1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI VÀ BÀI GIẢI DƯỢC LIỆU CÔ MAI TRƯỜNG TRUNG CẤP PHƯƠNG NAM

3 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 117,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI VÀ BÀI GIẢI DƯỢC LIỆU CÔ MAI TRƯỜNG TRUNG CẤP PHƯƠNG NAM bai giang duoc lieu bài giảng dược học dược liệu bai giang duoc lieu phuong nam de thi duoc lieu bai gia de thi duoc lieu

Trang 1

Câu 1: Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất tới dược liệu trong thời gian bảo quản? Độ ẩm

Câu 2: Yếu tố chính ảnh hưởng tới quá trình bảo quản dược liệu? Nhiệt độ, độ ẩm

Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất tới chất lượng dược liệu thu hái tại 1 vùng nhất định?

Thời gian thu hái

Câu 4: Thời điểm thích hợp thu hái dược liệu là rễ, rễ củ, thân rễ, ngoại trừ: Xuân

Câu 5: Thời điểm thích hợp để thu hái dược liệu là búp: Xuân

Câu 6: Để sấy dược liệu nhanh khô cần làm các điều sau, ngoại trừ: Dùng nhiệt độ cao

Câu 7: Các phương pháp có thể áp dụng để ổn định dược liệu, ngoại trừ: Ủ ở điều kiện thích hợp

Câu 8: Nhược điểm của phương pháp sấy so với phương pháp phơi: tốn kém

Câu 9: Ưu điểm của phương pháp phơi so với phương pháp sấy ngoại trừ:

Hoạt chất trong dược liệu ít bị ảnh hưởng

Câu 10: Quá trình làm khô dược liệu ….và… là 2 yếu tố cần quan tâm?

Nhiệt độ- sự thông hơi

Câu 11: Mục đích ngâm tẩm dược liệu ngoại trừ: Dễ bảo quản

Câu 12: Kỹ thuật thu hái dược liệu, phần trên mặt đất…, những bộ phận dưới mặt đất…

Hái vào lúc khô ráo – có thể phải tưới nước trước khi thu hoạch

Câu 13: Độ ẩm an toàn để bảo quản dược liệu: 60-65 %

Câu 14: Độ ẩm an toàn của hoa, lá, vỏ cây: 10-12 %

Câu 15: Nhiệt độ thích hợp để bảo quản dược liệu: 25 độ C

Câu 16: Nhiệt độ làm khô đối với dược liệu chứa tinh dầu: 30-40 độ C

Câu 17: Nhiệt độ làm khô đối với dược liệu cứng chắc: 60-70 độ C

Câu 18: Nhiệt độ thích hợp được dùng khi sấy dược liệu ở giai đoạn cuối: 60-70 độ C

Câu 19: Người chiết xuất 1 kháng sinh từ nấm là ai? Alexander Fleming

Câu 20: Ông tổ ngành y dược Việt Nam: Hải Thượng Lãng Ông

Câu 21: Ông Tổ ngành y thế giới: Hyppocrate

Câu 22: Người sáng lập ra nghề thuốc ở Việt Nam: Nguyễn Bá Tĩnh ( Tuệ Tĩnh)

Câu 23: Danh y không thuộc nền Y học Việt Nam: Lý Thời Trân (Trung Quốc)

Câu 24: Dược liệu là môn khoa học nghiên cứu các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ: Thực vật và động vật

Câu 25: Ý tưởng chiết hoạt chất từ cây thuốc để chữa bệnh xuất phát từ: Paracelcus

Câu 26: Người đưa ra phân loại danh pháp động vật và thực vật: Linnaeus

Câu 27: Quan tâm đến trạng thái người bệnh, tuổi, thời gian dùng thuốc để chữa bệnh chứ không chỉ biết đến thuốc là quan niệm của: Galen

Câu 28: Tác phẩm “ Hải thượng y tôn tâm lĩnh” của ai: Lê Hữu Trác

Câu 29: Tác phẩm “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả: Đỗ Tất Lợi

Câu 30: Dược được tách ra khỏi y vào năm : 1700

Câu 31: Hai loại đường đơn trong mật hoa và quả chín : Glucose và Galactose

Câu 32: Đường đặc trưng của glycosid tim là: 2,6 desoxy hexose

Câu 33: Đường mía là: Saccharose

Câu 34: Khi thuỷ phân tinh bột bằng enzym cho ra các sản phẩm ngoại trừ : Saccharose

Câu 35: Acid có vị chua ngoại trừ: Acid benzoic

Câu 36: Acid benzoic có tác dụng: Sát khuẩn và long đàm

Câu 37: Heteropolysaccharid gồm: Peptin

Câu 38: Để phân biệt các loại tinh bột, khi quan sát dưới kính hiển vi dựa vào sự khác nhau về: Hình dạng tể

Câu 39: Đặc tính chung của Saponin ngoại trừ : Tăng màu trong môi trường kiềm

Câu 40: Phân loại Saponin dựa vào cấu trúc hoá học phần Aglycon Chia Saponin thành 2 loại: Saponin triterpenoid Saponin Steroid

Câu 41: Các chất sau đây đều là Polysaccharid phức tạp , ngoại trừ: Celluclose

Câu 42: Hình dạng tinh bột có kích thướt trung bình , tễ dài phân nhánh hình xương cá là:

Tinh bột đậu xanh

Trang 2

Câu 43: Hình dạng tinh bột có kích thướt trung bình, tễ là 1 điểm ở đầu hẹp , vân rõ:

Tinh bột khoai tây

Câu 44: Hình dạng tinh bột có kích thướt trung bình, tễ phân nhánh hình sao:

Tinh bột Ý Dĩ

Câu 45:Glycosid là những hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp do sự ngưng tụ giữa 1 phần gọi là

….và…… Aglycon đường

Câu 46: Dựa vào cấu trúc của… để phân biệt những nhóm Glycosid khác nhau như Glycosid trợ tim, Saponin, antraGlycosid Aglycon

Câu 47: Phần đường (ose) có thể là monosaccharid, cũng có khi có 1,2 hay nhiều chuỗi đường gắn vào những vị trí khác nhau của phần đường, làm trong nước của Glycosid

Aglycon – tăng độ tan

Câu 48: Dược liệu chứa Glycosid trợ tim: Trúc Đào

Câu 49: Dược liệu chứa Glycosid trợ tim: Nerium oleander L Apocynaceae

Câu 50: Khi định tính Saponin thường dùng các chỉ số sau ngoại trừ: Chỉ số ếch

Câu 51: Dược liệu chứa Saponin: Bồ Kết

Câu 52: Anthraglycosid là Glycosid có phần …là dẫn chất của Aglycon – 9,10-anthracendion Câu 53: Anthraglycosid nhóm thuận tẩy: là những chất dẫn có 2 nhóm –OH ở vị trí….thường có màu… 1 và 8 đỏ cam đến đỏ tía

Câu 54: Không dùng dược liệu có chứa anthraquinon cho các đối tượng sau, ngoại trừ:

Người bị táo bón

Câu 55: Hoạt chất thăng hoa được: Anthraquinon

Câu 56: Hoạt chất thăng hoa được : Coumarin

Câu 57: Trong môi trường coumarin mở vòng lacton tạo thành muối…trong nước? Kiềm – tan Câu 58: Phản ứng định tính đặc trưng của Flavonoid là: Phản ứng Cyanidin

Câu 59: Phản ứng Cyanidin vòng C của Flavonoid sẽ bị….làm cho dung dịch chuyển thành màu… Khử đỏ cam tới đỏ

Câu 60: Dược liệu chứa Flavonoid : Hoa Hoè

Câu 61: Tên khoa học của cây Hoa Hoè : Sophora Japonica L.Fabaceae

Câu 62: Dược liệu chứa Anthraglycosid là : Muồng trâu

Câu 63: Tác dụng công dụng của Coumarin ngoại trừ: Nhuận tràng

Câu 64: Dược liệu chứa Coumarin: Bạch Chỉ

Câu 65: Tanin là những hợp chất …có nguồn gốc…có vị chát và có tính thuộc da

Polyphenol thực vật

Câu 66: Nhóm dược liệu nào có chứa Tanin: Măng cục, Trà, Ổi

Câu 67: Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ , đa số có N trong nhân dị vòng , có pứ , thường gặp trong thực vật Thường có…cho pư hoá học với 1 số TT gọi là TT chung của alkaloid? Kiềm dược tính mạnh

Câu 68: Kỹ thuật chiết xuất alkaloid?

Chiết alkaloid dạng base bằng dung môi hữu cơ kém phân cực

Câu 69: Lấy mẫu ở 1 lô dược liệu gồm 500 gói thì số bao gói cần lấy mẫu là: 25 gói (5%)

Câu 70: Lấy mẫu ở 1 lô dược Quý liệu gồm 500 gói thì số bao gói cần lấy mẫu là: 500gói (100%)

Câu 71: Nếu lượng dược liệu nhỏ hơn 5 Kg thì số lượng mẫu được lấy là:

Không nhỏ hơn 3 lần số lượng đem thử

Câu 72: Lượng mẫu đồng nhất được chia làm mấy phần: 3 phần

Câu 73: Có mấy phương pháp làm mềm dược liệu: 3 phương pháp

Câu 74: Thêm 1-2 giọt TT phloroglucinol, để yên 1 lúc, thêm 1 giọt acid hydroloric, vùng hoá gỗ sẽ xuất hiện màu gì? Đỏ

Câu 75: Màng tế bào hoá bần hoặc hoá cutin được phát hiện bằng TT nào? TT Sundan II Câu 76: Có mấy phương pháp xác định độ ẩm: 2 phương pháp Câu 77: Mọi dược liệu đều có thể xác định độ ẩm bằng phương pháp nào?

Phương pháp chưng cất với dung môi

Câu 78: Để phát hiện hạt tinh bột người ta dùng TT : Dung dịch Lugol

Trang 3

Câu 79: Alkaloid có thể được chiết xuất bằng các phương pháp, ngoại trừ: Ép, vắt

Câu 80: Định tính Alkaloid bằng thuốc thử chung nên dùng các loại dịch chiết sau, ngoại trừ:

Dịch chiết CHCl3

Câu 81: Định tính Alkaloid bằng sắc ký nên dùng loại dịch chiết Dịch chiết CHCl3

Câu 82: 1,8 cineol có trong tinh dầu: Khuynh Diệp

Câu 83: Tinh dầu có tỷ trọng lớn hơn 1 là: Tinh dầu Đinh Hương

Câu 84: Thành phần của dầu có nhiều Acid béo và thường có thể chất ở nhiệt độ thường? Chưa no lỏng

Câu 85: Dùng các phương pháp sau để chiết xuất tinh dầu ra khỏi dược liệu, ngoại trừ:

Phương pháp ngâm

Câu 86: Berberin là kháng sinh thực vật không có trong dược liệu: Cam Thảo

Câu 87: Menthol có trong tinh dầu: Bạc Hà

Câu 88: Đặc điểm mô học khi soi bột lá thường có màu xanh lục tới nâu Các cấu tử thường thấy, ngoại trừ: Hạt phấn

Ngày đăng: 08/01/2019, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w