Những phép tính tích phân đầu tiên đã được thực hiện từ cách đây 2.000 năm bởi Archimedes (287–212 trước Công nguyên), khi ông tính diện tích bề mặt và thể tích khối của một vài hình như hình cầu, hình parabol và hình nón. Phương pháp tính của Archimedes rất hiện đại dù vào thời ấy chưa có khái niệm về đại số, hàm số hay thậm chí cách viết số dạng thập phân. Tích phân, vi phân và môn toán học của những phép tính này, giải tích, đã chính thức được khám phá bởi Leibniz (1646–1716) và Isaac Newton (1642–1727). Ý tưởng chủ đạo là tích phân và vi phân là hai phép tính nghịch đảo của nhau. Sử dụng mối liên hệ hình thức này, hai nhà toán học đã giải được một số lượng khổng lồ các bài toán quan trọng trong toán học, vật lý và thiên văn học. J. B. Fourier (1768–1830) khi nghiên cứu sự truyền nhiệt đã tìm ra chuỗi các hàm lượng giác có thể dùng để biểu diễn nhiều hàm số khác. Biến đổi Fourier (biến đổi từ hàm số thành chuỗi các hàm lượng giác và ngược lại) và biến đổi tích phân ngày nay được ứng dụng rất rộng rãi không chỉ trong khoa học cơ bản mà cả trong Y học, âm nhạc và ngôn ngữ học. Người đầu tiên lập bảng tra cứu các tích phân tính sẵn là Gauss (1777–1855). Ông đã cùng nhiều nhà toán học khác ứng dụng tích phân vào các bài toán của toán học và vật lý. Cauchy (1789–1857) mở rộng tích phân sang cho số phức. Riemann (1826–1866) và Lebesgue (1875–1941) là những người tiên phong đặt nền tảng lôgíc vững chắc cho định nghĩa của tích phân.
Trang 1ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN TRONG HÌNH HỌC
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, tự quản lí
- Năng lực tuy duy, sáng tạo, tính toán, giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ Toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng công nghệ tính toán
Năng lực chuyên biệt: Thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm
say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội
Mô tả cấp độ tư duy
khối tròn xoay được
tạo thành khi quay
hình phẳng quanh Ox
Tính diện tích hình phẳng và thể tích của khối tròn xoay nhờ tích phân trong các trường hợp đơn giản
Xây dựng được mô hình toán học để giải quyết các bài toán thực tế
- Sử dụng các tính chất để giải các bài toán khác
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án; sách giáo khoa; sách bài tập; sách tham khảo
2 Học sinh: Đọc trước bài mới; chuẩn bị sách vở; dụng cụ học tập
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
Trang 2Cổng trường Đại học Bách khoa Hà Nội có dạng như một Parabol, chiều rộng là 8m, chiềucao là 12, 5 m Người ta cần lắp một cửa sắt khép kín Biết rằng 1m2 cửa sắt có giá 900.000.Hỏi Nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để làm cửa sắt như vậy?
Ông An có một mảnh vườn elip có độ dài trục lớn bằng 16m và độ dài trục bé bằng 10m Ôngmuốn trồng hoa trên dải đất rộng 8m và nhận trục bé của elip làm trục đối xứng (như hình vẽ).Biết kinh phí để trồng hoa là 100.00 đồng/1m2 Hỏi ông An cần bao nhiêu tiền để trồng hoa trêndải đất đó? (Số tiền được làm tròn đến hàng nghìn)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
1 TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG GIỚI HẠN BỞI MỘT ĐƯỜNG CONG VÀ TRỤC HOÀNH.
Trang 3HĐ1.1 Nêu công thức tính diện tích hình thang
cong giới hạn bởi các đường thẳng x=a, x =b,
trục hoành và đường cong y = f(x), trong đó f(x)
là hàm số liên tục, không âm trên đoạn [a;b]
HĐ1.2 Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường
HĐ1.3 Trong HĐ1.2 nếu thay hàm số y = 2x
+ 1 bởi hàm số –y = – (2x + 1) thì diện tích của
nó thay đổi như thế nào?
( )
b a
Trang 4HĐ3.1 Kí hiệu S là diện tích hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục
hoành và hai đường thẳng x = a, x = b như
hình bên Khẳng định nào sau đây đúng?
HĐ3.4 Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y mx cosx ; Ox ; x0;x bằng 3
Khi đó giá trị của m là:
A m 3 B m 3 C m 4 D m � 3
2 DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG GIỚI HẠN BỞI HAI ĐƯỜNG CONG.
Trang 5HĐ1.1 Diện tích hình phẳng (phần tô màu) ở các
hình dưới đây được tính như thế nào?
Trang 7Câu 1: Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi
3 2
3x
03
Bài toán 1 Cổng trường Đại học Bách khoa
Hà Nội có dạng như một Parabol, chiều rộng
là 8m, chiều cao là 12, 5 m Người ta cần lắp
một cửa sắt khép kín Biết rằng 1m2 cửa sắt
có giá 900.000 Hỏi Nhà trường phải trả bao
nhiêu tiền để làm cửa sắt như vậy?
Trang 8muốn trồng hoa trên dải dất rộng 8m và nhận trục bé
của elip làm trục đối xứng (như hình vẽ) Biết kinh
phí để trồng hoa là 100.00 đồng/1m2 Hỏi ông A cần
bao nhiêu tiền để trồng hoa trên dải đất đó? (Số tiền
đường (E1); (E2); x 4; x 4 và diện tích của dải
Trang 9Bài toán 3 Ông An muốn làm cửa rào sắt có
hình dạng và kích thước giống như hình vẽ bên,
biết đường cong phía trên là một Parabol Giá
2
1m của rào sắt là 700.000 đồng Hỏi Ông An
phải trả bao nhiêu tiền để làm cái cửa sắt như
vậy (làm tròn đến hàng phần nghìn)
Gợi ý:
+ Diện tích khung cửa bằng tổng diện tích hình
chữ nhật và diện tích của phần parabol phía trên
Trang 10Những phép tính tích phân đầu tiên đã được thực hiện từ cách đây 2.000 năm bởiArchimedes (287–212 trước Công nguyên), khi ông tính diện tích bề mặt và thể tích khối củamột vài hình như hình cầu, hình parabol và hình nón Phương pháp tính của Archimedes rất hiệnđại dù vào thời ấy chưa có khái niệm về đại số, hàm số hay thậm chí cách viết số dạng thập phân.
Tích phân, vi phân và môn toán học của những phép tính này, giải tích, đã chính thứcđược khám phá bởi Leibniz (1646–1716) và Isaac Newton (1642–1727) Ý tưởng chủ đạo là tíchphân và vi phân là hai phép tính nghịch đảo của nhau Sử dụng mối liên hệ hình thức này, hainhà toán học đã giải được một số lượng khổng lồ các bài toán quan trọng trong toán học, vật
lý và thiên văn học
J B Fourier (1768–1830) khi nghiên cứu sự truyền nhiệt đã tìm ra chuỗi các hàm lượnggiác có thể dùng để biểu diễn nhiều hàm số khác Biến đổi Fourier (biến đổi từ hàm số thànhchuỗi các hàm lượng giác và ngược lại) và biến đổi tích phân ngày nay được ứng dụng rất rộngrãi không chỉ trong khoa học cơ bản mà cả trong Y học, âm nhạc và ngôn ngữ học
Người đầu tiên lập bảng tra cứu các tích phân tính sẵn là Gauss (1777–1855) Ông đãcùng nhiều nhà toán học khác ứng dụng tích phân vào các bài toán của toán học và vật
lý Cauchy (1789–1857) mở rộng tích phân sang cho số phức Riemann (1826–1866)
và Lebesgue (1875–1941) là những người tiên phong đặt nền tảng lô-gíc vững chắc cho địnhnghĩa của tích phân
Kí hiệu tích phân là do nhà toán học Leibniz đưa ra, tích phân của hàm số f trên đoạn[a;b] được ông định nghĩa là giới hạn của một tổng: (1) Về sauhiệu được kí hiệu lại là (do chữ d là chữ bắt đầu của “diferentia”, nghĩa là “hiệusố”), kí hiệu tổng số cũng như chữ S có nguốc từ chữ La-tinh “summa” (nghĩa là “tổng số”),dấu tích phân là một biến dạng đơn giản của chữ S Thành thử, giới hạn (1) được kí hiệu
Tính độ dài đường cong đồ thị f(x) giới hạn giữa hai đường thẳng x=a và x=b
Trang 11Ta có thể chia nhỏ đường cong này thành vô số đoạn “gần thẳng” rồi lấy tổng của chúnglại với nhau Xét và sao cho Với đủ nhỏ, ta xem độdài đường cong đồ thị f(x) giới hạn giữa 2 đường thẳng và là độ dài của
thẳng này thuộc tiếp tuyến tại của Như vậy độ dài của đoạn thẳng nối 2
bởi tiếp tuyến tại của và trục Ox nên Tóm lại
Lấy tổng độ dài các đoạn thẳng nhỏ lại với nhau, ta được công thức tính độ dài đường cong đồ
thị f(x) giới hạn giữa 2 đường thẳng và là
NGUYÊN HÀM Thời lượng: 5 tiết
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm nguyên hàm của một hàm số;
- Biết các tính chất cơ bản của nguyên hàm
2 Kĩ năng:
- Tìm được nguyên hàm của một số hàm số tương đối đơn giản dựa vào bảng nguyên hàm và cách tính nguyên hàm từng phần
Trang 12- Sử dụng được phương pháp đổ biến số(Khi đã chỉ rõ cách đổi biến số và không đổ biến số quá một lần) để tính nguyên hàm
3 Tư tưởng; thái độ: Rèn luyện việc tính toán chính xác; cẩn thận Tính chủ động sáng tạo cho
học sinh
4.Năng lực hướng tới:
Năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, tự quản lí
- Năng lực tuy duy, sáng tạo, tính toán, giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ Toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng công nghệ tính toán
Năng lực chuyên biệt: Thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm
say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội
B Nội dung chủ đề
Nội dung 1: Định nghĩa nguyên hàm
Nội dung 2: Tính chất của nguyên hàm
Nội dung 3: Phương pháp tính nguyên hàm: Phương pháp đổi biến số, phương pháp nguyên hàmtừng phần
Mô tả cấp độ tư duy của từng nội dung
1 Định nghĩa tích phân
Phát biểu được định
nghĩa nguyên hàm, ký
hiệu dấu nguyên hàm,
biểu thức dưới dấu
số tương đối đơn giảndựa vào bảng nguyên hàm và cách tính nguyên hàm từng phần
Sử dụng được phương pháp đổ biến số(Khi đã chỉ rõ cáchđổi biến số và không
đổ biến số quá một lần) để tính nguyên hàm
- Sử dụng định nghĩa
để tính được nguyên hàm của một số hàm
Trang 133 Bài mới:
Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I Nguyên hàm và các tính chất
1 Nguyên hàm
Định nghĩa: Cho K là một khoảng hoặc đoạn
hoặc nửa khoảng Hàm số F (x) được gọi là
một nguyên hàm của hàm số f (x) trên K nếu
K x x
f
x
F'( ) ( );
Ví dụ
1) x là một nguyên hàm của 3 3x trên R2
2) tan là một nguyên hàm của x
x
2
cos
1 trên
Định lí 1: Nếu F (x) là một nguyên hàm của
hàm số f (x) trên K thì với mỗi C R;
C
x
F( ) cũng là một nguyên hàm của f (x)
trên K
Định lí 2: Nếu F (x) là một nguyên hàm của
hàm số f (x) trên K mỗi nguyên hàm của
)
(x
f trên K đều có dạng F(x)C
Tóm lại: Nếu F (x) là một nguyên hàm của hàm
số f (x) trên K thì họ các nguyên hàm của f (x)
trên K là F(x)C;CR Và được kí hiệu là
f(x)dx Như vậy ta có:
R C C x F dx x
x
C x dx x
tancos
1)2
3)1
2
3 2
- Yêu cầu học sinh đề xuất khái niệm mới
- Nhận xét khái niệm mà học sinh đề xuất; chính xác hoá khái niệm
- Vấn đáp:
+) Ngoài hàm số x ; hãy chỉ ra một 3
nguyên hàm khác của 3x2
+) Hàm số x 3 C với C là hằng số có phải là nguyên hàm của hàm số 3x hay 2
Trang 14- Giới thiệu các tính chất của nguyên hàm
- Yêu cầu học sinh chứng minh nhanh các tính chất của nguyên hàm
Học sinh:
- Ghi nhớ các tính chất của nguyên hàm
- Vận dụng các tính chất của đạo hàm và định nghĩa nguyên hàm để chứng minh nhanh các tính chất của nguyên hàm
3 Điều kiện tồn tại nguyên hàm:
Định lí 3: Mọi hàm số f (x) xác định trên K đều
có nguyên hàm trên K
Sử dụng phương pháp thuyết trình
4 Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp
cơ bản
Từ bảng đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản và
khái niệm nguyên hàm ta có bảng sau:
Giáo viên:
- Gọi học sinh thay nhau trả lời
- Nhận xét; chỉnh sửa; chính xác hoá kiến
Trang 15C x
x
dx x dx x dx x x
12
(
)
1
C x
C x
dx xdx
dx x
B
x x
x x
3sin33
ln
33
1
sin
3
33
1cos
3)3cos
x x
x C
dx x
B
dx x x A
1sin
6
1(
)3
)3cos3()2
)
12
()1
- Khái niệm nguyên hàm của hàm số; bảng đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản
- Các tính chất của nguyên hàm; và điều kiện tồn tại nguyên hàm
5 Bài tập và hướng dẫn học ở nhà: Làm bài tập 2 SGK và đọc trước các phương pháp tính
- Khái niệm nguyên hàm của hàm số trên K
- Nếu F (x) là một nguyên hàm của f (x)trên K thì họ
nguyên hàm của f (x)trên K là:
R C C x F dx x
- Sự tồn tại nguyên hàm: Nếu f (x) là hàm số liên tục
trên K thì có nguyên hàm trên K
Giáo viên: Tổ chức cho học sinh chủ
đề xuất cách giải toán
Trang 16Bài 1 Kiểm tra xem hàm số nào là một nguyên hàm
của hàm số còn lại trong mỗi cặp hàm số sau:
)1ln(
(
x x
g
x e
x
f
b) ( ) sinxcos Và g(x)esinx
x x
f
c) ( )sin2 1 Và
x x x
g( ) 12 sin2
22
1)
x x
Học sinh:
- Chủ động ôn tập kiến thức cũ theo hướng dẫn của thầy cô?
- Định hướng cách giải toán
- Đề xuất cách giải của mình
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2 Chứng minh rằng mỗi hàm số F (x) và G (x)
đều là nguyên hàm của cùng một hàm số:
32
16)
x
F
32
10)
x x
F
c) ( )52sin2 Và G(x)1 cos2x
Giáo viên:
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập
- Kiểm tra bài cũ đối với các học sinhkhác
- Đôn đốc học sinh chủ động giải
- Nhận xét bài làm của học sinh
Trang 17dx x
x
a)( 2 2 1)
dx x
sin
11(
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập
- Kiểm tra bài cũ; vở bài tập của học sinh
- Nhận xét bài
4 Củng cố bài học:
- Khái niệm nguyên hàm của hàm số; bảng đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản
- Các tính chất của nguyên hàm; và điều kiện tồn tại nguyên hàm
5 Bài tập và hướng dẫn học ở nhà: Làm bài tập 2 SGK và đọc trước các phương pháp tính
Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của thầy và trò
II Các phương pháp tính nguyên hàm
1 Phương pháp đổi biến
Ví dụ: Tìm Asin(2x1)dx
Để áp dụng bảng nguyên hàm của các hàm số sơ
cấp cơ bản ta là như sau:
sin cos để suy ra
C x
dx hay du?
- Hướng dẫn chi tiết học sinh tính
Trang 18Đặt
22
1
C x
A
C u udu
dx x
2
1
cos2
1sin
2
1)12
Giáo viên:
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trình bầy
- Nhận xét bài làm; rút kinh nghiệm; nhận xét việc tập chung nghe giảng của học sinh
- Phát biểu và chứng minh chi tiết định lí
f u x u x dx
A ( ( )) '( )
Học sinh:
- Làm việc theo hướng dẫn của thầy cô
- Xung phong trình bầy phương án của mình
Giáo viên:
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trình bầy
- Nhận xét phương pháp của học sinh
- Đưa ra phương pháp dự kiến
- Lưu ý học sinh: Thông thường u ' x( )trong biểu thức Af(u(x)).u'(x)dx bị
Trang 19ẩn đi Cần phải luyện tập cách nhìn tinh
tế để phát hiện ra nó; và dùng phép đổi biến cho có hiệu quả
x
x C
) 1 ( )
Giải:
a Đặt t x 1 dxdt Ta có
C x
C t dt t dx x
A( 1 ) 11 ( 111)
11 11
10 10
x dt x
t ln 1 Ta có
C
x C
t tdt dx x
x
Bln 2 ln2
2 2
c Đặt t x1 xt1 dxdt Ta có:
S t t
dt t t
dx t
t dx
1 )
1 1 (
1 )
1
(
x x
1 )
1 (
- Nghiên cứu đề bài; tìm hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án hoàn thành nhiệm vụ
- Xung phong trình bầy bài
Giáo viên:
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
- Giúp đỡ các học sinh khác giải toán
- Gọi học sinh nhận xét bài
- Chính xác hoá lời giải; Phân tích; góp ý cho các lời giải đề xuất khác
- Đưa ra lời giải dự kiến
- Hướng dẫn học sinh làm các khác đối với nguyên hàm dx
x
x
B ln như sau:Đặt xe t dxe t dt Ta có:
C
x C
t tdt dt e e
4 Củng cố: Phương pháp đổi biến số để tính nguyên hàm
5 Bài tập và hướng dẫn học ở nhà: Làm bài tập 3 SGK và đọc trước phương pháp nguyên hàm từng phần
D Rút kinh nghiệm
Tiết 4
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp; kiểm tra sĩ số
Trang 202 Kiểm tra bài cũ: thực hiện trong quá trình lên lớp
3 Bài mới:
Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của thầy và trò
Bài 1 Tính các nguyên hàm sau bằng phương
pháp đổi biến theo hướng dẫn trong bài:
dx
x
a)(1 )9 (Đặt t 1 x)
xdx x
b) cos3 sin
(Đặt t cosx)
dx x
Giáo viên: Tổ chức cho học sinh tự ôn tập
kiến thức cũ, hướng dẫn học sinh khai thác
đề bài; tìm lời giải:
- Bảng nguyên hàm của các hàm số sơ cấp
cơ bản?
- Đã có thể áp dụng luôn bảng đó chưa? Trở ngại gì mà ta đã gặp phải?
- Phương pháp đổi biến dùng để tính nguyên hàm dạng nào: Phương pháp đổi biến tính nguyên hàm?
Học sinh:
- Chủ động ôn tập kiến thức cũ
- Nghiên cứu đề bài; chủ động giải bài tập
- Xung phong lên bảng trình bầy bài
Giáo viên:
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài
- Kiểm tra bài cũ; vở bài tập và giúp đỡ các học sinh khác giải toán
- Gọi học sinh nhận xét bài
- Rút kinh nghiệm cách giải bài tập
Bài 2 Tìm các nguyên hàm sau:
Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài
Bài 3 Tìm các nguyên hàm sau:
Trang 21 xdx
x
e x b
x
2
3 1
31
.)
2
dx x
x
c)sin(1133 ) ) 2 5 6
x x
dx d
Đặt t cosx dt sinxdx Do đó:
C x xdx
C t t
dt dx
x
x xdx
lncos
sintan
x
A x
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài
- Quan sát; động viên; giúp đỡ các học sinh khác giải toán
- Gọi học sinh nhận xét bài
- Rút kinh nghiệm các giải toán
- Phân tích; góp ý cho các lời giải đề xuất
- Đưa ra lời giải dự kiến
4 Củng cố: Phương pháp đổi biến số để tính nguyên hàm
5 Bài tập và hướng dẫn học ở nhà: Làm các bài tập trong sách bài tập
Hoạt động 1 Tiếp cận kiến thức:
Giáo viên: Yêu cầu một học sinh đứng tại
chỗ giải bài toán:
1) Tính đạo hàm của hàm số
Trang 22Ta có:
x x
x x x x x x x
x.cos )' cos sin sin ( cos )' cos
Do đó ta có:
C x x x dx x x
x xdx
sin [( cos )' cos ] cos sin
Hay xsinxdx xcosxsinxC
dx x x
x dx x
(cos )' .cos cos
Hay:
dx x x
x x
(cos ).cos cos
Ta có thể viết kết quả này như sau:
Định lí 2: Nếu hai hàm số u(x);v(x) có đạo hàm
f( ) cos2) áp dụng các tính chất của nguyên hàm
- Chính xác hoá lời giải
- Viết lại kết quả của bài toán dưới dạng
dx x x
x dx x
(cos )' .cos cos
- Phân tích cách viết; phát biểu định lí tổng quát
dx du xdx
x
xdx x
x vdu uv
udv xdx
cos
Giáo viên:
- Chép đề
- Chữa chi tiết ý a
- Giao nhiệm vụ cho học sinh làm ý b; c
Học sinh:
- Nghiên cứu đề bài
- Theo dõi chi tiết lời giải của thầy cô
- Chủ động tìm phương án hoàn thành nhiệm vụ mà thầy cô đã giao cho
Trang 23dx x
du dx
x
dx x x vdu uv
- Xung phong trình bầy bài
Giáo viên:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Quan sát; động viên; giúp đỡ các học sinh khác làm bài tập
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Chính xác hoá lời giải
Cách đặt dv u; trong một số dạng nguyên hàm
thường gặp
Củng cố: Gọi P (x) là đa thức của x Từ
ví dụ trên hãy hoàn thành bảng sau:
4 Củng cố bài học:
- Phương pháp tính nguyên hàm từng phần; Cách đặt dv u; trong các trường hợp thường gặp
5 Bài tập và hướng dẫn học ở nhà: Làm bài tập 4 SGK
D Rút kinh nghiệm
Trang 24TÍCH PHÂN Thời lượng: 5 tiết
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết khái niệm về diện tích hình thang cong Biết định nghĩa tích phân của hàm số liên tục bằngcông thức Newton- Leibnitz
- Biết các tính chất của tích phân
- Biết được các phương pháp tính tích phân (Phương pháp đổi biến số, phương pháp tính tíchphân từng phần)
2.Kĩ năng:Tính được tích phân của một số hàm số tương đối đơn giản bằng định nghĩa, dựa vào
tính chất, bằng phương pháp đổi biến số, phương pháp tích phân từng phần
3.Thái độ: Chủ động, tích cực, tự giác trong học tập.
4.Năng lực hướng tới:
Năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, tự quản lí
- Năng lực tuy duy, sáng tạo, tính toán, giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ Toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng công nghệ tính toán
Năng lực chuyên biệt: Thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm
say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội
B Nội dung chủ đề
Nội dung 1: Định nghĩa tích phân:
Nội dung 2: Tính chất của tích phân
Nội dung 3: Phương pháp tính tích phân: Phương pháp đổi biến số, phương pháp tích phân từngphần
Nội dung 4 Ứng dụng của tích phân trong hình học
Mô tả cấp độ tư duy của từng nội dung
1 Định nghĩa tích phân