1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại thành phố hồ chí minh

110 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng tại TP.. Cụ thể là các nhân tố: tín

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan iv

Lời cám ơn v

Tóm tắt vi

Danh mục hình vẽ vii

Danh mục bảng vii

Danh mục từ viết tắt x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3

1.4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu: 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 4

1.7 Kết cấu luận văn: 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Tổng quan thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam: 6

2.2 Thị phần của các hãng sản xuất điện thoại thông minh tại Việt Nam và thế giới năm 2016 7

2.3 Một số khái niệm: 8

2.3.1 Điện thoại thông minh: 8

2.3.2 Các phân khúc Điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam hiện nay: 8

2.3.3 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng: 9

2.4 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua: 10

2.4.1 Các giai đoạn của quá trình quyết định mua: 10

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của Kotler: 13

2.5 Một số lý thuyết liên quan đến đề tài: 15

2.5.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action): 15

2.5.2 Thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory of Planned Behavior): 16

2.5.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model ): 17

Trang 2

2.6 Một số nghiên cứu trước có liên quan: 18

2.6.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về quyết định mua: 18

2.6.2 Một số nghiên cứu trong nước về quyết định chọn mua: 19

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 21

2.8 Các giả thuyết nghiên cứu: 22

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình nghiên cứu: 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 28

3.2.1 Nghiên cứu định tính: 28

3.2.2 Nghiên cứu định lượng: 35

3.3 Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo 35

3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 35

3.3.2 Xây dựng thang đo 36

3.4 Thu thập mẫu nghiên cứu và phân tích dữ liệu 39

3.4.1 Thu thập mẫu nghiên cứu 39

3.4.2 Phân tích dữ liệu 39

3.4.2.1 Phân tích thống kê mô tả 39

3.4.2.2 Kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo 39

3.4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 40

3.4.2.4 Kiểm định sự khác biệt: 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 43

4.1.1 Thống kê mô tả thông tin định danh 43

4.1.2 Thống kê mô tả biến quan sát 47

4.2 Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha 49

4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 51

4.3.1 Phân tích EFA cho thang đo Tính năng sản phẩm 51

4.3.2 Phân tích EFA cho thang đo Thương hiệu 52

4.3.3 Phân tích EFA cho thang đo Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội 53

4.3.4 Phân tích EFA cho thang đo Quảng cáo 54

Trang 3

4.3.5 Phân tích EFA cho thang đo Sự thuận tiện 55

4.3.6 Phân tích EFA cho thang đo Sự phát triển của các dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp 56

4.3.7 Xếp loại mức độ quan trọng của các nhân tố sau khi rút trích 60

4.4 Kiểm định sự khác biệt 61

4.4.2 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của nhiều tổng thể (Phân tích phương sai ANOVA) 63

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý QUẢN TRỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Hàm ý quản trị 72

5.2.1 Sự phát triển của các dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp 75

5.2.2 Quảng cáo 76

2.2.3 Nhân tố tính năng sản phẩm 76

5.2.4 Sự thuận tiện 77

5.2.5 Yếu tố thương hiệu 78

5.2.6 Ảnh hưởng xã hội 79

5.3 Hạn chế của đề tài 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC xi

Phụ lục 1: Dàn bải phỏng vấn chuyên gia xi

Phụ lục 2: Dàn bài thảo luận nhóm xiii

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức xvi

Phụ lục 4 Kết quả thống kê mô tả xx

Phụ lục 5 Kết quả phân tích cronbach’s alpha xxi

Phụ lục 6 Kết quả phân tích EFA xxvi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu, cơ sở lý thuyết phục vụ cho phân tích, nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và được liệt

kê trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2017

Tác giả

Tạ Thị Thu Loan

Trang 5

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2017

Tác giả

Tạ Thị Thu Loan

Trang 6

TÓM TẮT

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng tại TP Hồ Chí Minh thông qua các biến về: Tính năng sản phẩm, thương hiệu, quảng cáo, sự thuận tiện, ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và sự phát triển của các dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: Định tính và định lượng Nghiên cứu định tính theo phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia và phỏng vấn nhóm Chuyên gia được phỏng vấn là ông Nguyễn Ngọc Đạt - Tổng giám đốc Công ty TNHH Công nghệ Di Động Việt (hệ thống bán lẻ điện thoại di động) nhằm củng cố các các nhân tố đồng thời đề xuất các giả thuyết mới cho nghiên cứu Nhóm phỏng vấn gồm 10 khách hàng đã mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp nhằm đánh giá sự phù hợp và khả năng trả lời các câu hỏi Nghiên cứu định lượng thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi khảo sát với mẫu n = 199, bao gồm các khách hàng tại TP Hồ Chí Minh, là người quyết định chính trong việc chọn mua sản phẩm điện thoại thông minh trung cấp mà họ đang sử dụng Dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá thang đo và kiểm định các giả thuyết

Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo đảm bảo độ tin cậy và giá trị cho phép, các giả thuyết đều được chấp nhận Cụ thể là các nhân tố: tính năng sản phẩm, thương hiệu, ảnh hưởng của các yếu tố xã hội, quảng cáo, sự thuận tiện và sự phát triển của các dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp đều có ảnh hưởng tích cực đến đến quyết mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng tại TP Hồ Chí Minh Nắm được các nhân tố nào có tác động nhiều đến quyết định mua sẽ giúp cho các nhà sản xuất và cung cấp có thể hiểu và đưa ra các chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp để nâng cao doanh số sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp Thang đo và mô hình đều đã được kiểm chứng thông qua công cụ SPSS bằng các chỉ số mang ý nghĩa thống kê

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Biểu đồ thị phần điện thoại Việt nam nửa đầu 2016 so với cùng kỳ 2015 7

Hình 2.2: Mô hình hành vi của người tiêu dùng 9

Hình 2.3: Mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua sắm 10

Hình 2.4: Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua sắm 12

Hình 2.5: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng 14

Hình 2.6: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA 15

Hình 2.7: Thuyết hành vi hoạch định TPB 16

Hình 2.8: Mô hình chấp nhận công nghệ 17

Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất 21

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 34

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giới tính 45

Hình 4.2: Biểu đồ phân bố độ tuổi 45

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện mức thu nhập trung bình hàng tháng 46

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thương hiệu điện thoại thông minh phân khúc trung cấp được chọn mua 47

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng so sánh thị phần của top 5 nhà sản xuất thiết bị điện thoại thông minh tính

đến Quý 2/2016 8

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước đây 20

Bảng 2.3: Bảng thể hiện thang đo gốc của các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất 22

Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia 31

Bảng 3.2 Kết quả nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm 34

Bảng 3.3: Bảng thể hiện số lượng câu hỏi của các biến chính trong mô hình 36

Bảng 3.4: Bảng thể hiện nội dung câu hỏi của các nhân tố trong mô hình 37

Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả thông tin định danh 44

Bảng 4.2: Bảng giá trị các biến quan sát 48

Bảng 4.3: Bảng chỉ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát 50

Bảng 4.4 Kết quả kiểm định KMO cho thang đo Tính năng sản phẩm 52

Bảng 4.5 Ma trận nhân tố của Phân tích nhân tố thang đo Tính năng sản phẩm 52

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định KMO cho thang đo Thương hiệu 53

Bảng 4.7 Ma trận nhân tố của Phân tích nhân tố thang đo Thương hiệu 53

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định KMO cho thang đo Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội 54

Bảng 4.9 Ma trận nhân tố của Phân tích nhân tố thang đo Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội 54

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định KMO cho thang đo Quảng cáo 55

Bảng 4.11 Ma trận nhân tố của Phân tích nhân tố thang đo Quảng cáo 55

Bảng 4.12 Kết quả kiểm định KMO cho thang đo Sự thuận tiện 56

Bảng 4.13 Ma trận nhân tố của Phân tích nhân tố thang đo Sự thuận tiện 56

Bảng 4.14 Kết quả kiểm định KMO cho thang đo Sự phát triển của các dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp 57

Bảng 4.15 Ma trận nhân tố của phân tích nhân tố Sự phát triển của các dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp 57

Bảng 4.16 Kết quả kiểm định KMO cho tất cả các biến độc lập 58

Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố EFA cho tất cả các biến độc lập 60

Bảng 4.18 Bảng giá trị trung bình của các biến 61

Trang 9

Bảng 4.19 Bảng thống kê mẫu theo nhóm giới tính 62

Bảng 4.20 Bảng kết quả kiểm định Independent samples T – Test 62

Bảng 4.21 Bảng kết quả kiểm định Levene theo độ tuổi 63

Bảng 4.22 Bảng kết quả kiểm định ANOVA theo độ tuổi 64

Bảng 4.23 Bảng kết quả kiểm định Levene theo thu nhập 65

Bảng 4.24 Bảng kết quả kiểm định Post Hoc theo thu nhập 66

Bảng 4.25 Bảng kết quả kiểm định Levene theo thương hiệu điện thoại 67

Bảng 4.26 Bảng kết quả kiểm định ANOVA theo thương hiệu điện thoại 67

Bảng 4.27 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây được tham khảo 69

Bảng 4.28 Bảng tóm tắ kết quả nghiên cứu 71

Bảng 5.1 Bảng tổng hợp các tiêu chí theo mức độ quan trọng 75

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

của mô hình EFA

Behaviour

Thuyết hành vi dự định

TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý

Social Sciences

Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội

Rankings

Tổ chức đánh giá, xếp hạng điện thoại thông minh Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

Phần mở đầu của luận văn trình bày những vấn đề tổng quan nhất của đề tài nghiên cứu như: Lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, , nhằm cung cấp những thông tin chung nhất của nghiên cứu

1.1 Lý do chọn đề tài

Theo báo cáo đánh giá của một số nhà phân phối, bán lẻ điện thoại tại Việt Nam thì doanh số dòng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp vẫn luôn đứng đầu danh sách (tuoitre.vn, 2016)

Trong hai năm trở lại đây, sự phát triển của công nghệ, nhất là công nghệ đóng gói vi

xử lý, nhanh chóng đẩy hiệu năng của điện thoại thông minh đạt ngưỡng khó tin Chiến lược chạy đua công nghệ, ứng dụng những trang bị tốt nhất, hợp lý nhất khiến tốc độ phát triển của điện thoại thông minh gần như vượt mặt so với các yêu cầu của phần mềm Vô hình chung, ranh giới giữa điện thoại thông minh cao cấp và trung cấp không còn quá cách biệt

để người dùng phải đắn đo, khó khăn trong việc quyết định sắm điện thoại thông minh

Khả năng chi tiêu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần Điện thoại thông minh ra mắt liên tục Nhiều hãng cùng tham gia thị trường Người tiêu dùng ngày càng thông minh hơn sau một thời gian dài trải nghiệm điện thoại thông minh, đủ để đưa ra những quyết định đúng đắn so với nhu cầu sử dụng thật sự của họ Chỉ cần dành ít thời gian để chọn lựa, với một số tiền vừa đủ, khách hàng đã có thể tìm được những chiếc điện thoại thông minh phân khúc trung cấp có thiết kế đẹp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sử dụng tương tự như điện thoại thông minh phân khúc cao cấp

Sự phân hóa rõ nét giữa các phân khúc thị trường, kèm theo đó là nhu cầu thật sự của người dùng điện thoại thông minh đã được định hình khá rõ Có thể nhu cầu thông tin về những chiếc điện thoại thông minh dòng cao cấp luôn đạt chỉ số cao trong mục tìm kiếm nhưng để mua, để sử dụng, điện thoại thông minh phân khúc trung cấp vẫn là chọn lựa tối

ưu nhất (tuoitre.vn, 2016)

Theo VnReview Smartphone Rankings (VSR), năm 2016 phân khúc tầm trung của thị trường điện thoại thông minh có sự tham gia của hầu hết các hãng sản xuất, trở thành

Trang 12

phân khúc thị trường sôi động nhất năm 2016 và dự báo điều này sẽ tiếp diễn trong năm

2017 Tương tự phân khúc cao cấp, các smartphone tầm trung trong năm 2016 cũng được cải thiện nhiều mặt, đa số đã có cảm biến vân tay, màn hình chất lượng hiển thị tốt, hiệu năng nhanh nhẹn và thậm chí có cả camera kép từ phân khúc cao cấp (vnreview.vn, 2016)

Thực tế thị trường cho thấy những chiếc điện thoại thông minh tầm trung năm sau được thừa hưởng rất nhiều điểm nhấn có từ nhiều dòng điện thoại thông minh cao cấp của năm trước Do đó, đối với những khách hàng không quá đam mê và chạy theo công nghệ, thì chỉ cần chi tiêu từ 5 – 9 triệu đồng là đã có thể sở hữu 01 chiếc điện thoại thông minh phân khúc trung cấp với đầy đủ các tính năng và tiện ích tương tự như điện thoại thông minh cao

cấp mới được ra đời của năm trước

Nắm rõ điều gì đã tác động đến khách hàng và thúc đẩy họ ra quyết định mua sản phẩm chính là mục tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất và phân phối điện thoại thông minh trước khi cho ra thị trường một dòng sản phẩm mới

Trong phạm vi kiến thức và sự tìm hiểu của tác giả, hiện nay số lượng công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định mua điện thoại thông minh chưa nhiều Một số nghiên cứu trước đây tại Việt Nam theo tìm hiểu của tác giả đó là: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định mua smartphone tại TP HCM” của tác giả Lương Quang Long và cộng sự (2015), Nghiên cứu các yếu tố ảnh huởng đến quyết định mua Smartphone của nguời tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Ðắk Lắk” của tác giả Huỳnh Văn Mẫn (2017)”, Hai đề tài này nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh nói chung, chưa tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể Bản thân đang làm việc trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện thoại thông minh, với mục đích hiểu và nắm bắt được nhu cầu, từ đó xác định được những nhân tố nào tác động đến quyết định chọn mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng tại TP

HCM nên tác giả quyết định lựa chọn vấn đề “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua

điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn tốt nghiệp của mình

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP HCM

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP HCM

Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các nhân tố giữa các nhóm khách hàng có đặc điểm cá nhân khác nhau

Đề xuất các gợi ý cho các nhà quản trị trong lĩnh vực sản xuất và phân phối điện thoại thông minh để họ đưa ra giải pháp và chiến lược nhằm thu hút khách hàng lựa chọn sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của công ty dựa trên những nhân tố ảnh hưởng này

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP HCM?

Sự khác việt về mức độ đánh giá các nhân tố giữa các nhóm khách hàng có đặc điểm

cá nhân khác nhau?

Các nhà quản trị trong ngành sản xuất và phân phối điện thoại thông minh cần làm gì

để thu hút khách hàng quyết định mua sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

do mình sản xuất và phân phối?

1.4 Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

Đối tượng khảo sát: những khách hàng đã mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

Phạm vi nghiên cứu: các hệ thống bán lẻ điện thoại di động: Thế giới di động, Viễn thông A, FPT, Di Động Việt

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2017

Trang 14

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu gồm 2 bước chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm với khách hàng đã quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM Nghiên cứu định tính dùng để khám phá và điều chỉnh thang đo các nhân

tố ảnh hưởng đến quyết mua sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Nghiên cứu định lượng: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi khảo sát được sử dụng để thu thập dữ liệu Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Những bảng trả lời hợp lệ sẽ được sử dụng cho phân tích thống kê Thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo (hệ số Cronbach’ Alpha), phân tích nhân tố (EFA) và sau đó phân tích sự khác biệt (ANOVA) về mức độ ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân khách hàng đến quyết định chọn mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng tại TP HCM, là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo cùng lĩnh vực tham khảo

Ý nghĩa thực tiễn: gợi ý cho các nhà quản trị trong lĩnh vực sản xuất và phân phối điện thoại thông minh nhận biết các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố này đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp để họ đưa ra giải pháp và chiến lược nhằm thu hút khách hàng lựa chọn điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của công ty đồng thời đáp ứng nhu cầu về điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng dựa trên những nhân tố ảnh hưởng này

1.7 Kết cấu luận văn

Luận văn được chia thành 5 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan

- Chương 2: Cơ sở lý luận

- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Trang 15

Tóm tắt chương 1

Chương 1 cung cấp những thông tin tổng quan về luận văn như giới thiệu lý do chọn

đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu cùng những đóng góp về mặt

lý thuyết cũng như thực tiễn của nghiên cứu Đồng thời, kết cấu luận văn cũng được trình bày nhằm cung cấp thông tin một cách tổng quan nhất về toàn bộ nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nội dung của Chương 2 trình bày những thông tin tổng quan về đối tượng nghiên cứu

và những lý thuyết liên quan đến những khái niệm nền tảng là cơ sở của việc hình thành nên

đề tài nghiên cứu, đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu trước có liên quan nhằm xây dựng

mô hình nghiên cứu, phát triển các giả thuyết nghiên cứu

2.1 Tổng quan thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam

Điện thoại thông minh đang đóng vai trò rất lớn trong xu hướng phát triển Internet tại Việt Nam

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, sự bùng nổ của internet trong thời gian qua đã giúp cho tỷ lệ người sử dụng smartphone tăng nhanh và mạnh hơn máy tính để bàn

Theo ông Lê Hồng Minh, Tổng giám đốc Công ty VNG (vinagame), việc người dùng internet trong thời gian qua tăng nhanh, trong đó nhóm tuổi từ 18 – 34 chiếm đến 88% đã giúp cho thị trường điện thoại di động, đặc biệt là thị trường smartphone tăng mạnh Đây cũng chính là cơ hội cho thị trường mobile internet tăng từ 40-100 lần so với thị trường PC internet

“Theo đó, ước tính đến năm 2020 có 60 triệu người dùng smartphone, 15 triệu người dùng PC Với mức độ sử dụng internet mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa cao độ và thời lượng

sử dụng 2-3 giờ/ngày thì cơ hội thị trường mobile internet tăng từ 40 - 100 lần”, ông Lê Hồng Minh chia sẻ

Thống kê của VNG cũng cho thấy, số lượng người dùng smartphone tại Việt Nam năm 2016 là 30 triệu người, ước tính năm 2020 là 60 triệu người

Cũng theo thống kê của công ty nghiên cứu thị trường GfK cho thấy trong năm 2016, điện thoại tầm giá dưới 7 triệu đồng chiếm đến 83% thị phần tổng cộng (baotintuc.vn, 2016)

Theo Vnreview, người Việt chi 19,8 nghìn tỉ đồng mua 3,64 triệu điện thoại thông minh (smartphone) trong ba tháng đầu năm 2017, theo số liệu từ Hãng GfK Con số này tăng

so với 17,8 nghìn tỷ đồng cho 3,47 triệu smartphone cùng kỳ năm 2016 (vnreview.vn, 2017)

Trang 17

2.2 Thị phần của các hãng sản xuất điện thoại thông minh tại Việt Nam và thế giới năm 2016

Thị phần được tính bằng cách lấy doanh số bán hàng của một nhà sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định chia cho tổng doanh thu của ngành công nghiệp trong cùng kỳ

Theo số liệu từ GfK, thị trường di động tại Việt Nam 6 tháng đầu 2016 vẫn do Samsung và Oppo thống lĩnh Hãng điện thoại Hàn Quốc hiện chiếm 34,7%, tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi đó Oppo tăng 9,2%, từ 12,6% lên mức 21,8%

Nếu cộng cả Samsung và Oppo, hai thương hiệu này chiếm hơn nửa thị trường Đây

là kết quả không gây bất ngờ, bởi cả hai đã chiếm 45% thị phần smartphone Việt Nam 2015, theo số liệu từ IDC

Hình 2.1: Biểu đồ thị phần điện thoại Việt nam nửa đầu 2016 so với cùng kỳ 2015

(Nguồn new zing.vn)

Trên thị trường thế giới, tính đến Quý 2/2016, thị phần của Samsung tăng thêm 1,1% (từ 21,3% lên 22,4%), lượng xuất xưởng nhiều hơn 4 triệu smartphone, lên mức 77 triệu Samsung đang chiếm lĩnh khoảng 1/5 thị trường, thỉnh thoảng có thể lến đến 1/4 Các số liệu theo quý mới nhất đến từ IDC được tổng hợp tại bảng sau (genk.vn, 2016):

Trang 18

Năm nhà cung cấp điện thoại thông minh hàng đầu, lượng hàng, thị phần và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, dữ liệu sơ bộ Quý 2 năm 2016 (đơn vị tính: triệu chiếc)

Nhà cung

cấp Lượng hàng bán ra

Q2/2016

Thị phần Q2/2016

Lượng hàng bán ra Q2/2015

Thị phần Q2/2015

Tốc độ tăng trưởng

Nguồn: IDC thế giới, số liệu theo dõi điện thoại di động hàng quý, 28 tháng 6 năm 2016

Bảng 2.1: Bảng so sánh thị phần của top 5 nhà sản xuất thiết bị

điện thoại thông minh tính đến Quý 2/2016 (Nguồn: http://genk.vn)

2.3 Một số khái niệm

2.3.1 Điện thoại thông minh

Nhiều tác giả trong các nghiên cứu của mình đã đưa ra khái niệm về Điện thoại thông minh như Zheng và Ni (2006), Surendra Malviya và các cộng sự (2013), nhưng nhìn chung đều cho rằng một điện thoại thông minh là một điện thoại di động (thông thường) mà được tích hợp thêm những đặc điểm hay chức năng gần giống với một máy tính cá nhân, ngày nay nhiều mẫu điện thoại thông minh đã được tích hợp nhiều chức năng mới như chụp hình với chất lượng rất tốt, máy nghe nhạc, xem phim, truy cập dữ liệu tốc độ cao thông qua Wifi, định vị GPS, các trò chơi có thể chơi trực tuyến với nhiều loại như game cài đặt và game không cần cài đặt và rất nhiều ứng dụng khác Tiêu biểu hơn thì điện thoại thông minh ngày nay bao gồm cả trình duyệt Web, màn hình cảm ứng độ phân giải cao, chúng ngày càng cung cấp cho con người những trải nghiệm tốt hơn

2.3.2 Các phân khúc Điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam hiện nay

Theo tổ chức VnReview Smartphone Rankings (VSR) 2015, điện thoại thông minh được chia thành thành 04 phân khúc chính như sau:

- Phân khúc cao cấp: điện thoại thông minh có giá từ trên 09 triệu đồng

- Phân khúc trung cấp: điện thoại thông minh giá từ 05 đến 09 triệu đồng

Trang 19

- Phân khúc giá rẻ: điện thoại thông minh ó giá từ 03 đến 05 triệu đồng

- Phân khúc siêu rẻ: điện thoại thông minh có giá dưới 03 triệu đồng

2.3.3 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association - AMA), hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ Hay nói cách khác, hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người

có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng

Theo Kotler & Levy, hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ

Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn tới quyết định mua sắm của người tiêu dùng qua

mô hình sau:

Kích thích

marketing

Kích thích khác

Đặc điểm người mua

Quá trình ra quyết định

Quyết định của người mua

- Tìm kiếm thông tin

- Đánh giá

- Quyết định

Hình 2.2: Mô hình hành vi của người tiêu dùng (Nguồn: Kotler, 2001)

Từ mô hình này cho thấy, các yếu tố marketing như: sản phẩm, giá cả, địa điểm, chiêu thị và những kích thích khác như: kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa, tác động vào

ý thức của người tiêu dùng; bên cạnh đó các đặc điểm về văn hóa, xã hội, cá tính, tâm lý và quá trình thông qua quyết định của người tiêu dùng như: xác định nhu cầu, tìm kiếm thông

Trang 20

tin, đánh giá các phương án dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định Người tiếp thị phải hiểu được điều gì đang xảy ra trong ý thức của người tiêu dùng giữa lúc các kích thích bên ngoài tác động và lúc quyết định mua sắm

Tóm lại, hành vi người tiêu dùng là những suy nghĩ, cảm nhận và hành động diễn ra trong quá trình thông qua quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng dưới

sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường bên ngoài và quá trình tâm lý bên trong của họ

2.4 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua

2.4.1 Các giai đoạn của quá trình quyết định mua

Theo Kotler, quá trình thông qua quyết định mua sắm của người tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn sau đây:

Hình 2.3: Mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua sắm

(Nguồn: Kotler, 2001)

 Nhận biết nhu cầu (Kotler, 2001):

Quá trình mua sắm bắt đầu xảy ra khi người tiêu dùng ý thức được nhu cầu của chính

họ Theo Kotler, nhu cầu phát sinh do những kích thích bên trong và những kích thích bên ngoài

- Kích thích bên trong là các nhu cầu thông thường của con người như đói, khát, yêu, thích, được ngưỡng mộ, vv Chẳng hạn, một người cảm thấy đói thì muốn ăn; cảm thấy khát thì muốn uống; cảm thấy nóng nực thì muốn đi bơi

- Kích thích bên ngoài như thời gian, sự thay đổi do hoàn cảnh, môi trường, đặc tính của người tiêu dùng, những chi phối có tính chất xã hội như: văn hóa, nhóm tham khảo, những yêu cầu tương xứng với các đặc điểm cá nhân, những kích thích tiếp thị của những người làm marketing, vv

Vấn đề đặt ra ở giai đoạn này là nhà marketing phải dự đoán được người tiêu dùng muốn được thỏa mãn nhu cầu nào? Tại sao họ có nhu cầu đó? Họ sẽ muốn thõa mãn nhu cầu của mình như thế nào? Với sản phẩm nào? Với đặc tính nào?

Nhận biết

nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá lựa chọn

Quyết định mua

Hành vi sau mua

Trang 21

 Tìm kiếm thông tin (Kotler, 2001):

Theo Kotler, khi nhu cầu đủ mạnh sẽ hình thành động cơ thúc đẩy người tiêu dùng tìm kiếm thông tin để hiểu biết về sản phẩm Quá trình tìm kiếm thông tin có thể ở “bên trong” hoặc “bên ngoài” Song nếu việc tìm kiếm bên trong thành công, thì có thể sẽ không xảy ra việc tìm kiếm những thông tin từ nguồn bên ngoài

Các nguồn thông tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phẩm thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm muốn mua và các đặc tính của người mua Có thể phân chia các nguồn thông tin của người tiêu dùng thành bốn nhóm:

- Nguồn thông tin cá nhân: những thông tin từ gia đình, bạn bè, người quen, hàng xóm

- Nguồn thông tin thương mại: thông tin nhận từ quảng cáo, người bán hàng, ghi trên bao bì, tại hội chợ, triển lãm

- Nguồn thông tin công cộng: thông tin khách quan trên các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan chức năng của chính phủ, các tổ chức

- Nguồn thông tin kinh nghiệm: qua tìm hiểu trực tiếp như tiếp xúc, dùng thử

Mỗi nguồn thông tin đảm nhận vai trò khác nhau với mức độ nào đó ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng Chẳng hạn, nguồn thông tin thương mại đảm nhận chức năng thông báo; còn nguồn thông tin cá nhân đảm nhận vai trò khẳng định hay đánh giá Tuy nhiên, số lượng và mức độ ảnh hưởng của nguồn thông tin đến quyết định mua sắm

có sự thay đổi tùy theo loại sản phẩm và đặc điểm của người mua

 Đánh giá các phương án lựa chọn (Kotler, 2001):

Trước khi đưa ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các nhãn hiệu cạnh tranh Tiến trình đánh giá thông thường được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự sau đây

Thứ nhất, người tiêu dùng coi mỗi một sản phẩm bao gồm một tập hợp các thuộc tính Trong đó, mỗi thuộc tính được gán cho một chức năng hữu ích mà sản phẩm đó có thể đem lại sự thỏa mãn cho người tiêu dùng khi sở hữu nó Thuộc tính của sản phẩm thể hiện qua các mặt:

- Đặc tính kỹ thuật: lý hóa: công thức, thành phần, màu sắc, cỡ, khổ

- Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng, độ bền, tính đặc thù

Trang 22

- Đặc tính tâm lý: đẹp, sang trọng, cá tính, sự thoải mái, lòng tự hào về quyền sở hữu

- Đặc tính kết hợp: giá cả, nhãn hiệu, đóng gói

Thứ hai, người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại các thuộc tính theo mức độ quan trọng khác nhau dựa trên nhu cầu cần được thỏa mãn của họ

Thứ ba, người tiêu dùng cho khuynh hướng xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu làm cơ sở để đánh giá các thuộc tính của sản phẩm Xu hướng lựa chọn của người tiêu dùng là họ sẽ chọn mua nhãn hiệu hàng hóa nào có thể đem lại cho

họ sự thỏa mãn từ các thuộc tính của sản phẩm mà họ quan tâm là tối đa Tuy nhiên, kết quả đánh giá này phụ thuộc vào tâm lý, điều kiện kinh tế và bối cảnh cụ thể diễn ra hành vi mua sắm của của người tiêu dùng Vì vậy, nhiệm vụ của những người làm marketing là phải hiểu được người tiêu dùng đánh giá như thế nào đối với các nhãn hiệu để thay đổi, thiết kế lại sản phẩm của công ty có những đặc tính mà người tiêu dùng ưa chuộng; khắc họa làm người mua chú ý hơn đến những đặc tính mà sản phẩm mình có ưu thế; thay đổi niềm tin của người tiêu dùng về những đặc tính quan trọng của sản phẩm mà họ đánh giá sai

 Quyết định mua sắm (Kotler, 2001):

Sau khi đánh giá, ý định mua sắm sẽ được hình thành đối với nhãn hiệu nhận được điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua sắm Tuy nhiên, theo Kotler có hai yếu tố

có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm như sau:

Hình 2.4: Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua sắm

(Nguồn: Kotler, 2001)

Đánh giá các

lựa chọn

Ý định mua hàng

Những yếu tố tình huống bất ngờ

Thái độ của những người khác

Quyết định mua sắm

Trang 23

Nhân tố thứ nhất là thái độ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ, hay phản đối Tùy thuộc vào cường độ và chiều hướng của thái độ ủng hộ hay phản đối của những người này mà người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm hay từ bỏ ý định mua sắm

Nhân tố thứ hai là những yếu tố tình huống bất ngờ Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng dựa trên những cơ sở nhất định như; dự kiến về thu nhập, giá cả, lợi ích kỳ vọng…Vì thế, khi xảy ra các tính huống làm thay đổi cơ sở dẫn đến ý định mua (chẳng hạn, nguy cơ mất việc làm; giá cả tăng cao; sản phẩm không đáp ứng kỳ vọng ) thì chúng có thể làm thay đổi, thậm chí từ bỏ ý định mua sắm

 Hành vi sau mua (Kotler, 2001):

Sau khi mua, người tiêu dùng có thể cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở một mức độ nào đó về sản phẩm và sau đó có các hành động sau khi mua hay phản ứng nào đó

về sản phẩm hay cách sử dụng sản phẩm

Nếu tính năng và công dụng của sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất sự chờ đợi của

họ thì người tiêu dùng sẽ hài lòng Hệ quả là hành vi mua sắm sẽ được lặp lại khi họ có nhu cầu, hoặc giới thiệu (quảng cáo) cho người khác Trường hợp ngược lại, họ sẽ khó chịu và thiết lập sự cân bằng tâm lý bằng cách sẽ chuyển sang tiêu dùng nhãn hiệu khác, đồng thời

có thể họ sẽ nói xấu sản phẩm đó với người khác

Vì thế, nhiệm vụ của những người làm marketing là cần phải theo dõi người tiêu dùng cảm nhận và xử lý sản phẩm như thế nào để áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm tận dung cơ hội, hoặc giảm thiểu sự không hài lòng của khách hàng sau khi mua

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của Kotler

Theo Kotler, khách hàng sẽ chọn mua hàng của những doanh nghiệp nào mà họ có thể nhận được giá trị dành cho họ là cao nhất (gọi là giá trị dành cho khách hàng) và nếu sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được những mong muốn của khách hàng thì họ sẽ trung thành, mà hệ quả là họ sẽ mua lại ở những lần tiếp theo và mua nhiều hơn, đồng thời quảng cáo hộ công

ty đến những người tiêu dùng khác Vì vậy, để thu hút và giữ khách hàng, công ty cần nắm vững các yếu tố quyết định giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng (Kotler, 2001)

Trang 24

Theo Kotler (2001), giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả cho một sản phẩm hay dịch

vụ nào đó Trong đó:

- Tổng giá trị mà khách hàng nhận được là toàn bộ những lợi ích mà họ trông đợi ở một sản phẩm, dịch vụ Thông thường, nó bao gồm một tập hợp các giá trị thu được từ bản thân sản phẩm/dịch vụ, các dịch vụ kèm theo, nguồn nhân lực và hình ảnh công ty

- Tổng chi phí mà khách hàng phải trả là toàn bộ những phí tổn phải chi ra để nhận được những lợi ích mà họ mong muốn Trong tổng chi phí này, những bộ phận chủ yếu thường bao gồm: giá tiền sản phẩm/dịch vụ, phí tổn thời gian, phí tổn công sức và phí tổn tinh thần mà khách hàng đã bỏ ra trong quá trình mua hàng

Hình 2.5: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng

(Nguồn: Kotler, 2001)

Hành vi mua của nguời tiêu dùng hay việc ra quyết định mua của nguời tiêu dùng nằm trong hành vi tiêu dùng của khách hàng nên chịu sự tác động tương tự của các nhân tố trong mô hình hành vi người tiêu dùng

Tổng giá trị nhận được

Tổng chi phí phải trả

Giá trị dành cho khách hàng

Trang 25

Niềm tin đối với những

Đo lường niềm tin đối

với những thuộc tính của

sản phẩm

Thái độ

Chuẩn chủ quan

Hành vi thực sự

Ý định hành vi

Theo mô hình, quyết định mua của nguời tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố có thể phân thành bốn nhóm: các yếu tố văn hóa, xã hội, yếu tố cá nhân và các yếu tố tâm lý

Những yếu tố văn hóa bao gồm nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội quyết định cơ bản tới hành vi của một nguời

Những yếu tố xã hội bao gồm nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị ảnh huởng trực tiếp hay gián tiếp tới quyết định mua hàng của nguời tiêu dùng

Những yếu tố cá nhân bao gồm tuổi và giai đoạn của chu kỳ sống, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế là nguyên nhân của các động cơ, nhu cầu tiêu dùng

Những yếu tố tâm lý gồm nhu cầu và động cơ, nhận thức, tri thức ảnh hưởng quan trọng đến quyết định mua sắm của một người

2.5 Một số lý thuyết liên quan đến đề tài:

2.5.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action):

Hình 2.6: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Nguồn Ajzen và Fishbein, 1975)

Trang 26

Thái độ

hành vi

Hành vi thật sự

Kiểm soát hành

vi nhận thức

Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein

xây dựng năm 1975 và được điều chỉnh phát triển theo thời gian

Mô hình được Ajzen và Fishbein giả định rằng thái độ của một người nào đó hướng đến một đối tượng nào đó xuất phát từ niềm tin về cảm nhận về các đặc điểm, thuộc tính của đối tượng đó (Loudon và Bitta, 1993)

Mô hình TRA cho thấy xu hướng hành vi tiêu dùng là yếu tố để dự đoán về hành vi của người tiêu dùng Để hiểu rõ hơn về xu hướng hành vi cần xem xét hai yếu tố đó là thái

độ và chuẩn chủ quan của khách hàng

Thái độ được đo lường bằng nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính sản phẩm mang lại lợi ích cần thiết,

thỏa mãn nhu cầu của họ ở những mức độ khác nhau Nếu xác định được các những trọng số

của các thuộc tính đó có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng

Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…Mức tác động của các yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng phụ thuộc vào: mức độ tác động của những người có liên quan đối với hành vi mua của người tiêu dùng và động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng

2.5.2 Thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory of Planned Behavior):

Hình 2.7: Thuyết hành vi hoạch định TPB

(Nguồn Ajzen, 1991)

Trang 27

Thuyết TPB phát triển lý thuyết TRA bằng cách thêm vào biến kiểm soát hành vi nhận thức (Ajzen, 1991) Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người nào đó để thực hiện một công việc bât kỳ Yếu tố kiểm soát này có thể xuất phát bên trong từng cá nhân (sự quyết tâm, năng lực thực hiện…) hay bên ngoài đối với cá nhân (cơ hội, điều kiện kinh tế…) Ý định là tiền đề gần nhất của hành vi và được dự đoán lần lượt bởi thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát nhận thức hành vi

2.5.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model):

Sự ra đời của điện thoại thông minh nói chung và điện thoại thông minh phân khúc phân khúc trung cấp nói riêng được xem như là bước đột phá mang tính công nghệ mới, một trong những công cụ hữu ích trong việc giải thích ý định chấp nhận một sản phẩm mới đó là

mô hình chấp nhận công nghệ TAM:

Hình 2.8: Mô hình chấp nhận công nghệ

(Nguồn David, 1985)

Trong đó, nhận thức sự hữu ích (PU – Perceived Usefulness) là cấp độ mà cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (David, 1985, trích trong Chuttur, M.Y., 2009) Có hai phần cấu tạo nên sự hữu ích khi sử dụng sản phẩm Phần thứ nhất là đặc tính sản phẩm bao gồm thành phần cấu tạo, chất lượng, màu sắc, kiểu dáng… Đó chính là “mẫu mã” của điện thoại thông minh phân khúc trung cấp, chính mẫu

mã của sản phẩm mang lại giá trị tinh thần cho người người sử dụng (ví dụ cảm thấy tự tin khi sử dụng điện thoại thời trang, thiết kế tinh tế,…) Phần thứ hai là công dụng và lợi ích của sản phẩm Khi sử dụng sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp phần công dụng và lợi ích là ngoài chức năng nghe, gọi, nhắn tin, người sử dụng còn truy cập được internet, chụp ảnh, nghe nhạc…và sử dụng trong học tập và giải trí với các phần mềm hỗ

Trang 28

trợ Những ứng dụng này đòi hỏi điện thoại thông minh phân khúc trung cấp phải có một

“cấu hình” nhất định để sử dụng các chức năng đó

Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU – Perveived Ease of Use) là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực (Davis, 1985, trích trong Chuttur M.Y., 2009) Điện thoại thông minh phân khúc trung cấp là điện thoại mang tính công nghệ cao, nên việc sử dụng điện thoại thông minh đòi hỏi người sử dụng cần có một kiến thức về công nghệ nhất định, nếu một điện thoại thông minh phân khúc trung cấp đáp ứng được yêu cầu về lợi ích khi sử dụng điện thoại thông minh mà người sử dụng mong đợi và loại điện thoại thông minh đó dễ tiếp cận (về hệ điều hành, giao diện…) sử dụng thì dễ dàng được người tiêu dùng quan tâm hơn

2.6 Một số nghiên cứu trước có liên quan

2.6.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về quyết định mua

Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng quyết định mua điện thoại thông minh tại Indore” của tác giả Surendra Malviya và cộng sự (2013) Các biến điều tra trong nghiên cứu này bao gồm các tính năng sản phẩm, thương hiệu, giá cả và ảnh hưởng xã hội Kết quả nghiên cứu cho thấy cả bốn yếu tố này đều có vai trò quan trọng tác động đến quyết định mua điện thoại thông minh của khách hàng tại Indore Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích nhân tố kết luận rằng người dân ở Indore đang mua điện thoại thông minh không phụ thuộc vào giá của nó Trong khi đó các tính năng khác như thương hiệu, ảnh hưởng xã hội

và tính năng sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng của người tiêu dùng ở Indore

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh thế

hệ Y tại Malaysia” của tác giả Karen Lim Lay-Yee và cộng sự (2013) đã xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố: thương hiệu, sự thuận tiện (Convenience), sự phụ thuộc (Dependency), giá, tính năng sản phẩm và ảnh hưởng xã hội là những nhân tố tác động đến quyết định mua điện thoại thông minh Trong đó nhân tố tính năng sản phẩm là có ảnh hưởng cao nhất đến quyết định mua điện thoại thông minh và giá là nhân tố ít ảnh hưởng nhất

Trang 29

Nghiên cứu “Phân tích các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh Samsung tại Manado” của tác giả Silaban và cộng sự (2014) đã tìm hiểu các yếu

tố cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh Samsung tại Manoda đó là: tuổi tác, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, tính cách cá nhân Trong đó yếu tố tính cách

cá nhân có tác động nhiều nhất và tuổi tác không có ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh Samsung tại Manoda

Đề tài “ Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động của khách hàng: một nghiên cứu tại thành phố Khunal, Bangladesh” của tác giả Md Reaz Uddin và cộng sự (2014) đã xác định được rằng thuộc tính vật lý của sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng hàng đầu đến quyết định mua điện thoại di động của khách hàng, sau đó là các yếu tố giá, pin sạc và hệ điều hành, kích cỡ và khối lượng, kiến nghị của bạn bè và đồng nghiệp, kiến nghị của hàng xóm, quảng cáo

2.6.2 Một số nghiên cứu trong nước về quyết định chọn mua

Tác giả Nguyễn Lệ Thúy (2015) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động của khách hàng tại Tuy Hòa” đã xem xét 07 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động của khách hàng tại Tuy Hòa đó là: Thiết kế, thương hiệu, giá, tâm lý, độ bền, dịch vụ sau bán và mẫu mã Bốn nhân tố được khách hàng quan tâm nhiều hơn là thiết kế, độ bền, tâm lý và dịch vụ sau bán hàng, trong đó độ bền là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến quyết định mua smartphone tại TP HCM của tác giả Lương Quang Long và cộng sự (2015) đã xây dựng và kiểm chứng mô hình các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone tại TP HCM với 06 nhân tố là: thiết kế và tính năng, chất lượng dịch vụ, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội, thương hiệu, sự quyết định Theo kết quả nghiên cứu, tất cả 06 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiểu đến quyết định mua smartphone của khách hàng với mức độ tác động từ cao đến thấp trong đó thiết kế và tính năng là nhân tố có tác động cao nhất và giá trị xã hội là nhân tố có tác động thấp nhất

Trang 30

Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước đây

Yếu tố

Surendra Malviya

at al

(2013)

Karen Lim Lay-Yee

at al (2014)

Nguyễn

Lệ Thúy (2015)

Lương Quang Long và cộng sự (2015)

Trang 31

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Theo bảng tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động/điện thoại thông minh/smartphone cho thấy yếu tố giá là một trong những nhân tố có tác động nhiều đến quyết định chọn mua của khách hàng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giá không xét đến yếu tố này vì khái niệm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp đã xác định giá của sản phẩm được quyết định mua của khách hàng thuộc đối tượng nghiên cứu nằm trong khoảng từ 5 – 9 triệu đồng

Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu hành vi người tiêu dùng của Kotler và thông qua các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM” như sau:

Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tính năng sản phẩm

Thương hiệu

Quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP

Trang 32

Thang đo gốc Nguồn Tính năng sản phẩm

Surendra Malviya et al , (2013)

Điện thoại thông minh của tôi có camera với độ phân giải cao

Điện thoại thông minh của tôi có kho ứng dụng phong phú

Điện thoại thông minh của tôi có bộ nhớ lớn

Điện thoại thông minh của tôi có thể kết nối wifi

Điện thoại thông minh của tôi có độ phân giải màn hình cảm ứng

mật độ cao

Điện thoại thông minh của tôicó thể kết nối GPS

Điện thoại thông minh của tôi có cấu hình mạnh

Điện thoại thông minh tôi có hai sim

Với tôi thương hiệu gắn liền với chất lượng sản phẩm

Tôi mua điện thoại di động của thương hiệu mạnh trên thế giới vì

chiếc điện thoại đó thể hiện được giá trị của người sử dụng

Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

Karen Lim Lay -Yee

at al , (2013)

Tất cả bạn bè và các thành viên trong gia đình tôi đều đang sử

dụng điện thoại thông minh

Bạn bè và người thân trong gia đình ảnh hưởng đến quyết định

chọn mua điện thoại thông minh của tôi

Bạn bè và những người xung quanh kích thích tôi mua điện thoại

thông minh

Bạn bè và người thân trong gia đình tôi đều sở hữu một chiếc điện

thoại thông minh

at al (2014) Quảng cáo

Điện thoại thông minh giúp tôi tiết kiệm thời gian trong công việc

Tôi thích mang theo một điện thoại thông minh chứ không phải

Trang 33

2.8 Các giả thuyết nghiên cứu

 Tính năng sản phẩm

Tính năng sản phẩm là thuộc tính của một sản phẩm để đáp ứng với mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng muốn thông qua việc sở hữu các sản phẩm và sử dụng sản phẩm (Kotler et.al, 2007)

Tính năng của sản phẩm điện thoại thông minh phân khúc trung cấp bao gồm phần cứng

và phần mềm Phần cứng là những yếu tố vật lý cấu thành lên sản phẩm: linh kiện, bộ phận…liên quan đến các yếu tố về kích thước, khối lượng, hình dáng, màu sắc và thiết kế của điện thoại thông minh Các phần mềm của một điện thoại thông minh là nền tảng hệ điều hành, cấu hình, bộ nhớ lưu trữ, hoặc các ứng dụng chạy điện thoại Hiện nay các phần mềm cho điện thoại trên thị trường là iOS, Android, Windows, RIM Blackberry, Symbian, Bada và Maemo

Khi quyết định mua sản phẩm điện thoại thông minh, phần cứng và phần mềm của sản phẩm đều là yếu tố được khách hàng quan tâm Do đó tính năng sản phẩm là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Giả thuyết H1 được đưa ra như sau:

H1: Tính năng sản phẩm có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua điện thoại điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

 Thương hiệu

Thương hiệu được định nghĩa là một tên, thuật ngữ, biểu tượng, cách bài trí hoặc sự kết hợp của chúng, để nhận ra hàng hóa, dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán và để phân biệt hàng hóa dịch vụ với các đối thủ cạnh tranh (Keller, 1993) Thương hiệu

là tên gắn liền với một trong các mục ở những dòng sản phẩm được sử dụng để xác định nguồn gốc các nhân vật trong các mục (Kotler, 2001)

Từ những nhận định về thương hiệu tạo thêm niềm tin cho người tiêu dùng và người tiêu dùng xem thương hiệu là một phần quan trọng khi lựa chọn một sản phẩm, có thể thấy thương hiệu cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Giả thuyết H2 được đưa ra như sau:

Trang 34

H2: Thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua điện thoại điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

 Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

Theo mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (được trình bày ở Chương 2): niềm tin

về những người ảnh hưởng sẽ dẫn đến khách hàng có suy nghĩ rằng nên hay không nên mua sản phẩm; và sự thúc đầy làm theo ý muốn của ảnh hưởng hình thành chuẩn chủ quan của người tiêu dùng Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người được liên quan đến người tiêu dùng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài xem xét chuẩn chủ quan ở khía cạnh ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội nghĩa là một người gây ra cho người khác sự thay đổi về cảm nhận, thái độ, suy nghĩ và hành vi mang tính chủ đích hoặc không mang tính chủ đích (Rashotte, 2007) Nó là kết quả của sự tương tác với nhau Ảnh hưởng xã hội bao gồm ảnh hưởng của thông tin, cha mẹ và những nhóm xã hội (Nelson and McLeod, 2005)

Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội bao gồm các ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông, phụ huynh và đồng nghiệp Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân nhận thấy rằng những người khác quan trọng tin rằng mình nên sử dụng hệ thống mới (Venkatesh, 2002)

Quá trình quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng có thể chịu sự tác động từ gia đình, bạn bè, người thân, hoặc xu hướng chung của xã hội

Giả thuyết H3 được đưa ra như sau:

H3: Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua điện thoại điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

Trang 35

Theo hội Quảng cáo Mỹ định nghĩa: “quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”

Những định nghĩa trên cho thấy quảng cáo có những đặc điểm:

• Quảng cáo là biện pháp truyền bá thông tin

• Quảng cáo là hoạt động sáng tạo: tạo ra nhu cầu, xây dựng hình tượng doanh nghiệp hoặc hình ảnh sản phẩm

• Nội dung quảng cáo là phổ biến có kế hoạch thông tin về hàng hoá hoặc dịch vụ

• Thông tin quảng cáo là những thông tin đòi hỏi phải trả tiền và có thể truyền đến nhiều khách hàng trong phạm vi mục tiêu dự tính

• Biện pháp quảng cáo là thông qua vật môi giới quảng cáo

• Mục đích của quảng cáo là tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ, thu lợi nhuận

Giả thuyết H4 được đưa ra như sau:

H4: Quảng cáo có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua điện thoại điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

 Sự thuận tiện:

Thuận tiện đề cập đến tình trạng công trình được đơn giản hóa, dễ dàng và có thể được thực hiện với nỗ lực ít hơn, không có cảm giác khó chịu hay khó khăn Thuận tiện trong điện thoại thông minh có thể đề cập đến các khả năng sử dụng điện thoại thông minh bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào, mà không cần phải thông qua một máy trạm cố định (Ding

et al., 2011)

Ngày nay, người ta muốn mọi thứ phải được thực hiện ở trong tầm tay Việc sử dụng các ứng dụng trong điện thoại thông minh đã phát triển mạnh mẽ với các doanh nghiệp, bằng việc có khả năng như tài liệu, thanh toán chi phí và xử lý thẻ tín dụng ở bất cứ đâu (Ranson, 2009) Điện thoại thông minh là một thiết bị 4 inch, thực hiện như mạnh mẽ như một máy tính xách tay với khối lượng năng và kích thước lớn Nó có thể làm tất cả mọi thứ giống như một máy tính xách tay, giữ tất cả mọi thứ như tài liệu, hình ảnh, trò chơi và các ứng dụng trong túi của một người, (Anthony, 2012) Tại TP HCM, Wi-Fi ở khắp mọi nơi làm cho việc kết nối Internet lướt web trở nên thuận tiện Truy cập Internet cũng được cung cấp bởi các nhà cung cấp viễn thông lớn ở Việt Nam như Viettel, Mobifone, Vinaphone và

Trang 36

VNPT Điện thoại thông minh có thể kết nối wifi, truy cập internet, trực tuyến không giới hạn tương tự sử dụng máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn

Giả thuyết H5 được đưa ra như sau:

H5: Sự thuận tiện có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua điện thoại điện thoại thông minh phân khúc trung cấp tại TP.HCM

Tóm tắt Chương 2

Chương 2 trình bày những thông tin tổng quan về thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam, khái niệm điện thoại thông minh và điện thoại thông minh phân khúc trung cấp Dựa vào các khái niệm nền tảng về hành vi người tiêu dùng, quyết định mua, những lý thuyết liên quan đến đề tài và một số công trình nghiên cứu trước có liên quan, tác giả đã đề xuất mô hình và các giải thuyết nghiên cứu

Trang 37

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý luận, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giải thuyết nghiên cứu Chương 3 sẽ tiếp tục trình bày các phương pháp nghiên cứu sử dụng để đánh giá các thang đo và kiểm định các giải thuyết đã đề ra Chương này sẽ giải quyết các vấn đề quan trọng nhất trong nghiên cứu bao gồm: Quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi và thang đo, thu thập mẫu và phân tích dữ liệu

3.1 Quy trình nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong mô hình được thiết lập Thang đo được cụ thể hóa trong bảng câu hỏi định tính và định lượng Phương pháp định tính được thực hiện bằng hai cách phỏng vấn hỏi ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm Phỏng vấn hỏi ý kiến chuyên gia nhằm khai thác ý kiến đánh giá và đề xuất giả thuyết nghiên cứu của chuyên gia về vấn đề nghiên cứu Thảo luận nhóm gồm 10 người nhằm mục đích hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo Bảng câu hỏi định lượng chính thức sẽ được gửi tới 700 đáp viên Sau khi tổng hợp và phân loại, dữ liệu được đưa vào xử lý và phân tích để đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo đã thiết kế thông quá hệ số cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố EFA, đồng thời kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu Từ kết quả phân tích

dữ liệu, nghiên cứu đưa ra kết luận đồng thời đề xuất một số hàm ý cho nhà quản trị

Trang 38

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng, đồng thời phát triển thang

đo cho những nhân tố này và thang đo nhân tố quyết định mua của khách hàng Chuyên gia được phỏng vấn là Ông Nguyễn Ngọc Đạt, tổng giám đốc công ty TNHH Công nghệ Di Động Việt Nhóm thảo luận gồm 10 người đã quyết định mua sản phẩm điện thoại thông minh tại cửa hàng bán lẻ điện thoại di động

Nghiên cứu này được thực hiện tại địa điểm thuận lợi mà tác giả có thể xin phỏng vấn

và do tác giả điều khiển chương trình thảo luận Thời gian thảo luận dự kiến đối với chuyên

Trang 39

gia: 60 - 75 phút, đối với nhóm khoảng 60 – 90 phút Dàn bài phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm bao gồm các câu hỏi phân loại, câu hỏi mở và các câu hỏi liên quan đến các khái niệm về các nhân tố: Tính năng sản phẩm, thương hiệu, ảnh hưởng của các yếu tố xã hội, quảng cáo, sự thuận tiện được trình bày chi tiết ở Phụ lục 1 Thông qua nghiên cứu định tính

để đánh giá xem đáp viên có hiểu bảng câu hỏi không, các thông tin thu thập được có hợp lý

và cần thiết hay không Nội dung phỏng vấn được ghi nhận, tổng hợp, là cơ sở cho việc hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo

 Kết quả nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Ý kiến của ông Nguyễn Ngọc Đạt với các phát biểu về tính năng sản phẩm, thương hiệu, các yếu tố xã hội, sự thuận tiện và quyết định mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng tại TP HCM:

Thang đo gốc Ý kiến chuyên gia Thang đo hiệu chỉnh

Tính năng sản phẩm

Điện thoại thông minh của

khách hàng có camera với độ

phân giải cao

Câu hỏi nên xác định rõ phân khúc điện thoại thông minh trung cấp

Điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của khách hàng

có camera với độ phân giải cao Điện thoại thông minh của

khách hàng có kho ứng dụng

phong phú

Điện thoại thông minh phân khúc của khách hàng có kho ứng dụng phong phú

Điện thoại thông minh của

có thể kết nối wifi nhanh

Điện thoại thông minh của

Điện thoại thông minh của

khách hàng có thể kết nối

GPS

Tính năng này không phổ biến với tất cả các dòng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Bỏ

Trang 40

Điện thoại thông minh của

phân khúc trung cấp

Bỏ

Thương hiệu

Khi mua điện thoại di động,

thương hiệu là yếu tố quan

trọng đối với khách hàng

Câu hỏi nên xác định rõ phân khúc điện thoại thông minh trung cấp

Khi mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp, thương hiệu là yếu tố quan trọng đối với khách hàng

Khách hàng chọn mua điện

thoại di động của hãng đã có

thương hiệu trên thị trường

Khách hàng chọn mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của hãng đã có thương hiệu trên thị trường

Với khách hàng thương hiệu

gắn liền với chất lượng sản

phẩm

Với khách hàng thương hiệu gắn liền với chất lượng sản phẩm

Khách hàng mua điện thoại

di động của thương hiệu mạnh

trên thế giới vì chiếc điện

thoại đó thể hiện được giá trị

của người sử dụng

Khách hàng mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp của thương hiệu mạnh trên thế giới vì chiếc điện thoại đó thể hiện được giá trị của người sử dụng

Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

Tất cả bạn bè và các thành

viên trong gia đình khách

hàng đều đang sử dụng điện

thoại thông minh

Các phát biểu chưa

rõ ý và chung chung

Các thành viên trong gia đình khách hàng đang sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Bạn bè và người thân trong

gia đình ảnh hưởng đến quyết

định chọn mua điện thoại

thông minh của khách hàng

Các thành viên trong gia đình khuyên khách hàng chọn mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Bạn bè và những người xung

quanh kích thích khách hàng

mua điện thoại thông minh

Bạn bè khách hàng đang sử dụng điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Bạn bè và người thân trong

gia đình khách hàng đều sở

hữu một chiếc điện thoại

thông minh

Bạn bè khuyên khách hàng chọn mua điện thoại thông minh phân khúc trung cấp

Quảng cáo

Ngày đăng: 06/01/2019, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w