Phương pháp “Bàn tay nặn bột” giúp học sinh chiếmlĩnh các kiến thức một cách chủ động sáng tạo, để giờ học thật sự có hứng thú, sôi nổi,chất lượng giờ dạy được nâng cao hơn, học sinh nắm
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng thẩm định sáng kiến tỉnh Ninh Bình
Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)
Chức danh
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo
ra sáng kiến (ghi
rõ đối với từng đồng tác giả (nếu có)
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Đại học SP
Là đồng tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Phát huy năng lực sáng tạo
của học sinh trong dạy học vật lý THPT bằng phương pháp bàn tay nặn bột”.
II Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng trong lĩnh vực giảng dạy môn vật lý lớp 10, 11, 12 THPT
III Nội dung cơ bản của sáng kiến
1 Một số giải pháp cũ thường làm và những hạn chế cần khắc phục
PPDH truyền thống (phương pháp dạy học cũ) là những cách thức dạy học
quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ Về cơ bản,phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm Với PPDH truyền
Trang 2thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo Giáo án dạytheo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống Do đặcđiểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính
hệ thống, tính logic cao Xong do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDHtruyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiếnthức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hànhdụng vào đời sống thực tế bị hạn chế như:
Học sinh ít được thực hành, thí nghiệm trực quan nên xa rời kiến thức thực tế,nhớ kiến thức một cách thụ động nên dễ bị lãng quên
Phương pháp dạy học truyền thống làm cho học sinh quen với việc để giáo viênchủ động thông báo kiến thức, phân loại các dạng bài rồi từ đó theo mẫu để làm vì vậyhạn chế tính sáng tạo và chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và sinh ra tính “ngại”suy nghĩ, “ngại” tìm tòi phát hiện cái mới
2 Giải pháp mới đã và đang triển khai có hiệu quả
Để khắc phục nhược điểm thụ động trong học tập của học sinh, đồng thời nâng caochất lượng học tập, việc đổi mới phương pháp dạy học là hết sức quan trọng và cấp thiết
để phù hợp với điều kiện phát triển hiện nay (như học sinh năng động hơn, kinh tế pháttriển hơn nên học sinh có nhiều tài liệu sách vở thiết bị nghiên cứu cho việc học) Hơnnữa, vật lý là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, có liên quan đến nhiềuhiện tượng tự nhiên trong đời sống, gắn bó chặt chẽ với các vấn đề môi trường, kinh tế,
xã hội, vì vậy mục tiêu của môn Vật lý không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kiếnthức khoa học học cơ bản mà cao hơn là còn phải hình thành cho người học các kĩ năngvận dụng kiến thức, kĩ năng tiến hành nghiên cứu khoa học như quan sát, phân loại, thuthập thông tin, dự đoán khoa học, đề ra giả thuyết, giải quyết vấn đề, tiến hành thínghiệm để người học có khả năng tự phát hiện và giải quyết một cách chủ động, sángtạo các vấn đề thực tế có liên quan đến khoa học
Trường THPT Hoa Lư A là một trong những trường THPT có uy tín trong giáodục phổ thông tỉnh Ninh Bình Trong những năm qua, trường đã đặc biệt chú trọng đếnviệc nâng cao chất lượng dạy học Hàng năm, nhà trường đều có kế hoạch và tạo điềukiện để đội ngũ giáo viên của trường thực hiện đổi mới PPDH Cùng với tập thể giáo viêntrong trường, đội ngũ giáo viên môn Vật Lý cũng cố gắng tìm tòi, cải tiến hoạt động dạyhọc bộ môn trên cơ sở các điều kiện cụ thể của trường và khả năng của bộ môn với mong
Trang 3muốn từng bước nâng cao năng lực nhận thức và năng lực hoạt động cho học sinh, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường nói riêng và địa phương nói chung
Vì những lý do trên để đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục, phương pháp
“Bàn tay nặn bột” là một trong những phương pháp chúng tôi xác định có thể lựa chọn
áp dụng vào hoạt động đổi mới PPDH môn Vật Lý của trường để phát triển năng lực,gây hứng thú học tập cho học sinh Phương pháp “Bàn tay nặn bột” giúp học sinh chiếmlĩnh các kiến thức một cách chủ động sáng tạo, để giờ học thật sự có hứng thú, sôi nổi,chất lượng giờ dạy được nâng cao hơn, học sinh nắm bắt các chuẩn mực của các mức độnhận biêt, thông hiểu, vận dụng, trải nghiệm thực tế Hơn nữa, bản thân chúng tôi quanhiều năm giảng dạy cũng đã rút ra được nhiều kinh nghiệm đó là điều cần thiết nhất đốivới người giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý muốn tạo hứng thú, phát triển năng lực củahọc sinh là cho các em chủ động liên hệ thực tế kiến thức liên quan và tự đề xuất phương
án thí nghiệm đưa ra các giả thuyết để kiểm chứng vì môn Vật Lý là môn khoa học thực
nghiệm vì vậy chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phát huy năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý THPT bằng phương pháp bàn tay nặn bột”.
Phương pháp “bàn tay nặn bột” là phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm cụ thể học sinh dưới sự giúp đỡ của giáo viên sẽ tự tìm ra câu trả lời
cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát,nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức Đứng trước một sự vậthiện tượng, học sinh có thể đặt ra các câu hỏi, các giả thuyết từ những hiểu biết ban đầu,tiến hành thực nghiệm nghiên cứu để kiểm chứng và đưa ra những kết luận phù hợpthông qua thảo luận, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức
Mục tiêu của phương pháp “Bàn tay nặn bột”:
Phát triển vốn kiến thức cho học sinh thông qua việc kích thích tính tò mò, hammuốn khám phá, yêu và say mê khoa học của học sinh; giúp học sinh có cách nhìnkhoa học đối với những sự vật, hiện tượng xung quanh
Phát triển khả năng ngôn ngữ, khả năng giao tiếp của học sinh thông qua viết vànói trong trình bày, giải thích các nội dung liên quan đến tổ chức hoạt động họctập, qua trao đổi giữa các thành viên trong nhóm, lớp về nội dung vấn đề cần bànluận
Hình thành thái độ, tình cảm đúng đối với khoa học, kích thích hứng thú học tập,nghiên cứu
Trang 4Căn cứ vào nội dung và mục tiêu phương pháp “Bàn tay nặn bột”, thay vào việcsoạn giáo án và dạy học theo phương pháp truyền thống chúng tôi đã soạn giảng một sốbài học trong chương trình vật lý cơ bản 10, 11, 12 THPT theo phương pháp “Bàn taynặn bột” lấy học sinh làm trung tâm và phát huy năng lực sáng tạo của học sinh cụ thểcác bài đều đặt ra các tình huống từ đó học sinh tự đề xuất phương án thí nghiệm rồi tiếnhành làm thí nghiệm rút ra kết quả nhận xét rồi tổng kết lại kiến thức mới cần đạt đượctrong tiết học đó Trong các tiết học tiến hành theo phương pháp này học sinh được làmviệc theo nhóm Trong đề tài này chúng tôi đã soạn chi tiết cụ thể và tiến hành giảng dạyđược 6 bài học và 2 chương và đã đạt được hiệu quả cao như:
- Hãy quan sát các hình ảnh trên
- Cho biết đây là các hiện tượng gì trong tự nhiên?
- Bằng kiến thức và sự hiểu biết về ánh sáng hãy giải thíchcác hiện tượng này?
2
Thực hiện nhiệm
vụ
Học sinh làm việc theo nhóm hoặc cá nhân, trao đổi với bạn
bè để nhận ra vấn đề cần giải quyết (xuất hiện một dải màucầu vồng)
3 Báo cáo, thảo Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày và thảo luận các vấn
Trang 5luận đề cần giải quyết ở trên.
Yêu cầu học sinh đề xuất các giả thuyết
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm lần lượt với ánh sángtrắng và ánh sáng đơn sắc như sách giáo khoa
2 Phải chăng lăng kính đã nhuộm màu ánh sáng
3 Ánh sáng trắng là tổng hợp của vô số các ánh sángđơn sắc có màu biến thiên từ đỏ đến tím
Kết quả thảo luận được trình bày bằng bảng phụ
3 Báo cáo, thảo luận Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo
2.2 Bài học “Phản xạ toàn phần” (Vật lý lớp 11 cơ bản)
Bài học gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học “Bàn taynặn bột”: Từ bài tập ví dụ, giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu vấn đề nghiên cứu
về hiện tượng phản xạ toàn phần Tiếp đến, thông qua các nhiệm vụ học tập để địnhhướng các hoạt động nghiên cứu của học sinh (các hoạt động theo phương pháp thựcnghiệm: đề xuất dự đoán, thiết kế phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và ghinhận các kết quả để rút ra nhận xét về đặc điểm của hiện tượng phản xạ toàn phần Sau
đó tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thể chế hóa kiến thức
Bước 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của hiệntượng phản xạ toàn phần
Bước 2 (Giải quyết vấn đề - hình thành kiến thức): Học sinh đề xuất phương án thínghiệm và tiến hành thí nghiệm sau đó báo cáo và rút ra kết luận
Trang 6Bước 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng
Bước 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Vai trò của hiện tượng phản xạ toàn phần đối với đời sống khoa học và kỹ thuật
2.3 Bài học “Lực đàn hồi” (Vật lý lớp 10 cơ bản)
2.4 Bài học “Sự rơi tự do” (Vật lý lớp 10 cơ bản)
2.5 Bài học “Cân bằng của một vật quanh trục cố định Mômen lực”
2.6 Bài học “Chủ đề chất khí” (Vật lý lớp 10 cơ bản)
2.7 Bài học “Dòng điện trong chất điện phân” (Vật lý lớp 11 cơ bản)
2.8 Bài học “Chủ đề cảm ứng điện từ” (Vật lý lớp 11 cơ bản)
Tiến trình các bài học cụ thể được xây dựng chi tiết ở phần phụ lục
Một số hình ảnh học sinh tiến hành thí nghiệm trong các giờ học
Trang 8 Kết quả đạt được
Dưới đây là một vài số liệu chứng minh hiệu quả của đề tài: Với phương pháp dạyhọc trên, chúng tôi đã tiến hành sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” dạy thực nghiệmtại một số lớp của khối 11 gồm 3 lớp 11 năm học 2016-2017 vừa qua và đạt kết quả rấtkhả quan: Học sinh hoạt động tích cực, thích thú hưởng ứng những vấn đề mà giáo viênđưa ra Đa số các em nắm và hiểu bài tốt Qua phiếu điều tra sau khi dạy bài thực nghiệm
và kết quả bài kiểm tra tăng lên rất nhiều
+ Kết quả khảo sát chất lượng của môn học qua các lớp dạy bài 14 lớp 11 giáo án thực nghiệm học kì I năm học 2015 - 2016
Bảng 1: Số liệu thống kê kết quả kiểm tra 15 phút của các lớp khi không sử dụng
phương pháp “Bàn tay nặn bột” dạy học bài 14: “DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN” lớp 11 môn Vât Lý của HKI năm học 2015 -2016 ( Số lượng và tỷ lệ % )
Trang 9Bảng 2: Số liệu thống kê kết quả kiểm tra của các lớp khi sử dụng phương pháp
“Bàn tay nặn bột” qua dạy học bài 14: “DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN” lớp 11 môn Vật Lý của HKI năm học 2016 -2017 (Số lượng và tỷ lệ % )
Trước khi áp dụng phương pháp BTNB Sau khi áp dụng phương pháp BTNB
1.Tình huống xuất phát hay tình huống nêu
vấn đề còn lúng túng
2 Giáo viên chỉ đưa ra một hình thức thảo
luận và lúng túng trong các bước thực
hành
3 Việc áp dụng phương pháp dạy học này
chỉ là hình thức, giáo viên đưa ra câu hỏi
cho học sinh thảo luận quá dễ, các em có
thể trả lời ngay được
4 Giáo viên dự kiến thời gian không hợp lí
5 Lớp học lộn xộn vì các em tranh nhau
nói hoặc do làm xong trước thời gian quy
định hoặc trầm buồn vì các em không ai
chịu trao đổi, bàn bạc
1.Tình huống nêu vấn đề ngắn gọn, gầngũi dễ hiểu với học sinh Do đó học sinhdẫn nhập cho câu hỏi nêu vấn đề càng dễ
2 Giáo viên đã vận dụng linh hoạt cáchình thức học tập nhóm trong khi chohọc sinh thảo luận Các em nhanh nhẹnlinh hoạt trong các bước thực hành
3 Giáo viên khuyến khích học sinh nêunhưng suy nghĩ, nhận thức ban đầu, đưa
ra được các câu hỏi phù hợp để học sinhlàm việc theo nhóm
4 Giáo viên đã biết phân bố thời gianhợp lí cho từng câu hỏi
5 Học sinh học tập tích cực hơn, thamgia thảo luận sôi nổi hơn Không khí lớphọc vui vẻ, hào hứng hơn, tự tin hơn
IV Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được
1 Hiệu quả kinh tế
Khi áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong giảng dạy môn vật lý nói riêng
và các môn khoa học thực nghiệm nói chung sẽ tránh lãng phí trong việc mua sắm thiết bịthí nghiệm trong các phòng thực hành mà học sinh không được sử dụng vì khi sử dụngphương pháp này học sinh sẽ được tiến hành thí nghiệm thường xuyên, từ đó giúp sửdụng có hiệu quả các phòng thực hành trong các trường THPT hiện nay
Trang 10Học sinh khi được tiếp cận và được học theo phương pháp này sẽ trở nên tự tin,năng động và làm chủ bản thân, khả năng suy xét sự vật hiện tượng theo nhiều hướng từ
đó có cái nhìn tổng quan và biết dự đoán các khả năng xảy ra giúp các em sau này khi rangành nghề sẽ có nhiều sáng kiến giải pháp để công việc của mình đạt hiệu quả cao từ đóthúc đẩy sự phát triển ngành kinh tế tự chủ của đất nước
2 Hiệu quả xã hội
Qua việc thực hiện đề tài này chúng tôi thấy đề tài mang lại rất nhiều lợi ích thiếtthực, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả hơn, giáo viên đỡ vất vả
vì hạn chế việc thuyết trình, giải thích đỡ bị cháy giáo án, tiết học trở nên sôi nổi và hiệuquả khi học sinh không phải tiếp nhận kiến thức một cách thụ động Còn đối với học sinh
có được nhiều cơ hội thể hiện, được hoạt động, được phát triển năng lực (như năng lựchoạt động nhóm, năng lực thực nghiệm và năng lực quan sát sự vật hiện tượng, năng lựcthuyết trình,…) từ đó giúp các em học tập tốt hơn, tích cực hơn có hứng thú học tập đốivới bộ môn Vật Lý Vì thế chất lượng giáo dục được nâng lên Đáp ứng được phần nàotính áp lực và ngại học môn Vật Lý hiện nay
V Điều kiện và khả năng áp dụng
1 Điều kiện áp dụng
- Về điều kiện cơ sở vật chất: Nhà trường phải đảm bảo về cơ sở vật chất như phòng học
phải được trang bị máy chiếu, có các phòng học chức năng như phòng thực hành, dụng
cụ thí nghiệm đầy đủ về số lượng và có chất lượng tốt
- Đối với Ban giám hiệu: Luôn quan tâm chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dạy
học và hằng năm nhà trường phải có kế hoạch và tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên củatrường thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
- Đối với giáo viên:
Khi soạn bài, giáo viên phải đầu tư nhiều công sức và thời gian để thực hiện bàitrên lớp với đúng vai trò của mình
Giáo viên phải tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Giáo viên cần coi trọng việc chuẩn bị những câu hỏi đặc biệt những câu hỏi có yêucầu cao về nhận thức có thể cho học sinh thảo luận trong nhóm
- Đối với học sinh:
Trang 11Phải chuẩn bị bài trước ở nhà, đọc thêm các sách tham khảo để nâng cao vốn hiểubiết.
Tham gia nhiệt tình, tự giác vào các hoạt động học tập
Mạnh dạn trình bày những hiểu biết, suy nghĩ của mình trước tập thể
2 Khả năng áp dụng
Sáng kiến này được áp dụng trong việc giảng dạy môn vật lý lớp 10, 11, 12 trongcác trường THPT
Trên đây là nội dung cơ bản của sáng kiến: “Phát huy năng lực sáng tạo của học
sinh trong dạy học vật lý THPT bằng phương pháp bàn tay nặn bột” Những vấn đề
cụ thể của quá trình triển khai các giải pháp mới chúng tôi trình bày ở văn bản kèm theo.
Nhóm tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp, các nhàkhoa học và quản lý giáo dục./
Xin trân trọng cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NHÓM TÁC GIẢ Dương Thùy Linh
Giang Thị Hồng Hà Trần Thị Hồng
PHỤ LỤC
Trang 12ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT” ĐỂ SOẠN GIẢNG MỘT
SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT
Bài học: “TÁN SẮC ÁNH SÁNG” (Lớp 12)
I Mục tiêu
Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt Hiện tượng tán sắc ánh sáng làmột trong những bằng chứng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng Hiện tượng tán sắc ánhsáng là một hiện tượng vật lí xảy ra khá gần gũi với đời sống, ví dụ như hiện tượng cầuvồng,quầng
Trong chương trình vật lý THPT hiện nay: hiện tượng tán sắc ánh sáng được trình bàygói gọn trong một bài học thông qua các thí nghiệm của NewTon, hiện tượng tán sắc đếnvới học sinh chưa gần gũi với các hiện tượng diễn ra trong thực tiễn đời sống, chưa tạođiều kiện tốt cho học sinh phát triển các năng lực như năng lực vận dụng kiến thức vật lývào thực tiễn; năng lực đặt ra câu hỏi về một sự kiện vật lý xảy ra trong tự nhiên.Thôngqua chuyên đề này học sinh giải thích nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng vàcác hiện tượng có liên quan
1 Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng tác sắc ánh sáng
- Nêu được bản chất của ánh sáng trắng
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Trình bày được mối quan hệ giữa chiết suất của môi trường trong suốt với màu sắc ánhsáng
2 Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tán sắc ánh sáng
- Giải được một số bài tập liên quan đến tán sắc ánh sáng qua lăng kính và qua mặt phâncách giữa hai môi trường trong suốt
3 Thái độ
- Hứng thú với các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
- Chủ động giải quyết các tình huống thực tiễn.
-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
Trang 13- Năng lực sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập: Vận dụng kiến thứcgiải được một số bài tập liên quan đến tán sắc ánh sáng qua lăng kính và qua mặt phâncách giữa hai môi trường trong suốt.
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý: Giải thích hiện tượng cầu vồng.
- Đặt ra câu hỏi về hiện tượng vật lý
- Mô tả hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý
- Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp
* Phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới
- Tìm hiểu về ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng
- Tìm hiểu sự phụ thuộc của chiết suấtmôi trường vào màu sắc ánh sáng
25 phút
Luyện tập Hoạt động 3 - Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Vận dụng giải bài tập về tán sắc ánh
10 phút
Trang 14- Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc trong thực tiễn.
5 phút
2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động: Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu hiện tượng tác sắc ánh sáng
- Dự kiến thời gian thực hiện: 5 phút
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: máy chiếu, hình ảnh, video liên quan
- Tiến trình thực hiện hoạt động (theo 4 bước sau):
1
Chuyển giaonhiệm vụ
- Hãy quan sát các hình ảnh trên
- Cho biết đây là các hiện tượng gì trong tự nhiên?
- Bằng kiến thức và sự hiểu biết về ánh sáng hãy giải thíchcác hiện tượng này?
Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày và thảo luận các vấn
đề cần giải quyết ở trên
4 Kết luận hoặc Vậy hiện tượng cầu vồng xuất hiện khi có ánh sáng trắng chiếu
Trang 15- Dự kiến thời gian thực hiện: 25 phút
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: Biến thế nguồn, nguồn sáng trắng, khe hẹp, màn, lăng kính
1
Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh đề xuất các giả thuyết
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm lần lượt với ánh sángtrắng và ánh sáng đơn sắc như sách giáo khoa
2 Phải chăng lăng kính đã nhuộm màu ánh sáng
3 Ánh sáng trắng là tổng hợp của vô số các ánh sáng đơnsắc có màu biến thiên từ đỏ đến tím
Kết quả thảo luận được trình bày bằng bảng phụ
3 Báo cáo, thảo luận Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo 4
Dự kiến thời gian thực hiện: 10 phút
- Học sinh nêu được sự phụ thuộc chiết suất vào màu sắcánh sáng
nhiệm vụ
- Từ kết quả thí nghiệm Newton học sinh suy luận theo hướng:Với cùng một góc tới mà góc lệch của các tia sáng đơn sắc ló
Trang 16ra khỏi lăng kính khác nhau, điều đó chứng tỏ chiết suất củamôi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng.
3 Báo cáo, thảo luận - Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng
-Giải thích được vấn đề đã nêu ra ở đầu bài
5 Bài tập - Một số ví dụ bài tập về hiện tượng khúc xạ
Hoạt động 4:Tìm tòi mở rộng
Dự kiến thời gian thực hiện: 5 phút
- Tìm hiểu và giải thích một số hiện tượng trong tựnhiên liên quan: Cầu vồng, quầng
- Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc trong thựctiễn
- Câu hỏi vận dụng Hướng dẫn giao việc về nhà
Bài học: “LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC” (Lớp 10)
Trang 17- Đề xuất được phương án thí nghiệm về lực đàn hồi; Lắp ráp được thí nghiệm; Tiến hành
sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét
- Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và nguyên nhân gây ra sai số: Do ma sát, dodụng cụ
- HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về định luật Húc trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lí
- Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: liên quan về định luật Húc
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Có thể tìm kiếm các vật dụng đơn giản để thực hiện thí nghiệm ở nhà
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường)
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
Trang 18Bài gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học giải quyết vấnđề: Từ những tình huống thực tiễn được lựa chọn, qua việc mô tả, trình chiếu Video haylàm thí nghiệm, giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu vấn đề nghiên cứu về lực đànhồi của lò xo Tiếp đến, thông qua các nhiệm vụ học tập để định hướng các hoạt độngnghiên cứu của học sinh (các hoạt động theo phương pháp thực nghiệm: đề xuất dự đoán,thiết kế phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và ghi nhận các kết quả để rút ra nộidung của định luật Húc ) Sau đó tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thể chế hóa kiếnthức Cuối cùng, yêu cầu học sinh tìm hiểu ứng dụng của định luật Húc trong đời sống.Các hoạt động dạy học gồm:
Hoạt động 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm củalực lực đàn hồi của lò xo
Hoạt động 2 ( Giải quyết vấn đề- hình thành kiến thức): Tìm hiểu đặc điểm của lựcđàn hồi của lò xo và nội dung định luật Húc
Hoạt động 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng
Hoạt động 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Ứng dụng của định luật Húc
Thời lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về
lực đàn hồi của lò xo
7 phút
Hình thành
kiến thức Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm của lực đàn hồi của lò
xo và xây dựng nội dung định luật Húc
Trang 19Từ các tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến vấn đề lựcđàn hồi và đặt được các câu hỏi để tìm hiểu về đặc điểm các lực đàn hồi đó.
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát
- Giáo viên mô tả: Dùng hai tay kéo hoặc nén dãn một lò xo:
Tay ta có cảm giác như thế nào ? Kéo hoặc nén với một lực càng lớn thì hình dạngcủa lò xo so và cảm giác tay ta với lúc kéo hoặc nén với lực nhỏ hơn sẽ như thếnào?
Trong giới hạn đàn hồi của lò xo , nếu thôi kéo hoặc nén thì hình dạng của lò xo sẽ
ra sao?
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo đã học ở vật lí lớp 8
- Học sinh trao đổi nhóm về điều kiện xuất hiện lực đàn hồi và đặt ra các câu hỏi nghiên cứu bằng cách điền vào nhiệm vụ học tập ở các mục K, W và H
K (Know): Đã
biết những gì về lực
đàn hồi của lò xo ?
W (Want) : Mong muốn biết/tìm hiểu thêm những gì về lực đàn hồi của lò xo ?
L (Learned) :
Đã học thêm được những gì về lực đàn hồi của lò xo?
H (How): Làmthế nào (dựa vào đâu) để có thể tìm hiểu về lực đàn hồi của lò xo ?
-Thảo luận trước lớp để xác định vấn đề nghiên cứu thông qua việc trao đổi mục W củanhiệm vụ học tập
- Thống nhất vấn đề nghiên cứu
- Có thể diễn đạt vấn đề gồm các câu hỏi như sau:
+ Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào?
+ Lực đàn hồi của lò xo có các đặc điểm gì về điểm đặt, phương, chiều
+ Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào các yếu tố như thế nào?
+ Lực đàn hồi của lò xo được ứng dụng như thế nào trong các lĩnh vực của đờisống, kĩ thuật?
b) Gợi ý tổ chức dạy học
- Giáo viên mô tả tình huống thực tiễn và yêu cầu học sinh nêu tên của kiến thức
được nói tới trong tình huống (kiến thức này đã được học ở THCS nhưng chưa đầy đủ).Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm (hoặc yêu cầu các nhóm ghi lại yêu cầu củanhiệm vụ học tập) và yêu cầu các nhóm làm việc nhóm, đọc sách giáo khoa và trả lời cácmục K, W và H
Trang 20- Yêu cầu trình bày mục W và thảo luận để đi đến thống nhất về các câu hỏi nghiên
cứu của bài học
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các nhóm, việc trình bày, thảo luận của các
nhóm để có những đánh giá cho các nhóm
* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh
1 Tay ta có cảm giác như có lực tác dụng vào tay mà lực này ngược hướng với
biến dạng của lò xo Lực kéo hoặc nén càng lớn thì độ biến dạng của lò xo càng lớn cảmgiác tay ta chịu một lực tác dụng càng lớn
2 Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi thôi kéo hoặc nén thì lò xo trở về hìnhdạng và kích thước ban đầu
Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức): Tìm hiểu đặc điểm của lực đàn hồi của
lò xo Định luật Húc
Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để xác định được đặc điểm vềlực đàn hồi của lò xo: Tìm hiểu được các đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều của lựcđàn hồi của lò xo; đưa ra được các dự đoán về độ lớn của lực đàn hồi của lò xo, xây dựngđược phương án thí nghiệm và tiến hành các thí nghiệm để rút ra được các nhận xét.Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm, đọc sách giáo khoa để xác định các đặc điểm về điểmđặt, phương, chiều của lực đàn hồi của lò xo
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để xây dựng phương án vàthực hiện thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm về độ lớn của lực đàn hồi của lò xo
Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập theocác bước sau:
1 Nội dung giả thuyết cần kiểm tra;
2 Hệ quả được rút ra để kiểm tra;
3 Thiết kế các dụng cụ và vẽ hình cách bố trí thí nghiệm;
4 Kế hoạch thực hiện thí nghiệm;
5 Tiến hành thí nghiệm và ghi lại các kết quả quan sát được;
6 Nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm, trao đổi để rút ra các nhận xét chung vềđặc điểm của lực đàn hồi của lò xo Phát biểu được nội dung của định luật Húc
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
Trang 21- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm
về điểm đặt, phương, chiều của lực đàn hồi của lò xo
- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập để xây dựng phương án thínghiệm
- Giáo viên phát các dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm như lực kế, quả nặng, giágắn lò xo, thước thẳng…và hỗ trợ các nhóm lắp ráp và thực hiện thí nghiệm khảo sát đểxác định các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi chép số liệu thí nghiệm và thảo luận nhóm đểrút ra các nhận xét
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận về các đặc điểm của lực đànhồi của lò xo về điểm đặt, phương, chiều và đặc điểm về độ lớn
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành mục L của nhiệm vụ học tập
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về đặc điểm lực đàn hồi của lò xo
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá trình làm
thí nghiệm, các báo cáo kết quả làm thí nghiệm, cách trao đổi thảo luận để đánh giá cánhân và nhóm học sinh
Hoạt động 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập
a) Mục tiêu hoạt động
Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về lực đàn hồi của lò xoNội dung hoạt động:
1 Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về lực đàn hồi của lò xo Phát biểu
và viết biểu thức nội dung định luật Húc, có thể dùng bản đồ tư duy hoặc dùng bảng đểtrình bày
2 Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng và giải bài tập số 4,5,6 (SGKtrang 74)
Trang 22- Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức.
- Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận
- Yêu cầu cả lớp giải nhanh bài tập số 4,5,6 (SGK trang 74)
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh.
Bài học: “PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” (Lớp 11)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Bố trí được thí nghiệm để phát hiện ra được hiện tượng phản xạ toàn phần
- Nêu được định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần
- Nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
- Nêu được ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần trong sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang
2 Kĩ năng:
Trang 23- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống:
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
a) Thí nghiệm về hiện tượng phản xạ toàn phần
b) Tranh ảnh, các phần mềm mô phỏng về ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường)
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
Trang 24Bài học gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học “Bàn taynặn bột”: Từ bài tập ví dụ, giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu vấn đề nghiên cứu
về hiện tượng phản xạ toàn phần Tiếp đến, thông qua các nhiệm vụ học tập để địnhhướng các hoạt động nghiên cứu của học sinh (các hoạt động theo phương pháp thựcnghiệm: đề xuất dự đoán, thiết kế phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và ghinhận các kết quả để rút ra nhận xét về đặc điểm của hiện tượng phản xạ toàn phần Sau
đó tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thể chế hóa kiến thức
Bước 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của hiện tượng phản xạ toàn phần
Bước 2 (Giải quyết vấn đề - hình thành kiến thức)
Bước 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng
Bước 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Vai trò của hiện tượng phản xạ toàn phần đối với đời sống khoa học và kỹ thuật
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Các bước Hoạt động Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về liên quan
đến hiện tượng phản xạ toàn phần 5 phútHình thành
kiến thức Hoạt động 2
Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần
và điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Tìm hiểu vai trò của phản xạ toàn phần
2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu hoạt động
Từ bài tập tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến các vấn
đề về hiện tượng phản xạ toàn phần mà dùng các kiến thức đã học chưa giải thích đượcdẫn tới điều mâu thuẫn
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát
Trang 25Bài tập tình huống: Cho một tia sáng truyền từ môi trường thủy tinh chiết suất n1
=1,5 sang môi trường không khí chiết suất n 2 =1 Tính góc khúc xạ và vẽ đường truyền của tia sáng trên trong các trường hợp sau:
i) góc tới i = 30 0 ii) góc tới i = 41,8 0 iii) góc tới i = 45 0
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về định luật khúc xạ ánh sáng
- Học sinh trao đổi nhóm để giải bài tập
vô lý nên không vẽ được tia khúc xạ Vậy tia sáng truyền
đi như thế nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu hoạt động
Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để xác định được hiện tượngphản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần: xây dựng được phương án thínghiệm và tiến hành các thí nghiệm để rút ra được các nhận xét đường truyền tia sáng khichiếu tia sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (chiết suất nhỏ hơn như truyền từthủy tinh sang không khí) nếu tăng dần góc tới i
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm, đọc sách giáo khoa để xác định và xây dựng phương án thí nghiệm
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập theo các bước sau:
1 Bố trí thí nghiệm
2 Kế hoạch thực hiện thí nghiệm
3 Tiến hành thí nghiệm và ghi lại các kết quả quan sát được