1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI tập tài CHÍNH DOANH NGHIỆP – PHÂN TÍCH CHỈ số tài CHÍNH 2

13 203 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự biến động trong các chỉ số.. Đánh giá các hệ số

Trang 1

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

COUNTY COTTAGES PTY

LTD

Bảng cân đối kế toán

Đơn vị: Nghìn USD

Trang 2

Phải trả người bán 150 165 235

Nợ dài hạn

Tài sản

Tài sản lưu

động

2003 2004 2005

556 565 662

Tài sản cố định

Nợ

Nợ ngắn hạn

Trang 3

COUNTY COTTAGES PTY

LTD

Báo cáo kết quả Hoạt động kinh

doanh

Đơn vị: Nghìn USD

2003 2004 2005

Trừ: giá vốn hàng bán 504 550 750

Lợi nhuận hoạt động 216 220 250 Trừ: chi phí hoạt động 154 149 175

Lợi nhuận ròng trước thuế 62 71 75

* Toàn bộ bán hàng là bán trả chậm

Y êu cầu :

a Xác định các hệ số tài chính chủ yếu của công ty trong năm 2005

b Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản, tỷ suất lợi nhuận

và hệ số lưu chuyển của tài sản Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự biến động trong các chỉ số.

c Bạn đánh giá thế nào về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.

Biết thêm các thông tin sau

Mức trung bình ngành County Cottages Pty Ltd

Tỷ suất lợi nhuận (LN sau thuế) 3% 8,6% 9,2%

Hệ số quay vòng tồn kho (ngày) 100 252 255

Trang 4

Hệ số quay vòng tài sản cố định 0,95 1,12

Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 3,15 2,94 2,73

Hệ số sinh lợi vốn CSH (ROE) 9% 5,5% 6,9%

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH COUNTY COTTAGES PTY LTD

Bảng cân đối kế toán

Đơn vị: Nghìn USD

2003 2004 2005 Tài sản

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

40

8

Nợ

Trang 5

Nợ ngắn hạn

18

Nợ dài hạn

VỐN CHỦ SỞ HỮU 622 595 625 TỔNG NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.311 1.252 1.293

COUNTY COTTAGES PTY LTD

Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh

Đơn vị: Nghìn USD

Lợi nhuận hoạt động 216 220 250

75

Lợi nhuận sau thuế 34 41 40

* Toàn bộ bán hàng là bán trả chậm

Trang 6

Biết thêm các thông tin sau

Mức trung bình ngành County Cottages Pty Ltd

2003 to 2005 2003 2004

Hệ số quay vòng TS (lần) 1,8 0,55

0,62

9,2%

Hệ số quay vòng tồn kho (ngày) 100 252 255

Hệ số quay vòng phải thu (ngày) 33 62 55

Hệ số quay vòng tài sản cố định 0,95 1,12

Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 3,15 2,94 2,73

Hệ số sinh lợi vốn CSH (ROE) 9% 5,5% 6,9%

Trang 7

A Xác định các hệ số tài chính chủ yếu của Công ty năm 2005

Mức trung bình ngành 2003-2005

1 Tỷ số thanh toán

1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành lần RTH = TSLĐ / Nợ ngắn hạn 2.94 2.73 2.30 3.15 1.2 Tỷ số thanh toán nhanh RTN = (TSLĐ – Hàng tồn kho) / Nợ ngắnhạn 1.10 0.87 0.68

2 Tỷ số hoạt động

2.1 Số vòng quay các khoản phải thu (ngày) ngày VQPT = Doanh thu thuần / Khoản phải thu 61.50 54.23 54.00 33.00 2.1 Số vòng quay hàng tồn kho (ngày) ngày VQHTK = Doanh thu thuần/ Hàng tồnkho 174.50 180.00 168.12 100.00 2.3 vòng quay Vốn lưu động VQVLĐ = Doanh thu thuần/ Vốn lưuđộng 1.96 2.15 2.67

2.4 Hiệu suất sử dụng TSCĐ HTSCĐ = Doanh thu thuần/ TSCĐ 0.95 1.12 1.58 - 2.5 Hiệu suất sử dụng Tài sản % HTTS = Doanh thu thuần/ Tổng TS 0.55 0.62 0.77 1.80

Trang 8

STT Chỉ số ĐVT Công thức tính 2003 2004 2005

Mức trung bình ngành 2003-2005

3 Tỷ số lợi nhuận

3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần 4.72 5.32 4.00 3.00 3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) % ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản 2.59 3.27 3.09 5.40 3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn CSH (ROE) % ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn CSH 5.47 6.89 6.40 9.00

Trang 9

B) Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận (ROS) và hệ số lưu chuyển tài sản (HTTS) Đánh giá các

hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự

biến động trong các chỉ số.

1 Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận (ROS) và hệ số lưu chuyển tài sản (HTTS):

- ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty

- Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của công ty

Theo BCTC năm 2005 thì ROA = 3%

Mặt khác, ta có thể tách

ROA = Hệ số lãi ròng (Tỷ suất lợi nhuận) x Số vòng quay tài sản

trong đó Hệ số lãi ròng (ROS) cho biết 1 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng và năm 2005 ROS = 4%

Tuy nhiên hệ số ROS thì chưa đáng tin cậy để giải thích hiệu quả vì những

lý do sau :

Thứ nhất: sự khác nhau về ngành nghề làm cho đặc trưng của hệ số này khác nhau

Trang 10

Thứ hai: ngay cùng ngành nghề, chiến lược kinh doanh cùa từng từng doanh nghiệp cũng làm cho hệ số này có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp

Số vòng quay tài sản (hiệu suất sử dụng tài sản) HTTS = 7,7 lần (tỷ số này

và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau)

Như vậy suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ số lãi ròng

và số vòng quay tài sản

ROA = 4% x 7,7 lần = 3%

Như vậy để tăng suất sinh lời của tài sản, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp thích hợp để nâng số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời của doanh thu Bằng phương pháp loại trừ, các nhà phân tích sẽ xác định ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự thay đổi tỷ suất sinh lời của tài sản trong kỳ Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, hai nhân tố này có quan hệ ngược chiều nhau Thông thường, để tăng số vòng quay của tài sản, thì doanh nghiệp phải tăng doanh thu thuần, dẫn đến giảm giá bán và lợi nhuận giảm Vì vây, để tăng suất sinh lời của tài sản mà vẫn tăng được số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời của doanh thu, thì các nhà quản lý phải tiến hành nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, để cho lượng hàng hóa bán ra tăng (doanh thu tăng) mà không phải giảm giá bán

2 Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự biến động trong các chỉ số.

Các hệ số của ông ty đa số là thấp hơn mức trung bình ngành

a Tỷ số thanh toán:

2003 2004 2005 TB ngành

Trang 11

Tỷ số thanh toán hiện hành 2.94 2.73 2.30 3.15

Tỷ số thanh toán nhanh 1.10 0.87 0.68

Hệ số thang toán thấp hơn trung bình ngành và chiêu hướng xấu dần từ 2003 đến 2005

Nguyên nhân là do

- Chính sách bán hàng trả chậm của công ty nên doanh số tăng kéo theo

nợ ngắn hạn tăng Về phương diện tài chính thì khả năng thanh toán

nợ xấu, nhưng về tổng quan chúng ta chưa kết luận được ( thiếu số liệu) biết đâu đây là chiến lược và sách lược của công ty để tăng doanh số và thi trường ( doanh số 2005 tăng trưởng gần 30% so với 2004

- Tỷ lệ tồn kho các năm tăng nhanh hơn doanh số

b Tỷ số hoạt động

2003 2004 2005 TBN

Số VQ các khoản phải thu (ngày) 61.50 54.23 54.00

33.00

Số vòng quay hàng tồn kho (ngày) 174.50 180.00 168.12

100.00

Vòng quay Vốn lưu động 1.96 2.15 2.67

Hiệu suất sử dụng TSCĐ 0.95 1.12 1.58 -Hiệu suất sử dụng Tài sản 0.55 0.61 0.77

1.80

Trang 12

- Số quay vòng các khoản phải thu đã được cải thiện dần mỗi năm, có thể do chính sách bán trả chậm nhưng thời giam trả chậm mỗi năm ngăn hơn (thời gian nợ cho nợ ngắn hơn), tuy nhiên so với mức bình quân ngành 33 ngày thì thời gian quay vòng phải thu của Công ty còn quá dài, gấp 1.73 lần

- Số vòng quay hàng tồn kho có cải thiên ở năm 2005 nhưng chưa đáng kể

và còn cách xa của trung bình ngành

- Hiệu suất sử dụng Tài sản tăng dần các năm nhưng vẫn nhỏ hơn nhiều với chỉ số trung bình ngành, nên việc quản lý tài sản chưa hiệu quả Hiệu suất sửa dụng tài sản ở các năm 2004,2005 tăng là do doanh số tăng

c Tỷ số lợi nhuận

2003 2004 2005 TBN

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 7.72 5.32 4.00

3.00

Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) 2.95 3.27 3.09

5.40

Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn CSH (ROE) 5.47 6.89 6.64

9.00

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) cao hơn so với trung bình ngành nhưng xu hương giảm dần có thể do cạnh tranh nhiều hoặc giảm lợi nhuận (giảm giá, khuyến mãi) để tăng doanh số

Trang 13

- Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) tăng liên tục trong 3 năm và đạt mức bình quân ngành là 5.4% Nguyên nhân chính là lợi nhuận trước thuế tăng nhưng giá trị tài sản lại giảm khoảng do khấu hao,…

- Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn CSH (ROE) liên tục tăng và bình quân đạt là 6.3%, thấp hơn mức bình quân ngành là 9% Mức tăng chủ yếu là do lợi nhuận trước thuế tăng mạnh trong khi vốn chủ sở hữu có ít biến động

c Bạn đánh giá thế nào về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.

Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Khoản thường dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền Theo bảng tính ở trên thì Hệ số thanh toán nhanh năm 2005

là RTN = 0,68 Hệ số này thấp cho ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của cty là thấp và từ đó dẫn đến rủi ro cao

Hệ số thanh toán nhanh từ 0,8 - 1,0 là chấp nhận được và hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành hoạt động Nếu so với hệ số ngành là 3,15 thì càng chứng

tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty là rất xấu

Tài liệu tham khảo :

Tài liệu bài giảng TS.NGUYỄN HOÀNG GIANG

Giáo trình Kế tóan tài chính-Công cụ ra quyết định quản lý

Fundamentals of Corporate Finance (Mc Graw Hill)

Giáo Trình Tài Chính Doanh Nghiệp – TS Lưu Thị Hương

Ngày đăng: 07/01/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w