1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngân hàng, hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân

26 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Khái niệm ngân hàng và hoạt động ngân hàng 1.1.1 Lịch sử hình thành Nền SX hàng hóa phát triển, quan hệ thương mại giữa các nơi cũng phát triển. Việc thông thương mua bán giữa các quốc gia làm nảy sinh nhu cầu đổi tiền. Để đáp ứng điều này, trong XH xuất hiện tầng lớp thương nhân mới làm nghề đổi tiền thuần túy. Dần dần, họ nhận thêm các dv khác như nhận tiền gửi, cho vay… Về sau, hoạt động này trở thành 1 nghề KD gọi là nghề ngân hàng. Ngày nay, cùng với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế thế giới, hoạt động ngân hàng, các chủ thể tham gia ngày càng phong phú và tinh xảo về các nghiệp vụ kinh doanh. 1.1.2 Định nghĩa Ở Việt Nam, Điều 9 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 1997, Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X kì họp thứ 2 thông qua ngày 12121997 quy định: Hoạt động ngân hàng là loại kinh doanh đặc biệt, hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Trang 1

1 Ngân hàng, hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân

1.1 Khái niệm ngân hàng và hoạt động ngân hàng

1.1.1 Lịch sử hình thành

Nền SX hàng hóa phát triển, quan hệ thương mại giữa các nơi cũng phát triển Việc thông thương mua bángiữa các quốc gia làm nảy sinh nhu cầu đổi tiền Để đáp ứng điều này, trong XH xuất hiện tầng lớp thươngnhân mới làm nghề đổi tiền thuần túy Dần dần, họ nhận thêm các dv khác như nhận tiền gửi, cho vay… Vềsau, hoạt động này trở thành 1 nghề KD gọi là nghề ngân hàng

Ngày nay, cùng với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế thế giới, hoạt động ngân hàng, các chủ thể tham giangày càng phong phú và tinh xảo về các nghiệp vụ kinh doanh

1.2 Vai trò của hoạt động NH

Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa cácdoanh nghiệp của nền kinh tế

Ngân hàng có vai trò tạo tiền, sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế

Ngân hàng có vai trò sản xuất bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” vàdịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

sở hữu Nhà nước”

Trang 2

Như vậy, vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam có 3 đặc điểm:

- Có vị trí pháp lý của cơ quan thuộc bộ máy hành pháp (cơ quan của Chính phủ):

 Hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ thông qua các công cụ kinh tế vĩ mô

 Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế XH, hệ thống NH và TCTD

 Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, ban hành các văn bản dưới luật liên quan đến hoạt động NH

 Tái cấp vốn cho các TCTD, quản lý hoạt động vay và trả nợ vay nước ngoài, điều hành chính sáchngoại hối, điều hoà cán cân thanh toán quốc tế, …

 Đại diện cho chính phủ trên trường quốc tế về tiền tệ - ngân hàng

- Có vị trí pháp lý của 1 NHTW:

 Độc quyền phát hành tiền

 Cung ứng các dịch vụ tài chính tiền tệ cho chính phủ

 Cung ứng các dịch vụ tài chính tiền tệ cho các TCTD

 Tái cấp vốn cho các TCTD

 Điều hành chính sách ngoại hối và quản lý dự trữ ngoại hối

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng:

 Tạo sự ổn định trong trật tự cung cầu tiền tệ

 Điều phối chính sách ngoại hối và các hoạt động ngân hàng

 Thiết lập quan hệ với NSNN cũng như các tổ chức tín dụng

2.1.2 Tư cách pháp nhân

Bất kỳ một tổ chức nào muốn trở thành 1 pháp nhân phải thoả mãn 4 điều kiện sau đây:

- Được thành lập hợp pháp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

- Có tài sản độc lập với các tổ chức, cá nhân khác; chịu trách nhiệm về hoạt động của mình bằng số tàisản đó

- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật

NHNN là một pháp nhân Tư cách pháp nhân của NHNN được thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, Ngân hàng nhà nước thuộc sở hữu của Nhà nước, do Nhà nước thành lập theo Sắc lệnh của Chủ

tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa số 15/SL ngày 06/5/1951

Trang 3

Thứ hai, Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Từ khi thành lập đến nay, cơ cấu tổ chức của

Ngân hàng nhà nước có sự thay đổi qua các thời kì

Thứ ba, Ngân hàng Nhà nước có vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nước, được Nhà nước giao vốn, tài sản

để hoạt động

Điều 43 luật Ngân hàng Nhà nước quy định "Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Ngân sách Nhànước cấp Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định" (5.000 tỷVNĐ)

Ngoài vốn pháp định Ngân hàng Nhà nước còn được giao các loại tài sản khác và được lập quỹ từ chênhlệch thu chi nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Thứ tư, Ngân hàng Nhà nước nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật.

2.1.3 Chức năng

Do NHNN có tư cách pháp lý của cơ quan quản lý NN chuyên ngành và của NHTW nên chức năng cũngđược pháp luật quy định theo hai phương diện: chức năng quản lý NN và chức năng NHTW

Chức năng quản lý NN

a Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển KT-XH của NN:

Theo quy định của điều 22 Luật Ngân sách NN năm 1996 (sửa đổi năm 1988), Bộ kế hoạch và đầu tư, phốihợp với NHNN và một số cơ quan khác, có nhiệm vụ trình chính phủ dự án kế hoạch phát triển KTXH của

cả nước

b Xây dựng dự án chính sách tiền tệ (CSTT) quốc gia để trình chính phủ (CP)

Theo quy định Điều 3, Điều 5 Luật NHNN VN, cơ chế xây dựng (xd) và thực hiện CSTT ở VN gồm:

- CP xd dự án CSTT quốc gia, lạm phát dự kiến đê trình Quốc hội quyết định; tổ chức thực hiện CSTTquốc gia, quyết định lượng tiền cung ứng bổ sung lưu thông, mục đích sử dụng (sd), báo cáo định kỳ, quyếtđịnh các chính sách cụ thể khác và giải pháp thực hiện Trong đó, NHNN quản lý chuyên ngành trực tiếp xd

dự án CSTT quốc gia và tổ chức thực hiện CS này

- NHNN còn có nhiệm vụ xd chiến lược phát triển hệ thống NH và các TCTD ở VN

c Xd dự án luật, pháp lệnh, dự án khác, ban hành văn bản pháp luật về tiền tệ và NH

d Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD (trừ trường hợp do Thủ tướng CP quyếtđịnh; cấp thu hồi giấy phép hoạt động NH của tổ chức khác, quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợpnhất, sáp nhập các TCTD

e Kiểm tra, thanh tra hoạt động NH, kiểm soát tín dụng, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ NH theothẩm quyền

f Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định của CP

Trang 4

Ngoài ra, luật NHNN VN còn quy định nhiều nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN về thanh toán quốc tế, hoạtđộng đối ngoại, v.v

Chức năng NHTW

Nhiệm vụ, quyền hạn tâp trung và tiêu biểu nhất là độc quyền phát hành tiền Vì vậy, trong luật pháp cácnước đều quy định rõ về thẩm quyền phát hành tiền của NHTW Ở khoản 2, Điều 5 Luật NHNN VN quyđịnh NHNN có nhiệm vụ quyền hạn tổ chức in đúc, bảo quản, vận chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ pháthành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền

Ngoài ra, NN còn giao NHNN các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Tái cấp vốn, cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền KT

- Điều hành thị trường tiền tệ, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

- Kiểm soát dự trữ quốc tế, quản lý dự trữ ngoại hối của NN

- Tổ chức hệ thống thanh toán qua NH, làm dịch vụ (dv) thanh toán, quan 3ly1, cung ứng dv thanhtoán

- Làm đại lý và thực hiện dv NH cho kho bạc NN

- Tổ chức hệ thống thông tin và làm dv thông tin NH

2.1.4 Hoạt động của NHTW

a Thực hiện CSTT quốc gia (QG)

Đây là nhiệm vụ mà các QG đều giao cho NHTW và quy định (qđ) rõ trong đạo luật NHTW các nước Tại

VN, Điều 15 Luật NHNN VN qđ nhiệm vụ NHNN trong việc thực hiện CSTT QG như sau:

- Chủ trì xd CSTTQG, kế hoạch cung ứng tiền bổ sung cho lưu thông hằng năm trình CP

- Điều hành các công cụ thực hiện CSTT QG, quản lý lưu thông tiền tệ theo tín hiệu thị trường

Để thực hiện chức năng này, cần có các công cụ được qđ trong Luật NHNN VN:

- Công cụ (cc) tái cấp vốn: Đây là hình thức cấp tín dụng có bản đảm của NHNN để cung vốn ngắnhạn và phương tiện thanh toán cho các NH Các cc này có hình thức như: cho vay theo hồ sơ tín dụng, chiếtkhấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn

- CC lãi suất: được công bố dưới hình thức ls cơ bản Từ đó các TCTD ấn định ls kinh doanh và cácloại ls khác

- Tý giá hối đoái: NHNN căn cứ cung cầu ngoại tệ của thị trường và nhu cầu điều tiết của NN đề xácđịnh và công bố tý giá hối đoái của đồng VN

- Dự trữ bắt buộc: là biện pháp mà NHNN áp dụng đối với các TCTD để thực hiện CS tiền tệ quốc gia.Theo Luật NHNN VN, TCTD phải gửi tại NHNN theo mức từ 0% - 20% tổng số dư tiền gửi ở TCTD Tỷ lệnày được qđ đối với từng loai tổ chức trong từng thời kỳ

- Nghiệp vụ thị trường mở: NHNN thực hiện thông qua mua bán ngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứngchỉ tiền gửi, và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện CSTT QG

b Phát hành tiền

Đây là hoạt động cung ứng tiền vào lưu thông đề làm phương tiện thanh toán

Điều 23 Luật NHNN VN quy định: NHNN là cơ quan duy nhất phát hành tiền của CHXH CN VN, gồm tiềngiấy và tiền kim loại

Như vậy NHNN là cơ quan độc quyền phát hành tiền Mọi hành vi từ chối lưu thông đồng tiền do NHNN

VN phát hành đều là bất hợp pháp

Trang 5

Về hình thức cho vay, kể từ sau cải cách hệ thống NH trên cơ sở pháp lệnh NHNN, Pháp lệnh NH, Hợp tác

xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990, NHNN chỉ cho các TCTD là NH vay ngắn hạn Hoạt động nàythể hiện vai trò của NHNN là NH của các NH

d Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ:

Để thực hiện nhiệm vụ, chức năng được giao, NHNN được mở , quản lý tài khoản ở NH nước ngoài, tổ chứctiền tệ, NH quốc tế và thực hiện các giao dịch Ngoài ra, NHNN còn có thẩm quyền cung cấp các dv thanhtoán cho hệ thống các TCTD, khách hành khác, hoạt động NH đối ngoại

e Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

Việc quản lý ngoại hối được thể hiện trên 2 phương diện: quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngoại hốibằng nghiệp vụ NHTW

Quản lý hành chính NN mang tính chấp hành-điều hành Tính này thể hiện ở chỗ dựa vào quyền lực NN,NHNN bảo đảm thực hiện pháp luật, áp dụng các biện pháp tổ chức và tác động trực tiếp vào hoạt động củacác đối tượng chịu sự quản lý NN về ngoại hối Điều 37 Luật NHNN VN có quy định thẩm quyền như: xâydựng các dự án luật, pháp lệnh về quản lý ngoại hối, cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối,v.v

Quản lý ngoại hối bằng nghiệp vụ NHTW là NHNN thực hiện quản lý dự trữ ngoại hối để đảm bảo khả năngthanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối và thực hiện CSTT QG

Các hoạt động này thường thực hiện trên thị trường trong nước và quốc tế (Điều 39 Luật NHNN VN)

f Thanh tra NH

Thanh tra NH là bộ phận của hoạt động quán lý NN về NH, có các đặc điểm:

- Hoạt động này mang tính quyền lực NN, do cơ quan có thẩm quyền thực hiện Theo điều 50 LuậtNHNN VN, thanh tra NH có chuyên ngành về NH, thuộc bộ máy NH NN

- Thanh tra phải gắn liền với hoạt động quản lý NN về NH, thanh tra việc thực hiện CS, pháp luật liệnquan tới chức năng quản lý NN của NHNN về tiền tệ và hoạt động NH

Thanh tra NH đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần bảo đảm an toàn hệ thống cho các TCTD, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, là công cụ quan trọng để thực hiện các chức năng của NHTW.Đối tượng của thanh tra NH là tổ chức và hoạt động của TCTD, hoạt động NH Của các tổ chức khác

Đối tượng của thanh tra có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu như cung cấp tài liệu, chứng cứ, trả lời những vấn

đề lien quan đến nội dung thanh tra, chấp hành các quyết định xủ lý

Nội dung thanh tra thường gồm:

- Thanh tra việc chấp hành PL về tiền tệ và hoạt động NH, việc thực hiện các qđ trong giấy phép hoạtđộng NH

- Phát hiện, ngăn chặn, xử lý và kiến nghị theo thẩm quyền

Trang 6

- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thực thi pháp luật về tiền tệ và NH (điều 52 Luật NHNN VN)

Để dảm bảo quá trình thanh tra trong sạch, thuận lợi, không cản trở hay phiền hà các tổ chức, Luật NHNN

VN có quy định trách nhiệm của thanh tra NH và quyền của đối tượng thanh tra (điều 54, 55)

2.1.5 Vai trò của NHNN trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, NHNN sử dụng các công cụ sau:

a) Tái cấp vốn

Đây là hình thức cấp tín dụng có bản đảm của NHNN để cung vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán chocác NH Các cc này có hình thức như: cho vay theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giángắn hạn

Nhờ đó, NHNN Đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản của các NHTM, ổn định hoạt động của hệ thống NH,

hỗ trợ vốn ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán Trường hợp NHTMCP Á Châu vào tháng 10/2003 vàNHTMCP nông thôn Ninh Bình (nay là NHTMCP Dầu khí toàn cầu) là ví dụ điển hình Trước những tin đồnthất thiệt, khách hàng của ngân hàng đã ồ ạt đến rút tiền trước hạn, ngân hàng ko thể đảm bảo khả năng thanhtoán cho khách hàng Tuy nhiên, với vai trò là NH của các NH, NHNN đã kịp thời hỗ trợ khả năng thanhtoán cho 2 NH dưới hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

b) Lãi suất

Ở Việt Nam hiện nay, NHNN VN công bố lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn và quy định lãi suất cơbản, làm cơ sở cho các NHTM xác định lãi suất cho vay, từ lãi suất này sẽ tác dụng điều chỉnh lãi suất chovay, lãi suất chiết khấu, lãi suất tiền gởi của các NHTM

LSCB là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHNNVN trong ngắn hạn

Theo Luật NHNN, LSCB chỉ áp dụng cho Đồng Việt Nam, do NHNN công bố, làm cơ sở cho các TCTD ấn

định LS kinh doanh LSCB được xác định dựa trên cơ sở LS thị trường liên ngân hàng, LS nghiệp vụ thịtrường mở của NHNN, LS huy động đầu vào của TCTD và xu hướng biến động cung – cầu vốn

Theo Luật Dân sự, các TCTD không được cho vay với LS cao gấp rưỡi LSCB Chẳng hạn, LSCB hiện nay là

14%/năm thì các TCTD không được cho vay với LS vượt quá 21%/năm

c) Tỷ giá hối đoái

NHTW can thiệp vào thị trường hối đoái nhằm ổn định tỷ giá hối đoái, để giữ vững sức mua đối ngoại củađồng tiền bản tệ Khi tỷ giá hối đoái biến động, NHTW phải can thiệp vào thị trường để ổn định tỷ giá hốiđoái bằng cách mua hoặc bán một lượng ngoại tệ Kết quả của sự can thiệp của NHTW vào thị trường hốiđoái nhằm ổn định tỷ giá hối đoái, để giữ vững sức mua đối ngoại của đồng tiền bản tệ sẽ làm cho tiền lưuthông tăng lên hoặc giảm đi

d) Dự trữ bắt buộc

Trang 7

Theo điều 20, luật NHNN Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loạihình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0% đến 20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi tổ chức tíndụng trong từng thời kỳ.

Mục đích của việc thực hiện dự trữ bắt buộc:

- Duy trì tính thanh khoản thương xuyên của các NHTM ,tránh được tình trạng khủng hoảng ngânhàng

- Giới hạn khả năng cho vay của các NHTM, tránh trường hợp ngân hàng này quá ham kiếm lợi nhuậnbằng cách cho vay quá mức, đảm bảo an toàn tiền gửi của khách hàng

Việc tập trung dự trữ của các NHTM ở ngân hàng trung ương còn là một phương tiện để NHTW có thêmquyền lực điều khiển hệ thống ngân hàng, tạo sự lệ thuộc các NHTM đối với NHTW

e) Nghiệp vụ thị trường mở

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán tín phiếu kho bạc, chứngchỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác trên thị trường tiền tệvới mục đích tác động đến thị trường tiền tệ, điều hòa cung và cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối

dự trữ của các NHTM tại NHTW, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng này.Đây là công cụ tác động nhanh, linh hoạt, chủ động, hạn chế được những khiếm khuyết của công cụ dự trữbắt buộc, dễ đảo ngược được tình huống khi phát hiện tiền lưu thông thừa hay thiếu bằng cách mua hoặc bán

ra các giấy tờ có giá trị Tuy nhiên, chỉ có thể áp dụng trong điều kiện mà hầu hết tiền trong lưu thông đềunằm tại tài khoản trong ngân hàng

Thị trường mở được xem là cửa ngõ để NHTW phát hành tiền vào lưu thông hoặc rút bớt khối lượng tiền lưuthông

2.2 Tổ chức tín dụng

2.2.1 Khái niệm

Trước đây, TCTD là các tổ chức chuyên thực hiện hoạt động thu nhận các nguồn vốn nhàn rỗi trong XH và

sử dụng để cấp tín dụng, làm các dv tiền tệ khác Ngày nay, các loại hình cũng như nghiệp vụ kinh doanh củacác TCTD ngày càng đa dạng

Hiện nay, ở nước ta, theo Điều 20 Luật các TCTD được QH nước CHXH CN VN thông qua ngày12/12/1997, sửa đổi, bổ sung theo luật số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004, có hiệu lực thi hành từ 1/10/2004

qđ : TCTD là DN được thành lập theo qđ của Luật các TCTD và các qđ khác của PL để hoạt động NH

2.2.2 Đặc điểm

a TCTD có đối tượng KD trực tiếp là tiền tệ

Trang 8

b TCTD có hoạt động KD chính, thường xuyên, chú yếu và mang tính nghề nghiệp là hoạt động NH Đặcđiểm này cho phép phân biệt các TCTD với những tổ chức có hoạt động NH ko thường xuyên như công tybảo hiểm, kinh doanh chứng khoán, v.v

Các TCTD chủ yếu nhận tiền gửi, sd tiền gửi cấp tín dụng, cung cấp dv thanh toán Các hoạt động này đa sốđều chứa đựng rủi ro cao do tính kéo dài của các quan hệ kinh doanh Những tác động của chúng đều có tínhdây chuyền Vì vậy cần có cơ chế điều chỉnh của pháp luật

c TCTD chịu sự quản lý của NN, thuộc phạm vi áp dụng pháp luật NH

Hiện nay NHTW thực hiện chức năng quản lý NN đối với hoạt động của TCTD Đây là dấu hiệu nhận dạng

tổ chức kinh tế là TCTD Các tổ chức kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề khác sẽ do các cơ quan

NN khác quản lý

Ngoài ra, tùy thuộc vào tính chất sở hữu của từng TCTD cụ thể mà các bộ phận PL khác có lien quan được

áp dụng

2.2.3 Phân loại

a Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ, TCTD ở VN gồm các loại:

-TCTD NN: được NN thành lập, cấp vốn điều lệ và bổ nhiệm nhân sự TC này hoạt động vì mục tiêu lợinhuận hoặc nhằm thực hiện CS KT XH của NN

-TCTD cổ phần (TCTD CP): được thành lập dựa trên vốn góp của NN và các cổ đông khác để thực hiện hoạtđộng KD NH Về bản chất, TCTD CP thuộc công ty cổ phần nên chịu sự điều chỉnh của Luật các TCTD và

qđ của PL đv DN là công ty cồ phần

- TCTD hợp tác (TCTD HT): là TCTD do cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập nhằm mục tiêu tương trợphát triển SX, KD và đời sống Gồm NH hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân, v.v Các tổ chức này quy mô nhỏ,phạm vi hẹp, nghiệp vụ KD đơn giản PL có các qđ riêng cho loại hình TCTD này như không bị cấm cho vay

đv lãnh đạo của tố chức,v.v

-TCTD có vốn đầu tư nước ngoài : TC này có 1 phần vốn hoặc 100% vốn điều lệ của TCTD nước ngoài,thực hiện CS thu hút đầu tư nước ngoài NN cần phải tạo điểu kiện để tăng cường hợp tác, nâng cao hiệu quảhoạt động, đảom bảo sự phát triển các TCTD này 1 cách có quy hoạch, phù hợp với đất nước Theo PL hiệnhành, TCTD có vồn đầu tư nước ngoài gồm:

+ TCTD lien doanh

+TCTD 100% vốn nước ngoài: chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại VN và Luật các TCTD Đặc điềm các TCTD này: Bên bỏ vốn đầu tư là các TCTD nước ngoài Cơ quan quản lý các TCTD này làNHNN

+ Chi nhánh NH nước ngoài ở VN

Trang 9

b Căn cứ phạm vi thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, TCTD chia làm 2 loại:

- TCTD là ngân hàng: PL nước ta không hạn chế phạm vi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng.Luật các TCTD qđ các loại hình NH gồm có:

+ NHTM: hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

+NH Phát triển

+NH đầu tư: là NHTM nhưng chuyên thực hiện nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn, các nghiệp vụ tài chínhlien quan đến đầu tư như mua cổ phiếu hoặc thành lập công ty cổ phần NH đầu tư không đc nhận tiền gửingắn hạn Nguồn vốn thường là vốn tự có, quỹ dự trữ, khoản tiền gửi dải hạn, v.v

+ NH chính sách: thuộc sở hữu NN, thực hiện các nhiệm vụ NN như thực hiện các chính sách KTXH

+ NH hợp tác do các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình tự nguyện thành lập nhằm tương trợ nhau sản xuất, KD vàđời sống, lợi nhuận ko phải là mục tiêu chính Do vậy việc cho người ko phải là thành viên vay rất hạn chế.+ Ngoài ra còn một số loại hình NH khác

-TCTD phi NH: đc thực hiện 1 số hoạt động NH như nội dung KD thường xuyên nhưng ko đc nhận tiền gửi

ko kì hạn, ko làm dv thanh toán (theo Khoản 3 Điều 20 Luật các TCTD) Các TCTD này bao gồm công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính và các TCTD phi NH khác

2.3 Các tổ chức khác

2.3.1 Kho bạc Nhà nước Việt Nam

Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sáchNhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước; huy động vốn cho ngân sách Nhànước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật

- Tập trung và phản ánh các khoản thu ngân sách nhà nước, điều tiết số thu cho các cấp ngân sách theoquy định

- Thực hiện chi trả và kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo từng đối tượng thụ hưởng theo dự toánngân sách nhà nước được duyệt

- Kiểm soát và thực hiện việc xuất, nhập các quỹ dự trữ tài chính nhà nước, tiền, tài sản tạm thu, tạmgiữ và các khoản tịch thu đưa vào tài sản nhà nước theo quyết định

- Mở tài khoản, khiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thành toán, giao dịch bằng tiền mặt, chuyểnkhoản với các chủ thể có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước

- Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua các hình thức pháthành trái phiếu Chính phủ, Công trái xây dựng tổ quốc theo quy định của Chính phủ

Trang 10

- Tổ chức kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhànước, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ.

- Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh để giao dịch thanhtoán giữa Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng

- Tổ chức thanh toán, điều hoà vốn và tiền mặt trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đáp ứng đầy đủ, kịpthời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước

- Lưu trữ, bảo quản tài sản, tiềm và các chứng chỉ có giá của Nhà nước, của các cơ quan, đơn vị, cácnhân gửi tại Kho bạc Nhà nước

- Khi phát hiện vi phạm chế độ quản lý tài chính nhà nước, Kho bạc Nhà nước được tạm thời đình chỉviệc chi trả, thanh toán và báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý

- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

- Tổ chức quản lý hệ thống thông tin, tin học trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước

- Quản lý công chức, viên chức, vốn và tài sản thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước

b Chức năng

Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển được Nhà nước cấp vốn điều lệ, vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm; được huyđộng các nguồn vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụngđầu tư phát triển để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và tín dụng hỗ trợ xuấtkhẩu ngắn hạn Quỹ hoạt động theo Điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Hàng năm, Quỹ hỗ trợ phát triển phải cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, thực hiện kế hoạch hoá các nguồn vốn huy động

Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển được trích lập quỹ dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động nghiệp vụ để bù đắp chonhững tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình cho các dự án vay vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước, các dự án được bảo lãnh tín dụng đầu tư từ Quỹ

Các hoạt động chính bao gồm:

Trang 11

- Cho vay đầu tư trung và dài hạn;

- Cho vay theo hiệp định của Chính phủ;

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;

- Bảo lãnh tín dụng đầu tư;

- Cho vay lại các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA;

- Tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;

- Nhận cấp phát và cho vay uỷ thác

2.3.3 Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện

a Khái niệm

Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn

thông Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 337/1999/QĐ-TCCB ngày 24/5/1999 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Bưu điện, nay là Bộ Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện, đại diện cho VNPT, đã trở thành thành viên chính thức của Hiệp

hội Ngân hàng Tiết kiệm thế giới (WSBI) từ tháng 5/2002

Đơn vị hạch toán phụ thuộc là đơn vị không có tư cách pháp nhân đầy đủ nhưng có tổ chức công tác kế toánriêng: có hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán riêng, lập báo cáo riêng gửi kết quả kinh doanh và gộp chungvới công ty mẹ để lên báo cáo tài chính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

b Chức năng

- Tổ chức dịch vụ tiết kiệm bưu điện nhằm huy động nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư để bổ sungnguồn vốn cho đầu tư phát triển, nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chủtrương của Chính phủ, thông qua các hình thức:

 Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn;

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;

- Cung ứng các dịch vụ:

 Dịch vụ thanh toán: Thanh toán thông qua: séc rút tiền mặt, thẻ rút tiền tự động, thẻ thanh toán ghi nợtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

 Dịch vụ thu hộ, chi hộ;

 Mở tài khoản cá nhân

- Làm dịch vụ chuyển tiền mặt, chuyển kiều hối

- Làm đại lý, nhận ủy thác phát hành trái phiếu và các loại hình dịch vụ đại lý tài chính khác khi có đủđiều kiện theo quy định của pháp luật

Trang 12

- Kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông

3 Pháp luật điều chỉnh hoạt động của ngân hàng và của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam

3.1 Định nghĩa

Ở Việt Nam, Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam số 06/1997/QHX được ban hành để xây dưng và

thực thi có hiêu quả chính sách tiền tệ quốc gia, tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngânhàng

Bên cạnh đó Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX cũng đã được ban hành nhằm bảo đảm hoạt độngcủa các tổ chức tín dụng được lành mạnh, an toàn và có hiệu quả, bảo vệ lợi ích nhà nước và quyền hợp phápcủa tổ chức và cá nhân

3.2 Đối tượng điều chỉnh

đối tượng điều chỉnh hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng chỉ những quan hệ về hoạt động kinhdoanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, cung cấp tín dụng và dich vụ thanh toán chịu sự tác động của quy phạmpháp luật về hoạt động ngân hàng và các tổ chức tín dụng, gồm các nhóm quan hệ sau:

3.2.1 Đối tượng là quan hệ phát sinh giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng:

a Ngân hàng Nhà nước và việc thành lập các tổ chức tín dụng:

PL quy định rõ về các loại giấy tờ, những thủ tục cần thiết để một tổ chức tín dụng có thể được thành lập Sựthành lập, tahy đổi của các tổ chức tín dụng đặt dưới quyền kiểm soát và quản lí tuyệt đối của Ngân hàngNhà nước.(Điều 31)

b Ngân hàng Nhà nước và việc hoạt động của các tổ chức tín dụng:

Mọi hoạt động của tổ chức tín dụng đều phải thông qua sự cho phép của Ngân hàng nhà nước, từ việc huyđộng, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ và các hoạt động khác

c Ngân hàng Nhà nước và việc giám sát và chấm dứt hoạt động của các tổ chức tín dụng:

Trong suốt quá trình hoạt động của mình, các tổ chức tín dụng luôn được sự kiểm tra giám sát hoạt động đểđảm bảo sự minh bạch và lợi ích của các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động với các tổ chức tín dụng.Khi một tổ chức tín dụng hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng nhà nước có thể tiến hành cho vay để giúp đỡcác tổ chức này duy trì hoạt động Và nếu tình trạng này trầm trọng, tổ chức sẽ bị đưa vào tình trạng kiểmsoát đặc biệt

Và nếu một tổ chức tín dụng không thể duy trì được hoạt động của mình thì lại chính là Ngân hàng

Nhà nước sẽ xem xét và quyết định phá sản hay giải thể các tổ chức tín dụng

3.2.2 Đối tượng là quan hệ giữa Ngân hàng Nhà nước và thị trường trong việc thực hiện chính sách tiền tệ:

Trang 13

quan hệ giữa Ngân hàng Nhà nước và thị trường chính là việc Ngân hàng Nhà nước có các hành động điềutiết thị trường tiền tệ:

a Thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

Chức năng này được quy định ở điều 5 luật Ngân hàng Nhà nước Nó bao gồm việc xây dựng chínhsách tiền tệ quốc gia, xây dựng các văn bản luật, quản lý hoạt động các tổ chức tín dụng, quản lý thị trườngvàng, ngoại hối, theo dõi cán cân thành toán quốc tế của Nhà nước

b Thực hiện chức năng ngân hàng trung ương:

gồm việc in đúc, phát hành tiền, phương tiện lưu thông và thanh toán không thể thiếu được trong cuộc sống

Đó là việc điều hành thị trường tiền tệ, là việc làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạcNhà nước, là tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, thực hiện tái cấp vốn cho nền kinh tế…

3.2.3 Đối tượng là quan hệ phát sinh trong nội bộ các tổ chức tín dụng với nhau:

Điều 15 Luật tổ chức tín dụng có quy định: “Các tổ chức tín dụng có quyền tự chủ kinh doanh và tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luậtvào quyền tự chủ kinh doanh của các tổ chức tín dụng.”

Thế nhưng giữa các tổ chức tín dụng vẫn có nhưng mối quan hệ tác động lẫn nhau , và các quan hệ này cũngđược Luật các tổ chức tín dụng quy định rất rõ ràng

giữa các tổ chức tín dụng được quyền hoạt động hợp tác để cùng nhau đạt được lợi nhuận và cũng có thểcạnh tranh với nhau để có thể tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận cao nhất về phía mình Nhưng tất cả các hoạtđộng này đều phải nằm trong khuôn khổ điều chỉnh của pháp luật để không làm ảnh hưởng đến nền kinh tế

và các chủ thể khác

3.2.4 Đối tượng phát sinh trong quan hệ hoạt động giữa các tổ chức tín dụng với khách hàng:

Pháp luật đã quy định cụ thể các chính sách, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức chính dụng đối với kháchàng và ngược lại, các tổ chức và cá nhân cũng phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình để đảm bảo cả haibên đều có lợi

3.3 Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh của luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng là cách thức, biện pháp mà Nhà Nước sửdụng để tác động lên các quan hệ kinh tế xã hội diễn ra trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng nhằm điều chỉnhcác mối quan hệ phát sinh theo ý chí Nhà Nước

3.3.1 Phương pháp mệnh lệnh quyền uy:

Ngày đăng: 06/01/2019, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w