Ngược lại, các doanh nghiệp kinh doanh điện của Việt Nam, màtrước tiên là Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN cũng có cơ hội để tham gia kinhdoanh ở các quốc gia trong khu vực như tham gia mu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-TRẦN HỒ KHẮC TUẤN KHẢI
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH GIÁ ĐIỆN TRUYỀN TẢI CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN VIỆT NAM (VWEM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã ngành: 60520202
TP HỒ CHÍ MÌNH, tháng 1 năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-TRẦN HỒ KHẮC TUẤN KHẢI
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH GIÁ ĐIỆN TRUYỀN TẢI CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN VIỆT NAM (VWEM)
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hùng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ Tp HCM ngày
… tháng … năm…
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa(nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CÔNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng…năm …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Hồ Khắc Tuấn Khải Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08/08/1988 Nơi sinh : Tp.HCM
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện
I- Tên đề tài:
MSHV : 1341830056
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH GIÁ ĐIỆN TRUYỀN TẢI CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN VIỆT NAM (VWEM)
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Nghiên cứu cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường điện bán buôn Việt Nam
- Nghiên cứu cơ chế vận hành thị trường điện giao ngay
- Nghiên cứu mô hình giá truyền tải điện
- Mô phỏng thị trường điện Đồng Bằng Sông Cửu Long
III- Ngày giao nhiệm vụ :
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ :
V- Cán bộ hướng dẫn : TS Nguyễn Hùng
CÁM BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS Nguyễn Hùng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứ của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với TS Nguyễn Hùng, người đãhướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn Thầy đã có nhữngđịnh hướng cho bài báo cáo luận văn của tôi và đã quan tâm giúp đỡ khi tôi gặp khókhăn
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo bộ môn trong khoa đãtruyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại Trường
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rấtmong nhận được ý kiến đóng góp từ Thầy, Cô để tôi học thêm được nhiều kinhnghiệm và được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 7TÓM TẮT
Tìm hiểu quá trình phát triển của thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam,các mô hình thị trường và phương pháp tổ chức hoạt động của thị trường điện cạnhtranh Việt Nam Đồng thời nghiêm cứu cơ chế vận hành của thị trường điện giaongay và phương pháp xác định giá truyền tải điện
Xây dựng công thức tính toán giá nút, mô phỏng hệ thống điện 9 nút của hệthống điện Đồng Bằng Sông Cửu Long Để hệ thống điện hoạt động hiệu quả và tincậy thì một số kỹ thuật đã được phát triển để tính toán xác định dự báo công suất vàmức công suất phát
Trang 8ABSTRACT
Understanding the development of the competitive electricity market inVietnam, the market model and methods of organizing activities of a competitiveelectricity market in Vietnam At the same time investigating the operationalmechanism of electricity spot market and the valuation method transmission
Construction price calculation formula buttons, power system simulation ofthe power system 9 button Đồng Bằng Sông Cửu Long For electrical systemsoperate efficiently and reliably, several techniques have been developed todetermine the forecast calculation capacity and transmission power level
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
TÓM TẮT 3
ABSTRACT 4
DANH MỤC HÌNH 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG 9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 10
1.1 Đặt vấn đề 10
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 12
1.3 Mục tiêu của đề tài 13
1.4 Nội dung nghiên cứu 13
1.5 Phương pháp luận 13
1.6 Phương pháp nghiên cứu 13
Chương 2: Nghiên cứu cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường điện bán buôn Việt Nam 14
2.1 Các mô hình thị trường điện 14
2.1.1 Mô hình thị trường điện cạnh tranh phát điện có một đại lý mua buôn 14
2.1.2 Mô hình cạnh tranh phát điện và cạnh tranh bán buôn 15
2.1.3 Mô hình thị trường điện cạnh tranh bán lẻ 17
2.2 Cơ chế vận hành thị trường điện cạnh tranh giai đoạn 1 của EVN 18
2.2.1 Mục tiêu 18
2.2.2 Cơ chế vận hành 19
2.3 Chức năng và mối quan hệ của các thành phần tham gia thị trường và hệ thống điện 20
2.3.1 Người mua điện và người mua duy nhất 20
2.3.2 Các nhà máy điện 20
2.3.3 Công ty truyền tải điện 20
2.3.4 Các công ty điện lực 21
2.3.5 Cơ quan vận hành thị trường điện và hệ thống 21
2.3.6 Cơ quan vận hành thị trường 22
2.3.7 Cơ quan điều tiết 22
2.4 Việc hình thành và phát triển thị trường điện lực 23
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN GIAO NGAY 25
3.1 Mô hình thị trường điện giao ngay 25
Trang 103.2 Cơ chế chào giá trong thị trường điện giao ngay 25
3.2.1 Trong giai đoạn áp dụng mô hình CBP như hiện nay 25
3.2.2 Trong giai đoạn áp dụng mô hình chào giá tự do (PBP) 26
3.2.3 Giá trị nước trong thị truong điện giao ngay 26
3.3 Qui trình vận hành thị trường điện giao ngay 27
3.3.1 Lập lịch huy động 27
3.3.2 Định giá 27
3.3.3 Các dịch vụ phụ trợ 28
3.4 Vai trò và các loại hợp đồng trong thị trường điện (VWEM) 28
3.4.1 Hơp đồng song phương 29
3.4.2 Hợp đồng vesting 29
3.4.3 Hợp đồng giao dịch tập trung 31
3.5 Cơ chế thanh toán trong thị trường điện giao ngay 31
3.6 Qui định về công bố thông tin 32
3.7 Cơ chế bù chéo giữa các TCTĐL 33
CHƯƠNG 4 : NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN 35
4.1 Phương pháp lập giá và giá truyền tải 35
4.1.1 Nguyên tắc xác định giá truyền tải điện bình quân 35
4.2 Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm 35
4.3 Phương pháp xác định tổng chi phí vốn 36
4.3.1 Tổng chi phí vốn truyền tải năm N (CCAPTTN) được xác định theo công thức sau 36
4.3.2 Lợi nhuận cho phép năm N(LN N) được xác định theo công thức sau 36
4.4 Phương pháp xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng 37
4.4.1 Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện năm N ( ) được xác định theo công thức sau 37
4.4.2 Phương pháp xác định tổng chi phí vật liệu 37
4.4.3 Phương pháp xác định tổng chi phí sửa chữa lớn 39
4.5 Phương pháp xác định giá truyền tải điện hằng năm cho các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện
40 4.5.1 Giá truyền tải điện ( ) (đ/kWh) của năm N cho đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ I được xác định theo công thức sau 41
4.5.2 Chi phí truyền tải điện do đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện thứ i trả trong năm N ( ) được tính theo công thức sau: 41
4.5.3 Thành phần chi phí truyền tải điện theo công suất và theo điện năng được xác định lần lượt theo hai công thức sau 41
Trang 114.5.4 Tổng lượng điều chỉnh chi phí truyền tải điện của đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện do chênh lệch giữa sản lượng giao nhận, công suất giao nhận cực đại thực tế
và sản lượng giao nhận, công suất giao nhận cực đại dự báo cho năm N-1 (
) được tính theo công thức sau: 42
4.6 Phương pháp xác định chi phí truyền tải điện hằng tháng của đơn vị phải trả chi phí truyền tải
43 4.7 Phí truyền tải trong bài toán giá nút 43
4.7.1 Trường hợp bỏ qua các ràng buộc truyền tải và tổn thất: 43
4.7.2 Trường hợp xét đến các ràng buộc truyền tải và tổn thất: 44
a) Xét đến giới hạn trên đường dây truyền tải: 44
b) Xét đến tổn thất trên đường dây: 45
4.7.3 Mô phỏng hệ thống điện 4 nút trong power word: 46
CHƯƠNG 5: MÔ PHỎNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 47
5.1 Giới thiệu chung 47
5.2 Mục đích giải quyết bài toán OPF 47
5.3 Thành lập bài toán OPF và tính toán giá điện nút trong thị trường điện 48
5.3.1 Hàm mục tiêu 49
5.3.2 Các điều kiện ràng buộc 49
5.4 Các thành phần tham gia vào giá điện nút 50
5.4.1 Hệ số tổn thất LFi và hệ số phát DFi 50
5.4.2 Cách xác định giá nút (LMP) 51
5.5 Nghiên cứu giá nút và vùng trong thị trường điện sau khi chạy OPF 52
5.5.1 Tổng quan về OPF trong phần mềm POWERWORLD 52
5.5.2 Khảo sát giá nút và vùng trong thị trường điện 54
Bảng 5 1: Thông số của các thanh cái trong HTĐ ĐBSCL Error! Bookmark not defined. Bảng 5 2: Thông số đường dây trong HTĐ ĐBSCL 55
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 59
6.1 Kết quả đạt được 59
6.2 Hướng phát triển đề tài 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 1219Hình 3 1: Mô hình thị trường điện giao ngay 25Hình 3 2: Quy trình vận hành cua thị trường điện giao ngay
28Hình 3 3: Cơ chế hoạt động của hợp đồng vesting 30Hình 3 4: Cơ chế thanh toán của thị trường điện giao ngay
32Hình 3 5: Cơ chế bù chéo giữa các TCTĐL 33
Hình 4 1: Cấu trúc giá nút
43
Hình 4 2: Hệ thống điện 4 nút khi bỏ qua các ràng buộc truyền tải và tổn thất
43Hình 4 3: Hệ thống điện 4 nút xét đến ràng buộc trên đường dây truyền
tải 44Hình 4 4: Hệ thống điện 4 nút xét đến tổn thất trên đường
dây 45Hình 4 5: Mô phỏng hệ thống điện 4 nút trong power word
46Hình 5 1: Tuyến tính hoá đường cong 54
Hình 5 2: Tải hoạt động 60% công suất 56
Hình 5 3: Tải hoạt động 100% công suất 57
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4 1: Phí truyền tải có xét đến ràng buộc trên đường dây .44
Bảng 4 2: Phí truyền tải có xét đến ràng buộc trên đường dây .45
Bảng 5 1: Thông số của các thanh cái trong HTĐ ĐBSCL 55
Bảng 5 2: Thông số đường dây trong HTĐ ĐBSCL 55
Bảng 5 3: Giá tại các nút trong HTĐ ĐBSCL 57
Trang 141.1 Đặt vấn đề
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Tính đến nay, trong đa số các ngành trong nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổisang kinh tế thị trường, còn ngành điện vẫn ở thế độc quyền, đang vận hành theo
mô hình liên kết dọc truyền thống Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hiện đang
sở hữu phần lớn các nhà máy điện, nắm giữ toàn bộ khâu truyền tải, phân phối vàkinh doanh bán lẻ điện Tổng Công ty mua bán điện thuộc EVN là đơn vị duy nhất,mua điện của tất cả các nhà máy điện ( trong và ngoài EVN ) và bán điện cho tất cảcác hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc Cơ chế hoạt động như vậy vừa là độc quyềnmua vừa độc quyền bán, chưa thể gọi là cạnh tranh được
Theo tài liệu của Cục Điều tiết Điện lực, tính đến cuối năm 2010, tổng côngsuất các nguồn điện toàn hệ thống là 21.542MW Trong đó, EVN đang quản lý vậnhành 24 nhà máy điện với tổng công suất là 14.233MW (chiếm 65,32%), PVN là2.278MW (chiếm 10,57%, TKV là 1.046MW (chiếm 4,86%), các nhà đầu tư nước ngoài là 2.115MW (chiếm 9,82%), tư nhân là 50MW (chiếm 2,32%), nhập khẩu là1.000MW (chiếm 4,64%), các loại hình khác là 370MW (chiếm 1,72%)
Phát triển thị trường điện cạnh tranh là xu hướng phát triển chung của cácnước trên thế giới, là động lực cho hoạt động hiệu quả trong sản xuất kinh doanhđiện và phát triển kinh tế xã hội Ngành điện Việt Nam không có con đường nàokhác, phải nhìn thẳng vào sự thật để tìm mọi giải pháp hữu hiệu đẩy nhanh pháttriển thị trường điện canh tranh
Hiện nay, thị trường điện Việt Nam cũng đã kết nối với một số nước trong khuvực như Trung Quốc, Lào, Campuchia để mua bán, trao đổi điện và tương lai gần sẽhình thành thị trường điện trong các nước ASEAN Các công ty điện nước ngoàiđang và sẽ vào Việt Nam hoạt động kinh doanh, cạnh tranh với các công ty điện lựccủa Việt Nam Ngược lại, các doanh nghiệp kinh doanh điện của Việt Nam, màtrước tiên là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cũng có cơ hội để tham gia kinhdoanh ở các quốc gia trong khu vực như tham gia mua bán điện trên thị trường điệnkhu vực, xây dựng các nhà máy điện, phát triển mạng lưới truyền tải, các dịch vụphụ
Trang 15trợ v.v
Quá trình tái cấu trúc cải tổ cơ cấu ngành công nghiệp điện Việt Nam và xâydựng thị trường điện cạnh tranh sẽ mở ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp kinh doanh điện tham gia thị trường Các doanh nghiệp sẽ phải đổimới một cách cơ bản về tổ chức, chiến lược kinh doanh, đầu tư v.v để phù hợp vớimôi trường kinh doanh mới
Chính vì thế luật thị trường điện Việt Nam đã ra đời năm 2007 làm nền tảngpháp lý cho chúng ta trong việc xây dựng thị trường điện phù hợp với mức độ cạnhtranh từ thấp đến cao tùy thuộc vào quy mô phát triển, trình độ quản lý, cơ sở hạtầng kỹ thuật,…Dự kiến thị trường điện Việt Nam gồm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (2005 - 2014): Thị trường phát điện cạnh tranh Đây là giai
đoạn đầu tiên đưa cạnh tranh vào khâu phát điện và được thực hiện theo 2 bước.Bước 1: Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm (từ năm 2005 đến năm 2008);Bước 2: Thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2009 đến năm2014)
Ở giai đoạn này, các công ty phát điện sẽ phải cạnh tranh để bán điện choEVN Để tăng mức độ cạnh tranh, tạo sự lựa chọn cho các công ty phát điện, EVN
dự kiến sẽ cho phép các công ty phát điện ngoài EVN được bán điện trực tiếp chomột cụm các khách hàng tiêu thụ điện trên một khu vực địa lý hành chính EVN sẽcho các Công ty này thuê lưới truyền tải, phân phối và chỉ phải trả cho EVN chi phíquản lý, đầu tư lưới truyền tải, phân phối
- Giai đoạn 2 (2015 - 2022): Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Đưa cạnh
tranh vào khâu phát điện ở mức độ cao hơn và cũng được thực hiện lộ trình theo 2bước Bước 1: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm (từ năm 2015 đến năm2016); bước 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2017 đếnnăm 2022) Giai đoạn này, các Công ty điện lực và các khách hàng mua điện lớntham gia mua điện trên thị trường và được quyền lựa chọn nhà cung cấp của mình
- Giai đoạn 3 (sau năm 2022): Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh Đây là giai
đoạn phát triển cao nhất của mô hình thị trường điện cạnh tranh Lộ trình được thựchiện theo 2 bước
Trang 16Bước 1: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm (từ năm 2022 đến năm2024);
Bước 2: Thị trường bản lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2024) Giai đoạnnày, ngoài các công ty phát điện, các công ty phân phối bán lẻ đều phải cạnh tranh
để bán điện Tất cả các khách hàng mua điện, kể cả các khách hàng mua điện trựctiếp từ lưới truyền tải, phân phối đều được quyền tự do lựa chọn người bán
Khi vận hành thị trường điện thì vấn đề đảm bảo ổn định hệ thống điện là cực
kỳ quan trọng, đặc biệt những thông tin từ Nhà vận hành hệ thống điện về giá điện,dịch vụ phụ trợ, giao dịch truyền tải cho phép đảm bảo ổn định,… là các vấn đềmới mẻ đối với Việt Nam, cho nên cần thiết phải nghiên cứu mô hình hiệu quả chothị trường điện Việt Nam thích hợp trong từng giai đoạn phát triển
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp điện năng thế giới trong 2 thập kỷqua Ngành điện Việt Nam đã và đang xây dựng cơ chế thị trường điện cạnh tranhnhằm tạo môi trường đầu tư tốt cho các đối tượng muốn đầu tư vào ngành điệncũng như đảm bảo lợi ích của các bên mua bán điện trong tập đoàn điện lực ViệtNam
Trong bối cảnh hiện nay, Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) đã và đangtrong tiến trình đổi mới, cải cách ngành điện chuyển sang cổ phần hoá các thànhviên trong Tập đoàn Điện lực và từng bước chuyển sang thị trường điện Việcnghiên cứu các vấn đề trong thị trường điện và xác định giá điện tại các nút trong hệthống điện sẽ làm cơ sở cho việc hình thành và phát triển thị trường điện tại ViệtNam
Khi chuyển sang thị trường điện thì vấn đề xác định được giá điện tại các núttrong hệ thống không những góp phần điều tiết sự nghẽn mạch trong hệ thống, sửdụng tài nguyên lưới điện hợp lý và hiệu quả mà còn làm cơ sở định hướng cho việckhuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào ngành điện
Với lý do trình bày ở trên cho thấy, việc nghiên cứu đề tài “NGHIÊN CỨU
MÔ HÌNH GIÁ ĐIỆN TRUYỀN TẢI CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN
Trang 17VIỆT NAM” là một yêu cầu mang tính cấp thiết trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, phù hợp với việc phát triển thị trường điện tại Việt Nam.
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu và đề xuất mô hình giá điện truyền tải cho thị trường điện bán buôn Việt Nam (VWEM)
1.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung đề tài gồm 6 chương:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Nghiên cứu cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường điện bán buônViệt Nam
- Chương 3: Nghiên cứu cơ chế vận hành thị trường điện giao ngay
- Chương 4 : Nghiên cứu mô hình giá truyền tải điện
- Chương 5: Mô phỏng thị trường điện Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Chương 6: Kết luận và hướng phát triển đề tài
1.5 Phương pháp luận
Nghiên cứu cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường điện bán buôn Việt Nam để xây dựng mô hình giá truyền tải phù hợp
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô hình giá truyền tải Việt Nam
- Nghiên cứu thị trường điện bán buôn Việt Nam
- Xây dựng mô hình giá truyền tải và mô phỏng
Trang 18Chương 2: Nghiên cứu cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường
điện bán buôn Việt Nam2.1 Các mô hình thị trường điện
Hiện có nhiều nước trên thế giới đã chuyển mô hình tái cấu trúc sang thịtrường điện, về cơ bản có 3 mô hình thị trường điện cơ bản sau đây [1, 2]:
2.1.1 Mô hình thị trường điện cạnh tranh phát điện có một đại lý mua buôn
Mô hình này được coi là bước đầu của quá trình cải tổ tiến tới tự do hóa trongkinh doanh điện Mô hình một người mua cho phép các nhà đầu tư tư nhân xâydựng, sở hữu và quản lý các nhà máy điện độc lập (Independent power producer -IPP) Các công ty phát điện phải cạnh tranh để bán điện cho đơn vị mua điện duynhất Đơn vị mua duy nhất độc quyền mua điện từ các nguồn phát và bán điện đếncác khách hàng sử dụng điện
Mô hình này bảo đảm rủi ro ít nhất cho các IPP, làm tăng trách nhiệm của cáccông ty điện lực mặc dù nó vẫn tạo động lực thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực phátđiện Thị trường phát điện cạnh tranh một người mua đòi hỏi phải chia tách chứcnăng của các khâu truyền tải và phát điện trong mô hình liên kết dọc
Hình 2 1: Mô hình thị trường điện cạnh tranh phát điện có một đại lý mua buôn
Ưu điểm.
Không gây ra những thay đổi đột biến và xáo trộn lớn
Cơ hội thực hiện thành công cao
Hình thành được môi trường cạnh tranh trong khâu phát điện
Trang 19 Thu hút được đầu tư vào các nguồn điện mới.
Không gây ảnh hưởng lớn tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty phân phối hiện tại
Mô hình thị trường đơn giản nên hệ thống các quy định cho hoạt động củathị trường chưa phức tạp
Nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vận hành thị trường không lớn
Chưa có lựa chọn mua điện cho các công ty phân phối khách hàng
2.1.2 Mô hình cạnh tranh phát điện và cạnh tranh bán buôn
Mô hình này tạo ra sự cạnh tranh trong khâu phát và bán buôn điện Điểmkhác biệt nổi bật đối với mô hình một người mua là các công ty phân phối đượcquyền lựa chọn mua điện trực tiếp từ bất cứ công ty phát điện nào, không nhất thiếtphải từ đơn vị mua duy nhất Tuy nhiên, khâu bán lẻ điện đến các khách hàng dùngđiện vẫn độc quyền bởi các công ty phân phối quản lý địa bàn của mình
Trong mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh, các công ty phát điện sẽ
tự do cạnh tranh và chịu các rủi ro trong đầu tư kinh doanh Các giao dịch mua bánđiện năng được thực hiện thông qua các hợp đồng song phương hoặc thông qua thịtruờng tức thời hoặc dưới cả hai hình thức
Trang 20Hình 2 2: Mô hình thị trường cạnh tranh phát điện và cạnh tranh bán buôn
Nhu cầu đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vận hành thị trường lớn
Thời gian gần đây, trong quá trình tái cấu trúc tại thị trường California vàtrước đó tại Nauy và Tây Ban Nha, người ta đã cải tiến và đề xuất một mô hình thịtrường bán buôn linh động hơn Bên cạnh việc giao dịch dựa trên thị trường chung,còn cho phép thực hiện các giao dịch song phương tự nhiên để lập kế hoạch kết hợpgiữa phát điện và nhu cầu bên ngoài thị trường chung
Thị trường điện bán buôn có ba mô hình hoạt động cơ bản:
Mô hình thị trường điện tập trung (PoolCo)
Trang 21 Mô hình hợp đồng song phương (Bilateral)
Mô hình lai giữa thị trường chung và hợp đồng song phương (Hybrid)
2.1.3 Mô hình thị trường điện cạnh tranh bán lẻ
Mô hình bán lẻ cạnh tranh là bước phát triển cao nhất, cuối cùng của cạnhtranh trong sản xuất kinh doanh điện Là mô hình mà ở đó tất cả các khách hàng đều
có quyền lựa chọn nhà cung cấp điện Giá cả hoàn toàn được xác định dựa trên mốiquan hệ cung cầu điện năng
IPP IPP IPP IPP IPP IPP
Hình 2 3: Mô hình thị trường cạnh tranh bán lẻ
Mức độ cạnh tranh tăng rất nhiều Khách hàng dùng điện được lựa chọn mua điện Xóa bỏ hoàn toàn độc quyền trong kinh doanh mua bán điện
Chất lượng dịch vụ, chất lượng điện năng sẽ được nâng lên đáng kể; giá điện
do cạnh tranh cao nên có thể giảm đáng kể
Giảm dần tiến tới loại bỏ bù chéo trong kinh doanh phân phối và bán lẻ điện giữa các vùng trong cả nước
Mức độ điều tiết trong thị trường giảm đi rất nhiều so với hai cấp độ trước
Hạn chế
Trang 22 Hoạt động giao dịch thị trường rất phức tạp, đòi hỏi hệ thống qui định cho hoạt động của thị trường phức tạp hơn.
Nhu cầu đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vận hành thị trường lớn hơn rấtnhiều so với thị trường buôn bán cạnh tranh
2.2 Cơ chế vận hành thị trường điện cạnh tranh giai đoạn 1 của EVN
2.2.1 Mục tiêu
- Tạo môi trường cạnh tranh rõ ràng trong khâu phát điện
- Giảm chi phí sản xuất trên cơ sở phải cạnh tranh giá bán điện
- Nâng cao trách nhiệm của bên sản xuất điện
- Khi chuyển sang thị trường điện cạnh tranh, các nhà máy điện sẽ phải tự cânbằng thu chi, tức là phải chịu trách nhiệm bảo quản tài sản, chi tiêu tiền vốn, pháttriển và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, kết quả hoạt động kinh doanh sẽgắn liền với sự tồn tại của chính các nhà máy điện
Đảm bảo cân bằng cung - cầu theo cơ chế thị trường và điện năng cho nềnkinh tế quốc dân: Ngành điện đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh
tế quốc dân Sự phát triển của ngành điện ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển củanền kinh tế
Thu hút vốn đầu tư: Thị trường điện lực cạnh tranh sẽ không còn lànơi kinh doanh độc quyền của EVN Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng có thể tham giakinh doanh điện Đây chính là một cách làm giảm áp lực về vốn đầu tư xây dựngđối với bản thân ngành điện
Trang 23Hình 2 4: Mô hình vận hành thị trường điện Việt Nam
2.2.2 Cơ chế vận hành
Trong giai đoạn đầu, thị trường sẽ hoạt động theo cơ chế.
Xác định lịch huy động cho tuần tới (week-ahead) của các tổ máy trên cơ sởtối ưu hóa thủy-nhiệt điện có xét đến các ràng buộc của lưới điện, các yêu cầu củahợp đồng mua bán điện dài hạn và các giao dịch song phương của các nhà máy vớicác phụ tải
Nhận các bảng chào giá ngày tiếp theo (day-ahead)
Tính toán giá thị trường trên cơ sở các bản chào giá của các nhà máy điệntheo phương pháp ưu tiên cơ sở các ràng buộc là dự báo phụ tải, an toàn lướiđiện, hợp đồng mua điện dài hạn, giao dịch song phương, tối ưu hóa việc sử dụngcác loại nguồn sơ cấp…
Công bố và thông báo tình hình thị trường cho tất cả các đối tượng tham gia,quản lý, đo đếm và thanh toán cho các nhà máy
Đánh giá kết quả vận hành thị trường và lưu dữ liệu vận hành phục
vụ cho công tác nghiên cứu và kiểm tra sau này
Trang 24Theo qui định, việc chào giá cạnh tranh sẽ được tổ chức mỗi năm một lần vàocuối năm Các nhà sản xuất sẽ chào giá bán điện cho cả năm EVN sẽ căn cứ vàokết quả chào giá bán điện và cân đối giữa cung - cầu để ký hợp đồng mua điện vớicác nhà sản xuất theo nguyên tắc ưu tiên: mua điện của nhà sản xuất có giá chào từthấp cho đến khi đáp ứng đủ nhu cầu.
2.3 Chức năng và mối quan hệ của các thành phần tham gia thị trường và
hệ thống điện
2.3.1 Người mua điện và người mua duy nhất
Người mua duy nhất: là Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), mua điện trựctiếp từ các nhà máy điện theo hợp đồng có thời hạn và qua thị trường giao ngay tên,
ký kết các hợp đồng PPA, các hợp đồng dịch vụ và bán lại cho các công ty điện lực.Thực hiện quy hoạch, đầu tư hệ thống, dự báo phụ tải, thanh toán và giám sát cáchoạt động của thị trường
2.3 2 Các nhà máy điện
Các nhà máy điện: bao gồm các nhà máy có công suất từ 10MW trở lên trong
và ngoài EVN đều phải tham gia thị trường điện Trừ các nhà máy điện đã ký hợpđồng mua bán điện dài hạn với EVN trước ngày hình thành thị trường điện
Các nhà máy điện phát điện và bán điện cho bên mua điện theo hợp đồng cóthời hạn và chào giá bán điện giao ngay trên thị trường điện
Các nhà máy điện phải tuân thủ các qui trình, qui phạm về vận hànhnhà máy điện, lưới điện, tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiểncủa Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, tuân thủ các qui định về thị trườngđiện lực và các qui định pháp luật có liên quan khác
2.3.3 Công ty truyền tải điện
Bảo đảm lưới điện và các trang thiết bị truyền tải vận hành an toàn, ổn định,tin cậy Bảo đảm cung cấp dịch vụ truyền tải và các dịch vụ phụ trợ chocác bên liên quan, trừ trường hợp lưới điện bị quá tải theo xác nhận của cơ quanđiều tiết điện lực Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiển củatrung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Trang 25Xây dựng trình duyệt phí truyền tải.
Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải và thực hiện đầu tưphát triển lưới điện truyền tải đáp ứng nhu cầu truyền tải điện theo quy hoạch pháttriển điện lực
2.3.5 Cơ quan vận hành thị trường điện và hệ thống
Cơ quan vận hành hệ thống: là Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia(A0) có nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phânphối điện thực hiện phương thức vận hành hệ điện quốc gia
Chỉ huy xử lý các tình huống khẩn cấp hoặc bất thường trong hệ thống điệnquốc gia, huy động công suất, điện năng của các nhà máy điện trong hệ thống điệnquốc gia, chỉ huy việc thao tác lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối, ngừnghoặc giảm mức cung cấp điện trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến sự vận hành
an toàn, tin cậy của lưới điện quốc gia
Yêu cầu các đơn vị điện lực có liên quan cung cấp thông tin về đặc tính kỹthuật, khả năng sẵn sàng tham gia vận hành và mang tải của các trang thiết bị điện,truyền tải điện và phân phối điện, nhu cầu sử dụng điện của khách hàng để xác địnhphương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
Bảo đảm vận hành hệ thống điện quốc gia an toàn, ổn định, kinh tế
Bảo đảm các tiêu chuẩn tần số hệ thống và điện áp trên lưới truyền tải quốcgia
Lập và thực hiện phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia trên
cơ sở kế hoạch, phương thức huy động công suất của các nhà máy điện và các dịch
vụ phụ trợ do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố
Trang 26Thông báo số lượng công suất, điện năng và các dịch vụ phụ trợ đãđược huy động để đơn vị điều hành giao dịch thị trường lập hóa đơn thanh toán.Thông báo kịp thời với cơ quan điều tiết và đơn vị điều hành giao dịch thịtrường
về những tính huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa nghiêm trọng đến sựvận hành an toàn, tin cậy của hệ thống điện quốc gia
2.3.6 Cơ quan vận hành thị trường
Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) trước mắt nhận chức năngnày Có nhiệm vụ quản lý điều hành các giao dịch trên thị trường điện lực
Kiểm soát hoạt động giao dịch của các đối tượng tham gia thị trường hoạtđộng theo đúng các quy định về điều hành giao dịch thị trường, thỏa thuận giữa cácbên và các quy định khác của pháp luật
Công bố giá điện giao ngay và các loại phí dịch vụ được quy định
Cung cấp các dịch vụ giao dịch và lập hóa đơn thanh toán đối với phần điệnnăng và công suất được mua bán theo hình thức giao ngay và các dịch vụ phụ trợ.Tiếp nhận và xử lý các kiến nghị liên quan đến hoạt động giao dịch mua bánđiện trên thị trường điện lực để đảm bảo sự ổn định, hiệu quả và ngăn chặn cáchành vi cạnh tranh không lành mạnh
Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động, điều hành giao dịchtrên thị trường điện lực cho các bên liên quan
Báo cáo về hoạt động giao dịch mua bán điện trên thị trường điện lực với cơquan điều tiết điện lực
2.3.7 Cơ quan điều tiế t
Cơ quan điều tiết: là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp theo dõi, quản lý cáchoạt động của thị trường, phê duyệt hoặc sửa đổi các văn bản pháp lý vềvận hành thị trường điện lực cạnh tranh và hướng dẫn thực hiện
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp điều chỉnh quan hệ cung cầu và quản lý quátrình thực hiện cung cầu về điện
Trang 27Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục ngừng cấp điện, cắt điện hoặc giảm mức tiêuthụ điện, điều kiện, trình tự, thủ tục đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
Nghiên cứu, xây dựng biểu giá điện và tổ chức thực hiện các cơ chế chínhsách về giá điện
Quy định khung giá phát điện, giá bán buôn điện, phê duyệt phí truyền tải,phân phối điện và các chi phí khác
Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và dự án đầu tư phát triển nguồn điện, lướiđiện truyền tải, phân phối để đảm bảo phát triển phù hợp với quy hoạch phát triểnđiện lực đã được duyệt
Xác định tỉ lệ công suất và tỉ lệ điện năng giữa hình thức mua bán thông quahợp đồng có thời hạn và mua bán giao ngay với các cấp độ của thị trường điện lực.Kiểm tra việc thực hiện biểu giá điện đã được phê duyệt Giải quyết khiếu nại
và tranh chấp trên thị trường điện lực
2.4 Việc hình thành và phát triển thị trường điện lực
Việc hình thành và phát triển thị trường điện lực không thể đơn độc, nó gắnchặt với sự phát triển đồng bộ của hệ thống pháp luật Luật Điện lực được Quốc hộinước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 (từ ngày25/10 đến 03/12/2004) thông qua, là một sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới ngành công nghiệp nói chung và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sửdụng điện nói riêng Lần đầu tiên, một văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao
về lĩnh vực điện lực được Quốc hội thông qua, góp phần hoàn thiện hệ thống phápluật về hoạt động điện lực và sử dụng điện bình đẳng trước pháp luật
Luật điện lực đã thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước vềphát triển điện lực, quản lý các hoạt động điện lực và sử dụng điện, khẳng định vaitrò của điện lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sốngnhân dân: quy định các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tếtrong nước và nước ngoài tham gia đầu tư phát triển điện lực, khẳng định rõ chủtrương đa dạng hóa các hình thức sở hữu và quản lý trong khâu phát điện, phân phối
Trang 28điện, bán buôn và bán lẻ điện, chuyển các hoạt động điện lực sang cơ chế thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để hội nhập khu vực và quốc tế,quy định quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của khách hàng sử dụng điện và của
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực
Việc ban hành Luật Điện lực góp phần đảm bảo sự quản lý thống nhất củaNhà nước đối với các hoạt động điện lực, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước
về điện lực và chức năng sản xuất kinh doanh điện và xác định cụ thể những nộidung điều tiết hoạt động điện lực
Luật Điện lực tạo cơ sở pháp lý để đảm bảo phát huy quyền tự chủ trong sảnxuất kinh doanh của các đơn vị điện lực, quy định rõ nguyên tắc không phân biệtđối xử trong hoạt động điện lực, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nângcao hiệu quả kinh tế xã hội của các hoạt động điện lực, đảm bảo kết hợp hài hòaquyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực, của khách hàng sử dụng điện vàcủa đơn vị điện lực, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành điện lực
Trang 29CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA THỊ
TRƯỜNG ĐIỆN GIAO NGAY3.1 Mô hình thị trường điện giao ngay
– Thị trường toàn phần, điều độ tập trung
– Trong giai đoạn đầu, áp dụng mô hình chào giá theo chi phí (Cost-BasedPool) như hiện nay (mô hình lai - hybrid)
– Chu kỳ giao dịch: 30 phút
– Chu kỳ điều độ: trong giai đoạn đầu, chu kỳ điều độ là 30 phút Trong quátrình thực hiện xem xét rút ngắn chu kỳ điều độ xuống 5 phút khi các điềukiện về cơ sở hạ tầng và nhân lực được đáp ứng
– Khi các điều kiện tiên quyết được đáp ứng, sẽ chuyển đổi dần sang mô hìnhthị trường chào giá tự do (Price-Based Pool)
Hình 3 1: Mô hình thị trường điện giao ngay
3.2 Cơ chế chào giá trong thị trường điện giao ngay
3.2.1 Trong giai đoạn á p dụng mô hình CBP như hiện nay
– Các đơn vị phát điện tuân thủ theo quy định về giá trần bản chào
– Giá trần bản chào các tổ máy nhiệt điện được tính toán căn cứ trên các thông
số về suất hao nhiệt, chi phí nhiên liệu chính, chi phí nhiên liệu phụ và cáckết quả phân loại tổ máy nền, lưng, đỉnh
Trang 30– Giá trần bản chào của các tổ máy thủy điện được xác định trên cơ sở giá trịnước do SMO tính toán và công bố.
– Thực hiện từng bước nới rộng mức giá trần bản chào của các đơn vị phátđiện
3.2.2 Trong giai đoạn áp dụ ng mô hình chào giá tự do (PBP)
– Các đơn vị phát điện được phép đưa ra mức giá chào phù hợp với chiến lượcchào giá của đơn vị, tùy theo khả năng phát điện và tình hình cân bằng cungcầu của hệ thống điện trong từng chu kỳ giao dịch
– Chu kỳ chào giá: Các đơn vị lập bản chào giá cho 48 chu kỳ giao dịch củangày D và gửi cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trongngày D – 1 Các đơn vị phát điện được phép cập nhật và gửi lại bản chào giá
6 giờ trước giờ vận hành và khi hệ thống hạ tầng CNTT được hoàn thiện sẽ cho phép tiếp tục giảm xuống ngắn hơn
– Số lượng dải chào: Bản chào giá của các đơn vị phát điện có thể bao gồm tối
đa 10 cặp giá chào (đ/kWh) và công suất (MW) cho từng tổ máy trong từngchu kỳ giao dịch
– Cơ chế chào giá trên thị trường giao nay từ phía phụ tải có thể áp dụng chomột số trường hợp đặc biệt:
Thủy điện tích năng
Các phụ tải có khả năng điều chỉnh (interuptable load) có thể tham gia chào giá để cung cấp dịch vụ dự phòng
3.2.3 Giá trị nước trong thị truong điện giao ngay
– Trong giai đoạn áp dụng mô hình CBP như hiện nay:
SMO tiếp tục tính toán giá trị nước để đưa ra giá trần bản chào;
Các nhà máy thủy điện có thể tự tính giá trị nước để đưa ra chiến lược chào giá (tuần thủ quy định về giá trần bản chào)
– Trong giai đoạn áp dụng mô hình chào giá tự do (PBP):
SMO tính toán giá trị nước trong quá trình lập kế hoạch vận hành;
Các đơn vị tự tính toán giá trị nước để chào giá
Trang 31– SMO công bố các dữ liệu đầu vào, kết quả tính toán giá trị nước cho cácthành viên thị trường Các công cụ tính toán giá trị nước của SMO cần đượckiểm toán độc lập.
3.3 Qui trình vận hành thị trường điện giao ngay
– Khi các yêu cầu về cơ sở hạ tầng CNTT được đáp ứng:
Áp dụng mô hình mô phỏng toàn bộ lưới truyền tải điện khi tính toánlập lịch huy động và điều độ
Đồng tối ưu giữa điện năng và dịch vụ phụ trợ điều chỉnh tần số
3.3.2 Định giá
– Định giá đồng nhất toàn thị trường (SMP)/theo nút (LMP)
Trong giai đoạn đầu, duy trì cơ chế định giá đồng nhất toàn hệ thống(SMP)
Khi đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng và nhân lực chuyển đổisang cơ chế định giá theo 03 nút (đại diện cho 03 miền Bắc, Trung,Nam), sau đó dần mở rộng số nút trong mô hình tính toán giá thịtrường
– Định giá sau vận hành (ex-post)/trước vận hành (ex-ante)
Trong giai đoạn đầu, khi chưa đáp ứng được các điều kiện và cơ sở hạtầng, áp dụng cơ chế định giá ex-post (tương tự như VCGM)
Trong dài hạn, định hướng phát triển của Thị trường VWEM là áp dụng
cơ chế định giá ex-ante kết hợp với cơ chế lập lịch huy động đồng tối
ưu giữa điện năng và dịch vụ điều chỉnh tần số
Trang 32Hình 3 2: Quy trình vận hành cua thị trường điện giao ngay
3.3 3 Các dịch vụ phụ trợ
– Dịch vụ phụ trợ mua trên thị trường giao ngay thông qua cơ chế đồng tối ưu:
Dịch vụ điều chỉnh tần số: dịch vụ điều tần và dịch vụ dự phòng quay để điều chỉnh tần số của hệ thống
– Các dịch vụ phụ trợ phục vụ vận hành hệ thống điện (SMO mua qua hợp đồng):
3.4 Vai trò và các loại hợp đồng trong thị trường điện (VWEM)
– Vai trò của cơ chế hợp đồng trong thị trường điện VWEM
Quản lý rủi ro tài chính
Kiểm soát lũng đoạn thị trường
Trang 33 Thúc đẩy đầu tư nguồn mới.
3.4.1 Hơp đồng song phương
– Bên bán và bên mua đàm phán trên cơ sở tự nguyện
– Thống nhất về giá và sản lượng cam kết trong hợp đồng
– Thường theo dạng hợp đồng tài chính sai khác CfD
– Giá hợp đồng trên cơ sở giá thị trường, không phản ánh chi phí của đơn vịphát điện
– Sản lượng hợp đồng phản ánh phần công suất và điện năng chưa được ký kết(đảm bảo) qua hợp đồng đối với đơn vị phát điện và phần nhu cầu chưa đượcđảm bảo qua hợp đồng đối với TCTĐL/khách hàng tham gia thị trường điện.– Giá và sản lượng của hợp đồng song phương được xác định thông qua đàmphán trực tiếp và tự nguyện giữa bên bán và bên mua
– Hợp đồng song phương trong VWEM là các hợp đồng tài chính dạng saikhác (CfD)
– Đối tượng được phân bổ hợp đồng cho các TCTĐL:
Các đơn vị phát điện trực tiếp tham gia TTĐ (đã có hợp đồng trongVCGM)
BOT tham gia trực tiếp hoặc thông qua Đơn vị chào giá thay choBOT
SMHPs tham gia trực tiếp hoặc thông qua Đơn vị chào giá thay choSMHPs
– Nguyên tắc phân bổ:
Tối thiểu hóa chi phí mua điện qua hợp đồng phân bổ của cácTCTĐL