1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng cục thuế tỉnh bắc kạn

158 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ứng dụng công nghệ thông tin đang được thực hiện trong công tác quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn .... Là một cán bộ đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, trước th

Trang 1

NGÔ CẨM NA

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ

TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BẮC

KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH

TẾ :

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 2

ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH

DOANH

NGÔ CẨM NA

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ

TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BẮC

KẠN

Chuyên ngành: Quản ý k nh ế

Mã số 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐỨC

THỌ

I I

l i t :

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 3

, luận văn thạc sĩ kinh tế"Tăng cường ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn"là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các tài liệu, số liệu sử dụng để viết luận văn được thu thập từ báo cáo củaTổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và do tôi thu thập trên các website, sách,báo, tạp chí thuế và đã chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Cẩm Na

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, KhoaSau Đại học, cùng các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trịKinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quátrình học tập và thực hiện đề tài

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và

nhiều ý kiến quý báu của PGS.TS Bùi Đức Thọ Tôi xin gửi tới PGS.TS Bùi Đức Thọ

lời cảm ơn trân trọng nhất

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể công chứcvăn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện

và động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Cẩm Na

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 5

MỤC LỤC

L I CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN .ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ viii MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài

1 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2 5 Bố cục luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Quản lý kê khai thuế 5

1.1.1 Khái niệm kê khai thuế và quản lý kê khai thuế 5

1.1.2 Nội dung của quản lý kê khai thuế 6

1.1.3 Vai trò của quản lý kê khai thuế 12

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế

12 1.2.1 Công nghệ thông tin và các thành phần của công nghệ thông tin

12 1.2.2 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 14

1.2.3 Nội dung của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế

16 1.2.4 Yêu cầu của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Trang 6

kê khai thuế 231.3.1 Nhân tố chủ quan .23

1.3.2 Nhân tố khách quan 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 7

1.4 Bài học kinh nghiệm trong công tác ứng dụng CNTT vào quản lý kê khai

thuế tại Việt Nam - bằng chứng thực nghiệm tại văn phòng Cục Thuế

thành phố Hồ Chí Minh 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Tiến trình nghiên cứu 30

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

31 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 32

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Chỉ tiêu định tính 35

2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 36

2.4 Khung phân tích, khung logic 36

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN 38

3.1 Tổng quan về tỉnh Bắc Kạn và Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 38

3.1.1 Giới thiệu về tỉnh Băc Kạn 38

3.1.2 Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 41

3.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 50

3.2.1 Một số ứng dụng công nghệ thông tin đang được thực hiện trong công tác quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 50

3.2.2 Một số hoạt động hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 51

3.2.3 Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế 59

3.3 Kết quả phỏng vấn cán bộ thuế về công tác quản lý kê khai thuế tỉnh Bắc Kạn 67

3.3.1 Phân tích thống kê mô tả

67 3.3.2 Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu 81

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 82

Trang 8

3.3.4 Phân tích hồi quy và tương quan 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 9

3.4 Kết quả phỏng vấn người nộp thuế 85

3.4.1 Đặc điểm đối tượng phỏng vấn 85

3.4.2 Kết quả phỏng vấn 86

3.5 Đánh giá giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 88

3.5.1 Những kết quả đạt được 88

3.5.2 Hạn chế 89

3.5.3 Nguyên nhân hạn chế

90 Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KÊ KHAI TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN 92

4.1 Quan điểm đề xuất giải pháp 92

4.1.1 Định hướng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn từ năm 2015-2020 92

4.1.2 Mục tiêu ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn từ năm 2015-2020 93

4.2 Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 94

4.2.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng khai thác phần mềm của nhân viên thuế 94

4.2.2 Hoàn thiện các phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý kê khai thuế

97 4.2.3 Hoàn thiện cơ chế phối hợp và các quy trình nghiệp vụ trong ứng dụng CNTT ở Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 98

4.2.4 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 100

4.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 101

4.3 Kiến nghị 102

4.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính 102

4.3.2 Kiến nghị về chính sách đối với Nhà nước 104

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 109

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 11

Công nghệ thông tin

Cơ quan Thuế

Cơ sở dữ liệuHội đồng nhân dânNgười nộp thuế Tổng cục Thuế Triệu đồng

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn qua các năm

46 Bảng 3.2 Một số phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đang sử dụng phục vụ mục đích quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

50 Bảng 3.3 Số lượng các sự cố hệ thống mạng 52

Bảng 3.4 Tình hình công tác hỗ trợ người nộp thuế 54

Bảng 3.5 Công tác đào tạo và phát triển cán bộ nghiệp vụ và cán bộ tin học năm 2012 56

Bảng 3.6 Công tác đào tạo và phát triển cán bộ nghiệp vụ và cán bộ tin học năm 2013 57

Bảng 3.7 Công tác đào tạo và phát triển cán bộ nghiệp vụ và cán bộ tin học năm 2014 57

Bảng 3.8 Tình hình quản lý NNT của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 59

Bảng 3.9 Tổng số tờ khai nộp qua các năm 62

Bảng 3.10 Tình hình nộp tờ khai thủ công tại Cục Thuế Bắc Kạn 64

Bảng 3.11 Số lượng tờ khai lỗi tại Cục Thuế Bắc Kạn các năm 2012, 2013, 2014

66 Bảng 3.12 Kết quả phân tích thống kê mô tả đối tượng khảo sát 68

Bảng 3.13 Điểm trung bình cho các yếu tố thuộc nhóm trình độ kỹ năng 71

Bảng 3.14 Điểm trung bình cho các yếu tố thuộc nhóm Quy trình nghiệp vụ và phối hợp công tác 73

Bảng 3.15 Điểm trung bình cho các yếu tố thuộc nhóm phần mềm ứng dụng

74 Bảng 3.16 Điểm trung bình cho các yếu tố thuộc nhóm cơ sở hạ tầng 76

Bảng 3.17 Công tác tuyên truyền hỗ trợ kê khai thuế 77

Bảng 3.18 Kết quả đánh giá các yếu tố thuộc nhóm hiệu quả ứng dụng 79

Bảng 3.19 Kết quả kiểm định dữ liệu khảo sát 81

Bảng 3.20 Kết quả kiểm định phân tích nhân tố 83

Bảng 3.21 Tổng hợp nhân tố được phân tích 83

Bảng 3.22 Tương quan giữa các nhân tố trong mô hình 84

Bảng 3.23 Kết quả phân tích hồi quy 84

Bảng 3.24 Đánh giá của người nộp thuế 86

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 14

Hình 1.1 Ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế 17Hình 1.2 Mô hình gửi tờ khai thuế qua mạng 18Hình 1.3 Mô hình xử lý nhận tờ khai mã vạch 19

Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 Tiến trình nghiên cứu của luận văn 30

Sơ đồ 2.2 Khung phân tích, khung logic 37

Sơ đồ 3.1 Mô hình các phòng chức năng tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://w w w.lr c -t nu .edu.vn/

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý kê khai thuế là khâu đầu tiên trong hệ thống quản lý thuế và là khâuchiếm nhiều thủ tục nhất trong bộ thủ tục hành chính thuế Quản lý kê khai thuế

có chức năng tiếp nhận, xử lý thông tin từ người nộp thuế và cung cấp thông tincho các chức năng tiếp theo Do vậy, Việc thực hiện tốt chức năng quản lý kê khaithuế không chỉ có ý nghĩa trong việc nâng cao ý thức và tạo thuận lợi cho người nộpthuế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính thuế mà còn là cơ sở để cơ quanthuế thực hiện tốt các chức năng tiếp theo trong chu trình quản lý thuế: quản

lý nợ, cưỡng chế nợ thuế; thanh tra, kiểm tra thuế,

Thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa ngành thuế, trong những nămqua, ngành thuế đã có những đầu tư mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật, ứng dụngcông nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuế nói chung và quản lý

kê khai thuế nói riêng tiến tới mục tiêu đến năm 2015, Việt Nam là 01 trong 05nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á được xếp hạng có mức độ thuận lợi về thuế

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng ngành thuế ViệtNam đã không thể thực hiện được mục tiêu đã đề ra Theo báo cáo Môi trường kinhdoanh năm 2014, Việt Nam xếp thứ 11/11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á vềchỉ tiêu mức độ thuận lợi về thuế với thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế và bảohiểm năm 2014 là 872 giờ (trong đó thời gian mà DN thực hiện thủ tục thuếchiếm tỷ trọng lớn với 537 giờ trong tổng số 872 giờ) Kết quả yếu kém trên donhiều nguyên nhân trong đó không thể không kể đến công tác quản lý kê khai thuế

là khâu chiếm nhiều thủ tục hành chính nhất trong các khâu quản lý thuế Với điềukiện là khâu được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, phầm mềm ứng dụng CNTT nhiều nhấthiện nay, đây quả thực là một kết quả chưa được như mong muốn

Đối với Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn nói chung và văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạnnói riêng, Việc triển khai ứng dụng CNTT vào quản lý kê khai thuế đã được đầu tư

và tiến hành đồng bộ với toàn ngành Tuy nhiên, trong quá trình triển khai cònnhiều hạn chế: Tỷ lệ thay thế giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính chưa cao,mức độ tiếp cận của cán bộ thuế đối với các ứng dụng còn hạn chế do một số

Trang 16

ứng dụng triển khai còn chậm, trong quá trình vận hành còn xảy ra nhiều lỗi gâykhó khăn cho công tác nhập, xuất dữ liệu kê khai thuế;các ứng dụng còn khó sửdụng chưa phục vụ đắc lực giúp nâng cao chất lượng công tác quản lý Theo đánhgiá của Tổng cục Thuế tại Báo cáo đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện kế hoạch cảicách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn xếp thứ 61/63 tỉnhthành về chỉ số hiệu quả công tác quản lý kê khai thuế năm 2012

Là một cán bộ đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, trước thực trạng cònnhiều bất cập về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại cơ

quan, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tn

trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn" làm luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ kinh tế, với mong muốn giải quyết được những vấn đề đang tồn tạihiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý kê khaithuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn từ đó đề xuất các giải pháp tăng cườngứng dụng CNTT trong công tác quản lý kê khai thuế để CNTT thực sự trở thành 1công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: công tác ứng dụng CNTT vào quản lý kê khai

thuế

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Số liệu nghiên cứu được tập hợp từ năm 2012 đến hết năm 2014.

- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.

- Nội dung: Nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế

tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn từ đó đánh giá các mặt đã đạt được các mặtcòn hạn chế và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp và kiến nghị (Đề tài khôngnghiên cứu tại các Chi Cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn)

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, cải cách và hiện đạihóa ngành thuế là yêu cầu cấp bách để đáp ứng đòi hỏi của quá trình phát triểnkinh tế xã hội

Trang 17

Luận văn được thực hiện trong bối cảnh ngành Thuế đang phải đứng trước

áp lực cải cách và hiện đại hóa một cách triệt để nhằm tạo điều kiện tốt nhất chongười dân, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế của mình một cách nhanh chóng,thuận lợi Lĩnh vực kê khai thuế là lĩnh vực trọng tâm được ưu tiên đầu tư tin họchóa, hiện đại hóa để đáp ứng đòi hỏi đó Do đó, bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở

lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế, luận văn đãbám sát vào tình hình thực tiễn mới để đánh giá thực trạng cũng như đề ra các giảipháp tăng cường ứng dụng công nghệ tạo ra những đóng góp mới cho nội dungnghiên cứu

Trước đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý thuế

và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế như:

Luận văn thạc sĩ"Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quátrình đổi mới"của tác giả Trịnh Hoàng Cơ (2004) đã trình bày một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong đó có đề cập đến giảipháp về nâng cao ứng dụng CNTT Tuy nhiên đây không phải là yếu tố trọng tâmđược phân tích, đánh giá để đưa ra các kiến nghị, giải pháp

Công trình nghiên cứu"Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ của tácgiả Hoàng Thị Huệ (2012) luận văn trình bày thực trạng và một số giải pháp nângcao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh VĩnhPhúc Luận văn được thực hiện nghiên cứu trong thời kỳ từ 2010 đến 2102 Tronggiai đoạn này, ngành thuế chưa thực hiện triển khai rộng kê khai thuế qua mạngđến các tất cả các Cục Thuế và đây cũng là giai đoạn ổn định về chính sách thuếcũng như ổn định về hệ thống ứng dụng sử dụng trong quản lý thuế

Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp sau:

Về ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trongquản lý kê khai thuế, các yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT trong quản lý kêkhai thuế

Về ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng về hiệu quả công tác ứngdụng CNTT trong quản lý kê khai thuế trong giai đoạn nghiên cứu tại Cục Thuếtỉnh Bắc Kạn, chỉ ra các bất cập, nguyên nhân của hạn chế từ đó đề ra các giải pháp

Trang 18

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận văn gồm 4 chương với nội dung:

Chương 1: Tổng quan về quản lý kê khai thuế và ứng dụng CNTT trong

quản lý kê khai thuế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của luận văn.

Chương 3: Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Văn

phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế

tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Quản lý kê khai thuế

1.1.1 Khái niệm kê khai thuế và quản lý kê khai thuế

1.1.1.1 Khái niệm kê khai thuế

Kê khai thuế: Là việc người nộp thuế căn cứ và số liệu và tình hình thực tếcác hoạt động của mình để tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ

kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, pháp luật thuế Người nộp thuế

sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản lýthuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm vềtính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế

Theo cơ chế quản lý thuế"tự khai, tự nộp”, cơ quan thuế tôn trọng việc tựtính thuế và khai thuế của người nộp thuế đồng thời có các biện pháp giámsát hiệu quả, đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ của người nộp thuế vừa đảmbảo phát hiện, ngăn ngừa, răn đe những trường hợp vi phạm pháp luật thuế

1.1.1.2 Khái niệm quản lý kê khai thuế

Khái niệm chung về quản lý đó là sự tác động có tổ chức, có định hướng củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định trước

Quản lý thuế là một bộ phận của quản lý hành chính nhà nước là hoạt động

tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuếchấp hành nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.Như vậy, chủ thể của quản lý thuế là cơ quan thuế các cấp, đối tượng quản lýthuế là người nộp thuế Người nộp thuế theo Luật quản lý thuế được hiểu là: tổchức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (gọichung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;

tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay chongười nộp thuế

Quản lý kê khai thuế là một nội dung của chu trình quản lý thuế là việc cơquan thuế thực hiện việc tiếp nhận thông tin, giám sát và kiểm tra việc tính

Trang 20

thuế, khai thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật Quản lý kêkhai thuế

Trang 21

chính là việc xác định cho đúng và đủ người nộp thuế nào phải tự kê khai thuế, kêkhai các loại thuế nào và kê khai như thế nào, xác định NNT đã thực hiện và chưathực hiện các nghĩa vụ kê khai thuế để đôn đốc nhắc nhở NNT kê khai thuế đúngthời hạn, xác định tính logic, hợp lý của các chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế và cảnhững trường hợp nào không tự kê khai thuế mà cơ quan thuế phải tính thuế,

ấn định thuế và thông báo thuế

Bản chất của hoạt động quản lý kê khai thuế là hoạt động của của cơ quanthuế ghi nhận, phản ánh, theo dõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của người nộpthuế và phân tích, đánh giá tính chính xác, đúng pháp luật của hồ sơ khai thuế

Vị trí của công tác quản lý kê khai thuế trong chu trình quản lý thuế được thểhiện như sau:

Trước khi người nộp thuế nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có nhiệm vụtuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: phổ biến chính sách pháp luật thuế trả lờivướng mắc của NNT về các chính sách thuế, cung cấp phần mềm hỗ trợ kê khai…Người nộp thuế có trách nhiệm tự tìm hiểu chính sách pháp luật thuế, tự tính ra sốthuế phải nộp, sử dụng phần mềm, công cụ hỗ trợ để lập tờ khai thuế theo đúngmẫu quy định gửi đến cơ quan thuế

Khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế, NNT phải chịutrách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai; cơ quan thuế có tráchnhiệm ghi nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế

Sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiệncác chức năng: quản lý nợ, kiểm tra, thanh tra thuế… Người nộp thuế có nghĩ vụ nộp

đủ số tiền thuế theo kê khai; chấp hành các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế vàquyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra thuế

1.1.2 Nội dung của quản lý kê khai thuế

Theo Tổng cục Thuế (2011), Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế, kế toánthuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế, nội dung của quản lý kê khai thuế bao gồm hai nội dungchính sau: quản lý người khai thuế và quản lý hồ sơ khai thuế Dưới đây, tác giảtrình bày cụ thể từng nội dung trong quản lý kê khai thuế

Trang 22

1.2.1.1 Quản lý người khai thuế

Công tác quản lý người khai thuế bao gồm hai nội dụng chính đó là: quản lýNNT phải nộp hồ sơ khai thuế và quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế

* Một là, quản lý NNT phải nộp hồ sơ khai thuế

Mục đích của nội dung này là rà soát, cập nhật và tổng hợp"Danh sách theodõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế"theo từng sắc thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, thờihạn nộp hồ sơ khai thuế (tháng, quý, năm, quyết toán) để xác định số lượng hồ sơkhai thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT

Ở nội dung này, cơ quan thuế phải thực hiện rà soát và xử lý các trường hợp:

Hai là, quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế

Mục đích của nội dung này là cập nhật những thay đổi về kê khai thuế đối vớinhững NNT trong danh sách theo dõi NNT phải kê khai thuế Các nội dung chínhcần theo dõi về sự thay đổi kê khai thuế bao gồm:

1 Người nộp thuế thay đổi kỳ kê khai

2 Người nộp thuế thay đổi niên độ kế toán

3 Người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế

1.2.1.2 Quản lý hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ đểNNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèmtheo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm

Trang 23

bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một sốloại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì áp dụngtheo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ

sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

Công tác quản lý hồ sơ khai thuế gồm 3 nội dung Bao gồm: quản lý tình trạng

hồ sơ khai thuế, quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế, kiểm tra và xác định lỗitrong kê khai thuế

Một là, quản lý tình trạng nộp hồ sơ khai thuế

Đây là bước đầu tiên trong việc thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế Ởkhâu quản lý người khai thuế, cơ quan thuế đã xác định được đối với mỗi một NNTphải nộp những loại hồ sơ khai thuế nào, theo những kỳ kê khai thuế nào Từ

đó, vào các kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế, cán bộ kê khai thuế có thể xác định đượcNNT do mình quản lý đã nộp các hồ sơ khai thuế phải nộp chưa, còn thiếu hồ

sơ khai thuế nào để có biện pháp đôn đốc nhắc nhở và xử lý

Khi NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế đôn đốc NNT nộp hồ sơkhai thuế bằng các biện pháp: Thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế (áp dụng đối với NNTmới thành lập hoặc mới phát sinh loại hồ sơ khai thuế phải nộp; NNT đã nộp hồ sơkhai thuế quá thời hạn của các kỳ kê khai trước); Thông báo đôn đốc NNT chưa nộp

hồ sơ khai thuế (đối với NNT chưa nộp HSKT khi đến hạn nộp) Quá thời hạn 10ngày NNT không nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế

Khi NNT nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế là phải xác định được hồ sơ khaithuế đó là chính thức thay thế, điều chỉnh bổ sung và ngày nộp (đúng hạn hay quáthời hạn quy định), mặt khác phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tụccủa hồ sơ khai thuế, để làm căn cứ xác nhận nghĩa vụ thuế theo kê khai của NNT,trên cơ sở đó hạch toán vào Sổ Thuế Cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạmhành chính về thuế đối với NNT nộp chậm hồ sơ khai thuế theo quy định của LuậtQuản lý thuế

Trang 24

Hai là, quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế

Nhập hồ sơ khai thuế là việc cơ quan thuế sau khi tiếp nhận hồ sơ khaithuế của NNT tiến hành xử lý các thông tin kê khai thuế của NNT và ghi nhận vào

hệ thống ứng dụng của ngành Đây là thông tin đầu vào của quản lý thuế nên các

số liệu, thông tin NNT đã khai trên hồ sơ khai thuế đòi hỏi phải được phản ánhtrung thực, chính xác Bộ phận được phân công không được tự can thiệp (thêm bớthoặc sửa chữa) vào số liệu kê khai của NNT và có trách nhiệm hỗ trợ, nhắc nhởNNT trong quá trình thực hiện kê khai thuế Không chỉ riêng thông tin trên hồ sơkhai thuế mà các thông tin, số liệu trên chứng từ nộp thuế, các số liệu liênquan đến nghĩa vụ thuế của NNT cũng cần phải được nhập vào hệ thống ứng dụngcủa ngành Thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập và tính sổ thuế.Khóa và in sổ thuế hay xác nhận số thuế đã nộp với người nộp thuế để phục vụ chocác chức năng đôn đốc nợ, xử lý hoàn thuế, thanh tra kiểm tra thuế… Trong quátrình nhập các thông tin, số liệu trên hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế nếuphát hiện lỗi định danh hay sai số học, phải đôn đốc NNT sửa lỗi, để đảm bảothông tin được chính xác Để hạn chế những lỗi phát sinh, lặp đi lặp lại, cơ quanthuế cần lập danh sách các lỗi trong kê khai, nộp thuế chuyển bộ phận tuyêntruyền hỗ trợ hướng dẫn NNT thực hiện

Kết quả phải đạt được (thông tin đầu ra) sau khi thực hiện công tác nhập hồ sơkhai thuế, xác định được số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai của NNT (đây làkết quả đầu tiên và quan trọng nhất của việc nhập hồ sơ khai thuế), đồng thời ghinhận các thông tin liên quan trên hồ sơ khai thuế phục vụ công việc kiểm soát,phân tích, đánh giá số liệu kê khai và tình hình sản xuất kinh doanh của NNT Ngoài

ra, xác định được tính tuân thủ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vựcthuế ở các mặt: NNT có nộp hồ sơ khai thuế hay không, nộp hồ sơ khai thuế cóđúng hạn hay không? hồ sơ khai thuế có lỗi thông tin định danh không? có lỗi sốhọc không? có giải trình đầy đủ các chỉ tiêu điều chỉnh không?, Từ đó có nhữngbiện pháp đôn đốc, và kiểm soát NNT

Nguồn thông tin thu thập từ hồ sơ khai thuế, là nguồn thông tin quan trọngnhất, không chỉ trong việc xác định nghĩa vụ thuế mà nó là cơ sở để các bộ phận

Trang 25

kiểm tra, thanh tra,tổng hợp dự toán phân tích đánh giá, làm căn cứ cho các hoạtđộng quản lý của cơ quan thuế: Như cung cấp thông tin cho các bộ phận khác trong

cơ quan thuế và cơ quan thuế cấp trên, đối chiếu dữ liệu với NNT, thống kê phântích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và điều tiết thu thuế đối vớitừng thành phần kinh tế, từng ngành nghề và theo loại hình doanh nghiệp, nhậnxét hồ sơ khai thuế phát hiện sớm những bất hợp lý, nghi vấn về số liệu NNT tự kêkhai để yêu cầu NNT giải trình (kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế), phân tích rủi rolập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT…

Ba là, kiểm tra, xác định lỗi trong kê khai thuế

Nội dung kiểm tra xác định lỗi trong kê khai thuế gồm hai nội dung, đó làkiểm tra xác định lỗi về thông tin định danh và kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế cólỗi số học

Kiểm tra thông tin định danh là việc xác định tính đầy đủ, đúng đắn, các thôngtin kê khai trên phần thông tin chung của hồ sơ khai thuế, thông qua việc đối chiếuthông tin trên hồ sơ khai thuế với thông tin có sẵn trong CSDL đăng ký thuế củangười nộp thuế, để đảm bảo cơ quan thuế quản lý chính xác thông tin liên quan đếnNNT

Các thông tin định danh cần kiểm tra bao gồm:

- Tên người nộp thuế: Đảm bảo rằng ghi tên NNT phải chính xác như têntrong hồ sơ đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại

- Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với

cơ quan thuế

- Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail của NNT để cơ quan thuế có thể liênlạc khi cần thiết

Đối với việc kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có lỗi số học: Theo quy địnhhiện hành, NNT tự kê khai nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu

kê khai, theo đó, cơ quan thuế hạch toán nghĩa vụ thuế theo chỉ tiêu số thuếphải nộp trên các tờ khai Tuy nhiên, kết cấu của các loại tờ khai thuế gồm nhiều chỉtiêu, có những chỉ tiêu là độc lập do NNT tự nhập dựa theo số liệu được tổng hợp

từ sổ sách kế toán của NNT, có những chỉ tiêu lại được xác định bằng công thứctính ra từ các chỉ tiêu độc lập được phản ánh trên tờ khai và các phụ lục đi kèm

Trang 26

Ngoài ra, có một số chỉ tiêu đặc biệt được luân chuyển qua các kỳ với các ràng buộctheo quy

Trang 27

định của pháp luật thuế (thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hay thu nhậpchịu thuế TNDN âm được chuyển lỗ qua các kỳ quyết toán sau) Lỗi số học là lỗi

mà NNT kê khai các chỉ tiêu tổng hợp không phù hợp với kết quả được tính ra theocông thức từ các chỉ tiêu chi tiết hoặc không đảm bảo logic với các chỉ tiêu có liênquan (ví dụ số thuế còn được khấu trừ đầu kỳ trên tờ khai thuế GTGT tháng nàykhông bằng số thuế GTGT còn được khấu trừ trên tờ khai tháng trước) Do vậy, Cácchỉ tiêu này cần được CQT kiểm tra bằng cách tính toán lại các công thức hoặc đốichiếu dữ liệu giữa tờ khai và phụ lục, giữa tờ khai và bản giải trình, giữa số luânchuyển kỳ này với số liệu trong CSDL kỳ trước để xác định tờ khai mắc lỗi sốhọc Các lỗi số học cơ bản trên tờ khai có thể làm sai nghĩa vụ thuế của NNT,cũng có một số lỗi số học làm sai tính lôgic của số liệu trên tờ khai dẫn đến sai sốtrong thống kê phân tích dữ liệu, do đó mọi trường hợp có lỗi số học cần đượckiểm tra và thông báo để NNT sửa lỗi Công việc này do hệ thống máy tính thựchiện kiểm tra tự động các chỉ tiêu kê khai trên hồ sơ khai thuế của NNT để pháthiện các hồ sơ khai thuế có lỗi số học Bộ phận quản lý kê khai căn cứ hồ sơ khaithuế có lỗi số học theo kết quả kiểm tra của hệ thống ứng dụng thực hiện các côngviệc:Lập thông báo yêu cầu giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế (Mẫu 13a/QTr-

KK ban hành kèm theo quy trình quản lý kê khai thuế) gửi NNT chậm nhất trongthời hạn 5 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc việc nhập hồ sơ khai thuế; theodõi việc điều chỉnh, giải trình hồ sơ khai thuế của NNT theo thông báo của CQT;Trường hợp hồ sơ khai thuế của NNT có lỗi sai số học ảnh hưởng đến số thuế phảinộp và quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo yêu cầu NNT giảitrình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế mà NNT không thực hiện điều chỉnh thì bộ phậnquản lý kê khai thuế thực hiện điều chỉnh lại số liệu theo số kiểm tra của CQT vàlập"Thông báo điều chỉnh số liệu trên hồ sơ khai thuế"gửi NNT sau đó chuyển cho

bộ phận Kiểm tra thuế thực hiện các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính thuếtheo quy định của Luật quản lý thuế

Có thể nói cùng với công tác thanh tra, kiểm tra thuế thì đây là một trongnhững nội dung phức tạp nhất trong công tác quản lý thuế, quyết định hiệu quảcủa công tác quản lý mà kết quả cuối cùng - Đầu ra của quản lý thuế là số thu nộpthuế vào NSNN

Trang 28

1.1.3 Vai trò của quản lý kê khai thuế

Trong hệ thống quản lý thuế, công tác quản lý kê khai và kế toán thuế luôn cómột vị trí hết sức quan trọng, có thể coi đây như là khâu cốt lõi của quá trìnhquản lý thuế và là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế

- Quản lý kê khai và kế toán thuế là một trong bốn chức năng cơ bản khôngthể thiếu của công tác quản lý thuế theo mô hình chức năng, gồm: kê khai và

kế toán thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế; thanh tra, kiểm tra thuế

- Quản lý kê khai và kế toán thuế vừa là chức năng cung cấp toàn bộ thông tincho các chức năng quản lý thuế tiếp theo thực hiện nhiệm vụ, vừa tiếp nhận cáckết quả xử lý của các chức năng quản lý thuế đó để theo dõi việc thực hiệnnghĩa vụ thuế của người nộp thuế Do đó, trong hệ thống tổ chức quản lý thuế cóthể coi quản lý kê khai và kế toán thuế là chức năng đầu tiên mà ngành thuế luônphải coi trọng và thực hiện tốt thì mới có thể thực hiện tốt các công tác quản lýthuế tiếp theo như quản lý thu nợ và kiểm tra, thanh tra thuế

- Kết quả trong công tác kê khai và kế toán thuế còn là căn cứ để đánh giá việcchấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, từ đó giúp cơ quan thuế đưa ranhững quyết định phù hợp, tránh thất thu thuế

- Đặc biệt, trong công tác kê khai và kế toán thuế, kế toán thanh toán với ngânsách nhà nước còn có vai trò hết sức quan trọng, xác định chính xác nguồn thu đảmbảo thu đúng, thu đủ theo mục lục ngân sách góp phần vào vai trò to lớn của Ngânsách nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế

1.2.1 Công nghệ thông tn và các thành phần của công nghệ thông tn

1.2.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và côngnghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Ở Việt Nam, kháiniệm công nghệ thông tin được đưa ra tại Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 về pháttriển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90 Theo đó"Công nghệthông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công

cụ kỹ

Trang 29

thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềmtàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếpcho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất,kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triểncủa các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá".

Thuật ngữ"công nghệ thông tin"(Information Technology) được hiểu là cácứng dụng liên quan đến máy vi tính và được phân loại dựa trên phương thức chúngđược sử dụng trong lớp học chứ không dựa trên nguyên lý hoạt động củachúng (Means et al, 1993)

1.2.1.2 Các thành phần cơ bản của công nghệ thông

tin

Giáo sư Jim Senn là một giảng viên CNTT thuộc trường đại học Georgia Ông làtrưởng khoa Hệ thống Thông tin Máy tính, đồng thời là giám đốc nhóm quản trịCNTT, các chương trình đào tạo của ông được tạp chí Computer World đánh giá làmột trong hai chương trình tốt nhất cùng với chương trình của Đại họcMassachusetts Trong cuốn sách nổi tiếng Information Technology in Business doông chủ biên, ông đã trình bày các thành phần cơ bản của CNTT Theo Jim SennCNTT gồm 3 thành phần cơ bản sau: máy tính, mạng truyền thông và bí quyết

* Thành phần thứ nhất: Máy tnh

Theo cách hiểu đơn giản máy tính là thiết bị điện tử dùng để thu thập, xử lý,lýu cất và hiện thị gọn trên bàn làm việc, ngoài ra còn có các loại lớn về kích thước

và tính năng, ví dụ: máy mini dùng để xử lý các công việc như để liên kết người dùng

và dữ liệu trong phạm vi một doanh nghiệp, một bộ, một ngành, máy mainframevới các tính năng và giá cả lớn hơn máy mini dùng để xử lý nhiều công việc đồngthời và máy super rất mạnh dùng để giải các bài toán lớn và phức tạp Máy tínhcùng với các thiết bị đi kèm như màn hình, máy in, thiết bị ngoại vi được gọi là phầncứng Nếu như phần cứng đứng riêng rẽ thì sẽ không làm được gì cả mà nó cần phải

có các chương trình hay còn gọi là phần mềm đi kèm để điều khiển hoạt động củaphần cứng (còn gọi là phần mềm hệ thống) Ngoài phần cứng và phần mềm ra, mộtyếu tố quan

Trang 30

trọng nữa của CNTT là hệ thống (tổ chức, xã hội) mà qua đó dòng thông tin vậnchuyển từ cá nhân hoặc cơ quan này sang cá nhân hoặc cơ quan khác Như vậy,hiểu theo nghĩa rộng, máy tính gồm phần cứng, phần mềm và thông tin

* Thành phần thứ hai: mạng truyền thông

Một tính năng nữa của CNTT đó là việc cho phép liên kết, gửi và nhận thôngtin qua mạng Qua mạng truyền thông, các máy tính (còn gọi là trạm làm việc) ở các

vị trí khác nhau được nối lại với nhau bằng các đường truyền thông dụng nhất Việcđưa các mạng truyền thông vào sử dụng mang tính chất cách mạng không chỉ cho

cá nhân người dùng mà cho cả quản lý, sản xuất, dịch vụ của các cơ quan quản lýnhà nước bản thân mạng truyền thông cũng bao gồm cả phần cứng, phần mềm

để điều khiển các thông tin trong quá trình chuyển vận trên mạng Hiện nay, mạngtruyền thông phát triển rất nhanh, bao gồm mạng đơn giản, mạng nội bộ (LAN-Local area Network), mạng mở rộng (WAN- Wide area Network) Mạng quốc gia(Intranet) và mạng quốc tế (Internet)

* Thành phần thứ ba: bí quyết

Thành phần thứ ba của CNTT có tầm quan trọng không kém hai phần trên làKnow- how (tức là biết làm một việc gì đó sao cho tốt) Bí quyết bao gồm:

- Quen với các công cụ của CNTT

- Có kỹ năng cần thiết để sử dụng được các công cụ này

- Hiểu cách thức sử dụng CNTT để giải quyết vấn đề

Lợi ích của CNTT được quyết định chủ yếu bởi thành phần thứ ba này, từ việcbiết dùng CNTT có thể làm được gì, làm như thế nào? Bí quyết bao gồm: conngười, các quy trình nghiệp vụ và các phần mềm ứng dụng

Tóm lại, ba thành phần của CNTT được liên kết chặt chẽ, không tách rời nhautạo các cơ hội cho các cá nhân và tổ chức hoạt động có hiệu quả hơn, năng suấthơn

1.2.2 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tn trong quản lý kê khai thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế nói chung vàquản lý kê khai thuế nói riêng là một tất yếu khách quan, bởi các lý do sau:

Thứ nhất, chỉ có ứng dụng công nghệ thông tin thì ngành thuế mới xử lý kịp

thời một khối lượng hồ sơ khai thuế và dữ liệu khai thuế khổng lồ bởi trong nhữngnăm trở lại đây, số lượng đầu mối ngành Thuế phải quản lý tăng lên nhanh chóng,

Trang 31

chủ yếu tập trung ở những khu vực thành phố, địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh,khu vực cửa khẩu biên giới, khu vực có lợi thế về cảng biển; cảng sông, do sựthông thoáng của Luật Doanh nghiệp, trong khi đó thì số lượng cán bộ thuế được bổsung biên chế cho ngành lại có hạn Theo Tổng cục Thống Kê (2012), Báo cáo kếtquả rà soát số lượng doanh nghiệp năm 2012 thì Tại thời điểm 01/01/2012 sốdoanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD đã được thống nhất danh sách giữa 3

cơ quan cấp tỉnh, thành phố là 375.732 doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau Ngoài ra, ngành Thuế còn quản lý hàng triệu hộ kinh doanh,hàng triệu cá nhân thuộc diện phải khai thuế TNCN, Mỗi một NNT cơ quanthuế đang phải theo dõi rất nhiều thông tin (như thông tin về đăng ký thuế,thông tin về số nộp thuế, hoàn thuế, ) Thêm vào đó, hàng năm cơ quan thuếphải xử lý rất nhiều loại hồ sơ khai thuế khác nhau Trong khi đó, hầu hết các loại

hồ sơ khai thuế lại có rất nhiều chỉ tiêu tính toán và có chỉ tiêu thì lấy số liệu kê khaitính toán từ bảng kê; có chỉ tiêu chỉ là tính toán số học trên tờ khai thuế, nội dungcần phân tích; quản lý trên tờ khai thuế lại nhiều, Các công việc trên nếu thựchiện thủ công thì không thể đáp ứng được Do vậy, ngành Thuế cần thiết phảichuyển hướng quản lý từ thủ công, giấy tờ sang quản lý bằng sử dụng ứng dụngCNTT

Thứ hai, ứng dụng CNTT trở thành công cụ để ngành Thuế hiện đại hóa và cải

cách hành chính thuế Ứng dụng CNTT góp phần hỗ trợ NNT thực hiện các thủ tụchành chính thuế nhanh hơn đồng thời giúp cho cơ quan thuế tiếp nhận, tính toán,

xử lý các thông tin quản lý thuế được nhanh hơn, chính xác hơn, thuận tiện và dễdàng hơn trong việc trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính cho NNT cũng nhưkiểm tra, kiểm soát NNT Không có CNTT thì không thể đạt được các mục tiêu củachiến lược hiện đại hóa ngành Thuế và công tác cải cách hành chính thuế theoyêu cầu của chính phủ

Thứ ba, Với lượng thông tin kê khai thuế khổng lồ như vậy, công tác tổng hợp

thông tin, báo cáo phục vụ cho chỉ đạo điều hành của ngành Thuế sẽ gặp khó khănnếu không có công nghệ thông tin

Chính vì vậy, công nghệ thông tin được coi là không thể thiếu trong hoạt độngquản lý thuế của ngành Thuế, đặc biệt là trong công tác quản lý kê khai thuế - khâuthen chốt xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Trang 32

1.2.3 Nội dung của ứng dụng công nghệ thông tn trong quản lý kê khai thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế thực chất làviệc sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin vào thực hiện các nội dung củaquản lý kê khai thuế Nội dung của ứng dụng công nghệ thông tin vào quản ý khaithuế bao gồm quản lý người khai thuế và quản lý hồ sơ khai thuế

1.2.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người khai thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin công nghệ thông tin trong quản lý ngườikhai thuế nhằm thực hiện các nội dung sau:

- Thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người nộp thuế

- Quản lý cập nhật thông tin thay đổi về đăng ký thuế

- Cung cấp thông tin báo cáo về đăng ký thuế phục vụ cho công tác quản lý,chỉ đạo, điều hành

- Lập danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người khai thuế: ứng dụng đăng

ký thuế TINC Ứng dụng được xây dựng để đáp ứng yêu cầu 3/4 nghiệp vụ nêutrên Riêng đối với nội dung lập danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuếđược hỗ trợ tại ứng dụng QLT_TKN

1.2.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ khai thuế

Ngoài việc quản lý người nộp thuế thì công nghệ thông tin còn có vai trò rấtlớn trong việc quản lý hồ sơ khai thuế Để thực hiện việc tin học hóa công tác quản

lý hồ sơ khai thuế, bên cạnh việc xây dựng các ứng dụng tin học xử lý các nội dungcủa quy trình quản lý kê khai thuế tại cơ quan thuế, ngành thuế cung cấp các ứngdụng hỗ trợ NNT trong việc lập và gửi tờ khai thuế đến cơ quan thuế tương thíchvới các ứng dụng cơ quan thuế sử dụng để việc tiếp nhận và xử lý tờ khai đượcthuận lợi, nhanh chóng

a Các ứng dụng ngành thuế thiết lập để hỗ trợ NNT trong công tác kê khai thuế gồm: Ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK), ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế qua

mạng (iHTKK); ứng dụng thu thập thông tin đăng ký thuế và quyết toán thuế TNCN(TNCN Online) Với chức năng cụ thể:

Trang 33

Ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế HTKK

Là ứng dụng được Tổng cục xây dựng và phát miễn phí cho doanh nghiệpnhằm hỗ trợ DN kê khai thuế nhanh chóng và chính xác, in ra tờ khai thuế có mãvạch nộp cho cơ quan thuế Ngoài ra, còn hỗ trợ tính toán công thức số học trên tờkhai, đối chiếu số liệu trên tờ khai với phụ lục tờ khai, do vậy tờ khai sẽ không bịlỗi sai số học Hỗ trợ lưu giữ mẫu tờ khai và thông tin định danh, do vậy, tờ khai sẽkhông bị sai thủ tục và sai thông tin định danh

Các tờ khai, báo cáo đã được xây dựng trong ứng dụng HTKK: Tờ khai thuếGTGT, tờ khai thuế TNDN, tờ khai thuế TNCN, thuế nhà thầu, quyết toán thuếTNCN, tờ khai thuế Tài nguyên, tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, báo cáo tài chínhdoanh nghiệp, báo cáo hóa đơn

Hình 1.1 Ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế

Nguồn: Tổng cục Thuế

Một số chức năng chính của ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế:

- Kê khai thông tin doanh nghiệp: Giúp lưu giữ thông tin định danh củadoanh nghiệp, là những thông tin đăng ký kinh doanh, thông tin trên giấy chứngnhận mã số thuế Thông tin được sử dụng để đưa vào các tờ khai, báo cáo khi hiểnthị hoặc in

Trang 34

- Các chức năng nhập thông tin tờ khai / báo cáo: Hỗ trợ nhập thông tin tờkhai / báo cáo và kiểm tra sai sót khi nhập Ứng dụng cho phép nhập, sửa, xóa, lưu,tra cứu, in tờ khai / báo cáo…

- Các chức năng hỗ trợ: Sao lưu và phục hồi dữ liệu; Kết xuất tờ khai / báocáo ra fle pdf…

Ứng dụng hỗ trợ kê khai qua mạng (iHTKK - online)

Cung cấp trang web (www.kekh a ithue g dt g ov.v n ) hỗ trợ kê khai thuế onlinecho NNT, bao gồm tất cả các tờ khai như đối với HTKK, sau khi kê khai, NNT ký chữ

ký điện tử và gửi qua mạng đến địa chỉ tiếp nhận của Cơ quan Thuế Ngoài ra, ứngdụng iHTKK có chức năng nhận các tờ khai được kê khai trên ứng dụng HTKK,kết xuất ra file, ký điện tử gửi đến cơ quan Thuế

Năm 2011, kê khai thuế qua mạng được đẩy mạnh triển khai cả về quy mô đốitượng và số lượng tờ khai Cũng trong năm 2011, ngành Thuế chủ trương hỗ trợ cácđơn vị T-VAN (Đơn vị dịch vụ giá trị gia tăng về Thuế) tham gia cung cấp kênh hỗtrợ khai thuế qua mạng cho Người nộp thuế

Tính đến hết năm 2013, ngành Thuế đã hoàn thành triển khai hệ thống iHTKKcho 63 Cục Thuế với số DN đạt 350.000 DN kê khai qua mạng; Thực hiện kết nốivới các nhà cung cấp dịch vụ thuế T-VAN

Hình 1.2 Mô hình gửi tờ khai thuế qua mạng

Nguồn: Tổng cục Thuế

Trang 35

Ứng dụng thu thập thông tn đăng ký thuế và quyết toán thuế TNCN (TNCN online)

Ứng dụng được xây dựng trên nền tảng web và hỗ trợ NNT các chức năng sau:

- Hỗ trợ cơ quan chi trả lập bảng kê thông tin đăng ký thuế của các cá nhânlàm công, ăn lương, gửi qua mạng đến CQT để được cấp MST Cơ quan thuế saukhi cấp MST sẽ trả kết quả MST qua mạng

- Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán thuế TNCN

- Hỗ trợ NNT kê khai, kiểm tra dữ liệu kê khai, kết xuất ra file quyết toán/in tờkhai gửi đến cơ quan thuế

- Hỗ trợ tổ chức chi trả in thông tin đã quyết toán thay cho các nhân

b Các ứng dụng sử dụng tại cơ quan thuế: Ở cơ quan thuế, để tiếp nhận xử

lý tờ khai do NNT gửi đến cơ quan thuế sử dụng các ứng dụng tương ứng:

Ứng dụng nhận tờ khai mã vạch (NTK)

Triển khai tại Cục Thuế, ứng dụng NTK được thiết kế để nhân và giải mãthông tin từ tờ khai có mã vạch bằng thiết bị máy đọc mã vạch để ghi vào CSDLcủa ngành Thuế

Tự động ghi sổ nhận tờ khai trong ứng dụng QHS (Mã số thuế, loại tờ khai,ngày nộp), đồng thời tự động chuyển dữ liệu trên tờ khai thuế, báo cáo tài chính

và báo cáo hóa đơn vào các ứng dụng QLT_TKN, BCTC và QLAC

Nhận tờ khai: cho phép cán bộ thuế nhận tờ khai của NNT vào các ứng dụngliên quan như QLAC, BCTC, QLT, VAT

Truyền nhận tờ khai TNCN: cho phép cán bộ thuế nhận tờ khai của NNT vàoứng dụng QLT_TNCN

Hình 1.3 Mô hình xử lý nhận tờ khai mã vạch

Nguồn: Tổng cục Thuế

Trang 36

Ứng dụng nhận tờ khai qua mạng cấp Cục (iNTK)

Ứng dụng được xây dựng để nhận và giải mã các tờ khai NTT gửi qua mạngđến cơ quan Thuế

Ứng dụng iNTK hoạt động tương tự NTK, giải mã tờ khai và tự động ghi thôngtin vào sổ nhận hồ sơ và vào các hệ thống ứng dụng QLT-TKN, QLAC và BCTC

Một số chức năng:

Nhận tờ khai: cho phép cán bộ thuế nhận tờ khai của NNT vào các ứng dụng liên

quan như QLAC, BCTC, QLT

Truyền nhận tờ khai TNCN: cho phép cán bộ thuế nhận tờ khai của NNT vàoứng dụng TNCN

Ứng dụng Quản lý thuế doanh nghiệp QLT-TKN: Đây là ứng dụng rất lớn bao

gồm hàng trăm mẫu biểu lớn nhỏ cả theo chế độ lẫn theo yêu cầu thực tê của CụcThuế; là ứng dụng rất quan trọng của ngành Thuế bởi ứng dụng xử lý và lưu giữthông tin tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT, liên quan đếnrất nhiều quy trình nghiệp vụ trong đó quy trình kê khai và kế toán thuế là trọngyếu

Các chức năng chính trong ứng dụng QLT-TKN:

- Quản lý và và xử lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến kê khai thuế và thu nộpthuế của Doanh nghiệp như: tờ khai, chứng từ, quyết toán,các quyết định của

cơ quan thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT

- Đôn đóc kê khai, nộp thuế theo quy trình kê khai kế toán thuế

- Theo dõi nợ đọng thuế đến từng NNT

- Hỗ trợ lập toàn bộ các báo cáo kê khai và kế toán thuế

- Truyền nhận dữ liệu thu nộp từ kho bạc, truyền nhận báo cáo thu nộp vớiChi cục và Tổng cục

Như vậy, việc sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trên đã giúp giảiquyết các nội dung sau trong công tác quản lý hồ sơ khai thuế

- Nhập hồ sơ khai thuế do NNT gửi đến cơ quan thuế

- Xử lý thông tin hồ sơ kê khai thuế: xác định tờ khai đúng hạn hay chậm nộp,xác định lỗi tờ khai (nếu có), xác định nghĩa vụ thuế được ghi nhận tại tờ khai…

Trang 37

- In các báo cáo thống kê:

Ứng dụng thu thập thông tn đăng ký thuế và quyết toán thuế TNCN (TNCN online)

Ứng dụng này không chỉ hỗ trợ NNT mà còn hỗ trợ cơ quan Thuế trong giảiquyết các thủ tục về cấp MST và quyết toán thuế TNCN Việc triển khai thực hiệnLuật thuế TNCN đặt ra vấn đề: làm sao để cấp MST cho các cá nhân được nhanh vàhiệu quả nhất, nếu thực hiện theo cách cấp MST cho từng NNT như thời điểm năm

1998 thì phải mất ít nhất 1 năm Đồng thời, việc thu thập thông tin thu nhập củacác cá nhân qua quyết toán năm của các cơ quan chi trả cũng là một khối lượngcông việc rất lớn bởi khối lượng thông tin khổng lồ Ứng dụng TNCN Online đượcxây dựng đã hộ trợ CQT cấp MST và trả kết quả MST tự động cho tổ chức chi trả;

hỗ trợ CQT nhận tờ khai quyết toán thuế TNCN và tự động chuyển dữ liệu sang hệthống QLT_TNCN để hạch toán

Ứng dụng quản lý thuế TNCN (QLT_TNCN): Là hệ thống quản lý thuế tích

hợp cho phép quản lý và lưu trữ tập trung thông tin quản lý thuế TNCN trên phạm

vi toàn quốc đáp ứng các nghiệp vụ quản lý thuế TNCN Ứng dụng được xây dựngdựa trên giải pháp tổng thể cho bài toán quản lý thuế của hãng SAP - một hãngphần mềm lớn nhất thế giới Hệ thống quản lý thuế TNCN có đầy đủ các chức năngquản lý thuế như ứng dụng QLT_KTN nhưng dành riêng cho thuế TNCN, gồm: đăng

ký thuế; xử lý tờ khai, quyết định; xử lý hoàn thuế; Xử lý chứng từ nộp thuế; kếtoán thuế; quản lý thu nợ

1.2.4 Yêu cầu của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế

Có thể nói vai trò của công nghệ thông tin trong công tác quản lý là vô cùngquan trọng, việc sử dụng công nghệ thông tin sẽ giúp tiết kiệm được chi phí và đạtđược hiệu quả cao trong công tác quản lý Tuy nhiên, công nghệ thông tin cũng chỉ

là công cụ, phương tiện để tác nghiệp, không thay được bàn tay và trí óc của conngười Vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế cần phảiđạt được những yêu cầu sau:

Thứ nhất, mang lại hiệu quả trong công tác, đáp ứng yêu cầu thực hiện

chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế Cụ thể: Việc ứng dụng CNTT

Trang 38

trong quản lý kê khai thuế phải thực sự giúp giảm thời gian thực hiện thủ tục hànhchính Thuế

Trang 39

của NNT, giảm thời gian xử lý công việc áp lực công việc cho cán bộ thuế; giảm tỷ lệ

sử dụng giấy tờ trong trao đổi giữa NNT và CQT, giữa các bộp phận của CQT

Thứ hai, Việc ứng dụng CNTT phải góp phần tăng hiệu lực của công tác quản

lý Thuế, tạo điều kiện tối đa cho NNT thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế của mình,đôn đốc và xử lý kịp thời các sai sót và vi phạm Kết quả đạt được là hạn chế tìnhtrạng NNT nộp chậm hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế có sai sót về số học làđịnh danh

Thứ ba, Việc ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuê phải nhận được sự

đồng thuận cao của NNT, đặt lợi ích của NNT lên trên hết, tạo điều kiện tối đa choNNT tin học hóa hoạt động kê khai thuế của mình Tức là ứng dụng CNTT phải đikèm với tuyên truyền hỗ trợ NNT Cụ thể: việc ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý kê khai thuế phải được triển khai và duy trì cập nhật thông tin đầy đủ,kịp thời trên trang thông tin điện tử của ngành thuế bao gồm: các thông về chínhsách thuế, các thông tin về thủ tục hành chính thuế, thủ tục hành chính thuế và cácthông tin khác liên quan về thuế theo quy định của pháp luật một cách kịp thời vàchính xác

Thứ ba, công tác ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế là một quá

trình lâu dài, không ngừng phát triển Do vậy cần phải triển khai tốt việc tiếpnhận các góp ý, các yêu cầu, và giải thích, hướng dẫn và cung cấp thông tin vềthuế của các tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống ứng dụng CNTT trên Internet

Thứ tư, cần tổ chức duy trì và vận hành an toàn kết cấu hạ tầng CNTT, cấc

ứng dụng và cơ sở dữ liệu trong phạm vi mỗi cơ quan, đơn vị, đảm bảo tuânthủ theo quy định kỹ thuật của ngành Thuế và Bộ tài chính Xây dựng cơ chế phốihợp giữa các bộ phận thuộc, trực thuộc để tổ chức triển khai, khai thác hiệu quảcác ứng dụng CNNTT của ngành Thuế

Thứ năm, việc ứng dụng công nghệ thông tin cần phải đảm bảo an toàn thông

tin; áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảmcho hệ thống thông tin trên hệ thống ứng dụng CNTT đáp ứng các tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin Đảm bảo cập nhật đầy đủ thông tin, tài liệu,

Trang 40

hồ sơ xử lý các khâu công việc trên hệ thống cơ sở dữ liệu của các ứng dụng hoặcthư

Ngày đăng: 08/01/2019, 13:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Quyết định số 732/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình cải cách hệ thống thuế đến giai đoạn 2011-2020. Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 17/05/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 732/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình cải cách hệ thống thuếđến giai đoạn 2011-2020
15. Quyết định số 1605/QĐ-TTgphê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011- 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27/8/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1605/QĐ-TTgphê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015
17. Quyết định số 108/QĐ-BTC quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính ban hành ngày 14/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 108/QĐ-BTC quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế
18. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường, NXB ĐHQG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB ĐHQG TPHCM
Năm: 2007
19. Tổng cục Thuế (2014), Báo cáo đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện kế hoạchcải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2014
16. Quyết định 2162/QĐ-BTC ngày 08/09/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các Đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w