Báo cáo tổng hợp này được thực hiện tại chi nhánh Ngõn hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam phớa Nam Hà Nội.. Phần II: Các hoạt động cơ bản của chi nhánh Ngõn hàng Dầu tư và Phát triển Vi
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 2
1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam( NH ĐT&PT VN) 2
1.2 Chi nhánh NH ĐT&PT VN phía Nam Hà Nội 2
PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH NH ĐT&PT NAM HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM QUA 7 2.1 Các chỉ tiêu thực hiện về quy mô 7
2.1.1 Tổng tài sản 7
2.1.3 Tín dụng 9
2.2 Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh về chất lượng, cơ cấu tín dụng 10
2.4 Chỉ tiêu thu dịch vụ 12
2.5 Công tác xử lý nợ xấu – Lãi treo 13
2.6 Thực trạng hoạt động bảo lãnh 14
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2011, NGUYÊN NHÂN, PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM 2012 16 3.1 Kết quả, hạn chế 16
3.2 Nguyên nhân, phương hướng giải quyết 18
3.3 Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu năm 2012 20
3.3.1 Mục tiêu tổng quát 20
3.3.2 Nhiệm vụ trọng tâm 20
3.3.3 Một số đề xuất để thực hiện các chỉ tiêu trên 21
Kết Luận 24
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã phát triển một cáchmạnh mẽ, đồng thời với sự kiện gia nhập WTO các doanh nghiệp Việt Nam đãđược hình thành ngày càng nhiều để đáp ứng hội nhập của nền kinh tế Đứngtrước tình hình đó các ngõn hàng đã được ra đời ngày càng nhiều nhằm đáp ứngnhu cầu về vốn để phục vụ kinh doanh của các doanh nghiệp Chi nhánh Ngõnhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phớa Nam Hà Nội là một trong hệ thốngcác chi nhánh của ngõn hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Chi nhánh đượcthành lập vào năm 2005 Tuy mới được thành lập nhưng dưới sự điều hành củaban lónh đạo chi nhánh đã và đang đáp ứng được các nhu cầu về vốn của cácdoanh nghiệp Doanh thu của chi nhánh tăng dần theo từng năm đồng thời số lóicũng theo đó mà tăng lên
Báo cáo tổng hợp này được thực hiện tại chi nhánh Ngõn hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam phớa Nam Hà Nội Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Ngõn hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà nội
Phần II: Các hoạt động cơ bản của chi nhánh Ngõn hàng Dầu tư và Phát triển Việt Nam phớa Nam Hà Nội
Phần III: Đánh giá, phương hướng mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu năm 2012
Trang 3PHẦN I: KHÁI QUÁT Vẩ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam( NH ĐT&PT VN)
NH ĐT&PT VN được thành lập ngày 26/04/1957 Trong 48 năm hoạtđộng và trưởng thành, NH đã mang những tên gọi khác nhau phù hợp với từngthời kỳ xõy dựng và phát triển của đất nước:
BIDV hiện hoạt động đầy đủ chức năng của một NH thương mại được
phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH và phiNH,làm NH đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tàichớnh trong và ngoài nước Đồng thời, BIDV cũng là một ngõn hàng chủ lựcphục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạncho các thành phần kinh tế
1.2 Chi nhánh NH ĐT&PT VN phía Nam Hà Nội
Chi nhánh NH ĐT&PT VN phớa Nam Hà Nội trước đõy là chi nhánh cấp
2 NH ĐT$PT Nam Hà Nội trực thuộc chi nhánh cấp I NH ĐT&PT Nam Hà Nội.Căn cứ theo quyết định số 29/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị NH ĐT&PT
Trang 4VN ký ngày 31/10/2005 chi nhánh cấp 2 NH ĐT&PT Nam Hà Nội được nõngcấp lên chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội ( chi nhánh cấp 1 ).
Quá trình lịch sử và hình thành của chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội đãtrải dài suốt 43 năm Ngày 31/10/1963, chi điếm Tương Mai thuộc chi hàng kiếnthiết Hà Nội được thành lập, tiền thõn của chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội.Sau một chặng đường dài kể từ đó đến nay chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội
đã trải qua các tên gọi sau:
- Chi điếm I Tương Mai – Chi hàng kiến thiết Hà Nội( 31/10/1963 –10/1981)
- Chi nhánh Ngõn hàng Đầu tư và Xõy dựng khu vực I – Ngõn hàng Đầu tư
và nội quy, quy chế của ngõn hàng Kể từ năm 1995 đến nay, khi hệ thốngBIDV chuyển từ ngõn hàng cấp phát sang ngõn hàng thương mại với nhiệm vụkinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngõn hàng; nhận thức được tầm quan
Trang 5trọng và nhiệm vụ nặng nề mà ngàng giao, chi nhánh Nam Hà Nội trướcđõy( chi nhánh Nam Hà Nội hiện nay ) trong những năm đầu( 1995 – 1996 )phải hoạt động trong môi trường đầy rẫy những khó khăn: cơ sở vật chất chỉ vẻnvẹn 3 gian nhà cấp 4 do ngõn hàng nông nghiệp huyện Nam Hà Nội cho mượntại thị trấn Văn Điển, 1 chiếc máy tớnh và 14 cán bộ cũn lại sau khi đã tách vàchuyển đủ người sang cho cục cấp phát Song dưới sự chỉ đạo trực tiếp của NHĐT&PT HN và sự quyết tõm của ban lónh đạo, sự nỗ lực cố gắng của tập thểcná bộ công nhõn viên, chi nhánh Nam Hà Nội đã từng bước đi vào ổn định tổchức nhõn sự và thực hiện nhiệm vụdo NH ĐT&PT HN giao về các mặt huyđộng vốn, cho vay: Năm 1995, nguồn vốn đạt 20,8 tỷ đồng, tín dụng đạt 59 tỷđồng Tháng 10/1996, chi nhánh chuyển lên làm việc tại khu vực xã Hoàng Liệt– huyện Nam Hà Nội với một khu nhà cấp 4 nằm tại Km8 đường giải phóng,hoạt động của chi nhánh được mở rộng và tiếp tục tăng trưởng về tín dụng, huyđộng vốn và dịch vụ Để mở rộng mạng lưới chi nhánh: Năm 1999 thành lậpphòng giao dịch số 7 tại khu vực Giáp Bát, năm 2003 thành lập phòng giao dịch
số 16 tại khu Linh Đàm Tháng 7/2004, chi nhánh triển khai thực hiện dự ánhiện đại hoá ngõn hàng, đã kiện toàn bộ máy lónh đạo, trưởng phó các phòngban, cán bộ công nhõn viên tăng lên 52 người, máy móc trang thiết bị hiện đại
đã tạo cho chi nhánh phát triển mạnh mẽ các hoạt động ngõn hàng Năm 2005tổng nguồn vốn huy động đã đạt 839 tỷ đồng, dư nợ tín dụng là 333 tỷ đồng vàdoanh thu từ dịch vụ đạt 1,5 tỷ đồng Kết quả thể hiện chớnh là việc NHĐT&PT VN ra quyết định thành lập chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội trên cơ
sở nõng cấp từ chi nhánh cấp 2 NH ĐT&PT Nam Hà Nội
Hiện nay, cơ cấu của chi nhánh Nam Hà Nội gồm có trụ sở chớnh đặt tạiKm8 đường Giải Phóng - Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội và 05 phòng giao dịchvới số lượng cán bộ gần 150 người
Cơ cấu của chi nhánh Nam Hà Nội gồm:
Trang 6- Ban lãnh đạo: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc.
- Cỏc phòng ban chức năng, nghiệp vụ:
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm về mọi hoat động kinh doanh của Ngân
hàng, chịu trách nhiệm trước NH ĐT&PT TW về mọi hoạt động chung của ngânhàng và quản lý hoạt động cỏc phũng ban
Phòng Tổ chức quản lý và dịch vụ kho quỹ: Tổ chức tốt việc thu, chi
tiền cho khách hàng Giao dịch tại trụ sở, đảm bảo an toàn tài sản
Phòng quản trị tín dụng: Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản
lý điều hành vốn kinh doanh, đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng Thống kê tổng hợp kết quả tín dụng hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng với cỏc phũng Giao dịch
Trang 7Phòng quản lý rủi ro: Theo dõi, giam sát, kiểm tra rủi ro tín dụng, tái
thẩm định các hồ sơ tín dụng hướng dẫn triển khai và kiểm soát việc thực hiệncác quy định liên quan đến hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc quy hoạch càn bộ, biên chế
trình độ, đào tạo, đề bạt trong từng thời gian, có kế hoạch cụ thể để thực hiện chỉtiêu đề ra, phục vụ cho hướng phát triển hoạt động lâu dài của chi nhánh Lưutrữ hồ sơ và thực hiện quy chế thủ tục bảo quản hồ sơ đúng chế độ
Phòng kế toán tài chính: Tổ chức các nghiệp vụ thanh toán, tài chính,
hạch toán theo quy định kế toán của NH ĐT&PT VN Chỉ đạo công tác kế toáncủa các chi nhánh trục thuộc,theo dõi tiền gửi tiền vay…
Phòng Kế hoạch tổng hợp:
Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp: tụt chức tji thập thông tin, nghiên cứu thị trường,phân tích môi trường kinh doanh; lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kếhoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động, nghiên cứu phát triển sảnphẩm mới
Phòng Thanh toán quốc tế
Thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại dịch vụ cá giao dịch thanhtoán xuất nhập khẩu cho khách hàng Mở các L/C có ký quỹ 100% vốn củakhách hàng Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nuwóc ngoài
Phòng giao dịch số 1, 2, 3 ,4, 5
Phòng giao dịch số 1, 2, 3 ,4, 5 trực thuộc Ngân hàng ĐT & PT Nam Hà Nội, hạch toán kế toán phụ thuộc, có con dấu riêng, thực hiện các nhiệm vụ do Giámđốc chi nhánh Nam Hà Nội giao
Trang 8PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH NH ĐT&PT
NAM HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM QUA
% tăng so 2009
TH 2011
KH 2011
% tăng so 2010
% tăng so KH
(Nguồn báo cáo Kết quả Hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội)
2.1 Các chỉ tiêu thực hiện về quy mô
2.1.1 Tổng tài sản
- Tớnh đến 31/12/2011, tổng tài sản là 3.153 tỷ đồng, giảm 4,4% so với năm
2010 và tăng 2.1% so với năm 2009
- Nguyên nhõn tăng/giảm tổng tài sản chủ yếu:
Trang 9+ Cơ cấu tài sản có: chủ yếu do dư nợ tín dụng tăng trưởng ( từ 1785 tỷ đồngnăm 2009 lên 1954 tỷ đồng năm 2010 và 2136 tỷ đồng năm 2011)
+ Cơ cấu tài sản nợ chủ yếu do huy động vốn tăng/giảm ( từ 2980 tỷ đồng năm
2009 lên 3319 tỷ đồng năm 2010 và 3016 tỷ đồng năm 2011 )
Tỷ trọng (%)
- Tớnh đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động ( kể cả tiền gửi kho bạcnhà nước là 3016 tỷ đồng, giảm 4.4% so với năm 2010 và tăng 1.2% so với năm
2009 Nguồn vốn huy động cuối năm 2011( không kể tiền gửi các tổ chức tín
Trang 10dụng, kho bạc và tiền vay các tổ chức khác ) là 2990 tỷ đồng, giảm 2.24% so
với năm 2010
- Cơ cấu nguồn vốn tớnh đến 31/12/2011:
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt: 1460 tỷ đồng ( không kể kho bạc
nhà nước ), tăng 22% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 39% trong tổng số nguồn
huy động
+ Nguồn vốn huy động từ dõn cư đạt 1556 tỷ đồng, tăng 20% so với năm
2010 và tăng 30% so với năm 2009
+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước: 280 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng so với năm
2010 và tăng 78 tỷ đồng so với năm 2009
tiền Số
tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ
1 Tổng dư nợ cho vay 178
5
195 4
56,4
%
121 6
Bảng số liệu trên phản ánh cơ cấu dư nợ tại Chi nhánh trong 3 năm gần
đây Trong thời gian qua, thị trường tín dụng có nhiều dấu hiệu giảm tính thanh
Trang 11khoản, lạm phát tăng cao Để thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát củaNHNN, NHĐT&PT Nam hà Nội đã thực hiện các giải pháp như: tăng tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, rút bớt tiền trong lưu thông, trong thanh toán Với chính sách thắtchặt tiền tệ như vậy đã khiến CN phải hạn chế cho vay trong những tháng đầunăm 2011 CN buộc phải lựa chọn dự án, lựa chọn khách hàng và từ chối nhiều
dự án vì không nhận thấy tính khả thi cao Các khoản vay tiêu dùng như muanhà, mua ụtụ hay đi du học đều bị từ chối với lý do thực hiện quan điểm kiềmchế lạm phát của NHĐT& PT
- Ngoài ra, chi nhánh đã chủ động và tích cực tiếp thị khách hàng tín dụng
về HĐ tại chi nhánh, đặc biệt khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu Tuynhiên để cạnh tranh với các NH khác trên địa bàn, chi nhánh thực hiện cho vayvới lói suất thấp trong khi đó lãi suất cho vay theo chương trình quản lý vốn tậptrung ( FTP ) tương đối cao nên ảnh hưởng đến 1phần chênh lệch thuchi của chinhánh
2.2 Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh về chất lượng, cơ cấu tín dụng
BẢNG Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh về chất lượng, cơ cấu tín dụng
Trang 12+ Tổng nợ quá hạn đến 31/12/2011 là 70 tỷ đồng, chủ yếu là nợ quá hạntrung và dài hạn, giảm 2,2 tỷ đồng so với năm 2010 và 5,3 tỷ đồng so năm
2009 Tỷ lệ nợ quá hạn tăng 27,2% so với năm 2010 và 39,4 % so với năm2009
+ Nợ xấu theo điều 7 QĐ 493 đến 31/12/2011 là 29,3 tỷ đồng, (bằng0.013% tổng dư nợ) tăng 8,1% so với năm 2010 Sang năm 2012 bằng mọibiện pháp chi nhánh sẽ tận thu số nợ xấu, nợ quá hạn còn lại và kiên quyếtkhông để phát sinh thêm nợ xấu, nợ quá hạn mới
+ Tỷ lệ giảm dư lãi treo đến 31/12/2011 là -9,82%, vượt mức kế hoạchđược giao ( kế hoạch là: -7% )
+ Trong năm 2011chi nhánh thực hiện trích dự phòng rủi ro là 35 tỷ đồng,vượt 75 % kế hoạch được giao ( kế hoạch: 20 tỷ đồng )
- Tình hình thực hiện các tỷ lệ, cơ cấu sản tính đến 31/12/2011:
+ Dư nợ tín dụng theo kế hoạch nhà nước và chỉ định là 0
+ Tỷ trọng dư nợ có trong tài sản đảm bảo/tổng dư nợ: 16,6%, bằng mức
kế hoạch giao ( kế hoạch giao: 16,6% )
+ Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh/tổng dư nợ: 37,1% ( kế hoạch đượcgiao: 50% )
Trang 13Bảng 2.3 Kế hoạch kinh doanh về hiệu quả
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh 2009, 2010, 2011)
Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động của mỗi NH, doanhnghiệp Bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trên cho ta thấy BIDV Nam
Hà Nội là một đơn vị hoạt động rất hiệu quả, luôn cân đối nguồn vốn, tính toánmức chênh lệch lãi suất đầu ra- đầu vào phù hợp với lãi suất FTP, đảm bảo kinhdoanh có hiệu quả Lợi nhuận hàng năm giai đoạn 2009-1011 tương đối cao, cụthể năm 2009 lợi nhuận đạt 84,7 tỷ đồng, năm 2010 đạt 88,2 tỷ đồng, tăng 4,1%
so với năm 2009, năm 2011 đạt 90,85 tỷ đồng tăng 3% so với năm 2010 Điềunày chứng tỏ NH đã tạo được niềm tin với khách hàng và công tác quản lý chiphí đã được quan tâm đúng mức
Trang 14của hoạt động dịch vụ vào thu nhập của toàn ngành, chi nhánh đã tập trung mởrộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng, tích cực giới thiệu tới khách hàng cácdịch vụ mới và tư vấn để khách hàng lựa chọn các dịch vụ thích hợp Trong nămqua, kết quả hoạt động dịch vụ của chi nhánh đã đạt được như sau:
- Tính đến 31/12/2011, thu dịch vụ ròng đạt 23,1 tỷ đồng, đạt 106% kếhoạch năm và tăng thêm 11,1% so với cùng kỳ năm 2010
- Về cơ cấu nguồn thu dịch vụ đến 31/12/2011
+ Phí thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 4,25 tỷ đồng, chiếm18,4 % thu dịch vụ, tăng trưởng 14,8% so với năm 2010
+ Phí thu được từ hoạt động kinh doanh nội tệ đạt 5,2 tỷ đồng, chiếm? %thu dịch vụ, tang trưởng 18,6% với năm 2010
+ Thu phí thanh toán quốc tế đạt 6,3tỷ đồng, chiếm 27,3% thu dịch vụ, tăngtrưởng 10,5% so với năm 2010
+ Thu phí thanh toán trong nước đạt 6,1tỷ đồng, chiếm 26,4% thu dịch vụ,tăng 11% so với năm 2010
.+ Thu phí từ các hoạt động khác chiếm tỷ lệ thấp tỷ lệ thấp, đạt 1,25 tỷđồng ( trong đó thu dịch vụ ngân quỹ là 250 triệu đồng, thu dịch vụ thẻ là 500triệu đồng, thu phí cam kết tín dụng là 90 triệu đồng, thu phí nội bộ dịch vụthanh toán: 200 triệu đồng, thu khác 200 triệu đồng ), chiếm 5,4% thu dịch vụcủa chi nhánh
2.5 Công tác xử lý nợ xấu – Lãi treo
- Năm 2011, chi nhánh đã hoàn tất hố sơ, trình NH ĐT&PT trung ươngduyệt hạch toán nợ xấu của 5 đơn vị: Cty CP Nông lâm nghiệp, Cty CPCTGT872, xí nghiệp Formach Tam Hiệp, Cty CP gạch Đại Thanh, xí nghiệp
TM Công trình, nợ xấu của chi nhánh đến thời điểm tháng 09/2011 chỉ còn 20
tỷ đồng Đến tháng 10/2011 chi nhánh đã thực hiện xếp hạng lại công tyCOMA7 đưa số nợ xấu của chi nhánh đến 31/12/2011 là 29,3 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 1,37% tổng dư nợ ( kế hoạch giao: 1,5% )
Trang 15- Lãi treo của dư nợ nội bảng đến 31/12/2011 là 52,3 tỷ đồng ( kế hoạchđược giao năm 2011 là 54 tỷ giảm được 3,2% ).
Ngoài các công tác đó nờu ở trên, chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội đãthực hiện tốt các nghiệp vụ khác như: Quản trị điều hành, kế toán – tài chính,kiểm tra nội bộ, thẩm định quản lý tín dụng, ứng dụng thông tin, công tác đảng,đoàn thể…
Tỷ lệ(%)
Số tiền
Tỷ lệ(%)
Số tiền
Tỷ lệ(%)
ty kinh doanh và phát triển nhà Hà Nội, Công ty 17 Bộ Quốc phòng, Công tycông trình giao thông 872, Công ty công trình giao thông 124…
Trang 16Chất lượng bảo lãnh của NHĐT&PT Nam Hà Nội tốt Chi nhánh đã xâydựng quy chế cụ thể về thực hiện bảo lãnh tại ngân hàng cỏc mún bảo lãnh đềuphải có hình thức đảm bảo bằng tải sản hay một tỷ lệ ký quỹ linh hoạt nhất địnhvới từng đối tượng khách hàng Qua các năm Chi nhánh không có trường hợpnào phải cho vay bắt buộc, phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhậnbảo lãnh hoặc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, phí dịch vụ thu được
từ góp phần đáng kể cho Ngân hàng
Từ bảng trên ta thấy hoạt động bảo lãnh tại NHĐT&PT Nam Hà Nộitrong những năm gần đây đó cú tăng trưỏng rõ rệt, năm sau cao hơn năm trước
cả về số tương đối lẫn tuyệt đối Đây là một minh chứng sinh động nhất về sựphát triển hoạt động bảo lãnh tại NHĐT&PT Nam Hà Nội Dù sao đây cũng làmột điều tất yếu vỡ nú phản ánh đúng được xu thế phát triển chung của nền kinh
tế Nó cho thấy được hiệu quả của những nỗ lực, cố gắng của NHĐT&PT Nam
Hà Nội trong việc từng bước phát triển hoạt động phục vụ nhu cầu của nền kinh
tế và nâng cao uy tín của mình thị trờng hoạt động bảo lãnh đợc mở rộng ra cácvùng lân cận đặc biệt khi quận hàng mai được thành lập
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2011, NGUYấN NHÂN, PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU NĂM 2012