1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động xúc tiến trong marketing điện tử tại công ty du lịch vietravel

74 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty du lịch Vietravel là một công ty như vậy, là một công ty đi đầu trong ngành du lịch Việt Nam, đã tham gia vào ngành kinh doanh lữ hành được 18 năm, công ty không ngừng phát triển

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - HÌNH ẢNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Các câu hỏi nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu tiểu luận 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TRONG MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 6

1.1 Tổng quan về hoạt động marketing điện tử và hoạt động xúc tiến tại doanh nghiệp lữ hành 6

1.1.1.Khái niệm marketing điện tử 6

1.1.2.Khái niệm và đặc điểm kinh doanh lữ hành 13

1.1.2.1.Khái niệm kinh doanh lữ hành 13

1.1.2.2.Đặc điểm của kinh doanh lữ hành 14

1.1.3.Đặc trưng hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành 15

1.1.3.1.Các hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành 15

1.1.3.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành 17

1.2 Vai trò và ứng dụng của hoạt động xúc tiến trong marketing điện tử tại doanh nghiệp lữ hành ………17

1.2.1.Vai trò của hoạt động xúc tiến điện tử tại doanh nghiệp lữ hành 17 1.2.2.Các công cụ của hoạt động xúc tiến điện tử tại các doanh nghiệp lữ

Trang 4

1.2.2.1.Banner quảng cáo (Banner Ads): 19

1.2.2.2.Quảng cáo qua email 21

1.2.2.3.Quảng cáo qua các công cụ tìm kiếm (search engine) 23

1.2.2.4.Quảng cáo lan tỏa (viral marketing) 26

1.2.2.5.Sự kiện trực tuyến (online event) 29

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TRONG MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY DU LỊCH VIETRAVEL 30

2.1 Thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel 30

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 30

2.1.2 Tình hình thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử tại công ty 33

2.1.2.1 Tình hình thực hiện hoạt động quảng cáo bằng banner của công ty 34

2.1.2.4 Tình hình thực hiện hoạt động quảng cáo qua email 35

2.1.2.3 Tình hình thực hiện hoạt động quảng cáo qua công cụ tìm kiếm 36 2.1.2.4 Tình hình thực hiện hoạt động quảng cáo lan tỏa 37

2.1.2.5 Tình hình thực hiện tổ chức các sự kiện trực tuyến 39

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel 39

2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động xúc tiến điện tử tại công ty 39

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động xúc tiến điện tử tại công ty 43

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel 45

2.3.1 Các kết quả đạt được 45

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TRONG

Trang 5

3.1 Định hướng phát triển của Công ty du lịch Vietravel 54

3.2 Giải pháp cho hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty Du lịch Vietravel 55 3.2.1 Giải pháp cho hoạt động quảng cáo bằng Email 55

3.2.2 Giải pháp cho hoạt động quảng cáo thông qua công cụ tìm kiếm 58

3.2.3 Giải pháp cho hoạt động quảng cáo lan tỏa 60

3.2.4 Giải pháp cho hoạt động tổ chức sự kiện trực tuyến 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

CPC Cost Per Click Trả tiền cho mỗi cú Click chuột CRM Customer Relationship

ERP Enterprise resources

planning

Phần mềm lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp

PR Public Relations Quan hệ công chúng

SCM Suply Chain

Management

Phầm mềm quản trị chuỗi cung ứng

SEM Search engine Marketing Đặt quảng cáo tại trang tìm kiếm

SEO Search engine

UNCTAD United Nations

Conference on Trade and Development

Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

EU European Union Liên minh Châu Âu

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng khách của Viertravel qua các năm 29 Bảng 2.2 Thống kê các website đặt banner quảng cáo của

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Cơcấutổchứccủacôngty du lịch Vietravel 26 Hình 2.2 Danh mục sản phẩm dịch vụ của Công ty du lịch

Vietravel

27

Hình 2.3 Lượng người vào website http://www.travel.com.vn

thông qua công cụ tìm kiếm

31

Hình 2.4 Truy cập Internet bằng điện thoại di động 37 Hình 2.5 Thống kê cách thức khách hàng muốn đặt tour du lịch 45 Hình 2.6 Thái độ đối với quảng cáo trực tuyến của khách hàng 46

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại ngày nay, kinh doanh lữ hành là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, một ngành kinh doanh mà không cần phải khai thác và bán

đi các tài nguyên quý giá của đất nước (ngành công nghiệp xanh) Du lịch được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn, là đòn bẩy để thúc đấy sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế quốc dân, là phương tiện quan trọng để thực hiện chính sách mở cửa, là cầu nối giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên thế giới Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có vị trí địa lý, có điều kiện tự nhiên, chính trị ổn định, văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và giàu lòng hiếu khách cũng đã hoà nhập với phát triển du lịch của khu vực Có được thành tựu trên là nhờ sự đóng góp không nhỏ của rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch Hoạt động du lịch đã tạo ra khoảng 350.000 lao động trực tiếp và khoảng 650.000 lao động gián tiếp

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011) góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

ở khu vực có địa điểm du lịch Trong hệ thống kinh doanh đó, kinh doanh lữ hành có một vị trí đặc biệt quan trọng, đóng vai trò phân phối các sản phẩm

du lịch nói riêng và cả các ngành kinh tế khác trong nên kinh tế quốc dân nói chung

Từ khi Internet lần đầu tiên xuất hiện ở Mỹ, nó đã phát triển nhanh chóng và có nhiều ứng dụng trong thương mại, du lịch.Phổ biến nhất là hoạt động xúc tiến trong thương mại điện tử (tác giả gọi tắt là xúc tiến điện tử).Xúc tiến điện tử góp phần giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng, có thể tiếp cận với một tập khách hàng rộng lớn hơn, vào bất kỳ lúc nào Điều này đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành vì tập khách hàng của các doanh nghiệp này không chỉ tập trung

Trang 10

ở một khu vực, một quốc gia mà nó trải rộng ra nhiều khu vực khác nhau và ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới

Quan sát các hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam hiện nay chúng ta nhận thấy rằng hầu như các doanh nghiệp chưa tận dụng được lợi thế này, các hoạt động xúc tiến vẫn chủ yếu được sử dụng qua các kênh truyền thống, có ứng dụng xúc tiến điện tử nhưng chưa nhiều và hiệu quả còn chưa cao Công ty du lịch Vietravel là một công ty như vậy, là một công ty đi đầu trong ngành du lịch Việt Nam, đã tham gia vào ngành kinh doanh lữ hành được 18 năm, công ty không ngừng phát triển và tự khẳng định mình trên thị trường trong nước và quốc tế, tuy nhiên các hoạt động xúc tiến điện tử công

ty áp dụng còn hạn chế điều này dẫn đến chúng ta có thể rất dễ dàng mất một lượng khách hàng tiềm năng muốn tìm hiểu và đặt các tour du lịch qua mạng làm giảm doanh thu cho doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế như hiện nay Vì vậy, trong giới hạn tiểu luận này,tác giả xin đi sâu vào

nghiên cứu “Hoạt động xúc tiến trong marketing điện tử tại Công ty du lịch Vietravel”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về marketing điện tử cũng như các hoạt động xúc tiến như:

Tác giả Nguyễn Duy Quang và Nguyễn Văn Khoa với cuốn sách “Thương mại điện tử thực tế và giải pháp” nội dung cuốn sách tổng hợp những kinh

nghiệm quý báu của các chuyên gia kinh tế cũng như các tập đoàn thương mại điện tử lớn trên thế giới và Việt Nam Cuốn sách được chia làm nhiều phần trong

đó có nội dung “Tiếp thị trực tuyến và các giải pháp cho tiếp thị trực tuyến” Cuốn sách của tác giả Nguyễn Đặng Tuấn Minh “Kinh doanh trực tuyến” cuốn sách giới thiệu cách sử dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và dễ

Trang 11

dàng các công cụ trực tuyến trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cuốn sách của TS Phạm Thu Hương và Ths Nguyễn Văn Thoan “Ứng dụng marketing điện tử trong kinh doanh” cũng nghiên cứu về cách thức ứng

dụng các công cụ marketing trong xúc tiến điện tử

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một tài liệu nào nghiên cứu chính thức

về hoạt động xúc tiến điện tử tại một doanh nghiệp lữ hành cụ thể

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về: thương mại điện tử; marketing điện tử, các yếu tố của marketing điện tử; xúc tiến điện tử; xúc tiến điện tử trong các doanh nghiệp lữ hành; các công cụ xúc tiến điện tử trong các doanh nghiệp lữ hành

Phân tích thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel; Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, bên trong đến hoạt động xúc tiến điện tử tại công ty du lịch Vietravel; Qua đó phân tích các việc làm đã làm được và chưa làm được, các nguyên nhân tồn tại

Đưa ra các giải pháp cho hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel

4 Các câu hỏi nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu đề tài nhằm mục đích trả lời các câu hỏi sau:

Thực trạng của việc thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử hiện nay ở các Công ty kinh doanh lữ hành, trong đề tài tác giả tập trung nghiên cứu tại Công

ty du lịch Vietravel

Các vấn đề của việc thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử ở Công ty lữ hành hiện nay là gì?

Nguyên nhân sâu xa của các vấn đề đó là ở đâu?

Các giải pháp cho hoạt động xúc tiến điện tử hiện nay như thế nào?

Trang 12

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến các công cụ xúc tiến

trong marketing điện tử Trong nội dung tiểu luận tác giả tập trung nghiên cứu tới các hoạt động quảng cáo trong xúc tiến điện tử

Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty du lịch Vietravel Thời gian nghiên cứu: tiểu luận tập trung xem xét các vấn đề ở hiện tại,

tuy nhiên có sử dụng số liệu trong quá khứ từ năm 2003 đến 2015

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu khoa học; phân tích, so sánh số liệu thứ cấp tại các báo cáo liên quan của doanh nghiệp (báo cáo tài chính; báo cáo của phòng marketing các năm gần đây); phỏng vấn cá nhân đối với lãnh đạo nhân viên tại Công ty du lịch Vietravel; tìm kiếm thông tin về Công ty du lịch Vietravel

và các hoạt động của công ty thông qua website của công ty và các website khác trên mạng Internet

Tác giả có sử dụng thêm các nguồn tài liệu thứ cấp là các báo cáo của

các tổ chức nghiên cứu như Cimigo (Báo cáo Netcitizens Việt Nam 2014), Nielsen (Những khác biệt của người tiêu dùng hai miền) và một số

2011-nguồn thông tin trên các website trên mạng Internet

Trong phạm vi tiểu luận, tác giả có soạn thảo một bảng câu hỏi điều tra ý kiến khách hàng gồm 11 câu hỏi trắc nghiệm Đối tượng khảo sát tác giả hướng đến là các khách hàng ngẫu nhiên ở nhiều độ tuổi và nghề nghiệp khác nhau Việc khảo sát được thực hiện với 100 mẫu phiếu được phát ra, thu lại được 97 phiếu với 95 phiếu hợp lệ Thời gian tiến hành điều tra từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2014.Kết quả của việc thực hiện điều tra được đưa ra ở phụ lục

7 Kết cấu tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung tiểu luận bao gồm ba chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xúc tiến trong marketing điện

tử tại doanh nghiệp lữ hành

Chương này hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về marketing điện tử; khái niệm và đặc điểm của kinh doanh lữ hành; đặc trưng của hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành; vai trò và ứng dụng của hoạt động xúc tiến điện tử tại các doanh nghiệp lữ hành; các công cụ của hoạt động xúc tiến điện tử tại các doanh nghiệp lữ hành

Chương 2: Tình hình thực hiện hoạt động xúc tiến trong marketing điện tử tại Công ty du lịch Vietravel

Chương này đưa ra những đánh giá khách quan và khoa học về thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel để từ đó đánh giá tìm ra vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của nó

Chương 3: Giải pháp cho hoạt động xúc tiến trong marketing điện tử tại Công ty du lịch Vietravel

Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận và thực tiễn có liên quan tiểu luận đưa ra và luận giải một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc thực hiện hoạt động xúc tiến điện tử tại Công ty du lịch Vietravel: giải pháp cho hoạt động quảng cáo bằng email; quảng cáo thông qua công cụ tìm kiếm; hoạt động quảng cáo lan tỏa; hoạt động tổ chức sự kiện

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TRONG MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH

1.1 Tổng quan về hoạt động marketing điện tử và hoạt động xúc tiến tại

doanh nghiệp lữ hành

1.1.1 Khái niệm marketing điện tử

Từ năm 1990, khi Internet bắt đầu được đưa vào sử dụng trong lĩnh vực thương mại thì các doanh nghiệp cũng sử dụng các phương tiện điện tử và

mạng Internet vào hoạt động của doanh nghiệp mình và thuật ngữ “thương mại điện tử” xuất hiện Cho đến ngày nay, thuật ngữ này ngày càng được sử

dụng rộng rãi do nhiều lợi ích mà nó mang lại Một trong số các lợi ích lớn nhất mà thương mại điện tử mang lại cho các doanh nghiệp trong việc kinh doanh thương mại điện tử chính là marketing điện tử.Trước khi tìm hiểu khái niệm marketing điện tử chúng ta tìm hiểu qua về thương mại điện tử

Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp: Thương mại điện tử là

việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và các

mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet

Theo nghĩa rộng trong đó có một số khái niệm điển hình như sau:

EU: Thương mại điện tử bao gồm các giao dịch thương mại thông qua

các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm thương mại điện tử gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và thương mại điện tử trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình)

UNCTAD: thương mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới hạn ở riêng mua và bán, toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.[4]

Trang 15

Khái niệm marketing điện tử

Marketing đã hình thành từ rất lâu cùng với sự phát triển của hoạt động thương mại Tuy nhiên marketing điện tử thì mới chỉ phổ biến trong hơn 15 năm trở lại đây Hiện nay có nhiều cách hiểu về marketing điện tử sau đây là một số khái niệm điển hình về marketing điện tử

Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của

tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

(Philip Kotler, Marketing Management, 11 Edition, 2007) Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua mạng internet và các phương tiện điện

tử

(Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)

Marketing điện tử là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử (web, email, cơ sở dữ liệu, multimedia, Smartphone…) để tiến hành các hoạt động Marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin , hành vi, giá trị, mức độ trung thành…) từ đó tiến hành các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Về cơ bản Marketing điện tử được hiểu là các hoạt động Marketing được tiến hành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, phương tiện điện tử có thể là máy tính, điện thoại di động, Smartphone… Còn mạng viễn thông có thể là Internet , mạng thông tin di động…

So sánh Marketing điện tử và Marketing truyền thống

Chúng ta có thể khẳng định được rằng mục tiêu của Marketing điện tử

và mục tiêu của Marketing truyền thống là không khác nhau Jeff Bezos-

Trang 16

người sáng lập đồng thời là chủ tịch của Amazon.com, một trong những công

ty kinh doanh qua mạng hàng đầu thế giới với doanh số năm 2009 khoảng 29

tỷ USD đã phát biểu rằng:” Mọi công ty đều phải chú trọng tới khách hàng , hướng tới nhu cầu khách hàng trước khi đề cập tới sản phẩm của mình cho dù trong thời đại công nghệ thông tin hay các thời đại khác” Đối với các doanh nghiệp mục tiêu của Marketing điện tử và Marketing truyền thống là không khác nhau, đều là: Doanh số, lợi nhuận, thị phần, uy tín… Jeff Bezos cũng nhận xét về Amazo.com như sau:

“ Chúng tôi không phải là nhà phân phối sách báo Chúng tôi cũng không phải là người bán băng đĩa nhạc Chúng tôi cũng không phải là những nhà kinh doanh phim ảnh

Và cũng không phải là những công ty chuyên bán đấu giá, mà chúng tôi

là công ty phục vụ khách hàng”

Điều này cho thấy rằng trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, Marketing điện tử hay Marketing truyền thống đều hướng tới cùng một đối tượng , đó là khách hàng

Tuy nhiên Marketing điện tử và Marketing truyền thống khác nhau ở hai điểm chính đó là: Môi trường kinh doanh và phương tiện thực hiện Đối với môi trường kinh doanh , marketing điện tử tập trung vào các hoạt động Marketing trong môi trường Internet và Web Đến nay Marketing điện tử có thể mở rộng môi trường ra các mạng viễn thông khác như mạng thông tin di động nhò sự hội tụ của các mạng viễn thông Về phương tiện thực hiện: Marketing điện tử sử dụng Internet và các thiết bị điện tử như máy tính, PDA, điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác

Bản chất của Marketing điện tử và Marketing truyền thống không khác nhau nhiều lắm, vẫn nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, khách hàng trong thời đại công nghệ thông tin sẽ có những điểm khác so với khách

Trang 17

hàng truyền thống, họ có thói quen tiếp cận thông tin khác với truyền thống,

họ đánh giá các lựa chọn về hàng hóa dịch vụ dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng khi thực hiện qua mạng cũng khác so với truyền thống

Bản chất của Marketing không thay đổi, vẫn là một quá trình trao đổi thông tin và kinh tế Marketing điện tử vẫn bao gồm việc xác định nhu cầu đến lập các kế hoạch Marketing hỗn hợp đối với sản phẩm, dịch vụ , ý tưởng, sau đó tiến hành và kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổ chức và cá nhân Tuy nhiên phương thức tiến hành Marketing điện tử khác với Marketing truyền thống: Marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như: tạp chí, tờ rơi, thư, điện thoại, fax…khiến cho sự phối hợp giữa các

bộ phận khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn, còn Marketing điện tử thông qua các mạng viễn thồng, đặc biệt là Internet và các phương tiện điện tử có thể tiến hành tất cả các hoạt động khác của Marketing như : Nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng, mua sắm, sản xuất , bán hàng , dịch vụ sau bán… một cách nhanh chóng, hiệu quả với chi phí thấp

Ưu điểm của Marketing điện tử so với Marketing truyền thống

Tốc độ giao dịch nhanh hơn, ví dụ như Quảng cáo qua email, phân phối các sản phẩm số hóa như: âm nhạc, game, phần mềm, ebook, hỗ trợ khách hàng qua các forum,netmeeting…

Thời gian hoạt động liên tục 24h/7ngày và 365ngày/năm , tự động hóa các giao dịch như mua sắm trên Amazon.com, mua vé máy bay qua mạng tại Princeline.com, đấu giá qua mạng trên e.Bay.com…

Phạm vi hoạt động toàn cầu, các rào cản thâm nhập thị trường có thể bị

hạ thấp, khả năng tiếp cận thông tin thị trường của doanh nghiệp và người tiêu dùng tốt hơn ví dụ như:các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể tìm hiểu thị

Trang 18

trường Châu Âu, Châu Mỹ, Nhật Bản, Châu Phi thông qua các website thông tin thị trường

Đa dạng hóa sản phẩm do khách hàng có thể tiếp cận với nhiều sản phẩm dịch vụ hơn đồng thời những nhà cung cấp có thể cá biệt hóa sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng thu thập thông tin về khách hàng qua Internet dễ dàng hơn, ví dụ để mua xe máy , khách hàng có thể tham khảo các sản phẩm của nhiều nhà sản xuất khác nhau thông qua Website của họ, so sánh giá cả, thông số kỹ thuật…

Tăng cường quan hệ khách hàng : nhờ khả năng tương tác, chia sẽ thông tin giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cao hơn, dịch vụ tốt hơn, thời gian hoạt động liên tục 24/7 thông qua các dịch vụ trực tuyến, các website, diễn dàn…

Tự động hóa các giao dịch: thông qua các phần mềm thương mại điện tử (shopping cart), doanh nghiệp có thể phục vụ khách hàng tốt hơn với chất lượng dịch vụ ổn định hơn

Các hoạt động chính trong marketing điện tử (E – marketing mix) là:

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong marketing điện tử;Chính sách giá trong marketing điện tử; Chính sách phân phối trong marketing điện tử;Hoạt động xúc tiến trong marketing điện tử

Chiến lược sản phẩm Phát triển sản phẩm mới: Internet và web được sử dụng hiệu quả trong

nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đặc biệt để thu thập ý kiến khách hàng về sản phẩm mới Đối với những sản phẩm có vòng đời sản phẩm ngắn như thời trang, Internet và web giúp làm giảm thời gian thiết kế và sản xuất, giúp khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường tốt hơn

Định vị sản phẩm: Định vị sản phẩm là việc xây dựng những nét riêng

của sản phẩm và công ty nổi bật hơn so với các sản phẩm và công ty cạnh

Trang 19

tranh Trong marketing truyền thống, định vị sản phẩm dựa vào những nét khác biệt như: chất lượng cao nhất (Sony), rẻ nhất (SYM)… Trong E-marketing, những nét riêng mới được hình thành và sử dụng để định vị sản phẩm, doanh nghiệp: Amazon.com - cửa hàng lớn nhất thế giới, Dell.com - giải pháp tốt nhất cho khách hàng, Google.com – kho thông tin và kiến thức chung lớn nhất.

Chiến lược giá:

Chiến lược định giá truyền thống: Định giá truyền thống căn cứ vào chi

phí, giá của đối thủ cạnh tranh, giá trên thị trường chính, giá tại sở giao dịch, khả năng thanh toán của khách hàng …

Chiến lược định giá trên môi trường Internet: Việc định giá của công ty

chịu ảnh hưởng lớn từ giá của đối thủ cạnh tranh Trên Internet, tại các thị trường khác nhau, công ty khó có thể định các mức giá khác nhau như trước đây

Chiến lược phân phối Đối với các hàng số hoá: việc phân phối có thể được thực hiện hoàn hảo qua mạng, bằng cách: Một số sản phẩm có thể gửi trực tiếp cho khách hàng qua mạng; Một số sản phẩm có thể phân phối bằng cách cho khách hàng tự tải

về từ trên mạng; Một số sản phẩm được phân phối thông qua đại lý ở gần khách hàng

Đối với hàng hữu hình: Việc phân phối vẫn có thể sử dụng Internet và

web hỗ trợ để nâng cao hiệu quả thông qua việc thiết lập cơ chế phối hơp hiệu quả giữa các bên trong quá trình phân phối, kiểm soát hàng hoá trong quá trình phân phối, mở rộng kênh phân phối đến các vùng địa lý mới

Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Trang 20

Là cách mà doanh nghiệp sử dụng Internet, Web và các PTĐT… để quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhằm mục đích là phân phối được sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đến thị trường mục tiêu Các hoạt động xúc tiến TMĐT gồm: Sử dụng e-catalogue; Tiến hành giao dịch điện tử qua mạng như www.cisco.com, www.dell.com, www.ford.com; Cung cấp hoạt động hỗ trợ khách hàng và FAQs nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ www.mastercard.com, www.microsoft.com; Sự kiện trực tuyến: thi online, e-auction, online interview; Marketing website; Thu hút khách hàng tới và giữ chân khách hàng đến website (Chất lượng website); Lưu giữ các thông tin về khách hàng; Phục vụ khách hàng sau khi bán

Xúc tiến trong thương mại điện tử thực chất là cách thức các doanh nghiệp vận dung khả năng của Internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đến thị trường tiêu thụ

Xúc tiến trong marketing thương mại điện tử còn liên quan tới việc xây dựng quảng bá thương hiệu cho website của doanh nghiệp để làm việc này hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đều sử dụng quảng cáo trực tuyến

Xúc tiến là một trong bốn yếu tố của Marketing – mix nhằm hỗ trợ cho việc bán hàng Xúc tiến có nhiều hình thức như: thông tin trực tiếp, quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân

Quan điểm truyền thống về xúc tiến thương mại là nó bao gồm tất cả các hoạt động được phối hợp với thông tin giao tiếp về sản phẩm hay dịch vụ Mục tiêu của những hoạt động này là thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình

Sự xuất hiện của Internet đã đưa thêm những khía cạnh mới tới quá trình quản lý xúc tiến.Quan trọng và chịu ảnh hưởng nhiều nhất đó chính là quảng cáo Và đó cũng là nội dung chính của luận văn tập trung nghiên cứu

Trang 21

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm kinh doanh lữ hành

1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh lữ hành

Theo giáo trình Nghiệp vụ lữ hành, kinh doanh lữ hành được định nghĩa như sau:

Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nhằm mục đích sinh lợi

Kinh doanh lữ hành quốc tế là hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế của doanh nghiệp lữ hành nhằm mục đích sinh lợi

Kinh doanh lữ hành nội địa là hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa của doanh nghiệp lữ hành nhằm mục đích sinh lợi.[2, tr 11-12]

Định nghĩa doanh nghiệp lữ hành

Doanh nghiệp lữ hành là tố chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lich cho khách du lịch Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.[6, tr 51,52]

Nhìn chung các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành khác nhau chủ yếu trên các phương diện sau đây: quy mô và địa bàn hoạt động; đối tượng khách hàng; mức độ tiếp xúc với khách du lịch; mức độ tiếp xúc với nhà cung cấp sản phẩm du lịch

Hệ thống sản phẩm của kinh doanh lữ hành

Kinh doanh lữ hành có nhiều loại dịch vụ hàng hóa khác nhau nhằm đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau khi đi du lịch cua con người Hoạt động tạo ra

Trang 22

hàng hóa của các nhà kinh doanh lữ hành bao gồm dịch vụ trung gian, chương trình du lịch và các sản phẩm khác

Dịch vụ trung gian: đây là các loại sản phẩm mà doanh nghiệp kinh

doanh lữ hành làm trung gian giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để hưởng hoa hồng bao gồm: dịch vụ vận chuyển (hàng không, đường sắt, tàu thủy, ô tô…); dịch vụ lưu trú, ăn uống; dịch vụ tiêu thụ các chương trình du lịch (đăng ký đặt chỗ bán vé chuyến du lịch); dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, thiết kế lộ trình du lịch; dịch vụ bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, tham quan, thi đấu thể thao và các sự kiện khác

Chương trình du lịch: là sản phẩm chủ yếu và đặc trưng của doanh

nghiệp kinh doanh lữ hành Quy trình kinh doanh chương trình du lịch bao gồm năm giai đoạn: thiết kế chương trình và tính chi phí; tổ chức xúc tiến (truyền thông) hỗn hợp; tổ chức kênh tiêu thụ; tổ chức thực hiện; các hoạt động sau kết thúc thực hiện

Các sản phẩm khác: Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh lữ hành còn

cung cấp các gói sản phẩm có đặc thù riêng như: du lịch hội nghị, hội thảo; chương trình du lịch; tổ chức các sự kiện văn hóa xã hội, kinh tế, thể thao lớn

1.1.2.2 Đặc điểm của kinh doanh lữ hành Kinh doanh lữ hành mang tính kinh doanh tổng hợp Ngoài hai lĩnh vực

kinh doanh chính là lưu trú và ăn uống thì kinh doanh lữ hành còn kinh doanh các dịch vụ bổ sung khác như vui chơi giải trí nhằm thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi và các nhu cầu khác có liên quan tới khách trong thời gian phục vụ khách hàng

Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ nét.Tuy hoạt động kinh doanh

diễn ra quanh năm nhưng từng thời điểm khác nhau thì cường độ kinh doanh khác nhau.Các dịch vụ của kinh doanh lữ hành thay đổi tuỳ thuộc vào từng giai đoạn, đối tượng khách, thị trường mà khách sạn đã, đang và sẽ hướng

Trang 23

tới.Việc mùa vụ có tính chu kỳ đã gây ra rất nhiều khó khăn trong kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành

Kinh doanh lữ hành rất đa dạng và phức tạp.Vì vậy việc quản lý phải có

khoa học và nghệ thuật, phải có sự mềm dẻo và linh hoạt trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngành kinh doanh lữ hành có tính cạnh tranh rất cao Ngày nay cạnh

tranh theo xu hướng lành mạnh, cạnh tranh bằng chất lượng, uy tín của doanh nghiệp Để khách hàng hiểu biết hơn về doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp thì Marketing mà trong đó xúc tiến và xúc tiến hỗn hợp đóng vai trò quan trọng

Thị trường kinh doanh lữ hành du lịch luôn luôn sôi động.Lượng cầu

luôn biến động, lượng cung dường như không dễ thay đổi.Vì vậy mối quan hệ cung cầu cần được các nhà kinh doanh du lịch lữ hành quan tâm và giải quyết

Các dịch vụ của kinh doanh lữ hành rất dễ bị bắt chước Sự sao chép

ngày càng tinh vi của các đối thủ cạnh tranh làm cho dịch vụ của khách sạn không còn là sở hữu của riêng doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nào nữa, sự sao chép có chọn lọc, có chỉnh sửa nhiều khi tạo nên sản phẩm có sức hấp dẫn hơn và thu hút được nhiều khách hàng

Sản phẩm dịch vụ của kinh doanh lữ hành mang tính vô hình Quá trình

sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, khách hàng có thể trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, nhưng do tính vô hình của dịch vụ, khách hàng chỉ cảm nhận được dịch vụ sau khi tiêu dùng xong

1.1.3 Đặc trưng hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành

1.1.3.1 Các hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành Hoạt động quảng cáo các chương trình du lịch: Tất cả các hoạt động

quảng cáo đều nhằm khơi dậy nhu cầu của du khách đối với các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành Các sản phẩm quảng cáo phải tạo ra sự phù hợp giữa

Trang 24

các chương trình du lịch với nhu cầu, mong muốn và nguyện vọng của khách

du lịch

Khi quảng cáo cho các chương trình du lịch trọn gói, các công ty lữ hành thường áp dụng các chương trình quảng cáo sau: quảng cáo bằng các ấn phẩm như tập gấp, tập sách mỏng, áp phích…; quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, truyền hình và truyền thanh, thư điện tử, hoặc bằng các trang website…; các hoạt động khuyếch trương như tổ chức các buổi tối quảng cáo, tham gia các hội chợ…; quảng cáo trực tiếp: gửi các sản phẩm quảng cáo đến tận nơi ở (địa chỉ) của khách du lịch; các hình chức khác: băng vi đeo, phim quảng cáo…

Hoạt động tuyên truyền và quan hệ công chúng:

Hoạt động tuyên truyền là việc tác động một cách gián tiếp nhằm khơi

dậy nhu cầu du lịch hay làm tăng uy tín của doanh nghiệp lữ hành bằng cách đưa ra những thông tin về điểm, tuyến du lịch mới thông qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng (báo hình, báo nói, báo viết, báo điện tử) với sự hỗ trợ của phóng viên

Hoạt động khuyến khích, thúc đẩy tiêu thụ, khuyến mãi và khuyến mại Hoạt động khuyến khích thúc đẩy tiêu thụ(người bán các chương trình

du lịch): là việc sử dụng các biện pháp kích thích trực tiếp vào đội ngũ bán

chương trình du lịch của các đại lý lữ hành, các doanh nghiệp lữ hành, nhằm tạo động lực cho người bán tích cực đẩy nhanh tiến độ bán các chương trình

du lịch Các hình thức khuyến mại mà doanh nghiệp lữ hành có thể áp dụng: tăng mức hoa hồng cơ bản, hoa hồng thưởng, tạo điều kiện thuận lợi và các chính sách ưu đãi cho nhân viên bán các đại lý…

Hoạt động khuyến mãi (kích thích khách du lịch): là việc sử dụng các

biện pháp, hình thức kích thích trực tiếp vào khách du lịch (người tiêu dùng cuối cùng) làm cho khách sẵn sàng mua chương trình du lịch Các biện pháp,

Trang 25

hình thức cơ bản nhất có thể áp dụng trong kinh doanh lữ hành là tặng quà, tham gia vào các cuộc thi, phiaaus mua chương trình du lịch, phiếu lĩnh thưởng, nhận hoàn trả tiền, bán theo giá ưu đãi, thưởng…

Chào bán chương trình du lịch trực tiếp: là sử dụng các biện pháp, hình

thức tiếp cận đến tận địa chỉ của khách hàng Các hình thức mà doanh nghiệp

lữ hành sử dụng trong kinh doanh chương trình du lịch: gửi chương trình du lịch, giá của chương trình và các thủ tục đăng ký qua đường bưu điện, qua điện thoại, qua truyền hình (chương trình hãy chọn giá đúng và đặc biệt là kinh doanh trực tuyến)

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến tại các doanh

nghiệp lữ hành

Việc lựa chọn các hoạt động xúc tiến hỗn hợp phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng sau đây:Bản chất, đặc điểm của từng loại chương trình du lịch mà doanh nghiệp đưa ra thị trường; Mục tiêu mà tham vọng truyền thông hướng tới; Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm (tính thời vụ du lịch); Tình huống mà doanh nghiệp phải đối mặt và xác định vị trí của mình trên thị trường mục tiêu; Ngân quỹ có thể dành cho các hoạt động xúc tiến hỗn hợp

1.2 Vai trò và ứng dụng của hoạt động xúc tiến trong marketing điện

tử tại doanh nghiệp lữ hành

1.2.1 Vai trò của hoạt động xúc tiến điện tử tại doanh nghiệp lữ hành

Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) năm 1998 đã nhận định rằng “chìa khóa dẫn đến thành công của các doanh nghiệp lữ hành nằm ở việc nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và đem đến cho những khách hàng tiềm năng những thông tin đầy đủ, chính xác độc đáo và cập nhật”

Marketing trực tuyến là việc thực hiện các hoạt động quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá dựa trên các công cụ website, email

Trang 26

Thông qua các trang chủ website, doanh nghiệp lữ hành có thể xây dựng

và giới thiệu đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp, rồi sau đó quảng bá địa chỉ này cho càng nhiều người biết càng tốt, đặc biệt khi đối tượng khác hàng là bạn hàng mục tiêu của doanh nghiệp Internet cũng cho phép các công ty lữ hành không cần tới các đại lý lữ hành mà vẫn có thể dễ dàng quảng bá sản phẩm du lịch của mình trực tiếp tới khách hàng, giảm chi phí hoa hồng đáng kể mà công ty phải trả cho các khách hàng đại lý lữ hành (khoảng 10 – 20%).Hơn nữa các đại lý lữ hành cũng giảm được các khoản tiền phải trả cho các trung gian bán lẻ

Kinh doanh trực tuyến và sự hỗ trợ trực tuyến của các công ty lữ hành trực tuyến trên thực tế có thể đem lại chất lượng dịch vụ tốt hơn cho khách hàng thay vì khách hàng sẽ phải làm việc với những nhà tư vấn lữ hành thiếu kinh nghiệm trong các đại lý và các công ty lữ hành thì khách hàng sẽ được

sự hỗ trợ chuyên nghiệp thông qua các trung tâm thông tin và hỗ trợ khách hàng trực tuyến Công ty có thể tư vấn một cách chuyên nghiệp và trả lời từng câu hỏi cụ thể của khách hàng về từng sản phẩm, chi phí, điểm đến…

Trong marketing điện tử chiến lược có ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành là các hoạt động xúc tiến điện tử Trong các hoạt động xúc tiến điện tử thông thường sẽ không có sự phân biệt rõ ràng các nghiệp vụ cụ thể như quảng cáo, tuyên truyền và quan hệ công chúng, thúc đẩy tiêu thụ, chào hàng trực tiếp mà nó thường tích hợp lẫn nhau và hoạt động nổi bật nhất là hoạt động quảng cáo trực tuyến

1.2.2 Các công cụ của hoạt động xúc tiến điện tử tại các doanh nghiệp lữ

hành

Như tác giả đã trình bày ở trên trong hoạt động xúc tiến điện tử chúng ta

sẽ không có sự phân biệt hay ranh giới rõ ràng để phân biệt các công cụ thực hiện xúc tiến với nhau Ví dụ: hoạt động bán hàng trực tiếp cũng có thể là

Trang 27

marketing trực tiếp, hoạt động quảng cáo và quan hệ công chúng nhiều khi là một khi chúng ta cùng sử dụng website và các công cụ để tiếp cận với khách hàng Trong nội dung tiểu luận, tác giả sẽ tập trung đi nghiên cứu các công cụ quảng cáo trực tuyến thông qua mạng Internet phù hợp nhất để áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Thông thường các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành sử dụng quảng cáo trực tuyến đều đã sử dụng các công cụ quảng cáo truyền thống.Để quảng cáo hiệu quả nên sử dụng phối hợp các hình thức lại với nhau Ví dụ, trong các quảng cáo bằng tờ rơi, báo hay tạp chí về du lịch chúng ta nên đưa địa chỉ website của doanh nghiệp vào đó Các hình thức quảng cáo hiện nay trên mạng Internet đều khá phù hợp với các doanh nghiệp lữ hành Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp và khoản chi phí có thể chi trả cho hoạt động xúc tiến mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn một hoặc vài hình thức trong số các hình thức quảng cáo sau đây:

1.2.2.1 Banner quảng cáo (Banner Ads):

Là ô quảng cáo hình chữ nhật được đặt trên các trang web, có dạng tĩnh hoặc động, liên kết đến một trang web chứa các nội dung thông tin của quảng cáo Khi người xem kích chuột vào ô quảng cáo, trang web quảng cáo sẽ được

mở ra để người xem theo dõi các thông tin quảng cáo trong đó Các quảng cáo này có thể đáp ứng mục tiêu cung cấp thông tin hoặc thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ Những banner quảng cáo ban đầu được thiết kế dưới dạng ảnh động và được tải về cùng trang web và giữ nguyên trạng thái cho đến khi người xem chuyển sang trang khác Hiện nay, các banner được thiết

kế tinh tế hơn, có thể tự thay đổi trong khi trang web vẫn giữ nguyên nhằm thu hút sự chú ý của người xem bằng những hình ảnh động

Ưu điểm của việc sử dụng bannner quảng cáo: Có thể tùy biến với từng khách hàng thông qua việc đặt banner quảng cáo tại các website có nội dung

Trang 28

phù hợp với khách hàng mục tiêu; lượng người xem cao; thu hút sự chú ý Ngược lại nó có nhược điểm là: chi phí khá cao; thông tin đặt tại banner ít; dễ gây phản cảm cho người xem vì treo nhiều banner rối mắt trên website; người xem đã bão hòa với các banner quảng cáo

Cửa sổ quảng cáo (Pop-up):

Đây là dạng quảng cáo được thể hiện dưới dạng một cửa sổ mới khi người sử dụng mở một trang web nào đó Cửa sổ này không có các nội dung

và hình thức giống một trang web thông thường mà chỉ chứa duy nhất nội dung quảng cáo Cách duy nhất để thoát khỏi cửa sổ pop-up này là kích vào nút đóng cửa sổ này ở góc trên, bên phải.Nhiều người sử dụng rất không thích kiểu quảng cáo này.Đặc biệt là khi các cửa sổ pop-up liên tục xuất hiện khi đóng một trang web nào đó.Nếu người sử dụng không thao tác nhanh, các pop-up hiện ra liên tục có thể dẫn đến treo máy tính

Hai chỉ số đơn giản để đánh giá hiệu quả là số lượt xuất hiện của banner

và số lượng click vào banner quảng cáo

Hình thức quảng cáo banner hiển thị hiện vẫn đang là hình thức phổ biến

và chiếm thị phần lớn nhất trong các kênh của online marketing tại Việt Nam, tuy nhiên không có nhiều doanh nghiệp biết cách đánh giá hiệu quả của hình thức quảng cáo này, họ chỉ đơn thuần đặt banner lên và theo dõi banner hiển thị cho tới khi hết thời gian quảng cáo mà không biết đánh giá mức độ hiệu quả bằng cách nào Để có được một chiến dịch quảng cáo banner hiệu quả doanh nghiệp cần quan tâm đến những điểm sau:thuộc tính của website đặt banner: website có lượng traffic, pageviews ra sao?, độc giả truy cập website

có đúng đối tượng khách hàng cần tiếp cận?, thời gian đặt banner: không nên đặt banner kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian dài (liên tục trên 02 tuần), vị trí của banner: banner có ở vị trí dễ nhìn, đúng tầm mắt của độc giả?, kích thước banner: kích thước quá nhỏ sẽ không thu hút được sự chú ý của

Trang 29

khách hàng, theo IAB thì nên chọn một số kích thước chuẩn sau: 300x250px, 336x280px, 160x600px, 120x600px, 728x90px để đạt được kết quả tối ưu, nội dung và cách thiết kế banner: hiệu ứng và nội dung của banner có tác động rất lớn đến hành vi click của khách hàng, vì vậy thông tin cần hết sức đơn giản, ngắn gọn, lôi cuốn, kích thích hành động

1.2.2.2 Quảng cáo qua email

Là cách sử dụng thư điện tử gửi trực tiếp đến những khách hàng tiềm năng Phương pháp này nếu lạm dụng sẽ trở thành hình thức gửi thư rác (spam) Đế tránh bị coi là thư rác, trước khi gửi nội dung quảng cáo, người gửi cần có biện pháp để biết được người nhận có đồng ý nhận các thư quảng cáo này hay không

Ưu điểm của phương thức gửi thư điện tử là: tiết kiệm được rất nhiều thời gian; chi phí rất thấp, có thể gửi cùng một lúc rất nhiều thư; tạo ra lợi ích lớn; đem lại những đơn đặt hàng bất ngờ

Email Marketing là một hình thức của Marketing điện tử sử dụng email (thư điện tử) làm phương tiện truyền thông tin tới khách hàng tiềm năng Theo định nghĩa rộng: mỗi một email gửi tới một khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng đều có thể coi như là email-marketing Tuy nhiên Email Marketing thường được dùng để chỉ:

Gửi email nhằm tăng cường mối quan hệ của công ty với các khách hàng hiện tại hay trước đây nhằm khuyến khích lòng trung thành của khách hàng

và tạo thêm các hợp đồng với các khách hàng này

Gửi email để biến một người quan tâm thành khách hàng hoặc thuyết phục khách hàng hiện tại mua sản phẩm/dịch vụ ngay lập tức

Các hình thức email marketing Sale letter: Đây là hình thức kinh điển của Email Marketing Dấu hiệu

nhận biết là các thông tin "bảng báo giá", "giảm giá 50%", "ưu đãi" hay "quà

Trang 30

tặng" trong nội dung email Sale ở đây là "hard sale", bán hàng trực tiếp, đặt vấn đề thẳng thắn chứ không phải thuyết phục khách hàng từ từ.Ở Việt Nam, các nhà bán hàng trực tuyến vẫn chưa hoàn toàn tạo được lòng tin với người tiêu dùng nên vẫn còn rất khó khăn Vì vậy, để có thể bán hàng qua email, bạn cần xem xét nhiều yếu tố như : Khách hàng là giới trẻ, sản phẩm - dịch vụ mới lạ, mức giá hấp dẫn, hay chí ít cũng là các thương hiệu có uy tín tương đối trên mạng

Tuy nhiên, email lại là công cụ cực kì thích hợp để bán những gì là miễn phí Khách hàng hoàn toàn có thể "thanh toán" bằng việc cung cấp thêm thông tin cá nhân, đưa ra nhận xét hay giới thiệu sản phẩm - dịch vụ đến bạn

bè của họ Đó chẳng phải là những thứ quý giá không kém "tiền tươi thóc thật'

phải không?

E- newsletter: Nếu bạn từng đăng ký vào các website việc làm thì chắc

chắn định kỳ hàng tuần sẽ nhận được một email, gọi là bản tin điện tử Nội dung của những email này thường là một danh sách, có thể là bài viết, sự kiện hay sản phẩm mới và nhất là luôn luôn có liên kết với website của công ty.Nếu công ty bạn chuyên cung cấp những thông tin “Đẻ” ra tiền liên tục, kiểu như chứng khoán, bất động sản, tư vấn tài chính,… thì e-newsletter là lựa chọn hàng đầu.Một số lĩnh vực khác cũng liên quan đến thông tin như việc làm, đào tạo, do thông tin không quá quan trọng nên bản tin điện tử chỉ được xem là công cụ để duy trì mối liên kết giữa công ty và khách hàng.Có một thực tế là hiện nay hầu như website nào cũng mời gọi khách hàng đăng

ký nhận bản tin nhưng lại chưa đầu tư đúng mức cho nội dung Nếu tôi không phải là một email marketer thì có lẽ tôi chỉ click vào 1/10 số email mà mình nhận được Như vậy sợi dây liên kết công ty với khách hàng chỉ còn là tên

người gửi và tiêu đề của email Một sự mong manh đáng sợ!

Trang 31

Brand stories: Đây là hình thức “tiến hoá” của e-newsletter Điểm khác

biệt lớn nhất là nội dung Email mà bạn nhận được là một bài viết hoàn chỉnh,

có thể là câu chuyện, chỉ dẫn hay kinh nghiệm thực tế nào đó Tóm lại là một thứ rất đáng để đọc.Đối tượng thích hợp nhất để triển khai email marketing theo hướng này là những người hoặc những thương hiệu nổi tiếng Rõ ràng, nhận bản tin về Đàm Vĩnh Hưng hay xem các chuyên gia của Dell hướng dẫn

sử dụng laptop là một viễn cảnh cực kỳ hấp dẫn Tuy nhiên, việc viết lách có

vẻ như là trở ngại khá lớn Bởi nội dung cho chiến dịch email marketing kiểu này phải là sự kết hợp của giá trị cốt lõi của công ty và lợi ích của khách hàng đồng thời phải duy trì trong khoảng thời gian khá dài.Lợi ích lớn của hình thức này hiển nhiên là xây dựng thương hiệu bền vững Những email kiểu này rất dễ lan truyền đồng thời hoàn toàn có thể đăng tải trên nhiều kênh thông tin

khác

Các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động email marketing: Số

lượng email gửi đi thành công hoặc số lượng email được mở là hai chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của chiến dịch Email Marketing mà bạn vừa thực hiện, ngoài ra còn nhiều chỉ số khác bạn cũng nên lưu tâm đó là : Số lượng click vào link trong email, số lượng người từ chối nhận email, số lượng email được forward cho người khác, tỷ lệ email vào inbox hoặc vào spam: chỉ số này khá

quan trọng, tuy nhiên hiện nay chưa có hệ thống gửi email nào báo cáo được 1.2.2.3 Quảng cáo qua các công cụ tìm kiếm (search engine)

Là cách đăng ký trên các công cụ tìm kiếm để người sử dụng khi tìm kiếm các nội dung liên quan thì nội dung quảng cáo sẽ xuất hiện Chi phí trung bình là 1000 đến 2000 đồng/click hoặc có thể quảng cáo theo gói với số tiền cụ thể, thời gian cụ thể và số lượng từ khóa cụ thể

Ưu điểm của phương thức quảng cáo qua công cụ tìm kiếm là: có thể dễ dàng nhắm tới khách hàng mục tiêu; kiểm soát tốt hơn; linh hoạt thay đổi các

Trang 32

chiến dịch quảng cáo; giá trị và hiệu quả có thể đo được thông qua các báo cáo phân tích

Nhược điểm của phương thức quảng cáo này là: chi phí quảng cáo lớn với các từ khóa được nhiều người dùng; phải am hiểu về hình thức quảng cáo này mới có thể tiến hành quảng cáo hiệu quả được

Những hình thức Marketing bằng công cụ tìm kiếm SEO ( Search Engine Optimization):Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm

Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp bạn làm tăng thứ hạng của mình thông qua cách bạn xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong site của bạn (links)…

PPC ( Pay Per Click )

Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên internet Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào website thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm

Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo

PPI ( Pay Per Inclusion )

Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu

Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí

có thể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website của bạn trong hệ cơ sở dữ liệu của họ.Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các website có nội dung phù hợp trong

Trang 33

bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác.Vì thế cho nên nếu website của bạn phù hợp với từ khoá được sử dụng để tìm kiếm thì website của bạn sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí mà có khi chính bạn cũng không thể ngờ tới

SMO ( Social Media Optimazation )

Là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề…Phương pháp SMO thường sử dụng là dùng đến RSS feeds (RSS Feeds là một trong những cách thức sử dụng để cập nhật tin tức thường xuyên, liên tục giống như blogs, …

Ngoài ra, nó còn có thể có liên kết với một số công cụ khác như: Youtube để chia sẻ video, hay Flickr chia sẻ ảnh, album…để tạo ra tính hấp dẫn thu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc

VSM ( Video Search Marketing )

Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website được tối ưu để có thể tìm kiếm đuợc.Hiện nay, Youtube đang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ này

Những chỉ số do lường hiệu quả của các hoạt động marketing bằng công

cụ tìm kiếm Quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm mất phí: Số lượng click hợp lệ tối

thiểu đạt được.Bản chất của quảng cáo trả phí là tính chi phí theo lượng click vào quảng cáo, và khách hàng chỉ phải trả tiền cho những click hợp lệ Vì vậy cam kết số lượng click tối thiểu đạt được tương ứng với từng lĩnh vực/thời gian/ngân sách quảng cáo là bắt buộc Nếu công ty nào đó offer cho bạn một gói quảng cáo Google Adwords mà không giới hạn click hoặc hiển thị 24/7 là hoàn toàn vô lý và không đáng tin, không cam kết click đồng nghĩa với việc

Trang 34

bạn có thể chẳng thu được 1 click nào sau khi quảng cáo Ngoài số click, quảng cáo Google Adwords còn được đánh giá thông qua một vài chỉ số quan trọng khác như:lượt hiển thị quảng cáo, vị trắ trung bình của quảng cáo, tỷ lệ click/số lần hiển thị Ờ CTR, điểm chất lượng của từ khoá, giá trung bình/clickẦ

SEO Ờ Search Engine Optimization: Vị trắ website trên trang kết quả tìm

kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tương ứng

Chỉ số đó tưởng chừng đơn giản nhưng nó chưa hẳn đã phản ánh được việc bạn chọn làm SEO có hiệu quả hay không? Bạn cần chú ý đến các chỉ số phụ khác bao gồm:từ khoá SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng, lượng traffic từ Google về website của bạn ứng với từ khoá SEO

là bao nhiêu/ngày/tháng, thứ hạng Alexa website của bạn thay đổi như thế nào

so với thời điểm trước khi làm SEO, Page Rank website của bạn thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO, website của bạn đã được tối ưu những gì, website của bạn có bao nhiêu back link, back link đó ở những đâu,

Đăng ký vào các cổng thông tin thương mại điện tử:

Là cách đăng ký vào cơ sở dữ liệu thành viên trong các cổng thông tin điện tử.Khi khách hàng tiềm năng tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu này về các nội dung liên quan, khả năng tìm thấy công ty sẽ cao hõn so với việc đãng ký trên các công cụ tìm kiếm phổ thông

1.2.2.4 Quảng cáo lan tỏa (viral marketing)

Là hình thức gửi kèm theo thông điệp quảng cáo những thông tin hấp dẫn đối với khách hàng như bưu thiếp điện tử (e-card) hay phần mềm miễn phắ để tạo động lực cho khách hàng gửi tiếp những thông điệp này cho bạn

bè, người quen của mình Như vậy, chắnh người nhận sẽ là người tiếp tục phát tán các quảng cáo của công ty đi rộng hơn Không những sử dụng thông qua

Trang 35

máy tính có kết nối mạng mà còn có thể sử dụng qua các thiết bị di động khác như điện thoại di động, PDA…

Có thể ứng dụng quảng cáo lan tỏa thông qua mạng xã hội: Đó là một dịch vụ nối kết các thành viên có cùng sở thích trên Internet lại với nhau

Ưu điểm của hình thức này là: khả năng chia sẻ thông tin cao; chi phí thấp; dễ dàng tiếp cận người dùng; ít gây phản cảm hơn các phương thức quảng cáo khác.Nhược điểm: phải tốn nhiều thời gian để dây dựng mối quan

hệ trên mạng

Viral marketing được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độ cấp số nhân.Giống như cách thức lan truyền của một con virus Hình thức quảng cáo này bắt đầu từ giả thuyết một khách hàng luôn kể cho người khác nghe về sản phẩm hoặc dich vụ của bạn mà khách hàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng Viral Marketing mô tả chiến thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền một nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, tạo ra một tiềm năng phát triển theo hàm mũ sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp như những con virus.Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng vào sự nhân rộng nhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp đến hàng ngàn, hàng triệu lần

Các hình thức Viral marketing Personal Publishing (Xuất bản mang tính cá nhân): Hình thức blog tuy

có đôi chút thoái trào ở Việt Nam kể từ khi Yahoo 360 ra đi tuy nhiên Wordpress, Opera, Yahoo 360 Plus, Multiply vẫn quy tụ nhiều gương mặt hot blogger hay còn gọi là "những người gây ảnh hưởng" Đây là đối tượng

mà người làm Viral Marketing muốn nhắm vào để tác động đến các nhóm đối tượng thường xuyên đọc blog của họ Micro blog như Tumblr, Twitter là một trào lưu rất thịnh hành trên thế giới nhưng tại Việt Nam xem ra lại không

Trang 36

được ưa chuộng lắm, có lẽ do Facebook đã làm quá tốt phần việc của nó rồi, cho nên hiện nay người làm Viral Marketing cũng chưa chú trọng lắm mảng micro blogging này

Instant Message (Tin nhắn nhanh): Ở Việt Nam, phần mềm tin nhắn

nhanh phổ biến nhất chiếm vị thế áp đảo vẫn là Yahoo Messenger Người dùng thích chia sẻ những link mà họ cho là hay ho, thú vị cho bạn bè qua Yahoo Messenger Skype, Paltalk, Google Talk cũng là những phần mềm nhắn tin nhanh được một bộ phận người Việt Nam sử dụng, tuy nhiên mức độ phổ biến của chúng không cao nên có thể coi (ở Việt Nam) Instant Message = Yahoo Messenger

Online seeding (Gieo mầm điện tử): Cái tên đã nói lên bản chất vấn đề

Với phương tiện chủ yếu là forum (vốn rất thịnh hành ở Việt Nam), những người làm Online Seeding hay Forum Seeding phát tán thông điệp của họ trên các trang diễn đàn để thu hút thành viên chú ý đến topic của họ Việc này về nguyên lý thì hết sức đơn giản, nhưng để tạo được một topic gây chú ý thực

sự, kích thích bình luận, tranh luận giữa các thành viên là cả một nghệ thuật

mà không phải Forum Seeder nào cũng làm được

Brand SMS: Nếu là lần đầu tiên bạn nhận được 1 tin nhắn quảng cáo,

thông báo mà tên người gửi là Nokia, Sunsilk hay Trung tâm tiếng Anh nào

đó, chắc chắn bạn sẽ ngạc nhiên vì mình đâu có lưu trong danh bạ điện thoại tên ai là Nokia, là Sunsilk Nhưng đó chính là hình thức BrandSMS - là dịch

vụ gởi tin nhắn chủ động chuyên gửi tin nhắn quảng cáo tới khách hàng là các thuê bao mạng điện thoại, có khả năng tạo tên đơn vị gửi riêng (header-name) hoặc để tên tổng đài gửi tin

Các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động virual marketing

Số lượng người truy cập vào blog , số lượng và mức độ comment chia sẻ nội dung blog, hay các topic trên các forum là thước đo đánh giá mức độ

Trang 37

thành công của một chiến dịch viral marketing Sau một thời gian có thêm bao nhiêu người biết đến sản phẩm của bạn , bao nhiêu người truy cập đến website của bạn qua các topic trên các forum là các chỉ số quan trọng đánh giá mức độ thành công của một chiến dịch

1.2.2.5 Sự kiện trực tuyến (online event)

Là hình thức tổ chức các sự kiện như cuộc thi, đố vui, phỏng vấn trực tuyến trên website của doanh nghiệp để thu hút nhiều người tham gia và biết đến website.Mục đích của tổ chức sự kiện trực tuyến là quảng bá thương hiệu

và hình ảnh công ty, đồng thời nâng cao khả năng bán hàng cho doanh nghiệp Việc tổ chức sự kiện trực tuyến hiện nay vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam, đặc biệt đối với ngành kinh doanh lữ hành

Ngày đăng: 08/01/2019, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cimigo, (2011), “Báo cáo NetCitizens Việt Nam 2011”, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo NetCitizens Việt Nam 2011”
Tác giả: Cimigo
Năm: 2011
2. GS.TS Nguyễn Văn Đính, (2007), “Giáo trình Nghiệp vụ lữ hành”, trường CĐ du lịch Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Nghiệp vụ lữ hành”
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Đính
Năm: 2007
3. Trí Việt, Lê Thúy Hạnh (2009), “Tiếp thị số”, NXB Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị số”
Tác giả: Trí Việt, Lê Thúy Hạnh
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2009
4. TS. Phạm Thu Hương, Ths. Nguyễn Văn Thoan, (2009), “Ứng dụng marketing điện tử trong kinh doanh”, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng marketing điện tử trong kinh doanh”
Tác giả: TS. Phạm Thu Hương, Ths. Nguyễn Văn Thoan
Năm: 2009
5. Ths. Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang, (2005), “Marketing du lịch”, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch”
Tác giả: Ths. Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
6. PGS. TS. Nguyễn Văn Mạnh, PGS. TS. Phạm Hồng Chương, (2009), “Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành”, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành”
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Mạnh, PGS. TS. Phạm Hồng Chương
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
7. Nguyễn Đặng Tuấn Minh, “Kinh doanh trực tuyến: Tối ưu hóa các công cụ thương mại điện tử” (2012), NXB Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh trực tuyến: Tối ưu hóa các công cụ thương mại điện tử”
Tác giả: Nguyễn Đặng Tuấn Minh, “Kinh doanh trực tuyến: Tối ưu hóa các công cụ thương mại điện tử”
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2012
8. CN. Nguyễn Duy Quang, KS. Nguyễn Văn Khoa, (2006), “Thương mại điện tử thực tế và giải pháp”, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử thực tế và giải pháp”
Tác giả: CN. Nguyễn Duy Quang, KS. Nguyễn Văn Khoa
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2006
9. Nielsen, (2009), “Những khác biệt của người tiêu dùng hai miền” (Hà Nội và tp. Hồ Chí Minh), Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khác biệt của người tiêu dùng hai miền”
Tác giả: Nielsen
Năm: 2009
10. Các website trong và ngoài nước. http://www.travel.com.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w