Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự biến động trong các chỉ số.. Xác định các hệ số
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
COUNTY COTTAGES PTY
LTD
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: Nghìn USD
Trang 2Phải trả người bán 150 165 235
Nợ dài hạn
TỔNG NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.311 1.252 1.293
Tài sản
Tài sản lưu
động
556 565 662
Tài sản cố định
Nợ
Nợ ngắn hạn
Trang 3COUNTY COTTAGES PTY LTD
Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Nghìn USD
Trừ: giá vốn hàng bán 504 550 750
Trừ: chi phí hoạt động 154 149 175
Lợi nhuận ròng trước thuế 62 71 75
Y êu cầu :
a Xác định các hệ số tài chính chủ yếu của công ty trong năm 2005
b Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản, tỷ suất lợi nhuận và
hệ số lưu chuyển của tài sản Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân
có thể của sự biến động trong các chỉ số.
c Bạn đánh giá thế nào về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.
Biết thêm các thông tin sau
Trang 4Mức trung bình ngành County Cottages Pty Ltd
Tỷ suất lợi nhuận (LN sau thuế) 3% 8,6% 9,2%
Hệ số quay vòng tồn kho (ngày) 100 252 255
Hệ số quay vòng tài sản cố định 0,95 1,12
Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 3,15 2,94 2,73
Hệ số sinh lợi vốn CSH (ROE) 9% 5,5% 6,9%
Phân tích tình hình tài chính của COUNTY COTTAGES PTY LTD qua các báo cáo tài chính năm 2005
BÀI LÀM:
1 Xác định các hệ số tài chính chủ yếu của công ty năm 2005:
tính Năm 2005
II Chỉ tiêu tài chính với hoạt động kinh
doanh
Trang 51 Hiệu quả sử dụng tài sản (hệ số vòng quay) Lần 0.77
3 Hệ số vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn % 48.34
2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) % 3.09
4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn sử dụng % 5.80
2 Giải thích mối quan hệ giữa các chỉ số:
2.1 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận (ROS) và hệ số lưu chuyển của tài sản:
Tỷ suất sinh lợi ROA được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư, ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty Trong khi ROS có
ý nghĩa bình quân một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng
ROA = => ROA = x
EBIT
Tổng tài sản
EBIT Doanh thu
Doanh thu Tổng tài sản
Trang 6Như vậy, tỷ suất lợi nhuận của tài sản bằng tỷ suất lợi nhuận nhân với hệ số quay vòng tài sản, nghĩa là một đồng vốn đầu tư vào tài sản, sau một chu kỳ hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận bằng với tỷ suất lợi nhuận
2.2 Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết nguyên nhân có thể của sự biến động trong các chỉ số.
Chỉ tiêu
Mức TB ngàn
h
Các năm
Bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số thanh toán nợ hiện tại 3.15 2.94 2.73 2.30 2.66
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (%) 9.00 5.47 6.89 6.40 6.25
2.2.1 Hệ số khả năng thanh toán
- Là thước đo tính cơ động được dùng phổ biến nhất; đó là tỷ lệ thanh toán tổng quát, hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN Tỷ lệ này được thiết kế để đo lường mối liên hệ hoặc “sự cân đối” giữa tài sản lưu động,
đa số cho rằng tỷ lệ này ít nhất nên là 2/1 đối với phần lớn các hoạt động kinh
doanh Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt Như vậy theo phân tích tỷ lệ này trong 3 năm liền có tăng nhẹ từ 1.90 lên 1.94 nhưng chưa đạt tới điểm 2/1 và điều này cho thấy khả năng về tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế.
Trang 7- Tỷ lệ thanh toán nhanh được thiết kế để đo lường mối liên hệ giữa phần được gọi là các tài sản linh hoạt so với số nợ ngắn hạn Theo báo cáo của doanh nghiệp tỷ lệ này lại liên tục giảm từ 1.1 xuống 0.8 và hệ số này nhỏ hơn mức cho phép an toàn là 1, trong khi đó tổng nợ ngắn hạn liên tục tăng từ 189 lên
288 (khoảng 52%), còn tài sản lưu động mức độ tăng 556 lên 662 (khoảng 19%) Đây được xem là sự cảnh báo về khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nếu các khoản nợ đáo hạn cùng lúc.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành giảm từ 2.94 xuống 2.3 dưới mức trung bình của ngành Nguyên nhân do lượng tồn kho tăng nhanh từ 349 lên 467, trong khi doanh nghiệp không thu được tiền khách hàng dẫn đến khoản phải
thu tăng từ 123 lên 150 làm cho lượng tiền lưu hành giảm từ 84 xuống 45 Để cải thiện khả năng thanh toán, D.nghiệp cần có những biện pháp giải phóng hàng tồn kho và thu nợ.
2.2.2 Chỉ tiêu tài chính với hoạt động kinh doanh
- Hệ số sử dụng tài sản (= Doanh thu/Tổng tài sản), chỉ số này tăng từ 0.55 lên 0.77 là do doanh thu tăng từ 720 lên 1000 (khoảng 39%) trong khi tổng tài sản giảm từ 1,31 xuống 1,29 giảm (1.3%) Mức trung bình 3 năm là 0.65 lần so với trung bình ngành là 1.8 lần, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao Nguyên nhân chỉ số này thấp là do doanh nghiệp chưa có điều kiện
khai thác hết công suất các tài sản hiện có, cần tăng doanh số hoặc bán bớt tài sản
- Vòng quay các khoản phải thu (= D.số thuần hàng năm/các khoản phải thu bình quân), tỷ lệ này tăng từ 5.85 lên 6.67; số ngày thu tiền bình quân đã có cải thiện, giảm từ 62 xuống 55 ngày Trung bình năm là 57 ngày trong khi trung bình ngành là 33 như vậy chứng tỏ khả năng thu tiền hàng của Doanh nghiệp rất hạn chế Nguyên nhân có thể do hàng hóa của doanh nghiệp có vấn
đề khiến khách hàng không muốn trả tiền, hoặc do đối tác bán hàng chậm hoặc chiếm dụng vốn, … dẫn đến tình trạng Doanh nhiệp không thu được tiền khách hàng theo tiến độ
Trang 8- Vòng quay tồn kho (= giá vốn hàng bán/tồn kho bình quân), giá vốn hàng bán tăng từ 504 lên 750 (49%), còn tồn kho cũng tăng tương ứng từ 349 lên 467 (34%), số liệu của Doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp tăng từ 1.44 lên 1.61
Trung bình 3 năm là 245 ngày trong khi tiêu chuẩn ngành là 100 ngày, gấp 2.45 lần Điều này chứng tỏ Doanh nghiệp không bán được hàng khiến cho hàng tồn kho tăng nhanh, hoặc do đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, hoặc do
Công ty cho thiếu nợ quá lâu Sự sụt giảm chỉ số này qua từng năm, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và bán hàng chậm
- Vòng quay tài sản cố định (= doanh thu thuần/tài sản cố định), chỉ số này đo
lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản Doanh thu tăng 39%, tài sản cố định giảm từ 755 xuống 631 tương đương 16%, hệ số này tăng nhẹ từ 0.95 lên 1.58, bình quân ngành trong 3 năm 1.22 lần Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
- Vòng quay vốn lưu động (=D.thu thuần/TSLĐ), tỷ lệ này cho biết vốn lưu
động được chuyển bao nhiêu lần thành doanh thu, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ đồng vốn được sử dụng càng hiệu quả Doanh thu tăng 39%, TSLĐ tăng từ 556
lên 662 Tỷ lệ nầy tuy chưa cao nhưng đã có sự cải thiện đáng kể từ 1.29 lên 1.51
2.2.3 Chỉ số đòn bẩy
- Tỷ số nợ (=tổng nợ/ tổng tài sản), đo lường một đồng tài sản được tài trợ
bằng bao nhiêu đồng nợ Theo số liệu, tổng nợ giảm 3% từ 689 xuống 668,
trong khi đó tổng tài sản tăng 1.37% Nhìn chung chỉ số này tương đối ổn định, tăng giảm biến động không nhiều nên cũng không ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
- Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (= Tổng nợ/vốn chủ sở hữu), hệ số này cho
thấy khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu Số liệu của Cty cho
Trang 9thấy tổng nợ giảm từ 689 xuống 668, trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng từ 622
lên 625, và hệ số này đạt mức 110 đến 106%, nhìn chung không biến động nhiều, không nguy hiểm
- Hệ số vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn (= Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn), hệ số này càng cao, DN càng được đánh giá cao Về cơ bản hệ số này có
mục đích đánh giá như hệ số nợ, và xét tổng quan về tài chính, hệ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Báo cáo của Cty cho thấy, vốn
chủ sở hữu tăng 5%, tổng nguồn vốn tăng 1.37% Bổ sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các khoản dự trữ vốn thì vốn chủ sở hữu cũng góp phần tạo ra
dự trữ cho vốn điều lệ và phần thặng dư
2.2.4 Khả năng sinh lời
- Biên lợi nhuận thuần (= Lợi nhuận ròng sau thuế/Doanh thu hoạt động kinh doanh), chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu
lợi nhuận ròng Lợi nhận sau thuế tăng từ 17%, từ 34 lên 40, doanh thu hoạt động kinh doanh tăng 39%, như vậy tỷ lệ tăng của chỉ tiêu này là 4.72% đến
4% Tuy doanh thu tăng cao nhưng do giá vốn tăng đến 49%, chi phí hoạt động tăng 14%, chi phí thuế tăng 25% dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng không đáng kể do chi phí quá nhiều, doanh nghiệp nên xem xét vấn đề kiểm soát chi phí.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (=Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản),
cho biết một đồng vốn đầu tư tài sản tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng, hệ số này càng cao thì khả năng sinh lời từ tài sản công ty càng lớn Báo cáo của Cty cho thấy lợi nhuận sau thuế tăng 17%, tổng tài sản cũng tăng 1.37% tương
đương tăng từ 2.59% đến 3.09%, trong khi trung bình ngành là 5.4% Tỷ lệ này dưới mức trung bình ngành, chứng tỏ hiệu quả tài sản đầu tư để tạo ra lợi nhận không cao Lợi nhuận sau thuế tăng nhẹ từ 34 đến 40 là do DN bán
bớt một số tài sản để đầu tư vào SXKD
Trang 10- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) (=Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu), cho
biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Lợi nhuận sau thuế tăng 17%, vốn chủ sở hữu tăng 0.5%, tương đương tăng từ 5.47% đến 6.40%, bình quân trong 3 năm 6.27%, thấp hơn mức trung bình
ngành là 9% Kết quả này cho thấy lợi nhuận rất thấp so với đồng vốn bỏ ra
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn sử dụng (= EBIT/Tổng nguồn vốn) EBIT tăng
21%, tổng nguồn vốn tăng 1.37%, tương đương tăng từ 4.73 % đến 5.8%, chỉ
số này tăng nhẹ nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu, do đồng vốn bỏ vào nhiều nhưng thu lại lợi nhuận không tương xứng
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (= Tổng lợi nhuận trước thuế/Doanh thu),
đánh giá tổng quát về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động SXKD của
DN Lợi nhuận trước thuế của Cty tăng 21%, doanh thu tăng 39% tương, bình
quân 3 năm đạt 8.4% Tỷ suất này càng lớn thì DN sản xuất kinh doanh càng
có hiệu quả; ngược lại, cho thấy DN đang gặp khó khăn trong hoạt động SXKD, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi DN phải có biện pháp khắc phục
2.3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty:
ST
quân 3 năm
Khả năng thanh toán
1 Hệ số khả năng thanh toán tổng
2 Hệ số khả năng thanh toán ngắn
3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 1.10 0.87 0.68 0.88
- Hệ số thanh toán hiện tại (= Tổng tài sản/Nợ phải trả), hệ số này cho biết khả
năng thanh toán các khoản nợ của DN Tổng tài sản của Công ty theo phân
Trang 11tích, tỷ lệ này có tăng nhẹ trong 3 năm liền từ 1.90 lên 1.94 nhưng chưa đạt tới
điểm 2/1 và điều này cho thấy khả năng tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng hoàn trả các hoàn nợ ngắn hạn của DN bằng tài sản ngắn hạn hiện có Báo cáo cho thấy giảm từ
2.94 xuống 2.30 (khoảng 22%) Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Hệ số này đang giảm dần biểu hiện khó khăn về mặt tài chính, doanh nghiệp, cần có biện pháp cải thiện tình trạng thanh khoản của mình.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (= tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho/nợ ngắn hạn), cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn
hạn trong thời gian gần như tức thời Theo báo cáo của doanh nghiệp tỷ lệ này lại liên tục giảm từ 1.1 xuống 0.8 và hệ số này nhỏ hơn mức an toàn là 1
Trong khi tổng nợ ngắn hạn tăng 52% còn tài sản lưu động chỉ tăng 19% Đây
là mức báo động về tình trạng trả nợ của doanh nghiệp, hệ số này nhỏ hơn giới hạn an toàn cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn là rất thấp.
- Chỉ số tiền mặt, cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Theo báo cáo, chỉ số này
liên tục giảm qua các năm từ 0.44 xuống 0.16 lần cho thấy chỉ số này quá thấp không đủ bảo đảm cho các khoản nợ ngắn hạn khi đáo hạn Nguyên
nhân do tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, tính thanh khoản không cao, do không bán được hàng hóa nên lượng tồn kho tăng nhanh, trong khi đó doanh nghiệp lại không thu được tiền khách hàng dẫn đến khoản phải thu tăng nhanh làm cho lượng tiền lưu hành giảm Thời gian vòng quay các khoản phải thu, số ngày tồn kho nhiều so với mức trung bình ngành, vốn của doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng
3 Kết luận:
Trang 12Phân tích báo cáo tài chính là một khoa học diễn giải các dữ liệu từ báo cáo tài chính thành thông tin hữu ích cho việc ra quyết định Những phạm vi được chú trọng bao gồm khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động và cơ cấu vốn Tuy nhiên, cũng cần lưu ý thêm một số khía cạnh khác như lạm phát, yếu tố thời vụ, tỷ giá … là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân tích báo cáo tài chính Mức trung bình ngành làm chuẩn mực so sánh chưa có nên việc phân tích còn gặp nhiều khó khăn Phân tích báo cáo tài chính là công cụ cần thiết giúp các nhà đầu tư, quản trị nhìn rõ vấn đề một cách khoa học để đưa ra các quyết định đúng đắn