1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề NGHI LUAN TRUNG đại NGỮ văn 8 tuân 25

22 448 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A. Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề: a. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm hoặc đoạn trích nghị luận trung đại. Nắm vững nghệ thuật lập luận và cách dùng câu văn biền ngẫu, điển tích, điển cố. b. Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận trung đại Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn văn bài văn nghị luận. Nắm vững kĩ năng đọc – hiểu một số thể loại chiếu, hịch, cáo... c. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào, ý thức tự cường, tự tôn dân tộc. B. Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tác giả, hoàn cảnh sáng tác Thể loại văn bản Đề tài, chủ đề, cảm xúc chủ đạo… Ý nghĩa nội dung Giá trị nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ…) Nhớ được những nét chính về tác giả, tác phẩm (cuộc đời, sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác, thể loại…) Nhận diện được nội dung của các văn bản. Nhận biết được những hình ảnh chi tiết tiêu biểu. Nhận diện được các dấu hiệu nghệ thuật của một số thể loại nghị luận trung đại. Hiểu đặc điểm thể loại nghị luận trung đại Việt Nam Chỉ ra được giá trị nội dung nghệ thuật, tư tưởng của các tác phẩm Chỉ ra được đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam qua các văn bản. Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời… để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật văn bản. Khái quát được đặc điểm phong cách một số tác giả Cảm nhận được ý nghĩa của một số từ ngữ, hình ảnh chi tiết đặc sắc trong văn bản. Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Nhận xét, khái quát được một số đặc điểm và đóng gớp của tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam. Đọc diễn cảm tác phẩm Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời… để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ thuât của các văn bản không có trong SGK Trình bày những kiến giải riêng, những phát hiện sáng tạo về văn bản Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân Câu hỏi định tính, định lượng Trắc nghiệm KQ ( về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật…) Câu tự luận trả lời ngắn ( lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá…) Bài nghị luận ( trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân…) Phiếu quan sát làm việc nhóm ( trao đổi, thảo luận về các giá trị tác phẩm…) Bài tập thực hành Bài tập phân tích, cảm thụ giá trị đặc sắc của các tác phẩm văn học. C. Câu hỏi và bài tập minh họa: Văn bản 1: bài “ Chiếu dời đô” – Lý Công Uẩn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Hoàn cảnh sáng tác của văn bản? Xác định thể loại,bố cục của văn bản? Xác định hệ thống luận điểm? Đặt trong hoàn cảnh sáng tác, sự ra đời của bài chiếu có ý nghĩa gì? Nội dung, mục đích của bài chiếu là gì? Theo dõi đoạn văn, trình bày luận cứ 1. và cho biết những lí lẽ và chứng cứ nào được viện dẫn? Theo suy luận của tác giả việc dời đô của vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả? Theo em trong văn bản tác giả đã phê phán điều gì? Nhận xét về cách lập luận của tác giả trong luận điểm 1? Mục đích của cách lập luận ấy? Luận điểm thứ 2 của bài chiếu dời đô được trình bày bằng những luận cứ nào? Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh đô của đất nước? Từ đó em có nhận xét gì về thế, lực của nước ta bấy giờ? Nhận xét về lời văn ở đoạn 2? Bằng những hiểu biết về kiến thức lịch sử hãy giải thích lí do 2 triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi Hoa Lư để đóng đô? Em hiểu gì về thời Lí, và vị vua Lý Công Uẩn qua việc dời đô? Tuổi trẻ ngày nay thể hiện ý thức bảo vệ chủ quyền và xây dựng dân tộc như thế nào? Là một học sinh em thấy được trách nhiệm gì trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? Văn bản 2: Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản? Xác định thể loại, bố cục của văn bản? Văn bản có giọng điệu như thế nào? Nhận xét về giọng điệu được sử dụng trong đoạn văn “Ta thường tới bữa quên ăn...vui lòng”? Đặt trong hoàn cảnh sáng tác, sự ra đời của văn bản có ý nghĩa gì? Cảm hứng chủ đạo trong văn bản là gì? Chỉ ra những nội dung chính của bài hịch Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản. Qua bài hịch, em hiểu như thế nào về cảm hứng yêu nước trong văn học nghị luận trung đại? Tái hiện được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần hai. Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng điển tích, điển cố trong văn bản? Qua đoạn cuối văn bản em cho biết lịch sử đã chứng minh như thế nào cho chủ trương kêu gọi tướng sĩ học tập binh thư của Trần Quốc Tuấn? Em cảm nhận được những điều gì từ nội dung văn bản? Từ bài Hịch, em hãy liên tưởng tới tư tưởng yêu nước và độc lập dân tọc của Bác Hồ. Thái độ của em đối với vị tướng tài giỏi của dân tộc. Suy nghĩ của em về cuộc đấu tranh chống quân Nguyên – Mông của dân tộc ta. Tuổi trẻ ngày nay đã kế thừa và phát huy được tư tưởng yêu nước của Trần Quốc Tuấn như thế nào? Văn bản 3: Nước Đại Việt ta – Nguyễn Trãi Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Chiếu cho HS xem ảnh chân dung Nguyễn Trãi Hiểu biết của em về Nguyễn Trãi? Nhân nghĩa ở đây có những nội dung nào? Em hiểu thế nào là yên dân và điếu phạt? Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo thì em hiểu những đối tượng nào được nói đến ở đây? Vậy nhân nghĩa ở đây là gì? Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là gì? Tư tưởng của người viết bài cáo? Vì sao khi nêu tư tưởng nhân nghĩa, Nguyễn Trãi lại đề cập đến việc phải bảo vệ nền độc lập của đất nước có chủ quyền? Để khẳng định được chủ quyền dân tộc tác giả đã dựa vào những yếu tố nào? Giải thích nhan đề và cho biết tại sao Bình Ngô đại cáo có ý nghĩa trọng đại? Nội dung trên được trình bày trong hình thức nghệ thuật như thế nào? Từ đây, tư tưởng tình cảm nào của người viết được bộc lộ? Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? Ý nghĩa của văn bản? So với bài Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt, Nguyễn Trãi quan niệm về Tổ quốc và độc lập dân tộc có gì tiến bộ, phát triển hơn? Vì sao? Suy nghĩ của em về lòng yêu nước trong thời đại ngày nay? Văn bản 4: Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp? GV giới thiệu chung về tác giả Em hiểu gì về thể văn của văn bản này? Mục đích của việc học là gì? Em có nhận xét gì về cách nói đó? Tác dụng? Tiếp theo tác giả giải thích khái niệm nào? Nhận xét về cách giải thích đó? Từ đó, tác giả đã bày tỏ suy nghĩ gì của mình về việc học? Tác giả đã soi vào thực tế đương thời để chỉ ra lối thực học như thế nào? Em hiểu như thế nào về lối học chuộng hình thức? Cầu danh lợi? Tác hại của lối học đó? Từ thực tế việc học của bản thân, em thấy phương pháp học nào là tốt nhất? Vì sao?

Trang 1

CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

A Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề:

- Biết cách đọc- hiểu tác phẩm nghị luận trung đại

- Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn văn/ bài văn nghị luận

- Nắm vững kĩ năng đọc – hiểu một số thể loại chiếu, hịch, cáo

c Thái độ:

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào, ý thức tự cường, tự tôn dântộc

B Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

- Nhận diệnđược nộidung của cácvăn bản

- Nhận biếtđược nhữnghình ảnh/ chitiết tiêu biểu

- Nhận diệnđược các dấuhiệu nghệthuật của một

số thể loạinghị luậntrung đại

- Hiểu đặcđiểm thể loạinghị luậntrung đại ViệtNam

- Chỉ ra đượcgiá trị nộidung/ nghệthuật, tưtưởng của cáctác phẩm

- Chỉ ra đượcđặc điểmnghệ thuậtcủa tác phẩmnghị luậntrung đại ViệtNam qua cácvăn bản

- Vận dụnghiểu biết vềtác giả, tácphẩm, hoàncảnh ra đời…

để phân tích,

lí giải giá trịnội dung,nghệ thuậtvăn bản

- Khái quátđược đặcđiểm phongcách một sốtác giả

- Cảm nhậnđược ý nghĩacủa một số từngữ, hìnhảnh/ chi tiếtđặc sắc trongvăn bản

- Trình bàyđược cảm

tượng của cánhân về giátrị nội dung

và nghệ thuậtcủa văn bản

- Vận dụng hiểubiết về tác giả, tácphẩm, hoàn cảnh rađời… để phân tích,

lí giải giá trị nộidung, nghệ thuâtcủa các văn bảnkhông có trongSGK

- Trình bày nhữngkiến giải riêng,những phát hiệnsáng tạo về văn bản

- Biết tự đọc vàkhám phá các giátrị của một văn bảnmới cùng thể loại

- Vận dụng tri thứcđọc hiểu văn bản đểkiến tạo những giátrị sống của cá nhân

Trang 2

- Nhận xét,khái quátđược một sốđặc điểm vàđóng gớp củatác phẩmnghị luậntrung đại ViệtNam.

- Đọc diễncảm tác phẩmCâu hỏi định tính, định lượng

- Trắc nghiệm KQ ( về tácgiả, tác phẩm, đặc điểm thểloại, chi tiết nghệ thuật…)

- Câu tự luận trả lời ngắn ( lígiải, phát hiện, nhận xét, đánhgiá…)

- Bài nghị luận ( trình bàycảm nhận, kiến giải riêng của

cá nhân…)

- Phiếu quan sát làm việcnhóm ( trao đổi, thảo luận vềcác giá trị tác phẩm…)

Bài tập thực hành

- Bài tập phân tích, cảm thụ giá trịđặc sắc của các tác phẩm văn học

C Câu hỏi và bài tập minh họa:

Văn bản 1: bài “ Chiếu dời đô” – Lý Công Uẩn

ý nghĩa gì?

- Nội dung, mụcđích của bài chiếu làgì?

- Theo dõi đoạnvăn, trình bày luận

cứ 1 và cho biếtnhững lí lẽ vàchứng cứ nào đượcviện dẫn?

- Theo suy luận củatác giả việc dời đôcủa vua nhàThương, nhà Chunhằm mục đích gì?

- Nhận xét về cáchlập luận của tác giảtrong luận điểm 1?

- Mục đích của cáchlập luận ấy?

- Luận điểm thứ 2của bài chiếu dời đôđược trình bày bằngnhững luận cứ nào?

- Thành Đại La cónhững lợi thế gì đểchọn làm kinh đô củađất nước?

- Từ đó em có nhậnxét gì về thế, lực củanước ta bấy giờ?

- Nhận xét về lời văn

ở đoạn 2?

- Bằng những hiểu biết

về kiến thức lịch sử hãygiải thích lí do 2 triềuĐinh, Lê vẫn phải dựavào vùng núi Hoa Lư đểđóng đô?

Tổ quốc?

Trang 3

Kết quả?

- Theo em trong vănbản tác giả đã phêphán điều gì?

Văn bản 2: Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

đoạn văn “Ta

thường tới bữa

quên ăn vui

lòng”?

- Đặt trong hoàncảnh sáng tác, sự

ra đời của vănbản có ý nghĩagì?

- Cảm hứng chủđạo trong vănbản là gì?

- Chỉ ra nhữngnội dung chínhcủa bài hịch

- Chỉ ra nhữngbiện pháp tu từđược sử dụngtrong văn bản

- Qua bài hịch,

em hiểu như thếnào về cảm hứngyêu nước trongvăn học nghịluận trung đại?

- Tái hiện đượckhông khí thờiđại sục sôi thờiTrần ở thời điểmdân tộc ta chuẩn

bị cuộc khángchiến chống giặcMông – Nguyênxâm lược lần hai

- Phân tích đượcnghệ thuật lậpluận, cách dùngđiển tích, điển cốtrong văn bản?

- Qua đoạn cuốivăn bản em chobiết lịch sử đãchứng minh nhưthế nào cho chủtrương kêu gọitướng sĩ học tậpbinh thư của TrầnQuốc Tuấn?

- Em cảm nhậnđược những điều

gì từ nội dungvăn bản?

- Từ bài Hịch, em hãyliên tưởng tới tư tưởngyêu nước và độc lập dântọc của Bác Hồ

- Thái độ của em đối với

vị tướng tài giỏi của dântộc

- Suy nghĩ của em vềcuộc đấu tranh chốngquân Nguyên – Môngcủa dân tộc ta

- Tuổi trẻ ngày nay đã

kế thừa và phát huyđược tư tưởng yêu nướccủa Trần Quốc Tuấnnhư thế nào?

Văn bản 3: Nước Đại Việt ta – Nguyễn Trãi

- Em hiểu thế nào

là ''yên dân'' và''điếu phạt''?

- Đặt trong hoàncảnh NguyễnTrãi viết ''BìnhNgô đại cáo'' thì

- Giải thích nhan

đề và cho biết tạisao Bình Ngô đạicáo có ý nghĩatrọng đại?

- Nội dung trênđược trình bàytrong hình thứcnghệ thuật nhưthế nào?

- So với bài Sông núi nước Nam của Lý

Thường Kiệt, NguyễnTrãi quan niệm về Tổquốc và độc lập dân tộc

có gì tiến bộ, phát triểnhơn? Vì sao?

- Suy nghĩ của em vềlòng yêu nước trong thờiđại ngày nay?

Trang 4

em hiểu nhữngđối tượng nàođược nói đến ởđây?

- Vậy nhân nghĩa

- Vì sao khi nêu

tư tưởng nhânnghĩa, NguyễnTrãi lại đề cậpđến việc phải bảo

vệ nền độc lậpcủa đất nước cóchủ quyền?

- Để khẳng địnhđược chủ quyềndân tộc tác giả đãdựa vào nhữngyếu tố nào?

- Từ đây, tưtưởng tình cảmnào của ngườiviết được bộc lộ?

- Hãy khái quát

giá trị nội dung

và nghệ thuật củavăn bản? Ý nghĩacủa văn bản?

Văn bản 4: Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp

- Em có nhận xét

gì về cách nóiđó?

- Tác dụng?

- Tiếp theo tácgiả giải thíchkhái niệm nào?

Nhận xét về cáchgiải thích đó?

- Từ đó, tác giả

đã bày tỏ suynghĩ gì của mình

về việc học?

- Tác giả đã soivào thực tếđương thời để chỉ

ra lối thực họcnhư thế nào?

- Em hiểu nhưthế nào về lối họcchuộng hìnhthức? Cầu danhlợi?

- Tác hại của lốihọc đó?

Từ thực tế việc học củabản thân, em thấyphương pháp học nào làtốt nhất? Vì sao?

Trang 5

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8 Thời gian dạy học: 05 tiết

A MỤC TIÊU

- Thông qua dạy học chủ đề giúp học sinh:

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của các văn bản nghị

luận trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 8; nắm được những vấn đề

có tính thời sự, có ý nghĩa xã hội lớn lao, nắm vững nghệ thuật lập luận và cách dùng câu văn biền ngẫu, điển tích, điển cố

2 Kĩ năng: Biết đọc –hiểu văn bản nghị luận trung đại Việt nam theo đặc

trưng thể loại; biết hệ thống, khái quát kiến thức văn học theo chủ đề; biết vận dụngnhững hiểu biết về nghị luận trung đại Việt Nam vào giải quyết những tình huốngthực tiễn và tạo lập văn bản theo yêu cầu

3 Thái độ: Trân trọng, yêu mến các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam;

yêu quý, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị truyền thống

4 Phát triển năng lực: Ngoài những năng lực chung, cần chú trọng phát triển

cho học sinh những năng lực chủ yếu sau: năng lực thu thập thông tin liên quan đếvăn bản; năng lực đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại; năng lực trình bày suynghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản; năng lực giải quyết vấn đề; nănglực giao tiếp tiếng Việt; năng lực hợp tác; năng lực tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, nội dung

trình chiếu, phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm

2 Học sinh: Đọc trước và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các văn bản và

tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

Ngày soạn: 25 01 2018

Hoạt động 1: Thời gian 01 tiết (Tiết 1)

KHÁI QUÁT VỀ CÁC TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

1 Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm nghị luận trung đại; nắm được các văn bản nghị luậntrung đại Việt Nam trong Ngữ văn lớp 8; nắm được những đặc điểm cơ bản về nộidung, nghệ thuật của tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam qua các văn bản trongchương trình

- Biết hệ thống, khái quát kiến thức về nghị luận trung đại; biết so sánh nộidung, nghệ thuật giữa các văn bản nghị luận trung đại và giữa nghị luận trung đại vớinghị luận hiện đại

- Yêu mến, trân trọng các văn bản nghị luận trung đại và có ý thức giữ gìn,phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp

2 Nội dung lên lớp:

2.1 Hoạt động khởi động (03 phút)

Trang 6

- Gv ổn định tổ chức lớp: phân chia, sắp xếp nhóm, nêu quy định của tiết học,hướng dẫn hoạt động nhóm

- Hs làm việc nhóm cặp đôi:

? Kể tên một số tác phẩm văn học trung đại đã học Sắp xếp các văn bản trên theo thểloại

- Hs ghi nhớ khái niệm Văn học trung đại: Bộ phận văn học viết ra đời và phát triển

trong khuôn khổ XHPK Việt Nam (Từ thế kỉ X- hết TK XIX)

- Nêu một số thể loại văn học trung đại trong đó có Nghị luận trung đại

- Gv giới thiệu chủ đề một số tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút)

- Hs tự hình thành khái niệm trên cơ

sở khái niệm VHTĐ và kiến thức đã

được học về văn bản nghị luận

- Trình bày trước lớp

- Gv và hs thống nhất khái niệm

- Hs làm việc nhóm theo hướng dẫn

của Gv: lập bảng thống kê theo mẫu

(Phiếu học tập), trình bày trước lớp

- Gv trình chiếu các văn bản

- Gv và hs hoàn thiện bảng thống kê

chuẩn (phụ lục 1)

- Gv hướng dẫn học sinh tự học ở

nhà: tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra

đời của từng bài thơ

- Hs làm việc nhóm theo hướng dẫn

của Gv:

? Từ những nội dung chủ yếu của các

văn bản nghị luận trung đại trong

Ngữ văn 8, em hãy khái quát thành

những nội dung lớn của tác phẩm

nghị luận trung đại Việt Nam nói

chung

- Gv chốt kiến thức

- Hs thảo luận nhóm vẽ nhánh của sơ

đồ tư duy về các biểu hiện của tinh

thần yêu nước, tinh thần nhân đạo

(Phiếu học tập)

- Hs thảo luận để khái quát những đặc

điểm cơ bản về nghệ thuật của tác

phẩm nghị luận trung đại:

? Từ bảng hệ thống, em hãy nêu đặc

điểm về ngôn ngữ, thể loại của tác

phẩm nghị luận trung đại

I Khái quát về nghị luận trung đại Việt

Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 8

1 Khái niệm nghị luận trung đại Việt Nam

- Nghị luận trung đại Việt Nam là một bộphận quan trọng của văn học trung đại ViệtNam, bao gồm các văn bản được sáng tácbằng chữ Hán, chữ Nôm ra đời từ thế kỉ từthế kỉ X đến hết TK XIX

- Thường được thể hiện bằng những thể văn

cổ của phong kiến: Chiếu, hịch, cáo, tấu, với những cách diến đạt và ngôn ngữ riêngcủa những vấn đề đó

- Có nhiều từ ngữ cổ: nhiều hình ảnh giàutính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôinhịp nhàng dùng nhiều điển tích, điển cố

- Mang đậm dấu ấn tư tưởng trung đại

2 Các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam trong Ngữ văn lớp 8

- Lập bảng thống kê theo mẫu:

Stt Văn bản (tác giả)

Thời gian

ra đời

Ngôn ngữ

Thể loại

Nội dung chủ yếu

3 Những đặc điểm cơ bản của các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam

a Nội dung:

- Tinh thần yêu nước, tinh thần nhân đạovới những biểu hiện rất phong phú

- Ý thức tự hào, tự tôn, tự cường dân tộc

- Lòng căm thù giặc và ý chí quyết tâmđánh giặc

- Ca ngợi vị vua, vị tướng anh minh, tàigiỏi, có công lớn với đất nước

b, Hình thức nghệ thuật:

Trang 7

-Hs thảo luận nhóm vẽ nhánh của sơ

đồ tư duy về hình thức nghệ thuật của

tác phẩm nghị luận trung đại (Phiếu

học tập)

- Hs so sánh tác phẩm nghị luận trung

đại với nghị luận hiện đại để rút ra kết

luận về đặc điểm nghệ thuật của nghị

luận trung đại

- Gv yêu cầu học sinh làm ở nhà:

? Từ những hiểu biết về tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam và lịch sử dântộc, em hãy kể cho người thân của mình nghe về những chiến công vĩ đại trong côngcuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời kì Lí-Trần

2.5 Hoạt động bổ sung(3 phút)

- Hs sưu tầm thêm các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam có nội dung giốngcác văn bản trong chương trình; nghiên cứu kĩ nội dung, nghệ thuật của các văn bảntrong chương trình theo các câu hỏi gợi ý ở SGK

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể loại chiếu Nhận ra- thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

- KNS: Giao tiếp; suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân

- Giáo dục lòng yêu, tự hào về tổ tiên, lịch sử dân tộc

- Ngoài những năng lực chung, hình thành và phát triển ở HS năng lực cảm thụ thơvăn, giải quyết vấn đề, hợp tác và chia sẻ…

2 Nội dung lên lớp:

2.1 Hoạt động khởi động (03 phút)

Trang 8

- Gv ổn định tổ chức lớp: phân chia, sắp xếp nhóm, nêu quy định của tiết học, hướngdẫn hoạt động nhóm

- Hs làm việc nhóm cặp đôi:

+ Đọc thuộc lòng phiên âm và dich thơ bài ""Ngắm trăng'', ''Đi đường''?

+ Hoàn cảnh sáng tác? Giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ này?

+ Em hiểu gì về Hồ Chí Minh qua 2 bài thơ này?

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút)

I GIỚI THIỆU CHUNG

- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô

từ Hoa Lư  Đại La

- Thể chiếu - vua dùng để ban bố mệnh lệnh;được viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc vănxuôi

II ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN

- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc trang

trọng, có những câu cần nhấn mạnh sắc

thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình

''Trẫm rất đau xót dời đổi'', ''Trẫm

- GV hướng dẫn phân tích từng luận điểm

- Luận điểm: Vì sao phải dời đô được làm

sáng tỏ bằng những luận cứ nào?

- Theo dõi đoạn văn, trình bày luận cứ 1

và cho biết những lí lẽ và chứng cứ nào

được viện dẫn?

- Theo suy luận của tác giả việc dời đô của

vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích

gì? Kết quả?

- GV: Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các

lần dời đô của 2 triều Thương, Chu để

chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: trong lịch sử

đã từng có chuyện dời đô và từng có kết

quả tốt đẹp Nên việc dời đô không có gì

- Luận cứ 1: Nhà Thương 5 lần dời

đô, Nhà Chu 3 lần dời đô, mưu toannghiệp lớn, xây dựng vương triềuphồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệsau Việc đó thuận theo mệnh trời (phùhợp với qui luật khách quan), vừathuận theo ý dân (nguyện vọng củanhân dân)

+ Kết quả: đất nước bền vững, phát

Trang 9

khác thường, trái qui luật

- Nhận xét về cách lập luận của tác giả?

- HS làm việc theo nhóm

- Mục đích của cách lập luận ấy?

- Tiếp theo tác giả phê phán điều gì?

- Theo dõi đoạn văn trình bày luận cứ (2)

Những lí lẽ, chững cứ nào được viện dẫn?

- Tính thuyết phục của các lí lẽ, dẫn chứng

trên là gì?

- Bằng những hiểu biết về kiến thức lịch sử

hãy giải thích lí do 2 triều Đinh, Lê vẫn

phải dựa vào vùng núi Hoa Lư để đóng

đô?

- Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời đô?

- Theo tác giả, việc không dời đô sẽ phạm

- Luận điểm thứ 2 của bài chiếu dời đô

được trình bày bằng những luận cứ nào?

- Theo dõi đoạn văn trình bày luận cứ (1),

(2)?

- Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn

làm kinh đô của đất nước?

- Từ đó em có nhận xét gì về thế, lực của

nước ta bấy giờ?

- Nhận xét về lời văn ở đoạn 2?

triển thịnh vượng+ Cách lập luận chặt chẽ, có tínhthuyết phục

+ Soi sử sách vào tình hình thực tế,nhận xét có tính chất phê phán 2 triềuĐinh, Lê cứ đóng yên đô thành ở vùngnúi Hoa Lư

- Luận cứ 2: triều Đinh, Lê cứ đóng đô

ở Hoa Lư khiến triều đại ngắn ngủi,đất nước không phồn vinh, trường tồn

- Thời Lí, trong đà phát triển đi lên củađất nước, việc đóng đô ở Hoa Lưkhông còn phù hợp nữa

- Không theo mệnh trời, không họcngười xưa => triều đại ngắn ngủi,nhân dân khổ cực, vạn vật không thíchnghi, không thể phát triển thịnh vượngtrong vùng đất chật chội

- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đấttrời mở ra 4 hướng, có núi có sông, đấtrộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng,tránh được lụt lội,

- Về chính trị, văn hoá: là đầu mốigiao lưu; ''chốn tụ hội của 4 phương'',

là mảnh đất hưng thịnh ''muôn vậtcũng rất mực phong phú tốt tươi'' -> Về tất cả các mặt thành Đại La có

đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đôcủa đất nước => nước ta đang trên đàlớn mạnh, thể hiện ý chí tự cường dântộc

- Văn xuôi xen câu văn biến ngẫu: đãđúng ngôi: N, B, Đ, T lại tiện hướngnhìn sông thế núi Địa thế rộng màbằng, đất đai cao mà thoáng

- Cuối văn bản: là (?) chứ không phảimệnh lệnh mang tính chất đối thoại,đồng cảm giữa vua và dân, thuyếtphục bằng lí và tình đó là nguyện

Trang 10

- Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

- Thể văn?

- Cách lập luận?

- Vì sao nói văn bản phản ánh ý chí tự

cường và sự phát triển lớn mạnh của dân

tộc? (Văn bản phản ánh nội dung gì)

- Ý nghĩa của văn bản?

- HS đọc ghi nhớ SGK

- GV kết luận

- Hs thảo luận câu hỏi

Tuổi trẻ ngày nay thể hiện ý thức bảo vệ

chủ quyền và xây dựng dân tộc như thế

nào? Là một học sinh em thấy được trách

nhiệm gì trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ

- Ý chí tự cường của một dân tộc đangtrên đà lớn mạnh Dời đô từ Hoa Lư ravùng đồng băng chứng tỏ triều đình đủsức chấm dứt nạn PK cát cứ, thế vàlực sánh ngang phương Bắc Định đô

ở Thăng Long là thực hiện nguyệnvọng của nhân dân thu giang sơn vềmột mối, xây dựng đất nước độc lập tựcường

* Ý nghĩa: ý nghĩa lịch sử của sự kiệndời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long vànhận thức về vị thế, sự phát triển đấtnước của Lí Công Uẩn

2.3 Hoạt động thực hành (7 phút) HS làm vào vở bài tập

- Gv cho học sinh vận dụng làm các bài tập sau:

+ Em hãy viết một đoạn thư gửi cho một bạn học sinh nước ngoài về ý thức xây dựng

và bảo vệ chủ quyền dân tộc ở thời Lý tiêu biểu là vị vua Lý Công Uẩn

2.4 Hoạt động ứng dụng (2 phút)

- Gv yêu cầu học sinh làm ở nhà:

- Học thuộc lòng một đoạn văn mà em thích

- Bài tập: Chiếu dời đô là văn bản nghị luận trung đại thành công với cách lập luận

kết hợp giữa lý và tình Em hãy chứng minh

2.5 Hoạt động bổ sung (3 phút)

- Hs sưu tầm thêm các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam có nội dung giốngcác văn bản trong chương trình; nghiên cứu kĩ nội dung, nghệ thuật của các văn bảntrong chương trình theo các câu hỏi gợi ý ở SGK

- GV cho học sinh xem phim tư liệu: về ngày lễ 1000 năm Thăng Long Hà Nội

để thấy được người dân Việt Nam luôn biết ơn công lao của vua Lý Công Uẩn trongviệc dời đô từ Đại Là về Thăng Long

Trang 11

- GV chia lớp làm 3 nhóm yêu cầu HS thảo luận:

? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn?

- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước

- Lòng tin mãnh liệt vào tương lai dân tộc

? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó cũng là trình tự lập luận của tác giả).?

- Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa về lí lẽ

- Soi sáng tiền đề vào thực tiễn 2 triều Đinh, Lê, thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước

- Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

 Tiêu biểu cho kết cấu văn NL, trình tự lập luận rất chặt chẽ

? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã được chứng minh như thế nào trong lich sử nướcta?

- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc

- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử

2.7 Củng cố: Khái quát kiến thức đã tìm hiểu ( 3 phút)

- Mục tiêu :HS hiểu và tự khái quát được kiến thức, thực hành

Hoạt động 3: Thời gian 01 tiết ( Tiết 3)

- Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác

- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể hịch Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông –

Nguyên xâm lược lần hai Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng điển tích, điển cố trong văn nghị luận

- KNS: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân

- Giáo dục lòng yêu nước và kính yêu tổ tiên

- Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập tự do

Ngày đăng: 07/01/2019, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w