Trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm, thường xuyên xuất hiện các bài toán về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình và bất đẳng thức. Có nhiều phương pháp để giải các bài toán đó như: biến đổi tương đương, đặt ẩn phụ, nhân liên hợp, dùng lượng giác, dùng hàm số, dùng bất đẳng thức,…Bài viết này giới thiệu một phương pháp để giải quyết các bài toán như thế, đó là ‘‘Phương pháp Vectơ ” qua đó cho ta một hướng suy luận và một cách xây dựng lớp bài toán mới.
Trang 1
VẺ ĐẸP CỦA VECTƠ QUA LỜI GIẢI NHỮNG ĐỀ THI HAY VÀ KHÓ
Trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm, thường xuyên xuất hiện các bàitoán về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình và bất đẳng thức Có nhiềuphương pháp để giải các bài toán đó như: biến đổi tương đương, đặt ẩn phụ, nhân liênhợp, dùng lượng giác, dùng hàm số, dùng bất đẳng thức,…Bài viết này giới thiệu mộtphương pháp để giải quyết các bài toán như thế, đó là ‘‘Phương pháp Vectơ ” qua đó cho
ta một hướng suy luận và một cách xây dựng lớp bài toán mới
a b a b 2 dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
a b a b 3 dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
a b a b 4 dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
Trang 2
B ÁP DỤNG GIẢI TOÁN
I Sử dụng phương pháp vectơ chứng minh bất đẳng thức
Ví dụ 1.(Đại học khối A năm 2003) Cho a b c , , 0 thỏa mãn a b c 1 Chứng minh
Giải Bổ đề: với mọi x y z t , , , ta có x2 y2 z2 t2 xz 2 yt 2
Dấu '' '' xẩy ra xtyz (chứng minh bởi biến đổi tương đương hoặc dùng véc tơ)
Trang 3
0 1
2 1 2
2 2
8 4 2
2 3 1 2 3 1 2
3 1 2
3 1
2 2
a a
a
a a
Ví dụ 3.(KS ĐH 2013-CVP) Cho x y z, , là các số thực thỏa mãn 2x3y z 40 Tìmgiá trị nhỏ nhất của biểu thức S 2 x2 1 3 y2 16 z2 36
Vậy, giá trị nhỏ nhất của biểu thức S bằng 20 5 đạt được khi x2 ;y8 ;z 12
Ví dụ 4.(ĐH NT A 1998 ) Cho x y z, , là các số thực thỏa mãn hệ phương trình
163
Trang 4Lời bình Qua các ví dụ trên cho thấy việc sử dụng phương pháp vectơ để chứng minh
bất đẳng thức cho ta một lời giải ngắn, gọn tránh được việc biến đổi đại số phức tạp
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức : P c b a
7 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau, với x y ,
Trang 5b) a2 ab b 2 b2 bc c 2 c2ca a 2
5 2
Trang 6
Giải Điều kiện:
2 2
Vậy, bất phương trình có nghiệm là x 5
Lời bình Qua các ví dụ trên việc sử dụng phương pháp vectơ vào việc giải phương
trình , bất phương trình cho ta một lời giải ngắn, gọn và giảm được nhiều việc biến đổicồng kềnh, phức tạp
Trang 7(Đại học An Ninh A năm 2000)
Giải Hệ phương trình đã cho tương đương với
10 1
2
y x
y x y
x
y x y y x
(9)
Trang 8Xét
2 2
y x
thoả mãn hệ phương trình
Vậy, hệ phương trình có nghiệm duy nhất: x y , 4,4.
Ví dụ 2.(Đề hsg 12 Bà Rịa Vũng Tàu - 2011) Giải hệ phương trình:
2
2 b a b a
2 2
b a
2 2 2
y x y
x
(thỏa mãn * )
Vậy, hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y ; 2;6.
Ví dụ 3.(Đề Đại học khối A - 2014) Giải hệ phương trình:
1 8
12 12
12
3
2
y x
x
x y
y x
Giải Điều kiện : 2 3 x 2 3 ;2 y 12
12
x y
x y
x
Thay 17 vào 15 ta được:
(11)(12)
(14)(15)
(17)
Trang 9Thay x 3 vào 17 ta được y 3.
Đối chiếu với điều kiện ta được nghiệm của hệ phương trình là: x y ; 3;3
3 22 8
3 5 3
3
x y y x
y
y x y
xy x y
xy x
59 5
2
1 5 5
2
59 5
2
1 5
18
2 2
2 2
xy
Dấu đẳng thức trong 20 xÈy ra u v x y
Thay y x vào 19 ta được: 8x 22 x 32 x 4 x4 x 4 1
Trang 10(thỏa mãn điều kiện)
Vậy, hệ phương trình có hai nghiệm là: x y ; 4;4và ; 52 52;
( thỏa mãn điều kiện)
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là ; ; 1; ;1 5
Trang 115)
C LINH HOẠT, SÁNG TẠO TRONG GIẢI TOÁN
Ví dụ 1.(Khối A - 2010) Giải bất phương trình:
Trang 12x x x x
Cách giải sáng tạo … Do đó bất phương trình 2x2 x1 1 x x 1
Nhận xét: - Đây là bài toán tương đối khó, trước hết học sinh phải nhận ra bất đẳng thức
* để chuyển về BPT 1 Sau đó chia hai vế cho x và đặt ẩn phụ 1 x t
Trang 14Vậy, hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y ; 0,5 ; 2.
Nhận xét: Đây là bài toán khó, trước hết học sinh phải nhận xét được phương trình thứ
nhất có dạng a3a b 3 b a b Sau khi thế vào phương trình 2 ta được g x 0, với g x là một hàm số liên tục và đơn điệu trong tập xác định hoặc theo cách giải thứ
hai chuyển về phương trình ẩn y, dùng phương pháp liên hợp thì đẹp hơn
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau
Ví dụ 3.(Khối B - 2010) Giải phương trình: 3x 1 6 x 3x2 14x 8 0 *
Phân tích tìm lời giải Điều kiện : 1 6
3 x
Gặp dạng phương trình này, ta thường nhẩm nghiệm và ta thấy phương trình có mộtnghiệm x 5, như vậy ta nghĩ đến dùng phương pháp “Nhân liên hợp ” để làm xuất hiệnnhân tử chung x 5
Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất x 5
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó, trước hết học sinh phải nhận xét được phương
trình có một nghiệm x 5 và sử dụng dùng phương pháp “Nhân liên hợp ” để làm xuấthiện nhân tử chung x 5, sau đó khẳng định phần còn lại luôn dương trên tập xác định
của phương trình
Bài luyện tập Giải các phương trình sau
Trang 151) 5x 1 x2 7 x 2) x 2 4 x 2x 5 2 x2 5x
5 2 , 10
5
; 10
5 2 , 1
; 1 , 1
; 1
; y
Nhận xét: Đây là bài toán mức độ trung bình, trước hết học sinh phải nhận ra được
phương trình 2 đưa về được phương trình tích
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau:
Ví dụ 5.(Khối B - 2011) Giải phương trình: 3 2x 6 2 x 4 4 x2 10 3 x *
Giải Điều kiện 2 x 2
Trang 16Nhận xét: Đây là bài toán cơ bản ở mức độ trung bình, trước hết học sinh phải biết cách
đặt ẩn phụ (1 ẩn hay 2 ẩn phụ), sau đó biến đổi tương đương để giải
Bài luyện tập Giải các phương trình sau
Giải Điều kiện 1 x 1
* log 8 x log 4 1 x 1 x
Trang 17Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất x 0.
Cách giải sáng tạo: Nhẩm nghiệm và ta thấy phương trình có một nghiệm x 0, nhưvậy ta nghĩ ngay đến dùng phương pháp “Nhân liên hợp ” để làm xuất hiện nhân tửchung x
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó với học sinh khối D, trước hết học sinh phải
nắm được tính chất phép toán lôgarit , sau đó biến đổi tương đương đưa về phương trình
đa thức để giải hoặc cách hay hơn thì dùng liên hợp
Bài luyện tập Giải các phương trình sau
Trang 18
Phân tích tìm lời giải
Nhận thấy 1 có x và y cô lập sang từng vế, hơn nữa bậc của đa thức với biến x
và y đều là 3 , vậy ta sẽ biến đổi 1 theo phương pháp “ hàm đại diện ”
f Ta thấy f t không phải hàm số
đơn điệu trên , do đó ta cần đi tìm điều kiện chặt chẽ hơn đối với biến t như sau:
Từ 2 ta biến đổi một chút sẽ thấy
1
12
Vậy từ 3 f x 1 f y 1 x 1 y 1 y x 2, thay vào phương
trình 2 và biến đổi ta được: 2
3 , 2
3
; 2
1
; y
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó với học sinh, trước hết học sinh phải cô lập x
và y sang từng vế, hơn nữa bậc của đa thức với biến xvà y đều là 3 , vậy ta sẽ biến đổi
1 theo phương pháp “ hàm đại diện ”, kết hợp với điều kiện có nghiệm từ phương trình
2 tạo nên tập xác định của hàm đại diên chặt chẽ , để chứng tỏ hàm đại diện đơn điệu
từ đó tìm được mối liên hệ giữa x và y Chú ý ngoài cách giải trên các bạn còn có thểgiải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ nhưng cách giải này tương đối dài
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau.
Trang 191)
Ví dụ 8.(Khối B-2012) Giải bất phương trình: x 1 x2 4x 1 3 x 1
Phân tích tìm lời giải
Điều kiện: 0 x 2 3 hoặc x 2 3
Nhận xét do x 0 là một nghiệm của bất phương trình
Với x 0 chia hai vế của 1 cho x ta được: x 1 x 1 4 3 2
x x
4
2 1
2
x
x x
Trang 20; 2
5 1
; 2
5 1
; y
Nhận xét: Đây là bài toán cơ bản ở mức độ trung bình với học sinh khối D, nó giống như
đề thi khối A năm 2011
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau
Phân tích tìm lời giải Điều kiện: x 1 *
Ta thấy phương trình 1 có thể cô lập x và y sang từng vế, nên rất có thể sử
dụng được phương pháp “Hàm đại diện ” để giải quyết, thật vậy:
Trang 2112
rõ ràng với t thì hàm số f t không chắc đơn điệu, vậy
ta cần tìm điều kiện chặt chẽ hơn đối với t như sau.
Vậy, hệ phương trình có nghiệm là: x;y1 ; 0 , 2 ; 1
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó với học sinh, trước hết học sinh phải cô lập x
và y sang từng vế, vậy ta sẽ biến đổi 1 theo phương pháp “ hàm đại diện ”, kết hợp vớiđiều kiện có nghiệm từ phương trình 2 tạo nên tập xác định của hàm đại diên chặt chẽ,
để chứng tỏ hàm đại diện đơn điệu từ đó tìm được mối liên hệ giữa x và y Sau đó thếvào phương trình 2 thành phương trình đa thức bậc 8 nhẩm được nghiệm đưa vềphương trình tích như trên
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau
Trang 225)
Phân tích tìm lời giải Điều kiện 2x y 0 và x4y0
Ta có: 1 y2 3x2 y2x23x 1 0 Ta xem đây là phương trình bậc hai
12
Ta nhẩm thấy phương trình 3 có một nghiệm x 0, như vậy ta nghĩ đến dùng
phương pháp “Nhân liên hợp ” để làm xuất hiện nhân tử chung x
1 0 4
y1 Vậy x y ; 0;1 là một nghiệm của hệ phương trình
Với y x 1 thay vào phương trình 2 ta được:
4x x1 x 4 3x 1 5x4 3x x 3 3x 1 5x4 4
Ta nhẩm thấy phương trình 4 có hai nghiệm x0,x 1, vậy ta nghĩ đến
phương pháp “Nhân liên hợp ” để làm xuất hiện nhân tử chung x x 1 x2 x ( Chẳng hạn 3x 1 mx n * lần lượt thay x0;x1 vào đẳng thức * ta được
Trang 23Vậy x y; 0;1 , ; x y 1;2 là nghiệm của hệ phương trình.
Kết hợp hai trường hợp ta được các nghiệm của hệ là: x y; 0;1 , ; x y 1;2
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó với học sinh khối B, trước hết học sinh cần
tìm được mối liên hệ giữa x và y bằng cách coi đây là một phương trình bậc hai của mộtbiến coi biến còn lại là tham số , bước sau sử dụng phương pháp liên hợp ra hai nghiệmcủa phương trình x0,x1 với suy nghĩ giản dị như trên
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau
Phân tích tìm lời giải Điều kiện 0 x 1 *
Trang 24Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất là: x 4 2 3.
Nhận xét: Đây là bài toán cơ bản ở mức độ tương đối khó với học sinh khối D, trước hết
học sinh phải nắm được tính chất phép toán lôgarit, sau đó thực hiện phép chia cho 1 x
tạo nên một phương trình bậc hai ẩn là:
1
x x
Trang 25
x 3 0 x3 y3
Đối chiếu với điều kiện ta được nghiệm của hệ phương trình là: x y ; 3;3
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó đối với học sinh, trước hết học sinh phải tìm ra
được mối liên hệ giữa hai ẩn x và y, thông qua phép biến đổi tương đương ở phươngtrình 1 , qua cách dùng các bất đẳng thức sao cho hợp lý Sau khi thay thế ở phươngtrình 2 ta được phương trình chứa căn thức và sử dụng phương pháp liên hợp để giảiphương trình
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau.
Phân tích tìm lời giải Điều kiện :x2 ;4y x5y3 và y 0
Ta thử với phương trình 1 thì thấy quy luật sau :
Trang 26 Với y 1 thay vào 2 ta được 9 3 x 0 x 3 x y; 3;1là nghiệm hệ
Với x y 1 thay vào 2 ta được: 2y2 3y 2 1 y
là một nghiệm của hệ phương trình
Vậy, hệ phương trình có nghiệm là
; 2
5 1
; y
Nhận xét: Đây là bài toán khó, trước hết học sinh phải nhận xét được phương trình 1
có nhân tử chung là x y 1 từ đó có hướng biến đổi phương trình 1 thành phươngtrình tích Sau khi thế vào phương trình 2 sử dụng phương pháp nhân liên hợp để giải
Bài luyện tập Giải các hệ phương trình sau
Trang 27
Ví dụ 15.(Khối D-2014)
Giải bất phương trình: x1 x2x6 x7 x2 7x12 1
Phân tích tìm lời giải Điều kiện:x 2
Ta nhẩm thấy phương trình 1 có nghiệm x 2, vậy ta nghĩ đến dùng phương pháp
“Nhân liên hợp ” để làm xuất hiện nhân tử chung x 2 Thậy vậy, bất phương trình 1
Nhận xét Đây là bài toán khó với học sinh khối D ( bài toán tôi tâm đắc nhất trong kỳ thi
đại học năm 2014), trước tiên học sinh phải nhận xét được phương trình 1 có nghiệm
2
x , rồi nghĩ đến phương pháp “Nhân liên hợp ” để làm xuất hiện nhân tử chung x 2.Sau đó phải biết đánh giá dấu biểu thức M bước này tương đối tinh tế mới giải quyếtđược ( không thể dùng hàm số để biết dấu của M , còn dùng biến đối tương đương thì rấtdài, tôi thấy đây là bước khó nhất của bài toán này
Bài luyện tập Giải các phương trình , bất phương trình, hệ phương trình sau
Trang 28
Phân tích tìm lời giải Điều kiện: x 2
Ta nhẩm thấy phương trình 1 có nghiệm x 2, vậy ta nghĩ đến phương pháp “Nhân liênhợp ” để làm xuất hiện nhân tử chung x 2 Thậy vậy phương trình 1
2 0 1 1 2 1
f x f
Đối chiếu với điều kiện, ta được nghiệm của phương trình đã cho là x 2,x3 213
Nhận xét Đây là một bài toán khó đối với học sinh, trước tiên học sinh phải nhận xét
được phương trình 1 có nghiệm x 2, rồi nghĩ đến phương pháp “ Nhân liên hợp ” đểlàm xuất hiện nhân tử chung x 2, sau đó học sinh phải biết cách đưa hai vế của phươngtrình 2 về dưới dạng hàm số với các biến x và 2 x 1, để tìm ra hàm đại diện.
Bài luyện tập Giải các phương trình, bất phương trình sau
Qua bài viết này, tác giả mong sẽ giúp các em học sinh có một tài liệu mang tính
hệ thống để ôn luyện, nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán để đạt kết quả cao nhấttrong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, tuyển sinh đại học
Mục tiêu ở đây là qua một số bài mẫu nói lên được phần chính yếu về đề thi đại họcnhững năm gần đây Lúc soạn lại tôi đã thêm bớt, sữa chữa ít nhiều để giữ sự thống nhất
Trang 29Ngoài ra, lúc viết tôi luôn chú ý đến những bạn vì nhiều lý do phải tự học Vì vậy đơngiản và tự nhiên là phương châm của tôi khi viết chuyên đề này Tôi hy vọng rằng khi các
em giải được một số bài trong chuyên đề này sẽ không còn cảm thấy khó với những bàitoán thuộc những chủ đề trên
Tôi chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, phê bình của các bạn đồng nghiệp, bạnđọc để giúp tôi sửa bài viết ngày càng hoàn thiện hơn
Tôi thân ái gửi đến các em học sinh bài viết chuyên đề nhỏ này, chúc các em học tập tốt
và thành công ở các kì thi sắp tới Sau cùng, tôi thân mến tỏ lòng cảm ơn một số học sinhlớp 11A1 THPT Chuyên Vĩnh Phúc niên khóa 2013-2016 đã cố gắng và thành thực, giántiếp hay trực tiếp giúp tôi hoàn thành chuyên đề này