nội bộ; Cây xanh; Cầu qua mương; Hệ thống cấp điện và chiếu sáng ngoài nhà; Hệ thống cấpđiện cho trạm biến áp; Hệ thống phòng cháy chữa cháy; Hệ thống điện nhẹ (thông tin liên lạc, truyềnhình, báo gọi y tá, điện thoại, mạng lan, camera, âm thanh … ); Phòng chống mối cho các công trình;
- Thiết bị y tế: Trang thiết bị y tế phục vụ cho các khoa phòng được xây dựng mới; Khí y tế
- Thiết bị văn phòng: Trang thiết bị phòng làm việc cho các khoa phòng được xây dựng mới
và hội trường
III Tóm tắt:
Tóm lại, dự án: Mở rộng và Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì đạt tiêu chuẩn bệnh việnhạng II - Giai đoạn I là một dự án quan trọng và phía tư vấn hiểu được phạm vi công việc - và các khókhăn liên quan Giai đoạn thiết kế đã nỗ lực vượt qua các vấn đề khó khăn để có được một thiết kếtốt và công việc thiết kế sẽ tiếp tục trong suốt giai đoạn thi công để giải quyết các vấn đề tồn tạitrước khi những vấn đề này trở nên phức tạp hơn Phía tư vấn chúng tôi đã có kinh nghiệm thànhcông ở rất nhiều các dự án tương tự như đề cập ở Phần kinh nghiệm của bản đề xuất này (giám sátcác công trình tương tự, đã giám sát một số công trình trên địa bàn TP Hà Nội, …) và tin tưởng rằngchúng tôi có thể hoàn toàn thỏa mãn dự án: Mở rộng và Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì đạttiêu chuẩn bệnh viện hạng II - Giai đoạn I thông qua việc tư vấn giám sát dự án này
Trang 4
Phương phỏp thực hiện cỏc cụng việc được nờu trong phần đề cương chung thực hiện của Hồ
sơ đề xuất này, thỏa món yờu cầu của từng cụng việc sẽ do tư vấn thực hiện như đó nờu rừ trong Đềcương tham chiếu
Một lần nữa tư vấn chỳng tụi muốn nhấn mạnh sự am hiểu của mỡnh về Gúi thầu số 3: T vấngiám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của toàn bộ dự án (không baogồm t vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của gói thầu số 8)thuộc dự án: Mở rộng và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Huyện Ba Vì đạt tiêuchuẩn Bệnh viện Hạng II – Giai đoạn I Với bề dày kinh nghiệm, chỳng tụi đảm bảo hoànthành tốt cụng việc tư vấn giỏm sỏt này
Trang 503/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xõy dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP;
3 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chớnh phủ về quản lý chi phớ đầu tư xõydựng cụng trỡnh; Thụng tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xõy dựng Hướng dẫn lập
và quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh;
4 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chớnh phủ Hướng dẫn thi hành luật Đấu thầu
và lựa chọn nhà thầu theo Luật xõy dựng;
5 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lýchất lợng công trình xây dựng;
6 Căn cứ vào Thông t số 22/2009/TT- BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựngquy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng
7 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc banhành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xõy dựng đối với cỏc dự ỏn đầu tư trờn địabàn thành phố Hà nội;
8 Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc banhành Quy định một số nội dung quản lý chi phớ Đầu tư xõy dựng cụng trỡnh sử dụng nguồn vốnngõn sỏch do UBND thành phố Hà Nội quản lý;
9 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đợc duyệt;
10 Các các tài liệu kỹ thuật có liên quan đến Công trình;
11 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm nghành có liên quan;
13 Hồ sơ dự thầu Gúi thầu số 3: T vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặtthiết bị của toàn bộ dự án (không bao gồm t vấn giám sát thi công xây dựng
và lắp đặt thiết bị của gói thầu số 8) thuộc dự án: Mở rộng và nâng cấpBệnh viện Đa khoa Huyện Ba Vì đạt tiêu chuẩn Bệnh viện Hạng II – Giai
đoạn I;
14 Hợp đồng số 99/6/2013-QLDA ngày 27/6/2013 giữa Ban Quản lý dự ỏn Sở Y tế
Hà Nội và Cụng ty Cổ phần Tư vấn xõy dựng Cụng nghiệp và Đụ thị Việt Nam v/v Tư vấn giỏmsỏt thi cụng xõy dựng và lắp đặt thiết bị của toàn bộ Dự ỏn (khụng bao gồm tư vấn giỏm sỏt thicụng xõy dựng và lắp đặt thiết bị gúi thầu số 8), Dự ỏn: Mở rộng và Nõng cấp bệnh viện đa khoahuyện Ba Vỡ đạt tiờu chuẩn bệnh viện hạng II – Giai đoạn I
B nội dung công tác giám sát
Đơn vị đề xuất: Công ty Cổ phần T vấn Xây dựng Công Nghiệp và Đô thị
Việt Nam (VCC)
Trang 6
I - Nội dung cơ bản của Công tác Giám sát:
Công tác giám sát kỹ thuật thi công đợc thực hiện theo các qui định hiện hànhcủa nhà nớc và theo các điều khoản ghi trong Hợp đồng giữa chủ đầu t và nhà
thầu Trong đó đơn vị T vấn giám sát Công ty Cổ phần T vấn Xây dựng
Công Nghiệp và Đô thị Việt Nam có trách nhiệm: cử các KS, cán bộ giám sát
có năng lực chuyên môn phù hợp với công việc để thực hiện công tác giám sát kỹthuật tại hiện trờng một cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống để đảm bảo:
Chất lợng, quản lý khối lợng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi
tr-ờng các công tác xây lắp do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu
giám sát xây dựng, theo thiết kế bản vẽ thi công đợc duyệt, tuân thủ các Quychuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng công trình
3 Kiểm tra điều kiện năng lực của nhà thầu:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu khi đa vào công ờng
tr-+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật t có yêu cầu antoàn phục vụ thi công xây dựng công trình
4 Tiếp nhận và kiểm tra xác nhận Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dùng để thicông
II-2 - Giai đoạn thực hiện xây dựng:
1 Kiểm tra công tác chuẩn bị thi công của nhà thầu nh: hệ thống quản lý chấtlợng, quy trình tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu, kiểm tra sự phù hợp củathiết bị thi công với hồ sơ dự thầu
2. Kiểm tra và giám sát chất lợng vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào côngtrình do nhà thầu thi công cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lợng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệmcủa phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lợng thiết bịcủa các tổ chức đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận đối với vật t,vật liệu, sản phẩm xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình trớc khi
đa vào xây dựng công trình
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lợng vật liệu và thiết bị lắp đặtvào công trình do nhà thầu thi công cung cấp thì Chủ đầu t thực hiện
Trang 7kiểm tra trực tiếp vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xâydựng
3 Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn trên công trình và các côngtrình lân cận
4 Kiểm tra và giám sát thờng xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi côngxây dựng về các công việc tại hiện trờng (chất lợng, khối lợng, tiến độ xâydựng, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng)
5 Xác nhận bản vẽ hoàn công
6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế nếu có để điều chỉnh hoặc yêucầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh
7 Cùng Chủ đầu t tập hợp hồ sơ và tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
8 Kiến nghị Chủ đầu t tổ chức kiểm định lại chất lợng bộ phận công trình,hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lợng
9 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vớng mắc, phát sinhtrong thi công Báo cáo những vấn đề phát sinh với Chủ đầu t
II-3- Hoàn thành:
1 Tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất lợng có liên quan
đến hạng mục công trình Kiểm tra công tác biên tập, lập danh mục hồ sơtài liệu hoàn thành công trình của nhà thầu thi công đề phục vụ công tácnghiệm thu
2 Tham gia, hớng dẫn và cùng Chủ đầu t trong việc lập, báo cáo quá trình thicông để hoàn thiện Hồ sơ hoàn công công trình
3 T vấn cùng Chủ đầu t nghiệm thu, thanh quyết toán
II-4- Nội dung chính của công tác giám sát:
1 YấU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TƯ VẤN GIÁM SÁT VCC
- Thực hiện ngay từ khi khởi cụng cụng trỡnh
- Thường xuyờn, liờn tục trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng
- Căn cứ vào thiết kế (TK) được duyệt, quy chuẩn, tiờu chuẩn xõy dựng được ỏp dụng Cỏc hồ sơ tạiliệu liờn quan khỏc
- Trung thực, khỏch quan, khụng vụ lợi
2.1.2 Kiểm tra, xem xột và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:
2.1.2.1 Giấy phộp xõy dựng đối với những cụng trỡnh theo quy định phải cú giấy phộp xõy dựng, trừtrường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật xõy dựng, trường hợp này do CĐT tự quyếtđịnh và tự chịu trỏch nhiệm
Trang 8
2.1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽ bắt buộc phải
có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trong trường hợp toàn bộ bản vẽ chưađược chủ đầu tư (CĐT) triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phần này cũng buộcphải được đóng dấu phê duyệt theo quy định
2.1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thicông xây dựng do nhà thầu (NT) thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phê duyệt hoặctrong hồ sơ trúng thầu
2.2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng:
2.2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vào côngtrường:
2.2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả các trường hợpkhác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản
2.2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ sơtrúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng
ý bằng văn bản
2.2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình
2.2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nếu trong hồ
sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xây dựng cung cấp
2.2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơ trúng thầu thìkiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu NT có thay đổi thì phải
có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản
2.2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi côngxây dựng công trình
2.2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứngnhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan có thẩmquyền cấp
2.2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụthi công xây dựng công trình
2.2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ sơ trúngthầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)
2.2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của NT trong
hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm do cơquan có thẩm quyền cấp)
2.3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.
2.3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệu theo TK đãđược CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đó vào công trường
2.3.2 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và thiết bị lắpđặt vào công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP
2.3.2.1.Các vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (gọi chung là sản phẩm)trước khi được sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng phải được chủ đầu tư tổ chức kiểm tra sựphù hợp về chất lượng theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình vàyêu cầu thiết kế Kết quả xác nhận sự phù hợp về chất lượng phải được thể hiện bằng văn bản
Trang 9a Đối với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa trên thị trường:
- Chủ đầu tư kiểm tra xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sảnxuất, chứng nhận sự phù hợp chất lượng theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, LuậtThương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan
- Chủ đầu tư có thể tiến hành kiểm tra hoặc yêu cầu nhà thầu kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa;thí nghiệm, kiểm định chất lượng hàng hóa khi nghi ngờ hoặc theo yêu cầu của thiết kế, yêu cầu củaquy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình
b Đối với các sản phẩm được sản xuất, chế tạo lần đầu sử dụng vào công trình theo yêu cầu củathiết kế:
- Trường hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo trong các cơ sở sản xuất công nghiệp: chủ đầu tưkiểm tra chất lượng như quy định tại điểm a khoản này kết hợp với việc kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất trong quá trình sản xuất
- Trường hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo trực tiếp tại công trường: chủ đầu tư tổ chứcgiám sát chất lượng theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP
c Đối với các mỏ vật liệu xây dựng lần đầu được khai thác: chủ đầu tư tổ chức hoặc yêu cầu nhàthầu tổ chức điều tra khảo sát chất lượng mỏ theo yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn và các tiêu chuẩn
kỹ thuật có liên quan Kiểm tra định kỳ, đột xuất trong quá trình khai thác; thí nghiệm, kiểm địnhchất lượng vật liệu theo yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho côngtrình
2.3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do NTcung cấp thì KS TVGS VCC kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bịlắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định
2.3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trong ngàyđược ghi trong nhật ký công trình
2.4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.
2.4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu đã đượcCĐT chấp thuận
2.4.1.1 KS TVGS VCC kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơ trúngthầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo an toàn chongười, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả tính toánđó
2.4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải có TKriêng KS TVGS VCC có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện phápđược duyệt
2.4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triểnkhai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bảnkiểm tra theo quy định
2.4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:
Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS VCC sẽ có mặt tại hiệntrường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầu nghiệmthu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ra theo một quy trìnhnhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng công trình Được gọi là thườngxuyên, liên tục, có hệ thống
2.4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựng công trình
Trang 10
- Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục côngtrình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa CĐT,TVGS, NT thi công xây dựng, NTTK xây dựng công trình
- Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của NT thi côngtheo quy định hiện hành và được CĐT xác nhận
2.4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:
Mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình theo đúng quy định tại điều 15thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng
2.4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:
2.4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thểhiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở bản vẽ thi công đã được phê duyệt.Mọi sửa đổi so với TK được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công
2.4.3.2 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của TK, trong trường hợp sửa đổi TKkhông làm thay đổi lớn đến TK tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm TK (chủ trì TK, chủnhiệm đồ án TK) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu sử lý TK), những sửa đổi bổ sung này nhấtthiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT, là cơ sở để NT lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sung nàyđược vẽ riêng thành một bản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ
từ nhật ký hoặc phiếu sử lý TK), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫnxem ở bản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được (bản vẽ chi tiết này mang số củabản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêm dấu (*) ở sau số bản vẽ)
2.4.3.3 NT thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựng công trình.Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công Người đại diệntheo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải ký tên và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ
sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình
2.4.3.4 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS VCC ký tên xác nhận
2.4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính Phủ
2.4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:
a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Tiêuchuẩn Quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụng tại Việt Nam b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định áp dụng chophù hợp):
- Điều kiện khí hậu
- Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn
- Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối với một số vịtrí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại
Trang 11- Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NT khác thựchiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm thu và ký xácnhận.
2.4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” và “Biên bản nghiệm thu nội bộ” của nhà thầu Hìnhthức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành Phiếu nghiệm thu của
NT theo điều 13 của thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009
2.4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầu nghiệmthu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành.2.4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng: Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính Phủ
2.4.4.5.1.NT phải lập “Biên bản nghiệm thu công việc”và các biên bản nghiệm thu giai đoan Cácbiên bản này được trình lên TVGS và CĐT cho ý kiến trước khi ban hành
2.4.4.5.2 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõtrong biên bản nghiệm thu)
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và những thay đổi TK
số đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêuchuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩnnước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủngloại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệmthu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng.h) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)
2.4.4.5.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tạihiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện để xácđịnh chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK, tiêu chuẩn xâydựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việctiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
2.4.4.5.4 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:
a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ sư thicông và các P Chỉ huy trưởng công trình)
b) Kỹ sư tư vấn giám sát VCC, Cán bộ theo dõi giám sát của CĐT
c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gianghiệm thu
Trang 12
2.4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử liên động cótải: Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ
Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
2.4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau:
Chia giai đoạn thi công theo trình tự thi công và được Chủ đầu tư phê duyệt
2.4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và những thay đổi TK
số đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêuchuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩnnước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủngloại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệmthu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng côngtrình
h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng được nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo
2.4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việctiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
2.4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
a) Kỹ sư giám sát VCC
b) Cán bộ theo dõi giám sát của CĐT
c) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chỉ huy trưởng côngtrình)
d) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gianghiệm thu
2.4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, phải
Trang 132.4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số và những thay đổi TK số đãđược CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêuchuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩnnước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệmthu
g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đã đượcnghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ;
an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
2.4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào
sử dụng
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước về quyết địnhnghiệm thu này
2.4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.7.3.1 Phía CĐT
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT
b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự ánhoặc tương đương)
c) Người đại diện theo pháp luật của VCC
d) Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn KS TVGS VCC
2.4.4.7.3.2 Phía Nhà thầu (NT) thi công xây dựng công trình
a) Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người ký hợp đồng thicông xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chỉ huy trưởng công trình)
4.4.7.3.3 Phía Nhà thầu thiết kế (NT TK) xây dựng công trình:
Trang 14
a) Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợp đồng TK xâydựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xây dựng côngtrình)
4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạnthi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng
và hoàn thành công trình xây dựng
4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu bộ phận côngtrình
4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêu trong căn cứnghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình
4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, nhưPhụ lục 7 Kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Danh mục
hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng, kèm theo Biên bản nghiệm thu theo nghị định15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013
- Phần A Hồ sơ pháp lý: Do nhà thầu thực hiện có sự phối hợp của CĐT, và TVGS VCC
- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng: Do KS TVGS VCC cùng NT thi công xây dựng thực hiện2.4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị TK điều chỉnh.Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu NT thi công hoặc KS TVGS VCCphát hiện trong TK có vấn đề cần điều chỉnh, thì đề nghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK để cho ýkiến điều chỉnh
2.4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình vàcông trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng
Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm định chấtlượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS VCC thấy nghi ngờ chứng chỉ chất lượng nàocủa NT cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu NT kiểm định lại dưới sự chứng kiến của KS TVGSVCC, tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định
2.4.8 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựngcông trình
Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trongquá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn vị tham gia xây dựng côngtrình và TVGS đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các bên liên quan CĐT là ngườiđưa ra quyết định cuối cùng
3 GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG:
3.1 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế (TK):
3.1.1 Khối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có dự toán TK đượcphê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán dự thầu được phê duyệt bởi CĐT, do vậykhối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên
3.1.2 Khối lượng do TK tính thừa, thiếu: Đối với khối lượng do TK tính thừa hoặc thiếu, thì nguyêntắc xác nhận khối lượng như sau:
- Khối lượng TK tính thừa so với bản vẽ thi công thì xác nhận khối lượng thi công đúng theothực tế thi công
- Khối lượng TK tính thiếu thì xác nhận khối lượng thi công đúng theo dự toán thi công, phầnkhối lượng do TK tính thiếu được NT đề nghị lên KS TVGS VCC xác nhận riêng Việc thanh toán
Trang 15khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽ căn cứ vào hợp đồng thi công xây dựng với NT đểlàm căn cứ thanh toán sau khi có xác nhận của cơ quan TK về việc tính thiếu trên)
3.2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK:
3.2.1 Khối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có TK bản vẽ thi công bổ sung
đã phê duyệt bởi CĐT KS TVGS VCC xác nhận khối lượng phát sinh tăng trên cơ sở TK bản vẽ thicông bổ sung được phê duyệt
3.2.2 Khối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng, khối lượng phát sinhgiảm được xác nhận sau khi được TK đồng ý và CĐT phê duyệt
3.3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK:
3.3.1 Các sửa đổi do TK: Các sửa đổi do TK đối với công trình làm thay đổi khối lượng tính toán banđầu được tính toán xác nhận theo nguyên tắc của phần khối lượng phát sinh tăng giảm nêu ở mục1.2
3.3.2 Các sửa đổi do yêu cầu của CĐT về chủng loại vật tư, vật liệu, đều phải thông qua và đượcphép của TK mới có hiệu lực thi hành Nguyên tắc tính toán xác nhận khối lượng này cũng như phần
đã nêu ở mục 1.2
3.4 Khối lượng thi công khác:
3.4.1 Khối lượng thi công lán trại, văn phòng công trường: Đối với các công trình CĐT yêu cầu NTthi công lập dự toán chi phí lán trại tạm và nhà ở và điều hành thi công trên công trường, sau khi có
TK các công trình trên do NT lập, CĐT sẽ phải phê duyệt TK và dự toán này, KS TVGS VCC chỉxác nhận khối lượng thi công sau khi có phê duyệt bởi CĐT
3.4.2 Khối lượng của các biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là biện pháp khácvới các biện pháp thông thường đã được tính đến trong định mức xây dựng cơ bản, do vậy để đượccoi là biện pháp thi công đặc biệt NT cần có thỏa thuận trước với CĐT Trước khi lập biện pháp này,nếu được đồng ý NT TK và lập dự toán cho biện pháp đó và trình để CĐT phê duyệt trước khi yêucầu KS TVGS VCC xác nhận khối lượng KS TVGS VCC chỉ xác nhận khối lượng khi có văn bảnchính thức phê duyệt của CĐT
3.4.3 Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi công trên công trường KS TVGS VCCkhông xác nhận khối lượng
3.5 Trách nhiệm giám sát khối lượng:
Kỹ sư TVGS VCC sẽ kiểm tra bảng phân tích khối lượng do nhà thầu thi công lập theo hướngdẫn của đơn vị TVGS Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu, TVGS xác nhận và trình Chủ đầu tư phê duyệtkhối lượng thanh, quyết toán
4 GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ:
- KS TVGS VCC theo dõi tiến độ thi công xây dựng công trình căn cứ tiến độ thi công chi tiết do
NT lập và đã được CĐT phê duyệt Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thìkiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
dự án
- KS TVGS VCC thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về tiến độ thi công xây dựngcông trình Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KS TVGS VCC cũngphải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể, (điều chỉnh tiến độ nếu CĐTthấy cần thiết)
5 GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
- Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về antoàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Trang 16
- KS TVGS VCC thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy cơmất an toàn lao động trên công trường:
+ Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của NT áp dụng cho toàn công trình
+ Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng công trình, các tàiliệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị
+ Đối với Người lao động:
o Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cả công nhântham gia xây dựng công trình
o Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốt quá trìnhthi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao động của NTtrong phạm vi toàn công trường
- KS TVGS VCC thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy cơảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanh công trường Kiểmtra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trườngnước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường
6 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
6.1 Chế độ báo cáo:
6.1.1 Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo dự kiến tương ứng các giai đoạn nghiệm thu được thực hiệnnhư sau (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt cần báo cáo, CĐT phải có yêu cầu bằng văn bản):
- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần cọc, tường
- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần đài, giằng móng
- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần thân thô
- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần hoàn thiện và cơ điện
6.1.2 Nơi nhận báo cáo: CĐT sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như đã nêu ở mục trên Đồngthời báo cáo được gửi về Công ty VCC
6.2.4 Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, CĐT có thể tổ chức tạimột nơi khác được ấn định trước
7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Nguyên tắc chung
+ Đề cương Tư vấn giám sát này sau khi được Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư phê duyệt, sẽ làtài liệu pháp lý điều chỉnh các quan hệ trong Hợp đồng kinh tế đối với các việc và các bên liênquan
+ VCC sẽ cử một đoàn cán bộ Tư vấn giám sát để thực hiện việc giám sát thi công xây dựng côngtrình bằng quyết định sau khi hợp đồng giám sát được ký kết với Chủ đầu tư
Trang 17+ Tiến độ cung cấp nhân sự giám sát của Công ty VCC sẽ được trình lên Chủ đầu tư khi có tiến độchi tiết của các hạng mục công trình.
- Quan hệ của Tư vấn giám sát với các đơn vị
+ Đơn vị bố trí một đội ngũ các kỹ sư làm việc tại văn phòng, theo dõi thường xuyên liên tục cácdiễn biến trên công trường, đưa ra những cảnh báo cần thiết, cung cấp các dịch vụ tư vấn khác và
hỗ trợ toàn diện cho các Kỹ sư hiện trường hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành Hợp đồng
+ Phòng Quản lý kỹ thuật Công ty hỗ trợ, giúp đỡ và kiểm soát việc thực hiện hợp đồng giám sátcủa các đơn vị trong toàn Công ty theo quy định quản lý nội bộ riêng
- Quan hệ của Tư vấn giám sát tại công trường
+ Trưởng đoàn kỹ sư Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng cácquy định của Pháp luật hiện hành về tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc công ty hoặc người được uỷ quyền về mọi hành vi của mình trêncông trường, điều động các kỹ sư Tư vấn giám sát khác trong Quyết định theo tiến độ thi côngxây dựng nhằm bảo đảm chất lượng công trình và chất lượng công tác tư vấn giám sát
+ Chịu trách nhiệm quan hệ với Chủ đầu tư và các nhà thầu trong mọi công việc thuộc lĩnh vựcgiám sát thi công xây dựng công trình trên công trường Khi cần thiết các quan hệ này được xâydựng thành một bản điều lệ hoặc nội quy riêng để các bên cùng thực hiện
+ Kỹ sư Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng các quy định củaPháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc công ty về mọi hành vi của mình trên công trường Chịu sự phân công công việc
và điều động của Trưởng đoàn, thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng đoàn giao nhằm thực hiệnthành công Hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình)
Trang 18
C biện pháp thực hiện
I - Tổ chức, nhân sự:
Đơn vị t vấn giám sát Công ty Cổ phần T vấn Xây dựng Công Nghiệp và Đôthị Việt Nam sẽ thành lập Đoàn T vấn giám sát để thực hiện hợp đồng t vấngiám sát thi công xây lắp gồm 2 bộ phận chính (có danh sách cán bộ kèmtheo):
Bộ phận quản lý điều hành
Bộ phận giám sát tại hiện trờng
Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận:
1 Bộ phận điều hành: Do Lãnh đạo của VCC trực tiếp chỉ đạo Bộ phận này
có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành bộ phận giám sát tại hiện trờng.Tham gia nghiệm thu gói thầu giải quyết các vấn đề có liên quan đến hợp
đồng, nhân sự và liên hệ với Chủ đầu t và các đơn vị có liên quan khi cóyêu cầu pháp lý
2 Bộ phận giám sát tại hiện trờng: Do Trởng đoàn TVGS phụ trách Nhiệm vụ
của Trởng đoàn TVGS và các cán bộ giám sát nh sau:
Trởng đoàn TVGS: chịu trách nhiệm quản lý điều hành trực tiếp các nhómgiám sát Liên hệ công tác với Chủ đầu t và Đoàn t vấn giám sát Thực hiệncác công tác báo cáo, họp giao ban các cuộc họp quan trọng và cùng các bênliên quan đề ra các biện pháp tổ chức quản lý chất lợng và tổ chức nghiệmthu
Phó đoàn TVGS: đợc Trởng đoàn TVGS phân công tại hiện trờng, phó đoànTVGS chịu trách nhiệm phối hợp giữa các cán bộ giám sát, họp giao ban côngtrờng, đảm bảo chất lợng các công việc đã nghiệm thu Thay mặt Trởng
đoàn TVGS giải quyết các công việc tại công trờng khi Trởng đoàn TVGSvắng mặt
Trên công trờng sẽ tổ chức và bố trí các cán bộ TVGS đủ năng lực để giámsát mọi quá trình thi công của nhà thầu
Các Cán bộ giám sát: thực hiện giám sát kỹ thuật theo sự phân công của ởng đoàn TVGS
Tr-Tuỳ vào tình hình thực tế thi công công trình mà có sự phối hợp giữa các KS
và Cán bộ trong đoàn TVGS để đảm bảo công việc đạt hiệu quả tốt nhất
II - Các biện pháp kỹ thuật để giám sát:
Công tác giám sát đợc tiến hành theo các nội dung đã nêu ở Phần 2, cụ thể:
II-1 - Các công tác chuẩn bị của TVGS:
1 - Nhận các hồ sơ có liên quan đến Công trình để nghiên cứu xem xét, nắm bắt:
- Hồ sơ thiết kế thi công đợc duyệt, thuyết minh thiết kế, các văn bản pháp
lý và kỹ thuật có liên quan đến gói thầu
Trang 19- Hồ sơ mời thầu có các yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ dự thầu có các cam kết củanhà thầu
- Hồ sơ biện pháp tổ chức thi công các hạng mục
- Các hồ sơ khác có liên quan: nội qui công trờng, qui định họp giao ban,nghiệm thu của Chủ đầu t
- Cùng Chủ đầu t, nhà thầu thống nhất các mẫu biểu: Kiểm tra, nghiệm thu,ghi nhật ký, họp thờng kỳ, giao ban
- Kiểm tra công việc tổ chức tìm hiểu và học tập các qui định an toàn vànội qui công trờng của nhà thầu xây lắp
3 - Kiểm tra công tác chuẩn bị thi công:
- T vấn giúp Chủ đầu t kiểm tra, xét duyệt biện pháp thi công, bản vẽ triểnkhai thi công, phơng án công nghệ, biện pháp an toàn, biện pháp đảm bảotiến độ do nhà thầu lập
- Kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, tính năng kỹ thuật các trang thiết bị, máymóc do nhà thầu sử dụng xem xét đối chiếu với các cam kết thầu về chủngloại, số lợng, đăng ký sử dụng
- Cùng Chủ đầu t kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lợng của các nhà thầu,kiểm tra nguồn cung cấp các vật t, vật liệu, chế phẩm xây dựng mà nhàthầu sử dụng trớc khi đa vào kho tại hiện trờng và trớc khi lắp đặt
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo thi công và giữ vệ sinh môi trờng (nhất là làm
ảnh hởng đến vệ sinh môi trờng các đờng xung quanh công trình): nguồncung cấp nớc, điện, giải pháp thoát nớc thải, giảm tiếng ồn, tránh chấn
động ,
- Kiểm tra các công tác khác phục vụ thi công: nh tổ chức mặt bằng thi công,
tổ chức bảo vệ, thoát nớc
II-2 - Công tác trắc đạc:
Công tác trắc đạc trong quá trình thi công sẽ gồm 2 việc chính
- Trắc đạc phục vụ thi công của các nhà thầu
- Kiểm tra, giám sát của T vấn giám sát
1 - Công tác trắc đạc của nhà thầu:
Đây là khâu công tác diễn ra thờng xuyên của nhà thầu đều phải tiếnhành trớc và sau tất cả các phần việc, ngoài ra trong quá trình thi công cácphần việc quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao nhà thầu phải thờng xuyênkiểm tra để tránh các sai số thi công Các công việc trắc đạc cơ bản mà nhàthầu sẽ phải tiến hành:
Trang 20
- Định vị các cao độ, tim trục, mặt phẳng trớc khi thi công các công tác:BTCT, xây, trát, ốp, lát
- Đo đạc lại kích thớc thực tế của các mặt phẳng mặt bằng trớc khi thi công
- Gắn các mốc để phục vụ thi công trát, ốp, lát
- Kiểm tra độ phẳng, độ thẳng, độ dốc các bộ phận trong và sau hoànthiện
- Thực hiện các công tác đo đạc khác để nghiệm thu và kiểm tra theo yêucầu của T vấn giám sát
- Kiểm tra hàm lợng thuốc Termidor, xuất xởng, chứng chỉ chất lợng
2 GIÁM SÁT THI CễNG CỌC KHOAN NHỒI:
2.1 Căn cứ:
- TCXDVN 206:1998 Cọc khoan nhồi – Yờu cầu chất lượng thi cụng
- TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – tiờu chuẩn thi cụng và nghiờm thu
- TCXD 205:1998 Múng cọc – Tiờu chuẩn thiết kế
- TCVN 9393:2012 Cọc - Phương phỏp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ộp dọc trục
- TCVN 9396:2012 Cọc khoan nhồi - Xỏc định tớnh đồng nhất của bờ tụng - Phương phỏp xungsiờu õm
- Cỏc văn bản, quy định, tiờu chuẩn khỏc cú liờn quan được ban hành
- Bản vẽ thiết kế đó được thẩm định, phờ duyệt và được sự đồng ý của chủ đầu tư
- Cỏc hồ sơ khỏc cú liờn quan
- Biện phỏp thi cụng do nhà thầu lập và đó được chấp thuận của Chủ đầu tư
2.2 Giám sát thi công cọc khoan nhồi:
o Chức danh, trỡnh độ, bằng cấp và kinh nghiệm thi cụng cọc của cỏc cỏn bộ kỹ thuật thi cụng
o Chứng chỉ đó học về an toàn lao động của cụng nhõn kỹ thuật như cụng nhõn điện (hàn ) vàcụng nhõn sử dụng thiết bị khoan cọc
Trang 21+ Máy, thiết bị thi công:
o Trước khi thiết bị tập kết về công trường chuẩn bị thi công nhà thầu phải trình Chủ đầu tư và Tưvấn giám sát đầy đủ các tài liệu sau:
o Danh sách thiết bị, máy thi công đưa vào sử dụng trong công trình
o Các thông số và tình trạng kỹ thuật của mỗi thiết bị, máy thi công (catalog và chứng chỉ kiểmđịnh của các thiết bị, máy thi công)
o Chứng 77chỉ kiểm định an toàn của từng loại thiết bị, máy thi công sẽ được sử dụng như trongbiện pháp thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt
o Cần thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có nhằm đảm bảo cácyêu cầu của đơn vị tư vấn và hồ sơ thiết kế
+ Kế hoạch thi công:
o Thi công đúng biện pháp thi công đã được Chủ đầu tư chấp thuận
o Báo cáo qui trình tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu
o Thi công theo đúng tiến độ thi công được Chủ đầu tư chấp thuận
o Mặt bằng tổ chức thi công phù hợp với điều kiện th
o ực tế thi công và đúng theo mặt bằng thi công được chủ đầu tư chấp thuận
o Sơ đồ dịch chuyển máy và thiết bị trên công trường phải tuân thủ theo đúng qui trình, qui phạm
và đảm bảo tiến độ của công trình
o Chuẩn bị các bảng biểu theo dõi quá trình thi công, chất lượng thi công cho công trình
o Có phương án bảo vệ vệ sinh môi trường và an toàn cho công trình lân cận
o Đơn vị thi công phải có kế hoạch cung cấp vật liệu cho công trình kịp thời và đúng tiến độ.+ Vật liệu: Đơn vị thi công phải có kế hoạch cung cấp vật liệu cho công trình kịp thời và đúng tiếnđộ
* Bentonit:
o Bentônite được sử dụng phải có đầy đủ tên, nhà sản xuất, đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ chất lượngđúng và đảm bảo các yêu cầu về loại vật tư qui định
o Dung dịch bentonit đưa vào công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Khối lượng riêng gam/cm3 1,05 - 1,15 Tỷ trọng kế hoặc Bomêkế
4 Tỷ lệ chất keo % > 95 Phương pháp đong cốc
5 Lượng mất nước < 30ml/phút Dụng cụ đo lượng mất nước
6 Độ dày lớp áo sét 1-3mm/30phút Dụng cụ đo lượng mất nước
7 Lực cắt tĩnh 1 phút:
10phút:
20-30 mg/cm250-100 mg/cm2 Lực kế cắt tĩnh
8 Tính ổn định g/ cm2 < 0,03
Trang 22
o Đơn vị thi công phải có các thiết bị thí nghiệm để kiểm tra một số chỉ tiêu của dung dịch bentonitngoài hiện trường theo yêu cầu của Chủ đầu tư được ghi trong mục công tác khoan.
* Thép:
o Loại thép sử dụng trên công trường tuân thủ theo đúng chủng loại hồ sơ thiết kế đã chỉ định
o Cốt thép sử dụng cho công trình phải tuân thủ theo đúng TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông.Phần 1: Thép thanh tròn trơn, TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn Cốtthép được kiểm tra theo phiếu giao hàng, mỗi lô thép nhập về theo phiếu giao hàng phải được lấymẫu tại hiện trường đưa về kiểm tra tại các phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng có tư cách phápnhân (có dấu LAS hoặc VILAS) nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật mới được phép đưa vào sử dụng.Các yêu cầu kỹ thuật cần kiểm tra sẽ được TVGS chỉ định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ
sơ thiết kế
* Bê tông: Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư các trạm bê tông thương phẩm sẽ sử dụng, trong đóphải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:
o Hồ sơ năng lực của trạm trộn
o Giấy kiểm định của trạm trộn
o Giấy phép đăng ký kinh doanh
o Phiếu thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối của bê tông với mỗi loại mác bê tông được sửdụng cho công trình
o Các phiếu thí nghiệm cát, đá, xi măng
o Các đặc tính và thí nghiệm của phụ gia
o Lưu ý: Thời gian bắt đầu ninh kết của bê tông và nhiệt độ của bê tông khi ninh kết
2.2.2 ChuÈn bÞ thi c«ng trªn c«ng trêng:
- Bàn giao mặt bằng và tim mốc:
+ TVTK là đơn vị trực tiếp bàn giao các mốc tọa độ, cao độ cho đơn vị thi công có sự chứng kiếncủa TVGS và Chủ đầu tư
+ Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo quản và sử dụng các mốc đã được giao
+ Chủ đầu tư bàn giao cho Đơn vị thi công mặt bằng công trường có sự chứng kiến của TVGS
- Kiểm tra nhân sự, máy và thiết bị thi công:
+ Chủ đầu tư cùng TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trường về điều kiện nhân sự và thiết
bị thi công theo hồ sơ của đơn vị thi công đã trình Các lần kiểm tra hiện trường về nhân sự, máythi công và thiết bị thi công được lập thành biên bản kiểm tra hiện trường và là cơ sở để xem xét
và cho phép đơn vị thi công được phép thi công các công việc, hạng mục
+ Tất cả thiết bị, phương tiện, đường điện, trang bị an toàn, công cụ có liên quan đến bảo hộ laođộng phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức năng hành nghề hợp pháp và cầnthường xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tin cậy, tuân thủ qui định “an toàn trong thicông “ nêu ở biện pháp thi công
+ Điều kiện kỹ thuật và an toàn của thiết bị thi công theo quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành + Máy khoan: Đã được kiểm định kỹ thuật và có đủ hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của máy
+ Gầu khoan: Đảm bảo độ bền, đúng chủng loại và độ mở của lưỡi dao đảm bảo các yêu cầu kỹthuật và phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế (đúng theo hồ sơ thiết kế)
+ Ống Casing: Đường kính ống casing lớn hơn đường kính cọc thiết kế từ 6 đến 10cm, chiều dầyống casing từ 1 đến 1,5cm, chiều dài ống 6mvà bề mặt trong lòng ống casing phải được vệ sinh
Trang 23+ Tôn lót: Tôn dày 1 cm (Tối thiểu 6 tấm/ 1máy)
+ Bể chứa bentonite: Số thùng chứa tuỳ theo số máy thi công và khối lượng Bentônite cấp cho 1cọc để đảm bảo tiến độ thi công
+ Máy trộn bentonite: Bảo đảm kỹ thuật và an toàn và công suất phù hợp
+ Máy lọc cát: Đã được kiểm định kỹ thuật và có đủ hồ sơ kỹ thuật về các chỉ tiêu kỹ thuật củamáy
+ Các móc cẩu: Bảo đảm kỹ thuật và an toàn
+ Thiết bị thí nghiệm kiểm tra bentonite: giấy quỳ, thiết bị đo độ nhớt, tỷ trọng, hàm lượng cát.+ Thiết bị thí nghiệm kiểm tra bê tông: Côn thử độ sụt (1 bộ), khuôn đúc mẫu (09 cái) cho 1 cọc.+ Các loại thước: Thước dây, thước dây điện đầu thước có gắn quả rọi hình côn, đế bằng để đolắng
+ Trình độ, tay nghề của cán bộ kỹ thuật công nhân trong đội thi công phải đáp ứng được yêu cầucủa công việc và số lượng công nhân phải đáp ứng được tiến độ của công trình
+ Trang phục bảo hộ lao động của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải đầy đủ
- Kiểm tra vệ sinh môi trường và các điều kiện khác:
+ Rào bao che mặt bằng công trường
+ Kế hoạch và thiết bị vận chuyển chất thải ra khỏi công trường
+ Kế hoạch và thiết bị vận chuyển bê tông thương phẩm tới công trường
+ Cung cấp điện đủ công suất phục vụ thi công
+ Hệ thống cấp và thoát nước phục vụ thi công
+ Chú ý:Tất cả các công tác kiểm tra, nghiệm thu đều phải lập biên bản có chữ ký của tất cả cácbên tham gia
2.2.3 Thi c«ng cäc khoan nhåi:
Tư vấn giám sát thực hiện công việc giám sát quá trình thi công và nghiệm thu theo các tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành và biện pháp thi công của đơn vị thi công lập đã được phê duyệt của Chủđầu tư và TVGS
- Khoan tạo lỗ:
+ Điều chỉnh độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cần khoan
+ Bentonit được bơm vào lỗ cọc khi khoan khi đạt độ sâu 4 - 5m Bentonit tại hiện trường phải đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
STT Các chỉ tiêu đơn vị yêu cầu PP kiểm tra
1 Khối lượng riêng gam/cm3 1,05 - 1,15 Tỷ trọng kế
Trang 24
+ Mực dung dịch trong lỗ khoan phải luôn cao hơn 1,0 m so với cao độ mực nước ngầm bên ngoài
hố khoan Dung dịch khoan trào ra từ lỗ khoan có thể thu hồi và lọc để dùng lại nếu như có máylọc cát đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật
+ Cán bộ kỹ thuật thi công ghi chép: Độ sâu, cao độ, thời gian, mô tả mặt cắt địa chất của từng lỗkhoan và các diễn biến đặc biệt trong quá trình khoan
+ Sau khi làm sạch hố khoan (Vét bùn, thổi, rửa) chiều dày lớp đất rời hoặc cặn chìm dưới đáy lỗphải ≤ 100mm
+ Sai số cho phép của lỗ cọc khoan nhồi đã thi công xong không được vượt quá các qui định nêutrong bảng 1 của TCVN 9395:2012
+ Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chủ của lồng thép theo bản vẽ thiết kế và sai số ±20 mm
+ Các thông số kiểm tra công tác cốt thép khác lấy theo TCVN 4453:1995
+ Cán bộ kỹ thuật thi công ghi chép: Các thông số của lồng thép, thời gian và các diễn biến đặc biệttrong quá trình hạ lồng thép
+ Thời gian chờ vét lắng sau khi khoan xong từ 45 phút đến 1 giờ
- Thổi rửa đáy hố khoan:
+ Sau khi đặt cốt thép, chiều sâu hố khoan được kiểm tra và làm sạch Việc làm sạch đáy hố khoan
có ý nghĩa quyết định đến khả năng chịu tải của cọc
+ Bentônite trong quá trình thổi rửa chỉ được phép thu hồi khi có máy lọc cát đạt yêu cầu
+ Phải bổ sung bentônite mới vào hố khoan khi dung dịch betônite tụt khoảng 1,5m so với cao độđỉnh ống casing
Trang 25+ Công tác thổi rửa đáy hố khoan với các cọc có đường kính lớn (D1400) cần phải đặc biệt lưu ý,cần phải có biện pháp đặc biệt để thổi rửa, xử lý căn lắng ở đáy hố khoan bằng phương pháp: ápdụng công nghệ thổi rửa của thi công cầu.
- Đổ bê tông:
+ Trước khi đổ bê tông dung dịch bentonit ở vị trí cách đáy hố khoan 0,5 m cần đảm bảo các yêucầu sau:
1 Khối lượng riêng gam/cm3 < 1,25 Tỷ trọng kế
+ Đổ bê tông cọc khoan nhồi tuân theo các quy định về đổ bê tông dưới nước
+ Để đảm bảo quá trình đổ bê tông được lên tục đơn vị thi công cần tính toán khối lượng bê tôngtrộn, vận chuyển và đổ phù hợp Mỗi xe bê tông trước khi đổ phải được kiểm tra độ sụt theo chỉđịnh của thiết
+ Mỗi cọc cần lấy 03 nhóm (09 viên) bê tông lập phương 15x15x15 cm để thí nghiệm nén, tại các
vị trí đầu, giữa và mũi cọc
+ Căn cứ vào khối lượng bê tông đổ vào cọc để tính toán rút ống đổ đảm bảo cho ống đổ nằm trong
bê tông tối thiểu là 2m ống đổ bê tông có đường kính tối thiểu là 150mm
+ Thời gian đổ bê tông tuân thủ theo TCVN 9395:2012 và không vượt quá thời gian ninh kết của
bê tông theo phiếu thí nghiệm chất lượng vật liệu của nhà cung cấp
+ Các yêu cầu kiểm tra công tác bê tông khác tuân thủ theo TCVN 9395:2012
+ Đổ bê tông của các cọc có đường kính lớn nên áp dụng công nghệ của đổ bê tông cầu để đảm bảochất lượng bê tông cọc đặc biệt ở mũi cọc
+ Những cọc sau khi thi công xong mà cốt cao độ bê tông không đảm bảo đúng theo yêu cầu củathiết kế (thấp hơn so với cao độ thiết kế) phải có kiểm định chất lượng bê tông đầu cọc để có cơ
sở cho công tác nghiệm thu quản lý chất lượng của công trình
2.2.3 Giai ®o¹n sau thi c«ng mét cäc:
- Nhật ký thi công, hồ sơ cọc và biên bản nghiệm thu công tác xây lắp phải được kỹ thuật thi công,TVGS, kỹ thuật của Chủ đầu tư ký xác nhận ngay sau khi thi công
- Những cọc vi phạm các yêu cầu kỹ thuật và các quy phạm xây dựng khi chưa có ý kiến củaTVTK, TVGS, Chủ đầu tư thì không được tiếp tục thi công và đơn vị thi công chịu hoàn toàntrách nhiệm về chất lượng của các cọc này
- Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần báo cho Chủ đầu tư, TVGS, TVTK bằng văn bản
để có phương án giải quyết
Trang 26
hồ sơ thiết kế của giai đoạn thi công cọc đại trà có các phương pháp thí nghiệm:
- Thí nghiệm cọc bằng phương pháp siêu âm
- Thí nghiệm cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ PIT
- Công tác thí nghiệm cọc phải do cán bộ địa kỹ thuật có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trựctiếp chỉ đạo Các cán bộ vận hành thiết bị và theo dõi thí nghiệm cần được huấn luyện và đào tạo
- Để công tác thí nghiệm đảm bảo tính chính xác, cung cấp những thông tin xác thực làm cơ sở chocông tác thiết kế đảm bảo chất lượng công trình, đơn vị TVGS sẽ thực hiện công tác giám sátquản lý theo các cơ sở sau:
+ Hồ sơ thiết kế được phê duyệt
+ Đề cương công tác thí nghiệm đã được chủ đầu tư phê duyệt
+ Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:
o Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và KTCL cọc khoan nhồi TCXD 196:1997
o Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng ép tĩnh ép dọc trục TCVN 9393:2012
o Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm TCVN9396:2012
o Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012
- Qui trình chi tiết cho công tác giám sát các phương pháp thí nghiệm trên được trình bày cụ thểnhư sau:
+ Chuẩn bị thí nghiệm: Trước khi tiến hành công tác thí nghiệm siêu âm cần phải làm vệ sinh sạchmặt cọc có thí nghiệm siêu âm, cắt ống siêu âm tới vị trí cần thiết, cho thả thử quả sắt có gắn dâymềm làm công tác thông ống
+ Máy thí nghiệm và các thiết bị phụ kiện: dây, đầu dò, giá, ròng rọc phải được kiểm địnhthường xuyên, định kỳ và còn trong thời gian kiểm định cho phép
3 GIÁM SÁT THI CÔNG ÉP CỌC:
3.1 Giám sát quá trình thi công đúc cọc bê tông cốt thép:
- Kiểm tra, giám sát chất lượng vật liệu đầu vào của cọc như: Xi măng, cát, đá và sắt thép Các loạivật liệu này phải được lấy mẫu thí nghiệm theo quy định và kết quả thí nghiệm phải đảm bảo chấtlượng theo tiêu chuẩn và theo yêu cầu cảu hồ sơ thiết kế mới được đưa vào sử dụng
- Kiểm tra, nghiệm thu công tác gia công cốt thép cọc và vành thép nối đầu cọc: Cốt thép cọc phảiđược gia công đúng chủng loại theo quy định của thiết kế, vành thép nối phải phẳng, không đượcvênh quá 1%
- Kiểm tra, nghiệm thu công tác ghép cốp pha cọc
- Kiểm tra, nghiệm thu công tác đổ bê tông cọc Yêu cầu của công tác bê tông cọc như sau:
+ Tư vấn giám sát sẽ yêu cầu nhà thầu xây dựng cấp phối bê tông cọc trước khi đổ bê tông
+ Tư vấn giám sát quá trình đổ bê tông cọc và yêu cầu Nhà thầu lấy mẫu bê tông cọc theo quyphạm để thí nghiệm đối chứng
+ Bề mặt của các đầu cọc phải phẳng với vành thép nối và không có ba via
Trang 27- Trước khi ép cọc: TVGS phải kiểm tra tập hợp tất cả các tài liệu theo yêu cầu của thiết kế cũngnhư các quy phạm hiện hành như sau:
+ Báo cáo khảo sát địa chất công trình, các biểu đồ xuyên tĩnh
+ Mặt bằng bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công
- Hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc bao gồm:
+ Phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ lý của thép, xi măng và cốt liệu
+ Phiếu kiểm nghiệm xác định cấp phối và tính chất cơ lý của bê tông
- Biên bản kiểm tra chất lượng cọc
- Hồ sơ kỹ thuật về thiết bị ép cọc đảm bảo phải có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật bao gồm:
+ Lưu lượng dầu của máy bơm (l/ph)
+ áp lực bơm dầu lớn nhất (KG/cm2)
+ Diện tích đáy pittông của kích (CM2)
+ Hành trình pittông của kích
+ Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và các van chịu áp
- Văn bản về các thông số kỹ thuật của công việc ép cọc do cơ quan thiết kế đưa ra bao gồm:+ Lực ép tối thiểu Pmin
+ Lực ép tối đa Pmax
+ Khoảng chiều dài thiết kế của cọc
3.3 Quy trình giám sát, nghiệm thu công tác ép cọc bê tông cốt thép:
- Kiểm tra độ thẳng đứng của hệ kích và giá đỡ
- Kiểm tra liên kết giữa thiết bị ép cọc với hệ thống neo hoặc hệ dầm chất đối trọng
- Kiểm tra vị trí và độ thẳng đứng của đốt cọc đầu tiên
- Kiểm tra chiều dày, cường độ và công nghệ hàn của mối hàn nối các đoạn cọc với nhau
- Lập lý lịch ép cọc cho từng cọc riêng biệt
- Kiểm tra chiều sâu ép cọc và các hiện tượng bất thường trong quá trình ép cọc, để rút kinhnghiệm cho thi công các cọc sau
- Cụ thể qui trình giám sát như sau:
+ Giám sát quá trình dựng máy ép cọc vào vị trí ép: Chỉnh máy để đường trục của khung máy,đường trục của kích và đường trục của cọc thẳng đứng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳngnày phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang (Độ nghiêng của nó không được quá 0,5%).+ Giám sát lắp và ép đoạn cọc đầu tiên C1:
o Đoạn cọc đầu tiên C1 phải được lắp dựng cẩn thận, phải căn chỉnh để trục của C1 trùng vớiđường trục của kích đi qua điểm định vị cọc sao cho độ lệch tâm không quá 1cm
o Đoạn cọc C1 được ép nhẹ nhàng xuống đất với vận tốc xuyên không quá 1cm/s Khi thấy cọc bịnghiêng thì phải dừng lại và căn chỉnh ngay
+ Giám sát lắp và ép các đoạn cọc trung gian tiếp theo C2:
o Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn C2, sửa chữa cho thật phẳng
o Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc
o Kiểm tra công tác lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục của C2 trùng với trụckích và đường trục C1 (độ nghiêng của trục đoạn C2 không quá 1%)
Trang 28
o Kiểm tra mối nối hàn giữa hai đầu đoạn cọc.
o Kiểm tra quá trình ép đoạn cọc C2: thời điểm đầu C2 tốc độ xuyên của C2 không quá 1cm/s Khiđoạn C2 chuyển động đều thì nâng tốc độ ép nên không quá 2m/s
+ Kết thúc việc ép xong một cọc khi cọc thoả mãn hai điều kiện sau:
o Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết kế qui định
o Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế qui định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn
ba lần cạnh cọc và vận tốc xuyên không quá 1cm/s
4 GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:
- Kiểm tra, phê duyệt biện pháp thi công đào đất
- Tiến độ thi công
- Biện pháp an toàn lao động
- Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường
- Các biện pháp phòng ngừa khi đào đất để tránh ảnh hưởng đến các cọc khoan nhồi và cọc ép
- Kiểm tra số lượng, chất lượng thiết bị máy móc thi công của nhà thầu phải phù hợp với biện phápthi công đã đề ra
- Kiểm tra, nghiệm thu công tác đào đất theo biện pháp thi công được duyệt
5 GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÀI GIẰNG, MÓNG BĂNG, MÓNG BÈ:
5.1 C«ng t¸c chuÈn bÞ hå s¬: Trước khi tiến hành thi công đơn vị TVGS kiểm tra tại côngtrường hồ sơ trúng thầu của đơn vị thi công:
- Chứng chỉ đã học về an toàn lao động của công nhân kỹ thuật như công nhân điện (hàn )
5.1.2 Máy, thiết bị thi công: Trước khi thiết bị tập kết về công trường chuẩn bị thi công nhà thầuphải trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát đầy đủ các tài liệu sau:
- Danh sách thiết bị, máy thi công đưa vào sử dụng trong công trình
- Các thông số và tình trạng kỹ thuật của mỗi thiết bị, máy thi công (catalog và chứng chỉ kiểmđịnh an toàn của các thiết bị, máy thi công)
- Chứng chỉ kiểm định an toàn của từng loại thiết bị, máy thi công sẽ được sử dụng như trong biệnpháp thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt
- Cần thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có nhằm đảm bảo cácyêu cầu của đơn vị tư vấn thiết kế và hồ sơ thiết kế
5.2 Kế hoạch thi công:
- Thi công đúng biện pháp thi công đã được chủ đầu tư chấp thuận
- Báo cáo qui trình tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu
- Thi công theo đúng tiến độ thi công được chủ đầu tư chấp thuận
- Mặt bằng tổ chức thi công đúng theo hồ sơ thầu và mặt bằng được chủ đầu tư bàn giao cho nhàthầu
- Phải có kế hoạch nghiệm thu công việc, bộ phận công trình cụ thể trình Chủ đầu tư và TVGS đểChủ đầu tư thông báo các bên liên quan có kế hoạch nghiệm thu
Trang 29- Có phương án đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cho công trình lân cận.
5.3 Vật liệu: Đơn vị thi công phải có kế hoạch cung cấp vật liệu, kế hoạch lấy mẫu, thí nghiệm tạicác phòng LAS đáp ứng được yêu cầu của tiến độ đã được Chủ đầu chấp thuận
5.3.1 Thép:
- Loại thép sử dụng trên công trường tuân thủ theo đúng chủng loại hồ sơ thiết kế đã chỉ định
- Cốt thép sử dụng cho công trình phải tuân thủ theo đúng TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông.Phần 1:Thép thanh tròn trơn, TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông Phần 2: thép thanh vằn Cốtthép được kiểm tra theo phiếu giao hàng, mỗi lô thép cùng một mẻ đúc nhập về theo phiếu giaohàng phải được lấy mẫu tại hiện trường đưa về kiểm tra tại các phòng thí nghiệm vật liệu xâydựng có tư cách pháp nhân (có dấu LAS hoặc VILAS) nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơthiết kế mới được phép đưa vào sử dụng Số lượng mẫu thử tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩntrên (khối lượng mỗi lô không lớn hơn 50 tấn; cần chọn 02 mẫu thử kéo, 02 mẫu thử uốn nguội
từ những thanh khác nhau của một lô hàng) Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra sẽ được TVGSchỉ định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
5.3.2 Bê tông: Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư các trạm bê tông thương phẩm sẽ sử dụng, trong
đó phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:
- Hồ sơ năng lực của trạm trộn
- Giấy kiểm định của trạm trộn
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Phiếu thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối của bê tông với mỗi loại mác bê tông được sửdụng cho công trình
- Chứng chỉ thí nghiệm của các thí nghiệm viên thử độ sụt bê tông và lấy mẫu tại hiện trường
- Các phiếu thí nghiệm cát, đá, xi măng
- Các đặc tính của phụ gia
- Lưu ý: Thời gian bắt đầu ninh kết của bê tông và nhiệt độ của bê tông khi ninh kết
5.4 ChuÈn bÞ thi c«ng trªn c«ng trêng:
5.4.1 Bàn giao mặt bằng và tim mốc:
- TVTK là đơn vị trực tiếp bàn giao các mốc tọa độ, cao độ (phục vụ công tác định vị công trình)cho đơn vị thi công có sự chứng kiến của TVGS và Chủ đầu tư
- Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo quản và sử dụng các mốc đã được giao
- Chủ đầu tư bàn giao cho Đơn vị thi công mặt bằng công trường có sự chứng kiến của TVGS.5.4.2 Kiểm tra nhân sự, máy và thiết bị thi công:
- Chủ đầu tư cùng TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trường về điều kiện nhân sự và thiết
bị thi công theo hồ sơ của đơn vị thi công đã trình Các lần kiểm tra hiện trường về nhân sự, máythi công và thiết bị thi công được lập thành biên bản kiểm tra hiện trường và là cơ sở để xem xét
và cho phép đơn vị thi công được phép thi công các công việc, hạng mục
- Tất cả thiết bị, phương tiện, đường điện, trang bị an toàn, công cụ có liên quan đến bảo hộ laođộng phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức năng hành nghề hợp pháp và cầnthường xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tin cậy, tuân thủ qui định “an toàn trong thicông “ nêu ở biện pháp thi công
- Trình độ, tay nghề của cán bộ kỹ thuật công nhân trong đội thi công phải đáp ứng được yêu cầucủa công việc và số lượng công nhân phải đúng theo biểu đồ nhân lực do nhà thầu lập và đã đượcChủ đầu tư phê duyệt
- Trang phục bảo hộ lao động của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải đầy đủ
Trang 30
5.4.3 Kiểm tra vệ sinh mụi trường và cỏc điều kiện khỏc:
- Rào bao che xung quanh mặt bằng cụng trường
- Kế hoạch và thiết bị vận chuyển chất thải ra khỏi cụng trường
- Kế hoạch và thiết bị vận chuyển bờ tụng thương phẩm tới cụng trường
- Cung cấp điện đủ cụng suất phục vụ thi cụng
- Hệ thống cấp và thoỏt nước phục vụ thi cụng
- An toàn cho cỏc cụng trỡnh lõn cận
- Chỳ ý: Tất cả cỏc cụng tỏc kiểm tra, nghiệm thu đều phải lập biờn bản cú chữ ký của tất cả cỏcbờn tham gia
5.5 Thi công đài giằng, móng băng, móng bè:
Tư vấn giỏm sỏt thực hiện cụng việc giỏm sỏt quỏ trỡnh thi cụng và nghiệm thu theo cỏc tiờuchuẩn Việt Nam hiện hành và biện phỏp thi cụng của đơn vị thi cụng lập đó được phờ duyệt của Chủđầu tư và TVGS Cụng tỏc giỏm sỏt thi cụng cụ thể như sau:
5.5.1 Cụng tỏc đào đất:
- Trước khi chuẩn bị tiến hành thi cụng cụng tỏc đào đất phải căn cứ theo bản vẽ mặt bằng cao độhiện trạng cụng trỡnh để kiểm tra lại cao độ thực tế trước khi triển khai đào đất và cú cơ sở chocụng tỏc thanh quyết toỏn sau này Trước khi thi cụng phần đào đất, đơn vị thi cụng phải cú biệnphỏp thi cụng cụ thể về cỏc cụng tỏc: đào đất, cừ đất xung quanh cụng trỡnh, cú biến phỏp theodừi biến dạng, chuyển vị cỏc cụng trỡnh cú khả năng ảnh hưởng đến cụng tỏc đào đất trỡnhChủ đầu tư và TVGS trước khi thi cụng
- Đào đất theo tuyến, đất, cỏt thừa đào lờn được chuyển đến vị trớ tập kết được sự đồng ý củaBQLDA và TVGS
- Xung quanh hố múng tạo rónh vột nước, cú độ dốc thu nước về hố thu, kớch thước hố thu tốithiểu 500x500 sõu 500 Tại hố thu đặt cỏc mỏy bơm để bơm nước ra hố múng Nước hố múngbơm vào ống dẫn bằng cao su đổ ra hố ga thoỏt nước đó cú
- Khi đào gần đến cốt thiết kế thỡ kiểm tra lại đỏy múng cho chớnh xỏc và sửa thành vỏch đất múngbằng thủ cụng sao cho đất khụng rơi vào múng trong quỏ trỡnh đổ bờ tụng
5.5.2 Thi cụng đài cọc, giằng múng, móng băng, móng bè:
- Chuẩn bị:
+ Đào và sửa lại hố múng cho bằng phẳng, tạo bậc để người thi cụng lờn xuống theo đỳng biệnphỏp được duyệt
+ Kiểm tra việc đập bờ tụng đầu cọc
+ Biện phỏp phỏ bờ tụng đầu cọc phải được nhà thầu lập cụ thể, trỡnh Chủ đầu tư và TVGS phờduyệt trước khi thi cụng phỏ bờ tụng đầu cọc
+ Cú phương ỏn sử lý cỏc cọc bị thiếu cỏo độ
+ Trắc đạc làm bản vẽ hoàn cụng mặt bằng vị trớ cọc
- Đổ bờ tụng lút:
+ Bờ tụng lút cú mỏc theo thiết kế được trộn bằng mỏy trộn nhỏ đặt tại cụng trường và vận chuyểnđến đổ vào đài
+ Trộn bờ tụng phải đỳng tỷ lệ cấp phối của cỏc thành phần cốt liệu
+ Quỏ trỡnh vận chuyển, đổ vào đài, đầm bờ tụng phải đỳng theo biện phỏp thi cụng trong hồ sơtrỳng thầu
- Cụng tỏc định vị:
Trang 31+ Sau khi thi công xong công tác bê tông lót, nhà thầu tiến hành công tác trắc đạc xác định vị trícác tim trục, kích thước các đài móng (được vạch sơn định vị trên lớp bê tông lót) làm cơ sở chocông tác gia công lắp dựng cốt thép, cốp pha.
+ Công tác trắc đạc, định vị trên phải đảm bảo độ chính xác và phải có sự giám sát, nghiệm thu củaTVGS
+ Sau khi thi công xong phải thực hiện công tác trắc đạc làm cơ sở lập bản vẽ hoàn công
- Công tác ván khuôn:
+ Ván khuôn ghép xong phải đảm bảo độ chắc chắn, ổn định; đảm bảo độ chính xác về kích thước;đảm bảo độ kín khít ván, chiều dày lớp bảo vệ; đảm bảo đúng vị trí tim trục của đài giằng (đặcbiệt lưu ý độ ổn định của cốp pha)
- Công tác cốt thép:
+ Bảo quản cốt thép:
o Cốt thép được vận chuyển, tập kết đến công trường theo đúng kế hoạch đã trình và được Chủ đầu
tư phê duyệt, đảm bảo được yêu cầu tiến độ của Chủ đầu tư
o Cốt thép tại công trường trước và sau khi gia công phải được che phủ, bảo quản đảm bảo không
o Khi buộc cốt thép cần kiểm tra thường xuyên vị trí và khoảng cách cốt thép
o Thép chờ cột được lắp dựng sau khi đã lắp dựng cốt thép giằng móng
o Cốt thép cần được cắt nối theo qui phạm, đúng theo bản vẽ thiết kế và phù hợp với mặt bằng thựctế
- Công tác bê tông:
+ Vận chuyển bê tông:
o Bê tông được vận chuyển đến các hố móng bằng bơm bê tông Vị trí đặt bơm phải được bố trí saocho xe bê tông cấp được thông thoáng, khoảng cách từ xe bơm đến nơi thi công là ngắn nhất màkhông bị chồng chéo nhau Sơ đồ bố trí đường vận chuyển bê tông phải giống như bản vẽ biệnpháp
o Bê tông cung cấp đến công trường không để lưu quá thời gian ninh kết của bê tông Nếu quá thờigian trên thì phải loại bỏ
o Các xe bê tông có độ sụt không đảm bảo phải được loại bỏ (các xe đã được loại bỏ không đượcphép quay lại công trường)
+ Đổ bê tông:
o TVGS sẽ giám sát việc đổ bê tông của nhà thầu đúng theo như biện pháp đổ bê tông đã lập.Trước khi đổ sẽ kiểm tra độ sụt, kiểm tra lại vị trí cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, độ kínkhít của ván khuôn và tưới ướt ván khuôn
Trang 32
o Bê tông được đổ từng lớp dày khoảng 30cm rồi tiến hành đầm ngay Việc đổ bê tông phải tiếnhành liên tục, hết đài này mới chuyển sang đài khác, khi cần tạo mạch ngừng, phải tạo đúng theothiết kế mạch ngừng đã được duyệt.
o Trong khi đổ bê tông phải luôn kiểm tra lại vị trí cốt thép và ván khuôn, nếu có sai lệch phải cóbiện pháp căn chỉnh lại ngay để đảm bảo theo đúng bản vẽ thiết kế
o Hướng thi công bê tông phải đảm bảo đúng theo biện pháp được phê duyệt
o Trong quá trình thi công đổ bê tông, cần thiết phải tổ chức lấy mẫu bê tông tại hiện trường Vị trílấy mẫu do TVGS chỉ định, số lượng lấy theo tiêu chuẩn hiện hành (ít nhất 20m3 phải lấy 01 tổmẫu, nếu cần có thể lấy thêm)
+ Đầm bê tông:
o Để đảm bảo bê tông đổ xong được đặc chắc, đồng đều cần đảm bảo thời gian đầm cần thiết vàkhông bỏ sót Thời gian đầm mỗi chỗ là 30s, khoảng cách giữa các vị trí đầm không lớn hơn30cm Khi đầm xong mỗi chỗ phải rút đầm lên từ từ và không tắt động cơ
+ Công tác dưỡng hộ bê tông:
o Sau khi đổ bê tông xong sau 24h tiến hành bảo dưỡng ngay Cần giữ bê tông luôn ẩm ướt ởnhững ngày đầu (tưới nước 3lần/ngày cho đến ngày thứ 14 kể từ khi đổ Nếu nhiệt độ cao thì phảitưới nhiều hơn)
- Công tác tháo dỡ ván khuôn: Công tác tháo dỡ ván khuôn phải tuân thủ chặt chẽ theo TCVN4453-1995
5.5.3 C«ng t¸c nghiÖm thu:
- Các tài liệu phục vụ cụng tác nghiệm thu bao gồm:
+ Tài liệu thiết kế đó được thẩm tra và phê duyệt
+ Tài liệu về sửa đổi thiết kế và thay đổi cốt thép (nếu có)
+ Các chứng chỉ hợp chuẩn của vật liệu
+ Phiếu kết quả thí nghiệm các vật liệu: bê tông, cốt thép, siêu âm bê tông cốt thép tại hiện trường.+ Các biên bản nghiệm thu các phần bị che khuất, nghiệm thu giai đoạn
+ Tài liệu về xử lý các vấn đề kỹ thuật tại hiện trường
+ Bản vẽ hoàn công
+ Các tài liệu khác có liên quan
- Khi các tài liệu trên được tập hợp đầy đủ thì công tác thi công đài, giằng, cổ cột, sàn, tường tầnghầm sẽ được nghiệm thu
6 GIÁM SÁT THI CÔNG CHỐNG THẤM:
Trang 33- Kiểm tra chất lợng lắp đặt cốt thép, các mạch ngừng, gioăng chống thấm,các thép chống phình để tránh tình trạng nớc thấm qua sau khi đổ bêtông.
- Kiểm tra vật liệu chóng thấm: Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ xuấtxởng
- Giám sát công tác thi công chống thấm: Kiểm tra quy trình thi công, giámsát từng lớp chống thấm đảm bảo thi công tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật
và hớng dẫn của nhà sản xuất
- Thờng xuyên kiểm tra chất lợng bêtông xem có vị trí nào nứt, rỗ không để
có biện pháp khắc phục kịp thời
7 GIÁM SÁT THI CễNG PHẦN THễ:
7.1 GIÁM SÁT THI CễNG BTCT:
7.1.1 GIÁM SÁT THI CễNG CỘT BTCT:
- Khi lắp dựng xong cốt thộp, cần đỏnh dấu cốt lờn thộp dọc
- Trước khi đổ bờ tụng, vệ sinh sạch sẽ lũng cốp pha bằng xối nước ỏp lực, thải bẩn qua cửa vệ sinh ởchõn cột và nghiệm thu phần cốp pha, cốt thộp
- Để chống rỗ, đổ 1 lớp mỏng xi măng mỏc cao và chõn cột trước khi đổ vữa bờ tụng
- Đầm bờ tụng cột bằng đầm dựi (loại cú dõy đầm dài 4 m) cứ 30 cm bờ tụng đầm 1 lần
- Bảo dưỡng bờ tụng cột sau khi bờ tụng được đổ 5 tiếng Thỏo dỡ cốp pha thành khi cường độ bờtụng đạt mỏc theo cỏc tiờu chuẩn (50daN/cm2)
7.1.2 GIÁM SÁT THI CễNG Bấ TễNG DẦM, SÀN:
* Dầm, sàn BTCT theo cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật nờu trong mục A-IV phần IV: Kỹ thuật thi cụng cốtthộp, cốp pha và bờ tụng
7.1.3 YấU CẦU KỸ THUẬT THI CễNG CÁC CễNG TÁC CỐP PHA, CỐT THẫP, Bấ TễNG:
1 Thi cụng cốp pha:
Trang 34
a Yêu cầu về cốp pha:
- Cốp pha đà giáo được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khókhăn cho việc lắp đặt cốt thép và thi công bê tông
- Cốp pha được ghép kín khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo
vệ được bê tông khỏi ảnh hưởng của ngoại cảnh
- Cốp pha được thi công và lắp dựng đảm bảo được hình dạng và kích thước của kết cấu theo yêu cầuthiết kế
- Lắp dựng cốp pha theo chỉ dẫn của các nhà chế tạo (ở công trình này, nhà thầu sử dụng các loại cốppha và đà giáo chế tạo sẵn và đồng bộ)
- Sử dụng cốp pha gỗ cho các kết cấu phức tạp và để làm cầu công tác
b Thiết kế cốp pha và đà giáo:
- Căn cứ vào các đặc tính của kết cấu của công trình, chọn ván khuôn là loại cốp pha thép định hình
do Liên doanh cốp pha thép Việt Trung sản xuất Đây là loại cốp pha phong phú về chủng loại kíchthước, đáp ứng mọi kích thước của kết cấu, cốp pha thép định hình này có các phụ tùng đồng bộ như:kép khóa, thanh nẹp giúp lắp dựng dễ dàng, nhanh chóng
- Cây chống cốp pha dùng loại cây chống bằng ống thép Loại này kèm theo chốt và ren điều chỉnh
độ cao từ 2,7 4,2m
- Giằng cây chống bằng thép ống, liên kết bằng khóa tai xoay được theo mọi chiều
- Bố trí cửa thoát bẩn để vệ sinh cốp pha trước khi đổ bê tông khóa tai xoay được theo mọi chiều
- Bố trí cửa thoát bẩn để vệ sinh cốp pha trước khi đổ bê tông
c Lắp dựng cốp pha:
- Bề mặt cốp pha thép được quét dầu chống dính trước khi lắp dựng
- Lắp dựng cốp pha theo sơ đồ thiết kế thi công đã được duyệt và theo bản hướng dẫn của các nhàchế tạo
- Trước khi lắp dựng cốp pha, dùng máy trắc đạc xác định và vạch kích thước kết cấu sẽ thi công lêncấu kết có sẵn nhằm phục vụ công việc lắp dựng cốp pha cũng như việc kiểm tra được dễ dàng
- Ở kết cấu có cốt thép trước thì nghiệm thu cốt thép xong mới lắp cốp pha
- Đặt con kê bằng bê tông để giữ cốt thép ở đúng vị trí thiết kế đồng thời đảm bảo lớp bảo vệ của bêtông
d Nghiệm thu cốp pha
Cốp pha sau khi đã lắp dựng xong được kiểm tra như sau:
- Hình dạng và kích thước: kiểm tra bằng thước thép và quả dọi thấy phù hợp với kết cầu của thiếtkế
- Độ phẳng giữa các tấm ghép nối, bằng thước thép thấy không gồ ghề quá 3mm
- Độ kín khít giữa các tấm bằng mắt thấy không thể mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông
- Vật chôn ngầm: Đầy đủ theo thiết kế, đúng vị trí
- Chống dính: phủ kín đầu lên mặt cốp pha thép và tưới nước cho ván khuôn gỗ trước khi đổ bê tông
- Vệ sinh bên trong cốp pha: không còn bùn rác và các chất bẩn
- Cử người trực tiếp theo dõi sự biến dạng của cốp pha trong thời gian đổ bê tông
e Tháo dỡ cốp pha
* Thời gian tháo dỡ cốp pha là:
Trang 35Cường độ bê tông tối thiểu để tháo dỡ ván khuôn đà giáo chịu lực (% R28) khi chưa chất tải.
Tên gọi kết
Cường
độ phải đạt được
8m Cột chống và ván đáy của
dầm có nhịp từ 8m trở xuống M250# M300# 70 16 14 11 9Cột chống, ván khuôn đáy ô bản,
vòm, dầm có khẩu độ > 8m M250# M300# 100 30 28 26 22Thời gian tháo dỡ ván khuôn thành đứng (ngày)
(kg/cm2)
Nhiệt độ trung bình hàng ngày
ngày ( o C)
- Khi tháo dỡ cốp pha không gây chấn động mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông
- Vừa tháo dỡ cốp pha vừa theo dõi tình trạng của cốp pha và của kết cấu
- Cốp pha tháo dỡ đến đâu, vệ sinh sạch sẽ và xếp vào vị trí qui định đến đó
- Quá trình tháo dỡ côppha, và gia tải lên từng bộ phận kết cấu của công trình phải tuân thủ theođúng TCVN 4453-1995
2 Thi công cốt thép:
a Yêu cầu chung:
- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải phù hợp với bản vẽ thiết kế
- Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn vềcốt thép theo chỉ định của thiết kế
- Cốt thép được gia công tại xưởng cốt thép tại công trường, thép được vận chuyển tới công trườngtheo tiến độ thi công cụ thể
- Trình kỹ thuật A và TVGS về mẫu mã, chủng loại, khối lượng và các chứng chỉ kỹ thuật về thépđưa về công trường
b Cắt và uốn cốt thép:
- Cốt thép được gia công cắt uốn bằng phương pháp nguội, dùng máy cắt và máy uốn
- Trước khi cắt thanh, cán bộ kỹ thuật lập sơ đồ cắt thanh, sơ đồ mối nối theo đúng quy phạm, kíchthước thanh theo đúng thiết kế
- Nắn thẳng và đánh sạch mặt cốt thép trước khi cắt thanh
- Trước khi uốn thép, cần làm vật gá trên bàn uốn hoặc đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảmbảo uốn chính xác
- Độ sai lệch của cốt thép đã gia công
Sai lệch vị trí của cốt thép phải đảm bảo theo đúng TCVN 4453-1995
+ Sai lệch kích thước theo chiều dài 20 mm trên toàn bộ thanh
+ Sai lệch vị trí điểm uốn 20mm
+ Sai lệch góc uốn 3o
Trang 36
+ Sai lệch kích thước móc uốn bằng độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
- Cốt thép sau khi gia công, bó thành từng bó theo các chủng loại riêng, xếp trên sàn cao chống rỉ và
có đánh số để phân biệt
c Nối buộc và hàn cốt thép
- Phải có chứng chỉ về mối hàn cho từng loại cốt thép
- Phải tuân thủ đúng theo thiết kế đã qui định về vị trí nối buộc, nối hàn Các mối hàn phải đảm bảo
đủ chiều dài, chiều cao đường hàn, vật liệu hàn theo đúng yêu cầu của thiết kế và TCVN 4453-1995
- Cốt thép sau khi gia công tại công trường được chia thành lô theo chủng loại để tránh nhầm lẫn
- Vận chuyển cốt thép bằng xe chuyên dụng có bộ giá đỡ để tránh được biến dạng cho thép
e Lắp dựng cốt thép:
- Các bộ phận cốt thép lắp dựng trước không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau
- Dùng các bộ gá bằng gỗ thanh để ổn định cốt thép chống biến dạng trong quá trình lắp dựng và đổ
bê tông
- Con kê cốt thép được đúc sẵn bằng bê tông mác cao Vị trí đặt con kế cần thích hợp với mật độ thépnhưng cự ly không lớn hơn 1m Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không quá 3mmđối với lớp dày < 15 mm và không quá 5mm đối với lớp dày > 15mm
- Liên kết các khung cốt thép khi lắp dựng được thực hiện như sau:
+ Số lượng mối nối buộc (hay hàn đính) không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau và được buộc theothứ tự xen kẽ
+ Các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100% trong mọi trường hợp
- Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng:
- Sai lệch khoảng cách giữa các thanh chịu lực:
- Ở kết cấu cốp pha ghép thì nghiệm thu cốp pha xong mới lắp dựng cốt thép
- Quá trình thi công cốt thép dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình, thước thép để kiểm tra và căn chỉnh
f Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép
Trang 37- Chủng loại, đường kính cốt thép: được đo bằng thước kẹp cơ khí, yêu cầu đồng đều và đúng tiếtdiện.
- Trước khi gia công thữ mẫu theo TCVN 197-85 và TCVN 198-85
- Bề mặt thanh thép kiểm tra bằng thước thép, yêu cầu sạch sẽ, không bị giảm tiết diện cục bộ
- Gia công cắt và uốn theo qui trình gia công nguôi
- Sai lệch kích thước được đo bằng thước, yêu cầu không vượt quá các trị số nêu trong điểm B củamục này (mục thi công cốt thép)
- Nối buộc cốt thép được đo bằng thước, độ dài đoạn ống nối chồng 30D
- Lắp dựng cốt thép đo bằng thước, độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu ở điểm d củamục này
- Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí
- Con kê đo bằng thước, đảm bảo các trị số đã nêu ở điểm d của mục này
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đo bằng thước đảm bảo như đã nêu ở điểm d của mục này
- Công tác nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông
- Nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công, các sai số sovới thiết kế (nếu có) đánh giá chất lượng công tác cốt thép Thành phần nghiệm thu gồm bên A, bên
B và đơn vị thiết kế
3 Thi công bê tông:
a Vật liệu bê tông:
Bê tông trước khi đưa vào sử dụng chô công trình phải có đầy đủ các chứng chỉ như: chứng chỉ vềcát, đá, xi măng, cấp phối, các đặc tính của phụ gia đạt các yêu cầu về kỹ thuật và yêu cầu củathiết kế trình TVGS và chủ đầu tư
Độ sụt của hỗn hợp bê tông phải được xác định phù hợp với điều kiện chế tạo hỗn hợp bê tông,phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức độ bố trí cốt thép trong kết cấu, kích thước kết cấu, tínhchất công trình, điều kiện khí hậu
Cân đong từng thành phần vật liệu để pha trộn hỗn hợp bê tông theo cấp phối đã được xác định thôngqua một Phòng thí nghiệm có chức năng
Lập phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ ghi rõ ngày tháng thực hiện, cấp phối qui định, khối lượng vậtliệu cân đong cho mỗi mẻ trộn để tiện theo dõi và kiểm tra chất lượng khi cần thiết Riêng thi côngbằng bê tông thương phẩm thì bê tông thương phẩm phải có chứng nhận chất lượng của nhà máy sảnxuất bê tông
* Xi măng:
- Sử dụng xi măng poóc lăng, thoả mãn tiêu chuẩn:
+ TCVN 2682-92: Xi măng pooc clăng
+ TCXD 4487-92: xi măng pooc lăng - phương pháp thử
- Tiến hành kiểm tra xi măng vào các thời điểm:
+ Khi chuyển về công trường có chứng chỉ chất lượng lô xi măng của nhà máy sản xuất
+ Khi có nghi ngờ chất lượng, phải có biện pháp kiểm tra để kịp xử lý kịp thời
+ Lưu kho không quá 2 tháng kể từ khi sản xuất
+ Thiết kế thành phần vữa bê tông theo qui định
- Bảo quản xi măng trong kho kín theo TCVN 2682-92
+ Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng
Trang 38
+ Ngày, tháng năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được đề rõ ràng trên các bao, hoặc có giấy chứngnhận của nhà máy.
* Cát:
- Cát dùng để sản xuất bê tông thoả mãn yêu cầu của các tiêu chuẩn:
+ TCVN 1770-86: cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 337-86 đến TCVN 346-86: Cát xây dựng - phương pháp thử
- Chỉ sử dụng cát sông, không dùng cát biển
- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước lớn hơn 10 mm
- Bãi chứa cát có nền sạch sẽ và khô ráo
* Đá dăm, sỏi:
- Đá dăm sử dụng cho vữa bê tông thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn TCVN 1771-86
đá dăm sỏi dùng trong xây dựng
- Kích thước đá dăm phù hợp các qui định sau:
+ Có kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/2 chiều dày bản
+ Kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thuỷ giữa các thanh cốt thép hoặc1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu
+ Kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 0,4 lần đường kính vòi bơm (đối với sỏi) 0,33 lần đườngkính vòi bơm (đối với đá dăm)
b Thi công bê tông
* Chọn thành phần bê tông:
- Tất cả các kết cấu bê tông của công trình trước khi trộn vữa, yêu cầu nhà thầu gửi mẫu vật liệu tớiphòng thí nghiệm (cơ quan được Nhà nước công nhận) để thiết kế thành phần bê tông
- Thiết kế thành phần bê tông đảm bảo:
+ Sử dụng đúng vật liệu sẽ dùng để thi công
+ Độ sụt hỗn hợp vữa bê tông phù hợp tính chất công trình, hàm lượng cốt thép, vận chuyển, phươngpháp đổ vữa, thử theo TCVN 3105-93 Nếu là vữa tự trộn dùng cho kết cấu lấy độ sụt 40 60
mm (đổ thủ công, đầm máy)
+ Điều chỉnh thành phần vữa bêtông tại công trường
+ Nếu cốt liệu ẩm thì giảm bớt nước, giữ nguyên độ sụt
+ Khi cần tăng độ sụt thì cần tăng cả nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/XM
Trang 39- Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có sự phê duyệt về cấp phối, thành phần vậtliệu của tổ chức giám sát A.
* Chế tạo hỗn hợp bê tông:
- Nếu bê tông được trộn bằng trạm trộn thì yêu cầu trạm trộn phải trình chứng nhận kiểm định trạmcủa Cục tiêu chuẩn và đo lường chất lượng Thời gian vận chuyển đến chân công trình phải được tínhtoán kỹ, nếu trạm trộn ở xa, nhà thầu cần có biện pháp kéo dài thời gian ninh kết của hỗn hợp vữa bêtông và phải trình duyệt với TVGS
- Với bê tông tự trộn tại hiện trường:
+ Xi măng, cát, đá dăm theo khối lượng: dùng thùng tôn đã thẩm định khối lượng, sai số khối lượngcho phép là 3%
+ Nước và phụ gia cân đong theo thể tích Khi trộn vữa bằng máy trộn, trên máy có gắn đồng hồ đonước, chế độ tự động Sai số theo qui phạm là 1%
* Vận chuyển hỗn hợp bê tông
- Thời gian lưu hỗn hợp bê tông (không có phụ gia kéo dài thời gian ninh kết) trong quá trình vậnchuyển có thể lấy các trị số sau:
+ Nhiệt độ 20 30oC: thời gian 45 phút
+ Nhiệt độ > 30oC: thời gian 30 phút
- Nếu là bê tông có phụ gia kéo dài thời gian ninh kết, cần có các kết luận của các Phòng thí nghiệm
có đủ chức năng về thời gian ninh kết của hỗn hợp vữa bê tông
* Đổ và đầm bê tông:
- Việc thi công đổ bê tông phải tuân theo biện pháp thi công được duyệt và phải đảm bảo các yêu cầusau:
+ Không làm xê dịch vị trí cốt thép, cốp pha, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha
+ Bê tông được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo thiết kế
+ Để tránh phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không quá 1,5m Dùng ống đổbằng bạt gắn vào vòi của phễu đựng bê tông khi thi công bê tông móng, cột Nếu vị trí đỗ của xe ởquá xa, lại đổ bằng biện pháp trút trực tiếp từ xe chở, cần có máng vận chuyển, độ dốc tối đa củamáng là 30o và không nhỏ hơn 15o
- Khi đổ bê tông, đảm bảo:
+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép, phát hiện và xử lý kịp thời nếu xảy ra sựcố
+ Những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy thì kết hợp đầm thủ công.+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi trực tiếp và bê tông Nếu xảy ra bất trắc phảingừng đổ bê tông trong thời gian quá 60 phút đối với nhiệt độ > 30oC và 90 phút đối với nhiệt độ từ
20 đến 30oC thì phải đợi bê tông đạt cường độ > 25 daN/cm2 mới được đổ tiếp và phải xử lý bằngcách làm mặt nhám
- Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên tục hiện trạng của ván khuôn, đà giáo,giằng, cột chống đỡ và vị trí cốt thép Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo, cột chống đỡ và cốtthép bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí thì phải ngừng ngay việc đổ bê tông, chỉnh đốn và gia cố lại cộtchống, đà giáo cho đúng vị trí tránh gây biến dạng tới các kết cấu hình học cần đổ bê tông
- Đổ bê tông trong những ngày nóng phải che bới ánh nắng mặt trời
- Độ dày một lớp đổ bê tông như sau:
Trang 40
+ Đầm bằng đầm dùi: 20cm 40cm
+ Đầm mặt (cốt thép đơn: áp dụng cho sàn và tường) là: 20cm
- Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đó, không được đổ thành đống cao đểtránh hiện tượng các hạt to của cốt liệu rơi dồn xuống chân đống Không được đổ hỗn hợp bê tôngvào chỗ mà bê tông chưa được đầm chặt Phải phân chia phạm vi đầm và giao cho từng tổ phân côngphụ trách để tránh tình trạng đầm sót phải đầm lại Chỉ được giao ca khi đã làm xong hỗn hợp bêtông đã đổ xuống kết cấu
+ Đổ bê tông cột:
Tất cả cột đều chiều cao nhỏ hơn 4m nên sẽ được đổ liên tục hết chiều cao, chiều dày một lớp đổkhông quá 40cm
+ Đổ bê tông dầm, giằng, sàn:
Đổ bê tông dầm, giằng được tiến hành đồng thời với nhau và đổ liên tục cho từng kết cấu Nếu khốilượng thi công bê tông dầm sàn quá lớn, phải tuân thủ chặt chẽ theo sơ đồ cấu tạo mạch ngừng đượcduyệt theo biện pháp thi công Đổ bê tông theo một hướng thống nhất, đổ giật lùi
Đầm bê tông:
- Đầm bê tông đảm bảo sao cho sau khi đầm bê tông được đầm chặt và không bị rỗ
- Thời gian đầm tại mỗi vị trí bảo đảm bê tông được đầm kỹ, khi vữa xi măng nổi lên bề mặt vàkhông còn có bọt khí nữa
- Đối với đầm dùi, bước di chuyển đầm lấy bằng 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải để dùi cắmsâu vào lớp bê tông đổ trước đó 10cm
- Đối với đầm bàn để đầm bê tông sàn chuyển đầm sao cho vùng tác dụng của vệt đầm sau trùm lênvệt đầm trước cách nó 10cm
- Ở các góc của kết cấu và các vị trí có mật độ thép lớn, kết hợp dùng đầm thanh xọc kỹ vào kết cấuđảm bảo tránh rỗ cho bê tông
* Bảo dưỡng bê tông:
- Sau khi đổ bê tông, mỗi kết cấu bê tông đều được giữ cho có độ ẩm cần thiết để ninh đóng rắn vàngăn ngừa các ảnh hưởng có hại đến quá trình đóng rắn của bê tông
- Tránh các chấn động hay va chạm và các ảnh hưởng khác làm giảm chất lượng bê tông Ngăn ngừacác biến dạng do nhiệt độ và co ngot dẫn đến sự hình thành các khe nứt
- Bảo dưỡng ban đầu (đối với bê tông sàn WC, bể, sàn mái)
+ Sau khi đổ bê tông xong, dùng bao tải đã được làm ẩm phủ lên bể mặt bê tông, (không tưới nước
để tránh phá hoại bê tông)
+ Bảo dưỡng ban đầu kéo dài 5 tiếng (vào mùa hè) và 10 tiếng vào mùa đông
- Bảo dưỡng tiếp theo (đối với tất cả các kết cấu)
+ Tiến hành ngày sau khi bảo dưỡng ban đầu kết thúc Bảo dưỡng tiếp theo trong 7 ngày bằngphương pháp phun nước sạch qua gương sen để tránh sói lở mặt bê tông
+ Đối với sàn WC, sàn mái, đấy bể thì bảo dưỡng bằng ngâm nước xi măng
+ Thời gian tưới nước dưỡng ẩm tiếp theo kéo dài trên 7 ngày đêm đến khi bê tông đạt cường độ50% R28
+ Trong suốt quá trình bảo dưỡng, không được để bê tông khô trắng mặt
+ Kiểm tra tuân thủ TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảotrì; TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
* Kiểm tra và nghiệm thu bê tông