1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Pháp luật nước ngoài về sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và kinh nghiệm đối với việt nam

24 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÀU 14/KHCNBan hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QD-ĐHQGHN ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Giảm clốc Đại học Quốc gia ỉ là Nội I ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Trang 1

MÀU 14/KHCN

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QD-ĐHQGHN ngày 24 tháng 10 năm 2014

của Giảm clốc Đại học Quốc gia ỉ là Nội)

I

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐÊ TÀI KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài: Pháp luật nước ngoài về sử dụng năng lượng nguycn tử vì mục 1 đích hòa bình và kỉnh nghiệm đối với Việt Nam

I I

Mã số đề tài: QG.12 42

ĩ

Chủ nhiệm đề tài: TS GVC Nguyễn Lan Nguyên

I I

Trang 2

MẲU 14/KHCN

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /Q Đ -Đ H Q G H Nngày 24 thcmgio năm 2014

của Giám đôc Đại học Quốc gia Hà Nội)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chủ nhiệm đề tài: TS GVC Nguyễn Lan Nguyên

ỉ trun g t ẩ m t h ò n g T ín t h ư vi ệ n

r OOOỄOOOO SVL/

Trang 3

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG

1.1 Tên đề tài: Pháp luật nưóc ngoài về sử dụng năng luọng nguyên tứ vì mục đích hòa bình

và kinh nghiệm đối vói Việt Nam

1.2 Mã số:QG.12 42

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

1. TS GVC Nguyễn Lan Nguyên

Phó chủ nhiệm Bộ môn Luật

Quốc tế

Khoa Luật, ĐHQG HN Chủ trì đề tài

2. TS Mai Hái Đăng

Giảng viên Bộ môn Luật Quốc

tế

Khoa Luật ĐHQG UN Tham gia chính đẻ tài

3 NCS Phạm Gia Chương Vụ Pháp chế Bộ Khoa

học và Công nghệ

Tham gia chính đề tài

4 ThS Phạm Thanh Nga Công ty cố phần Công

nghiệp và Truyền thông Việt Nam

Tham gia chính đề tài

5 ThS Nguyễn Thị Nga Cán bộ Đoàn Quận

Hoàng Mai

Tham gia chính đề tài

1.4 Đon vị chủ trì:

1.5 Thòi gian thực hiện:

1.5.1 Theo họp đồng: từ th áng lO n ăm 2012 đến tháng 10 năm 2014

1.5.2 Gia hạn (nếu có): 12 tháng, đến năm 2015

1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2015

1.6 Những thay đổi so vói thuyết minh ban đầu (nếu có): không

(Ve mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quà nghiên cứu và tô chức thực hiện; Nguyên nhân; Y

kiến của Cơ quan quàn lý)

PHẦN II TỎNG QUAN KÉT QUẢ NGIIIÊN c ứ u

Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:

1 Đặt vấn đề

Việc ứng d ụ n g K hoa học công nghệ và hạt nhân trôn thế giới trong vòng một thê

kỷ qua đã đạt được n h ữ n g bước phai triến to lớn ngày càng đưọc sú' dụng rộng rãi vào mục đích hòa hình, m ang lại nhiêu lợi ích và hiệu quả to lớn cho sự phát triên

Trang 4

phin vinh của xã hội loài người Khoa học công nghệ hạt nhân khône những aiúp cho con ngưò'i hiếu biêt sâu hơn về câu trúc hạt nhân mà còn phát triên các công nghệ mci phục vụ cho các nhu cầu của đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra các công cụ hiệu qua như máy gia tốc, lò phản ứng hạt nhân, mang đến các khả năng to lớn cho con ng-TỜi trong nghiên cứu thế giới vật chất, nghiên cứu vũ trụ, có những kiến thức mới trong vật lý và các khoa học khác như khoa học sự sống, khoa học vật liệu, sinh học phàn tử và tạo ra các nguyên tố và vật liệu mới.

Thực tiễn ứng dụng năng lượng nguyên tử hiện nay được thế hiện rõ nét trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực Tích cực ở việc các quốc gia đã sử dụngnăng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, phát triển kinh tế xã hội trên nhiều ngành lĩnh vực như công nghiệp, y học và quan trọng nhât là ứng dụng trong sản xuất điện nguyên

tư Tiêu cực ở việc các quôc gia sử dụng nguyên tử vào mực dích chê tạo vù khí hạt nhân, vũ khí hủy diệt hàng loạt đe dọa nghiêm trọng hòa bình, an ninh thế giới, đe dọa sinh tồn của cả loài người.Hiện nay các cường quôc hạt nhân trên thế giói đều có

vũ khí hạt nhân như Mỳ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp Từ cuối thế kỷ XX đến nay, mặc dù các quốc gia đã chuyển từ đối đầu sang đổi thoại, song không vì thế mà họ từ

bỏ vũ khí hạt nhân của mình.

Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, những nguy cơ và hậu quả nghiêm trọng của sử dụng năng lượng nguyên tử vào các mục đích phi hòa bình, bao gôm việc phô biên vù khí hạt nhân và khủng bố hạt nhân đang trở thành mối quan tâm lo ngại của cộng cồng quốc tế.Việc ứng dụng năng lượng hạt nhân trên thực tế là vấn đề nhạy cảm,

§ây nhiều tranh cãi, m à việc giải quyết hết sức phức tap, khó khăn Chương trình răng lượng hạt nhân của Triều Tiên, Iran được các quốc gia này khăng định vì mục đch hòa bình và là quyên của họ, tuy nhiên các quốc gia khác lại cho rằng các nước rày ứng dụng để sản xuất vũ khí hạt nhân Đây cũng chính là một trong các nguyên rhân khiên trường quốc tế luôn căng thẳng.

Đê kiêm soát việc ứng dụng năng lượng nguyên tử của các quốc gia trên thế giới rhãm đảm bảo năng lượng nguyên tủ được sử dụng vì mục đích hòa bình, cac quốc ịia đã tham gia soạn thảo và ký kết nhiều điều ước quốc tế và thành lập Cơ quan Hăng lượng nguyên tử quốc tế IAEA, cho đến nay pháp luật quốc tế đã cơ bản hoàn tiiện điêu chỉnh trên hầu hết các lĩnh vực sử dụng năng lưọng nguyên tử, đặc biệt là ìhững vấn đề quan trọng như không pho biến vũ khí hạt nhân, an toàn các C O ' sở hạt ìhân, an toàn vật liệu hạt nhân, thông báo và khắc phục sự cố, thanh sát hạt nhân

íự tự giác thực thi của các quốc gia là nguyên nhân then chốt đố pháp luật quỏc tế lụrc sự đạt hiệu quả Tuy nhiên cũng phải thừa nhận ràng pháp luật quốc tế vẫn còn

Trang 5

những lồ hông khiên một sô quôc gia tiêp tục phát triên, san xuât vù khí hạt nhân.Chính bởi vậy, việc hoàn thiện pháp luật quốc tể, pháp luật quôc gia vê nãno, lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình là vấn đề thục sự cấp bách không chỉ trong thực tiễn mà cả về nhận thức, lý luận.

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển.là một bộ phận của thế giới, nhu cầu ứng dụng năng lượng nguyên tử vào phát triến kinh tế xã hội là nhu cầu chính đáng Viễn cảnh thiếu năng lượng trong tương lai ngày càng rõ, đặc biệt khi ỉ chúng ta chưa tìm

ra được nguồn năng lượng thay thể hiệu quả, Thực trạng yếu kém và thiếu thốn vê hạ tầng kỹ thuật, tài chính, nguồn nhân lực và đặc biệt là cơ sở pháp lý trong nước và việc tham gia các điều ước quốc tế về năng lượng nguyên tử chưa đầy đủ đã khiên choviệc nghiên cứu và ứng dụng năng lượng nguvên tử O' nước ta chưa tươg xúna với tiềm năng và nhu cầu phát triến kinh tế- xã hội cua đất nước Các trana, thiết bị phục

vụ cho nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy còn rất lạc hâu, các thiết bị mới và nauôn phóng xạ phụ thuộc phần lớn vào nhập khâu; ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành năng lượng nguyên tử còn quá hạn hẹp so với các quóc gia trong khu vực và trên thê giói Đội ngũ cán bộ chuyên ngành hạt nhân bứoc đàu đước hình thành nhưng tuôi trung bình cao và chưa đáp ứng yêu cầu về sô lương, trình độ và cơ cấu ngành nghê.

Để khắc phục các bất cập nêu trên và đáp ứng mục tiêu thúc đẩy mạnh mê việc xây dựng và phát triển năng lựong nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế thì việc nghiên cơ sở lý luân, thực tiễn pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia về năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình nhằm hoàn thiện

hệ thống pháp luật trong nước và tham gia các điều ước quốc tế về năng lượng

nguyên tử là yêu cầu cần thiết cấp bách.

+ M ục tiêu thứ hai: Nghiên cứu và làm sáng to nội dung cùa pháp luật Việt Nam

về năng lượng nguyên tử, thực thi pháp luật trong lĩnh vực này trên cơ sở các nguyên tắc của pháp luật quốc tế về các công trình hạt nhân, sứ dụng năng lượng nguyên tư

vì mục đích hòa bình.

Trang 6

+ M ục tiêu thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiền về mặt pháp luật cua một số quốc gia điên hình đã được phân tích, ch 1 rõ được thực trạng pháp luật, xu hướng phát triên trong lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử vi mục đích hòa bình

đê rút ra bài học kinh nghiệm hữu ích trong việc ban hành và vận dụng pháp luật đôi với Việt Nam.

Đe đạt được các mục tiêu trên, đề tài xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thê sau:

+N ghiên cứu cơ sở pháp lý quốc tế trong hoạt động sử dụng năns; lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, làm rõ các nguyên tăc cơ bản cua luật pháp quôc tê

về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.

+ Nghiên cứu nội dung các quy định Điều ước quôc tế vê nănR lựong nguyên

tử, quy định của Cơ quan năng lượng nguyên tư quốc tô ỈAKA; hệ thông tiêu chuân của IAEA

+ Thực tiễn Pháp luật một số quốc gia điên hình vê năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình

+ Pháp luật Viêt N am về sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình

và m ột số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật sử dụng năng lượng nguyên

tử tại Việt N am phù hợp với pháp luật quốc tế.

3 Phưong pháp nghiên cứu

Đe tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thông, cụ thê:

P h ư ơ n g p h á p lịch SMvkhảo cứu các tài liệu và các nguồn sử liệu vê thực tiễn và

nền tảng Pháp iuật Năng lượng nguyên tử một số quốc gia điển hình trên thế giới.

P h ư ơ n g p h á p p h â n tích : trong việc nghiên cứu các quy phạm pháp

luật thực định hiện hành của pháp luật quốc tế, pháp luật quốc gia.

P h ư ơ n g p h á p tông hợp: trong việc nghiên cứu các quan điêm khác nhau vê

nhận thức khoa học xung quanh các khái niệm, phạm trù, các chê định pháplý trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ).

P hư ơng p h á p thông kê: sử dụng sô liệu thực liền trong khao sát các

cơ sở sử dụng Năng lượng hạt nhân, tình trạng vi phạm pháp luật quôc tê và quôc gia

về an toàn hạt nhân.

Trang 7

P hương p h á p x ã hội h ọ c : Điêu tra các thông số cuacác chu thế: các quốc gia và

và tô chức quôc tê hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tư.

P hương p h á p so sánh luật học: nghiên cứu các quy dịnh của pháp luật quốc tế,

pháp luật một sổ quốc gia và các quy định pháp luật cuả Việt Nam về sử dụng năng lượng nguyên tử.

4 Tổng kết kết quả nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu sau hai năm tích cực triến khai đề tài đã tiến hành phân tích một cách tổng thể về cơ sở pháp lý quốc tế về sử dụng năn^ lưọng nguyên tử vì mục đích hòa bình, các điều ước quốc tế cơ bản trong lĩnh vực này, khao cứu pháp luật một số quốc gia điên hình như Hoa kỳ, Pháp, Nhậu Hàn Quốc, Trung Quốc , Nga, đông thời làm rõ sự tương thích giữa các quy định pháp luật cua Việt Nam với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết phê chuân.

5 Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận

- Đã đăng tải 04 bài báo nghiên cứu khoa học đăng trên Tạp chí pháp luật uy tín ở Việt Nam.

-M ột số kiến nghị các cơ quan pháp luật có thâm quyền.hướng dần bảo vệ 01 học viên cao học về lĩnh vực năng lượng nguyên tử, đạt loại giỏi.

6 Tóm tắ t kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)

Việt Nam đã trải qua 7 năm thi hành Luật Năng lượng nguyên tứ ( Luật sô 18/2008-QH12) Điều này đã tạo ra bước chuyên biến mạnh mẽ trong nhận thúc của các ngành, các cấp, các cơ sở bức xạ, cơ sớ hạt nhân và người dân về vai trò cua ứng dụng NLN T vì mục đích hòa bình trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội cua đất nước Luật N L N T hiện hành đã bao hàm tương đối đầy đủ các nội dung theo thông lệ quốc tế Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật N L N T đã bộc lộ một số điếm bất cập.Một số quy định trong Luật NLN T chưa phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuân khuyến cáo của C ơ quan N L N T quốc tế (IAEA) và thông lệ quốc tế Một số nội dung quan trọng còn chưa được quy định trong Luật NLNT, vẫn tồn tại một vài điẽm bấl cập chỉnh sửa Điều này là đặc biệt cần thiết, nhằm khắc phục những bất cập, vướng mắc, không khả thi bộc lộ trong quá trình thực thi I.uật NI.NT Trước mắt, cần bô sung một sô quy định nhăm phản ánh đây đu các yêu câu cơ ban và phù hợp các

Trang 8

quy định của Điều U'Ó'C quôc tế, đam bao tính phù hợp, tính thông nhât cua Luật

N LN T v ó i Hiến pháp năm 2013, với các luật có liên quan và với các Điêu ước quôc

tê về năng lượng nguyên tử m à Việt Nam là thành viên.

Đe úng dụng và p h át triển năng lượng nguyên tứ vì mục đích hòa bỉnh, Việt

N am cẩn tiếp tục tham gia m ột số Điều ước quốc tế về năng lượng hạt nhân nhăm xây dựng lòng tin với c ộ n g đ òng quốc tế, tạo lập môi trường quỏc tê thuận lợi cho việc triển khai và ứng d ụ n g năng lượng nguyên tử Việc tham gia khân trương và đây đù các Điều ước quốc tế về n ă n e lượng nguyên tư không chỉ RĨúp Việt Nam có hành lang pháp lý an toàn m à còn thê hiện thiện chí, quyết tâm cua chúng ta trong việc đâu tranh khô n g phố biến và tiến tới giải trừ hoàn toàn vũ khí hạt nhân trcn toàn cầu./.

PHÀN III SẢN PHẨM, CÔNG BỎ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐẺ TÀI

3.1 Ket quả nghiên cứu

Công trình công bô trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thône ISI/Scopus

Sách chuyên khảo dược xuât bán hoặc ký hợp đống xuất bản

Trang 9

5 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành

quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

5.1 Trách nhiệm pháp lý vê bôi

Một số quy định của pháp luật

quốc tế về bảo vệ môi trưòng

trong lĩnh vực năng lưọng

nguyên tử, số tháng 4/2014

DCPL Bộ tư pháp, sỏ tháng 4/2014

Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về

năng lượng nguyên tử ở Việt

Nam, số thang 6/2015

Tạp chí DCPL, Bộ tư pháp.sô tháng 6/2015

5.4 Tìm hiêu môt sô Điêu ước quôc

tế quan trọng về năng lưọng

nguyên tử và việc thực thi pháp

luật năng lượng nguyên tử ỏ'

Viêt Nam

Kiếm sát số thánu 7/201 5

6

6.1

Báo cáo khoa học kiên nghị, tư vân

03 dc xuất kiến nghị cơ quan

Kết quả nghiên cứu của Đề tài

dùng làm tài liệu nghiên cứu,

giảng dạy và học tập cho các hệ

đào tạo, làm nguồn tư liệu

tham khảo cho các cơ quan lập

pháp

Đã hoàn thành

Ghi chú:

Cột sun phâm khoa học công nghệ: Liệt ké các thủ nạ tin các san phám KHCN theo thứ tự <ỉén í ác giả, tên công trình, tên tạp chí/nhà xuất ban, so phát hành, năm phát hành,

Trang 10

(rang đãng công trình, mã công trình đúng tạp chí/sách chIIvên khao (DOI), loại lạp chí ỈSỈ/Scopiis

Các ân phâm khua học (bài báo, báo cáo KH sách chuyên khao ) clv đươc châp nhũn nếu có ghi nhận địa chi và cám ơn tài Irợ cua ĐHQGHN theo đúng quy định.

Bàn phô tô toàn văn các ẩn phẩm này phai đưa vảo phụ lục cúc minh chứng cua báo cáo Riêng sách chuyên khảo cần có bán phô tô bìa, trang đầu và trang cuối có ghi Ihỏng tin

Hoc viên cao hoc

1 Nguyên Thị Nga 01 Luận văn Thạc sỹ loại giỏi Đã báo vệ

Ghi chú:

Gưi kèm bcm photo trang bìa luận án/ luận văn/ khóa luận và hăng hoặc giây chứng nhận nghiên cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bao vệ thành công luận ủn/ luận văn;

Cột công trình công bo ghi như mục III 1.

PHẦN IV TỎNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẢM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CƯA ĐÈ TÀI

đăng ký

Sô luọng đã hoàn thành

1 Bài báo công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ thônu

ISÍ/Scopus

2 Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc ký hợp đông xuât

bản

3 Đăng ký sở hữu trí tuệ

4 Bài báo quôc tê không thuộc hệ thông ISI/Scopus

5 Sô lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN,

tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa

học đăng trong ky yếu hội nghị quốc tế

6 Báo cáo khoa học kiên nghị, tư vân chính sách theo đặt

hàng của đơn vị sử dụng

• '

7 Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định

chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN

8 Đào tao/hô trơ đào tao NCS

PHẦN V TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ

Trang 11

T T Nội du ng chi Kinh phí

đirơc duyệt (triệu đồng)

Kinh phí th ục hiện (triệu

đ ồ n g

Ghi chú

A Chi trực tiếp

1 Xây dựng đê cương chi tiêt 2,000,000 2,00 0 ,0 0 0

2 Thu thập và viêt tông quan

tài liệu

Thu thập tư liệu (mua, thuê) 3.000.000 3.0 0 0 0 0 0

D ịch tài liệu tham khảo (sô

i Điêu tra, khảo sát, thí

nghiệm, Thu thập tài liệu,

nghiên cứu chuyên môn

10.000.000

9 Văn phòng phâm, in ân phô

tô tài liệu

B Chi gián tiêp

Trang 12

PHÀN V KIÊN NGHỊ (vê phát triên các kêt qua nghiên cứu cua dê tài; vé quan lý, tô chức thực

hiện ơ các cấp)

Chủ trì để tài đang xúc tiến tìm kiếm nguồn kinh p h í bô sung đê có thê nâng cấp đè lài và xuất ban một cuốn sách chuyên khảo với nội dung: Thực thi các Điều ước quốc tế về năng hĩợnẹ nguyên từ

vì mục đích hòa bình ở Việt Nam.

PHÀN VI PHỤ LỤC (minh chứng các san phâm nêu ơ Phần ìỉỉ)

H à Nội, ngày 5 thánq 10 n ă n ĩ2 0 l5

Chu nhiệm đề tài

(Họ tên chữ ký) (Thu trương đơn vi ký tên đóng dấu)

K/T CHỦ NHIỆM KHOA

Ngày đăng: 07/01/2019, 15:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w