Page 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.2.2 Hiên trạng công tác thu gom, vận chuyển xử lý CTNH trên địa bàn 3.4.1 Tín
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2Page i
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
ðoàn Huyền Hà
Trang 3ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Lâm, người thầy
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Giang đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn.
Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
ðoàn Huyền Hà
Trang 4Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tăt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ðẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Yêu cầu của đề tài 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái niệm về chất thải nguy hại (CTNH) 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Chất thải nguy hại 4
1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại 5
1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại 9
1.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 12
1.2.1 Luật pháp chính sách quản lý CTNH ở Việt Nam 12
1.2.2 Nguồn phát sinh CTNH 13
1.2.3 Lượng và loại CTNH phát sinh tại Việt Nam 13
1.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH ở Việt Nam 16
1.3.5 Xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại 17
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 ðối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
Trang 5Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.2.2 Hiên trạng công tác thu gom, vận chuyển xử lý CTNH trên địa bàn
3.4.1 Tính dự báo lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh ở tỉnh Bắc
3.4.2 Tính toán lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc
Trang 6Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
BVTV Bảo vệ thực vật CTNH Chất thải nguy hại CCN Cụm công nghiệp CTCN Chất thải công nghiệpCTR Chất thải rắn
KCN Khu công nghiệpTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7Page 6
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang1.1 Bảng phân loại CTNH theo TCVN 6706:2000 61.2 Bảng phân loại CTNH theo mức đội gây hại 81.3 Các loại chất thải nguy hại 8
3.6 Một số doanh nghiệp phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang 323.7 Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số cơ sở sản xuất trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang 333.8 Lượng và loại CTNH ở các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc giang 343.9 Tổng lượng CTNH phát sinh tại các bệnh viện thuộc địa bàn tỉnh
Trang 9Page viii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
STT Tên biểu đồ, sơ đồ Trang
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ phần trăm các nguồn phát sinh CTNH trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang 38Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ phần trăm lượng CTNH được xử lý, lưu kho và không được
xử lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 41
Sơ đồ 3.1 Thể hiện nguồn, lượng CTNH phát sinh và các hình thức thu gom,
vận chuyển, xử lý hiện tại đã áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 42
Sơ đồ 3.2 Vị trí đặt nhà máy xử lý chất thải nguy hại tại xã Nham Sơn –
huyện Yên Dũng 60
Trang 10Page 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
MỞ đẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Môi trường đang là vấn đề nóng bỏng của mọi quốc gia cho dù đó là quốcgia phát triển hay đang phát triển Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng
và phát triển nhanh chóng, một phần đóng góp tắch cực cho sự phát triển kinh tế củađất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinhhoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xâydựng trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại (CTNH) đã và đang lànguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnh hưởng trên quy môrộng lớn và tác động xấu tới sức khoẻ, đời sống con người và chất lượng môi trườngchung Vấn đề xây dựng phương án quản lắ chất thải nguy hại trở nên vô cùng bứcthiết Thông qua việc lập phương án giúp cho hoạt động quản lý của Nhà nước đốivới vấn đề này đạt hiệu quả cao hơn Qua đó ngăn ngừa, hạn chế việc gia tăng sốlượng chất thải nguy hại vào môi trường, giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của
nó đối với sức khỏe con người cũng như môi trường sống Cùng với sự phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Giang, lượng chất thải nói chung, cũng nhưchất thải nguy hại nói riêng phát sinh ngày càng lớn, chất lượng môi trường sống bịảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh đó công tác quản lý môi trường còn nhiều hạnchế và bất cập gây hậu quả không nhỏ tới qua trình phát triển kinh tế - xã hội songsong với phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ỘNghiên cứu xây
dựng phương án quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Bắc GiangỢ
2 Mục đắch nghiên cứu
- đánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Bắc Giangnhằm đề xuất lập phương án quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh
3 Yêu cầu của đề tài
- Xác định số lượng thành phần CTNH, các cơ sở phát sinh CHNH, hệ thốngthu gom, xử lý trên địa bàn tỉnh
Trang 11Page 2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
- ðiểm mạnh và điểm yếu của hệ thống thu gom, xử lý CTNH
- Xây dựng phương án quản lý CTNH
- ðề xuất một số biện pháp
Trang 12Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về chất thải nguy hại (CTNH)
1.1.1 Một số khái niệm
Theo UNEP
- Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạttính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gâynguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chấtthải khác Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:
- Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồmtrong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạtheo quy ước, điều khoản, quy định riêng
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chấtthải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một sốquốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
(Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA):
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc cáctính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằngnhững cách quản lý khác nó có thể: Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểmhoặc làm tăng đáng kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe củangười bệnh Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tạihoặc tương lai
Việt Nam
Theo Luật bảo vệ môi trường 2005: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu
tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặcđặc tính nguy hại khác”
Trang 13Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dungtương tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó lànêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thảinguy hại
1.1.2 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (hazardous waste/materials) là những chất có tính độc hại
nhất thời đáng kể hoặc tiềm ẩn đối với con người và các sinh vật khác do: khôngphân huỷ sinh học hay tồn tại lâu bền trong tự nhiên; gia tăng số lượng đáng kểkhông thể kiểm soát; liều lượng tích luỹ đến một liều lượng nhất định nào đó sẽ gây
tử vong hay gây ra tác động tiêu cực.(Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Các chất có một trong các đặc tính nguy hại sau được xác định là chất nguy hại:
- Chất có khả năng gây cháy (Ignitability): Chất có nhiệt độ bắt cháy < 600C,chất có thể cháy do ma sát, tự thay đổi về hoá học Những chất gây cháy thường gặp
là xăng, dầu, nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ như benzen,etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa Clo…
- Chất có tính ăn mòn (Corossivity): Là những chất trong nước tạo môi
trường pH <3 hay pH >12.5; chất có thể ăn mòn thép Dạng thường gặp là nhữngchất có tính axít hoặc bazơ…
- Chất có hoạt tính hoá học cao (Reactivity): Các chất dễ dàng chuyển hoá hóa
học; phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây
nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinhkhí độc khi tiếp xúc với môi trường axít, dễ nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất vàgia nhiệt, dễ nổ hay tiêu huỷ hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm
- Chất có tính độc hại(Toxicity): Những chất thải mà bản thân nó có tính độc
đặc thù được xác định qua các bước kiểm tra Chất thải được phân tích thành phầntrong các pha hơi, rắn và lỏng Khi có thành phần hoá học nào lớn hơn tiêu chuẩncho phép thì chất thải đó được xếp vàp loại chất thải độc hại Chất độc hại gồm; cáckim loại nặng như thuỷ ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung
Trang 14Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; các chất có hoạt tính sinh học(thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược…); các chất hữu cơ rất bền trong điềukiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh
(PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls) (Nguyễn ðức Khiển, 2001).
- Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và đột biến gen: Dioxin
(PCDD), asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo…
1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theotính chất, cách quản lý, mức độc … Tuy nhiên để áp dụng cách phân loại nào thìcòn phụ thuộc vào các quốc gia khác nhau do các yếu tố xã hội – kinh tế, môitrường và sức khỏe cộng đồng
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
*Phân loại theo TCVN
Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau
Trang 15Page 6
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Bảng 1.1 Bảng phân loại CTNH theo TCVN 6706:2000
STT Loại chất thải TCVN 6706-2000 Mã số Mô tả tính nguy hại
1 Chất thải
dễ bắt lửa dễ
cháy
Chất thải lỏng dễ cháy 1.1 Chất thải lỏng có nhiệt độ bắtcháy dưới 60 độ Chất thải dễ cháy 1.2 Chất thải không là chất lỏng, bốccháy khi bị ma sát hoặc ở điều
kiện áp suất khí quyển
Chất thải có thể tự
Chất thải có khả năng tự bốc cháy
do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và
có khả năng bốc cháy Chất thải tạo ra khí
Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy.
55o C F3 chất thải
dễ nổ Chất thải dễ nổ 3
Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc hỗn
hợp rắn lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí,ở nhiệt độ
và áp suất thích hợp có thể gây
4 Chất thải
dễ bị ôxi hoá
Chất thải chứa các tác
nhân oxy hoá vô cơ
4.1 Chất thải có chứa clorat,pecmanganat, peoxit vô cơ…
Chất thải chứa peoxyt hữu cơ 4.2
Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử -0-0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh
Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc.
Chất thải gây độc mãn tính 5.2Chất thải sinh ra
Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng ra khí độc
6 Chất độc
cho HST Chất độc cho hệsinh thái 6
Chất thải có chứa các thành phần
có thể gây ra các tác động có hại đối với môi trường thông qua tích luỹ sinh học hoặc gây ảnh hưởng cho hệ sinh thái.
7.Chất thải
lây nhiễm Chất thải lây nhiễmbệnh 7
Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng có chứa các mầm bệnh
(Nguồn: Công bố của Bộ Khoa học và công nghệ Việt Nam)
Trang 16Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
* Phân loại theo nguồn phát sinh
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp , các hoạt động thương mạitiêu dùng trong cuộc sống mà CTNH có thể phát sinh từ các nguồn khác nhau
+ Kim loại đen
+ Công nghiệp sản xuất giấy
* Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại
- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )
- Chất hữu cơ hay chất vô cơ
- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng )
* Phân loại theo mức độ độc hại
Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm (LD50) Tổ chức
Y tế thế giới phân loại theo bảng dưới đây:
Trang 17Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Bảng 1.2 Bảng phân loại CTNH theo mức đội gây hại
Cấp độc Qua miệngLD50 đối với chuột lang (mg/kg cân nặng)Qua da
>500
<2020-200200-2000
>2000
<1010-100100-1000
>1000
<4040-400400-4000
>4000
*Phân loại theo mức độ gây hại
(Nguồn: Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ liênh động, khả năngtoàn lưu, lan truyền, con đường tiếp xúc, và liều lượng chất thải
*Hệ thống phân loại kĩ thuật
Phân loại theo hệ thống này đơn giản nhưng có hiệu quả đối với các mụcđích kĩ thuật Bảng 1.1 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống Hệ thốngnày thường được sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác định cácphương tiện xử lý, tiêu huỷ phù hợp Hệ thống này có thể mở rộng
Bảng 1.3: Các loại chất thải nguy hại
Nước thải chứa chất
vô cơ
Thành phần chính là nước nhưng có chứa kiềm/axit và các chất vô cơ độc hại
Axit sunphuric thải từ mạ kim loại Dung dịch amoniac trong sản xuất linh kiện điện tử Nước bể mạ kim loại.
Nước thải chứa chất
hữu cơ Nước thải chứa dung dịchcác chất hữu cơ nguy hại. Nước rửa từ các chai lọ thuốc trừ sâu.Chất hữu cơ lỏng Chất thải chứa thành phần làdầu Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu dầu hoặcbồn chứa dầu.
Bùn, chất thải vô cơ Bùn, bụi,chất rắn và các chất thải rắn chứa chất vô
cơ nguy hại.
Bùn xử lý nước thải có chứa kim loại nặng.
Bụi từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấu chảy kim loại Bùn thải từ lò nung vôi Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo KL.
Chất rắn/bùn hữu cơ Bùn,chất rắn và các chất hữu cơ không ở dạng lỏng
Bùn từ khâu sơn Hắc ín từ SX thuốc nhuộm Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy hại đổ tràn.
CR chứa nhủ tương dạng dầu.
(Nguồn: Michael D.LaGrega, Philipin Buckinghan, Ueffrey C.Erans and The
Eviromenttal Resourrces group, Hazaduos Waste Management,1994))
Trang 18* Hệ thống phân loại theo danh sách
US-EPA đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thảinguy hại Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kắ hiệu nguyhại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm Các chất thải được chia
theo bốn danh mục: F,K, P,U (Nguồn: Lâm Minh Triết, TS Lê Thanh Hải, 2004).
Danh mục được phân chia như sau:
Danh mục F- Chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng đó là các
chất được tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ Vắ dụ halogen từ các quátrình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của nghành mạ điện
Danh mục K- chất thải từ nguồn đặc trưng đó là chất thải từ các nghành
công nghiệp tạo ra sản phẩm độc hại như: Sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chếbiến gỗ, sản xuất hoá chất Có hơn 100 chất được liệt kê trong danh sách này Vắ dụcặn từ đáy tháp chưng cất aniliene, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép,bụi lắng trong tháp xử lý khắ thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thảiẦ
Danh mục P và U: Chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại Nhóm
này bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thựcvậtẦ
1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại
Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp cácchất thải nguy hại không đúng quy cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối vớinước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làmnguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻđối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Cókhông nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiệntiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ắt kết quả quan trắc để đánh giátác động thực tế
Những chuyến khảo sát điều tra về chất thải nguy hại, xem xét những tài liệu
đã công bố và thảo luận với cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy rằng ở ViệtNam đang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công
Trang 19nghiệp Không thể phân lập chất thải nguy hại đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lýchất thải
Trang 20Page 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
rắn và nước thải vốn đã khá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thảirắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, mà riêng việcnày cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi
Môi trường khí
CTCH
- ðốt không đúng cách
- Chôn lấp lẫn rác thải sinh hoạt
- Bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
- Thải bỏ bừa bãi ra môi trường
Ảnh hưởng đến con người qua:
- Ăn uống
- Hít thở
- Tiếp xúc qua da Gây bệnh cấp tính
và mãn tính
Nước mặt Nước ngầm Môi trường
đất
Hình 1.1 Tác hại của CTNH
Chất thải nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những
sự cố môi trường nghiêm trọng:
+ Bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một lượng lớn cá
và sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải ra vịnh Minamata.Lần đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto vànăm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đã chính thức tuyên bố, căn bệnh nàycho công ty Chisso (Một công ty sản xuất hóa chất) gây ra vì đã làm ô nhiễm môi
Trang 21trường Những bệnh nhân đầu tiên ở Minamata đã bị điên, bất tỉnh và chết mộttháng sau khi bị mắc bệnh Chưa một giải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnhMinamata, nhưng các bác sĩ đã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằngnhững biện pháp tập luyện, trị liệu Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnhKumamoto và Kagoshima chứng nhận là đã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngànngười Trong đó có 2.265 (trong đó 1.484 người đã qua đời cho đến 31/1/2003) đãđược chắnh phủ công nhận 10.625 người sau khi được chứng nhận là bệnh nhânMinamata đã được Chắnh phủ bồi thường Như vậy, theo Chắnh phủ Nhật thì có
tổng cộng 12.890 người đã mắc bệnh cho đến nay.(http: yeumoitruong.com)
+ Sự cố nhà máy điện hạt nhân Chernobyl: Vụ tai nạn ngày 26/4/1986 tại
nhà máy điện Chernobyl đã gây ra thảm hoạ hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử thếgiới Sai lầm trong thiết kế và điều khiển tạo thành vụ nổ mạnh đến mức thổi bay cảphần nóc nặng nghìn tấn của lò phản ứng số 4, phát tán vô số chất phóng xạ vàomôi trường sống Ước tắnh 4.000 người khác có thể cũng chết sau đó do nhiễmphóng xạ Tuy nhiên, tổ chức Hoà bình Xanh cho rằng, con số này cao hơn nhiều vàlên đến
93.000 người Một khối bê tông cốt thép khổng lồ được xây lên để lấp chiếc lò phảnứng bị nổ Nhưng trước khi nó được xây chất phóng xạ đã kịp lan từ Ukraina sang nước
láng giềng Belarus và nhiều nơi khác ở châu Âu .(http: yeumoitruong.com)
+ Sự cố Bhopal: Thảm họa Bhopal là một thảm họa công nghiệp xảy ra tại
nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu sở hữu và điều hành bởi Union Carbide (UCIL) ởBhopal, Madhya Pradesh, Ấn độ ngày 3 tháng 12 năm 1984 Khoảng 12 giờ trưa,nhà máy rò rỉ ra khắ Methyl isocyanate (MIC) và các khắ độc khác, gây ra phơinhiễm trên 500,000 người Những đánh giá về số lượng người chết có sự khôngthống nhất đánh giá chắnh thức ban đầu về số người chết là 2,259, phắa chắnh quyềnbang Madhya Pradesh đã xác nhận tổng số 3737 cái chết liên quan đến vụ rò rỉ khắ ganày Các cơ quan chắnh quyền khác ước tắnh khoảng 15,000 người chết Một số tổchức đưa ra con số khoảng 8000 đến 10,000 người chết trong 72 giờ đầu và 25,000
người chết vì các căn bệnh liên quan đến khắ ga rò rỉ .(http: yeumoitruong.com)
Trang 22+ Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991: Trong chiến tranh vùng vịnh
năm 1991, khi quân đội Iraq rút khỏi Kuwait, họ đã mở tất cả các van của giếng dầu
và phá vỡ các đường ống dẫn dầu nhằm ngăn cản bước tiến của quân đội Mỹ.Kếtquả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử đã phủ lên Vịnh Ba tư Ước tính, số dầuloang tương đương 240 - 336 triệu gallonn dầu thô Diện tích dầu loang có kíchthước tương đương đảo Hawai Tuy nhiên, mọi cố gắng phục hồi đều phải đợi chiếntranh kết thúc ðể bảo vệ nước khỏi bị nhiễm bẩn, họ đã phải huy động khoảng 40
km thanh hút dầu nổi trên mặt nước và 21 máy tách dầu khỏi nước Cùng với hàng
loạt xe hút dầu, họ đã thu lại được 58,8 triệu gallon dầu.(http: yeumoitruong.com)
1.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam
Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) vẫn còn là một vấn đề tương đối mới mẻ
và đang khá bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay Cùngvới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta, lượng chất thảicũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo vệ môi trường Theokết quả nghiên cứu năm 2004, tổng lượng CTNH phát thải của Việt Nam trong năm
2003 vào khoảng 160 ngàn tấn và dự báo tăng lên khoảng 500 ngàn tấn vào năm
2010 Tuy nhiên, theo báo cáo của 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngnăm 2009, số lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng gần 700ngàn tấn Riêng số lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn vịhành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép trong năm
2009 là hơn 100 tấn, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ tổng lượng phát sinh.(Nguồn:
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011)
1.2.1 Luật pháp chính sách quản lý CTNH ở Việt Nam
Kể từ khi Luật bảo vệ môi trường Việt Nam ra đời đã có rất nhiều nhữngnghị định, thông tư, quyết định trong công tác quản lý CTNH Cụ thể như:
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biệnpháp khẩn cấp để quản lý chất thải rắn ở vùng đô thị và khu công nghiệp 1997
- Quyết định số 152/1999/Qð-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn ở khu công nghiệp và đô thị tới năm 2020
Trang 23- Quyết định số 60/2002/Qð-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng Bộ
Trang 24Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấpchất thải nguy hại
- Nghị định số 59/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 2149/2009/Qð-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìntới năm 2050
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- TCVN 6706:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - phân loại
- TCXDVN 320:2004 Tiêu chuẩn thiết kế - Bãi chôn lấp chất thải nguy hại
- TCVN 7629:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam về ngưỡng chất thải nguy hại
- TCVN 6707:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
1.2.2 Nguồn phát sinh CTNH
CTNH ở Việt Nam phát sinh theo nguồn sau đây: (Nguồn: Trinh Thị Thanh
và Nguyễn Khắc Kinh, 2005)
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động công nghiệp
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động nông nghiệp
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động y tế
Nguồn phát sinh CTNH nhiều nhất là từ các hoạt động công nghiệp
1.2.3 Lượng và loại CTNH phát sinh tại Việt Nam
* CTNH nông nghiệp
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường, Tổng cục Thống kê, Tổngcục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng35.000 đến 37.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, đến năm 2006, tăng đột biến lên tới71.345 tấn và đến năm 2008 đã tăng lên xấp xỉ 110.000 tấn Thông thường, lượngbao bì chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiêu thụ, như vậy năm 2008 đã thải ra
Trang 25môi trường khoảng 11.000 tấn bao bì các loại Tuy nhiên việc thu gom xử lý chấtthải từ bao bì chai lọ hóa chất thuốc BVTV còn nhiều hạn chế ðây là CTR thuộc
Trang 26danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý đúng quy định Nhưng thực tế, các loại vỏbao bì, hóa chất BVTV thường bị vứt bừa bãi tại ruộng, góc vườn, hoặc nguy hiểm
hơn, có trường hợp còn vứt ngay đầu nguồn nước sinh hoạt (Nguồn:Báo cáo hiện
trạng môi trường quốc gia năm 2011)
Bảng 1.4 Tổng hợp lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
( Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia,2011 )
* Chất thải nguy hại sinh hoạt
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, CTNH còn bị thải lẫn vàochất thải sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82% CTNH trong sinh hoạtthường là: pin, ắc-quy, đèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộpsơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơn móng tay, vỏ bao thuốc trừ sâu, chấtthải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, các bơm kim tiêm của cácđối tượng nghiện chích ma túy, Pin thải và ắc-quy thải: theo điều tra của đề tài rácthải pin-ắcquy ở Hà Nội năm 2004 cho thấy: Mức tiêu thu pin R6 Zn-C ở khu vựcnội thành là 5÷8 cái/người/năm, khu vực ngoại thành là 3÷5 cái/người/năm Ướctính lượng pin thải R6 Zn-C ở Hà Nội năm 2004 là 200÷350 tấn/năm (con số tươngứng năm 2010 có thể đạt tới 750 tấn) Ắc-quy chạy xe gắn máy chủ yếu là loại ắc-quy chì-axit, tuổi thọ trung bình là 5 năm/cái với trọng lượng 2,5 kg/ắc-quy Ướctính lượng ắc-quy xe máy chì-axit vào năm 2004 ở Hà Nội là 580 tấn/ năm (con sốtương ứng cho năm 2010 có thể đạt trên 1.200 tấn)
Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng và bịthải lẫn với CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp Việc chôn lấp và xử lý chung sẽgây ra nhiều tác hại cho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quátrình phân hủy rác và hòa tan các chất nguy hại vào nước rỉ rác Do vậy, các cơ quan
Trang 27quản lý cần có chính sách và yêu cầu các URENCO có kế hoạch thu gom riêng biệtCTNH trong CTR sinh hoạt.
Trang 28.* Chất thải nguy hại công nghiệp
CTNH chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp ðây là nguồn ônhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng CTNHphát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, caohơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung) Gần mộtnửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phíaNam là tại Tp.HCM, Biên Hòa, ðồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương Thực
tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách vàthống kê đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tậptrung tại các bãi rác công cộng Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếutại các KCN Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinhCTNH không nhỏ Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở nhữngtỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương Chấtthải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 được trình bày ởbảng 1.5 phụ lục 3
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hìnhsản xuất chủ yếu Nghiên cứu năm 2009 tại vùng KTTð phía Nam cho thấy ngànhsản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinh lượng CTNH lớnnhất (Bảng 1.6) Trong khi đó, tại ðồng Nai, mức độ phát thải các CTNH các ngànhnghề được phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%), điện – điện tử(25%), dược phẩm (5%), và ngành nghề khác là 10% Việc thống kê phát thảiCTNH từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào đăng kýcác chủ nguồn thải Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở đăng ký chủ nguồn thải CTNH cònthấp ðặc biệt đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và hộ gia đình, nhất là tại cáclàng nghề Do đó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn hơn nhiều lần so vớicon số thống kê
* Chất thải nguy hại tại làng nghề
Hiện nay, cả nước có 1.324 làng nghề được công nhận và 3.221 làng cónghề Hoạt động sản xuất nghề nông thôn đã tạo ra việc làm cho hơn 11 triệu laođộng, thu hút khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn; đặc biệt có những địa
Trang 29phương đã thu hút được hơn 60% lao động của cả làng, đã và đang có nhiều đóng
góp cho ổn định đời sống nông dân, góp phần phát triển kinh tế nông thôn (Bộ
TN&MT, 2011) Làng nghề phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền (miền
Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10%) Trong đó các làng nghề cóquy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn(trên 70%) Vì vậy, đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề môi trường tại các làng nghề
Thống kê năm 2008 cho thấy các làng nghề tại miền Bắc phát sinh nhiều chấtthải nguy hại nhất, đặc biệt là các làng nghề tái chế kim loại, đúc đồng với nguồnchất thải rắn phát sinh bao gồm bavia, bụi kim loại, phôi, rỉ sắt với lượng phát sinh
khoảng 1 - 7 tấn/ngày ( Nguồn: Bộ xây dựng, 2009)
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động y tế
Lượng CTNH y tế phát sinh không đồng đều tại các địa phương, chủ yếu tậptrung ở các tỉnh, thành phố lớn Xét theo 7 vùng kinh tế trong cả nước, vùng đôngNam Bộ phát sinh lượng thải nguy hại lớn nhất trong cả nước (32%), với tổnglượng thải là
10.502,8 tấn/năm, tiếp đến là vùng đồng bằng sông Hồng (chiếm 21 Các nghiêncứu cho thấy các bệnh viện tuyến trung ương và tại các thành phố lớn có tỷ lệ phátsinh CTNH y tế cao nhất Tắnh trong 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế, tổng lượng CTNH
y tế cần được xử lý trong 1 ngày là 5.122 kg, chiếm 16,2% tổng lượng CTR y tế.Trong đó, lượng CTNH y tế tắnh trung bình theo giường bệnh là 0,25 kg/giường/ngày.Chỉ có 4 bệnh viện có chất thải phóng xạ là bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện đa khoaTrung ương Huế, bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên và Bệnh viện K
Theo số liệu điều tra của Cục Khám chữa bệnh - Bộ Y tế và Viện Kiến trúc,Quy hoạch đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng thực hiện năm 2009 - 2010, cũngnhư số liệu tổng kết của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về thành phần CTR y tế tạicác nước đang phát triển có thể thấy lượng CTR y tế nguy hại chiếm 22,5%, trong
đó phần lớn là CTR lây nhiễm Do đó, cần xác định hướng xử lý chắnh là loại bỏđược tắnh lây nhiễm của chất thải
1.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH ở Việt Nam
+ Công tác thu gom CTNH nông nghiệp
Trang 30Trong thời gian qua công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ
Trang 31bao bì hóa chất BVTV đã được nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện như: Nghệ
An, Tuyên Quang, Vĩnh Long Việc triển khai này đã bước đầu hạn chế ảnh hưởngtác hại của hóa chất BVTV tồn lưu trong vỏ bao bì tới sức khỏe con người và môitrường xung quanh Tuy nhiên, các biện pháp thu gom bao bì thuốc BVTV được ápdụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu gom, chủ yếu là gomvào thùng chứa Thùng chứa các bao bì hóa chất BVTV được sử dụng thường làthùng phuy Nhưng số lượng còn ít do giới hạn về kinh phí ít Một số ít địa phương
đã xây bể xi-măng cố định Bên cạnh đó hầu hết các địa phương còn chưa có hướng
xử lý các bao bì hóa chất BVTV sau thu gom
+ Công tác thu gom CTNH công nghiệp
Việc thu gom CTR công nghiệp và CTNH chủ yếu do các Công ty môi trường
đô thị cấp tỉnh thực hiện Lượng CTNH còn lại do các công ty/doanh nghiệp tư nhânđược cấp phép đảm trách việc thu gom, vận chuyển Trên địa bàn Tp Hà Nội cũ,tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh tại các KCN khoảng 750 tấn/ngày, nhưngmới chỉ thu gom được khoảng 637-675 tấn/ngày Trong đó, CTNH khoảng 97-112tấn/ngày (chiếm 13-15%), thu gom được khoảng 58-78,4 tấn/ngày (chiếm khoảng 60-70%) Tại khu vực phía Nam, số lượng doanh nghiệp hoạt động và được cấp phéptrong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp nguy hại nhiều hơn và tỷ lệ thugom cao hơn Trong tổng số 23 công ty được Bộ TN&MT cấp phép tại Tp.HCM có
16 công ty hành nghề vận chuyển CTNH và 20 công ty hành nghề xử lý CTNH.Hiện chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ thu gom CTNH công nghiệp ở từng thành phốcủa Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương đối cao hơn so với bên ngoài KCN
1.3.5 Xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
+ Xử lý và tiêu hủy chất nguy hại nông nghiệp
Trong thời gian qua, công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏbao bì hóa chất BVTV đã được nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện như: Nghệ
An, Tuyên Quang, Vĩnh Long Việc triển khai này đã bước đầu hạn chế ảnh hưởngtác hại của hóa chất BVTV tồn lưu trong vỏ bao bì tới sức khỏe con người và môi
Trang 32trường xung quanh Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp xử lý CTNH từ hoạt độngnông nghiệp vẫn chỉ ở quy mô rất nhỏ
Trang 33+ Xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại công nghiệp
Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh, đếnnăm 2020, 4 vùng KTTđ đều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH
đó là các khu xử lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTđ Bắc Bộ; Hương Văn,Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTđ miền Trung; Tân Thành, khu xử lý CTRcông nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTđ phắa Nam; khu xử lý CTRcông nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTđ vùng đBSCL Cho đến nay,các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùng này hầu như chưa được hìnhthành Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được BộTN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tắnh đến tháng 6 năm 2011, Bộ TN&MT đãcấp 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và 43 Giấy phép hành nghề xử lýCTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký Các doanh nghiệp này được Bộ TN&MThoặc Sở TN&MT cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động Hầu hết các doanh nghiệp thugom và xử lý CTR công nghiệp nguy hại đều tập trung ở phắa Nam
+ Xử lý, tiêu hủy chất thải y tế nguy hại
Khối lượng CTR y tế nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn chiếm 68% tổnglượng phát sinh CTR y tế nguy hại trên toàn quốc CTR y tế xử lý không đạt chuẩn(32%) là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộngđồng Các thành phố lớn như Tp Hồ Chắ Minh và Hà Nội đã có xắ nghiệp xử lýCTR y tế nguy hại vận hành tốt, tổ chức thu gom và xử lý, tiêu huỷ CTR y tế nguyhại cho toàn bộ cơ sở y tế trên địa bàn CTR y tế nguy hại của các tỉnh, thành phốkhác hiện được xử lý và tiêu huỷ với các mức độ khác nhau: một số địa phương nhưThái Nguyên, Hải Phòng, Cần Thơ đã tận dụng tốt lò đốt trang bị cho cụm bệnh viện,chủ động chuyển giao lò đốt cho công ty môi trường đô thị tổ chức vận hành vàthu gom xử lý CTR y tế nguy hại cho toàn tỉnh, thành phố; Nghệ An có lò đốt đặt tạibệnh viện tỉnh xử lý CTR y tế nguy hại cho các bệnh viện khác thuộc địa bàn thànhphố, thị xã Một số thành phố lớn đã bố trắ lò đốt CTR y tế nguy hại tập trung tại khu
xử lý chung của thành phố Tỷ lệ lò đốt CTR y tế phân tán được vận hành tốt chỉchiếm khoảng xấp xỉ 50% số lò được trang bị, có vùng chỉ đạt 20% Nếu xét mức độ
Trang 34xử lý của các cơ sở y tế theo tuyến trung ương và địa phương, các sở sở trực thuộc
Bộ Y tế có
Trang 35mức độ đầu tư xử lý CTR y tế nguy hại cao hơn hẳn các cơ sở tuyến địa phương Bêncạnh lí do về công nghệ và trình độ quản lý, thì thiếu kinh phí vận hành là yếu tốquan trọng dẫn đến các lò đốt hoạt động phân tán không đạt hiệu quả
ðến năm 2006, hơn 500 lò đốt đã được lắp đặt tại các cơ sở y tế tại ViệtNam, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn Tuy nhiên, trong số đó có tới hơn 33%
số lò không được hoạt động do nhiều lý do khác nhau Thống kê về tình hình quản
lý và xử lý chất thải y tế của Cục Quản lý Môi trường Y tế (năm 2009) cho thấy, đốivới các cơ sở y tế nằm trong danh sách Quyết định 64/2003/ Qð-TTg thì công tácthu gom, xử lý chất thải y tế đã được quan tâm, đầu tư kinh phí vận hành với các lòđốt chất thải hiện đại, được kiểm soát chất lượng Với tuyến y tế cấp tỉnh, CTR y
tế phần lớn được thuê xử lý (rủi ro, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, khó kiểmsoát chất lượng), công tác tự xử lý bằng lò đốt chỉ chiếm số lượng không nhiều Cònvới tuyến y tế cấp huyện, công tác xử lý chất thải y tế hết sức đa dạng, phong phúvới nhiều loại hình khác nhau và khó có thể kiểm soát
Nhìn chung các lò đốt CTR y tế nguy hại còn nhiều hạn chế, tập trung vàocác vấn đề sau: Chi phí đầu tư, hiệu suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn Giánhiên liệu quá cao dẫn đến nhiều cơ sở không đốt hoặc đốt không đảm bảo Thiếuphân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đốt và chất thải (khí, tro, nước thải
từ bồn ngưng tụ xử lý khí) Hơn nữa, do chất đốt thường được sử dụng là dầuDiezel nên rất khó đảm bảo đủ và đúng yêu cầu nhiệt độ khi vận hành (nhiệt trị củadầu thấp, và bắt buộc phải lưu thông khí khi đốt) Nếu phân loại rác không đúng sẽgây tốn kém khi đốt cả rác thường, không kiểm soát được khí thải lò đốt, dẫn đếnphí xử lý khí thải lớn
Trang 36Page 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn nguy hại
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng phương án quản lý chất thải nguy hại tại tỉnhBắc Giang
2.3 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại ở ViệtNam
- Khảo sát và phân tắch hiện trạng, dự báo lượng CTNH phát sinh trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang
- Xây dựng phương án quản lý CTNH bao gồm: các nhóm giải phápthu gom, vận chuyển, trung chuyển, xử lý phù hợp với điều kiện của tỉnh
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu điều tra, khảo sát thực địa:
+ điều tra khảo sát khu vực nghiên cứu (điều tra 3 khu vực điển hình:Lục Nam, Việt Yên, Thành phố Bắc Gianh), thu thập các số liệu cần thiếtphục vụ cho việc nghiên cứu
+ Kết hợp với cán bộ Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang, Chi cục BVMT tỉnhBắc Giang tiến hành khảo sát toàn bộ địa bàn tỉnh để tìm hiểu hiện trạng quản
Trang 37lượng CTNH phát sinh, cách xử lý CTNH, thu gom, xử lý từng loại CTNH nói riêng
- Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp
Phương pháp kế thừa có chọn lọc kết quả của các nghiên cứu đã thựchiện trước đây tại khu vực nghiên cứu ðây là phương pháp nhằm giảm bớtthời gian và công việc ngoài thực địa, trong phòng thí nghiệm và nghiên cứutài liệu Các tài liệu thu thập được giúp đề tài tổng kết lại những kinh nghiệm
và kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước tới nay
Các tài liệu thu thập được:
+ ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang
+ Các tài liệu điều tra về tổng lượng rác CTNH trong những năm gầnđây của tỉnh Bắc Giang
+ Các số liệu, tài liệu về một số khu công nghiệp đang hoạt động trênđịa bàn tỉnh
+ Các tài liệu trên báo chí, các trang web…
- Phương pháp so sánh: So sánh với các khu vực đã nghiên cứu khác
có những đặc điểm tương đồng về quy mô, tính chất… trên đó dựa vào cáckết quả nghiên cứu trước đó giúp cho việc đánh giá, dự báo các tác động môitrường do chất thải nguy hại và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường
- Phương pháp dự báo:
Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở tăng dân số
Tổng khối lượng chất thải nguy hại sinh hoạt được tính theo công thức:(Nguồn: ENTEC, 2000)
M = (H x P i x 365) x n
Trong đó:
M: Khối lượng CTNH phát sinh trong năm được xét (tấn/năm)
H: hệ số phát thải bình quân trên đầu người (kg/ngày.đầu người)
Pi: Dân số của năm được xét (người)
n: Tỷ lệ CTNH trong CTRSH (%)
Trang 38Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở tăng GDP
Công trình khảo sát chất thải toàn cầu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế nằmtrong Chiến lược Quản lý CTNH của Ngân hàng Phát triển Châu Á đã thu thập các
dữ liệu phát sinh chất thải từ một số quốc gia đại diện trên Thế giới; trên cơ sở đó,ước tính sự phát sinh chất thải đối với tất cả các nước Dự án này được xây dựngdựa trên giả thiết: Khi tạo ra 1 tỷ USD của GDP sẽ phát sinh 4.500 tấn CTNH và tỷ
lệ CTNH chứa trong CTRCN là 20% Dựa vào những kết luận trên có thể dự đoánđược khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh trong tương lai
Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở sản lượng công nghiệp: (Nguồn: Sở
Si: Sản lượng công nghiệp của loại hình i trong năm được xét
hi: Hệ số phát thải của loại hình sản xuất i (kg/đơn vị sản phẩm)
Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp: (Nguồn:
ENTEC/2000)
Khối lượng CTRCN mỗi năm được ước tính theo công thức:
Ni = Ni-1 x (1 + r)
Ni : Khối lượng CTRCN của năm cần tính
Ni-1 : khối lượng CTRCN của năm trước năm cần tính
r : tốc độ tăng trưởng công nghiệp của năm cần tính
Trong phương pháp này, giả định tốc độ tăng CTRCN bằng với tốc độ tăng trưởngcông nghiệp
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
ðể đưa ra những phương pháp phù hợp với nội dung nghiên cứu, đề tài
đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp quản
lý về môi trường tại địa phương
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc
Bắc Giang có trục giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1 A, Tuyếnđường sắt Hà Nội - Lạng Sơn ra cửa khẩu quốc tế đồng đăng Các trục giao thôngliên vùng như quốc lộ 31, quốc lộ 37 nối Bắc Giang với Lạng Sơn, Móng Cái(Quảng Ninh), với Hải Dương, Hải Phòng ra cảng Cái Lân (Quảng Ninh); Tuyếnđường sắt Kép - Quảng Ninh và các tuyến đường thuỷ chạy theo các sông Thương,sông Cầu, sông Lục Nam
Bắc Giang nằm không xa trung tâm công nghiệp, đô thị lớn của các vùngtam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Thànhphố Bắc Giang cách thủ đô Hà Nội 50 km về phắa Bắc và cách cửa khẩu quốc
tế Hữu Nghị 110 km về phắa Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phắađông Vị trắ địa lý đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế liênvùng, giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnhthuộc vùng đông Bắc của tổ quốc
Trang 40Hình 3.1 Sơ đồ tỉnh Bắc Giang năm 2013
* địa hình, địa mạo
Bắc Giang là nơi chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng nên địa hình kháphức tạp, đa dạng địa hình bị chia cắt mạnh đồi núi xen kẽ nhau tạo thành các khuvực đồi cao, đồi thấp với các hệ thống sông tự nhiên có hướng dốc dần theo chiềuTây Bắc - đông nam Toàn tỉnh có độ cao trung bình so với mặt nước biển thay đổi
từ 10 đến 1000m Các đơn vị hành chắnh của tỉnh Bắc Giang được chia thành cácvùng lớn: vùng núi bao gồm các huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn động;