1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm PSSE vào vận hành, qui hoạch và đầu tư lưới điện cao thế TP HCM

155 160 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 9,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chươngtrình đồ họa cho phép người sử dụng quan sát trực tiếp phân bố công suất trên sơ đồđơn tuyến và có các công cụ để điều độ kinh tế, phân tích các giao dịch kinh tếtrong thị trường đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

MAI THANH TUẤN

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E VÀO VẬN HÀNH, QUI HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

MAI THANH TUẤN

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E VÀO VẬN HÀNH, QUI HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH

PGS.TS Quyền Huy Ánh

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Mai Thanh Tuấn Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 13/04/1975 Nơi sinh: Tỉnh Bình Định

Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện MSHV: 1441830028

I- Tên đề tài: Ứng dụng phần mềm PSS/E vào vận hành, qui hoạch và đầu tư lưới

điện cao thế TP.HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Tham khảo tài liệu (sách, báo, tạp chí và tài liệu có liên quan)

- Tìm hiểu phần mềm PSS/E

- Thu thập số liệu, xây dựng sơ đồ kết lưới của khu vực TP.HCM

- Cập nhật các thông số nguồn, đường dây, trạm và mô hình hóa trên phần mềm PSS/E

- Xử lý số liệu, mô phỏng tính toán phân bố công suất lưới điện TP.HCM

- Phân tích kết quả thu được về các thông số nút và nhánh, so sánh đối chiếu thực tế và đề xuất ứng dụng

III- Ngày giao nhiệm vụ: 18/8/2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/12/2015

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Phương

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Mai Thanh Tuấn

Trang 6

LỜI CÁM ƠNTôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thanh Phương đã tận

tình hướng dẫn, hổ trợ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn quý Thầy/Cô trong Phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đạihọc và quý Thầy/Cô tham gia giảng dạy trong niên khóa 14SMD11 đã tận tìnhhướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và rèn luyện tại Trường Đại Học Công Nghệ TP HCM

Tôi xin cảm ơn quý Thầy/Cô trong Hội đồng đánh giá Luận văn đã nhiệt tìnhgóp ý chỉnh sửa để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin cảm ơn các anh chị học viên và các đồng nghiệp đã hổ trợ và đóng góp

ý kiến để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn và trân trọng!

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Mai Thanh Tuấn

Trang 7

TÓM TẮT

Mục đích của đề tài là sử dụng phần mềm PSS/E xây dựng chương trình tínhtoán trào lưu công suất cho lưới điện truyền tải khu vực TP.HCM Kết quả cuốicùng đã được kiểm chứng thông qua chương trình mô phỏng là phần mềm PSS/E.Cũng trên cơ sở phần mềm này chúng ta cũng đánh giá được khả năng cung cấpđiện của lưới điện TP.HCM

Tính toán phân bố công suất là bài toán quan trọng để xác định chế độ vậnhành tốt nhất trong mọi tình huống của lưới điện hiện hữu và phục vụ qui hoạch,phát triển hệ thống điện trong tương lai Việc lựa chọn và xây dựng chương trìnhPSS/E cho lưới điện TP.HCM là phù hợp với hệ thống điện Việt Nam hiện nay vàtương thích với các trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) và các điều độmiền (A1, A2, A3)

Đề tài bao gồm 5 chương, giới thiệu về cơ sở lý thuyết và giải quyết đượccác vấn đề sau:

- Tìm hiểu về hệ thống điện TP.HCM, các mối quan hệ với hệ thống điệnmiền và hệ thống điện quốc gia

- Giới thiệu cơ sở lý thuyết về phân bố trào lưu công suất, tìm hiểu về cácthuật toán và phương pháp lặp Gauss – Seidel, Newton – Raphson

- Tìm hiểu về cách sử dụng phần mềm PSS/E

- Thu thập cơ sở dữ liệu của hệ thống điện TP.HCM, Miền Nam và cácthông số hệ thống của hệ thống điện quốc gia Xây dựng chương trìnhphân bổ trào lưu công suất cho lưới điện TP.HCM, thiết lập sơ đồ mộtsợi, cập nhật cơ sở dữ liệu của hệ thống điện vào chương trình

- Thực hiện mô phỏng, phân tích kết quả mô phỏng và rút ra kết luận của

đề tài

Trang 8

ABSTRACT

The purpose of this essay is to use the software PSS/E construction programpower flow calculation for regional transmission grid HCMC The end result wasverified through simulation program is software PSS/E Also on the basis of thissoftware we evaluated the ability of the grid, the power supply HCMC

The program power flow calculation is an important problem to determinethe best operating mode in every situation of the existing grid and for planning anddevelopment of the power system in the future The selection and constructionprogram PSS/E for HCMC grid system is in line with Vietnam's current electricityand is compatible with the National Load Dispatch Centre (A0) and the regionalLoad Dispatch Centre (A1, A2, A3)

The essay include five chapters, introduces the theory and address thefollowing issues:

- Learn about the power system HCMC, the relationship with the regionalelectrical system and the national electrical system

- Introduction to the theoretical basis of program power flow, learn aboutalgorithms and iterative methods Gauss - Seidel, Newton - Raphson

- Learn how to use the software PSS/E

- Collect data base of power system HCMC, Southern and systemparameters of the national electricity system Construction programpower flow of HCMC, setting a single diagrams, database update of theelectrical system in the program

- Perform simulation, analysis and simulation results to draw conclusions

of the thesis

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN .ii TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ĩ CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU 1

1.1.Tổng quan về đề tài: 1

1.1.1.Hướng nghiên cứu của đề tài: 1

1.1.2.Tầm quan trọng của việc lựa chọn PSS/E để tính toán phân bố công suất: 1 1.2.Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 5

1.3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 6

1.4.Phương pháp nghiên cứu của đề tài: 6

CHƯƠNG 2:LÝ THUYẾT VỀ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 7

2.1.Giới thiệu chung: 7

2.2.Khảo sát phân bố công suất dùng ma trận Ybus bằng phép lặp Gauss – Seidel: 7 2.3.Khảo sát phân bố công suất dùng ma trận Zbus bằng phép lặp Gauss – Seidel: .10

2.4.Phân bố công suất dùng phương pháp Newton – Raphson: 12

CHƯƠNG 3:NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM PSS/E .14

3.1.Giới thiệu chung: 14

3.1.1.Giao diện phần mềm: 14

3.1.2.Cách tạo 1 chế độ làm việc của hệ thống điện (Working case): 15

3.1.3.Dữ liệu vào của các thiết bị cơ bản: 16

3.2.Chuyển các thông số của hệ thống điện sang đơn vị tương đối: 17

3.3.Mô hình các phần tử trong PSS/E: 18

3.3.1.Đường dây: 18

3.3.2.Máy biến áp 2 cuộn dây: 19

Trang 10

3.3.3.Máy biến áp 3 cuộn dây: 21

3.3.4.Máy phát: 25

3.3.5.Thiết bị bù (kháng, tụ): 25

3.4.Nhập dữ liệu vào PSS/E: 26

3.4.1.Các thông số nút (Bus): 26

3.4.2.Các thông số của nhà máy (Plant): 27

3.4.3.Các thông số của máy phát (Machine): 28

3.4.4.Các thông số của phụ tải (Load): 29

3.4.5.Các thông số của thiết bị bù tĩnh (Fixed Shunt): 30

3.4.6.Các thông số của thiết bị bù động (Switched Shunt): 31

3.4.7.Các thông số của đường dây (Branch): 31

3.4.8.Các thông số nhập vào máy biến áp 2 cuộn dây (2 Windings): 32

3.4.9.Các thông số nhập vào máy biến áp 3 cuộn dây (3 Windings): 34

3.5.Chạy chương trình và xem kết quả phân bố công suất: 36

3.5.1.Phương pháp Newton: 36

3.5.2.Phương pháp Gauss: 38

3.5.3.Kết quả chạy được: 39

CHƯƠNG 4:ỨNG DỤNG PSS/E VÀO TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHO LƯỚI ĐIỆN TP.HCM 42

4.1.Xây dựng sơ đồ một sợi cho lưới điện: 42

4.2.Thu thập và xử lý thông số nút và nhánh của lưới điện: 43

4.2.1.Thông số trạm biến áp: 43

4.2.2.Thông số nhánh: 46

4.3.Tính toán phân bố công suất: 46

4.3.1.Thông số nút: 47

4.3.2.Thông số máy phát: 47

4.3.3.Thông số tải: 47

4.3.4.Thông số nhánh: 48

4.3.5.Thông số máy biến áp 2 cuộn dây: 48

Trang 11

4.3.6.Thông số máy biến áp 3 cuộn dây: 49

4.4.Trình bày kết quả và kết luận: 51

4.4.1.Kết quả chạy chương trình: 51

4.4.2.Một số cảnh báo: 52

4.4.3.Mô phỏng sự cố n-1: 55

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 63

5.1.Kết luận: 63

5.2.Hướng phát triển: 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Giao diện của PSS/E 15

Hình 3.2: Các lựa chọn khi tạo một chế độ làm việc trong PSS/E 16

Hình 3.3: Giao diện bảng nhập dữ liệu trong PSS/E 16

Hình 3.4: Sơ đồ thay thế đường dây 19

Hình 3.5: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp 2 cuộn dây 20

Hình 3.6: Sơ đồ thay thế của máy biến áp 2 cuộn dây trong hệ tương đối 20

Hình 3.7: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp 3 cuộn dây 22

Hình 3.8: Sơ đồ thay thế của máy biến áp 3 cuộn dây trong hệ tương đối 23

Hình 3.9: Các thông số nút (Bus) 26

Hình 3.10: Các thông số của nhà máy (Plant) 27

Hình 3.11: Các thông số của máy phát (Machine) 28

Hình 3.12: Các thông số của phụ tải (Load) 29

Hình 3.13: Các thông số của thiết bị bù tĩnh (Fixed Shunt) 30

Hình 3.14: Các thông số của thiết bị bù động (Switched Shunt) 31

Hình 3.15: Các thông số của đường dây (Branch) 31

Hình 3.16: Các thông số nhập vào máy biến áp 2 cuộn dây (2 Windings) 32

Hình 3.17: Các thông số nhập vào máy biến áp 3 cuộn dây (3 Windings) 34

Hình 3.18: Giải bài toán bằng phương pháp Newton 36

Hình 3.19: Giải bài toán bằng phương pháp Gauss 38

Hình 3.20: Bảng kết quả chạy PSS/E ở chế độ xác lập 39

Hình 3.21: Chọn nút cần xem dòng công suất và các thông số của nút 40

Hình 3.22: Các dòng công suất trên các nhánh nối với nút 1 và thông số nút 41

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Trạng thái đóng mở của các đường dây .64

Bảng 2: Thông số các trạm biến áp 74

Bảng 3: Thông số các nhánh .106

Bảng 4: Điện áp của các nút thu được .124

Bảng 5: Công suất phát của các máy phát .141

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Tổng quan về đề tài:

1.1.1 Hướng nghiên cứu của đề tài:

Lưới điện khu vực TP.HCM nhận nguồn cung cấp từ 2 TBA 500/220/110kVPhú Lâm, Nhà Bè; 6 TBA 220/110kV Hóc Môn, Cát Lái, Tao Đàn, Thủ Đức, BìnhChánh, Củ Chi 2 do Công ty Truyền tải điện 4 quản lý và 3 TBA 220/110kV BìnhTân, Vĩnh Lộc, Hiệp Bình Phước do Tổng công ty Điện lực TP.HCM quản lý.Ngoài ra phụ tải của Tổng công ty Điện lực TP.HCM còn được cung cấp nguồn từTBA 110kV Thủ Đức Bắc do Tổng công ty Điện lực Miền Nam quản lý Lưới điệntruyền tải do Tổng công ty Điện lực TP.HCM quản lý là 665km đường dây 110kV(trong đó có 35km cáp ngầm 110kV) và 45km đường dây 220kV (trong đó có 1kmcáp ngầm 220kV) cung cấp cho 47 TBA 110kV với tổng dung lượng MBA là4.969MVA

Công suất hệ thống trung bình ngày là 2.650MW, cao điểm là 3.000MW.Sản lượng bình quân 57 triệu kWh/ngày sản lượng điện TP.HCM chiếm khoảng40% toàn miền nam và 15% của cả nước

Tính toán phân bố công suất là bài toán quan trọng để xác định chế độ vậnhành tốt nhất trong mọi tình huống của lưới điện hiện hữu và phục vụ qui hoạch,phát triển hệ thống điện trong tương lai

1.1.2 Tầm quan trọng của việc lựa chọn PSS/E để tính toán phân bố công

suất:

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ máy tính đã cho ra đờinhiều phần mềm giúp việc tính toán phân bố công suất dễ dàng hơn như PSS/E,PSS/Adept, Power Word, Matlab…

1.1.2.1 Phần mềm PSS/ADEPT:

PSS/ADEPT (The Power System Simulator / Advanced DistributionEngineering Productivity Tool) là sản phẩm của công ty phần mềm PowerTech Inc

Trang 15

Phần mềm được xây dựng nhằm phục vụ cho các kỹ sư và nhân viên kỹ thuật trongngành điện, để thiết kế và phân tích lưới điện phân phối Phần mềm này có một sốtính năng chính như sau:

- Với giao diện đồ họa trực quan, PSS/ADEPT cho phép người dùng thiết kế,

chỉnh sửa và phân tích sơ đồ lưới và các mô hình lưới điện một cách trực tiếptrên màn hình

- Khả năng tính toán không hạn chế số nút do tận dụng các tính năng quản lý

bộ nhớ rất mạnh của HĐH Window, vấn đề này không phụ thuộc vào khảnăng của phần mềm mà phụ thuộc vào cấu hình phần cứng

- Có thể trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác cùng chạy trên môi trường

Windows như Excel, Access…

- Các module và tiện ích hỗ trợ của PSS/ADEPT rất đầy đủ cho công tác quản

lý lưới phân phối

* PSS/ADEPT có các module chính như sau:

- Tính toán trào lưu công suất (Load Flow): phân tích và tính toán điện áp,

dòng điện, công suất thực và công suất phản kháng cũng như góc pha trêntừng nhánh và từng phụ tải cụ thể

- Tính ngắn mạch (Short Circuit): tính toán ngắn mạch tại tất cả các nút trên

lưới hoặc một nút được chọn, bao gồm các loại ngắn mạch như ngắn mạch 1pha, 2 pha và 3 pha

- Tính toán khởi động động cơ (Motor Starting Analysis - MSA): tính dòng

điện, điện áp và cho biết độ sụt áp tại tất cả các nút và nhánh trong mạngđiện khi khởi động một động cơ trong mạng điện

- Xác định vị trí đặt tụ bù (Optimal Capacitor Placement - CAPO): tìm ra

những điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động sao cho đạthiệu quả kinh tế cao nhất

- Phân tích điểm dừng tối ưu (Tie Open Point Optimization - TOPO): tìm ra

những điểm dừng có tổn hao công suất nhỏ nhất trên lưới và đó chính làđiểm dừng lưới trong mạng vòng 3 pha

Trang 16

- Phân tích độ tin cậy trên lưới điện (Distribution Reliability Analysis - DRA):

tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới điện như SAIFI, SAIDI, CAIFI,CAIDI…

- Phân tích sóng hài (Harmonics): phân tích các thông số và ảnh hưởng của

các thành phần sóng hài trên lưới

* Các tiện ích hỗ trợ

- Line constants: Hỗ trợ người dùng tính toán thông số của đưòng dây dẫn trên

không Nó có giao diện đồ họa cho phép thiết kế sơ đồ hành lang lưới điện

và nhập số liệu về dây dẫn, khoảng cách tương quan giữa các dây, độ võng…

- Cơ sở dữ liệu thiết bị bảo vệ: PSS/ADEPT cung cấp một thư viện thiết bị

bảo vệ rất phong phú dưới dạng tập tin cơ sở dữ liệu Access đầy đủ thông tincủa nhiều hãng lớn trên thế giới (Cooper, Bundy, Chance, Westinghouse…)bao gồm recloser, cầu chì và relay

- Công cụ báo cáo: Đây là công cụ hỗ trợ người dùng lập report báo cáo về tất

cả các thông tin liên quan đến lưới điện đang phân tích

1.1.2.2 Phần mềm PowerWorld

PowerWorld® Simulator là chương trình được thiết kế mô phỏng và phântích hệ thống điện dựa trên giao tiếp đồ họa Chương trình mô phỏng này có thể giảibài toán phân bố công suất cho các hệ thống tới 100.000 nút Dựa trên giao tiếp đồhọa, các thông số các phần tử trong hệ thống có thể được nhập trực tiếp Chươngtrình đồ họa cho phép người sử dụng quan sát trực tiếp phân bố công suất trên sơ đồđơn tuyến và có các công cụ để điều độ kinh tế, phân tích các giao dịch kinh tếtrong thị trường điện, tính toán hệ số phân bố công suất truyền tải, phân tích ngắnmạch, phân tích sự cố …

Ngoài ra, còn có một số công cụ thêm vào như sau:

- Voltage Adequacy and Stability Tool (PVQV): cho phép người sử dụng phân

tích đặc tính ổn định điện áp của một hệ thống

- Optimal Power Flow Tool (OPF): tính toán cực tiểu hàm chi phí thỏa mãn

các ràng buộc hệ thống sử dụng quy hoạch tuyến tính

Trang 17

- Security Constrained Optimal Power Flow Tool (SCOPF): cũng giống như

OPF nhưng SCOPF xem xét thêm các sự cố có thể xảy ra trong quá trình vậnhành và bảo đảm rằng ngoài vấn đề cực tiểu chi phí không để xảy ra tìnhtrạng sự cố mà khôn g có tiên liệu

- Optimal Power Flow Reserves (OPFR): được sử dụng để phục vụ các dịch

vụ kèm theo trong thị trường điện

- Available Transfer Capability Analysis Tool (ATC): xác định công suất thực

tối đa có thể truyền giữa hai phần của một hệ thống điện mà không có sự viphạm nào

- Topology Processing: cho phép giải các bài toán có mô hình topo, công cụ

này hữu ích cho những người quy hoạch để chạy trong thời gian thực

- Transient Stability (TS): cho phép phân tích đáp ứng động của hệ thống đối

với một sự cố trong hệ thống

1.1.2.3 Matlab toolbox (Matpower)

Các file dữ liệu được sử dụng trong Matpower là một file dạng Matlab đượcformat theo một định dạng có sẵn

Thực thi phân bố công suất: Dùng lệnh: runpf(‘tenfile’) Trong đó, tenfile.m

là tên file chứa dữ liệu của hệ thống cần thực hiện phân bố công suất

Thực thi phân bố công suất tối ưu: Dùng lệnh: runopf(‘tenfile’) Trong đó,tenfile.m cũng giống như trong thực thi phân bố công suất, nhưng có thêm nhữngthông số cần cho bài toán phân bố công suất tối ưu…

1.1.2.4 Phần mềm PSS/E

PSS/E là phần mềm hội đủ những chức năng tính toán của các phần mềmkhác nêu trên và giải quyết được bài toán thực tế của hệ thống điện Việt Nam đó làviệc cấu hình và mô phỏng được các loại máy biến áp ba cuộn dây đang tồn tại trênlưới điện truyền tải

Hiện nay, trung tâm điều độ HTĐ quốc gia (A0) và các trung tâm điều độmiền (A1, A2, A3) đang sử dụng phần mềm PSS/E để tính toán trào lưu công suất

Trang 18

và mô phỏng lưới điện, nên việc lựa chọn phần mềm PSS/E để thực hiện tính toántrào lưu công suất cho lưới điện TP.HCM vừa thể hiện tính đồng bộ và an toàn cho

hệ thống điện

1.2 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Mặc dù Trung tâm Điều độ HTĐ TP.HCM đã tiếp nhận quản lý vận hànhlưới điện truyền tải trong khu vực TP.HCM từ năm 2000, nhưng đến nay vẫn chưa

có chương trình tính toán phân bố công suất chuyên dùng Khi cần thay đổi phươngthức vận hành, xử lý hay điều tra sự cố lưới điện, Trung tâm Điều độ HTĐTP.HCM chỉ vận dụng kinh nghiệm và sử dụng các bảng tính Excel hoặc nhờ A2 hỗtrợ Điều này không còn phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của hệ thống điều độnói chung và nhu cầu cung cấp điện liên tục ổn định cho khách hàng trên địa bànTP.HCM

Trong quá trình đầu tư lưới điện trên địa bàn TP.HCM, Tổng Công ty Điệnlực TP.HCM (EVNHCMC) chủ yếu thực hiện việc đầu tư theo đúng các địnhhướng trong đề án Qui hoạch phát triển điện lực đã được Bộ Công Thương phêduyệt Tuy nhiên, trong trường hợp tiến độ đầu tư không đảm bảo hoặc nhu cầu sửdụng điện chưa thực sự cần thiết thì việc đánh giá sự cần thiết đầu tư các dự án nàyhoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm của các chuyên gia là chính, mà chưa có mộtcông cụ, phần mềm nào được áp dụng để tính toán, làm cơ sở vững chắc để đưa raquyết định

Thêm vào đó, trong quá trình vận hành, cải tạo, hoàn thiện lưới điện cao thế

và lập đề án qui hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn thành phố, để đánh giá đượctrào lưu công suất của lưới điện khi thêm hoặc bớt một phần tử (đường dây/ trạm)hay để đánh giá được tác động của việc kéo dài tiến độ đầu tư đến vận hành thì nhấtthiết cần phải chạy được bài toán trào lưu công suất mà không cần phải đợi, cũngnhư phụ thuộc vào tính toán của các đơn vị tư vấn hay A2 và A0

Do đó, để chủ động trong công tác xây dựng phương thức vận hành, điều tra

xử lý sự cố lưới điện, cũng như vận hành, cải tạo, hoàn thiện lưới điện cao thế vàlập đề án qui hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn thành phố, đề tài “Ứng dụng

Trang 19

phần mềm PSS/E vào vận hành, qui hoạch và đầu tư lưới điện cao thế TP.HCM” làhết sức cần thiết và phù hợp với tình hình vận hành của HTĐ quốc gia và thuận lợicho Trung tâm Điều độ HTĐ TP.HCM trong việc khai thác chung cơ sở dữ liệutrong thời điểm hiện nay

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Tham khảo tài liệu, cơ sở lý thuyết về hệ thống điện, tham khảo áp dụng thực

tế tại các Trung tâm Điều độ A0, Trung tâm Điều độ A2 Xây dựng cơ sở dữ liệu,

sử dụng phần mềm chuyên dụng để tiến hành kiểm chứng

Không ngoài mục đích nghiên cứu và thực hiện đề tài phục vụ thiết thực chohoạt động sản xuất của đơn vị, đề tài “Ứng dụng phần mềm PSS/E vào vận hành,qui hoạch và đầu tư lưới điện cao thế TP.HCM“ không đi sâu vào cơ sở lý thuyết

mà chỉ nghiên cứu sản phẩm ứng dụng

1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng phần mềm PSS/E vào vận hành, qui hoạch vàđầu tư lưới điện cao thế TP.HCM“ tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

- Tham khảo tài liệu (sách, báo, tạp chí và tài liệu có liên quan)

- Tìm hiểu phần mềm PSS/E

- Thu thập số liệu, xây dựng sơ đồ kết lưới của khu vực TP.HCM

- Cập nhật các thông số nguồn, đường dây, trạm và mô hình hóa trên phầnmềm PSS/E

- Xử lý số liệu, mô phỏng tính toán phân bố công suất lưới điện TP.HCM

- Phân tích kết quả thu được về các thông số nút và nhánh, so sánh đối chiếuthực tế và đề xuất ứng dụng

- Dựa vào kết quả thực hiện công tác tính toán trào lưu công suất, xác địnhđược phương thức vận hành cho từng thời điểm, thực hiện công tác quihoạch và đầu tư lưới điện cao thế TP.HCM một cách hợp lý, hiệu quả nhất

Trang 20

3 n

7

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG

SUẤT2.1 Giới thiệu chung:

Phân bố công suất là bài toán quan trọng trong quy hoạch, thiết kế phát triển

hệ thống trong tương lai cũng như trong việc xác định chế độ vận hành tốt nhất của

hệ thống hiện hữu Thông tin chính có được từ khảo sát phân bố công suất là trị sốđiện áp và góc pha tại các thanh cái, dòng công suất tác dụng và công suất phảnkháng trên các nhánh Trong luận văn này do nghiên cứu thực tế ứng dụng nên chỉnêu sơ lược về các phương pháp phân bố công suất

2.2 Khảo sát phân bố công suất dùng ma trận Y bus bằng phép lặp Gauss –

- Bước 3: Tính U2(1) theo các điện áp giả thiết ban đầu

,…, U (0)

- Bước 4: Tính U3(1) theo U2(1) vừa mới tính được ở trên và các điện áp còn lại

Trang 21

- Bước 5: Tính U2(1),…, U (1) Luôn dùng các giá trị điện áp mới tính đượctrong bước trước Khi tính xong điện áp của n thanh cái là xong một lần lặp

- Bước 6: Lặp lại các quá trình từ bước 2 đến bước 4 cho đến khi sai số về

điện áp giữa hai lần lặp nhỏ hơn một giá trị cho trước

Quá trình trên chỉ thích hợp với thanh cái phụ tải ở đó P và Q được biết và

, góc δ đều được giả thiết và tính gần đúng qua phép lặp Trường hợp thanh cái k

là thanh cái máy phát hay thanh cái có tụ bù để hiệu chỉnh điện áp ở đó Pk và được biết còn Qk thì chưa biết, do đó phải tính gần đúng Qk theo công thức

Biết rằng:

Suy ra:

Trong đó: và lấy từ lần lặp hiện tại và lần lặp trước

Qk sẽ được thay vào phương trình tính điện áp thanh cái máy phát ngay trong

lần lặp đó Giả sử tính được điện áp , như vậy trong lần lặp này thay bằng

nghĩa là chỉ dùng góc vừa tính được

Trong thực tế công suất Qk phát ra bởi máy phát k phải được giới hạn bởi bấtđẳng thức:

Trang 22

Trong đó Qk,min là giới hạn tối thiểu và Qk,max là gới hạn tối đa của công suấtkháng phát ra bởi máy phát Trong quá trình tính toán ở một bước lặp nếu Qk ởngoài giới hạn nói trên thì Qk được lấy bằng giới hạn mà nó vi phạm, cụ thể

Khi đó nút máy phát (nút P,U) được xử lý như nút phụ tải (nút P,Q) và điện áp phải được tính toán lại

Khi bài toán phân bố công suất hội tụ, tính toán dòng công suất trên cácnhánh theo sơ đồ thay thế hình π của các nhánh như sau:

Sơ đồ thay thế hình π Dòng điện vào nút p của nhánh pq:

Trong đó:

: là tổng dẫn thanh pq

: là dung dẫn toàn đường dây pq, nếu là nhánh máy biến áp cho

Công suất tác dụng và phản kháng đi vào đường dây ở thanh cái p

Hay:

Trang 23

1 n

Trong đó:

Ppq : là công suất tác dụng đi vào đường dây pq từ nút p

Qpq: là công suất phản kháng đi vào đường dây pq từ nút p

Tương tự, công suất đi vào đường dây qp từ nút q:

Tổn thất công suất trên đường dây pq (kể cả công suất nạp do điện dung đường dây) là tổng đại số công suất ở hai đầu p và q:

nhánh:

Tổn thất công suất toàn mạng điện bằng tổn thất công suất trên tất cả các

2.3 Khảo sát phân bố công suất dùng ma trận Z bus bằng phép lặp Gauss –

- Bước 3: Tính U1(1) theo các điện áp giả thiết ban đầu

- Bước 4: Thay giá trị U1(1) vào trở lại phương trình trên để tính lại U1(1) (coinhư một bước phụ, bước này không cần tính)

- Bước 5: Tính điện áp U2(1) trong đó sử dụng U1(1) vừa tính được ở bước 3

(1)

Tương tự tính U3(1),…, Un

Trang 24

- Bươc 6: Lặp lại các bước từ 2 đến 4, luôn luôn dùng các kết quả điện áp vừatính được.

Tiếp tục quá trình tính lặp này cho đến khi sai số giữa hai lần lặp đạt độ chính xác cho trước Bài toán khi đó được xem như hội tụ

Quá trình trên chỉ thích hợp với thanh cái phụ tải ở đó Pi và Qi của phụ tải tại thanh cái i hoàn toàn biết trước Trường hợp thanh cái k là thanh cái máy phát thì

chỉ biết trước Pk và và cần phải tính gần đúng Qk trước khi thay vào phương trình tính điện áp Uk của thanh cái này

Trang 25

2.4 Phân bố công suất dùng phương pháp Newton – Raphson:

Phương trình công suất đi vào các thanh cái viết theo điện áp thanh cái và các phần tử trong ma trận tổng dẫn thanh cái được viết tổng quát như sau:

Phương trình công suất nút i :

Trong đó:

n là số nút; δ, θ tính ra radian

là phần tử ma trận tổng dẫn nút,

bằng

Các phương trình nút trên được viết từ nút 2 đến nút N với nút 1 là nút cân

Sai số giữa công suất tính toán và công suất qui định của phụ tải cho bởi:

Để đơn giản xét một hệ thống có bốn thanh cái, nút cân bằng là nút 1 Có thểkhai triển các sai số trên như sau:

Tương tự tính:

Trang 26

Từ đó ta có được phương trình ma trận:

Các đạo hàm riêng tính tại:

Phương trình trên được giải bằng cách nghịch đảo ma trận Jacobi để xác định

Kế đó điều chỉnh lại góc và điện áp:

Và dùng các giá trị này cho lần lặp tiếp theo

Trang 27

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM PSS/E3.1 Giới thiệu chung:

Phần mềm PSS/E (Power system Simulator for Engineering) là phần mềm

mô phỏng hệ thống điện của công ty Power Technologies Inc thuộc Siemens.Chương trình giúp chúng ta mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa các tính năng của hệthống điện phục vụ công tác vận hành cũng như quy hoạch hệ thống điện, nó sửdụng phương pháp tính toán hiện đại để:

- Tính toán trào lưu công suất, tối ưu hóa trào lưu công suất

- Nghiên cứu các loại sự cố đối xứng và không đối xứng, cho phép tính toánchế độ làm việc của hệ thống ở tình trạng sự cố cũng như ngắn mạch, đứt dây

ở bất cứ điểm nào trong hệ thống Phục vụ cho công việc tính toán chỉnhđịnh rơ le và tự động hóa lưới điện

- Tương đương hóa hệ thống, mô phỏng động Chương trình PSS/E cho phéptính toán mô phỏng các chế độ làm việc của hệ thống khi có dao động lớnxảy ra, nhằm khắc phục nguy cơ tan rã hệ thống điện khi mất ổn định

3.1.1 Giao diện phần mềm:

Trên Hình 3.1 bên dưới là giao diện của phần mềm khi khởi động Giao diệncủa phần mềm gồm các thành phần chính như sau:

- Quản lý dữ liệu kiểu cây (Tree View)

- Quản Lý dữ liệu kiễu bảng (Spreadsheet View)

- Quản lý dữ liệu kiểu sơ đồ (Diagram View)

- Cửa sổ hiển thị thông tin ra (Output View): hiển thị các thông tin về quátrình nhập, thay đổi, tính toán dữ liệu và các cảnh báo

- Thanh công cụ (ToolBars)

- Menu chính (Main menu)

- Thanh trạng thái (Status bar): cung cấp các thông tin về trạng thái làm việccủa chương trình

Trang 28

- Cửa sổ con để nhập lệnh (Command line Interface Window).

Hình 3.1: Giao diện của PSS/E

3.1.2 Cách tạo 1 chế độ làm việc của hệ thống điện (Working case):

Để tạo một chế độ làm việc, chúng ta chọn File, rồi New Khi đó một cửa sổcon hiện ra như Hình 3.2 Nếu muốn nhập dữ liệu và quản lý dữ liệu kiểu bảngchúng ta chọn NetWork case Nếu muốn nhập dữ liệu và quản lý dữ liệu trên cảbảng và sơ đồ 1 sợi chúng ta chọn Diagram Sau khi chọn, một cửa sổ mới hiện ra

để chúng ta nhập công suất cơ bản (Base MVA), tần số cơ bản (Base Frequency),đơn vị cho công suất máy biến áp (Units for transformer Ratings) và đơn vị cho một

số đại lượng của đường dây (Units for transformers non - transformer branches).Các dòng Heading line 1 và 2 để nhập chú thích cho chế độ chúng ta tạo

Trang 29

Hình 3.2: Các lựa chọn khi tạo một chế độ làm việc trong PSS/E

3.1.3 Dữ liệu vào của các thiết bị cơ bản:

Các thông số như điện trở, điện kháng, dung dẫn, điện áp, công suất,… củacác thiết bị trong hệ thống điện được mô phỏng trên chương trình PSS/E được nhậpdưới dạng đơn vị tương đối (pu)

Như phần trên ta đã biết có nhiều cách để nhập dữ liệu vào chương trìnhPSS/E, trong đề tài này ta sử dụng cách nhập trực tiếp dưới dạng bảng Hình 3 dướiđây là giao diện bảng để nhập dữ liệu trong chương trình PSS/E

Hình 3.3: Giao diện bảng nhập dữ liệu trong PSS/E

Trang 30

Bảng nhập dữ liệu trong Hình 3.3 chứa các phần tử và những thông số củamỗi phần tử trong hệ thống điện mà ta cần nhập (Cách nhập cụ thể được diễn giải

và thực hiện trong Chương IV)

Sau đây là các dữ liệu của 1 số phần tử cơ bản trong hệ thống điện mà ta cầntính toán trong PSS/E:

- Các thông số của nút (Bus): Tên, điện áp, góc pha của từng nút

- Các thông số của máy phát (Machine): Công suất phát hiện tại và giới hạncông suất phát của máy phát (lớn nhất và nhỏ nhất của công suất tác dụng vàcông suất phản kháng), điện trở và điện kháng máy phát

- Các thông số của phụ tải (Load): Công suất tác dụng và công suất phảnkháng của phụ tải

- Các thông số của đường dây (Branch): Giá trị điện trở, điện kháng, dung dẫn

- Các thông số máy biến áp 2 cuộn dây (2 Windings): Điện trở và điện khángcuộn dây, hệ số điều chỉnh điện áp và công suất đặt của máy biến áp

- Các thông số máy biến áp ba cuộn dây (3 Windings): Điện trở và điện khánggiữa các cuộn dây, điện áp định mức của mỗi cuộn, hệ số điều chỉnh điện ápmỗi cuộn dây của máy biến áp

3.2 Chuyển các thông số của hệ thống điện sang đơn vị tương đối:

Phần mềm PSS/E sử dụng đơn vị tương đối để tính toán Do đó để mô phỏngđược chế độ xác lập của 1 hệ thống điện bằng PSS/E, người sử dụng phải chuyểncác thông số của lưới điện từ đơn vị có tên sang dạng không tên (tương đối)

Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nóvới một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường Đạilượng vật lý chọn làm đơn vị đo lường được gọi đại lượng cơ bản

Muốn biểu diễn các đại lượng trong đơn vị tương đối trước hết cần chọn cácđại lượng cơ bản như: S , Ucb cb, I , Zcb cb cb cb, t , ω

Trang 31

* Một số tính chất của hệ đơn vị tương đối:

Các đại lượng cơ bản dùng làm đơn vị đo lường cho các đại lượng toàn phầncũng đồng thời dùng cho các thành phần của chúng

Trong đơn vị tương đối điện áp pha và điện áp dây bằng nhau, công suất 3pha và công suất 1 pha cũng bằng nhau

Một đại lượng thực có thể có giá trị trong đơn vị tương đối khác nhau tùythuộc vào lượng cơ bản và ngược lại cùng một giá trị trong đơn vị tương đối có thểtương ứng với nhiều đại lượng thực khác nhau

Thường tham số của các thiết bị được cho trong đơn vị tương đối với lượng

số cho trước của phần tử

3.3 Mô hình các phần tử trong PSS/E:

3.3.1 Đường dây:

Đối với đường dây chúng ta thường biết chiều dài của đường dây L (km) và các thông số trên 1 đơn vị chiều dài:

- Điện trở thứ tự thuận và thứ tự không là r1 và r0 (  /km)

- Điện kháng thứ tự thuận và thứ tự không là x1 và x 0 (  /km)

- Dung dẫn thứ tự thuận và thứ tự không là b1 và b 0 (S / km)

Trang 32

- Điện dẫn thứ tự thuận và thứ tự không là g1 và g0 (1/ Ω.km)

Sơ đồ thay thế đầy đủ của đường dây (Hình 3.4):

R X

G B G B

2 2 2 2

Hình 3.4: Sơ đồ thay thế đường dây

Từ các dữ liệu trên ta tính được tổng trở của đường dây trong hệ tương đối với Scb và Ucb như sau:

Z  Z pu  Scb  (r  j.x).L Scb pu, Ohm / km, km, MVA, kV 

3.3.2 Máy biến áp 2 cuộn dây:

Các thông số cho trước của máy biến áp thường là:

- Công suất định mức S [MVA]

- Điện áp định mức cuộn cao và cuộn hạ là UC [kV] và U H [kV]

- Tổn thất không tải P0 [kW] ; Tổn thất ngắn mạch PN [kW]

- Dòng điện không tải I0 [%] ; Điện áp ngắn mạch U N [%]

Sơ đồ thay thế máy biến áp hai cuộn dây dưới dạng có tên (Hình 3.5) bao gồm tổng trở ZB = R B +j XB , điện trở R0 và điện kháng X0 đặc trưng cho tổn hao từ

Trang 33

Hình 3.5: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp 2 cuộn dây

Cách chuyển sơ đồ trên về dạng tương đối khi công suất cơ bản là Scb, điện

áp cơ bản phía cao áp U cbC và phía hạ áp là U cbH Chú ý khi chọn các điện áp cơbản cần thỏa mãn điều kiện:

Trang 34

 S  c b 1pu 1000.Sdm        UcbH   Sdm  1000.Sdm UcbC   Sdm 

Trong đó: [pu, kW, kV, MVA, MVA, kV, MVA]

1pu 100 U       cbH   Sdm  100 UcbC   Sdm 

Trong đó: [pu, %, kV, MVA, kV, MVA]

Điện trở và điện kháng thứ tự không có thể lấy bằng 0,8 lần điện trở và điện kháng thứ tự thuận:

3.3.3 Máy biến áp 3 cuộn dây:

Các thông số của máy biến áp 3 cuộn dây là:

Trang 35

N N N

N N N

- Công suất định mức từng cuộn dây SdmC , SdmT , SdmH [MVA]

- Điện áp định mức của từng cuộn dây: UdmC , UdmT và UdmH

- Tổn thất không tải P0 [kW] ; Công suất ngắn mạch PCT , PTH , PTH kW

- Dòng điện không tải I0 [%] ; Điện áp ngắn mạch

- Phía điều áp và số nấc điều chỉnh

Hình 3.7: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp 3 cuộn dây

Khi tính toán trong PSS/E, các giá trị R, X, B, G cần chuyển về giá trị tươngđối Sơ đồ thay thế máy biến áp 3 cuộn dây và các thông số trong hệ tương đối(Hình 3.8):

Trang 36

Trong đó: [pu, kW, kV, MVA, MVA, kV, MVA]

Điện trở thứ tự thuận các cuộn cao, trung, hạ (pu):

Trang 37

Trong đó: [pu, %, kV, MVA, kV, MVA]

Điện kháng thứ tự thuận các cuộn cao, trung, hạ (pu):

Nấc biến áp quy đổi a = Nấc giữa  nấc đặt

Tỷ số biến áp đặt hiện tại của máy biến áp là:

Trang 38

N N N

XX

F d 

d d

k ( pu )  (1  a.s) U C

UcbC

nấc

k(kV)  (1 a.s).UC

Với a là nấc biến áp quy đổi, s (%) là khả năng điều chỉnh điện áp của mỗi

* Trường hợp máy biến áp có điều áp đặt phía trung và hạ áp, ta vẫn sử dụng các công thức trên nhưng thay U C và U cbC thành U T và U cbT hay U H và Ucb H

Khi đề bài chỉ cho PCT thì ta có thể

CH =PTH =P

CT

N .2

3.3.4 Máy phát:

Số liệu cần thiết để mô phỏng máy phát là:

- Các thông số định mức Sdm , Pdm , Qdm , UFdm

- Công suất phát cực đại và cực tiểu

- Các điện kháng ở dạng tương đối cơ bản Xd, X d d' , X''

- Với mỗi loại tính toán chế độ, ta chọn 1 điện kháng tương ứng, cụ thể:

Trang 39

XK  S cb

2..f C.U2 pu, MVA, Hz, F, kV 

3.4 Nhập dữ liệu vào PSS/E:

Sau khi chuyển các thông số của một hệ thống điện sang dạng tương đốichúng ta tiến hành nhập dữ liệu vào trong PSS/E Chúng ta có thể nhập dữ liệu vàoPSS/E bằng các cách sau:

- Nhập dạng bảng

- Nhập ở dòng command

- Nhập theo file định dạng sẵn của PSS/E

Các cách nhập trên đều có 1 điểm chung là khi nhập chúng ta phải nhập theotừng phần tử (nút, nhánh, máy phát, máy biến áp, tải hay các thiết bị bù, )

Trong tính toán chế độ xác lập ta cần nhập các thông số về nút (Bus), đườngdây (Branch), nhà máy (Plant), máy phát (Machine), phụ tải (Load), thiết bị bù tĩnh(Fixed Shunt), thiết bị bù động (Switched Shunt), máy biến áp 2 cuộn dây (2Winding transformer), máy biến áp 3 cuộn dây (3 Winding transformer)

3.4.1 Các thông số nút (Bus):

Hình 3.9: Các thông số nút (Bus)

sau:

Trong tính toán ở chế độ xác lập, đối với thanh cái chỉ cần nhập các thông số

- Bus Number: Số của nút (từ 1 đến 9 999)

Trang 40

- Bus Name: Tên nút có nhiều nhất là 8 ký tự.

- Base kV: Điện áp cơ bản của nút nhập dưới dạng có tên, nếu không cho haycho dưới dạng đơn vị tương đối thì để trống và chương trình sẽ tự động nhậpgiá trị mặc định là 0

- Area Number/Name: Chỉ nút đó thuộc vào miền nào (ví dụ Nam, Trung,Bắc), nếu không cần phân biệt thì để trống và chương trình sẽ tự động nhậpgiá trị mặc định là 1

- Zone Number/ Name: Chỉ nút đó thuộc vào vùng nào, không có thì để trống

và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1

- Owner Number/Name: Mã của đơn vị sở hữu: công ty điện, nhà máy

- Code: Có 4 loại nút, ứng với mỗi loại nút có một giá trị code khác nhau:

+ Nút phụ tải (không có máy phát ) nhập giá trị là 1

+ Nút máy phát hoặc nhà máy điện (nút PV) nhập giá trị là 2

+ Nút cân bằng (có điện áp không đổi) nhập giá trị là 3

+ Nút cô lập (nút đó tách khỏi hệ thống) nhập giá trị là 4

- Voltage (pu): Biên độ điện áp hiệu dụng của nút ở dạng đơn vị tương đối pu,nếu đề bài không cho số liệu hay là nút phụ tải thì không cần nhập và chươngtrình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1, còn nút PV và nút cân bằng thìphải nhập

- Angle (deg): Góc pha của điện áp nút, nếu đề bài cho thì nhập, nếu không thì

để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 0

- Các thông số còn lại không cần thiết cho tính toán chế độ xác lập, ta có thể

để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định

3.4.2 Các thông số của nhà máy (Plant):

Hình 3.10: Các thông số của nhà máy (Plant)

Ngày đăng: 09/01/2019, 01:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Thắng, Phương Xuân Nhàn, Lê Văn Bảng, Nguyễn Bình Thành,"Cơ Sở Lý Thuyết Mạch", Nhà xuất bản ĐH&THCN, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở Lý Thuyết Mạch
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH&THCN
2. PGS.TS Phạm Văn Hòa, ThS. Phạm Ngọc Hùng, "Thiết kế phần điện và trạm biến áp trong nhà máy điện", Nhà xuất bản KH&KT, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế phần điện và trạmbiến áp trong nhà máy điện
Nhà XB: Nhà xuất bản KH&KT
5. PGS.TS Phạm Văn Hòa, "Ngắn mạch và đứt dây trong Hệ thống điện", Nhà xuất bản KH&KT, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngắn mạch và đứt dây trong Hệ thống điện
Nhà XB: Nhàxuất bản KH&KT
6. GS.TS Hồ Văn Hiến, “Hệ Thống Điện Truyền Tải và Phân phối”, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2002.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Thống Điện Truyền Tải và Phân phối
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại Học Quốc Gia TP.HCM
7. Frank Mercede, "PSS/E Power Flow Analysis", IEEE 14-bus Test System July 5, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PSS/E Power Flow Analysis
3. Phòng Phương Thức - Trung tâm điều độ HTĐ Quốc Gia, "Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình PSS/E&#34 Khác
4. Cơ sở dữ liệu của Công ty Lưới Điện Cao thế TP.HCM, Trung tâm điều độ HTĐ TP.HCM, Trung tâm điều độ HTĐ Miền Nam (A2) và Trung tâm điều độ HTĐ quốc gia (A0) Khác
8. International Electrotechnical Commission, IEC 60909 Khác
9. Hadi Sadat, Power System Analysis, Mc Graw-Hill, 1999 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w