Kiến thức: - Giải thích được nội dung học thuyết tế bào và nêu đặc điểm của TB nhân sơ.. - Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.. - Phiếu học
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 10 Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Giải thích được nội dung học thuyết tế bào và nêu đặc điểm của TB nhân sơ
- Hiểu được tế bào với kích thước nhỏ hợp lí sẽ có lợi thế gì ?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kỹ năng:
Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh
3 Thái độ hành vi:
Hiểu được : Cấu trúc phù hợp với chức năng của TB vi khuẩn
II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đồ dùng:
- Tranh vẽ trong SGK phóng to, máy chiếu, máy vi tính, mành chiếu.
- Phiếu học tập: Cấu trúc, chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ
1
-Thành TB
- MSC
- Lông, roi
2 TBC
Trang 23 Nhân
Phương pháp: trực quan, nêu vấn đề, nghiên cứu thông tin SGK, TLNN.
Trọng tâm: Cấu trúc phù hợp với chức năng các thành phần của TB nhân sơ.
Lợi thế về kích thước nhỏ của TB nhân sơ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra: (8')
So sánh cấu trúc cơ bản giữa AND và ARN ?
3 Bài mới: (1')
NVĐ: Có bao giờ các em nhìn thấy tế bào chưa ? Trông chúng như thế nào ? Để quan sát được
tế bào thì người ta sử dụng dụng cụ gì ?
> Chương II CẤU TRÚC TẾ BÀO
Bài 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
GV nêu mục tiêu của HĐ1:
- Nêu được đặc điểm chung nhất
của TB nhân sơ
- Giải thích được ưu thế của TB
có kích thước nhỏ
GV: Em hãy trình bày những
hiểu biết của em về TB?
HDHS quan sát hình 7.1,
nghiên cứu I SGK thảo luận
và trả lời 2 câu hỏi sau:
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm chung của TB nhân sơ:
QS H7.1 theo hướng dẫn của GV, nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời 2 câu hỏi
- HS
- HS
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Có kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh ( nhân sơ), TBC không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc mà chỉ
có Riboxom
- Kích thước TB nhỏ: TĐC
với MT nhanh, ST, SS
Trang 31 Tế bào nhân sơ có đặc điểm
gì?
2 Kích thước TB nhỏ đem lại lợi
ích gì?
- Minh họa bằng VD để HS thấy
lợi ích của TB kích thước nhỏ
NVĐ: Vậy TB nhân sơ có cấu
tạo thế nào?
- HD HS quan sát H7.2, nghiên
cứu SGK trả lời các câu hỏi:
- TB nhân sơ được cấu tạo như
thế nào? Có thể chia mấy phần
chính ?
GV phát phiếu HT cho các
nhóm, nêu yêu cầu cần đạt được
của phiếu
- Hướng dẫn HS báo cáo
- Hướng dẫn HS thảo luận
- Hướng dẫn HS kết luận KT
HS quan sát H7.2, nghiên cứu SGK trả lời, hoàn thành phiếu học tập
HS
HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung, hoàn thánh kiến thức
nhanh
II Cấu tạo tế bào.
- Gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất, tế bào chất
và vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
- Thành tế bào: Bao bọc bên ngoài tế bào, giữ cho vi khuẩn có hình thái ổn định Thành TB cấu tạo
peptiđoglican (Cacbohidrat + poli peptít)
- Màng sinh chất: Được cấu tạo từ 2 lớp phốtpho lipít và prôtêin
- Lông và roi: Giúp cho tế bào vi khuẩn di chuyển, bám vào bề mặt của tế bào người
GV bổ sung: HS trả lời lệnh trong SGK: 2 Tế bào chất:
Trang 4- Peptidoglican có tính
chất nhuộm màu bằng
thuốc nhuộm Gram:
+ Gram âm -> VK Gram
âm ( Đỏ)
+Gram dương->VK
Gram dương (tím)
Ý nghĩa?
->
GV: Tế bào chất gồm
thành phần nào ? Vai trò
của riboxom ?
- TBVK khác TB SV
nhân chuẩn như thế
nào?
- GV: Tế bào VK có
nhân không ? AND khu
trú ở đâu ? Tại sao gọi
TB vi khuẩn là tế bào
nhân sơ ?
- Plasmis là gì? Ý nghĩa
của ứng dụng của
Plasmis?
Sử dụng kháng sinh để tiêu diệt các loại vi khuẩn khi biết được chúng
HS
-> Không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào
HS
- Plasmit chứa TTDT quy định một
số đặc tính của vi khuẩn như tính kháng thuốc
- Dùng Plasmit như một véctơ để chuyển tải gen tái tổ hợp từ TB này sang TB khác -> ứng dụng trong
kỹ thuật di truyền
- Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Gồm 2 thành phần: Bào tương và riboxom, có thêm các hạt dự trữ
3 Vùng nhân:
- Chứa AND dạng vòng và không được bao bọc bởi 1 lớp màng ( Chưa có nhân hoàn chỉnh - NS)
- Một số vi khuẩn có thêm nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ gọi là Plasmit ( Vật chất di truyền không cần thiết)
4 Củng cố: - Vì sao TB vi khuẩn kt' nhỏ, cấu tạo TB đơn giản nhưng tốc độ sinh sản nhanh ->
Lợi dung khả năng đó chúng ta chuyển gen quy định Pr từ TB nhân chuẩn (người) vào tế bào vi khuẩn tổng hợp nên số lượng lớn Pr và trong thời gian ngắn
5 Bài tập về nhà:
Trang 5- Đọc phần tóm tắt SGK, trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài mới: bài 8,9 theo mẫu bài 7
IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM