Mục tiêu cùa Bài giảng Kỹ năng giao tiếp trình bày được khái niệm, mục đích giao tiếp, vai trò ý nghĩa giao tiếp, các hình thức giao tiếp và cách vận dụng những kỹ năng giao tiếp vào hướng dẫn viên.là tài liệu cho sinh viên và mọi người tham khảo
Trang 1Bài 1 Tổng quan về giao tiếp
Hà nội, tháng 9 năm 2010
Trang 2• Nhận biết được phong cách giao tiếp của bản
thân, của đối tượng giao tiếp để có cách giao tiếp phù hợp
• Khắc phục được một số rào cản trong giao tiếp
• Áp dụng các nguyên tắc giao tiếp vào quá trình giao tiếp
Trang 3Nội dung
1 Khái niệm giao tiếp
2 Vai trò của giao tiếp
3 Phân loại giao tiếp
4 Rào cản trong giao tiếp
5 Nguyên tắc giao tiếp
6 Phong cách giao tiếp
Trang 41 Khái niệm giao tiếp
• Giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin giữa các chủ thể tham gia thông qua các
phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm đạt được mục đích nhất định
Nguồn: “ Bộ môn phát triển kĩ năng” ( 2010)
Trang 5Nguồn: Bộ môn phát triển kĩ năng (2010)
Mô hình giao tiếp
Trang 62 Vai trò của giao tiếp
• Là nhu cầu tồn tại của con người
• Trao đổi thông tin
• Trao đổi tình cảm
• Tạo dựng các mối quan hệ
• Hoàn thiện nhân cách
• ………
Trang 73 Phân loại giao tiếp
3.1 Theo phương thức giao tiếp
3.1.1 Giao tiếp trực tiếp
3.1.2 Giao tiếp gián tiếp
3.2 Theo hình thức tổ chức giao tiếp
3.2.1 Giao tiếp chính thức
3.2.2 Giao tiếp không chính thức
Trang 83.3 Theo phạm vi giao tiếp
Trang 94 Rào cản trong giao tiếp
4.1 Rào cản chủ quan:
• Thái độ: Không thiện chí, không hợp tác,
không tập trung, mặc cảm, tự ti, kiêu ngạo,…
• Tâm sinh lí không tốt: lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi,…
• Sự hiểu biết về các lĩnh vực còn hạn chế
• Không hiểu biết về đối tượng giao tiếp
• Không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không tốt
Trang 115 Nguyên tắc giao tiếp
5.1 Khái niệm nguyên tắc giao tiếp
Nguyên tắc giao tiếp là hệ thống những chuẩn mực trong giao tiếp được xã hội công nhận
Trang 125.2 Các nguyên tắc giao tiếp
• Có thiện chí trong giao tiếp
• Tôn trọng đối tượng giao tiếp
• Tôn trọng văn hóa giao tiếp
Trang 136 Phong cách giao tiếp
6.1 Khái niệm phong cách giao tiếp
• Phong cách giao tiếp là cách giao tiếp ứng sử tương đối ổn định của mỗi người đối với
người khác và môi trường xung quanh
Trang 146.2 Các phong cách giao tiếp
6.2.1 Phong cách giao tiếp độc đoán: Là phong
cách giao tiếp mà chủ thể giao tiếp áp đặt quan điểm của mình lên đối tượng giao tiếp, bắt đối
tượng giao tiếp phải nghe theo
Ưu điểm: Có tác dụng trong việc đưa ra những
quyết định nhất thời, giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng
Nhược điểm: Làm mất đi sự tự do, dân chủ trong
giao tiếp; hạn chế sức sáng tạo của đối tượng
giao tiếp
Trang 156.2.2 Phong cách dân chủ: Là phong cách giao tiếp
mà chủ thể giao tiếp khuyến khích, tạo điều kiện cho đối tượng giao tiếp được tham gia tích cực vào quá trình giao tiếp
Ưu điểm: Tăng khả năng sáng tạo của đối tượng
giao tiếp Giúp mọi người thân thiện, gần gũi và hiểu nhau hơn Tạo mối liên hệ tốt khi làm việc
Nhược điểm: Dân chủ quá có thể dẫn đến việc dời
xa lợi ích tập thể
Trang 166.2.3 Phong cách tự do: Là phong cách giao
tiếp linh hoạt, mềm dẻo, dễ thay đổi theo đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp
Ưu điểm: Phát huy được tính tích cực của con
người Kích thích tư duy sáng tạo của con
người
Nhược điểm: Không làm chủ được cảm xúc của
bản thân, dễ phát sinh quá trớn
Trang 17• Mỗi phong cách giao tiếp đều có điểm mạnh, điểm yếu Tùy thuộc vào mục đích và đối
tượng giao tiếp mà ta lựa chọn phong cách giao tiếp cho phù hợp để đạt hiệu quả cao
nhất
Trang 18Tài liệu tham khảo
1 Bộ môn phát triển kĩ năng ( 2009): Bài giảng
tóm tắt kĩ năng giao tiếp và làm việc nhóm
Trường Đại Học Thủy Lợi
2 Đoàn Thị Hồng Vân ( 2006): Giao tiếp trong
kinh doanh và cuộc sống Nxb Thống kê Hà
nội
3 Dang Tung Hoa and Dang Thanh Thuy (2008):
Communication skills (international traning workshop) Viet Nam
Trang 191 Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin giữa các chủ thể tham gia thông qua các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm đạt được mục đích nhất định
2 Rào cản trong giao tiếp
• Không hiểu biết về đối tượng giao tiếp
Không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không tốt
2.2 Rào cản khách quan
• Bất đồng ngôn ngữ
• Bất đồng văn hóa
• Môi trường không thuận lợi: ồn ào, khói bụi, …
3 Nguyên tắc giao tiếp
Nguyên tắc giao tiếp : Nguyên tắc giao tiếp là hệ thống những chuẩn mực trong giao tiếp
được xã hội công nhận
Các nguyên tắc giao tiếp
• Có thiện chí trong giao tiếp
• Tôn trọng đối tượng giao tiếp
• Tôn trọng văn hóa giao tiếp
Phong cách giao tiếp: Phong cách giao tiếp là cách giao tiếp ứng sử tương đối ổn định
của mỗi người đối với người khác và môi trường xung quanh
Trang 20 Phong cách giao tiếp độc đoán: Là phong cách giao tiếp mà chủ thể giao tiếp áp
đặt quan điểm của mình lên đối tượng giao tiếp, bắt đối tượng giao tiếp phải nghe theo
Ưu điểm: Có tác dụng trong việc đưa ra những quyết định nhất thời, giải quyết được vấn
đề một cách nhanh chóng
Nhược điểm: Làm mất đi sự tự do, dân chủ trong giao tiếp; hạn chế sức sáng tạo của đối tượng giao tiếp
Phong cách dân chủ: Là phong cách giao tiếp mà chủ thể giao tiếp khuyến khích,
tạo điều kiện cho đối tượng giao tiếp được tham gia tích cực vào quá trình giao tiếp
Ưu điểm: Tăng khả năng sáng tạo của đối tượng giao tiếp Giúp mọi người thân thiện, gần gũi và hiểu nhau hơn Tạo mối liên hệ tốt khi làm việc
Nhược điểm: Dân chủ quá có thể dẫn đến việc dời xa lợi ích tập thể
Phong cách tự do: Là phong cách giao tiếp linh hoạt, mềm dẻo, dễ thay đổi theo
đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp
Ưu điểm: Phát huy được tính tích cực của con người Kích thích tư duy sáng tạo của con người
Nhược điểm: Không làm chủ được cảm xúc của bản thân, dễ phát sinh quá trớn
4 Giao tiếp bằng văn bản
Lợi ích:
Là công cụ truyền tải thông tin
Tạo cơ hội cho chủ thể:
- Trọng dụng, thăng tiến
- Vượt qua đối thủ
- Được đánh giá là người có trình độ
GT bằng VB có ưu thế vượt trội như:
Trang 21- Thông tin được lưu giữ
- Thông tin cần được kiểm soát
- Các thông tin cần giữ bí mật
Bố cục
Mở bài: Nêu vấn đề, mục đích, lý do thực hiện
Thân bài: Giải quyết những luận điểm Kết luận đã nêu ở mở bài kèm theo những số
liệu, dẫn chứng để chứng minh
Kết luận: Tóm tắt những luận điểm, nội dung đã trình bày
Các bước trong giao tiếp bằng văn bản
Bước 1: Phân tích người đọc VB cần gì và VB có thể giúp ích gì được cho họ
Bước 2: Xác định rõ mục tiêu bài viết
Bước 3: Phác thảo bài viết
Bước 4: Rà soát và kiểm tra bản thảo
Bước 5: Hoàn chỉnh văn bản và gửi đến người đọc
Một số hình thức giao tiếp bằng văn bản
Đơn thư trình bày nguyện vọng
-Phần mở đầu:
+ Kính gửi: … (tên người nhận VB)
+ Giới thiệu thông tin người gửi
- Giải quyết vấn đề: Đề cập trực tiếp tới vấn đề cần giải quyết như:
+ Xin phép nghỉ học vì lý do sức khỏe
Trang 22+ Xin được bảo lưu kết quả học tập vì hoàn cảnh gia đình
- Kết thúc đơn thư: mong muốn vấn đề được giải đáp, giải quyết; Lời hứa hẹn, cam kết hoặc kính chào (tùy thuộc vào nội dung của đơn thư)
Một số lưu ý về chọn từ ngữ và văn phong phù hợp
2.1 Đối với người nói:
Thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng
Thỏa mãn nhu cầu được chia sẻ
Trình bày vấn đề một cách tốt nhất
2.2 Đối với người nghe:
Thu thập được nhiều thông tin
Hiểu vấn đề, hiểu người nói
Hồi đáp một cách tốt nhất
Tạo ra mối quan hệ tốt đẹp
Rào cản trong lắng nghe
3.1 Rào cản chủ quan
Thái độ của người nghe Yếu tố tâm sinh lí
Trang 23 Trình độ hiểu biết của người nghe
3.2 Rào cản khách quan
Môi trường Khác biệt về văn hoá
6 Kỹ năng phản hồi
Phản hồi là cách đưa ra những nhận xét, đánh giá nhằm thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng giao tiếp
1 Ý nghĩa phản hồi
Đối với người phản hồi:
Giúp xác nhận lại nội dung thông tin, phát triển thông tin và đánh giá mức độ hiểu thông tin của mình
Giúp thay đổi cách tiếp nhận thông tin và áp dụng thông tin
Đối với người nhận phản hồi:
Hiểu được ảnh hưởng hành vi của họ đối với người khác
Giữ được hành vi của mình theo “đúng hướng đối tượng”, điều chỉnh thái độ, hành
vi của mình phù hợp với đối tượng giao tiếp
Nhận thức được những điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó có những quyết định phù hợp với nhận thức mới đó
Trang 243 Nguyên tắc phản hồi
3.1 Nên cụ thể, không nên chung chung
3.2 Nên mô tả , không nên phán xét
3.3 Hướng tới người nghe, không hướng tới người đưa ý kiến phản hồi
3.4 Tập trung vào cách ứng xử, không phải vào con người
3.5 Tập trung vào mặt tích cực, không phải vào mặt tiêu cực Khen trước, chê sau 3.6 Đề nghị đưa phản hồi nhưng không áp đặt
3.7 Bắt đầu bằng “tôi” hoặc „theo tôi”, không phải “chúng tôi” hay “mọi người” 3.8 Chọn thời điểm thích hợp
3.9 Thái độ chân thành, cởi mở và tôn trọng
Người
nhận phản
hồi
Người cho phản hồi
Tự tin và tin tưởng
Chấp nhận
Quan tâm tới nhu cầu người nghe
Chân thành
Cởi mở
Trang 26Bài 2:
NHỮNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ
BẢN
Hà Nội, tháng 9 năm 2010
Trang 27Nội dung thứ 5:
Kỹ năng giao tiếp
bằng văn bản
Trang 28Về kỹ năng:
Viết và trình bày khoa học một số văn bản thông dụng trong học tập và làm việc (đơn thư, email…)
Trang 29Về nội dung:
1 Khái niệm giao tiếp bằng văn bản
2 Lợi ích của giao tiếp bằng văn bản
3 Bố cục trong giao tiếp bằng văn bản
4 Các bước trong giao tiếp bằng văn bản
5 Một số hình thức giao tiếp bằng văn bản
6 Một số lưu ý về chọn từ ngữ và văn phong
phù hợp
Trang 312 Lợi ích của giao tiếp bằng văn bản
Là công cụ truyền tải thông tin
Tạo cơ hội cho chủ thể:
- Trọng dụng, thăng tiến
- Vượt qua đối thủ
- Được đánh giá là người có trình độ
GT bằng VB có ưu thế vượt trội như:
- Thông tin được lưu giữ
- Thông tin cần được kiểm soát
- Các thông tin cần giữ bí mật
Trang 323 Bố cục trong GT bằng văn bản
Mở bài: Nêu vấn đề, mục đích, lý do thực hiện
Thân bài: Giải quyết những luận điểm Kết
luận đã nêu ở mở bài kèm theo những số
liệu, dẫn chứng để chứng minh
Kết luận: Tóm tắt những luận điểm, nội dung
đã trình bày
Trang 334 Các bước trong giao tiếp bằng VB
Bước 1: Phân tích người đọc VB cần gì
và VB có thể giúp ích gì được cho họ
Bước 2: Xác định rõ mục tiêu bài viết
Bước 3: Phác thảo bài viết
Bước 4: Rà soát và kiểm tra bản thảo
Bước 5: Hoàn chỉnh văn bản và gửi đến người đọc
Trang 345 Một số hình thức giao tiếp
bằng văn bản
5.1 Thư điện tử (email)
Khái niệm: Thư điện tử là một hình thức gửi
thư, tài liệu (dạng file dữ liệu) qua hộp thư điện tử
Trang 35
Kỹ thuật trình bày email:
- Dòng tiêu đề (chủ đề): nêu thông tin chính của bức thư
- Nội dung chi tiết:
+ Đi vào trực tiếp nội dung + Đảm bảo mục tiêu của người viết + Có thể đưa thêm địa chỉ, số điện thoại của người viết
Trang 365.2 Đơn thư trình bày nguyện vọng
Khái niệm: là loại văn bản do các cá nhân gửi
cho các tổ chức hoặc cá nhân gửi cho cá nhân khi có nội dung công việc cần giải quyết hoặc trình bày, đề đạt nguyện vọng
VD: Đơn xin cấp thẻ thư viện
Trang 37 Nội dung của đơn thư gồm 3 phần cơ bản:
- Kết thúc đơn thư: mong muốn vấn đề được giải đáp, giải quyết; Lời hứa hẹn, cam kết hoặc kính chào (tùy thuộc vào nội dung của đơn thư)
Trang 39“Để viết tốt người viết phải có sự tập trung cao độ” (Snoopy Schulz – Mỹ)
Trang 40Tài liệu tham khảo
1 Viện Đào tạo nghiên cứu về tổ chức và hành chính (2006): Kỹ
năng soạn thảo văn bản hành chính (Tài liệu khóa bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho thư ký và trợ lý hành chính)
Hà Nội
2 Đoàn Thị Hồng Vân & Kim Ngọc Đạt (2006): Giao tiếp trong
kinh doanh và cuộc sống NXB Thống kê, Hà Nội
3 Trường Kinh doanh Harvard (2006): Giao tiếp thương mại
NXB Tổng hợp TP HCM
4 Trần Đình Hiền (2010): Giao tiếp có hiệu quả trong môi
trường kinh doanh hiện đại (trung tâm Impro)
Trang 41Bài 2:
NHỮNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ
BẢN
Hà Nội, tháng 9 năm 2010
Trang 42Nội dung thứ 5:
Kỹ năng giao tiếp
bằng văn bản
Trang 43Về kỹ năng:
Viết và trình bày khoa học một số văn bản thông dụng trong học tập và làm việc (đơn thư, email…)
Trang 44Về nội dung:
1 Khái niệm giao tiếp bằng văn bản
2 Lợi ích của giao tiếp bằng văn bản
3 Bố cục trong giao tiếp bằng văn bản
4 Các bước trong giao tiếp bằng văn bản
5 Một số hình thức giao tiếp bằng văn bản
6 Một số lưu ý về chọn từ ngữ và văn phong
phù hợp
Trang 462 Lợi ích của giao tiếp bằng văn bản
Là công cụ truyền tải thông tin
Tạo cơ hội cho chủ thể:
- Trọng dụng, thăng tiến
- Vượt qua đối thủ
- Được đánh giá là người có trình độ
GT bằng VB có ưu thế vượt trội như:
- Thông tin được lưu giữ
- Thông tin cần được kiểm soát
- Các thông tin cần giữ bí mật
Trang 473 Bố cục trong GT bằng văn bản
Mở bài: Nêu vấn đề, mục đích, lý do thực hiện
Thân bài: Giải quyết những luận điểm Kết
luận đã nêu ở mở bài kèm theo những số
liệu, dẫn chứng để chứng minh
Kết luận: Tóm tắt những luận điểm, nội dung
đã trình bày
Trang 484 Các bước trong giao tiếp bằng VB
Bước 1: Phân tích người đọc VB cần gì
và VB có thể giúp ích gì được cho họ
Bước 2: Xác định rõ mục tiêu bài viết
Bước 3: Phác thảo bài viết
Bước 4: Rà soát và kiểm tra bản thảo
Bước 5: Hoàn chỉnh văn bản và gửi đến người đọc
Trang 495 Một số hình thức giao tiếp
bằng văn bản
5.1 Thư điện tử (email)
Khái niệm: Thư điện tử là một hình thức gửi
thư, tài liệu (dạng file dữ liệu) qua hộp thư điện tử
Trang 50
Kỹ thuật trình bày email:
- Dòng tiêu đề (chủ đề): nêu thông tin chính của bức thư
- Nội dung chi tiết:
+ Đi vào trực tiếp nội dung + Đảm bảo mục tiêu của người viết + Có thể đưa thêm địa chỉ, số điện thoại của người viết
Trang 515.2 Đơn thư trình bày nguyện vọng
Khái niệm: là loại văn bản do các cá nhân gửi
cho các tổ chức hoặc cá nhân gửi cho cá nhân khi có nội dung công việc cần giải quyết hoặc trình bày, đề đạt nguyện vọng
VD: Đơn xin cấp thẻ thư viện
Trang 52 Nội dung của đơn thư gồm 3 phần cơ bản:
- Kết thúc đơn thư: mong muốn vấn đề được giải đáp, giải quyết; Lời hứa hẹn, cam kết hoặc kính chào (tùy thuộc vào nội dung của đơn thư)
Trang 54“Để viết tốt người viết phải có sự tập trung cao độ” (Snoopy Schulz – Mỹ)
Trang 55Tài liệu tham khảo
1 Viện Đào tạo nghiên cứu về tổ chức và hành chính (2006): Kỹ
năng soạn thảo văn bản hành chính (Tài liệu khóa bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho thư ký và trợ lý hành chính)
Hà Nội
2 Đoàn Thị Hồng Vân & Kim Ngọc Đạt (2006): Giao tiếp trong
kinh doanh và cuộc sống NXB Thống kê, Hà Nội
3 Trường Kinh doanh Harvard (2006): Giao tiếp thương mại
NXB Tổng hợp TP HCM
4 Trần Đình Hiền (2010): Giao tiếp có hiệu quả trong môi
trường kinh doanh hiện đại (trung tâm Impro)
Trang 56Bài 2:
NHỮNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ
BẢN
Hà Nội, tháng 9 năm 2010
Trang 57Nội dung thứ 3:
Kỹ năng lắng nghe
Trang 58Về kỹ năng:
Áp dụng kỹ năng nghe hiệu quả vào học tập và cuộc sống
Trang 59Nội dung:
1 Khái niệm lắng nghe
2 Vai trò của lắng nghe
3 Rào cản trong lắng nghe
4 Kỹ năng lắng nghe hiệu quả
Trang 601 Khái niệm lắng nghe
Trang 611.1 Sự khác nhau giữa nghe và lắng nghe
Chỉ sử dụng tai Sử dụng tai nghe, trí óc và kỹ
năng Tiến trình vật lý không nhận
thức được
Giải thích, phân tích, phân loại
âm thanh, tiếng ồn, thông tin
để chọn lọc, loại bỏ, giữ lại
Nghe âm thanh vang đến
Trang 621.2 Khái niệm nghe và lắng nghe
1.2.1 Khái niệm nghe
Nghe là hình thức nhận thông tin một cách thụ động thông qua thính giác
1.2.2 Khái niệm lắng nghe
Lắng nghe là hình thức nhận thông tin một cách chủ động thông qua các giác quan