1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang

148 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việc phát triểnhoạt động tín dụng bán lẻ, các Ngân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn màhiệu quả kinh tế cũng cao hơn nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá và cungcấp với khối lượng lớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



-VƯƠNG HỒNG HÀ

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

Trang 2

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ QUANG GIÁM

HÀ NỘI - 201 3

Trang 3

2

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu luận văn thạc

sỹ chuyên ngành QTKD của tôi Các phân tích, số liệu, kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Mọi thông tin thứ cấp sửdụng trong đề tài đã được trích dẫn đầy đủ

Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2013

Tác giả luận văn

VƯƠNG HỒNG HÀ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tìnhchỉ bảo của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường ĐH Nôngnghiệp Hà Nội

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS

Đỗ Quang Giám – Bộ môn Kế toán Quản trị & Kiểm toán, Khoa Kế toán vàQuản trị Kinh doanh - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang, Phòng Tổng hợp - Chi cục Thống

kê tỉnh Bắc Giang, Sở Công thương tỉnh Bắc Giang, Trung tâm Công nghệThông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang đã giúp tôi thu thập số liệu, nghiêncứu hoàn thiện luận văn

Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc tôi không thể quên sự độngviên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế

Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong báo cáo củatôi sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo, các bạn sinhviên đóng góp ý kiến để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2013

Tác giả luận văn

VƯƠNG HỒNG HÀ

Trang 7

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của để tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại 5

2.1.2 Các chức năng(theo chỉnh sửa của thầy Đoàn) chủ yếu của ngân hàng

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ ngân hàng của

một số nước trên thế giới3334

Trang 8

2.2.3 Kinh nghiệm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 37

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 39

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .39

3.1.1 Vài nét khái quát về tỉnh Bắc Giang 39

3.1.2 Khái quát về Chi nhánh BIDV Bắc Giang 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 52

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 52

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 52

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Bắc Giang 53

4.1.1 Thực trạng công tác huy động vốn 53

4.1.2 Thực trạng hoạt động cho vay 55

4.2 Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ của Chi nhánh 59

4.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng bán lẻ của Chi nhánh59

4.2.2 Kết quả cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ của Chi nhánh 64

4.3 Đánh giá thực trạng tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang

4.4.1 Xác định mục tiêu kinh doanh mang tính chiến lược 84

4.4.12 Tăng cường thu hút khách hàng tiềm năng 84

4.4.32 Đẩy mạnh các hoạt động MarketingNgân hàng 85

4.4.43 Cải tiến, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm tín dụng bán lẻ 8687

Trang 9

4.4.54 Phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng 8889

4.4.65 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân

89

4.4.76 Nâng cao hình ảnh, vị thế của Ngân hàng 9091

4.4.87 Tiếp tục tăng cường năng lực quản lý rủi ro 91

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế Việt Nam .31

Bảng 3.1: Tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang .4140

Bảng 3.2: Những kết quả đạt được của Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009-2011 .45

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động dịch vụ của Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009 – 2011 .50

Bảng 4.1: Kết quả huy động vốn của Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2011 .53

Bảng 4.2: Kết quả cho vay của Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009-2011 56 Bảng 4.3: So sánh số lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ với một số ngân hàng trên địa bàn đến 31/12/2011 .60

Bảng 4.4: Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009 – 2011 .62

Bảng 4.5: Kết quả hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở .65

Bảng 4 6 : Kết quả hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất

kinh doanh .67

Bảng 4.7: Kết quả hoạt động cho vay đảm bảo bằng GTCG/TTK .69

Bảng 4.8: Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp .70

Bảng 4.9: Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô .72

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Kết quả huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009 – 2011 54

Biểu đồ 4.2 Kết quả cho vay của Chi nhánh BIDV Bắc Giang theo kỳ hạn giai đoạn 2009-2011 .56

Biểu đồ 4.3 Kết quả cho vay của Chi nhánh BIDV Bắc Giang theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2009-2011 .57

Biểu đồ 4.4 Dư nợ tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2011 .62

Biểu đồ 4.5 Dư nợ các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2011 .63

Biểu đồ 4.6 Dư nợ cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở .66

Biểu đồ 4.7 Dư nợ cho vay cá nhân hộ gia đình SXKD .67

Biểu đồ 4.8 Dư nợ cho vay đảm bảo bằng GTCG/TTK .69

Biểu đồ 4.9 Dư nợ cho vay tiêu dùng tín chấp .70

Biểu đồ 4.10 Dư nợ cho vay mua ô tô .73

Trang 12

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính như hiện nay, làmột bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống Ngânhàng Việt Nam trong hơn 20 năm qua đã có sự phát triển toàn diện, bám sátmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ Bên cạnh việc pháttriển những dịch vụ mới như: tư vấn tài chính, bảo hiểm , thì việc củng cố vàphát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng truyền thống vẫn là ưu tiên hàng đầucủa nhiều Ngân hàng thương mại và được đầu tư có chiều sâu và rộng để cácNgân hàng tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường trong tương lai Hoạtđộng tín dụng Ngân hàng góp phần tạo lập nguồn vốn và thu nhập ổn địnhcho các ngân hàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳkinh tế Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng Ngân hàng còn góp phần quan trọngtrong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổn định hoạtđộng cho ngân hàng Đến nay, hầu hết các Ngân hàng thương mại hoạt độngtại Việt Nam đều có định hướng tập trung phát triển hoạt động tín dụng Ngânhàng Việc phát triển, đa dạng hoá hoạt động tín dụng Ngân hàng đã và đangtrở thành một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam vàngày càng chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một ngânhàng Phát triển hoạt động tín dụng truyền thống lên một tầm cao mới chính là

sự tách bạch trong cách phân chia các loại hình tín dụng đó là tín dụng bánbuôn và tín dụng bán lẻ Trong khi hoạt động tín dụng bán buôn vẫn được duytrì thì việc hoạt động tín dụng bán lẻ đang là một xu hướng mới, ngày càngnhận được nhiều sự quan tâm từ các Ngân hàng thương mại (NHTM) trongnước (NHTM cổ phần và NHTM quốc doanh) Thực tế cho thấy Ngân hàng

Trang 13

nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ đếnđông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình đang rất thiếucác dịch vụ tài chính sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Với việc phát triểnhoạt động tín dụng bán lẻ, các Ngân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn màhiệu quả kinh tế cũng cao hơn nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá và cungcấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi ro kinh doanh, đồngthời mang lại cho Ngân hàng khả năng phát triển nhờ liên tục đổi mới và đadạng hoá các sản phẩm của mình

Trong 3 năm vừa qua, mặc dù gặp không ít khó khăn do khủng hoảngkinh tế, thắt chặt tín dụng tiêu dùng cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ cácngân hàng đã có kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ đặc biệt là khốiNHTM cổ phần và NHTM nước ngoài song với sự cố gắng và nỗ lực của toàn

hệ thống, sự tích cực triển khai nhiều giải pháp hoạt động tín dụng bán lẻ củaBIDV vẫn đạt được mức tăng trưởng ổn định với 29.800 tỷ đồng dư nợ tíndụng bán lẻ năm 2010, tăng 46% so với năm 2009 Sang năm 2011, con sốnày đạt hơn 38.000 tỷ đồng, tăng trưởng 28% so với năm 2010, nâng tỷ trọng

dư nợ tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ lên 14% Hoạt động tín dụng bán lẻđược triển khai theo sát các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàngNhà nước, theo đó tập trung cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhvới tỷ trọng chiếm xấp xỉ 45% trên tổng dư nợ, cho vay phục vụ nhu cầu tiêudùng thiết yếu (vay mua nhà khoảng 30%, cho vay tín chấp tiêu dùng chiếm7% trong tổng dư nợ,…)

Nắm bắt được nhu cầu thực tế cũng như để đẩy mạnh sức cạnh tranhvới các ngân hàng trên địa bàn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã triển khai các loại hình tín dụng bán lẻ đối vớikhách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Tuy nhiên, dư nợ tín dụngbán lẻ của Chi nhánh còn thấp, việc phát triển tín dụng trên địa bàn còn gặpnhiều khó khăn, số lượng sản phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng tín dụng

Trang 14

vẫn thấp so với tổng dư nợ của ngân hàng Mặt khác về công tác quảng cáo,marketing cũng như công tác phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhânlực vẫn còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc khách quan, chủ quan làm ảnhhưởng đến khả năng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Chi nhánh.

Xuất phát từ những vấn đề nghiên cứu khoa học và thực tiễn hoạt độngkinh doanh đang diễn ra tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh tỉnh Bắc Giang như đã trình bày ở trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của để tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được chọn nhằm hướng đến phân tích để làm rõ những vấn đềđặt ra trong các hình thức tín dụng bán lẻ nhằm đề xuất các giải pháp gópphần phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -

Chi nhánh tỉnh Bắc Giang (từ đây gọi tắt là Chi nhánh BIDV Bắc GiangBIDV Bắc Giang ) một cách có hiệu quả

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển tín dụng bán lẻtại Chi nhánh BIDV Bắc GiangBIDV Bắc Giang

Trang 15

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:

+ Thực trạng hoat động phát triển tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDVBắc GiangBIDV Bắc Giang ;

+ Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển tín dụng bán lẻ của Chinhánh với các sản phẩm chủ yếu: Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinhdoanh, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay mua

ô tô,

- Về không gian và thời gian

Đề tài được tập trung nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ của Chinhánh BIDV Bắc GiangBIDV Bắc Giang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm từ năm 2009đến năm 2011

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọngnhất Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền

tệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ ổnđịnh kinh tế

Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặcvai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Nhưng cách tiếp cận thận trọngnhất là có thể xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ

mà chúng cung cấp: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch

vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một

tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.

Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam ghi(Sửa theo ý kiến góp ý của thầy Trung): “Hoạt động của ngân hàng

là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” (Theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

Trang 17

Ngân hàng thương mại là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầuhết mọi nền kinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế - xã hội đều gửi tiền tại Ngân hàng Vốn vay từ Ngân hàngmang lại nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Đây là tổ chứccho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Đối với cácdoanh nghiệp, ngân hàng thương mại thường là tổ chức cung cấp tín dụng đểphục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắmtrang thiết bị kỹ thuật Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toáncho các khoản mua hàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệmchi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử…Khi họ cần thông tin tài chính hay lập

kế hoạch tài chính, họ thường đến ngân hàng để nhận lời tư vấn Các khoảntín dụng của ngân hàng cho Chính phủ là nguồn tài chính quan trọng để đầu

tư phát triển

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bảnnhất của ngân hang đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thươngmại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơmtiền vào nơi khan thiếu Hoạt động của ngân hang thương mại nhằm mục đíchkinh doanh một hang hoá đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốnthấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợinhuận của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại phục

vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanhnghiệp và các tổ chức khác trong xã hội Khác hẳn với ngân hàng thương mại,ngân hàng Nhà nước (ngân hàng Trung ương) không hoạt động vì mục đíchlợi nhuận và cũng không kinh doanh tiền tệ Mỗi một quốc gia chỉ có mộtngân hàng Nhà nước duy nhất, có thể gọi là ngân hàng mẹ có chức năng pháthành tiền, quản lý, thực thi và giám sát các chính sách tiền tệ; và có rất nhiềungân hàng thương mại, có thể coi là các ngân hàng con có chức năng thựchiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế Trong trường hợp ngân hàng thương

Trang 18

mại đứng trên bờ vực phá sản, ngân hàng Trung ương sẽ là nguồn cấp vốncuối cùng mà ngân hàng thương mại tìm đến.

Trong ngân hàng thương mại, tiền huy động được của người gửi gọi làtài sản "nợ", tiền cho công ty và các cá nhân vay cũng như tiền gửi ở các ngânhàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản "có" của ngânhàng Phần chênh lệch giữa số tiền huy động được và số tiền đem cho vay,gủi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có Phần tài sản có tính thanhkhoản cao được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút độtngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng Toàn bộ số vốn của ngân hàng được chialàm hai loại vốn cấp 1 và vốn cấp 2 Vốn cấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơbản bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận không chia và các quỹ dự trữ lập trên cơ sởtrích từ lợi nhuận của tổ chức như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòngtài chính và quỹ đầu tư phát triển Vốn cấp 2 bao gồm: phần giá trị tăng thêm

do định giá lại tài sản của tổ chức, nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bênngoài (như trái phiếu chuyển đổi , cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ khác)

Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mạithực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạchmáu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôitrơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu

2.1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, ngân hàng thương mại trung gian là tài chính thực hiện kinh

doanh tiền tệ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tài chính vớihoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc vớihai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tàmthời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thunhập và vì thế họ là những người bổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chứcthặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chitiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm

Trang 19

Do tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngânhàng thương mại Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhómthứ (1) nếu cả hai cùng có lợi Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ramối quan hệ tài chính giữa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiệnphải quay trở lại với một lượng vốn lớn hơn trong một khoảng thời gian nhấtđịnh thì đó là quan hệ tín dụng Nếu không thì đó là quan hệ cấp phát hoặchùn vốn Đây là quan hệ tài chính trực tiếp.

Tuy nhiên, quan hệ tài chính trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự khôngphù hợp về qui mô, thời gian, không gian Điều này cản trở quan hệ trực tiếpphát triển và là điều kiện nảy nở trung gian tài chính Trung gian tài chính đãlàm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồngthời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người đầu tư).Trung gian tài chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu tư Cơ chế hoạtđộng trung gian sẽ có hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và sử dụng kỹ thuậtnghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch

Ngân hàng thương mại sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiều rủi

ro trong khi lại phát hành các chứng khoán ít rủi ro cho người gửi tiền Thực

tế, các ngân hàng thương mại tham gia vào kinh doanh rủi ro Ngân hàngthương mại cũng thỏa mãn nhu cầu thanh khoản của nhiều khách hàng

Ngân hàng thương mại là một trung gian thanh toán Ngân hàng thaymặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ với nhiềuhình thức thanh toán như bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cungcấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khikhách hàng cần Các ngân hàng cũng thực hiện bù trừ lẫn nhau thông quaNgân hàng Trung ương hoặc thông qua trung tâm thanh toán Hiện nay, ngânhàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia

Một lý do để ngân hàng phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm địnhthông tin Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin

Trang 20

được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả củathị trường nhưng tạo ra một khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyênmôn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọnnhững công cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất.

Thứ hai, ngân hàng là tổ chức kinh doanh phải có điều kiện Ngân hàng

chịu sự điều hành chặt chẽ của Chính phủ hơn bất kỳ tổ chức nào trong nềnkinh kế, bởi ngân hàng là thủ quỹ của cả nền kinh tế Ngân hàng muốn đượccấp giấy phép hoạt động phải có một lượng vốn nhất định, cam kết thực hiệnmột số chính sách nhất định như cho vay, tài trợ cho một dự án hay mộtkhoản chi tiêu nào đó, đồng thời trong quá trình hoạt động, ngân hàng chịu sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước Muốn hoạt động tốt, ngân hàng không ngừnggia tăng nguồn vốn của mình, tuyển nhân sự có đủ số lượng và chất lượng, cómạng lưới chi nhánh rộng khắp để đáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng

và thực hiện nhiều hoạt động khác, nhằm thu được lợi nhuận lớn, hạn chế rủi

ro cho cả người gửi tiền và ngân hàng

2.1.2 Các hoạt độngchức năn g g(theo chỉnh sửa của thầy Đoàn) chủ yếu của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Huy động vốn

♦ Huy động vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao gồm: vốn tự có (vốn góp),thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (đượcpháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định Tùytheo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốn ban đầu khácnhau: ngân hàng nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổ phần do

cổ đông đóng góp; Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh đóng góp;ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu của tư nhân Trong quá trình hoạtđộng, ngân hàng phải không ngừng gia tăng vốn chủ sở hữu của mình bằng:nguồn tích lũy từ lợi nhuận (chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầutư); nguồn thặng dư vốn cổ phần, nguồn bổ sung từ góp thêm, cấp thêm hoặc

Trang 21

từ các quỹ và nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần (các khoản chovay trung và dài hạn).

♦ Nhận tiền gửi:

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và chiếm

tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền của ngân hàng thương mại Để giatăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chấtlượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thứchuy động khác nhau như:

Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi

và nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm vi số dư cho phép với lãisuất rất thấp hoặc có thể bằng không;

Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: là

khoản tiền của doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội gửi vào ngân hàng với

kì hạn nhất định (có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ) với lãisuất kì hạn tương ứng Kì hạn càng cao thì lãi suất tiền gửi càng lớn Ngườigửi có thể đến ngân hàng rút tiền nếu có cần một khoản tiền chi tiêu, tuynhiên chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn do không rút đúng hạn

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là khoản tiền tiết kiệm của dân cư

gửi vào ngân hàng với kì hạn nhất định Ngân hàng đưa ra nhiều hình thứchuy động và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi với các kì hạnkhác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng )

Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục đích thanh toán hộ và

một số mục đích khác ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàngkhác Tuy nhiên, nguồn này thường không lớn

♦ Đi vay từ các tổ chức khác:

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tuynhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm với các phương thức đi vay

đa dạng:

Trang 22

Vay ngân hàng Nhà Nước: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu

cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếuhụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc hoặc dự trữ thanh toán), ngân hàng thươngmại thường vay ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiếtkhấu hoặc tái cấp vốn

Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vay mượn lẫn nhau

giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngânhàng Nguồn này dùng để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trongnhiều trường hợp nó bổ sụng và thay thế cho nguồn vay mượn từ ngân hàngNhà nước

Vay trên thị trường vốn: đây là nguồn vay nợ nhằm bù đắp thiếu

hụt tiền cho vay trung và dài hạn Các ngân hàng vay bằng cách phát hành cácgiấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu)

♦ Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền mặt trong két

nhất định nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có với các nhu cầu của kháchhàng Tiền mặt không phát sinh, do vậy, để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêuthanh khoản vừa tạo ra một khoản thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường

có một khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại các ngân hàng và các tổchức tín dụng khác

♦ Hoạt động đầu tư chứng khoán: ngân hàng thương mại nắm giữ

chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản Các chứngkhoán ngân hàng nắm giữ thường là: chứng khoán chính phủ; chứng khoán

Trang 23

của các ngân hàng khác, các công ty tài chính và chứng khoán của các công

ty khác Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập chongân hàng (lớn hơn so với tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tíndụng) và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết Nhưng phải hiểurằng đầu tư chứng khoán ở đây là đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu chứ khôngphải là đầu tư vào cổ phiếu Đầu tư vào cổ phiếu thuộc hoạt động hùn vốn củangân hàng

♦ Hoạt động tín dụng: là hoạt động đặc trưng của ngân hàng thương mại,

chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Cónhiều cách phân loại hình thức tín dụng: theo thời gian (tín dụng ngắn, trung

và dài hạn), theo hình thức tài trợ (gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiếtkhấu ), theo tài sản đảm bảo, theo rủi ro (gồm các khoản có độ an toàn cao,khá, trung bình và thấp), hay theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp ), haytheo đối tượng tài trợ (hàng hóa, hoặc bất động sản ) hoặc theo mục đích(sản xuất, tiêu dùng )

♦ Các hoạt động sử dụng vốn khác: Các hoạt động khác là các hoạt

động như hoạt động thanh toán, hoạt động ủy thác, hoạt động hùn vốn (ngânhàng tham gia góp vốn với các tổ chức khác dưới hình thức nắm giữ cổ phiếu,góp vốn liên doanh, liên kết ), các hoạt động sử dụng vốn khác như muasắm, nhà cửa trang thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh của khác hàng

và cho thuê

2.1.2.3 Hoạt động khác

Bên cạnh các hoạt động mang tính truyền thống và đặc trưng, ngânhàng thương mại cũng tiến hành các hoạt động khác nhằm tìm kiếm lợi nhuậnnhư: cung cấp dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới đầu tư chứngkhoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý

Trang 24

2.1.3 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan

2.1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại

và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mốiquan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó,người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc

sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại ngườicho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận

(1) Cho vay vốnChủ thể cho vay

(Lender)

Chủ thể đi vay(Borrower) Hoàn trả cả gốc lẫn lãi (2)

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định vớimột khoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tíndụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức:ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng chủ yếu trong 4 hìnhthức tín dụng trên Tín dụng ngân hàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và pháttriển của hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền

tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay.Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi

ro cao nhất Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng vàcủa các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổtài sản và tạo thu nhập từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân

Trang 25

hàng cho khách hàng

Quan hệ tín dụng phần lớn được xác định thông qua hợp đồng tín dụngvới trọng tâm là xác định khả năng và ý muốn của người nhận tín dụng trongviệc thực hiện hợp đồng

2.1.3 2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh

do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là tín dụng tiêu dùng,không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh Song, nghiệp vụ tín dụngngân hàng luôn đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản:

Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với thời gianxác định Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi củakhách hàng và các khoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngân hàng luônyêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điềukiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mụcđích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của phápluật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm

vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mụcđích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tíndụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp vàviệc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng

Thứ ba: Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ trường hợp chovay tín chấp, không có tài sản đảm bảo Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án(hoặc dự án) có hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắcthứ nhất Phương án có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thuhồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ củangân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trongtrường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản

Trang 26

đảm bảo khi vay.

2.1.3 3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữangười cho vay và người đi vay Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể nàysang chủ thể khác trên nguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầukhác nhau trong nền kinh tế xã hội

2.1.3 4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triểncủa nền kinh tế - xã hội Song nội tại bên trong của tín dụng có tồn tại hai mặtđối lập nhau: tính tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội.Nếu tín dụng phát triển một cách tràn lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đếnviệc lượng tiền trong lưu thông quá lớn, cung vượt quá cầu sẽ dẫn đến lạmphát gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội Do vậy, tín dụng thực sựphát triển với các vai trò tích cực sau:

 Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa:

Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứngvốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Tín dụng tậptrung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lạicho các nơi cần vốn, như: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thông qua hoạtđộng tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả

Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọngnhất định đối với mọi thành phần trong xã hội:

- Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được, hoạt động tíndụng có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhucầu vốn cố định (mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,…), vốn lưuđộng (mua vật tư, nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng cònkiểm soát được sự vận động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

Trang 27

- Đối với người dân (người tiêu dùng): tín dụng huy động vốn nhàn rỗi

từ trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyến khích người dân tiết kiệm,tích lũy để đầu tư

 Ổn định tiền tệ:

Với chức năng tập trung vốn, Tín dụng đã góp phần giảm đi một khốilượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư,giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế

Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và pháttriển sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường

 Ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm:

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảmbảo liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việclàm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội,góp phần vào việc ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

 Đóng vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại:

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị một quốc gia mà mởrộng trên phạm vị quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứngnhu cầu về vốn cho những quốc gia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa cácnước, hỗ trợ vốn cho các phát triển hoặc tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế giới -

WB, Tổ chức Liên Hiệp quốcQuỹ tiền tệ quốc tế – IMF,…) đối với nhữngquốc gia nghèo, đang phát triển Việt Nam hiện là nước đang phát triển Tíndụng quốc tế tạo ra mối quan hệ hữu nghị giúp cho các nước xích lại gần nhauhơn và cùng nhau phát triển

2.1.3.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia ra nhiều loại khác nhau tùy theotừng tiêu thức phân loại:

Trang 28

Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất khẩu,…

Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 12tháng, mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

- Tín dụng trung hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến

60 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;

- Tín dụng dài hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng;mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự án đầu tư

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng để quyết định cho vay;

- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo chotiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này tín dụng có thể

phân chia thành các loại sau:

- Cho vay theo món vay;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:

- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lầnkhi đáo hạn;

Trang 29

- Cho vay có nhiều kì hạn trả bợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùyvào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất kì lúc nào

Trang 30

2.1.4 Tín dụng bán lẻ và các vấn đề liên quan

2.1.4.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ :

Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về tín dụngbán lẻ Trong Luật các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quyđịnh chung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng Trong Khoản 2 Điều 50

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 có ghi: “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cấu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống” được bao hàm cả

hai nội dung: Tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ

Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hóa,bán buôn là hình thức mua bán hàng hóa thông qua các trung gian, đại lý, đểbán với khối lượng lớn; ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bántrực tiếp bán cho người mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ,

lẻ Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên Thế giới có hai cáchhiểu khác nhau về tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ như sau:

Thứ nhất: tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản cho vay thôngqua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đốivới các trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chứclàm đại lý ủy thác), không tính đến quy mô giá trị các khoản vay Trong khi

đó, tín dụng bán lẻ bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vaycuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau Người vay cuốicùng ở đây không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác định

là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc chovay tiếp với các đối tượng khác

Thứ hai: Tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thức thứ nhất, cộngthêm những khoản cho vay công tư và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớnhơn một quy mô nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước, ví dụ ở nước

Trang 31

Anh những khoản cho vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên được coi làkhoản cho vay bán buôn Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả các khoản cho vaytrực tiếp đến người vay cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ

và vừa, cộng thêm các khoản cho vay với công ty, doanh nghiệp lớn những cóquy mô nhỏ hơn một mức giá trị nào đấy, ví dụ như ở nước Anh là các khoảnvay có giá trị dưới 50.000 bảng Anh

Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trênchỉ là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốc gia và cácngân hàng, thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng nhưmục đích quản lý ở từng nơi

Theo TS Lê Khắc Trí (đã từng viết), tín dụng bán lẻ là những hình thứccho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ giađình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT, dịch

vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhânriêng lẻ; các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh, kháchhàng có thể tiếp cận trực tiếp tới sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua cácphương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin Theo định nghĩa trên, tíndụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từkhách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạnglưới chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giaodịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…

Theo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV, cấp tín dụngbán lẻ là việc cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là cánhân (cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài), hộ gia đình có nhu cầu sửdụng sản phẩm, dịch vụ của BIDV

Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên cho thấy tín dụng bán lẻ là hình thứccung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mô nhỏ cho các

Trang 32

khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.1.4.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ

Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng nói chung có vai trò quan trọng trong quá trình thúcđẩy kinh tế phát triển, bên cạnh đó hoạt động tín dụng bán lẻ có một số vai tròđặc thù như sau:

Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quảnguồn vốn, để các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình mở rộng sản xuấthàng hóa, dịch vụ, giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vaitrò của các thành phần kinh tế này trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăngtrong GDP

Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô,trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình,… phù hợp với khả năng chi trả củakhách hàng, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa vàquốc tế, kích thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanhnghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: kênhtín dụng bán lẻ được khai thông giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanhnghiệp nhỏ…dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hấp dẫn sẽ hạnchế nạn cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

Đối với Ngân hàng

Phát triển tín dụng bán lẻ là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chungcủa các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo cho các ngân hàng đadạng hóa kinh doanh, mở rộng các phân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộngthị trường phân tán rủi ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng.Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việctăng trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng.Tín dụng bán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của ngânhàng bên cạnh cho vay bán buôn, tốc độ cho vay bán lẻ tăng nhanh sẽ góp

Trang 33

phần đẩy nhanh dư nợ, đồng thời cho vay bán lẻ có lãi suất cao hơn, đồngnghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán

lẻ nói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thôngtin, cải tiến chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đadạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàngbán lẻ, phục vụ một lượng khách hàng bán lẻ đông đảo

Đối với khách hàng

Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệpnhỏ và vừa, khai thác hết tiềm năng về lao động đất đai, hàng hóa, máy móc,nhà xưởng,…một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điềukiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngânhàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

2.1.4.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ

Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng, số lượngkhách hàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân hộ gia đình, và các doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, nhưng giá trị của các khoản vay thôngthường nhỏ

Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thườngkhông cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa các báo cáo tài chính thường không đượckiểm toán

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng caohơn mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ởđất ở, mua sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó khách hàngvay thường không chủ động kế hoạch hóa về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu

Trang 34

dùng thông thường có thời hạn trên 12 tháng.

Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh vàphục thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăngtrưởng tốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụnhỏ lẻ sinh lời cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rấtnhiều cá nhân hộ gia đình, hạn chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, các doanhnghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thu hẹp sản xuất

Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoảnvay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn;

do nhu cầu sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao

Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn,các khoản vay có giá trị nhỏ

2.1.4.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ

Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ có một số hìnhthức phân loại đặc thù như sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa;

- Tín dụng tiêu dùng

Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng:

- Cho vay cá nhân;

- Cho vay hộ gia đình;

- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 35

2.1.4.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay

Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản, cùng với sự phát triển củanền kinh tế, các ngân hàng hiện nay không ngừng nghiên cứu và đưa ra rấtnhiều sản phẩm mới, để có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng nângcao của khách hàng Các sản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhucầu khách hàng, căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm phổbiến hiện nay gồm:

- Cho vay vốn sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng ngắn hạnnhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nước như mua vật

tư hàng hóa, chi phí nhân công, nhiên liệu nộp thuế,…; xuất nhập khẩunguyên vật liệu, hàng hóa,…; thông thường thông qua hình thức cho vay theohạn mức tín dụng hoặc theo món

- Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định: Là sản phẩm tín dụng trungdài hạn nhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng,…

- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm cho nhà đầu tư vaybằng tiền Việt Nam để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bàn chứngkhoán đã được khớp lệnh công ty chứng khoán

- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầusinh hoạt gia đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…

- Cho vay du học: Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ cho duhọc sinh tham dự các khóa đại học, sau đại học ở nước ngoài

- Cho vay học phí: Thông thường là sản phẩm cho vay tín dụng dướihình thức trả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phíkhi bản thân người vay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học

ở Việt Nam

Trang 36

- Cho vay mua nhà đất để ở: Là sản phẩm cho các khách hàng cá nhânvay vốn để thực hiện việc xây, mua, sửa chữa, chuyển quyền thuê lại nhà củanhà nước, chuyển quyền sử dụng đất,…

- Cho vay mua ô tô: Khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụngmột chiếc ô tô mới đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh

Trang 37

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ

2.5.1.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố xã hội

Những yếu tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển tín dụng bán lẻ

là các nhân tố trực tiếp tham gia quan hệ tín dụng Những xu thế thay đổi vềnhân khẩu học được nghiên cứu bao gồm tổng dân số, tỷ lệ tăng dân số,những thay đổi về cấu trúc dân số, xu thế di chuyển dân cư là nguồn số liệuquan trọng Từ những số liệu đó, ngân hàng xác định được thị trường tiềmnăng của hoạt động tín dụng và năng lực của ngân hàng mình so với các đốithủ cạnh tranh để chiếm lĩnh từng phân đoạn thị trường

Đi cùng với việc tăng trưởng GDP là quá trình đô thị hóa Xu hướng đôthị hóa đang làm tăng dân số tại các thành phố lớn một cách nhanh chóng vớitốc độ 1% mỗi năm Theo báo cáo đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam do Ngânhàng Thế giới thực hiện cho biêt năm 2011 tốc độ đô thị hóa của Việt nam đạt3,4%/năm, nếu như năm 2009 dân số tại đô thị chiếm tỷ trọng 29,6%, năm

2010 đã tăng lên 30,5% khoảng 26,3 triệu người Tỷ lệ người dân trong độtuổi lao động khá lớn, chiếm 65% dân số Hiện có trên 70% các hộ gia đình ởthành thị Việt Nam có mức thu nhập bình quân hàng năm trên 57 triệu đồng.Tốc độ tăng dân số và thu nhập cao kéo theo nhu cầu về tiêu dùng tăng cao

Môi trường chính trị - pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặtchẽ của pháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể kể đến cácchính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay, đặcbiệt là các chính sách và các chương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn,khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tưnước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tụcgiấy tờ, ưu đãi thuế…) tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triểnchung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm,

Trang 38

mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng vàhoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước như hiện nayPháp luật đóng vai trò không thê thiếu Không có pháp luật hay pháp luậtkhông phù hợp với những yêu cầu phát triển của nên kinh tế thị trường thìmọi hoạt động không thể trôi chảy được Với vai trò đảm bảo trong việcchuyển nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sang một nền kinh tế thịtrường văn minh hơn, pháp luật có một nhiệm vụ hết sức to lớn trong việc tạo

ra một hành lang pháp lý giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuậnlợi, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, khiếunại Do đó, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngânhàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Chỉ có trong điều kiện cácchủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ chấp hành pháp luật một cáchnghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới mang lại hiệu quả, lợi ích cho cả haibên và chất lượng tín dụng mới được bảo đảm

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năngthu nhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn của dân cư Khi nền kinh

tế suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, môitrường kinh doanh không thuận lợi cũng làm ảnh hưởng tới các kế hoạchkinh doanh của ngân hàng Mặt khác khi nền kinh tế hưng thịnh, hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt để thực hiện các hoạt độngkinh doanh ngân hàng

Xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều: Với 86 triệu dânnhưng mới có khoảng 17% mở tài khoản tại ngân hàng nhưng tốc độ pháttriển dịch vụ ngân hàng trong vòng 3 năm qua đạt trên 30%/năm Các loạihình doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho việc tiêu dùng của người dângia tăng Các công ty tài chính, cho thuê tài chính, ngân hàng phối hợp với

Trang 39

các nhà cung cấp, thương mại đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm tín dụng Lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay, các NHTMthường đưa ra mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách vay Tất nhiên phải trên

cơ sở mức lãi suất cơ bản của NHNN nhằm kiểm soát thị trường

Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng vì khó kiểm soátmức giá cả và lượng tiền Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vàongân hàng, lãi suất huy động sẽ tăng Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư vàocác dự án sản xuất kinh doanh do bởi độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao

Vì thế, để khuyến khích việc vay tiền, ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay

Môi trường công nghệ

Sự ra đời và phát triển của công nghệ hiện đại đã làm thay đổi bộ mặtcủa ngành Ngân hàng Công nghệ mới cho phép Ngân hàng đổi mới khôngchỉ qui trình nghiệp vụ mà còn đổi mới cả cách thức phân phối, đặc biệt làphát triển sản phẩm dịch vụ mới như sự phát triển của mạng lưới máy tínhcho phép Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng

Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngàycàng chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ

và cách thức phân phối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, cóthể kể đến các sản phẩm tín dụng bán lẻ ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xuhướng phát triển trong thời gian tới

Xu hướng tiêu dùng gắn với tiếp cận công nghệ: Tỷ lệ tiếp cận internet

là 77 thuê bao/1.000 dân, số người sử dụng internet 20,8 triệu người chiếm25% dân số; Số lượng thuê bao điện thoại cố định và di động là 921/1.000người dân, chỉ xếp sau Mỹ, Singapore về tốc độ phát triển

Môi trường văn hóa - xã hội

Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chiphối khá nhiều bởi các yếu tố văn hóa Hành vi tiêu dùng cũng bị chi phối bởicác yếu tố văn hóa, do đó nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩmcho vay tiêu dùng của ngân hàng Chính vì thế, trình độ văn hóa là một trong

Trang 40

những yếu tố được các nhà kinh doanh ngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trongchiến lược kinh doanh và áp dụng các biệ pháp marketing hiện nay.

Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm văn hoá khác nhau vềphong tục tập quán, cách thức giao tiếp,nhu cầu về hàng hoá dịch vụ nóichung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chính các điều kiện

đó đã hình thành các tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lịch, trung tâmsản xuất và ảnh hưởng đến việc đặt phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng.Việc ngân hàng mở rộng mạng lưới ở những vùng dân cư có thu nhập tốt, môitrường kinh tế phát triển là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nóichung và cho vay bán lẻ nói riêng

Đối thủ cạnh tranh

Những hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng không nhỏtới hoạt động của Ngân hàng, nhất là khi các Ngân hàng cùng cung cấp mộtsản phẩm, cùng hướng vào một đối tượng khách hàng mục tiêu trên cùng địabàn hoạt động Thị trường ngân hàng càng sôi động, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng càng trở nên gay gắt Kết quả là ngân hàng càng ngày càng chinhiều tiền cho các hoạt động nghiên cứu cấu trúc thị trường và hành vi củacác ngân hàng trên thị trường, nghiên cứu hành vi cụ thể của từng đối thủcạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ) nhằm cóthể chủ động đưa ra một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng

Việc tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng và cácđơn vị liên quan góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng vàhình ảnh Ngân hàng

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng là các đơn vị có quan hệvới ngân hàng trong hoạt động kinh doanh như: các tổ chức cung ứng dịch vụMarketing, các trung gian tài chính tín dụng, các phương tiện thông tin đạichúng, các cơ quan Nhà nước

Ngày đăng: 08/01/2019, 12:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương (2004), Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
2. Frederic S.Minskin (1998), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Minskin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
3. Nguyễn Minh Kiều, Phan Chung Thuỷ, Nguyễn Thuỳ Linh (2006), Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệNgân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều, Phan Chung Thuỷ, Nguyễn Thuỳ Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Thông tư số:12/2010/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng VNĐ đối với khách hàng theo lãi suất thoả thuận, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số:12/2010/TT-NHNNhướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng VNĐ đối với khách hàng theo lãisuất thoả thuận
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
8. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quyết định số 4072/QĐ-PTSPBL1- Quy định về về cấp tín dụng bán lẻ và các sản phẩm tín dụng bán lẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số4072/QĐ-PTSPBL1- Quy định về về cấp tín dụng bán lẻ và các sản phẩm tíndụng bán lẻ
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
9. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Tài liệu hội nghị tập huấn Ngân hàng bán lẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị tậphuấn Ngân hàng bán lẻ
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
10. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2011), Báo cáo thường niên năm 2011, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niênnăm 2011
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2011
11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang (2009 - 2011), Báo cáo số liệu trên hệ thống SIBS, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số liệutrên hệ thống SIBS
12. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang (2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh giai đoạn 2009-2011
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang
Năm: 2011
13. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 ngày16/6/2010, Hà Nội (Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổchức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 ngày16/6/2010," Hà Nội (
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Thông tư số 07/2010/TT-NHNN hướng dẫn về cho phép các NHTM vay theo cơ chế thoả thuận đối với các khoản vay trung dài hạn, Hà Nội Khác
14. Các website của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng ACB, Ngân hàng VCB, Ngân hàng VP Bank Khác
15. TS. Lê Khắc Trí (2002), Hệ thống ngân hàng với nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w