cứu phytase như: 1 phân lập các chủna, vi sinh vật sinh phytase có hoạt lực cao và có tính năng mới, 2 tìm kiếm phytase có tính năn2, giải phóng nhiều photphat dễ tiêu hóa trong đường r
Trang 1MÁU 14/KHCN
ị Ban hành kèm theo Oưyết định s ổ 3 8 3 9 /Q Đ -Đ 1 ỉQCÌHN ngùy 2 4 tháng 10 nám 2 0Ì 4
cu a (ìiả m d ố c Đ ạ i h ọ c Q uốc giư I ỉà Nội) _
« Ạ Ỉ HỌ C Q Ư Ó C GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TONG KÉT
K Ế T QUÀ T H Ự C HIỆN ĐẺ TÀI KH&CN
Trang 2M ẨU 14/K H C N
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3839 /QĐ-ĐHQCiHN ngày 24 th á n g io năm 2014
của Giám đôc Đ ại học Q uốc gia H à Nội)
Trang 3PHẢN I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề tài: Sàng lọc và nghiên cứu enzym phytase có khả năng thủy phân hoàn toàn 6 gốc photphat từ nấm men nhằm ứng dụng trong chăn nuôi
1.2 Mã số: QG 12.23
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên Đo n vị công tác Vai trò thuc hiên đề tài
1 NCS Trần Thị Lệ Quyên Viện Vi sinh vật và
Thành viên tham gia
CNSH
Thành viên tham gia
1.4 Đon vị chủ trì: Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, Đại học Quốc Gia Hà Nội 1.5 Thòi gian thực hiện:
1.5.1 Theo họp đồng: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2014
1.5.2 Gia hạn (nếu có): Không
1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 11 năm 2014
1.6 Những thay đối so vói thuyết minh ban đầu (nếu có): không
(Ve mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tô chức thực hiện; Nguyên nhân; Ỷ kiến của C ơ quan quản lý)
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 180 triệu đồng.
PHẦN II TỔNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
1 Đ ặt vấn đề
Phytases là enzyme xúc tác cho phản ử n s thủy phân axit phytic (Ins p 6) thành photphat
vô cơ tự do (Pi), tạo thành các este myo-inositol photphat bậc thấp hơn (Ins p5 đến Ins P]),
và trone, m ột sổ trường hợp tạo thành myo-inositol Hầu hết các phytase được biết thủy phân axit phytic giải phóne ra 5 Pi và tạo thành /wjỡ-inositol 2 ’-m onophotphat là sản phẩm cuối cùng Hiện nay mới chỉ có ba nhóm tác eiả côns bổ phytase có khả năng thủy phân cả 6 gôc photphat và tạo thành myo-inositol từ axit phytic (Segueilha và cs., 1992; Raaon và cs., 2008; Asano và cs., 2009) Việc tìm kiếm phytase có khả năns cất cả 6 aốc photphat hết sức
có ý nghĩa, chúne 2 Óp phần giải quyết được hai yêu cầu của ứ n s dụng công nghệ sinh học vào cuộc sống: (1) hiệu quả sử dụns enzvme đạt tối đa và (2 ) tạo sản phẩm cuối cùnơ là m^o-inositol có nhiều ứng dụns trone y học (R ason và cs 2008) Việc sử dụns phytase neày càns nhiều trona các ứ ns dụn2 côna nehệ sinh học đã thúc đay nhiều hướng nghiên
Trang 4cứu phytase như: (1) phân lập các chủna, vi sinh vật sinh phytase có hoạt lực cao và có tính năng mới, (2 ) tìm kiếm phytase có tính năn2, giải phóng nhiều photphat dễ tiêu hóa trong đường ruột, và (3) chọn lọc được các phytase có thê duy trì được hoạt tính trons quá trình chế biến và bảo quản, với giá thành sản phẩm thấp nhất (Raẹon và cs., 2008).
Tuy phytase được sản sinh bởi rất nhiều loài sinh vật như thực vật, động vật và đặc biệt
ở nấm sợi như chi Aspergillus (Gibson, 1987; Dvorakova, 1997; Fujita, 2003; Gareova, 2006) vi khuẩn như chi Baciiỉus (Gulati, 2007; Kim 1998), chi Pseudomonas (Cho, 2003)
và m ột sô nâm men như Schwanniomyces castelii (Segueiha, 1992), Saccharomyces cerevisiae (Zyla 1994, Turk 2000), Arxula adeninivorans (Sano, 1999), Pichia spartinae
và p rhodanensis (Nakamura, 2000), Candida krusei (Quan, 2001) Nhưnơ 2 trone số 3
nhóm tác eiả phát hiện phytase mang đặc tính quý thủy phân hoàn toàn 6 gốc photphat trên
đối tượna, nấm men: Debaryomyces castellii CBS 2923 (RaRơn và cs., 2008) và Schwanniom yces castelii CBS 2863 (Seeueiha và cs., 1992).
Ở V iệt Nam, chưa có một báo cáo nào nehiên cứu sản xuất phytase từ nấm men và cũne chưa có báo cáo về phytase man^ đặc tính thủy phân hoàn toàn 6 gốc photphat, mặc dù có một số tác eiả đã nghiên cứu sản xuất phytase từ vi sinh vật nhằm phần nào đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế dần sản phẩm nhập ngoại, như PGS.TS Vũ Nguyên Thành (Viện Cône nghiệp Thực phẩm, 2009) đã nghiên cứu và sản xuất phytase tái tổ họp từ nấm sợi
Aspergillus niger Trần Thị Thủy (Đại học Sư phạm Hà nội, 2010) nghiên cứu nhân dòng và
biếu hiện gen phytase chịu nhiệt của Bacilỉus sp.MD2 trên E cơ// Tuy nhiên phytase của
các tác ai ả này m ới chỉ thủy phân được <5 gốc photphat
N hư vậy, với neuồn een nấm men lớn (1000 chủng) được lưu giữ tại Bảo tàne RĨổns chuẩn Vi sinh vật (VTCC), cùne với sự đa dạns lớn về nấm men của Việt nam ở các vùng sinh thái khác nhau, thì việc tìm kiếm được neuồn phytase mới và quý từ chúng rất khả quan N aoài ra, nấm men được xem là loài vi sinh vật hầu như không sây bệnh và được coi
là an toàn (G RA S) (M ishra và cs., 2009), sinh khối nấm men đane được sử đụne làm ns;uồn protein đơn bào cho neười và độns vật, do vậv, việc bố sune nấm men sinh phytase vào thức ăn chăn nuôi có thể làm được đồne thời hai nhiệm vụ cung cấp photphat vô cơ và bổ sung protein cho vật nuôi
Vì vậy việc "Sàne lọc và nghiên cứu enzym phytase quý có khả năng thủy phân hoàn toàn 6 2ốc photphat từ nấm men được lưu eiữ tại Bảo tàng siố n s chuẩn Vi sinh vật, Viện Vi sinh vật và cônạ nshệ Sinh học nhằm ứ ns dụns trong sản xuất thức ăn chăn nuôi” là rất cần thiết
Trang 5hoan toàn 6 sốc Ịíhotphat
- Tinh sạch và nghiên cứu các đặc điểm sinh hóa của phytase ngoại bào sinh ra từ các chủng nấm men lựa chọn
3 Phuong pháp nghiên cứu
- Phươns pháp hoạt hóa vi sinh vật từ môi trường lạnh sâu
- Kỹ thuật nuôi cấy vi sinh
- Phươna pháp sàne lọc nâm men phytase trên môi trường đĩa thạch (theo Bae và cs., 1999)
- Phương pháp sàns, lọc nấm men sinh phytase trên môi trườnơ xốp và dịch thể (theo Gulati
và cs., 2007; ĩorquera và cs.,2010)
- Phươne pháp định lượna phytase (theo Shimizu 1992)
- Phươna pháp xác định sản phẩm thủy phân cuối cùne của phytase nghiên cứu trên cơ chất đặc hiệu bằna, sẳc ký lỏne cao áp (HPLC) (theo Kerovuo và cs., 2000; Sạịidan và cs., 2004;Raeon và cs., 2008; Hellstrom, 2012; Chen, 2003; Skoglund, 1998)
- Quan sát hình thái khuấn lạc và tế bào nấm men ( theo phương pháp của Yarrow, 1998)
- Phươns pháp tách chiết ADN (Manitis, 1982), PCR đoạn gen D1/D2 (Kurtzman và
Robnnet, 1998), phân tích trình tự đoạn D1/D2 (Kurtman và Robnett, 1997), và xây dựng cây phát sinh chủng loại của các chủng nấm men sinh phytase (Kimura, 1980)
= Phương pháp tinh sạch phytasc bằne sắc ký trao đổi ion và sắc ký lọc gcl và xác định kích
thước phytase bằng điện di SDS-PAGE (theo Lix và cs., 2007; Raeon và cs., 2008;
H artinssveldt và cs., 1993)
- Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởne nhiệt độ, pH, ion kim loại đến hoạt độns của
phytase(theo Gulati và cs., 2007)
- Phươna pháp lên men xốp và lên men dịch thế
- Phương pháp tách chiết enzyme từ môi trườns sau lên men
- Phươns pháp nghiên cứu tính bền của phytase dưới các điều kiện nhiệt độ, pH,(theo Gulati vàc.s.,2007)
- Phươnơ pháp nghiên cứu invitro ảnh hưởne của các enzyme đường tiêu hóa độne vật đên hoạt động của phytase (Kim và cs., 2003; Zhu và cs., 2010)
- Phương pháp lên men xốp và lên men dịch thể nấm men sinh phytase(Kam m oun và cs.,
- Phưưns pháp thu hồi phytase từ sản phẩm lên men bằne các duns dịch thích hợp (theo Quan và cs., 2001)
Trang 64 T ông kết kết quả nghiên cứu
4.1 H oạt hóa nấm men
Có 415 tro n s tổng sô 418 chủng nâm men phân lập từ 6 nguồn khác nhau lưu giữ tại VTCC
đư ợc hoạt hóa thành công từ lạnh sâu
4.2 Sàng lọc khả năng sinh pliytase của các chủng nam men lưu g iữ tại VTCC
S à n g lọc trên đĩa thạch: 127 chủng nấm men sinh phytase trên dĩa thạch, trong đó 32 chủng
có hoạt tính phytase mạnh (D-d>10 mm), 63 chủna có hoạt tính trune bình (5 mm<D- d<lO m m ) và 32 chủnơ có hoạt tính yếu (D-d<5 mm), với D-d là đườna kính VÒI1 2 trons
p h àn giải cơ chất
S à n g lọc trên m ôi trường dịch thể: 32 chủns nấm men có vòng trone phân siải cơ chất
phytate lớn trên môi trườne đĩa thạch được nuôi cấy trên môi trườna dịch thể Tsana có 7 chủng cho hoạt tính phytase cao (Ư/ml>0 ,l), 15 chủne có hoạt tính phytase trune bình (0,*05< ư /m l <0.1) và 10 có hoạt tính phytase thấp (U/ml<0,05)
S à n g lọc trên môi trường xốp: với 32 chủng nấm men được nghiên cứu trons thí nghiệm
nàv, chỉ có 5 chủne sinh phytase cao (U /m l> l), 16 chủne có hoạt tính phytase trune bình (0,5< u /m l <1) và 11 chủng sinh phytase yếu (U/ml<0,5)
4.3 Phân loại các chủng nấm men
P hân tích cây phát sinh chủng loại cho thấy: chủng 180 nằm cùng vị trí với loài Candida blainkii (trình tự rDNA 26S đoạn D1/D2 tương đồng 100%; 570/570 bp); chủng 102 và 81 nằm cùng vị trí với loài Saccharomycopsis jĩbuligera (tương đồng 100%, 594/594 bp);
ch ù n g LM 17 nằm cùne nhánh với loài Wickerhamomyces anomalus (tươiie đồna 100%, 585/585 bp); chủng BS9 nằm cùng vị trí với loài Candida tropicalis (tương đồng 100%,
589/589 bp) Kết họp đặc điểm hình thái và so sánh trình tự đoạn D1/D2 rDNA 26S, có thể
kh ẳn g định chủne 180 LM17, BS9 lần lượt thuộc loài Candida bỉankii, Wickerhamomyces anomaỉus, Candida tropicalis; hai chủna 102 và 81 cùne thuộc loài Saccharomycopsis fìbĩuligera.
4.4 Tìm kiếm chủng nấm men có phytase có khả năng thủy phân 6 gốc photphat
Có ba chủng nấm men sinh enzyme phytase thủy phân hoàn toàn 6 2 0C phosphate có ký hiệ!uL M 17,B S 9 và 180
4.51 Khả năng sình trưởng của các chủng nấm men lựa chọn trong điều kiệìt đường tiêu hóta
- K h ả năng tăng sinh của các chùng nấm men: Hai chùn? LM17 và 180 sinh trưởne tốt nhất
trê n 5 loại môi trườna với lượns sinh khối đạt cao nhất theo thứ tự là 7.5 và 8 s sinh khối khõ/1 môi trường Hansen Thí nehiệm này còn cho thấy môi trườns T sans vừa thích họp
Trang 7- Khù năng chịu muôi mật của các chủng nàin men: 2 chủng LM 17 và 180 khôns bị ảnh
hưỏn? nhiều bởi muối mật Với nồng độ muối mật từ 1 - 9 % chủne LM 17 và 180 vẫn đạtđến 101 0 CFU/ ml, tuy nhiên đến nồng độ 7-9% cả hai chủne này đều có khuẩn lạc nhỏ hơn
3 lần so với khuẩn lạc ở nồng độ 0-5%
- K hả năng chịu emyrne và p H đường tiêu tóứ chủng 180 có khả năng chịu axit và kiềm,
sau thời gian ủ 1 giờ vẫn đạt 5 x l0 U) CFƯ/ml đổi với dung dịch pepsin và 7 x l01 0 CFU/ ml đối với trypsin Chủng LM 17 khả năng chịu kém hơn, đối với mẫu ủ trong pepsin thì số lượng tế bào chỉ đạt 107 CFU/ml, còn mẫu ủ với trypsin thì số lượng tế bào là 3x1 o9
4.6 N ghiên cứ u đặc điếm sinh hóa của phytase lựa chọn
- Tinh sạch phytase: bằng phươns pháp sắc ký trao đổi ion, sắc ký lọc sel, điện di SDS-
PA G E bước đầu kết luận kích thước protein phytase của chủns 180 và LM17 có kích thước lần lượt khoảna 61 kDa và 75 kDa
- N h iệt độ hoạt động tối ưu: trons dải nhiệt nahiên cứu 30-70°C phytase của 2 chủne LM 17
và 180 hoạt động tốt trons khoảng 45-50°C
- p H hoạt động toi ưu: phytase của cả 2 chủns LM 17 và 180 hoạt động tối ưu trons khoảnạ
pH từ 4-5,5 và từ pH 6 phytase dần giảm hoạt tính
-Tính bển nhiệt của enzyme: phytase của chủne LM17 bền nhiệt ở 5 0 °c sau 30 phút xử lý,
hoại tính vẫn giữ được trên 60% Ở 60, 70 và 8 0 °c hoạt tính gần như mất hoàn toàn sau 30 phủi Phytase của chủng 180 bền nhiệt ở 6 0 ° c sau 30 phút xử lý, hoạt tính vẫn giữ được trên
90% Ở nhiệt độ 70 và 80°c hoạt tính chỉ còn dưới 20% sau 30 phút
- K hả năng bền p H : sau 30 phút xử lý ở pH 3 và 4, phytase chủng LM17 còn trên 90% hoạt
tínlh; với chủna 180 sau 10 phút xử lý ở 2 pH này thì còn hơn 60%, nhưne khi tăng thời eian
xử lý lên 30 phút thì hoạt tính eiảm mạnh xuốne dưới 40% Tại pH 8 cả 2 chủng LM 17 và
180 có hoạt tính phytase giảm nhanh sau 5 phút xử lý, sau 30 phút phytase chủng 180 còn 20®/o hoạt tính, phytase chủng LM 17 gần như mất hoàn toàn hoạt tính Tại pH 9 phytase chũng 180 bền sau 30 phút xử lý, hoạt tính còn 70%, chủng LM 17 sau 30 phút chỉ còn 30% hoạt tính Sự khác nhau khi xử lý ở hai pH 8 và 9 có thể do dùna các loại đệm khác nhau
- A n h hưởng của ion kim loại: sự có m ặt của ion Na+ và EDTA làm tăng nhẹ hoạt tính
phytase ở cả 2 chủng LM17 và 180 Hiện tượna EDTA không nhữnR khôna làm giảm hoạt tínlh phytase mà còn làm tăng nhẹ có thể do EDTA làm kết tủa một số tác nhân ức chế hoạt động của enzyme Sự có mặt của SDS làm mất hoàn toàn hoạt tính của enzyme phytase ở cả
2 c;hủng LM17 và 180 Sự có mặt của các ion K+, Ca2+, Cu2+,Zn2+, M g 2+, M n 2+, B a 2+ làm eiảim một phần hoạt tính phytase của 2 chủnạ LM 17 và 180
- A'nh hưởng của em ym e và p H đường tiêu hỏa: phytase chủna LM17 chỉ còn dưới 20%
hoạt tính sau 30 phút ủ với 2 enzyme tiêu hóa pepsin (0.2 mg/ml) pH 2 và trypsin (0.2 mgĩ/ml) pH 8 trona khi đó phytase chủna 180 khi ủ với pepsin và trvpsin cùna nồng độ trên vẫm giữ nsuyên được hoạt tính Thực hiện thí nehiệm tiếp với phytase chủna 180 ở nồna độ
Trang 8pepsin và trypsin cao hơn, với pepsin 1 mg/ml sau 30 phút ủ phytase vẫn siừ được trên 70% hoạt tính, với trypsin 1 mg/ml trong 30 phút ủ hoạt tính chỉ còn dưới 20%.
4 7 Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh pltytase của các chủng nấm men lựa chọn và điều kiện thu hồi phylase từ sản phẩm lên men
Điều kiện nhân giong thích hợp Với 5 môi trường nhàn eiốne đuợc sử dụII2 trons nghiên cứu, chủng 180 sinh trưởng tốt nhất trên môi trường Hansen, sau 24 giờ nuôi lắc số lượng tế bào đạt 4 ,5 x l09 CFU/ml Trên môi trườne Tsane và PDA, chủna 180 cho sinh khối tốt nhất vào giờ lên men 36 với sổ lượna đạt lần lượt 22x1 o8 và 8,7x108CFƯ/ml Như vậy, để nhân giống cho các nshiên cứu tiếp theo, chủng 180 được nuôi lắc 140 vòne/phút, trons 24 giờ trên 20 ml môi trườna Hansen ở nhiệt độ 2 8 °c
Lựa chọn cơ chât thích hợp cho khả năng sinh trưởng và sinh phytase của chùng nám men
Hoạt tính phytase của chủng 180 đạt cao nhất trên 3 môi trường gạo lứt+cám; malt+trấu và ngô vỡ (lần lượt là 4.4; 4,1 và 3,8 Ư/2, cơ chất khô), tuy nhiên trone quá trình chiết enzyme, hai môi trường gạo lứt+cám; malt+trấu cho rất nhiều photphat tự do, sây nhiễu phép đo quanR phổ; do vậy để 2,iúp việc xác định hoạt tính phytase được chính xác trong các thí nghiệm sau, môi trường nẹô vỡ tiếp tục được sử dụng để nghiên cứu
Nghiên cún các y ếu tố ảnh hưởng đến lên men xop Độ ẩm thích hợp cho sinh tổng hợp
phytase của chủng 180 là 55% Khi cấy giống với tỷ lệ 5-7% cho hoạt tính phytase cao nhất (đạt 3,78-3,9 u /g ) và khi tỷ lệ cấy giống tăng dần không làm tăng hoạt tính phytase mà có
xu thế giảm dần Chủng 180 có thể sử dụng nhiều nguồn cacbon khác nhau và n^uồn cacbon có ảnh hưởng đến sinh tône hợp phytase Trong các nguôn cacbon dược nghiên cứu glucose và sucrose có ảnh hưởng tích cực đến sinh tổng hợp phytase, với hoạt tính phytase đạt 3,96 và 4,38 u /g cơ chất khô Với mẫu đối chứng không bổ sung nguồn cacbon, hoạt tính phytase vẫn đạt khá cao 3,5 u /g , như vậy chứng tỏ chủng nấm men có khả năna sử dụng nguồn cacbon có sẵn trong cơ chất N suồn nitơ bổ sung có ảnh hưởng đến khả năne sinh phytase của chủng 180, trong đó N a N 0 3, N a N 0 2, cao thịt làm tăng khả năns sinh tổne hợp phytase so với đối chứng dươns từ 3,8 đến 5,6% Còn nguồn nitơ cao men ure, (NH4)2S0 4 làm siảm sinh tổna hợp phytase so với đối chứng dương từ 23-72% Chủns
LM 17 cho hoạt tính phytase cao nhất vào ngày nuôi cấy thứ 4, đạt sần 4,3 Ư/g CO' chất Khi tăng thời 2Ìan nuôi thì hoạt tính phytase có xu hướna giảm đần
4.8 Nghiên cứu điểu kiện thu hồi em ytne phytase
Nghiên círu dung dịch chiết enzyme phytase Nước máy có khả năng chiết được phytase tôt
nhất từ môi trườne lên men xốp, với hoạt tính enzyme đạt 4.93 u / s , cao hơn so với đối chứn£ dươne nước cất 2ần 19% Đối với d u n s dịch Triton-XlOO 1% và NaCl 50 mM thì có kết quả tương tự như khi chiết bằne nước cất Đ áns chú ý là duna dịch Tween 20 1% hầu
Trang 9Thu hói enzyme phytase từ môi trường lên men xốp ở tât cả các phân đoạn tủa dịch chiêt
enzym e phytase của muối ammonium sunfate đều thu được protein nhưng hoàn toàn không xác định được hoạt tính phytase Do đó không thể sử dụng muối ammonium suníầte khi tủa phytase trong trườne hợp này Trone khi đó duns môi cồn và aceton ở nồng độ tủa cuối cùng lần lượt là 70% - 80% cho hoạt tính phytase cao, hiệu suất thu hồi đạt sấp xỉ 90-92%
5 Đánh giá về các kết quả đã đạt đuọc và kết luận
5.1 Đánh giá về các kết quả đã đạt đuọc
- Tính mới và giá trị khoa học: phát hiện ra 3 hai chủng nấm men có khả năne sinh phvtase
có khả năng thủv phân hoàn toàn 6 sốc phosphate
- Giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng: chủna nấm men được lựa chọn trons, nehiên cứu
có đầy đủ tính chất cho ứne dụns, thực tiễn trons cône nehiệp thức ăn chăn nuôi
5.2 Kết luận
-Sàng lọc được 127 chủng nấm men sinh phytase trên đĩa thạch 7 chủng sinh phytase cao trên môi trường dịch thể, 5 chủng sinh phytase cao trên môi trường lên men xốp
- Phân loại 5 chủng nấm men có hoạt tính phytase cao thuộc các loài Candida blankii,
W ickerhamomyces anomalus, Candida tropicalis; Saccharomycopsis jìbuligera.
-Lựa chọn được 2 chủne nấm men sinh phytase thủy phân hoàn toàn 6 2 0C phosphate
-Tinh sạch và xác định kích thước phân tử của phytase thủy phân 6 gốc phosphate từ hai chủng nấm men lựa chọn Nghiên cứu được đặc điểm hoạt động của enzyme này
- Toi ưu hóa điều kiện lên men xốp chủng nấm men 180 cho phytase cao
- N ghiên cứu điều kiện chiết và thu hồi phytase của chủne 180
- Đ ưa ra quy trình lên men và thu hồi phytase phytase từ chủng 180
- Đ ưa ra quy trình bước đầu tinh sạch phytase chủne 180
6 T ó m tắ t k ế t q u ả (tiếns Việt và tiếng Anh)
6.1 Tiếng việt
Hoạt hóa thành côn? 415/418 chủng nấm men được bảo quản ở -8 0 °c thuộc bộ eions nấm m en của VTCC Trong số 415 chủne có 127 chủne sinh phytase trên đĩa thạch, 7 chủng cho hoạt tính phytase trên môi trường lên men dịch thể và 5 chủnR cho phytase cao trên m ôi trường lên men xốp
Phân loại bành phương pháp quan sát hình thái tế bào, khuân lạc và sinh học phân tử
cho thấy 5 chủng nấm men lựa chọn thuộc về các loài Candìda blankii, Wickerhamomyces anomalus, Candida tropicalis; Saccharom vcopsisfìbuligera.
T rons số 5 chủne nấm men lựa chọn có 3 chủns nấm men (180, BS 9 và LM17) sinh phytase thủy phân 6 gốc phosphate và hai chủne 180, L M 17 thuộc nhóm nấm men an toàn, cho sinh khối cao, chịu được các điều kiện trona đườne tiêu hóa nhân tạo
Phương pháp tinh sạch enzyme cho thấy phytase của hai chủna nấm men nshiên cửu
có kích thước 75 và 61 kDa
Trang 10Chủne nấm men 180 cho hoạt tính phytase cao nhất trên môi trườn £ naô vỡ được
làm âm đến 50% với dịch khoáng Tsane, tỉ lệ giống cấy 5-7% bố suna nguồn c là sucrose hoặc elucose 1% nguồn nitơ 0,1%, nuôi ở 28°c, trong 4 nsày
Enzym e phytase của chủng 180 được chiết từ môi trường lên men xốp băns nước máy và tủa bana cồn hoặc aceton lạnh nồng độ 70%-80%, hiệu suất thu hồi 90-93%
6.2 Tiếng Anh
415/418 yeast strains stored at -80°c o f the yeast strains o f VTCC were activated succcssíully O f the 415 strains, 127 ones exhibited phytase activity on aear plates 7 strains produced hieh level o f phvtase in liquid medium and 5 strains shovved hiah level o f phytase
in solid State medium
The taxonomy o f fíve strains baseđ on m orpholoay and molecular bioloey shows that
they belone to species Candida blankii, Wickerhamomyces anomaỉus, Candida tropicalis; Saccharomycopsis f i buligera.
O f the íĩve selected yeast strains with three yeast strains (180, BS9 and LM17) produced 6 phosphate completely hydrolysis phytase and 180, LM17 strains belons to safety yeast group, w ith high biomass, stabilize with conditions o f the eastrointestinal tract
Phytases o f two strains LM17 and 180 have size 75 and 61 kDa resspectively
Strain 180 showed the highest phytase activity in solid State o f broken corn moistened to 50% with Tsana broth, the rate o f 5-7% innoculum, additional carbon source is glucose or sucrose 1%, nitrogen meat extract 0, 1%, incubate at 28°c for 4 days
Phytase o f this strain is extracted from the fennentation m edium with tap water and precipitated by alcohol or cold acetone concentration o f 70%-80%, 90-92% recovery
effíciency, respectively
PHẦN III SẢN PHẢM , CÔNG BỐ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI
3.1 Kết quả nghiên cứu
Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
1 1 bộ các chủng nấm men
sinh phytase có khả năng
thủy phân được 6 gốc
3 Quy trình lên men và thu
hồi enzvme phytase
Trang 11nhận đơn hợp lệ/ đã được cấp giấy xúc nhận SHTT/
xác nhận sử dụng sản
phàm)
của
ĐHQGHN đúng quy
định
không đạt)
1 Cône trình côna bô trên tạp chí khoa học quôc tê iheo hệ thông ISI/Scopus
5 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN tạp chí khoa học chuyên
ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăns trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
5.11 Trân Thị Lệ Quyên, Lưu Thị
Ngọc, Đào Thị Lương (2014)
Tuyển chọn và nghiên cứu chủng
nấm men sinh phytase lưu giữ tại
Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinh vật
đề tài Q G 12.23
Đạt
5.2 Trân Thị Lệ Quyên (2014) Nghiên
cứu điều kiện lên men xốp và thu
hồi enzyme phytase từ chủng nấm
men Candida blankii 180 Di
truyền và ứng dụng-Chuyên san
Công nghệ sinh học, 9, 18-24
ơn sự hỗ trợ kinh phí từ
7 Kêt quả dự kiên được ứ n s dụna tại các cơ quan hoạch định chính sách hoặc
cơ sở ứne dụng KH&CN
(số tháng/sỏ tiền)
Công trình công bố liên quan
Trang 121 Tràn Thị Lệ Quyên Tháng
1 0/2 0 1 2 10/2014
Hoc viên cao hoc
1
Cử nhân
1 0/2 0 1 2tháng10/2013
-Sàng lọc và nghiên cứu các chủng nấm men sinh phytase
từ các bộ eiống nấm men lưu eiữ tại Bảo tàng Giống chuẩn
Vi sinh vật (VTCC) nhằm ứna dụne trona sản xuất thức ăn chăn nuôi
Đă bảo vệ
Ghi chú:
Gửi kèm bàn photo trang bìa luận á n / luận văn/ khóa luận và băng hoặc giây chửng nhận nghiên cím sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án/ luận văn;
Cột công trình công bo ghi như mục III 1.
PHẦN IV TỎNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẲM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA
Số lượng
đã hoàn thành
1 Bài báo công bổ trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ
thống ISI/Scopus
2 Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc ký họp đône
xuất bản
3 Đăng ký sở hữu trí tuệ
4 Bài báo quôc tê khône thuộc hệ thông ISI/Scopus
5 Sô lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của
ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia
hoặc báo cáo khoa học đăne trong kỷ yếu hội n^hị quốc
tế
6 Báo cáo khoa học kiên nehị, tư vân chính sách theo đặt
hàng của đơn vị sử dụns
7 Kêt quả dự kiên được ứne dụng tại các cơ quan hoạch
định chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
9 Đ ào tao thac sĩ
PH ẢN V TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ
Trang 13A Chi p h í trực tiêp
V
HỢP
V ă n
11
Trang 14PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
BÁO-ĐÀO
Trang 15Di truyền học vù ímg dụng - Chuyên sun Công nghệ sinh học S ố 9 - 2014
N G H IÊN CỨ U ĐIÈU KIỆN LÊN M EN XÓP VÀ TH U HÒI EN ZY M E PH YTASE T Ừ
CH Ủ N G NÁM M EN CANDIDA B L A N K II180
Trần Thị Lệ Q uyên
Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học
MỞ ĐẦU
Phytases phân bố phố biến trong tự nhiên,
được tìm thấy trong thực vật, vi sinh vật và
một số mô động vật Chúng xúc tác cho sự
thủy phân acid phytic và các muối của acid
phytic để tạo thành photphat vô CO' và các
dẫn xuất myo-inositol Dựa vào vị trí c
trong vào myo-inisitol của phytic mà tại đó
phản ứng dephotphoryl hóa bắt đầu phytase
có thể được xếp vào nhóm 3-phytases (EC
3.1.3,8) và 6-phytases (EC 3.1.3.26) [3]
Do tiềm năng của chúng trong các ứng dụng
công nghiệp mà phytase được đặc biệt quan
tâm nghiên cứu trong các thập kỷ gần đây
Một Số vi khuẩn, nấm sợi và nấm men được
công bố có khả năng sinh phytase Trong
thực tể, việc sản xuất thương mại enzyme
phytase cho công nghiệp thức ăn chăn nuôi
giai đoạn đầu chủ vếu tập trung vào đối
tượna nấm mốc và nấm men Gần đây,
phytase từ các loài Bacillus được công bố có
những ưu điểm như bền nhiệt và đặc hiệu
cao Tuy nhiên, có thể phần nào do các
phương pháp sản xuất enzvme thiếu hiệu
quả mà phytase từ Bacilỉus không được áp
dụng trên quy mô lớn Có hai phương pháp
được sử dụng trong sản xuất phytase vi sinh
vật được biết đến là lên men xốp và lên men
bề mặt Lên men xốp đã thu hút được nhiều
sự quan tâm trong những năm gần đây, chủ
yếu do chúng tiêu tốn ít năng lượng, lượng
nước thải đầu ra thấp, môi trưòng lên men
đơn giàn, thôníì khí dề dàng và sự tạp nhiễm
vi khuẩn được hạn chế [3]
Các điều kiện nuôi cấy, chủng giống, tính chất tự nhiên của cơ chất và hàm lượng các chất dinh dưỡng được đưa vào bài toán đầu vào để quyết định năng suất sản xuất các sản phẩm enzyme Các cơ chất hiệu quả kinh tế nhất được sử dụng phổ biển là cám mỳ, bột đậu tương nguyên chất, bột canola thô rỉ đường, bã ép dầu thô [3]
Trong nghiên cứu này chủng nấm men
Candida bỉankii 180 sinh phytase có khả
năng thủy phân 6 gốc phosphate, sinh khối tốt và an toàn cho vật nuôi được nghiên cứu một số điều kiện lên men xốp và bước đầu tách chiết enzyme phytase phục vụ cho các nghiên cứu về sau
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Chủng giống Chủng nấm men Candida blankii 180 sinh phytase thủy phân 6 gốc phosphate có nguồn gốc từ bánh men được lưu giữ tại VTCC
Môi trường nhăn giong YM (g/1: glucose -
10; cao men - 3; cao malt - 3: pepton - 5:
pH 6,5); Hansen (g/l: glucose - 30; pepton -
10 ; cao men - 1 ; MgSOí - 2 ; KH2PO4 - 3;
pH 6,5); PDA (g/1: khoai tây - 200 , glucose
- 10; pH 6,5); YDP (g/l: cao men - 10 , pepton - 20 alucose - 20; pH 6.5); Tsang [8].
18
./ Genelics and Applications - Speciaì ỉssue: Biotechnology InstUute ofM icrobìolog\’ and Biotechnology, Vietnam National Ưniversity, Hanoi
Trang 16Di truyền học và úvg dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học Số 9 - 2014
N g h iê n c ứ u đ iều kiện n h â n g iố n g Chủng
nấm men I 80 được nuôi cấy trên các môi
trường nhân giống khác nhau, với thể tích
môi trường 2 0 ml/bình tam giác 1 0 0 ml, ở
nhiệt độ 28°c trong khoảng thời gian 16, 24,
36 giờ, tốc độ lắc 140 vòng/phút, sau đó xác
định khả năn? sinh trườne; của chùng nấm
men tròn các môi trường bàng phương pháp
xác định cfu/ml
N g h iên c ứ u cá c đ iều k iện lên m en x ố p
thích h ọ p ch o k h ả n ă n g sin h p h y ta se
Nguồn cơ chất, thời gian nuôi, ti lệ giống, độ
ẩm, nguồn cacbon, nguồn nitơ và các ion
kim loại được thực hiện theo phương pháp
mô tả của Gulati và cộng sự (2007) [ 1 ]
Chiết enzxme Enzym phytase được chiết từ
môi trường lên men xốp bằng các dung dịch:
Triton X I00 1%, NaCl 50 mM, SDS 1%,
Tween 20 1%, Tris HC1 0,1 M pH 7, nước
cất, nước máy vói tỷ lệ cơ chất : dịch chiết =
1:2, sau đó lắc 1 giờ và ly tâm 8000
vòng/phút/15 phút, thu dịch trong xác định
hoạt tính phytase
Thu h ồ i e n z v m e
Tủa enzyme bang muối (NH4) 2 SO/ dịch
chiết enzvme phytase được tủa bằng muối
(NH4)2S 04 ở các phân đoạn từ 30-90% Cặn
tủa được hòa tan về thể tích ban đầu bằngnước cất và xác định hoạt tính phytase
Tủa emyme bănq các dung môi hữu cơ: dịch
chiết enzyme phytase được tủa bằng haidung môi ethanol và aceton lạnh đến nồng
độ cuối cùng là 70% Cặn tủa được hòa tan
về thể tích ban đầu bằng nước cất và xácđịnh hoạt tính phytase
số lượng tế bào đạt 4,5xl09 CFU/ml Trên môi trường Tsang và PDA, chủng 180 cho sinh khối tốt nhất vào giờ lên men 36, với số lượng đạt lần lượt 2 2x1 o8 và 8,7x108CFU/ml Như vậy, để nhân giống cho các nghiên cứu tiếp theo, chùng 180 được nuôi lắc 140 vòng/phút, trong 24 giờ trên 20 ml môi trường Hansen ở nhiệt độ 28°c (Hình 1)
Trang 17Di tniyờn học và ứng dụng Chuyên san Công nghệ sinh học Số 9 - 2014
Hình 1 Môi trưòìig và thòi gian nhân giống khỏi động
L ự a ch ọ n c ơ c h ấ t thích h ọ p ch o kh á n ă n g
sin h trư ở n g và sìn h p h y ta s e củ a ch ủ n g
nấm men Dựa vào ưu điểm của môi trường
lên men xốp khá giống với môi trường tự
nhiên của vi sinh vật, cơ chất rắn vừa có vai
trò là nguôn dinh dưỡng vừa là giá thê giúp
tế bào vi sinh vật bám vào Với đặc điểm
nước ta là nước nông nghiệp, nên việc tìm
nguồn cơ chất là sản phẩm hoặc phụ phẩm
từ nông sản với giá thành hợp ]ý tương đối
dễ dàng Trong nghiên cứu này, hoạt tính
phytase của chủng 180 đạt cao nhất trên 3
môi trưòng gạo lúrt+cám; malt+trấu và ngô
vỡ (lần lưọt là 4,4; 4,1 và 3,8 u/g cơ chất
khô), tuy nhiên trong quá trình chiết
enzyme, hai môi trường gạo lứt+cám;
malt+trấu cho rất nhiều photphat tự do, gây
nhiễu phép đo quang phổ; do vậy để giúp việc xác định hoạt tính phytase được chính xác trong các thí nghiệm sau, môi trường ngô vỡ tiếp tục được sử dụng để nghiên cứu (Hình 2) Trong khi đó nghiên cứu cùa Vohra (2011) cho thấy nấm men
Wickerhamomyces unomaỉus cho hoạt tính
cao nhất khi nuôi trên bột đậu tương, đạt
1000 u/kg [9] Đối với vi khuẩn Bacillus
một số tác giả lại cho rằng cám lúa mỳ là nguồn cacbon thích họp nhất cho sản xuất
phytase ở B amyỉoìique/aciens DS11 [5] và
B amylolique/aciens FZB45 [5] Tuy nhiên,
cơ chất này lại không có ảnh hường tích cực
đến quá trinh sản sinh phytase từ B laevolacticus [1]
J Genelics and Applications - Special Issue: Biotechnoìog)' Insútute o f Microbiolog}' and Bioteclmology, Vietnam National University, Hanni
20
Trang 18Di truyền học rà ứng dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học Số 9 - 2014
5 4 5
4 3.5
Hình 2 Co’ chất thích họp cho lên men xốp sinh phytase
Nghiên cứu các yểu tổ ảnlĩ hưởng đến lên
men xốp Trong lên men xốp, độ ẩm có ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình sinh trường
cũng như sinh tổng hợp enzyme của vi sinh
vật Không giống như lên men dịch thể,
tròng lên men xốp, vi sinh vật sinh trưởng
và sinh enzyme trên hoặc gần bề mặt cơ chất
có độ ẩm thấp, do vậy mà chỉ một số giới
hạn vi sinh vật nào đó mới thích hợp cho lên
men xốp Trong nghiên cứu này, độ ẩm thích hợp cho sinh tổng họp phytase cùa chủng 180 là 55% (Hình 3).Tỷ lệ cấy giống cũng là một trong các yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất phytase Khi cấy giống với tỷ lệ 5-7% cho hoạt tính phytase cao nhất (đạt 3,78-3,9 u/g) và khi tỷ lệ cấy giống tăng dần không làm tăng hoạt tính phytase mà có xu thế giảm dần (Hình 4)
Trang 19Di truyền học và ứng dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học Sổ 9 -2 0 1 4
Hình 4 Ánh hưỏng của tí lệ giống đến khả năng phytase
Ket quả trên hình 5 cho thấy chùng
180 có thể sử dụng nhiều nguồn cacbon
khác nhau và nguồn cacbon có ảnh hường
đến sinh tổng họp phytase Trong các nguồn
cacbon được nghiên cứu, glucose và sucrose
có ảnh hường tích cực đến sinh tổng hợp
phytase, với hoạt tính phytase đạt 3,96 và
4,38 u/g cơ chất khô Với mẫu đối chứng
không bổ sung nguồn cacbon hoạt tính
phytase vẫn đạt khá cao 3,5 u/g, như vậy
chứng tỏ chủng nấm men có khả năng sử
dụng nguồn cacbon có sẵn trong cơ chất Ở
một số nghiên cứu, glucose được coi là
nguồn cacbon được sử dụng rộng rãi bời
nhiều vi sinh vật Nồng độ glucose 1% là
nồng độ tối ưu cho quá trình sản xuất
phytase ở Lactobacillus amylovorus và
Enterobacter sp 4, trong khi đó Bacillus
subtilis thích họp với nồng độ elucose 2%
[4,11]
Nguồn nitơ bổ sung có ảnh hưởng đến
khả năng sinh phytase của chủng 180 (Hình
6), trong đó NaNƠ3, NaNƠ2, cao thịt làm
tăng khả năng sinh tổng hợp phytase so với
đối chứng dương từ 3,8 đến 5,6% Còn
nguồn nitơ cao men, ure, (NH4)2S04 làm
giảm sinh tổng hợp phytase so với đối chứng dương từ 23-72% Nghiên cứu của Gulati và
cs (2007) cho thấy quá trình sinh phytase
bời Bacillus laevoìacticus được kích thích
nhờ sự có mặt cùa NH4H2PO4 B subtilis sử
dụng casein thủy phân 1% và (NH^SCU
0,1% là nguồn nitơ trong quá trình tổng họp phytase [1]
Ket quả trong hình 7 chỉ ra rằng chùng 180 cho hoạt tính phytase cao nhất vào ngày nuôi cấy thứ 4, đạt 4,3 u/g cơ chất Khi tăng thời gian nuôi thì hoạt tính phytase
có xu hướng giảm dần Nghiên cứu cùa
Gulati và cộng* sự (20Ơ7) cho thay tí laevolacticus cho hoạt tính phytase cao nhất
sau 60 giờ nuôi cấy Nghiên cứu của Ramesh và Lonsane (1987) cho kết quả phytase đạt tối đa ỏ' 72 giờ, sau đó giảm dần Nguyên nhân của sự giảm sinh tổng họp phyatse có thể là do sự tăng sinh trưởng sinh khối tế bào làm giảm hàm lượng các yếu tố dinh dưỡng trong môi trường, cũng có thể là
do sự ức chế tế bào hoặc biến tính protein do
sự tương tác với các thành phần khác trong môi trường [1]
Trang 20Di In iy ê n học và ÚVỈỊ CỈỊIIIÍỊ - Chuyên san Công nghệ sinh học Sổ 9 - 2014
1 n g à v 2 n g à y 3 n g à y 4 n g à y 5 n g à y 6 n g à y 7 n g à y
T h ò i g ia n lê n m en
Hình 7 Ánh hưởng của thời gian lên men xốp đến khả năng sinh phytase
N g h iên cứu d u n g dịch c h iết enzvme tốt nhất từ môi trườna lên men xốp với hoạt
Trang 21Di In iyê n học và ím g dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học Sổ 9 - 2 0 1 4
dung dịch Triton-XlOO 1% và NaCl 50 mM
thì có kết quả tu'0'ng tự như khi chiết bằng
nước cất Đáng chú ý là dung dịcli Tvveen 20
1% hâu như không chiết được phytase, hoạt
lính enzyme thấp hon 96% so với khi chiết
bằng nước cất Dung dịch SDS 1% cũng cho
tỉ lệ chiết phvtase rất thấp, chỉ bằna 35% đối
chứng (Hình 8) Đối với từng vi sinh vật
khác nhau lên men trên các loại môi trường
khác nhau thì việc sử dụng các dung dịch
đệm khác nhau cũng ảnh hưởng nhiều đến
quá trình thu hồi enzyme Trong nghiên cứu của Rezaei và cộng sự (2011) trên đối tượng
cơ chất là cỏ switchgrass được bổ sung enzyme xylanase thương mại (nguồn gốc nấm sợi) thỉ đệm natri acetate 50 lĩiM là một đệm chiết xuất lý tưởng, trong khi đó cùng loại cò này được lên men xốp bởi chủng
Axilothermus celỉuỉolyticus lại cho thấy
nước là một đệm chiết xuất ưa thích để thu hồi xylanase [6]
Hình 8 Khả năng chiết phytase từ môi trường lên men xốp của các dung dịch
Thu hồi enzvme p h y ta s e từ môi trường lên
men xốp Ket quả thể hiện trên hình 9 cho
thấy ờ tất cả các phân đoạn tủa dịch chiết
enzyme phytase của muối ammonium
sunfate đều thu được protein nhưng hoàn
toàn không xác định được hoạt tính phytase
Do đó không thể sử dụng muối ammonium
sunfate khi tủa phytase trong trường hợp
này, tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu cùa
các tác già khác như Kerovuo (1998) đã tủa
phytase bằng (NH4)2S0 4 65% và thu hồi được 56% hoạt tính phytase; theo Wang xueying (2003) thu hồi được phytase ờ các phân đoạn từ 20-80% (NH4)2S0 4 [4,
1 0].Trong khi đó dung môi cồn và aceton ở nồng độ tủa cuối cùng là 70% cho hoạt tính phytase cao, hiệu suất thu hồi đạt sấp xí 100% Trong nghiên cứu của Kerưvo (1998)
đã sử dụng cồn 75% để tủa phytase và thu hồi được 93% hoạt tính phytase [4]
J Genetics a nd Applications - Special Issue: Biolechnology ỉnstitute o f Microbiolog}' and Biotechnologỵ, Vietnam National Universitỵ, Hanoi
24
Trang 22Di Iruvữn học và ứng dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học Số 9 - 20 ỉ 4
Chủng nấm men Ccmdida bìankii 180 là
chủng nấm men có tính an toàn sinh học,
cho hoạt tính phytase cao trên môi trường
lên men xốp với cơ chất ngô vỡ, đồng thời
được tách chiết dễ dàng với hiệu xuất thu
hồi cao nhờ dung môi là cồn, thứ hóa chất
dễ tìm và dễ sử dụng Ket quả của thí
nghiệm cho thấy chùng nấm men 180 có thể
được ứng dụng vào sàn xuất thức ăn chăn
nuôi sừ dụng nguồn cơ chất có sẵn trong
nước, vừa cung cấp nguồn enzyme phytase
vừa cung cấp lượng protein đơn bào cho vật
nuôi Dựa vào kết quả thu được, một quy mô
lên men xốp lớn hơn có thể được thiết kế với
mục đích sản xuất thử
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Gulati H.K., Chadha B.S., Saini U.S
alkaline phytase from Bacillus
rhizosphere soil J Ind Microbiol Diotechnol 34:91-98
2 Idriss E.E., Makarewicz o., Farouk A., Rosner K., Greiner R., Bochow H., Richter T., Borriss R., (2002) Extracellular phytase activity of
Bacillus arnvloliquefacierts FZB45
contributes to its plant-growth-
promoting effect Microbiology 148:
2097-2109
3 Kammoun R., Farhat A., Chouayekh H„ Bouchaala K„ Bejar s (2011) Phytase production by Bacillus subtilis US417 in submerged and
solid State fermentations Ann Microbioh 1-10
4 Kerovuo J., Lauraeus M., Nurminen p., Kalkkinen N., Apajalahti J (1998) Isolation, characterization, molecular gene cloning and sequencing of novel phytase from
Trang 23Di Inivên học và ứng dụng — Chuyên san Công nghệ sinh học Số 9 - 2 0 1 4
5 Kim Y„ Kim H.K., Bae K.S., Yu
J.H., Oh T.K (1998) Puriíìcation
and properties of a thermostable
phytase from Baciìỉus sp DSI1
Enzyme and Microbial Technology
22:2-7
6 Rezaei F., Joh L.D., Kashima H.,
Reddy A.P., VanderGheynst J.s
(2011) Selection of conditions for
cellulase and xylanase extraction
from switchgrass colonized by
Acidothermus celỉuìolyticus Applied
Biochemicaỉ Biotechnology 164(6):
793-803
7 Shimizu M (1992) Purifícation and
characterization of phytase from
Bacilỉus subtilis (natto) N-77 Biosci
and applications of the cell-bound
phytase of Pichia anomaỉa Antonie van Leeinvenhoek 99:51-55
10 Wang xueying (2003) Phytase studies: producer screening, enzyme puri/ìcation and characleri-ation and gene cìoning PhD thesis,
Facultv of graduate studies Mahidol University
11.Yoon S.J., Choi Y.J., Ki M.H., Kwang C.K., Wook K.J„ Cheol L.C.,
identiíication of phytase producing
bacterium, Enterobacterium sp 4 and, enzymatic properties of phytase enzyme Enzyme Microbial Technology 18(6): 449-45
L òi cảm ơn
*Công trình được hỗ trợ kinh phí từ đề tài:
“Sàng lọc và nghiên cíni enzym phytase có khả năng thủy phản hoàn toàn 6 gốc photphat từ nam men nhằm ứng dụng trong chăn nuôF- QG 12.23.
*Người thẳm định: GS TS Phạm Văn Ty
SU M M A R Y
O P T IM A L C O N D IT IO N S FO R SO LIĐ ST A TE FE R M E N T A T IO N AND R E C O V E R
EN Z Y M E PH Y T A SE FROM ST R A IN CAND ID A B L A N K I I 180
Tran Thi Le Q uyen
Institute o f Microbioìogy & Biotechnology (IMBT), Vietnam National University, Hanoi (VNU)
Optimal conditions for solid - State fermentation of strain Candida bỉankii 180 were raw
corn substrate with moisture content 55%, inoculum size ranging from 5-7%, previously grown for 24 hours in Hansen broth, 4 days fermentation time Higher amount of enzyme phytase was obtained in presence of sucrose and either NaNC>3, NaNO: or meat extract Of the seven studied solutions, tap water was the best one for extracting phytase from substrate Alcohol and acetone
at 75% íinal concentration were suitable for enzyme recovery \vith performance of approximatelv 1 0 0%
J Genetics and Applications - Special Issue: Biotechnology Institule o f M icrobiolog}’ and Biolecìmology, Vietnam N ational University, Hanoi
Trang 24D i tr u y ề n h ọ c và íhỉíỊ d ụ n g - ( 'huyên s a n C ô n ẹ n g h ệ sìn h h ọ c SỐ 9 - 2 0 1 4
T U Y Ẻ N C H Ọ N VÀ N G H IÊ N c ử u C H Ủ N G NẤ M M EN SIN H P H Y T A SE
L Ư U G IŨ TẠI BẢ O T À N G G IÓ N G C H U À N VI SIN H V Ậ T
Trần Thị Lệ Quyên1, Lưu Thị N gọc2 Đào Thị Lương1
'v iệ n Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học Đại học Quốc gia Hà Nội
2Viện Đại học Mỏ- Hà Nội
ĐẶT VÁN ĐÈ
A xit phytic là một dạng dự trữ photplio
chủ yếu trong hạt ngũ cốc và các cây họ đậu
nhưng chi một lượng rất nhỏ đưọc thúy phân
tạo photphat vô cơ và nó được xem như một
chất kháng dinh dưỡng, cản trờ sự tiêu hóa các
protein và các ion kim loại [23].
Phytases là enzym e xúc tác cho phản ứng
thùy phân axit phytic thành photphat vô cơ tự
do Phytases được sản sinh bởi thực vật động
vật và vi sinh vật [18, 35] Những nghiên cứu
gần đây chi ra rằng nguồn vi sinh vật mang
đầy hứa hẹn cho sản xuất phytase thương
phẩm, với sản phẩm thương mại đầu tiên là
PhyA từ chủng nấm sợi Aspergillus niger [18]
Ngoài phytase từ nấm sợi, các nhà khoa học
trên thế giới cũng rất quan tâm đến đối tượng
nấm men Từ việc nghiên cứu 738 chủng nấm
men, Nakamura và cs (2000) đã phát hiện
hoạt tính phytase ỏ' 35 chủng, với khoảng pH
và nhiệt độ tối ưu rộng [17] Gần đây nhất
nhóm tác giả Ragon và cs., (2008, 2009) đã
nshiên cứu sâu về cấu trúc và hoạt động của
phytase quý từ nấm men có khả năng thủy
phân hoàn toàn 6 gốc photphat [22].
PhyA từ A spergilìus niger được biết đến là
sản phẩm thương mại đầu tiên với vai trò là
dạng bổ sung vào thức ăn Việc bổ sung
phytase vi sinh vật vào chế độ ăn cùa vật nuôi
giúp hạn chế việc cung cấp photphat và làm
tăng khả năng hấp thu sinh học các protein và
khoáng chất thiết yếu do đó làm tăng hiệu quả
chăn nuôi, giảm lượng photpliat trons bã thải
chăn nuôi, giảm ô nhiễm môi trưòng [3].
ơ Việt Nam, chưa có một báo cáo nào về
khác, như Vũ Nguyên Thành đã nghiên cửu sản xuất phytase tái tổ hợp từ nấm sợi
Aspergillus niger [31], Trần Thị Thúy nghiên
cứu nhân dòng và biểu hiện gen phytase chịu
nhiệt cùa Bacilìus sp MD2 trên E Coìi [32].
Vói nguồn gen nấm men lớn lưu giữ tại Bảo tàng giống chuẩn Vi sinh vật (VTCC), cùng với sự đa dạng về nấm men cùa Việt nam ỏ' các vùng sinh thái khác nhau, thì việc tìm kiếm được nguồn phytase mới từ chúng rất khả quan Ngoài ra, nấm men đưọc xem là vi sinh vật hầu như không gây bệnh và đưọc coi
là an toàn (GRAS) [26], sinh khối nấm men đang được sử dụng làm nguồn protein đon bào cho ngưòi và động vật, do vậy, việc bổ sung nấm men sinh phytase vào thức ăn chăn nuôi
có thể làm được đồng thời hai nhiệm vụ cung
cấp enzymtí phytase và bổ sung protein cho
vật nuôi.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đ ổi tượng nghiên cứu: 418 chủng nấm men
lưu giữ tại VTCC phân lập từ Cúc Phương, Trùng Khánh, Cát Tiên, Lang Bi-ang, bánh men, thực phẩm lên men, sân bay quân sự Đà Nang.
- Mỏi trưòns lên men xốp kích thích nấm men sinh ph)tase: môi trường cơ chất khác nhau
Trang 25D i tru y ề n h ọ c và ứ n g d ụ n g - ( 'h u yên su n CôìiiỊ n g h ệ sin h h ọ c Sổ 9 - 2014
Tsang [33] Các cơ chất sử dụim gồm: uạo,
ngô võ', đậu tương vỡ, gạo+bột đậu tưona,
cám+trấu naô vỡ+aạo ngô vỡ+bột đậu tương,
ngô võ'+cáin; malt+trấu (ti lệ 3:1).
- Môi trường tăng sinh nấm men: YM (ạ/1:
pepton - 5; pH 6,5); H ansen (g/1: glucose - 30;
pepton - 10 ; cao men - 1 ; MÍ1SO4 - 2 ;
KH2PO4 - 3; pH 6.5); PD A (g/l: khoai tây -
200 , glucose - 10; pH 6,5); Y D P (g/1: cao men
- 10 , pepton - 20 , glucose - 20; pH 6,5);
T sang [33].
Anh hướiig cua muôi mật đèn sinh trưởng cua
nấm men Chùng nấm men được cấy eạt trên
đĩa thạch YM có bồ sung thêm muối mật ỏ' các
nồng độ 1, 3, 5, 7, 9% Đối chứng là đĩa thạch
YM không chứa muối mật Sau 48 giò' quan
sát mật độ và kích thước khuân lạc nấm men
trên đĩa thạch.
Anh hưởng cùa em ym e đường tiêu hóa đến
sinh trướng cùa ìiâni men Tê bào chủng nấm
men được ủ trong dung dịch pepsin và trypsin
ở 3 7 °c trong 1 giờ theo Zhu [38], sau đó cấy
gạt trẽn dĩa thạch YM, sau 48 giờ quan sát khả
năng sinh trường của nấm men Đồi chứna là
mẫu ủ với nước cất.
Phân loại nấm men
- Quan sát hình thái khuẩn lạc và tế bào nam
men theo phương pháp cùa Yarrovv [36].
- Phàn loại nấm men bằng sinh học phân tử:
DNA tổng số của các chủng nấm men đưọc
tách chiết theo Manitis [14] Trình tự 1'DNA 26S đoạn D1/D2 được xác định theo phương pháp cùa Kurtman và Robnett [12] sử dụng
máy đọc trình tự 3100 - Avant Genetic
Analyzer và hóa chất cùa hãng AB Apply Biosystem So sánh và xử lý số liệu dùng chương trinh máy tính CLUSTAL X cùa Thompson và cs (1997) Các trình tự tham khảo dùng trong nghiên cứu cây phát sinh chủng loại được lấy từ dữ liệu cùa GenBank Cây phát sinh chùng loại được xây dựng theo Kimura [10], sử dụng phương pháp cùa Saitou
và Nei [25]; pliân tích bootstrap được thực hiện từ 1000 lần lặp lại ngẫu nhiên.
Hoạt độ phylase: Xác định theo phương pháp
mô tả cùa Zhu [38].
KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
S àn g lọc trên đĩa thạch: 127/415 chùng nấm
men sinh phytase trên đĩa thạch, trong đó 32 chủng có hoạt tính phytase mạnh (D-d>10 mm), 63 chùng có hoạt tính trung bình (5 mm<D-d<10mm) và 32 chủng có hoạt tính yếu (D-d<5 mm), với D-d là đưòng kính vòng trong phân giải cơ chất.
.;■* * • »
-\ % *' ■ ^ gg w- #
* # * 0 # *
V ề l ý
Hình 1: Khả năng sinh phvtase của các chủng nấm men trên môi trưòng sàng lọc đĩa thạch
phytate lớn trên môi trưòng đĩa thạch được nuôi cấy trên môi trường dịch tliể Tsana, có 7
S àng lọc trên m ôi trường dịch thể: 32 cliủng
trong phân giải CO' chất
2 8
J G enetics a n d Applications - Special Issue: Biotechnology Insiiiute o f M icrobiology and Biotechnology, Vietnam N ational University, H anoi
Trang 26D i tr u y ề n h ọ c và ử n q d ụ n g - C h u y ê n su n C ô n g n ơ h ệ sin h h ọ c Sỏ 9 - 2014
chùng cho hoạt tính phytase cao (U/m l>0 ,l),
15 chủng có hoạt tính phvtase trunu bình
(0.05< u/m ! <0,1) và 10 có hoạt tính phytase
thấp (U /inl<0,05) Trong số 7 chùng có hoạt
tính phytase cao thì có 5 chùng thuộc bộ bánh
men, 1 chùng thuộc bộ thực phẩm lên men, 1
chủng thuộc bộ Cúc Phương Ket quả cho thấy
các chủng nấm men có hoạt tính cao chủ yếu
có mặt ờ bộ bánh men nguyên nhân có thê do
thành phần chủ yếu của bánh men là cám trấu
với hàm lưọng phytate cao đã chọn lọc tự
nhiên các chủng nấm men sử dụng nguồn
photphat này sinh trưởng trên sản phẩm.
S àn g lọ c trên m ôi trư ờng xốp: vói 32 chủng
nấm men được nghiên cứu trong thí nghiệm
này, chỉ có 5 chủng sinh phytase cao
((U /m l> l), 16 chủng có hoạt tính phytase
trung bình ( l> u /m l> 0 5 ), và 11 chùng sinh
phytase yếu((U /m l<0,5) 5 chủng sinh phytase
cao trên môi trường xốp nam trong số 7 chùng
có phytase cao trên môi trường dịch thể Ọua
ba thí nghiệm trên, 5 chủng nấm men ký hiệu
81 102, 180, LM17 và BS9 có hoạt tính phytase cao trên cả 3 mỏi trường sàng lọc được sử dụnti cho các nghiêm cứu tiếp theo Trong nghiên cứu của Nakamura, tác giả đã sàng lọc 738 chùng nấm men thuộc hơn 500 loài khác nhau, có 300 chùng tạo vòng trong phân giải CO' chất pliytate, trong sổ này có 35 chùng có hoạt tính phytase đáng chú ý khi sàns lọc trẽn môi trường dịch thể [17].
K hả năng tăng sinlí của các chủng nấm
m en: với mục đích tuyên chọn các chủng nấm
men vừa có khả năng sinh phytase cao vừa có sinh khối lớn để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi như một loại protein đon bào, 5 chùng nấm men đưọc nuôi cấy trên các môi trưòng dinh dưỡng dịch thể thu sinh khối Kết quả cho thấy các chùng nấm men sinh trưởng tốt nhất trên môi trường Hansen (chùng I 80, LM 17, BS9 đạt 7-8g/l), sau đó là môi trường YM và Tsang, trên 2 môi trưòng PDA và YDP các chủng nấm men sinh trường kém nhất.
Môi truòng dinh duõng Hình 2: Khả năng sinh trưỏng của 5 chủng nấm men trên môi trưòng dinh dưõng
K hả năng ch ịu m u ối m ật: Ket quả thí nghiệm
cho thấy 2 chủng LM17 và 180 không bị ảnh
hường nhiều bởi muối mật, vói nồng độ 1-9 %
chùng LM 17 và 180 vẫn đạt đến 1 o 10 CFU/ ml,
tuy nhiên ờ nồng độ 7-9% cà hai chủng này
đều có đường kính khuẩn lạc nhỏ bằng 1/3 so
vói khi nuôi cây ở nồng độ 0-5% Các chùng
81, BS9, 102 có chịu ảnh hưởng bởi muối mật
nhiều hon so với 180 và LM17, tuy nhiên vẫn
đạt 10SCFU/ ml.
K hả năng ch ịu en ixm e và p H đường tiêu
môi trường axit và kiềm, kết quả chủng 180
pepsin và 7 x l0 10 CFU/ml đối với trypsin; chủng L M 17 khi ủ trong pepsin thì số lưọne; tế bào chỉ đạt 107CFU/ml, còn mẫu ù với trypsin thì số lượng tế bào là 3 x l0 g Trong khi đó 3 chủng còn lại khả năng chịu enzyme tiêu hóa kém hơn hẳn hai chùng 180 và L M 17, đặc biệt chủng 81 chỉ còn lại 10: CFU/ml khi được ĨI với trvpsin.
Trang 27Di tỉruyín hục vù ứ ng dụng - Cluirứn san Cóng nghệ sinh học S ổ 9 - 2014
100 Cam ìida blankii_\J45704
■ Saccharom ycopsìs selenospora_\J40099
Saccharom ycopsìs malangaJỊỎAQ 135
“ Saccharom ycopsis capsularis_U40082
C andida am apae U69880 Saccharom ycopsis crcitaegensis U40079
Wickerhamomvces ciferrii_ EF550339
y j Wìckerhamomyces s ydo w /or wm_EF5 50343 _[ Wickerhamomyces subpellicuỉosa EF550340 7g Wickerhamomyces ìynýerdii EF550342
Cancỉida so ja e_ u 71070
1BS9
10 0 1 Candida tropicalis U45749
Saccharom yce cerevisiae_A Y 048154
H ình 4: Vị trí phân loại của 5 chủng nấm men nghiên cứu và các loài có quan hệ họ
hàng gần dựa vào phân tích trình tự đoạn D1/D2 của ADNr 26S
J G enetics and Applications - Special Issue: Biolechnology ãnstiuie o f M icrobiology and Bioíechnology, Vietnam N ational University, Hanoi
Trang 28Di Iru y ên h ọ c và í n iiỊ c/iing - Chuyên sa n Công n g h ệ sin h học S ố 9 - 2014
Cây phát sinh c lùm lĩ loại của 5 chủng nấm
men và 21 loài thuộc các chi Candida,
Saccharonĩycopsis, ỈVickerhamomyces được
xây dựng dựa vào trình tự đoạn D1/D2 của
rDNA 26S, Sacchciromyces cerevisiae được
dùng làm nhóm ngoài (Hình 4) Quan sát cây
phát sinh chủníỉ loại cho thay: cluìng 180 nằm
cùng vị trí với loài C andida blankii (trình tự
rDNA 26S đoạn D1/D2 tưong đồng 100%;
chủng 180, LM17, BS9 lần lượt thuộc loài
Candida blankii, Wickerhamomyces anomaỉus,
Candida tropicalis; hai chùng 102 và 81 cùng
thuộc loài Saccharom ycopsis fibuììgera.
Tính an toàn sinh học củ a các clĩiing nghiên
cứu: Meyer khi nghiên cứu một chủng
Candida blankii được phân lập bã mía cho
thấy chủng này có khả năng sinh enzyme thủy
phân hem icellulose khi nuôi cấy trên môi
trường nhân tạo với nguồn carbon tối thiểu
Ngoài ra, chủng c blankii này còn có tiềm
năng lớn trong việc sản xuất protein đon bào
nhò' khả năng đồng hoá được rất nhiều nguồn
carbon khác nhau trong quá trình sinh trường
sinh enzyme tliũy phân hemicellulose ở pH
thấp, nhiệt độ cao và hàm lượng protein cao
[15].
ÌVickerhamomyces anomalus thường có trong
bông hoặc các sản phẩm thực phẩm và ngũ
cốc w anomalus có khả năng phát triển trên
nhiều nguồn carbon tại pH thấp và dưó'i áp
suất thâm thấu cao và có rất ít hoặc không có
ôxy cho phép nó sinh sản trong nhiều loại môi
trường w anomaìus là một loại nấm men
rượu, 2Óp phần tạo mùi thơm của rượu thông
qua việc sản xuất các họp chất dễ bay hơi [19, 30].
Saccharoììiycopsis ỷìhuligera được coi là một
loại nấm men rượu, đóng vai trò đường lìóa tinh bột, nó phổ biến trong men khỏi động dùii" đê sản xuất các sản phàm lẻn men cồn truyền thống của các quốc gia châu Á Tlieo nghiên cứu cùa Kozaki và Uchimura trên men Budod của người Philipin thì thành phần vi
sinh vật gồm các loài Mucor circinelloides, M
grisecycmus, Rhizopus cohnii, Saccharom yces cerevisiae và Saccharom ycopsis ỷìbuligera,
trong đó Saccharom ycopsis ỷìbuligera là loài
chiếm ưu thể [30].
Ccmdida tropicaìis được xem là loài nấm men
gây bệnh phổ biến nhất cùa nhóm Candida non aìbicans Trong lịch sử y học, Candida
albicans là vi sinh vật chù yếu sảy ra bệnh
candidiasis ỏ' bệnh nhân suy giảm miễn dịch Tuy nhiên, những ca mắc bệnh candidiasis đã
tăng lên đáng kể trên toàn cầu do loài C andida
tropicaìis đã được công bố rằng đây là một
loài nấm men gây bệnh mới nổi [11] Còn theo
tác già Haas các chủng cùa loài C.tropìcalis
được biết đến là các loài gây bệnh cơ hội và
chi đứng sau c aỉbicans [5].
Hai chùng LM17 và 180 được chọn để nghiên cứu đặc tính phytase do chúng có ưu điểm hon các chủng còn lại như cho sinh khối cao, chịu được các điều kiện đường tiêu hóa và thuộc nhóm nấm men an toàn.
A nh hưởng của các y ế u tố đến h oạt động của
phytase hai chủng 180 và L M 17
- Nhiệt độ hoạt động tối iru: trong dải nhiệt
nghiên cứu 30-70°C, pliytase của 2 chùng
L M 17 và 180 hoạt động tốt trong khoảng 45-
5 0 °c Theo các kêt quà nshiên cứu cùa
Harnpicharnchai, phytase cùa Pichia pastoris
có nhiệt độ hoạt động tối ưu nằm trong khoảng
50-55°C [6] Trong khi phytase cũa Ccmdida
krusei WZ-001 hoạt động tối ưu ỏ' 4 0 ° c và bất
Trang 29D i tr u y ề n h ọ c và ím g d ụ n g - ( 'huyên sa n ( 'ông n g h ệ sin h h ọ c Số 9 - 2014
K lebsiella sp no PG-2 lại lioạt độne tôi im ỏ'
37°c [27].
- p H hoại động tòi mi: giá trị pH tối ưu có ảnh
hưởng lớn đên tiêm năng ứng dụng cùa
dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi do ảnh
hường tính axit trong ống tiêu hóa của động
vật Theo kết quả ỏ' hình 5b, plivtase của cả 2
chùng LM17 và i 80 hoạt động tối ưu trong
khoảng pH từ 4-5.5 và từ pH 6 phytase dần
-ầ?
LM 17 180
30 35 37 40 45 50 60 70
Nhiệt độ (°C)
giảm hoạt tính Trong nsỉhiẽn cửu của Harnpicharnchai, phvtase có pH tối ưu ỏ' 2 điẻin pH là 3 và 5.5 [6] Gulati đã công bố
phytase cùa chùng Bacillus ỉaevolaclicus có
pH hoạt động tối ưu là pH 7, ỏ' pH 3 hoạt tính vẫn giữ được trên 20% và hoạt tính phytase cũng bắt đầu giảm dần khi pH trên 7 [4] Theo một nghiên cứu mới đây của Moushree,
phytase cùa chùng Shigella sp CD2 có pH
hoạt động tối ưu là 5,5 [16].
Hình 5: Nhiệt độ (a) và pH (b) hoạt động
-Tỉnh bền nhiệt cùa enzyme: sau khi ủ phytase
ở dải nhiệt độ 50-80°C trong khoảng thòi gian
5-30 phút, kết quả ở hình 6 cho thấy, phytase
cùa chùntỉ LM17 bền nhiệt ở 50°c sau 30 phút
xử lý, hoạt tính vẫn giữ được trên 60% Ở 60,
70 và 80°c hoạt tính gần như mất hoàn toàn
sau 30 phút Phytase của chùng 180 bền nhiệt
ờ 60°c sau 30 phút xử lý, hoạt tính vẫn giữ
(b)
tố i ưu của p h ytase 2 ch ủ n g L M 17 v à 180
tính chỉ còn dưới 20% sau 30 phút Trong nghiên cứu của Farhat, phytase cùa chùng
Bacilìus subtiỉis u s 417 bền ở 50°c sau 30 phút xử lý, tuy nhiên hoạt tính chi còn 22% sau 10 phút xử lý ỏ' 60°c [1] Phytase cùa
Aspergillus /um igatus có tính bền nhiệt cao,
sau khi bị biến tính ỏ' 90°c đã hồi tính trờ lại
và giữ nguyên hoạt tính [8].
J G enetics and Applications - Special Issue: Biolechnology ỉnslilute o f M icrobiology and Biotechnoìogy, Vieínam National University, H anoi
32
Trang 30D i tr u y ề n h ọ c v à ứ n g d ụ n g - C h u y ê n sa n C ô n g n g h ệ sin h h ọ c SỔ 9 - 2014
1 2 0
ổb
Trang 31D i tr u y ề n h ọ c và ứ n g d ụ n g - C h u y ê n sa n C ô n g n g h ệ sin h h ọ c Số 9 - 2014
20% hoạt tính, phytase chủng LM 17 sần như
mất hoàn toàn hoạt tính Tại pH 9 phytase
chủng 1 80 bền sau 30 phút xử lý, hoạt tính còn
70%, chùng LM 17 sau 30 phút chi còn 30%
hoạt tính Sự khác nhau khi xử lý ỏ' hai pH 8
và 9 có thê do dùng các loại đệm khác nhau.
Anh hường cua ion kim loại: sự có mặt cùa ion
Na+ và EDTA làm tăng nhẹ hoạt tính phytase ỏ'
cả 2 chủng LM17 và 180 Hiện tượng EDTA
không những không làm giảm hoạt tính
phytase mà còn làm tăng nhẹ có thể do EDTA
làm kết tủa một số tác nhân ức chế hoạt động
của enzvine Sự có mặt của SDS làm mất hoàn
toàn hoạt tính cùa enzym e phytase ỏ' cả 2
chủng LM17 và 180 Sự có mặt cua các ion
K , CaÍT, Cu2\Z n 2+, Mg :+, Mn ", Ba : làm giảm một phần lioạt tính phytase cùa 2 chủng
LM 17 và 180 Moushree cũng đã nghiên cứu ảnh hường của các ion kim loại lên hoạt động
của pliytase của chủng Slìigella sp CD2 và
Shigella sp CD2 không hoàn toàn đòi hỏi sự
có mặt của các ion kim loại [16] Trong khi
— và 0.2mg/ml (LM 17) trong pH 8
Hình 10: Ảnh hưỏng của enzyme tiêu hóa đến hoạt động của phytase 2 chủng
LM 17 và 180.
Anh hường cùa enzym e v à p H đường tiêu hỏa\ pepsin (0,2 mg/ml) pH 2 và trypsin (0,2
34
J G enetics and Applications - Special Issue: Biotechnology Insiitute o f M icrobiology and Biotechnoìogy, Vietnam National University, H anoi
Trang 32D i tr u y ề n học v à ứ níỊ d ụ n g ( 'h u yên sa n C ô n g n g h ệ s in h h ọ c S ổ 9 - 2014
vân giữ nsuyẻn được hoạt tính Thực hiện thí
iìiíhiệm tiẻp với phytase chùng 180 ỏ' nồng độ
pepsin và trvpsin cao hơn vói pepsin 1 mg/ml
sau 30 phút ủ phytase vẫn giữ được trên 70%
hoạt tính, với trypsin 1 mg/ml trong 30 phút ủ
hoạt tính chi còn dirói 20% Ớ các loại phytase
khác nhau thì kliả năng kháng các enzyme
thủy phàn protein Iilur pancreatic và pepsin là
khác nhau Phillippy cho rằng các pliytase
trong lúa mỳ còn 70% hoạt tính khi ủ với
pepsin, trong khi phytase cùa A niger vẫn giữ
được 95% hoạt tính ban đầu [20] lebasan và
cs (20 00 ) đã côrm bố phytase của E coli
không mẫn cảm vói pepsin và pancretine [8].
KẾT LUẬN
Năm chùng nấm men sinh phytase cao
được lựa chọn từ 418 chủng thuộc bộ giống
nấm men cùa VTCC bằng các phương pháp
sàng lọc trên đĩa thạch, trên môi trường xốp và
dịch thề Dựa vào đặc điểm hình thái và so
sánh trình tự đoạn D1/D2 cùa ADNr 26S, các
C andida balnkii, Wickerhamomyces anomaỉus
và C andida tropicalis, hai chủng 81 và 102
cùng thuộc loài Sacchrom yces fihuìigera Hai
chủng 180 và LM17 cho sinh khổi cao, chịu
được muối mật, enzym e và pH đường tiêu hóa
tốt hơn các chủng còn lại Phytase của cả hai
chủng này hoạt động tối ưu ờ 4 5 °c , pH 5,5
Phytase chùng ] 80 duy trì trên 90% hoạt tính
sau 30 phút ủ ở 60°c, trong khi phytase chủng
LM 17 chỉ còn 60% hoạt tính khi ù ở 50°c
trong cùng thời gian trên Phytase chùng LM
17 bền ờ pH 3 và 4, chùng 180 bền ở pH 9 Sự
có mặt của Na4 và EDTA ờ nồng độ 5 mM
làm tăng nhẹ hoạt tính cùa 2 chủng LM 17 và
180, trong khi SDS làm mất hoàn toàn hoạt
tính phvtase Pliytase cùa chủng 180 bền với
pepsin (lm g/m l) sau thời gian ủ 30 phút,
chùng LM 17 hoạt tính bị giảm mạnh với
pepsin và trypsin ( 0,2 mg/ml).
1 Farhat A Chouayekh H., Mounira B Boucliaala K., Bejar s (2008) Gene cloning and cliaracterization o f a
suhnlis U S4I7 and assessment o f its
Ị3otentialas a f e e d a d d i t i v e in
40(2): 127-135
Carvalho J c., Karp S.G., Stunn w ,
fermentation Bioresource Technology
11 8 :6 03 -60 6
3 Greiner R and Konietzny u (2010) Phytases: Biochemistry, enzymo!ogy and characteristics relevant to animal
feed use In Enzymes in farm animai
nutrition, 2nd edition, edit by Bedford
M.R and Partridge G.G MPG Books Group, Bodmin, UK: 96-128
4 Gulati H.K., Chadha B.S., Saini H s.
ỉaevolacticus isolated from
rhizosphere soil J Ind M icrobiol
Biotechnol 34:91-98
M.A.G (1990) Development o f an
tropicaìis Journaì o f Bacterioỉogy-
4571-4577
6 Hampicharnchai p., Somlake w.,
Tanapongpipat s (2010) Cell-surface
phytase on Pichia p asloris cell wall
supplement FEMS M icrobiol Lett
302: 8-14
R., Salleh M.H., Ismail A.F (2007), Phytate-degradino enzyme production
by bacteria isolated from Malaysian
soil Worỉd J M icrobioì Biotechnoỉ
23:1653-1660
Trang 33D i tr u y ề n h ọ c v à ứ n íỉ d ụ n g - ( 'huyên sa n C ô n g n g h ệ sin h h ọ c Số 9 - 2 0 / 4
properties o f phytases from various
microbial origins Archives ()f Aiiimal
Nutrition 53(4): 353-373
Marschner p., Greiner R., Fernandez
M.T., Romero D., Blackburn D.M.,
Mora M de la L (2010) Identi0cation
o f (3-propeller phytase-encoding genes
Baciììus spp from the rhizospliere o f
pasture plants on volcanic soils FEMS
M icrobiol E col 75: 163-172
10 Kimura M (1980) A simple method
for estimating evolutionary rate o f
seq u en ce / Mtìl Evol., 16: I 11-120.
1 1 Kothavade R.J., Kura M.M., Valand
Candida tropicalis: its prevalence,
resistance to f!uconazole JournaI o f
M edical M icrobiology (59): 873-880
112 Kurtzman C.P., Robnnet C.J (1998),
ascom ycetous yeasts from analysis o f
nuclear large subunit (26S) ribosomal
DNA partial sequences Antoniẹ van
Leeuwenhoek 67: 151-171
113 Lambrechts c , Boze H., Segueilha L.,
Moulin G and Galzy p (1993)
Iníluence o f culture conditions on the
ìaboralory manuaỉ Coìd Sprìng
tìa rb o r laboratory: C oìd Spring
H arbor ”, N ew York U.S.A 187-209.
115 Meyer P.S., Du Preez J c., Kilian S.G
C andida bìankii on sugar cane bagasse
hem icellulose liydrolysate Biotechnol
Bioeng 40(3): 353-8
116 Moushree P.R., Madhumita p„ Kamal
K s và Shilpi G (2012) Puriíìcation,
phytase from Shigella sp CD2 India
ịournaỉ Biochem istry & Biophysics
18 Pandey A., Szakacs G., Soccol C.R.,
(2001) Production, puriíication and
Bioresource Technology 77: 203-214
19 Passoth V., Predlund E., Druvefors
anomaìa FEMS Yeast Research 6:3-
13
gastrointestinal enzymes Journaỉ o f
A griculture and F ood Chemistry
47(4): 1385-8
21 Quan C.S., Difan s , Zhang L.H.,
phytase from Ccmdida krusei W Z-001
Journal o f Bioscience and Bioenginering 94(5): 419-425
22 Ragon M., Aumelas A., Chemardin p.,
Galvez s., Moulin G., Boze H (2008)
Complete hydrolysis o f myo-inositol hexakisphosphate by a novel phytase
from D ebaryom yces casteỉlii CBS
Research Vol 2011, ópages
25 Saitou N and Nei M (1987) The
phylogenetic trees Mol Biol Evol., 4:
406-425.
26 Sakharkar K.R and Sakharkar M.K (2009) Yeast Genomics for Bread, Beer, Biologv, Bucks and Breath In
Yeasí Bìotechnoìogy: D iversity and
J Genetics and Applications - Special Issue: Biotechnology ũnsiitute o f M icrobiology and Bioíechnoìogy, Vietnam N ational University, Hanoi
Trang 34D i tru y ề n h ọ c và ỉ/77" d ụ n g - C h u y ê n sa n C ô n g n g h ệ sin h h ọ c S ố 9 - 201 4
A pplications edit by Satyanaravana
T„ Kunze G Springer Science +
Business Media B.V.: 473-489
27 Sliah V and Parekh L.J (1990)
Phytase froin K ìebsieìla sp 110 PG-2:
puriíication and properties ỉnd J
Biochem Biophys 27: 98-102
Bacilìus subtilis (natto) N-77 Biosci
Biotechnoì Biochem 56: 1266-1269.
29 Staden V.J., Haan D.R Willem H
van z , Botha A & Bloom V.M
C ryptococcus ìaureníii ABO 510
FEMS Yeasl Res 7: 442-448
Yeasts Diversity in Fermented Foods
B iotecỉm oỉogy: D iversity and
Applications edit by Satyanarayana
T., Kunze G Springer Science +
Business Media B.V.: 170-193
31 Thành V N (2009) Khai thác và phát
triên nguồn gen Vi sinh vật Công
nghiệp Thực phẩm Báo cáo tổng kết
nhiệm vụ khoa học công nghệ khoa
học thường xuyên, Bộ Công nghiệp,
Viện Công nghiệp Thực phâm.
32 Thuy T.T., Mamo G., Mattiasson B
thermostable phvtase from Baciììus sp
MD2: cloning, expression and
iiigh-Lòi cảm 0'n
!evel production in E scherichia Ctìli ./
IndM icrobiol Bioteclniol 37: 279-287
phytate utilization in Candida species
M ycopathologia 172:473-479
34 Volira A., Satyanarayana T (2001)
Phytase prođuction by the yeast Pichia
anomala Biotecỉviology Letters 23:
551-554
35 Volira A Satyanarayana T (2003)
production puriíĩcation, and potential
C rìticaì Reviews in Biotechnology
23(1): 29-60
36 Yarrow D (1998), "Methods for
iso la tio n , m ain ten an ce and
identification of yeasts”, in The
Yeasts, a Taxonomic Study, 4th ed ed
by Kurztman c p and Fell J w.,
Elsevier Science Publ., Amsterdam, 77-100.
37 Yoon S.J„ Choi Y.J„ Ki M.H., Kwang C.K., Wook K J„ Cheol L.C., Hoo
J.Y (1996) Isolation and identiíication
EìUerobacíerium sp 4 and, enzymatic
propertics o f phytase enzyme Em ym e
M icrobiaì Technology 18(6): 449-454
38 Zhu w., Qiao D., Huang M., Yang G.,
Xu H„ Cao Y (2010) M odiẶing
Escherichia coìi Curr M icrobiol 61:
267-273
*Công trình được hỗ trợ kinh phí từ đề tài: “Sàng lọc và nghiên cứu enzym ph ytase có khả năng thủy
phân hoàn toàn 6 gốc ph otph at từ nấm men nham ứng dụng trong chăn nuôi'"- QG 12.23.
*Ngưò'i thẩm định: GS.TS Phạm Văn Ty
S u m m ary
S E L E C T IN G A N D S T U D Y IN G O N P H Y T A S E -P R O D Ư C IN G Y E A S T ST R A IN S
R E M A IN E D IN V IE T N A M T Y P E C Ư LTƯ R E C O L L E C T IO N
Tran Thi Le Q uyen1, Luu Thi N goe2, Dao Thi Luong1
'institute o f Microoreanism and Biotechnology, VNU
:Hanoi Open University
Five high plivtase-produciníĩ yeast strains were selected from 418 ones o f VTCC bv screening
Trang 35Di truyền ĨỌC vờ //7 7" dụng - Chuyên san c 'ỏng nghệ sinh học S ố 9 - 2 01 4
tropìcalis Vickerhamomvces anomalus, respectively; two strains 81 and 102 belong to the same
species Sacchromyces fìb u lig era Tvvo strains 180 and L M 1 7 show liig h biomass, s ta b ility w ith bile
salt pH ard digestive enzym es better than the others Both phytase o f tliese strains shown liighest activity at - 5 ° c and pH 5.5 Phvtase 1 80 retained about 90% activity after 30 min incubation at 60°c,
while phvtíse LM 17 liad only 60% activity at 5 0 °c for 30 min incubation Pliytase LM 17, 180 were stable at pH 3-4; pH 9, respectively The enzymes vvere stimulated by Na+, EDTA at 5mM; pliytases activity wai almost lost in the presence ot'SDS Phvtase 180 lias a strong ability to resist the pepsin hydrolysis 1 mg/ml) after 30 min incubation, phytase LM 17 vvas significantly reduced with pepsin and trjpsin at concentration o f 0.2 mg/ml.
Key words phytase, activity, yeast, screen
J G enetics and Applications - Special Issue: Biotechnology Instiute o f M icrobiology and Bioíechnoìogy, Vietnam National University, H anoi
Trang 36'* ^3ok^Sj £yi Ií^i> c3 '^ _^Ta ^ • ;
SÀNG LỌC VÀ NGHIÊN c ứ u CÁC CHỦNG NẤM MEN SINH
PHYTASE TỪ CÁC BỘ GIỐNG NẤM MEN L ư u GIỮ TẠI BẢO TÀNG GIÓNG CHUẨN VI SINH VẬT (VTCC) NHẰM ỨNG DỤNG
TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
G iáo viên hướng đẫn
S in h viêH th ự c h iện
L ớ p
: T S Đ ào Thị L ương
T h s Trần T h ị Lệ Quyên : Lưu Thị N gọc
: 10.04 K 17
Trang 37ĐẠI p ọ c QUỐC GIA HÀ NÔI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT n a m
ƯỜN ị G đ a h ọ c k h o a h ọ c t ự n h i ê n Đ ộc lập - Tự do - Hanh phúc
Hà Nội, ngày Ả-2, tháng M năm 2010
Q U Y Ế T Đ ỊN H
Về việc C(ng n h ận đề tài luận án và cán bộ hướng dẫn nghiên cứu sinh n ă m 2010
H Ệ U T R Ư Ở N G TRƯ Ờ N G ĐẠI H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊN
- Căn cứ Quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nôi được ban hoih theo Quyết định số 600/TCCB ngày 01/10/2001 của Giám đốc Đai hoc Quốc gia Hà Nội;
Can (ữ Quy chê đao tạo sau đai học ở Đai hoc Quốc gia Hà Nôi đưo'c bàn hành theo Quyết định ố 3810/KHCN ngày 10/10/2007 của Giám đốc Đại học Quốc giã Hà Nội;
- Can cư Quyêt đinh sô 2048/QĐ-SĐH ngày 9/7/2010 của Giám đốc Đại học Quốc gia
Hà N^™ ê vi;c CÔng nh^n nghlên cứu sin!l nãm 2 0 1 0 của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Theo tề nghị của: Trưởng phòng Sau đại học và Chủ nhiệm Khoa Sinh học,
Q U Y Ế T Đ ỊN H :
Điều 1 Côig nhận đề tài luận án tiến sĩ và người hướng dẫn của nghiên cứu sinh
T rín Thị Lệ Quyên, như sau:
Têi đề tài: Nghiên cứu và sản xuất thử nghiêm enzym phytasc chịu nhiệt
Khói học: 2010 - 2013 (Thời gian đào tạo chuẩn)
H ìnl thức đào tạo: Không tập trung
>iều 2 Ngưri hướng dẫn nghiên cún sinh có nhiệm vụ và quyền lợi ghi trong
Q u y :h ếĐ à o tạo sau đại học hiện hành
Ịiều 3 Các ong (bà): Trưởng phòng Sau đại học, Chủ nhiệm Khoa Sinh học, Thủ trưởng
cấc đơn vị liên quan, nghiên cứu sinh và người hướng dẫn có tên trong Điều 1 chịu
tráchnhiệm thi hành Quyết định này./
KT HIỆU TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG /V -
Trang 38PHỤ LỤC 2
THUYẾT MINH-HỢP ĐỒNG
Trang 39ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VĨỆN VI SỈNH VẬT VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐÊ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC
THỦY PH Â N HOÀN TOÀN 6 GÓC PHOTPHAT TỪ NÁM MEN
NHẰM ỨNG DỤNG TRONG CHĂN NUÔI
M ã số
Chủ trì đề tài: NCS Trần Thị L ệ Q uvên
Hà Nội, 2012
Trang 40THƯYÉT MINH ĐÈ CƯƠNG ĐÈ TÀI NGHIÊN c ử u
3 - M ụ c ti*u và sảo p hẩm d ự kiến của đề tài
3.JLMục têu ( Bám sát và cụ thế hóa định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có )
- Tuyên clọn được 1 bộ nấm men có khả năng sinh enzyme phytase ngoại bào thủy phân
hoàn toàn » gốc photphat
- Tm h sạcl và nghiên cứu các đặc điểm của phytase ngoại bào sinh ra từ bộ nấm men lựa chọn
3.2 Sản Ịhẩm (Ghi tóm tắt tên các sản phẩm nêu ở mục 12 và III - 21,22,23,24,25,26)
- Tìm đượ< 1 bộ nấm men sinh phytase có khả năng thủy phân được 6 gốc photphat đầu tiên
ờ Việt Nan và có tiềm năng ứng dụng trong chăn nuôi
- Quy trìnl tách chiết, tinh sạch và xác định trọng lượng phân tò của phytase lựa chọn
- Quy trìnl lên men và thu hồi phytase ở quy mô 5-10 lít hoặc kilogram
- 0 2 bài bát đăng trên tạp chí chuyên ngành
4 - T h òi gan thực hiện: 24 tháng