GIÁO ÁN SINH HỌC 10 BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT A.. - Phân biệt được các dạng năng lượng, các dạng năng lượng trong tế bào.. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lờ
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 10 BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN
HOÁ VẬT CHẤT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức Qua tiết này học sinh phải :
- Phát biểu được khái niệm năng lượng
- Phân biệt được các dạng năng lượng, các dạng năng lượng trong tế bào
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của ATP trong tế bào
- Trình bày được đặc điểm chuyển hoá vật chất trong tế bào
2 Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, …
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp trắc nghiệm khách quan
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
Học sinh vắng :
II KIỂM TRA BÀI CỦ(’)
III BÀI MỚI.
Trang 21 Đặt vấn đề (2’)
Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung của chương III.
2 Triển khai bài (36’)
a Hoạt động 1(20’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Em hiểu thế nào là năng lượng?
- Trạng thái tồn tại của năng lượng ?
- Các dạng năng lượng?
HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV Chỉnh lí và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát H13.1và
đọc SGK và trả lời các câu hỏi :
- Em hãy nêu cấu tạo phân tử ATP?
- Thế nào là liên kết cao năng?
- Em hãy nêu chức năng của ATP trong
tế bào?
HS Quan sát H13.1 và đọc SGK và trả
lời câu hỏi
GV Chỉnh lí và kết luận
I NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO.
1 Khái niệm năng lượng.
- Năng lượng : là khả năng sinh công
- Hai dạng : động năng và thế năng
- Năng lượng trong tế bào : + Hoá năng : chủ yếu
+ Điện năng
2 ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào
a Cấu tạo :
- ATP gồm bazơnitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat
- 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ
để giải phóng ra năng lượng
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP
ATP ADP + P i + năng lượng
b Chức năng của ATP :
- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào
- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng( vận chuyển tích cực)
Trang 3- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học
b Hoạt động 2(16’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Thế nào là chuyển hoá vật chất ?
- Bản chất của chuyển hoá vật chất ?
- Thế nào là quá trình đồng hoá và dị
hoá? Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên ?
HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV Chỉnh lí và kết luận
II Chuyển hoá vật chất:
1 Khái niệm:
- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
- Bản chất : đồng hoá , dị hoá
2 Đồng hoá và dị hoá:
- Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản( đồng thời tích luỹ năng lượng- dạng hoá năng)
- Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)
IV CỦNG CỐ (5’)
Cấu tạo và vai trò của ATP trong tế bào ?
V DẶN DÒ (1’)
Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi : cấu trúc và cơ chế tác động của enzim ?