1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước

7 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào -Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào -Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 10 BÀI 3: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

-Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

-Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước -Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào, sự sống

2 Kĩ năng:

Quan sát, tư duy hình vẽ, so sánh, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ

Thấy được vai trò của nước đối với tế bào -> biết quí trọng nguồn nước

II PHƯƠNG PHÁP

Giảng giải+ hỏi đáp

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV :

Tranh vẽ phóng to H.3.2 SGK

2 Chuẩn bị của HS:

Xem bài trước ở nhà

IV KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

Câu hỏi:

1/ Giới là gì ?Hệ thống phân loại

2/ Đặc điểm chính của mỗi giới?

Đáp án:

1/ Giới :

-Là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm nhất định

Trang 2

-Hệ thống phân loại 5 giới:

2/ Đặc điểm chính của mỗi giới:

-Giới nguyên sinh: nhân sơ, đơn bào, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh…

-Giới nguyên sinh: nhân thực, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng

-Giới nấm: nhân thực đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng

-Giới thực vật: nhân thực, tự dưỡng thành tế bào có vách xenlulo

-Giới động vật: nhân thực, có khả năng di chuyển, dị dưỡng

V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A MỞ BÀI

Ta đã biết sinh giới đa dạn, phong phú nhưng lại thống nhất Ở bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu một trong những đặc điểm thống nhất đó là các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên tế bào cũng như vai trò của nước đối với tế bào và sự sống

B PHÁT TRIỂN BÀI

Hoạt động 1 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( 15 phút )

*Mục tiêu: Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, vai trò của các nguyên tố đa

lượng, vi lượng

*Tiến hành:

GV yêu cầu HS cho biết các

nguyên tố hoá học mà các

em biết

GV đặt câu hỏi tiếp:

(?) Kể tên các nguyên tố

hoá học cấu tạo nên cơ thể

I Các nguyên tố hoá học

Trang 3

(?) Còn các nguyên tố khác

thì sao?

(?) Nguyên tố nào chiếm tỉ

lệ nhiều nhất?

(?) Tại sao lại C,H,O,N là 4

nguyên tố chính cấu tạo nên

cơ thể sống mà không là

nguyên tố khác?

GV có thể giải thích thêm:

Các nhà khoa học cho rằng

trái đất & hệ mặt trời hình

thành cách đây 4,6 tỉ năm &

sự sống phát sinh theo con

đường hoá học Trong điều

kiện trái đất nguyên thuỷ

C,H,O,N vớiđặc tính hoá

học đặc biệt đã tương tác

với nhau -> chất hữu cơ đầu

tiên theo nước mưa xuống

biển Trong đó nhiều chất

tan được trong nước và đó

là sự sống được hình thành

và tiến hoá

HS đọc SGK và trả lời

TL: chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng

có vai trò quan trọng

HS căn cứ vào bảng 3 SGK trả lời

HS thảo luận nhóm để tìm

ra câu trả lời

Có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống.Trong đó

C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể.Các nguyên tố khác (K,Ca, P,Mg…) chiếm

tỉ lệ ít nhưng có vai trò quan trọng

Trang 4

GV có thể đặt câu hỏi :

(?) Trong cơ thể sống có

mấy loại nguyên tố? Là

những loại nào?

(?) Thế nào là nguyên tố đa

lượng?

(?) Thế nào là nguyên tố vi

lượng?

(?) Vai trò nguyên tố vi

lượng đối với sự sống? Cho

ví dụ

TL: Có 2 loại là : đa lượng

và vi lượng

HS đọc SGK và trả lời

HS đọc SGK trả lời

HS thảo luận nhóm rồi rút

ra nội dung

C là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

a Nguyên tố đa lượng:

Chiếm khối lượng lớn trong

tế bào (C,H,O,N) cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ:

prôtêin, lipít…

b Nguyên tố vi lượng

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01%

khối lượng cơ thể, tham gia cấu tạo enzym, vitamin…

Chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thể thiếu

VD: Thiếu iot -> trí tuệ kém phát triển

Thiếu Molipđen (Mo) ->

cây khó phát triển.->chết

*Tiểu kết:

-Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào: C,H,O,N C là nguyên tố quan trọng -> đại phân tử hữu cơ

Trang 5

-Nguyên tố đa lượng

-Nguyên tố vi lượng

Hoạt động 2 : NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO(20 phút)

* Mục tiêu :

-Nêu được cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước

-Trình bày vai tró của nước đối với tế bào

*Tiến hành:

Yêu cầu HS quan sát H3.1

trả lời câu hỏi:

(?) Cấu trúc hoá học của

phân tử nước ?

(?) Đặc tính lí hoá của

nước?

HS quan sát h 3.1 trả lời câu hỏi

I.Nước & vai trò của nước trong tế bào

1 Cấu trúc & đặc tính hoá

lí của nước

-Được cấu tạo từ 1 nguyên

tử oxi với 2 nguyên tử hidrô bằng liên kết cộng hoá trị -Do 2 đầu tích điện trái dấu nên phân tử nước có tính phân cực nên sẽ hút phân tử nước kia hoặc các phân tử nước khác

-> Nước có vai trò đặc biệt đối với sự sống

Trang 6

Yêu cầu HS quan sát H3.2

SGK và trả lời phần lệnh

GV nhận xét phần trả lời

của HS rồi hỏi tiếp:

(?) Vai trò của nước đối với

sự sống?

(?) Cơ thể sống có thể tồn

tại được không nếu không

có nước?

Mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp hơn trạng thái lỏng, ở thể rắn khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên Do đó khi đưa tế bào sống váo ngăn đá nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích & các tinh thể nước đá phá vỡ tế bào

HS đọc SGK trả lời

2 Vai trò của nước đối với

tế bào:

-Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống

-Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào, là môi trường cho các phản ứng sinh hoá

-Điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật & nhiêt độ môi trường

-> Tóm lại, không có nước thì không thể duy trì sự sống

*Tiểu kết:

-Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước

-Vai trò của nước đối với tế bào

C CỦNG CỐ (4 phút)

Trang 7

-Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

-Trả lời các câu hỏi SGK

VI DẶN DÒ (1 phút)

-Học bài

-Chuẩn bị bài mới

VII RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 07/01/2019, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w