1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự tích tụ kim loại nặng của một số loài cá kinh tế nước ngọt và ảnh hưởng của chúng lên một số chỉ tiêu hóa sinh

164 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 23,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay chưa có nghiên cứu nào đi sâu đánh giá hệ số tích tụ sinh học BCF của các kim loại nặng của các loài cá kinh tế, cũng như ảnh hường của sự tích tụ kim loại nặng lên tốc độ tăng

Trang 1

DẠI HỌC QU ÓC GIA HÀ NỤI

BÁO CÁO TÒNG KẾT

KÉT QUẢ THỰC HIỆN ĐÈ TÀ I KH&CN

CÁP ĐẠI H Ọ C QUỎC GIA

Tên đề tài: Nghiên cửu s ự tích tụ kim loại nặng của m ộ t sẩ toài cả nước ngọt và tình hướng của chúng lên m ột số ch í tiêu hóa sinh

Mà số đề tài: ỌG.12.10

C hù nhiệm dề tài: PGS.TS Lê Thu Ilà

Trang 2

M ụ c lụ c

Trang

4.2 Sự sinh trưởng của cá sinh sổng trong môi trường cỏ kim loại nặng 9

4.4 Ảnh hưởng của p H đến sự tích tụ Pb trong mô thịt cá rô phi 17

4.5 Anh hưởng của độ cứng tổng số đến sự tích tụ Pb trong mô thịt cá rô phi 18

PHÀN III SẢN PHÀM, CÔNG B ố VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CÙA ĐỀ TÀI 23PHÀN IV TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO 26CỦA ĐỀ TÀI

1 Phụ lục 1 Các số liệu đã có của đề tài

1.1 Kết quả phân tích hàm lượng Pb, Cd, Cu trong mô thịt cá Hệ số BCF

1.2 Số liệu sinh trưởng của cá

Trang 3

PHÀN I THÔNG TIN CHUNG

1.1 Tên đề tài: Nghiên cứu sự tích tụ kim loại nặng của m ột số loài cá kinh tế nước ngọt và

ảnh hưởng của chúng lên một số chỉ tiêu hóa sinh

1.2 Mã số: QG.12.10

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

5 Phạm Thị Minh Uyên Trường ĐHKHTN HVCH (khóa 2011 -2 0 1 3 )

8 Nguyễn Thị Thu Trang Trường ĐHKHTN Sinh viên (K55 CN Sinh học)

1.4 Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

1.5 Thòi gian thực hiện:

1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2014

1.5.2 Gia hạn (nếu có): 03 tháng, đến tháng 01 năm 2015

Trang 4

PHẦN II TỎNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u

1 Đặt vấn đề

Kim loại nặng được coi là những chất “ô nhiễm bảo toàn” bởi vì chúng không bị phân hủy hoặc bị phân hủy sau một thời gian rất dài được đưa vào nước Các chất này được tích luỹ trong cơ thể sinh vật và một số có thể được khuyếch đại sinh học qua các chuỗi thức ăn Những động vật ăn thịt nam ở mắt xích cuối cùng của chuỗi thức ăn như cá, lại hấp thụ phần lớn các chất ô nhiễm từ các hệ sinh thái thuỷ vực bằng con đường tiêu hoá, vì thế khả năng tích tụ sinh học rất lớn Nếu các loài cá này được sử dụng làm thực phẩm thì sẽ gây tác động đến sức khỏe cộng đồng [1]

Kết quả khảo sát hàm lượng kim loại nặng trong nước của một số thủy vực nuôi cá trong địa bàn thành phố Hà Nội của một số tác giả cho thấy cho thấy nhiều thủy vực có hàm lượng một

số kim loại nặng như Cu, Pb, Cd vượt quá QCVN 08:2008 [2, 3] Đây sẽ là nguyên nhân gây tích

tụ kim loại nặng trong thịt cá nuôi tại các thủy vực này

Từ những tài liệu tổng họp được cho thấy ở Việt Nam hàu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ cung cấp số liệu về hàm lượng các kim loại nặng trong sinh vật nói chung và cá nói riêng Hiện nay chưa có nghiên cứu nào đi sâu đánh giá hệ số tích tụ sinh học BCF của các kim loại nặng của các loài cá kinh tế, cũng như ảnh hường của sự tích tụ kim loại nặng lên tốc độ tăng trưởng, hoạt tính một số enzyme của cá

Xuất phát từ những vấn đề còn tồn tại nói trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu

sự tích tụ kim loại nặng của một số loài cá kinh tế nước ngọt và ảnh hường của kim loại nặng lên một số chỉ tiêu hóa sinh” để giải quyết những vấn đề đó

2 Mục tiêu

Đánh giá hệ số tích tụ của từng kim loại nặng (Cd, Pb và Cu) của các loài cá nước ngọt:

cá rô phi (Oreochromis niloticus), cá chép (Cyprinus carpiò) và cá trôi (Labeo rohita).

Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố pH và độ cứng tổng số (CaCƠ3) của nước đối với sự

tích tụ kim loại nặng (Pb) của loài cá Rô phi (Oreochromis niloticus).

Xác định mối quan hệ giữa sự tích tụ sinh học của kim loại nặng và sự biến động của một

số chỉ tiêu sinh hoá trong gan cá (Catalaza và Glutathione S-Transferase)

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Bảng 1: Nông độ kim loại nặng trong môi trường nước thí nghiệm

Ghi chú: * Giới hạn nồng độ kim loại nặng trong nước để bảo vệ đời sổng thủy sinh vật (A2)

** Giới hạn nồng độ kim loại nặng cho nước có yêu cầu chất lượng thấp (B2)

(QCVN 08:2008/BTNMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008 [4])Sau khi đưa cá về phòng thí nghiệm, cá được nuôi phục hồi sức khỏe trong khoảng thời gian 10 ngày trước khi đưa vào sống trong môi trường nước có kim loại nặng Cá được nuôi trong môi trường có kim loại nặng trong khoảng thời gian 60 ngày để thu mẫu phân tích Mật độ

cá nuôi là 40 - 45 con/ 100 lít Cá được cho ăn thức ăn công nghiệp 1 ngày 2 lần và thay nước 2 ngày 1 lần

Thời gian thu mẫu cá để phân tích hàm lượng kim loại nặng, hoạt tính enzyme và đo các chỉ số sinh trưởng là 0 ngày, 15 ngày, 30 ngày, 45 ngày và 60 ngày, s ố lượng mẫu thu trong mỗi đợt phân tích là 5 con cá/ 1 bể thí nghiệm

Thí nghiêm về sư thay đỗi pH, đỏ cứng tồng số đối vói sư tích tu Pb của cá rỏ jQhị

Trình tự nuôi cá và thu mẫu phân tích kim loại nặng và đo các chỉ số sinh trưởng được thực hiện tương tự như thí nghiệm về sự tích tụ kim loại nặng ở trên Nồng độ Pb trong môi trường nước = 0,05 mg/1 Giá trị pH và độ cứng tổng số của các bể được thiết kế như sau:

Bảng 2 Giá trị pH và độ cứng tổng số trong môi trường nước thí nghiệm

Trang 6

Mầu thịt cá được chuẩn bị để phân tích kim loại nặng được thực hiện dựa trên phương pháp của Gerstmann và Frank và được cải tiến bởi Ngô Thị Thúy Hường (2010) [5], trình tự các bước tiến hành như sau:

Thêm 2 ml HNO3 65% và 0,5 ml HC1 30% vào mỗi mẫu mô Để mẫu ở nhiệt độ phòng trong khoảng thời gian 24h (trong tủ hút khí độc), sau đó cho thêm 2 0 0|il H2O2 vào mẫu và tiếp tục

để ở nhiệt độ phòng 5h trước khi phá mẫu

Mầu được vô cơ hóa với nhiệt độ 40°c trong vòng 1 h và sau đó tăng lên 120°c trong vòng

3h tới khi mẫu được vô cơ hóa hoàn toàn (mẫu trong, không có bọt khí)

Sau đó mẫu vô cơ hóa, mẫu được pha loãng với nước cất đến 20 ml và lọc bàng màng xen- lu-lô 0,45 Ịim

Hàm lượng kim loại nặng được đo bằng máy ICP-MS (Inductively-coupled plasma mass spectrometry ELAN® 9000; Perkin-Elmer SCIEX, Waltham, MA, USA) tại Viện Địa chất, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam

Phương pháp đánh giá tốc đô sinh trưởng của cá

Các chỉ số đánh giá tốc độ sinh trưởng cá bao gồm:

- Tổng chiều dài cơ thể (cm)

- Chiều dài tiêu chuẩn (cm)

- Chiều sâu cơ thể (cm)

- Trọng lượng (g)

Phương pháp phân tích Catalaia

Hoạt tính Catalaza (CAT) trong gan cá được xác định bằng máy quang phổ theo phương pháp của Beers và Sizer (1952) [7] Một đơn vị của catalase sẽ phân hủy 1,0 |iM H2O2 thành oxy

và nươc trong 1 phút tại pH 7 và nhiệt độ 25°c Sự phân hủy của H2O2 được xác định thông qua

sự giảm độ hấp thụ ở bước sóng 240 nm

Phương pháp ph â n tích G lutathione S-Transferase

Hoạt tính Glutathione S-Transferase (GST) trong gan cá được xác định bàng máy quang phổ ở bước sóng 340 nm theo phương pháp của Habig và cộng sự [6]: sử dụng lchloro 2,4 dinitrebenzene (CDNB) làm dung dịch đệm Hoạt tính GST được tính toán bằng cách sử dụng hệ

số tắt của CDNB: 9.6 m M ^cm' 1 và được thể hiện như số mol của GSH-CDNB bị thủy phân trong một phút, trên 1 mg protein

Trang 7

4 Tổng kết Kết quả nghiên cứu

4.1 S ự tích tụ kim loại nặng trong m ô thịt cá (Phụ lục 1.1 và phụ lục 2.1 và 2.2)

Chì và cadimi là 2 loại kim loại không có vai trò sinh học đối với cá (không là nguyên tố sinh học), trong khi đó đồng lại là một thành phần cần thiết cho cấu tạo và hoạt động của một số enzyme của cá (nguyên tố sinh học) Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng cả kim loại không là nguyên

tố sinh học và kim loại là nguyên tố sinh học đều gây ảnh hưởng độc đến các quá trình sinh lý, quá trình sinh hóa, sinh sản, sinh trưởng và khả năng sống sót của các loài cá [8]

4.1.1 Sự tích tụ chì (Pb)

Hàm lương Pb trong mô thỉt cá

Nồng độ Pb 0ỈĨ3) ĐỔI chứng ESS 0,02 mg/l r~1 0,05 mg/l 0,20 mg/l

f ~ l 0,05 my/l

^ 0,20 mg/l

Hình 1 Biến động hàm lượng Pb trong

mô thịt cá theo thòi gian (a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi)

Thời gian phơi nhiễm (ngày)

Hàm lượng Pb trong mô thịt của cả 3 loài cá nghiên cứu được thể hiện trong hình 1, phụ lục 1.1 (mục 1) Kết quả cho thấy tại bể đối chứng hàm lượng Pb trong mô thịt cá không tăng (p>0,05) Trong khi đó hàm lượng Pb trong mô thịt cá sống trong các bể thí nghiệm đều có xu hướng tăng theo thời gian phơi nhiễm ở cả 3 loài cá nghiên cứu (p<0,05) Tuy nhiên sự sai khác

có ý nghĩa thống kê giữa hàm lượng Pb trong thịt cá ở bể thí nghiệm khi so với bể đối chứng đã xuất hiện sau 15 đến 30 ngày phơi nhiễm ở cá rô phi và cá chép, trong khi đó ở cá trôi chỉ xuất hiện sau 60 ngày phơi nhiễm Khi so sánh hàm lượng Pb trong thịt cá giữa các bể thí nghiệm cho

Trang 8

Đồ thị ở hình 2 cho thấy hàm lượng Pb tích tụ trong mô thịt cả 3 loài cá đều tăng khi nồng

độ Pb> trong môi trường tăng Tuy nhiên sự tích tụ chì không tăng tỉ lệ thuận theo mức độ tăng nồng 'độ Pb trong môi trường ở cả ba loài nghiên cứu

hiện ờ cả 3 loài cá nghiên cứu Hệ số BCF chì của cá chép lớn nhất, sau đó đến cá rô phi và thấp

nhất l à cá trôi, tương tự mức độ tích tụ Pb trong thịt cá ở ngày thứ 60 Điều này có thể cho thấy nồng độ Pb hòa tan trong môi trường nước là yếu tố không tương quan dương với mức độ tích tụ

w 0.005 mg/l

E 3 0.01 mg/l 0.05 mg/l

■qo

m 0.005 mg/l

Trang 9

với bê đối chứng Cụ thể là ở cá rô phi và cá chép sự sai khác giữa bể thí nghiệm với bể đối chứng xuất hiện từ ngày thứ 30 sau phơi nhiễm, với p < 0,001; còn ở cá trôi thì xuất hiện sau 45 ngày và sự sai khác này rất lớn (p < 0,001) Đến 60 ngày phơi nhiễm thì chỉ có cá trôi ở bể có nồng độ 0,05 mg/1 bị chết hết nguyên nhân có thể do lượng Cd tích tụ trong cá ở bể này đã đủ lớn để gây chết cá, trong khi đó cá rô phi và cá chép vẫn sống bình thường Như vậy có thể cho thấy cá trôi nhạy cảm với Cd hơn cá rô phi và cá chép [10].

So sánh sư tích tu cadimi giữa các loài cá nghiên cửu

Ghi chú: bể có nồng độ 0,05 mg/l sử dụng so liệu của ngày thú 45

Hình 5 thể hiện mức độ gia tăng hàm lượng Cd trong thịt cá ở ngày thứ 60 Kết quả cho thấy ở cả 3 loài cá bể có nồng độ 0,01 mg/1 có sự tăng hàm lượng Cd thấp nhất ở cả 3 loài cá Bể

có nồng độ thấp nhất và cao nhất có sự tăng thêm hàm lượng Cd trong thịt cá là như nhau Kết quả này cho thấy nồng độ Cd trong nước và sự tích tụ thêm Cd trong thịt cá không tương quan với nhau và mức độ tích tụ Cd của cá chép là lớn nhất, sau đó đên cá trôi và thấp nhất là cá rô phi Cụ thể là sau 60 ngày phơi nhiễm hàm lượng Cd trong thịt cá chép tăng lên 12,1 đến 17,2 lần, ở cá trồi tăng 10,1 đến 13,3 lần và cá rô phi là 6,2 đén 7,6 làn

Hê số BCF cadimỉ

Hệ số BCF Cd được thể hiện trong hình 6 và phục lục 1.1 (mục 4) Kết quả cho thấy hệ

số BCF Cd tỷ lệ nghịch với nồng độ Cd trong nước Kết quả này thể hiện ở cả 3 loài cá nghiên cứu Hệ số BCF Cd không có trật tự như sự tích tụ Cd trong thịt cá ở ngày thứ 60 Cụ thể là Sự tích tụ Cd ở ngày thứ 60 so với ngày 0 ở cá chép là cao nhất, trong khi đó BCF của cá chép lại thấp hơn cá trôi Thứ tự hệ số BCF Cd theo mức độ giảm dần như sau: cá trôi > cá chép > cá rô

4.1.3 Sự tích tụ đồng (Cu)

Hàm lương Cu trong mô thit cá

Trang 10

Khi so sánh hàm lượng Cu trong thịt cá giữa các bê thí nghiệm cho thây chỉ ở cá chép và

cá trôi mới xuất hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) sau 30 đến 45 ngày phơi nhiễm

N ổ n g đ ộ C u

E S I Đ ố i chứng

EE21 0.02 mg/l

□ 0.05 mg/l ÉSS 0.20 mg/l

p-E

•KI1

Hình 7 Biến động hàm lượng Cu trong mô

thịt cá theo thòi gian (a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi)

T h ờ i g ia n p h ơ i n h iễ m (n g ày )

c

So sánh sư tích tu đồng giữa các loài cá nghiên cửu

Hình 8 thể hiện mức độ tăng hàm lượng Cu trong thịt cá sau 60 ngày phơi nhiễm Kết quả cho thấy ở cá rô phi không thấy có sự sai khác giữa 3 bể thí nghiệm, trong khi đó cá chép và cá trôi thể hiện rõ hàm mức độ gia tăng hàm lượng Cu trong thịt cá tăng theo nồng độ Cu trong nước Tuy nhiên cũng tương tự như kết quả thí nghiệm với Pb và Cd thì sự gia tăng hàm lượng

Cu không tỷ lệ thuận với mức độ tăng nồng độ Cu Tại 2 bể có nồng độ Cu là 0,02 và 0,05 mg/1 thì mức độ tăng thêm của Cu trong thịt cá ở cả 3 loại gần như nhau Tại bể có nồng độ Cu là 0,20 mg/1 thì mức độ tích lũy thêm Cu trong thịt cá chép sau 60 ngày phơi nhiễm là lớn nhất, gấp 5,5 lần; tiếp theo đó là cá trôi, gấp 5,0 lần và thấp nhất là cá rôi phi, gấp 3,9 lần

m 0.02 (mg/l)

□ 0.05 (mg/l) CZ3 0.20 (mg/l)

LLg

</>

«a>.

800 600

Trang 11

4.1.4 Đảnh giá sự tích tụ kim loại nặng của các loài củ nghiên cừu

của cá rô phi (a), cá chép (b), cá trôi (c)

Kết quả nghiên cứu sự tích tụ Pb, Cd và Cu ỏ' 3 loài cá rô phi, chépvà trôi đều cho thấy khi nồng

độ kim loại trong môi trường nước tăng lên thì mức độ tích tụ kim loại trong thịt cá cũng tăng theo Ket quả này tương tự như kết quả nghiên cứu của các tác giả Carriquiriborde and Ronco (2008), Wu et al (2008), Ahmed M.s (2010), Jeng-Wei Tsai và cộng sự (2012) [11, 12, 13, 14]

Kết quả so sánh mức độ tích tụ Pb, Cd và Cu của từng loài cá nghiên cứu sau 60 ngày phơi nhiễm so với ngày 0 được thể hiện trong hình 10 số liệu cho thấy ở cá rô phi và cá chép có mức độ tích tụ kim loại theo thứ tự giảm dần như sau Cd > Pb > Cu Kết quả này tương tự kết quả nghiên cứu của các tác giả Mustafa (2000) và Al-Nagaawy (2008) [15, 16] Các kết quả nghiên cứu này cho rằng mức độ tích tụ của các kim loại không phải là nguyên tố sinh học thường cao hơn mức độ tích tụ các kim loại là nguyên tố sinh học Tuy nhiên trong kết quả nghiên cứu của đề tài đối với cá trôi thì có thứ tự thay đổi như sau: Cd > Cu > Pb

4.2 S ự sinh trưởng của cá sinh sống trong m ôi trường có kim loại nặng (Phụ lục 1.2.)

Ket quả đánh giá sự sinh trưởng của cá sinh sống trong môi trường có kim loại nặng được thể hiện trong hình 11 và phụ lục 1.2 số liệu cho thấy tốc độ sinh trưởng của cá ở bể đối chứng

Trang 12

Trôi

Hình 11 Trọng lượng cá nghiên cứu

ở ngày 0 và ngày thứ 60 (a phoi nhiễm Pb; b phoi nhiễm Cd;

c phoi nhiễm Cu)

Trôi

c

4.3 Hoạt tính enzyme (Phụ lục 1.3 và phụ lục 2.3; 2.4)

4.3.1 Catalaza (CAT)

4.3.1.1 Trong môi trường có Pb

Hoạt tính CAT trong gan cá dưới ảnh hưởng của Pb được thể hiện ở hình 12, phụ lục 1.3 (mục 1.1) Kết quả nghiên cứu cho thấy sau 15 và 30 ngày phơi nhiễm hoạt tính CAT ở cả 3 loài

cá nghiên cứu đều thấp hơn ngày 0 Hoạt tính CAT chỉ tăng sau 45 ngày phơi nhiễm Kết quả phân tích thống kê cho thấy chỉ có hoạt tính CAT ở gan cá rô phi có sự sai khác có ý nghĩa giữa

bể thí nghiệm với bể đối chứng (p < 0,01) Trong khi đó hoạt tính CAT trong gan cá chép và cá trôi sai khác có ý nghĩa (p < 0,05) chỉ xuất hiện khi so sánh giữa bể đối chứng với bể có nồng độ

Pb cao nhất (0,20 mg/1)

Đồ thị trong hình 12.d cho thấy mức độ tăng hoạt tính CAT mạnh nhất là ở gan cá chép,

Trang 13

Hình 12 Biến động hoạt tính CAT trong gan cá theo thòi gian phoi nhiễm Pb

(a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi; d Mức độ tăng hoạt tính CAT ở ngày thứ 60 so với ngày 0 )

Nồng độ Pb

m 0.02 (mg/l)

□ 0.05 (mg/l)

□ 0.20 (mg/l)

4.3.1.2 Trong môi trường có Cd

Kết quả phân tích hoạt tính CAT trong gan cá dưới tác động của Cd được thể hiện trong hình 13, phụ lục 1.3 (mục 1.2) Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt tính CAT ở cả 3 loài đều có xu hướng tàng dần sau 15 đến 45 ngày phơi nhiễm, và đến 60 ngày phơi nhiễm thì hoạt tính cA T lại giảm Kết quả phân tích thống kê cho thấy hoạt tính CAT thể hiện sự sai khác có ý nghĩa (p < 0,5) khi so sánh kết quả phân tích giữa bể đối chứng với các bể thí nghiệm sau 45 đến 60 ngày phơi nhiễm ở cá rô phi Trong khi đó ở cá chép không thấy sự sai khác có ý nghĩa giữa bể đối chứng và bể thí nghiệm (p > 0,05) Đối với cá trôi thì xuất hiện sai khác có ý nghĩa (p < 0,05) tại thời điém 60 ngày khi so sánh bể đối chứng với bể có nồng độ 0,01 mg/1 và tại thời điểm 45 (p <0,001) khi so với bể có nồng độ 0,05 mg/1 Như vậy hoạt tính CAT trong gan cá rô phi đáp ứng tốt với ô nhiễm Cd ở cả 3 nồng độ sau 45 ngày phơi nhiễm, còn hoạt tính CAT trong gan cá chép không đáp ứng với ô nhiễm Cd, cá trôi chỉ đáp ứng với nồng độ Cd cao [17]

Kết quả phân tích cho thấy tại ngày thứ 45 sau phơi nhiễm Cd hoạt tính CAT của cả 3 loại cá đạt giá trị cao nhất, số liệu phân tích mức độ tăng hoạt tính CAT ngày thứ 45 so với ngày

Trang 14

Nồng độ Cd

I I Đối chứng

□ 0.005 mg/l E23 0.01 mg/l

Hình 13 Biến động hoạt tính CAT trong gan cá theo thời gian phoi nhiễm Cd

(a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi; d Mức độ tăng hoạt tính CAT ở ngày thứ 45 so với ngày 0 )

4.3.1.3 Trong môi trường có Cu

ES 0.20 mg/l

5 60'

£

ơ) i

*<0 (/>

Trang 15

Hình 14, phụ lục 1.3 (mục 1.3) thể hiện kết quả phân tích hoạt tính CAT trong gan 3 loài

cá nghiên cứu dưới tác động của Cu số liệu cho thấy sự tăng giảm CAT trong 3 loài cá nghiên cứu không như nhau Cụ thể như sau:

- Ở cá rô phi: sự sai khác CAT giữa bể đối chứng với các bể thí nghiệm chỉ xuất hiện sau 45 ngày phơi nhiễm Cu với 2 nồng độ 0,05 và 0, 20 mg/1 Bên cạnh đó sự sai khác có ý nghĩa lần lượt là p < 0,05 và p < 0,001 khi so sánh giá trị CAT trong gan cá giữa bể có nồng độ0,02 mg/1 và bể có nồng độ 0,20 mg/1

- Ở cá chép: hoạt tính CAT tăng đột biến ở ngày thứ 45 ở bể có nồng độ 0,20 mg/1 và ngày thứ 60 ở bể có nồng độ 0,02 mg/1 Giá trị CAT ở 2 thời điểm này có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với các giá trị còn lại (p < 0,001)

- Ở cá trôi: hoạt tính CAT trong gan cá của các bể thí nghiệm có nồng độ 0,05 và 0,20 mg/1 đều thể hiện sự sai khác có ý nghĩa (p < 0,01) khi so sánh với bể đối chứng sau 30 đến 60 ngày phơi nhiễm Cu Sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) còn thể hiện khi so sánh CAT giữa các bể thí nghiệm với nhau

Ket quả đánh giá mức độ tăng hoạt tính CAT sau 60 ngày phơi nhiễm Cu của 3 loài cá nghiên cứu được thể hiện trong hình 14.d số liệu cho thấy ở cá rô phi với nồng độ Cu 0,20 mg/1 giá trị CAT tăng mạnh nhất, còn 2 giá trị còn lại là như nhau Ngược với cá rô phi, hoạt tính CAT của cá chép tăng mạnh nhất ở bể có nồng độ thấp nhất (0,02 mg/1) Trong khi đó ờ cá trôi hoạt tính CAT có mức độ tăng lên thuận theo sự tăng nồng độ Cu trong môi trường

4.3.1.4 Tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng với hoạt tính CA T

Bảng 3 Tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng vói hoạt tính CAT

Trang 16

Trong khi đó hoạt tính CAT của gan cá chép chỉ đáp ứng ở nồng độ Pb và Cu cao, còn hoạt tínhCAT của gan cá trôi thì đáp ứng với cả 3 kim loại ở nồng độ cao.

Dựa vào số liệu giá trị trung bình của hàm lượng Pb, Cd, Cu trong mô thịt cá và giá trị trung bình của hoạt tính CAT trong gan cá của cùng mẫu, mức độ tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng với hoạt tính CAT đã được xác định và thể hiện trong bảng 3, phụ lục 1.3 (mục1.4) Bảng 3 cho thấy đã xác định được 5 mối tương quan trong đó không có tương quan nàothuộc về Cd, 2 tương quan chặt (R>0,8) thuộc về cá trôi và các tương quan còn lại là tương quan không chặt Kết quả này cho thấy CAT đáp ứng với ô nhiễm Pb của cá rô phi, cá trôi và đáp ứng với ô nhiễm Cu của cả 3 loài cá nghiên cứu

z n>0

0.05-± 0.00- i

□ 0.05 (mg/l)

□ 0.20 (mg/l)

d

Hình 20 Biến động hoạt tính GST trong gan cá theo thòi gian phoi nhiễm Pb

(a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi; d Mức độ tăng hoạt tính GST ở ngày thứ 60 so với ngày 0 )

Trang 17

Đồ thị trong hình 20.d cho thấy sau 60 ngày phơi nhiễm hoạt tính GST của cá rô phi không tăng mà còn giảm so với ngày 0 Hoạt tính GST của cá chép sinh sống trong bể có nồng

độ 0,02 và 0,20 tăng hơn so với ngày 0, còn bể có nồng độ 0,05 thì giảm Đối với cá trôi thì hoạt tính GST ngày thứ 60 trong gan cá ở bể 0,02 mg/1 giảm còn 2 bể còn lại đều tăng lên [20]

4.3.2.2 Trong môi trường có Cd

15 30 45 Thời gian phơi nhiễm (ngày)

Hình 21 Biến động hoạt tính GST trong gan cá theo thời gian phoi nhiễm Cd

(a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi; d Mức độ tăng hoạt tính GST ngày thứ 60 so với ngày 0 )Ket quả phân tích hoạt tính GST trong gan cá dưới tác động của Cd được thể hiện trong hình 21 và phụ lục 1.3 (mục 1.2) số liệu cho thấy giá trị GST có xu thế tăng dần theo thời gian phơi nhiễm và sai khác có ý nghĩa khi so với bể đối chứng sau 45 ngày phơi nhiễm (p<0,05 và p<0,001)

Hình 21 d thể hiện mức độ tăng hoạt tính GST trong cá sau 60 ngày phơi nhiễm Kết quả cho thây hoạt tính GST của cả 3 loài cá nghiên cứu khi sống trong môi trường có Cd đều tăng lên, mức độ tăng ở cá rô phi và cá trôi tăng theo nồng độ Cd trong môi trường Trong khi đó mức

Trang 18

Mức độ tăng hoạt tính GST của gan cá sau 60 ngày phơi nhiễm Cu so với ngày 0 được thể hiện trong hình 22.d Ket quả cho thấy hoạt tính GST ở ngày thứ 60 của tất cả các bể thí nghiệm của cả 3 loài cá đều tăng lên Tuy nhiên ở cá rô phi mức độ tăng GST lại giảm dần theo

sự tăng nồng độ Cu, ngược lại cả cá chép và cá trôi đều có xu hướng tăng dần theo sự tăng nồng

độ Cu trong môi trường

^ 0.20 mg/l

aồ)ễồ)i

00.10

Hình 22 Biến động hoạt tính GST trong gan cá theo thòi gian phơi nhiêm Cu

(a cá rô phi; b cá chép; c cá trôi; d Mức độ tăng hoạt tính GST ngày thứ 60 so với ngày 0)

4.3.2.4 Tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng với hoạt tính GST

Dựa trên các kết quả đã phân tích ở trên cho thấy hoạt tính GST bị ức chế bởi Pb ở cá rô phi, còn ở cá chép và trôi làm tăng GST ở nồng độ Pb cao (0,20 mg/1) Như vậy Pb ảnh hưởng khác nhau với các loài cá khác nhau và với các nồng độ khác nhau Kết quả tương tự cũng được Chen và cộng sự (2002) công bố [21] Trong khi đó Cd thể hiện ảnh hưởng làm tăng GST trong gan cá ỏf cả 3 loài cá nghiên cứu Kết quả này tương tự như kết quả của tác giả Mani và cộng sự

Trang 19

thuộc về cá rô phi và cá chép, các tương quan còn lại là tương quan không chặt Như vậy GST

của cả 3 loài cá nghiên cứu đêu đáp ứng với ô nhiễm Cd và Cu

Bảng 5 Tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng với hoạt tính GST

^ p H = 5.0

Bế thí nghiệm

Hình 23 Biến động hàm lượng Pb trong thịt

cá rô phi theo thòi gian

Hình 24 Trọng lượng cá rô phi sau 60 ngày

phơi nhiễm Pb và pH thay đổi

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến sự tích tụ Pb (0,05 mg/1) trong thịt cá rô phi được thể hiện trong hình 23 và phụ lục 1.4 (mục 1) số liệu cho thấy hàm lượng Pb trong thịt cá

rô phi ở bể thí nghiệm có pH = 6 là luôn có giá trị cao nhất ở tất cả các thời điểm phân tích mẫu hàm lượng Pb trong mô thịt cá ở tất cả các bể thí nghiệm có xu hướng tăng dẫn theo thời gian Tuy nhiên kết quả phân tích thống kê cho thấy giá trị hàm lượng Pb trong thịt cá ờ pH = 6 chỉ

Trang 20

4.5 Ả nh hưởng của độ cứng tổng số đến sự tích tụ Pb trong mô thịt cá rô p h i (Phụ lục 1.5.)

Biến thiên hàm lượng Pb trong thịt cá rô phi trong điều kiện độ cứng tổng số của nước khác nhau, nồng độ Pb là 0,05 mg/1 được thể hiện trong hình 25 và phụ lục 1.5 (mục 1) số liệu cho thấy hàm lượng Pb trong mô thịt cá có xu hướng tăng ở thời điểm 15 và 45 ngày, và giảm ở

30 và 60 ngày Tại tất cả các thời điểm thu mẫu hàm lượng Pb trong thịt cá ở các bể thí nghiệm với nước mềm (CaCƠ3 < 120 ppm) đều cao hơn nước cứng (CaCƠ3 = 200 - 220 ppm) và nước rất cứng (CaCƠ3 > 300 ppm) Kết quả này tương tự như kết quả nghiên cứu của Karthikeyan s

và cộng sự (2007) về sự tích tụ Ni Nghiên cứu đó chỉ ra ràng loài cá Cirrhinus mrigala tích tụ

Ni mạnh ở nước mềm [25] Tuy nhiên kết quả phân tích thống kê cho thấy chỉ sau 45 ngày phơi nhiễm, hàm lượng Pb trong mô thịt cá rô phi mới thể hiện sự sai khác có ý nghĩa giữa các bể thí nghiệm, cụ thể là giữa bể 3 với 4 có p< 0,05; giữa bể 2 với 3; bể 1 với 3 có p < 0,01; giữa bể 1 với 4, bể 2 với 4 c ó p < 0,001

Sự sinh trưởng của cá rô phi trong điều kiện nước có độ cứng tổng số khác nhau và nồng

độ Pb là 0,05 mg/1 được thể hiện trong hình 26 và phụ lục 1.5 (mục 2) Kết quả cho thấy độ cứng tổng số không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cá

gOỊỊ C aC 0 3 = 8 0 - 100 ppm ES3 C a C 0 3 = 5 0 - 6 0 ppm

I l CaCOa = 200 - 220 ppm gg§ CaCC>3 = 300 -330 ppm

2 1?0

2°-0 ) 15 I ĩ ạ c 0*

Hình 25 Biến động hàm lượng Pb trong

thịt cá rô phi theo thòi gian

Kết luận

Hình 26 Trọng lượng cá rô phi sau 60 ngày

phơi nhiêm Pb và độ cứng tông sô thay đôi

Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể rút ra các kết luận sau:

1 Mức tích tụ kim loại nặng trong mô thịt cá sau 60 ngày phơi nhiễm:

Tích tụ Pb: cá chép> cá rô phi > cá trôi

Tích tụ Cd: cá chép> cá trôi > cá rô phi

Trang 21

3 Trong phạm vi nồng độ Pb, Cu < 0,20 mg/1; Cd < 0,05 mg/1 trong môi trường nước đều

không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cả 3 loài cá nghiên cứu

4 Kết quả đánh giá mức độ tích tụ kim loại nặng sau 60 ngày phơi nhiễm ở các nồng độkhác nhau cho thấy:

Cá rô phi và cá chép đều có xu hướng tích tụ Cd > Pb > Cu

Cá trôi có xu hướng tích tụ Cd > Cu > Pb

5 Hoạt tính CAT

Sau 60 ngày phơi nhiễm Pb, Cd và Cu hoạt tính CAT trong gan của cả 3 loài cá nghiên cứu đều tăng Nhưng đáp ứng của CAT với kim loại có ý nghĩa thống kê chỉ xuất hiện đối với cá rô phi khi phơi nhiễm với cả 3 kim loại ở mọi nồng độ đã nghiên cún; với cá chép chỉ thể hiện với nồng độ Pb và Cu là 0,20 mg/1; với cá trôi thể hiện đáp ứng có ý nghĩa với nồng độ Pb và Cu là 0,20 mg/1 và Cd là 0,05 mg/1

Đã xác định được 5 mối tương quan giữa hàm lượng Pb và Cu trong mô thịt cá với hoạt tính CAT Hoạt tính CAT chỉ thị cho ô nhiễm Pb của cá rô phi, cá trôi và chỉ thị cho ô nhiễm Cu của cả 3 loài cá nghiên cứu

7 pH trong khoảng 5,0 đến 7,0 và nồng độ Pb là 0,05 mg/I không ảnh hưởng đến sự tích tụ

?b và sinh trưởng của cá rô phi

8 Sự tích tụ Pb của cá rô phi trong nước mềm nhiều hơn trong nước cứng Độ cứng tổng số của nước và nồng độ Pb là 0,05 mg/1 không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá rô phi

9 Dối tượng ưu tiên có thể nuôi tại các ao sừ dụng nguồn nước đầu vào từ các sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, sông Lừ và sông Sét (bị ô nhiễm kim loại nặng) ở vùng Thanh Trì

à cá trôi > cá rô phi > cá chép

Tài liệu tham khảo

[1].Maíon C.F., 1996 Bioỉogy offreshwaterpollution Longman Group Limited.

[2] Ha Thu Le and Huong Thi Thuy Ngo, 2014 « Cd, Pb, and Cu in water and sediments and

Trang 22

distribution and effects on calcium metabolism Toxicological & Environmental Chemistry,

1-14

[6].Habig, w H.; Pabst, M J.; Jakoby, w B., Glutathione S-Transferases: The íìrst enzymatic

step in mercapturic acid íbrmation Joumal of Biological Chemistry 1974, 249, (22), 7130-

7139

[7].Beers, R F.; Sizer, I w , A spectrophotometric method for measuring the breakdown of

hydrogen peroxide by catalase Journal of Biological Chemistry 1952, 195, (1), 133-140

[8].Mustafa K and Canli M (2000) “Elimination of Essential (Cu, Zn) and Non-Essential (Cd,

Pb) Metals from Tissues o f a Freshwater Fish Tilapia zilli” Turk Joumal Zool 24, p 429-

436

[9] Lê Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Trang, Phạm Thị Minh Uyên « Sự tích tụ chì và đồng trong cơ

thịt cá chép (Cyprinus carpioỴ Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự

nhiên và Công nghệ Tập 30, số 3S, năm 2014, tr 28 - 32.

[10] Lê Thu Hà, Bùi Thị Hoa, Trương Ngọc Hoa, Mai Thị Huệ “Đánh giá sự tích tụ chì,

đồng, cadimi trong cơ thịt cá trôi (Labeo rohita)” Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Tập số , năm 2015 (đã chấp nhận đăng)

[11] Carriquiriborde p, Ronco AE., 2008, Distinctive accumulation patterns o f Cd(II), Cu(ỈI),

and Cr(VI) in tissue o f the South American teỉeost, pejerrey (Odontesthes bonariensis),

AquatToxicol 86, p 313-322

[12] Wu SM, Ding HR, Lin LY, Lin YS., 2008, Juvenile tilapia (Oreochromis mossambicus)

strive to maintain physioỉogicaỉ ýunctions aỷter waterborne copper exposure Arch Environ

Contam Toxicol 54 (3), p 482-492

[13] Ahmed M s and Bibi s 2010, Uptake and bioaccumulation o f waterborne lead (Pb) in

the ímgerỉlings o f a freshwater cyprinid, catla catla L., The Joumal o f Animal & Plant

Sciences, 20(3), p 201-207.

[14] Jeng-Wei Tsai et al., 2012, Toxicokinetics o f tilapia follow ing high exposure to

waierborne and dietary copper and implications for coping mechanisms Environ Sci Pollut

Res DOI 10.1007/s 11356-012-1304-3

[15] Mustafa K and Canli M., 2000, Elimination o f Essential (Cu, Zn) and Non-Essential (Cd,

Pbj Metals from Tissues o f a Freshwater Fish Tilapia zilli Turk Joumal Zool 24, p 429-436.

[16] Al- Nagaawy, A.M., 2008, Accumulation and elimination o f copper and lead /rom o

Niloticus fm gerlings and consequent irựỉuence on their tissue residues and some biochemical

parameters 8th International Symposium on Tilapia in Aquaculture p.431 - 445

[17] Phạm Thị Dậu, Tăng Thị Nhung, Lê Thu Hà “Ảnh hưởng của cadimi và chì lên hoạt tính

enzyme catalaza của cá chép (Cyrinus carpio) và cá trôi (Labeo rohitaỴ Tạp chí Khoa học

Đạ học Quôc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Tập 30, số 6S-A, năm 2014, tr

89 - 94

[18] Wang, X F c , w H.; Zhang, z.; Chen, H G and Jia, X p., Effects o f Water Bome

Trang 23

[22] Mani, R M., B Valivittan, K Suresh, and Suresh A., Glutathione-S-transferase and

catalase activity in different tissues of marine catíish arius arius on exposure to cadmium

Int J P harm Sci 2014, ố, (1), 326-332

[23] iqbal Ahmad, Miguel Oliveira, Ma'rio Pacheco, Maria Ana Santos Anguilla anguilla L

oxicative stress biomarkers responses to copper exposure with or without b-naphthoflavone

pre^exposure Chemosphere 2005, 61, 267-275.

[24] WJ van Aardt and LCR Venter The effects of lead, water hardness and pH on oxygen

consunption, plasma chlorides and bioaccumulation in the freshwater fish Tilapia

sparrinanii Aýrican Journaỉ o f Aquatic Science, 2004, 29(1): 37-46.

[25] Karthikeyan s., Palaniappan PL RM and Selvi Sabhanayakam Iníluence of pH and

water hardness upon nickel accumulation in edible físh Ciưhinus mrigala Journal o f Environmental Biology, 2007, 28(2) 489-492.

5 Đánh ịiá về các kết quả đã đạt được và kết luận

Đánh gic về các kết quả đạt được

Đề tà đã thực hiện đầy đủ cả 3 nội dung nghiên cứu đã đăng ký trong khoảng thời gian 27

tháng từ tháng 10/2012 đến tháng 01 /2015

Các kết quả đạt được phản ánh được đầy đủ mục tiêu đặt ra của đề tài

Số liệu của đề tài đã được sử dụng để công bố 04 bài báo, trong đó 3 bài đã xuất bản và 1 bàiđượcchấp nhận đăng trong tháng 2/2015

Đề tà hỗ trợ đào tạo được 01 thạc sĩ và 06 sinh viên (trong đó có 02 sinh viên thuộc chương

trình dào tạo chiến lược của ĐHQG)

Kết luận Đề tài đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó vượt mức về kết quả đào tạo là 04

sinh viên

6 Tóm tìt kết q u ả (tiếng Việt và tiếng Anh)

hghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá sự tích tụ Pb, Cd và Cu của cá rô phi

(Oreochiomis niỉoticus), cá chép (Cyprinus carpio) và cá trôi (Labeo rohita) cũng như ảnh

hưởng cia các kim loại này lên hoạt tính CAT và GST Bên cạnh đó phân tích ảnh hường của pH

và độ cứig tổng số (CaCƠ3) của nước đối với sự tích tụ Pb của loài cá rô phi Cá sừ dụng trong

nghiên cru được cung cấp bởi Viện nuôi trồng Thủy sản 1 (Bắc Ninh, Việt Nam) Nghiên cứu

được thic hiện với 3 bể thí nghiệm và 1 bể đối chứng Mỗi bể có 40 đến 45 con cá/1 loài trong

100 lít nrớc, được nuôi trong 60 ngày Nồng độ Pb hoặc Cu trong các bể là 0,0 mg/1, 0,02 mg/1,

0,05 mgj và 0,20 mg/1 Nồng độ Cd là 0,0 mg/1, 0,005 mg/1, 0,01 mg/1 và 0,05 mg/1

Trang 24

loài ca nghiên cứu, còn Pb ảnh hưởng khác nhau ở các loài cá khác nhau Kết quả này cũng được thể hién trong kết quả phân tích tương quan giữa hàm lượng kim loại trong mô thịt cá với hoạt tính GST Cụ thể: hàm lượng Cd và Cu trong mô thịt cá có tương quan với hoạt tính GST, còn

Pb thì không Nồng độ kim loại khác nhau trong môi trường nước không ảnh hưởng đến sự sinh trường của cá

Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong mô thịt và đánh giá sinh trưởng của cá rô phi sống trong nôi trường có nồng độ Pb là 0,05 mg/1 và pH ờ 4 mức 7,0; 5,0; 5,5 và 6,0 cho thấy pH không ảnh hưởng đến sự tích tụ Pb trong mô thịt và tốc độ sinh trưởng của cá Trong khi đó kết quả đanh giá ảnh hưởng của độ cứng tổng số cho thấy cá sống trong nước mềm (độ cứng tổng số

<120 ppm) có mức độ tích tụ Pb cao hơn nước cứng (độ cứng tổng số > 300 ppm), nhưng tốc độ sinh tiưởng của cá như nhau ở các độ cứng nước khác nhau

Sum nary

A study was conducted to evaluate the uptake and accumulation of vvaterbome lead (Pb)

cadmum (Cd) and copper (Cu) in ílesh of Tilapia (Oreochromis niloticus), Common carp (Cyprnus carpio) and Major carp (Labeo rohità) Fish were obtained from Aquaculture No.l

(Bac Ninh, Viet Nam) Four groups of físh (40 to 45 each/ 1 species) were maintained in 100 liters of water in glass tanks Each group was exposed to a sub-lethal dose of vvaterborne Pb and

Cu atO.O mg/1 (control), 0.02 mg/1, 0.05 mg/1 and 0.20 mg/1 and Cd at 0.0 mg/1 (control), 0.005 mg/1, 3.01 mg/1 and 0.05 mg/1 for 60 days Fish sampling was done on day zero and every 15 days tiereaữer from all tanks

The ồtudy results showed that metal coneentrations in ílesh tissue tends to increase over time (f exposure is particularly signiíĩcant 45 to 60 days after exposure (p <0.05 and p <0.01),

w heras an increase control without statistical signiíicance (p> 0.05) BCFs o f Pb, Cd, Cu of the three ipecies studied were inversely related to the metals level in the aquatic environment Result analyíis CAT activity in liver showed statistically signifícant (p <0.05) after 45 to 60 days of exposire at 0.20 mg/1 o f Pb, Cu treatment and at 0,05 mg/1 of Cd treatment Pb and Cu conceitrations in ílesh tissue correlated with the CAT activity, whereas Cd are uncoưelated Cd and Cu were increased GST activity of all three species studied, and Pb different effects in differ:nt species This result is also reílected in the results of correlation analysis betvveen metal conceitrations in ílesh tissue for GST activity Speciílcally, Cd and Cu concentrations in flesh

Trang 25

PHẦN III SẢN PHẨM, CÔNG BÓ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI

3.1 Ket quả nghiên cứu (Phụ lục 1)

Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

- Số liệu về hàm lượng Pb, Cu, Cd trong mô

thịt của 3 loài cá: cá Rô phi (Oreochromis niloticus)-, cá Trôi (Labeo rohita) và Cá Chép (Cyprinus carpio) theo thời gian phơi

nhiễm (0, 15, 30, 45 và 60 ngày) và theo nồng độ kim loại trong môi trường (0,02; 0,05 và 0,20 mg/1 đối với Pb và Cu; 0,005; 0,01 và 0,05 mg/1 đối với Cd) (phụ lục 1.1)

- Hệ số BCF của Cu, Pb, Cd của từng loài

Số liệu về mức tốc độ tăng trưởng của của 3

loài cá: cá Rô phi (Oreochromis niloticus)\

cá Trôi (Labeo rohita) và Cá Chép ('Cyprinus carpio) sinh sống trong môi

trường có chứa Pb, Cu, Cđ với 3 nồng độ kim loại nặng khác nhau (phụ lục 1.2)

3 Anh hưởng của

pH

Ảnh hưởng của sự thay đổi độ pH đến sự tích tụ kim loại nặng và tốc độ tăng trường của loài cá nghiên cứu

Số liệu về hàm lượng Pb trong mô thịt và tốc độ tăng trưởng của cá Rô phi

('Oreochromis niloticus) sinh sống trong

cùng nồng độ Pb như nhau nhưng có pH thay đổi (phụ lục 1.4)

4 Anh hưởng của

lộ cứng tổng số

rong nước

Ảnh hưởng của sự thay đổi độ cứng tổng số (CaCCh) đến sự tích tụ kim loại nặng và tốc độ tăng trưởng của loài cá nghiên cứu

Số liệu về hàm lượng Pb trong mô thịt và tốc độ tăng trường của cá Rô phi

(Oreochromis nilotìcus) sinh sống trong

cùng nồng độ Pb như nhau nhưng có độ cứng tổng số (CaCƠ3) thay đổi (phu luc1.5)7

- Hoạt tính Catalaza và GST trong gan 3

loài cá: cá Rô phi (Oreochromis niloticus);

cá Trôi (Labeo rohita) và Cá Chép

0Cyprinus carpio) sinh sống trong môi

Trang 26

3.2 Hình thức, cấp độ công bố kết quả (Phụ lục 2)

Tình trạng

(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp đơn/ đã được chấp nhận đơn hợp lệ/ đã được cấp giấy xác nhận SHTT/

xác nhận sử dụng sản phâm)

Ghi địa chỉ

và cảm ơn

sự tài trợ của ĐHQGHN đúng quy định

Đánh giá chung

(Đạt, không đạt)

1 Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus

2 Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản

3 Đăng ký sở hữu trí tuệ

4 Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus

5 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành

quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

5.1 Lê Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Trang, Phạm Thị

Minh Uyên « Sự tích tụ chì và đồng trong cơ

:hịt cá chép (Cyprinus carpioỴ Tạp chí Khoa

học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự

nhiên và Công nghệ Tập 30, số 3S, năm 2014,

T 28 -32.

5.2 Lê Thu Hà, Bùi Thị Hoa, Trương Ngọc Hoa,

Vlai Thị Huệ “Đánh giá sự tích tụ chì, đồng,

cadimi trong cơ thịt cá trôi (Labeo rohita)” Tạp

chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tập

50 , năm 2015, tr

5.3 Phạm Thị Dậu, Tăng Thị Nhung, Lê Thu Hà

“Ảnh hưỏng của cadimi và chì lên hoạt tính

enzyme catalaza của cá chép (Cyrinus carpio) và

cá trôi (Labeo rohitaỴ Tạp chí Khoa học Đại

nọc Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và

Công nghệ Tập 30, số 6S-A, năm 2014, tr 89 -

M

5.4 Phạm Thị Dậu, Nguyễn Thị Huyền and Lê Thu

Hà « Sự thay đổi hoạt tính enzyme glutathione-

S-transferase bởi cadimi và chì ở cá nước ngọt »

Mp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội,

Trang 27

3.3 Kết quả đào tạo (Phụ lục 3)

TT Họ và tên

Thời gian và kinh phí tham gia đề tài

(sổ tháng/số tiền)

Công trìn h công bố liên quan

(Sản phâm KHCN, luận án, luận văn) Đã bảo vệ

Sin1 viên

1 Trương

Ngọc Hoa

03 tháng/ 2,4 triệu KLTN: Comparing enzymatic

activity of Catalase and Glutathion- S-transferase between Nile tilapias

('Oreochromis niloticus) and Common carp (Cyprinus carpio)

after exposure to vvaterbone lead

Ngày bảo vệKLTN:9/2013

2 Mai Thị Huệ 03 tháng/1,2 triệu KLTN: Evaluation of lead

accumulation in Nile tilapia

(|Oreochromis niloticus) under lab

condition

Ngày bảo vệKLTN:9/2013

3 Nguyên Thị

Huyền

3 tháng/3,0 triệu KLTN: Phân tích hoạt tính enzyme

GST trong gan cá Trôi (Labeo rohita) sống trong môi trường có

chứa cadimi và chì

Ngày bảo vệKLTN:6/2014

4

Tăng Thị

Nhung

3 tháng/3,0 triệu KLTN: Phân tích hoạt tính enzyme

catalaza trong cá Chép (Cyprinus carpio) sống trong môi trường có

chứa chì và đồng

Ngày bảo vệKLTN:6/2014

5

Nguyễn Thị

Thu Trang

3 tháng/3,0 triệu KLTN: Đánh giá sự tích tụ cadimi và

đồng của cá Trôi (Labeo rohita) nuôi

trong phòng thí nghiệm

Ngày bảo vệKLTN:6/20146

Phạm Ngọc

Luân

3 tháng/3,0 triệu KLTN: Đánh giá sự tích tụ chì và

đồng của cá Chép (Cyprinus carpiò)

nuôi trong phòng thí nghiệm

Ngày bảo vệKLTN:6/2014

Trang 28

PHẦN IV TÔNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI

3 Đăng ký sở hữu trí tuệ

4 Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus

5 Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của

ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc

báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

6 Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt

hàng của đơn vị sử dụng

7 Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan hoạch

định chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN

8 Đào tạo/hỗ trợ đào tạo NCS

(triệu đồng)

Kinh phí thưc hiên • •

(triệu đồng)

Ghi chú

A Chi phí trực tiếp

4 Còng tác phí

5 D.ch vụ thuê ngoài

Trang 29

PHẨN V KIÉN NGHỊ (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản lý, tổ chức

thực hiện ở các cấp)

K.ết quả nghiên cứu phần nào cho thấy CAT, GST có thể sử dụng như dấu hiệu sinh học trong đánh giá ảnh hưởng ô nhiễm kim loại nặng đến 3 loài cá nghiên cứu nói riêng và các loài

cá nói chung Ket quả này có thể gợi mở hướng nghiên cứu về xây dựng quy trình cảnh báo sớm

về ảnh hưởng của ô nhiễm kim loại nặng đến hệ sinh thái Đây cũng là hướng nghiên cứu trong sinh thái độc tố đang được các nước phát triển trên thế giới quan tâm và đầu tư nghiên cứu Do vậy các thành viên của đề tài đề nghị Đại học Quốc gia quan tâm, xem xét và tiếp tục cung cấpkinh phí cho đề tài tiếp tục nghiên cứu với các kim loại nặng khác như Hg, As và các loài cákinh tế khác như cá mè trắng, cá diêu hồng

PHẦN VI PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)

1 Phu luc 1 Các số liêu đã có của đề tài• • •

1.1 Kết quả phân tích hàm lượng Pb, Cd, Cu trong mô thịt cá Hệ số BCF

1.2 Số liệu sinh trưởng của cá

1.3 Hoạt tính CAT, GST

1.4 Ảnh hưởng của pH

1.5 Ảnh hưởng của độ cứng tổng số

2 Phụ lục 2 Minh chứng về các công trình đã công bố

3 Phụ lục 3 Minh chứng về kết quả đào tạo Thạc sĩ và Cử nhân

4 Phụ lục 4 Thuyết minh đề cương đề tài

(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)

H à Nội, ngày Ấ L tháng á , năm

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên, chữ ký)

Trang 30

PH Ụ LỤ C 1

C Á C SỐ L IỆ U ĐÃ CÓ CỦA Đ È T À I

Trang

Trang 33

0.8672

- 0.1220 0.9820 0.7220

t 0.0 0.9723 0.1368 1.101 0.8095

2.220

t 0.0 2.031 1.978 1.857 2.489

t 0.0 1.995 0.2691 1.231 3.103

1.886

0.6740 1.498

t 0.0 1.058 2.114 0.7557 1.679

Trang 34

2 Kết quả phân tích hàm lưọiig Cd trong mô thịt cá

t 0.0 1.590 2.990 8.752 7.481

Summary ns ns

t 0.0 1.015 4.787 6.939 6.881

p value

p > 0.05

p > 0.05 p<0.001 p<0.001 p<0.001

Summary ns ns

t 0.0006983 0.8408 6.470 4.115 8.720

p value

p > 0.05

p > 0.05 p<0.001 p<0.001 p<0.001

Summary ns ns

t 0.0 0.5746 1.798 1.814 0.5994

Trang 37

3 Ket quả phân tích hàm lưọng Cu trong mô thịt cá

Trang 40

4 Hệ số BCF (sau 60 ngày phơi nhiễm)

Ngày đăng: 07/01/2019, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w