Đề tài :Đối tượng thiết kế chiếu sáng: một xưởng cơ khí, với các kích thước như sau : 62mx22m, cao 5,5 m, hệ số phản xạ trần 0,8; hệ số phản xạ tường 0,7; hệ số phản xạ sàn 0,3, độ rọi theo tiêu chuẩn.Nguồn điện 3 pha 380220 VYêu cầu 1. Xác định yêu cầu chiếu sáng của đối tượng2. Thiết kế chiếu sáng cho đối tượng bằng tay và trên DialuxDialuxEvo3. Thiết kế hệ thống cấp điện cho hệ thống chiếu sángChương 1. NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN21.1. Tổng quan về ánh sáng21.1.1. Ánh sáng21.2. Nguồn sáng21.3. Các đại lượng đo lường ánh sáng21.3.1. Quang thông của nguồn sáng21.3.2. Cường độ ánh sáng21.3.3. Độ rọi21.3.4. Độ chói21.3.5. Chỉ số hoàn màu CRI21.3.6. Nhiệt độ màu21.4. Đèn21.4.1. Khái niệm và phân loại21.5. Bộ đèn21.5.1. Khái niệm và phân loại2Chương 2. THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ22.1. Thực hiện yêu cầu thiết kế chiếu sáng cho xưởng cơ khí22.2. Chọn độ rọi yêu cầu và cấp quan sát2Chương 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG23.1. Lựa chọn thiết bị2
Trang 1BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Nhóm 3
1 Nguyễn Thu Huyền Điện 5 1041040417
2 Đỗ Văn Thắng Điện 5 1041040473
3 Dương Văn Nam Điện 5 1041040448
4 Vũ Minh Chiến Điện 5 1041040507
Đề tài :
Đối tượng thiết kế chiếu sáng: một xưởng cơ khí, với các kích thước như sau :
62mx22m, cao 5,5 m, hệ số phản xạ trần 0,8; hệ số phản xạ tường 0,7; hệ số
phản xạ sàn 0,3, độ rọi theo tiêu chuẩn.
Nguồn điện 3 pha 380/220 V
Yêu cầu
1 Xác định yêu cầu chiếu sáng của đối tượng
2 Thiết kế chiếu sáng cho đối tượng bằng tay và trên Dialux/DialuxEvo
3 Thiết kế hệ thống cấp điện cho hệ thống chiếu sáng
Hà nội, ngày tháng năm
Giáo viên giảng dạy
Bé c«ng th¬ng
Trêng §¹i häc c«ng nghiÖp hµ Néi
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Trang 2Mục Lục
Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG & CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2
1.1 Tổng quan về ánh sáng 2
1.1.1 Ánh sáng 2
1.2 Nguồn sáng 2
1.3 Các đại lượng đo lường ánh sáng 2
1.3.1 Quang thông của nguồn sáng 2
1.3.2 Cường độ ánh sáng 2
1.3.3 Độ rọi 2
1.3.4 Độ chói 2
1.3.5 Chỉ số hoàn màu CRI 2
1.3.6 Nhiệt độ màu 2
1.4 Đèn 2
1.4.1 Khái niệm và phân loại 2
1.5 Bộ đèn 2
1.5.1 Khái niệm và phân loại 2
Chương 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ 2
2.1 Thực hiện yêu cầu thiết kế chiếu sáng cho xưởng cơ khí 2
2.2 Chọn độ rọi yêu cầu và cấp quan sát 2
Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 2
3.1 Lựa chọn thiết bị 2
1.1
Trang 2
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Theo đà phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa của đất nước,cáckhu đô thị,khu công nghiệp, công trình giao thông,văn hóa thể thao đang và sẽ pháttriển nhanh chóng Việc chiếu sáng cho các công trình này trở thành mối quan tâmhàng đầu của các nhà kỹ thuật và giới mỹ thuật Chiếu sáng có vai trò hết sức quantrọng trong việc đảm bảo điều kiện tiện nghi làm việc và sinh hoạt của conngười,nâng cao giá trị thẩm mỹ cho các công trình.Ngày nay công nghệ chiếu sángnhân tạo hiện đại cho phép con người ngoài việc đảm bảo tiện nghi còn tiết kiệmnăng lượng và bảo vệ môi trường
Theo mục đích chiếu sáng, người ta chia thành nhiều loại chiếu sáng, mỗi loạichiếu sáng sẽ có phương pháp chiếu sáng và tiêu chuẩn áp dụng riêng Xuất phát từnhững yêu cầu thực tế và bằng những kiến thức đã được học qua môn “ Kỹ thuậtchiếu sáng ” của bộ môn Hệ thống điện ( khoa Điện – trường Đại học Công nghiệp
Hà Nội ) em đã nhận được đề tài “ Thiết kế chiếu sáng cho xưởng cơ khí” để hoànthiện kiến thức, hiểu thêm về công việc của một kỹ sư thiết kế
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo Mai Hoàng Quyền là người trực tiếp giảngdạy, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài thiết kế này
Bài báo cáo này được chia thành 3 chương gồm có: tìm hiểu chung về ánh sáng,dụng cụ chiếu sáng; Trình bày phương pháp thiết kế chiếu sáng trong nhà, giới thiệucông cụ hỗ trợ thiết kế ; Thiết kế cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng
Do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thiết kế em tham khảo và sử dụng 1
số tài liệu như giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng” của trường ĐHCN Hà Nội, cuốnsách “Kỹ thuật chiếu sáng, những khái niệm cơ sở, thiết kế chiếu sáng” của tác giảngười Pháp Patrick Vandeplanque, cùng một số tài liệu khác trên internet…
Trang 4Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG & CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Tổng quan về ánh sáng
1.1.1 Ánh sáng
Như ta đã biết, mọi vật thể ở nhiệt độ trên 0oK sẽ bức xạ năng lượng vào khônggian xung quanh nó dưới dạng sóng điện từ với các bước sóng khác nhau và cácsóng này đều tuân theo các định luật vật lý, cụ thể là các định luật truyền sóng, cácđịnh luật phản xạ khúc xạ, những ảnh hưởng của sóng khác nhau rõ rệt tùy theonăng lượng được truyền, nghĩa là tùy theo bước sóng λ Trong sự phân loại bướcsóng có tồn tại một dải ưu tiên hẹp từ 380 nm đến 780 nm mà mắt-não con người cóthể cảm nhận trực tiếp, đó là ánh sáng nhìn thấy hay đơn giản gọi là Ánh sáng
Ứng với mỗi bước sóng ánh sáng trong ánh sáng nhìn thấy có một màu sắc ánhsáng khác nhau từ màu tím đến màu đỏ Tập hợp các màu sắc trong dải bước sóngánh sáng gọi là phổ ánh sáng
1.2 Nguồn sáng
Những vật mà tự nó phát ra ánh sáng thì gọi là nguồn sáng
Trang 4
Trang 5Có thể phân loại nguồn sáng như sau :
- Theo hình thức phát sáng, chia ra: nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo.+ Nguồn sáng tự nhiên bao gồm: Mặt trời, Mặt trang, các vì sao
+ Nguồn sáng nhân tạo bao gồm các loại đèn điện được con người tạo ra, chúngbiến đổi điện năng thành ánh sáng
- Theo kích thước nguồn sáng và khoảng cách chiếu sáng chia ra: nguồn sángđiểm, nguồn sáng đường và nguồn sáng mặt
+ Khi khoảng cách từ nguồn đến mặt làm việc lớn hơn nhiều so với kích thướcnguồn sáng Đèn sợi đốt, đèn compact, và các đèn phóng điện cường độ cao có thếcoi lầ nguồn sáng điểm
+ Một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể sovới khoảng cách chiếu sáng Có thể coi đèn huỳnh quang ống, các băng sáng, bóngđèn được bố trí thành dải sáng là nguồn sáng đường
+ Các đèn được bố trí thành mảng hoặc ô sáng lấy ánh sáng tự nhiên được coi lànguồn sáng mặt
- Theo phổ ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng, có thể chia nguồn sáng thành :nguôn sáng đơn sắc, nguồn sáng phổ liên tục và nuồn sáng phổ vạch
+ Nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng có bước sóng duy nhất hay một màu thuầnkhiết gọi là ánh sáng đơn sắc
+ Nguồn sáng phát ra ánh sáng pha trộn liên tục tất cả các màu sắc ở dải bướcsóng từ 380-780 nm gọi là nguồn sáng phổ liên tục hay nguồn phát ánh sáng trắng.+ Nguồn phát ra ánh sáng có phổ không liên tục gọi là nguồn sáng phổ vạch
Trong các nguồn sáng thì: Mặt trời và bóng đèn sợi đốt phát ánh sáng có phổ liêntục còn lại các loại đèn phóng điện phát ra ánh sáng dạng quang phổ vạch
1.3 Các đại lượng đo lường ánh sáng
1.3.1 Quang thông của nguồn sáng
Là tổng lượng ánh sáng do một nguồn sáng phát ra, để đánh giá khả năng phátsáng của một nguồn sáng mạnh hay yếu trong không gian xung quanh nó
Trang 6Trong công thức trên, góc khối W là góc không gian mà qua nó ta nhìn diện tíchtrên mặt cầu từ tâm O của cầu
Góc khối W được định nghĩa là góc không gian đo bằng tỷ số giữa diện tích S trên mặt cầu với bình phương bán kính của mặt cầu đó:
1.3.3 Độ rọi
Độ rọi là đại lượng đặc trưng cho mức độ chiếu sáng cao hay thấp của bề mặt E=F/S lux
F là quang thông (lm) nhận được trên một bề mặt chiếu sáng S (m2):
Bảng độ rọi chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Trang 6
Trang 7Ngoài trời, buổi trưa trời
dI – cường độ ánh sáng theo hướng quan sát;
α – góc giữa pháp tuyến n của mặt phẳng d(S) và hướng nhìn (góc quan sát) d(S).cosα – diện tích phát sáng biểu kiến khi nhìn mặt phát sáng d(S)
1.3.5 Chỉ số hoàn màu CRI
Chỉ số hoàn màu (color rendering index) ký hiệu là CRI Hay RA là chỉ số phảnánh độ trung thực của màu sắc vật được chiếu sáng giá trị CRI càng cao chất lượngcàng tốt
+ CRI = 100: Ánh sáng bán ngày là ánh sáng có độ trung thực nhất
+ CRI = 0: Ánh sáng đơn sắc như: xanh, đỏ, tím, vàng là ánh sáng có độ trung
Trang 8+ CRI <50: Màu sắc của vật bị biến đổi hoàn toàn (khi chiếu sáng vật thể sẽ bịnhợt nhạt, không giống thực tế)
+ CRI từ 50-70: ánh sáng hơi bị biến đổi, có thể dùng trong các ngành sản xuấtcông nghiệp không cần màu chính xác
+ CRI từ 70-85:Ánh sáng thông dụng, gần như trung thực.+ CRI từ 85-95: sử dụng cho các khu vực cần phần biệt màu sắc chuẩn như xưởng
in màu, xưởng pha chế sơn
Chỉ số hoàn màu của 1 đèn LED lại tỉ lệ nghịch với hiệu suất chiếu sáng hay độsáng (Lm/W) Nghĩa là nếu chỉ số CRI càng lớn thì chỉ số Lm/W càng giảm vàngược lại Vì vậy để cân đối giữa chất lượng ánh sáng (chỉ số CRI) và hiệu suấtchiếu sáng để có chỉ số tối ưu nhất Một đèn led có thông số: CRI từ 75-85 còn độsáng 90-100Lm/W là tối ưu nhất cho chiếu sáng thông dụng, ngoại trừ các ngànhcần độ chính xác cao mới cần chọn CRI>85
Trên thực tế chúng ta có thể phân biệt được chỉ số hoàn màu một cách tương đốibằng mắt thường, bằng cách so sánh vật thể (chẳng hạn bức tranh nhiều màu) dướiánh sáng đèn và ánh sáng ban ngày, nếu thấy màu sắc không thay đổi hoặc ta không thể phân biệt được thì chỉ số CRI >80
Hoặc dùng máy ảnh, chụp ảnh sản phẩm dưới ánh sáng mặt trời và ánh sáng đèn(không bật flash), sau đó cho lên máy tính dùng phần mềm ảnh (như photoshop) đểkiểm màu sắc xem có sự khác biệt nhiều hay ít là có thể biết được ngay Tuy nhiên,
để có được trị số chính xác về chỉ số hoàn màu cũng như các thông số khác củanguồn sáng chúng ta phải tiến hành các phép đo bằng các thiết bị đo lường chuyêndụng
1.3.6 Nhiệt độ màu
Nhiệt độ màu của một nguồn sáng T theo thang Kelvin (0 k) là biểu hiện màu sắc của ánh sáng do nó phát ra so với màu của vật đen tuyệt đối được nung nóng từ (2000 +10000)0K.Nói chung ,nhiệt độ màu không phải là nhiệt độ thực của nguồn sáng mà là nhiệt độ của vật đen tuyệt đối được nung nóng đến nhiệt độ này thì ánh sáng do nó bức xạ có phổ hoàn toàn giống với phổ của nguồn ánh sáng khảo sát.Nhiệt độ màu cho ta cảm giác định tính về ánh sáng do nguồn sáng phát ra :”ấm” hay “lạnh”,cụ thể:
Trang 8
Trang 9-Nguồn sáng có T<3500oK cho ta ánh sáng ấm.
-Nguồn sáng có 3500oK<T<5000oK cho ta ánh sáng trung tính
-Khi nguồn sáng T>= 5000oK cho ta ánh sáng lạnh
Nói đến ánh sáng đèn sợi đốt là ánh sáng “ấm” vì có phổ năng lượng nằm ở vùng bức xạ màu đỏ ,còn ánh sáng đèn huỳnh quang là ánh sáng “lạnh” vì phổ năng lượng bức xạ của nó giàu màu xanh da trời
Nguồn sáng có nhiệt độ màu thấp chỉ dùng cho những nơi đòi hỏi độ rọi thấp; ngược lại ,nơi đòi hỏi độ rọi cao phải dùng các nguồn có nhiệt độ màu lớn hơn.Môi trường chiếu sáng tiện nghi nhìn nằm trong miền gạch chéo trên biểu đồ Kruithof
Vì thế trong thiết kế chiếu sáng ,người ta coi nhiệt độ màu như tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn nguồn sáng phù hợp với độ rọi yêu cầu đã biết nhằm đạt được môi trường ánh áng tiện nghi
1.4 Đèn
1.4.1 Khái niệm và phân loại
Đèn điện là nguồn sáng nhân tạo biến đổi điện năng thành quang năng Nếuphân loại đèn điện theo hình dáng và kích thước thì trên thế giới hiện nay có khoảngtrên 6000 loại bóng đèn khác nhau.Tuy nhiên, nếu phân loại theo nguyên lý hoạtđộng ,có thể chia đèn thành 3 nhóm chính: đèn sợi đốt, đèn phóng điện trong chấtkhí và đèn LED
Đèn sợi đốt gồm hai loại: đèn sợi đốt thông thường và đèn sợi đốt có bổ sunghalogen
Đèn phóng điện trong chất khí gồm hai nhóm: Đèn phóng điện trong chất khí ởmôi trường áp suất thấp và đèn phóng điện trong môi trường áp suất cao
Trang 10Đèn phóng điện trong môi trường áp suất thấp gồm các loại đèn huỳnh quang FL
và sodium thấp áp LPS; còn đèn phóng điện trong môi trường áp suất cao gồm đènthủy ngân HPM,sodium cao áp HPS và đèn MH(Meta Halide)
Đèn LED(Ligh Emitting Diode)- điốt phát quang
Một số loại đèn
Đèn sợi đốt
Đèn sợi đốt có cấu tạo:
Dây tóc thường được chế tạo bằng vonfram
Bầu đèn đuợc làm thủy tinh chịu nhiệt
Đui đèn có nhiệm vụ kết nối nguồn cấp điện cho sợi đốt
Nguyên lý làm việc của bóng đèn sợi đốt:
Khi điện áp vào hai đầu dây tóc ,sẽ có dòng điện chạy qua dây tóc làm cho
nó bị đốt nóng phát ra các bức xạ phần lớn rong miền hồng ngoại
Ưu điểm của đèn sợi đèn sợi đốt
Cấu tạo đơn giản; kích thước nhỏ gọn;nối trực tiếp với nguồn điện, không đòi hỏi thiết bị đi kèm; giá thành rất rẻ
Dễ dàng hiệu chỉnh quang thông bằng việc thay đổi điện áp vào đèn
Bật sáng tức thời ,cos =1 và tuổi thọ hầu như không phụ thuộc vào điều kiện bật tắt;
Chỉ số truyền đạt màu tốt, CRI =100
Giống ánh sáng ban ngày,tạo cảm giác ấm cúng
Nhược điểm của đèn sợi đốt
Hiệu suất phát quang thấp(H=10 ÷ 20 lm/W);
Quang thông, tuổi thọ thấp và phụ thuộc lớn vào nguồn điện áp cấp;
Khi làm việc tỏa nhiệt lớn gây bức nóng khó chịu vào mùa hè; ảnh hưởng đến thiết
Trang 11+Thủy ngân
-Nguyên lý làm việc
Sau khi được khởi động các sóng điện từ phóng qua phóng lại giữa 2 điện cực của hai bóng đèn Đồng thời sóng này đập vào lớp bột huỳnh quang ở vách trong bóng đèn làm phát ra các tia bức xạ thứ cấp ở các bước sóng mà mắt người cảm nhận được
Hiệu suất phát quang tương đối cao(60 – 85 lm/W)
CRI tương đối tốt(CRI = 85%)
Đa dạng về hình dạng,kích thước,gam màu sáng
Không phát ra nhiệt lượng lớn
Thay thế, sửa chữa dễ dàng
Có thể tăng giảm độ sáng
+Nhược điểm của đèn huỳnh quang
Các đèn huỳnh quang ống có kích thước lớn, đồi hỏi các thiết bị kèm theo
Khó kiểm soát và phân bố ánh sáng do bề mặt phát sáng lớn
Tạo ra hiệu ứng nháy gây mỏi mắt
Khó khởi động khi nhiệt độ môi trường thấp
Các đèn huỳnh quang compact có giá thành tương đối cao
-Đèn HID
Trang 12Khái quát
Đèn phóng điện cường độ cao (HID) hay còn gọi là đèn Xenon do khí xenon cần được cấp bên trong bóng đèn Đèn HID hình thành những năm 90, tuy nhiên do giá thành cao nên ít người sử dụng Đèn HID được coi là hiệu quả hơn halogen, căn bản
vì nhiệt độ màu và lượng ánh sang mà đèn này phát ra
-Phân loại
+Sơ đô phân loại:
Nhìn chung các loại bóng đèn này thường phóng điện trong môi trường áp suất cao (trừ sodium thấp áp LPS)
Tất cả các đènHID đều có chung tính chất vật lí và đặc tính hoạt động
Sử dụng ống hồ quang bên trong và vỏ ngoài
Đều cần dung ballast để khởi động
Đều đòi hỏi thời gian tiền ổn định
Đều đòi hỏi thời gian làm nguội trước khi khởi động lại
Có thể xảy ra hiệu ứng sáng rồi tắt ở cuối tuổi thọ
Cấu tạo cơ bản
Thường gồm có ống phóng điện hồ quang nhỏ hình trụ được chế tạo bằng chấttrong suốt hoặc trong mờ chịu được nhiệt độ cao ( thạch anh hoặc gốm sứ) Trongống được bơm hơi thủy ngân, muối kim loại hay các loại khí để tạo ra hiện tượng
Trang 13phóng điện hồ quang, ống phóng điện và một số chi tiết khác đặt trong vỏ thủy tinhchịu nhiệt là vỏ bóng đèn.
VD: Hình ảnh cấu tạo của bóng đèn HID (bóng đèn Sodium)
Một số hình ảnh về đèn phóng điện cường độ cao (HID)
Nguyên lý làm việc của đèn HID (gồm ba bước )
Trang 15Nguyên lí hoạt động gần giống với đèn huỳnh quang, bóng đèn HID không có dâytóc mà thay vào đó là hai điện cực đặt trong ống thạch anh, cách nhau một khoảngngắn trong một bầu chứa hơi kim loại (thường là thủy ngân hoặc hơi natri ) và muốikim loại Khi cung cấp điện áp cao đến 25000 V giữa hai đầu điện cực, trong bầukhí sẽ xuất hiện một tia hồ quang ( tương tự như khi hàn điện ) Để có thể tạo rađược điện thế cao như vậy, hệ thống cần có một khối khởi động (ignitor) Ngoài racần duy trì hồ quang, một chấn lưu sẽ cung cấp điện áp khoảng 85 V trong suốt quátrình đèn hoạt động.Tia hồ quang sẽ làm bay hơi muối kim loại nằm bên trong bầuthủy tinh chứa khí xenon Trong va chạm với các phân tử muối bay hơi, cácelectron trong dòng hồ quang sẽ bị đẩy vào quỹ đạo có năng lượng cao hơn để rồikhi chúng quay về quỹ đạo ban đầu sẽ giải phóng một lượng bức xạ dư thừa, tạo raánh sáng Màu của ánh sáng phát ra ( hay bức sóng của bức xạ) phụ thuộc vào mức
độ chênh lệch năng lượng của electron và tính chất hóa học của muối kim loại đượcdùng trong bầu khí xenon
-Ưu, nhược điểm cơ bản của đèn HID:
+Ưu điểm
Hiệu suất phát quang, tuổi thọ và độ bền cơ học cao;
Đa dạng về hình dáng, kích thước và gam màu sáng;
Một số đèn có CRI tương đối cao như Metal- Halide (CRI = 60 – 90) và sodiumcao áp ( có thể đạt CRI = 70);
+Nhược điểm
Đòi hỏi thiết bị đi kèm (bộ mồi đèn ) chi phí đầu tư ban đầu lớn;
Tạo ra hiệu ứng nhấp nháy gây mỏi mắt tương tự như bóng đènhuỳnh quang;
Thời gian khởi động lâu do phải đốt nóng điện cực; sau khi tắt cần thời gian khởiđộng lại
Loại đèn Thời gian khởi động
(phút) động lạiThời gian khởi
(phút)Thủy ngân cao áp 5-7 3-6
Trang 16Metal – Halide 3-4 10-20
Sudium cao áp 10-12 1/2-1
Sudium thấp áp 14-16 3-12 giây
Thời gian khởi động và khởi động lại của đèn HID
Quang thông giảm nhiều nếu điện áp đặt vào bộ đèn giảm
Khi đèn đang làm việc, hiện tượng phóng điện hồ quang đang diễn ra nếu có một
sự cố ( hỏng chấn lưu, điện áp thay đổi đột ngột,…) đều có thể gây nổ ống phóngđiện gây nguy hiểm cho người, hủy hoại tài sản và gâu ra hỏa hoạn
-Đèn thủy ngân cao áp HPM
+Cấu tạo
Hình ảnh: Đèn thủy ngân cao áp
Hình ảnh cấu tạo của đèn thủy ngân cao áp HPM-Các đặc tính quang học tiêu biểu
+Phát ra ánh sáng trắng
+Hiệu suất phát quang: 30 – 60 lm/W
+Chỉ số hoàn màu : 40 CRI 60
+Nhiệt độ màu : 3800K T 4300K
+Thời gian khởi động : 5-7 phút, chỉ sáng sau khi khởi động lại (3-6 phút)
+Tuổi thọ trung bình : 16000-24000 giờ
+Duy trì quang thông kém ( còn khoảng 70% ở cuối tuổi thọ đèn )
Trang 16
Trang 17Sơ đồ dòng năng lượng của đèn thủy ngân cao áp HPM
-Ưu, nhược điểm
Thời gian khởi động lâu, chỉ sáng lại khi đã nguội hoàn toàn
Duy trì quang thông kém
Có thủy ngân là chất nguy hiểm, độc hại
+Phạm vi áp dụng :
Chiếu sáng công nghiệp : Nhà xưởng, kho,…
Chiếu sáng công cộng : Đèn đường, sân vận động, công viên, khu vui giải trí,…
chơi- Chiếu sáng dân dụng
Một số ứng dụng của đèn thủy ngân cao áp trong thực tế
-Đèn Metal Halide
Cấu tạo
Trang 18Cấu tạo các bộ phận chính của bóng đèn
Nguyên lý hoạt động của đèn Metal Halide
Đèn phát ra ánh sang nhờ sự kích thích các nguyên tử hỗn hợp khí thủy ngân và các muối Halogen kim loại
Khi ống phóng điện hồ quang đủ nóng nó sẽ phát ra đồng thời hai loại tia là tử ngoại và ánh sang nhìn thấy được
Các đặc tính quang học tiêu biểu:
Dải công suất bóng đèn rộng : 250 – 2000 W
Hiệu suất phát quang : 70 – 110 lm/ W
Chỉ số hoàn màu cao : CRI= 60- 90
Nhiệt độ màu T : 3000 – 60000 K
Với mỗi loại muối kim loại khác nhau cho ra màu sắc khác nhau
Tuổi thọ trung bình từ 3000 – 20000 giờ
Trang 18