1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 10 bài 7: Tế bào nhân sơ

6 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : -Nêu được đặc điểm của tế bào nhân sơ.. -Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.. Kĩ năng Quan sát hình vẽ, tư duy so sánh, phân tíc

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 10

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

-Nêu được đặc điểm của tế bào nhân sơ

-Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có lợi thế gì?

-Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kĩ năng

Quan sát hình vẽ, tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh

3 Thái độ

Thấy rõ tính thống nhất của tế bào

II PHƯƠNG PHÁP

Trực quan + hỏi đáp

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV

Tranh vẽ phóng to H 7.1 và H 7.2

2 Chuẩn bị của HS

Đọc trước bài ở nhà

IV KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi:

Phân biệt cấu trúc của AND và ARN

Đáp án

-Đường đêôxiribô nuclêôtit -Đường ribônuclêôtit

-Bốn loại bazơ nitơ: A,T,G,X -Bốn loại bazơ nitơ: A,U,G,X

-Gồm 2 chuỗi polinuclêôtit -Chỉ 1 mạch polinuclêôtit

Trang 2

-Chiều dài hàng chục ngàn đến hàng triệu Nu -Chiều dài hàng ngàn -> Chục ngàn Nu.

V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A MỞ BÀI

Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ 1 tế bào hoặc nhiều tế bào do đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật cấu tạo tế bào nhân sơ như thế nào chúng ta tìm hiểu nội dung của bài hôm nay

B PHÁT TRIỂN BÀI

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

*Mục tiêu:

Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và giải thích được kích thước nhỏ có ưu thế gì

*Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV dẫn dắt bằng câu hỏi sau:

(?) Vì sao gọi là tế bào nhân

sơ?

Quan sát hình vẽ hãy cho biết

tế bào nhân sơ có những đặc

điểm nổi bật nào?

GV yêu cầu HS trả lời phần

HS đọc SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

I Đặc điểm chung của TB nhân sơ.

-Chưa có nhân hoàn chỉnh -Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không

có các bào quan, có màng bao bọc, chỉ có Ribôxôm -Có kích thước 1-5μm = μm = m = 1

10

tế bào nhân thực

-Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S

V lớn

Trang 3

lệnh trang 31 SGK:

GV gọi HS trả lời, HS khác

nhận xét rồi cuối cùng nhấn

mạnh:

Kích thước nhỏ đem lại ưu thế

cho các Tb nhân sơ là :

+Trao đổi chất với môi trường

nhanh chóng

+Sinh trưởng và sinh sản nhanh

hơn các Tb có cùng hình dạng

và kích thước

Thảo luận nhóm để tìm đáp án

Lắng nghe và ghi ý chính vào vở

 trao đổi chất với môi trường nhanh  Tế bào sinh trưởng và ss nhanh, dễ dàng vận chuyển

*Tiểu kết:

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, chưa hoàn chỉnh, không có bào quan có màng bao bọc

Hoạt động 2: TÌM HIỂU CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

*Mục tiêu:

Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên TB vi khuẩn

*Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Yêu cầu HS quan sát hình

7.2 SGK và cho biết TB

nhân sơ gồm mấy phần

chính?

Quan sát SGK và trả lời câu hỏi

I Cấu tạo TB nhân sơ

Có 3 thành phần chính:

màng sinh chất, tế bào chất

và vùng nhân Ngoài ra còn

có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông

1 Thành TB, màng sinh chất, lông và roi.

Trang 4

GV đặt câu hỏi gợi mở:

(?) Thành TB cấu tạo từ

chất gì?

(?) Chức năng của thành

TB

(?) căn cứ vào tiêu chí nào

mà người ta chia thành 2

loại VK Gram (+) và VK

Gram (-)

GV giải thích thêm: Biết

được sự khác biệt của 2

loại VK có ý nghĩa trong y

học Chúng ta có thể sử

dụng

Các loại thuốc kháng sinh

đặc hiệu để tiêu diệt từng

loại VK gây bệnh

(?) Thành TB có chức năng

gì?

(?) Màng sinh chất có đặc

điểm gì?

(?) Vai trò của màng sinh

chất?

(?) Vai trò của lông và roi?

Thành TB cấu tạo từ peptiđoglican

HS thảo luận nhóm rồi đưa

ra câu trả lời

HS căn cứ vào SGK trả lời

Dựa vào kiến thức đã học

để trả lời:

a Thành TB :

-Có ở phần lớn tB nhân sơ

Bao bọc bên ngoài TB, cấu tạo bởi chất peptidoglycan

Thành Tb dễ bắt màu khi nhuộm Gram nên phân biệt được 2 loại VK là : VK Gram (+) bắt màu tím, VK Gram (-) bắt màu đỏ

-Chức năng: bảo vệ TB và qui định hình dạng TB.Một

số VK bên ngoài thành TB còn có lớp vỏ nhầy giữ cho

VK ít bị bạch cầu tiêu diệt

b Màng sinh chất

-Cấu tạo từ photpholipit kép và prôtêin

-Chức năng : +Bảo vệ tế bào

+Trao đổi chất với môi trường

c Lông và roi.

-Lông : giúp VK bám chặt vào TB vật chủ

-Roi: giúp VK di chuyển

2 Tế bào chất

Trang 5

Yêu cầu HS đọc và trả lời

phần lệnh:

GV đặt câu hỏi:

(?) Tế bào chất gồm những

thành phần nào?

(?) Cấu tạo và vai trò của

ribôxôm trong TB VK

Phía trong tế bào chất là

vùng nhân Vùng nhân có

cấu tạo và chức năng gì?

-Vùng nhân có vai trò gì

đối với tế bào vi khuẩn?

(?) Plasmit là gì? Vai trò

của Plasmit

Thảo luận nhóm rồi trả lời

Thảo luận nhóm và kết hợp với SGK để trả lời

-Nằm giữa màng sinh chất

và vùng nhân gồm 2 phần chính: bào tương và ribôxôm

+ Bào tương: là chất keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ

+Ribôxôm: cấu tạo từ prôtêin và rARN là nơi tổng hợp prôtêin

3 Vùng nhân.

- Chứa VCDT -Chưa có màng bao bọc và chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

-Ngoài ADN ở vùng nhân trong tế bào chất có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit

*Tiểu kết:

-Cấu tạo gồm 3 phần chính: màng, tế bào chất, nhân

-Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglycan Chức năng bảo vệ TB

-Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân

-Vùng nhân chứa 1 phân tử AND dạng vòng

C CỦNG CỐ

Trang 6

Tốc độ sinh sản nhanh của VK giúp ích gì cho con người.

VI.DĂN DÒ:

-Học bài

-Trả lời câu hỏi SGK

-Chuẩn bị bài tiếp theo

VII RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 07/01/2019, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w