1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam_2

270 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu Dựa trên khung lý thuyết về Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam; dựa trên trải nghiệm của bản thân về

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

TRỊNH THỊ THU HÀ

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM

Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

TRỊNH THỊ THU HÀ

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM

Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9310106

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

2 TS NGUYỄN MINH PHONG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

Trịnh Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin được cảm ơn tới các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân, Viện Thương mại & Kinh tế Quốc tế và Viện Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Đỗ Đức Bình và TS Nguyễn Minh Phong đã tận tình hướng dẫn tác giả trong thời gian thực hiện luận án

Cũng qua đây, tác giả trân trọng cảm ơn các cán bộ và lãnh đạo Vụ Tổng hợp,

Vụ KHKT UB Người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao, Cục Đầu tư Nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ Thành phố Đà Nẵng, Thành phố HCM, Thành phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tư vấn và cung cấp tài liệu, số liệu

Tác giả cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

Trịnh Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 12

1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 12

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước 12

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước 34

1.2 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu 43

1.3 Khoảng trống nghiên cứu 44

1.4 Kết luận chương 1 44

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 45

2.1 Một số khái niệm về huy động nguồn lực NVNONN 45

2.1.1 Khái niệm NVNONN 45

2.1.2 Khái niệm nguồn lực, nguồn lực NVNONN 46

2.1.3 Khái niệm “huy động”, “phát triển kinh tế” 49

2.2 Các lý thuyết liên quan tới huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam 50

2.2.1 Khái quát các lý thuyết về nguồn lực NVNONN 50

2.2.2 Lý thuyết huy động nguồn lực NVNONN 51

2.3 Phân tích, mã hóa và xây dựng khung lý thuyết về các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam 54

2.3.1 Các nhân tố thuộc về chính sách thu hút NLNVNONN của Chính phủ (mã hóa là CS) 54

2.3.2 Các nhân tố thuộc về việc thực thi hiệu quả các chính sách thu hút NLNVNONN (mã hóa là TTCS) 60

2.3.3 Các nhân tố thuộc về tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương, tổ quốc (mã hóa là TC) 63

Trang 6

2.3.4 Điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tại VN thu hút NVNONN về Việt Nam đầu

tư, làm việc hoặc đóng góp, cồng hiến (mã hóa là ĐK) 65

2.3.5 Môi trường làm việc cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là MTLV) 66

2.3.6 Các yếu tố trọng dụng cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là TD) 69

2.3.7 Các yếu tố về ưu đãi cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là UD) 73

2.4 Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam 75

2.5 Kết luận chương 2 77

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 78

3.1 Khái quát về cộng đồng và các nguồn lực của NVNONN 78

3.1.1 Khái quát về cộng đồng NVNONN 78

3.1.2 Khái quát nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài 81

3.2 Thực trạng công tác huy động nguồn lực NVNONN 85

3.2.1 Thực trạng chính sách chung về NVNONN 85

3.2.2 Thực trạng huy động nguồn lực kiều hối của VN trong thời gian qua 88

3.2.3 Thực trạng công tác huy động nguồn lực doanh nghiệp người Việt Nam ở nước ngoài 95

3.2.4 Thực trạng công tác huy động trí thức người Việt Nam ở nước ngoài 98

3.2.5 Phân tích tác động của các nhân tố đến huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam thông qua dữ liệu thu thập được 111

3.3 Đánh giá công tác huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua 119

3.3.1 Đánh giá những kết quả đạt được 119

3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 120

3.4 Kết luận chương 3 127

CHƯƠNG 4 BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 129

4.1 Bối cảnh, các quan điểm mục tiêu huy động các nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài 129

4.1.1 Bối cảnh huy động các nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài 129

4.1.2 Quan điểm mục tiêu thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài 131

Trang 7

4.2 Một số giải pháp và khuyến nghị huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế VN 132

4.2.1 Nhóm các giải pháp chung nhằm huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam 1334.2.2 Các giải pháp huy động từng nguồn lực cụ thể của NVNONN vào phát triển kinh tế 140

4.3 Một số giải pháp và khuyến nghị khác nhằm huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế VN 148

4.3.1 Đề xuất hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm Việt Kiều 1494.3.2 Đề xuất định hướng phát triển chiến lược ngành nông nghiệp và dược liệu công nghệ cao phục vụ cộng đồng NVNONN và xuất khẩu 1494.3.3 Đề xuất quy hoạch xây dựng khu công nghiệp công nghệ cao dành riêng cho NVNONN 1504.3.4 Cải tiến đổi mới hình thức hợp tác với trí thức Việt Kiều 1514.3.5 Đề xuất thiết lập mạng kết nối dữ liệu chuyên gia VN toàn cầu 1514.3.6 Thúc đẩy thị trường công nghệ có sự tham gia tư vấn của trí thức Việt Kiều

và các trường đại học – viện nghiên cứu 152

KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 156 DANH MỤC PHỤ LỤC 173

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

A Tiếng Việt STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ

11 HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 9

STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ

viết tắt

Viết đầy đủ

1 ASEAN Association of Southeast Asian

3 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

5 GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân

8 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

9 A*STAR Agency for Science,

Technology and Research

Cơ quan khoa học, nghệ và nghiên cứu Singapore

10 GDP Gress Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

12 R&D Research and Deverlopment Nghiên cứu và phát triển

13 SME Small and Medium Enterprises DN vừa và nhỏ

14 OECD Organisation for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Dòng chảy kiều hối vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 16

Bảng 1.2: Số lượng NVNONN tại một số nước điển hình 23

Bảng 1.3: Lượng kiều hối từ năm 2012-2017 25

Bảng 1.4: So sánh đầu tư công và kiều hối trong việc thúc đẩy đầu tư tư nhân 30

Bảng 1.5: Cách sử dụng kiều hối 32

Bảng 1.6: Các biến nghiên cứu về sự tác động của kiều hối đến tăng trưởng GDP và so sánh với FDI tại các quốc gia ở châu Mỹ Latinh và một số quốc gia ở vùng biển Caribbean giai đoạn 1995–2005 (Sample Annual Means of Selected Variables for Countries in Latin America and Certain Countries in the Caribbean, 1995–2005) 35

Bảng 1.7: Tăng trưởng GDP bình quân đầu người, kiều hối, phát triển thị trường tài chính ở Mỹ Latinh và một số quốc gia ở Caribê - Dữ liệu 1995 – 2005 GDP Growth per capita, Remittances, Financial Market Development in Latin America and Selected Countries in the Caribbean (Annual Data from 1995 to 2005) 36

Bảng 1.8: Kết quả ước tính: Ảnh hưởng của kiều hối đên tăng trưởng GDP hàng năm (Estimation Results: Annual GDP Growth) 37

Bảng 1.9: Kiều hối đến Mỹ Latinh, 2001 (Remittances to Latin America, 2001) 40

Bảng 1.10: Luồng tiền kiều hối di chuyển đến một số quốc gia trên thế giới 42

Bảng 2.1: Khung lý thuyết các nhân tố thuộc về chính sách của Chính phủ tác động đến việc thu hút nguồn lực NVNONN 57

Bảng 2.2: Khung lý thuyết các nhân tố thuộc về việc thực thi hiệu quả các chính sách thu hút NLNVNON tác động đến huy động NL NVNONN 62

Bảng 2.3: Khung lý thuyết các nhân tố thuộc về tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương, tổ quốc tác động đến hiệu quả huy động NLNVNONN 64 Bảng 2.4: Khung lý thuyết các nhân tố thuộc về điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật, giáo dục tại VN tác động đến hiệu quả huy động NLNVNONN 65

Bảng 2.5: Khung lý thuyết các nhân tố thuộc về môi trường làm việc tại VN tác động đến hiệu quả huy động NLNVNONN 68

Bảng 2.6: Khung lý thuyết về các yếu tố trọng dụng tác động đến việc huy động nguồn lực NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến cho đất nước 72 Bảng 2.7: Khung lý thuyết về các yếu tố ưu đãi tác động đến việc huy động nguồn lực

NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến cho đất nước 74

Trang 11

Bảng 3.1: Số lượng NVNONN trên thế giới 78

Bảng 3.2: Mục đích gửi tiền về nước cho người thân 93

Bảng 3.3: Mẫu biểu tổng hợp danh mục dự án 95

Bảng 3.4: Số vốn và dự án đầu tư của DN NVNONN về nước 96

Bảng 3.5: Tổ chức nghiên cứu và phát triển theo lĩnh vực KH&CN 100

Bảng 3.6: Tổ chức nghiên cứu và phát triển theo vùng địa lý 101

Bảng 3.7: Cán bộ nghiên cứu theo lĩnh vực KH&CN 101

Bảng 3.8 Số cán bộ nghiên cứu (tính theo đầu người) trên vạn dân của một số quốc gia 102

Bảng 3.9 Bình quân chi quốc gia cho NC&PT theo cán bộ nghiên cứu 105

Bảng 3.10: Bình quân chi quốc gia cho làm công tác nghiên cứu theo cán bộ nghiên cứu tại một số quốc gia 105

Bảng 3.11: Mã hóa dữ liệu các nhân tố tác động đến Huy động nguồn lực NVNONN 111

Bảng 3.12: Tổng hợp mô hình phân tích hồi quy (Model Summary) 114

Bảng 3.13: Phân tích phương sai (ANOVAb) kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình 115

Bảng 3.14: Các chỉ số của mô hình hồi quy (Coefficientsa) 115

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tương tác cơ bản về kinh tế giữa người di cư và người thân 14

Hình 1.2: Danh sách 10 quốc gia đang phát triển tiếp nhận kiều hối lớn nhất năm 2015 14

Hình 1.3: Tình hình kiều hối, ODA giải ngân, FDI thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 tại Việt Nam 15

Hình 1.4: Các bên tham gia vào công tác quản lý nhà nước về kiều hối tại Việt Nam 15

Hình 1.5: Kiều hối gửi về Việt Nam thời kỳ 2000 – 2015 18

Hình 1.6: Kiều hối với khởi nghiệp Việt Nam 19

Hình 1.7: Tỷ trọng kiều hối trong GDP và tốc độ tăng GDP của Việt Nam giai đoạn 1998 - 2015 (%) 27

Hình 1.8: Lượng kiều hối về Việt Nam qua các năm 2009 - 2015 28

Hình 1.9: Dòng vốn FDI và kiều hối giai đoạn 2011 – 2015 28

Hình 1.10: Dòng chảy các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2000-2015 31 Hình 1.11: Cấu trúc thu nhập hộ gia đình dựa trên bộ dữ liệu VHLSS (Vietnam Household Living Standard Survey) các năm 2013, 2014 và 2015 31

Hình 1.12 Lý do người nhận kiều hối không đầu tư 33

Hình 1.13: Lượng tiền gửi đến các nước Mỹ Latinh trong năm 1999, 2000, 2001 40

Hình 2.1: Quy trình quản lý tài năng chiến lược 53

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nhận kiều hối từ NVNONN 89

Hình 3.2: Kiều hối chuyển về Việt Nam trong thời gian qua 90

Hình 3.3: Quốc gia nhận nhiều kiều hối nhất năm 2017 91

Hình 3.4: Kiều hối của VN so với các QG trong khối ASEAN 91

Hình 3.5: Kiều hối, vốn FDI, vốn ODA vào VN qua các năm 92

Hình 3.6: Kiều hối và GDP ở VN từ 2000-2016 93

Hình 3.7: So sánh DN NVNONN với FDI và ODA 97

Hình 3.8: Quá trình đầu tư về nước của DN NVNONN 98

Hình 3.9: Ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN theo năm (tỷ đồng) 102

Hình 3.10: Cơ quan tiếp nhận trí thức NVNONN 107

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu

Dựa trên khung lý thuyết về Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam; dựa trên trải nghiệm của bản thân về việc thu thập tài

liệu, triển khai nghiên cứu; luận án này thực hiện thu thập dữ liệu được cho là các nhân

tố tác động đến việc Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam, đồng thời tiến hành kiểm định độ tin cậy và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đó tới Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam Từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.1 Hệ thống dữ liệu mà tác giả thu thập được bao gồm

+ Các dữ liệu cho nghiên cứu định tính:

Dữ liệu phỏng vấn sâu 34 Việt Kiều đã và đang thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh, có doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, 02 Việt Kiều đang có ý định quay về Việt Nam sinh sống, làm việc và đầu tư

+ Các dữ liệu cho nghiên cứu định lượng:

Dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi 658 Việt kiều bao gồm: Việt kiều đang sinh sống, có quốc tịch tại Mỹ, Úc, Canada, Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Thụy Điển, Hàn Quốc; sinh viên đang học ở các nước châu Âu, Anh, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc; Lao động xuất khẩu tại Đức, Hàn Quốc, Nhật Bên cạnh đó là một số Việt kiều đang về Việt Nam làm việc hoặc thăm gia đình (bao gồm 32 Việt Kiều phỏng vấn sâu ở trên)

1.2 Quá trình nghiên cứu

Luận án thiết kế 07 giả thuyết và xây dựng một mô hình gồm 07 nhóm biến quan sát độc lập là 07 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả của việc Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam và 01 biến phụ thuộc là Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam Sau khi kiểm định, phân tích, đánh giá và tổng hợp được kết quả nghiên cứu nhận được: cả 07 biến độc lập đó đều có ý nghĩa thống kê 07 biến độc lập này giải thích mức độ tác động của 07 nhân tố là nhân tố thuộc về chính sách thu hút NL NVNONN của chính phủ, nhân tố thuộc về việc thực thi hiệu quả các chính sách thu hút NL NVNONN, nhân tố thuộc về tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương,

Trang 14

đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, nhân tố trọng dụng cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, nhân tố môi trường làm việc, nhân tố ưu đãi cho NVNONN về

VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp Từ kết quả này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị với các cơ quan, ban ngành, với các cơ quan quản lý vĩ mô và những người thực thi chính sách đối với NVNONN để có thể nâng cao hiệu quả của việc Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam

Tổng thể luận án được trình bày gồm 155 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong kết cấu gồm 04 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài

vào phát triển kinh tế Việt Nam

Chương 3: Thực trạng huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào

phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua

Chương 4: Bối cảnh, quan điểm mục tiêu và giải pháp khuyến nghị nhằm huy

động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam

2 Lý do chọn đề tài nghiên cứu của luận án

2.1 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn

VN đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế các QG trong khu vực và toàn cầu Bên cạnh đó, chúng ta đang trong quá trình CNH, HĐH đất nước với xuất phát điểm từ một nước có lực lượng sản xuất thấp kém Vì vậy VN cần lượng vốn, khoa học công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến ngày càng lớn ở trong và ngoài nước

Trong các nguồn lực bên ngoài thì nguồn lực NVNONN là rất quan trọng Bởi NVNONN là những người gốc Việt, họ có mối quan hệ thân thiết, gần gũi và hiểu biết

về VN và phần lớn trong số họ luôn hướng tới xây dựng quê hương, đất nước Hiện nay, lực lượng NVNONN rất lớn, tỷ lệ kiều bào trên dân số của VN đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Trung Quốc Đây là cầu nối quan trọng cho sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

và DN VN ở nước sở tại Hơn thế nữa, cộng đồng người Việt ở nước ngoài còn rất nhiều tiềm lực trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, chính trị Thực tế cho thấy, một số người giữ vị trí quan trong trong các viện nghiên cứu, trường đại học, bệnh viện, công

ty kinh doanh và các tổ chức quốc tế Đội ngũ các nhà khoa học trẻ gốc Việt đang trưởng thành và tập trung ở nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành và kinh tế mũi

Trang 15

nhọn của nước sở tại Đây là tiềm năng lớn, nếu được khai thác tốt sẽ giúp VN tận dụng những cơ hội cũng như vượt qua những thách thức của quá trình hội nhập, có thể rút ngắn khoảng cách về kinh tế với các nước phát triển, đi tắt đón đầu, thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Từ trước đến nay, NVNONN đã tham gia đóng góp xây dựng phát triển đất nước bằng nhiều hình thức khác nhau Vận động cộng đồng quốc tế tham gia ủng hộ

CP VN trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước, tham gia các hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ, đầu tư nhà máy sản xuất kinh doanh dịch vụ, chuyển kiều hối về giúp gia đình người thân, đóng góp ý kiến phát triển đất nước, đóng vai trò cầu nối giao thương, tham gia các hoạt động thiện nguyện, từ thiện xóa đói giảm nghèo…Thời gian trôi qua, cộng đồng NVNONN cũng có nhiều thay đổi, số lượng NVNONN ngày càng đông hơn, phạm vi sinh sống rộng hơn, cư trú trên nhiều QG, nhiều yếu tố mới phát sinh, nhiều vấn đề cũ vẫn tồn tại, nhiều chính sách liên quan cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới

VN hội nhập nền kinh tế thế giới, tham gia và các hiệp định WTO, FTA, tạo

ra rất nhiều cơ hội phát triển Song đất nước cũng phải đối mặt với muôn vàn khó khăn

và cạnh tranh từ ngay chính trong nước ra đến ngoài nước Vấn đề toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, nghèo đói, nguy cơ tụt hậu tác động trực tiếp đến tình hình đất nước Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các QG láng giềng và khu vực đòi hỏi CP VN cần có những chủ trương chiến lược phù hợp

Hiện nay có khoảng hơn 4,5 triệu người Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài, đây là một nguồn lực to lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước Những người Việt Nam ở nước ngoài không chỉ cung cấp nguồn kiều hối và đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn cho đất nước; mà còn bổ sung nguồn lực tri thức dồi dào và là cầu nối trực tiếp để đưa Việt Nam đến gần hơn với bạn bè thế giới Trong những năm gần đây, lượng kiều hối về nước trung bình khoảng 10 tỉ USD và tăng gần như liên tục qua các năm Theo số liệu của World Bank (2016): Tính từ năm 1993 đến năm 2015, tổng lượng kiều hối về Việt Nam đã đạt khoảng 108,6 tỉ USD Nếu năm 1994, kiều hối về Việt Nam chỉ đến từ 16 quốc gia và vùng lãnh thổ thì đến nay đã đến từ 187 quốc gia

và vùng lãnh thổ Tính đến cuối năm 2017, đã có hơn 2.000 kiều bào đầu tư về Việt Nam với tổng số vốn gần 3 tỉ USD Tính riêng lượng kiều hối chuyển về nước trong năm 2017 đạt khoảng 13,8 tỉ USD (tăng 16% so với năm 2016 và là mức cao nhất trong 5 năm trở lại đây) Điều này thể hiện niềm tin của kiều bào vào môi trường kinh doanh, đầu tư trong nước ngày càng cao

Trang 16

2.2 Xuất phát từ những bất cập của thực tiễn

Thực tế cho thấy, kiều hối chuyển về nước là một nguồn vốn lớn, là lượng tiền lớn nhất so với các nguồn ngoại tệ khác, góp phần làm cho cán cân thanh toán tổng thể tiếp tục đạt thặng dư, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo đà phát triển kinh tế trong nước Đây là một trong những thực tiễn điển hình nhất chứng minh vai trò quan trọng của lực lượng người Việt ở nước ngoài với sự phát triển đất nước, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay Từ thực tế này, có thể coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài “là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam”; Đảng ta quan tâm và đặt ra nhiều chính sách, biện pháp cụ thể, kịp thời nhằm hỗ trợ và vận động những người Việt Nam đang sinh sống, học tập, làm việc ở nước ngoài tham gia ngày càng hiệu quả hơn vào công cuộc đổi mới đất nước

Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài nằm trong sự điều chỉnh của nhiều chính sách pháp luật như: Luật Đất đai, Luật Quốc tịch, Luật Nhà ở… Cùng với quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật trong thời kỳ đổi mới, hệ thống khung pháp luật, chính sách, cơ chế đảm bảo quyền lợi chính đáng để kiều bào tham gia xây dựng đất nước đã được bổ sung, hoàn thiện một cách cơ bản

Tuy nhiên, do những nguyên nhân chủ quan và khách quan, công tác triển khai huy động, thu hút nguồn lực NVNONN so với tiềm lực của cộng đồng NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam còn nhiều hạn chế và chưa đạt hiệu quả tương xứng, đặc biệt là nguồn vốn của kiều bào và đội ngũ trí thức Việt kiều Đây cũng là khoảng trống

để luận án “Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh

2.3 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây (được phân tích trong chương 1 “Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án”) có liên quan đến việc huy động nguồn lực kiều hối nói chung và Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam nói riêng hiện nay khá nhiều và phong phú, nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực quản lý dòng kiều hối, mối quan hệ giữa kiều hối và chính sách tiền tệ quốc gia, vai trò của việc đầu tư kiều hối và vai trò của những trí thức kiều dân sống ở nước ngoài Cũng có nhiều nghiên cứu về thu hút trí thức và kiều hối cho phát triển kinh tế Việt Nam …Từ đó, các nghiên cứu trước đây đã

đề xuất những giải pháp nhằm thu hút kiều hối và trí thức kiều dân cho phát triển đất nước của họ nói chung và Việt Nam nói riêng

Tác giả luận án nhận thấy việc nhìn nhận, tìm ra và phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng các nhân tố đến việc huy động nguồn lực trí thức và kiều hối cho phát triển kinh

Trang 17

tế quốc gia, cũng như việc lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả của hoạt động này là vô cùng quan trọng và cấp thiết mà chưa có một công trình nghiên cứu nào trước đây bàn đến Do vậy, đây chính là khoảng trống mà tác giả luận án phải nghiên cứu, bàn luận để đưa ra các khuyến nghị và giải pháp nhằm huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho các quốc gia khác muốn huy động nguồn lực trí thức và kiều hối cho phát triển kinh tế của họ

Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Huy động

nghiên cứu luận án tiến sĩ

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá thành công cũng như những hạn chế của việc thu hút nguồn lực NVNONN về Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2017 trong lĩnh vực kiều hối và trí thức vào phát triển kinh tế VN để đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN về Việt Nam

từ năm 2006 đến năm 2017 trong lĩnh vực kiều hối và tri thức vào phát triển kinh tế VN;

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức vào phát triển kinh tế VN;

- Kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức vào phát triển kinh tế VN;

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức vào phát triển kinh tế VN;

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức vào phát triển kinh tế

VN nhằm phát triển kinh tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu hút

nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối, DN của NVNONN và tri thức Việt kiều vào phát triển kinh tế VN

Trang 18

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của

07 nhóm nhân tố đến hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức vào phát triển kinh tế VN bao gồm 07 nhóm nhân tố: (i) Nhóm các nhân tố thuộc về các chính sách thu hút NLNVNONN của chính phủ (CS); (ii) Nhóm các nhân tố thuộc về việc thực thi các chính sách thu hút NLNVNONN (TTCS); (iii) Nhóm các nhân tố thuộc về tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương, tổ quốc (TC); (iv) Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tại VN (DK); (v) Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường làm việc cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp (MTLV); (vi) Nhóm các nhân tố thuộc về các yếu tố trọng dụng đối với NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp (TD); (vii) Nhóm các nhân tố thuộc về

các yếu tố về ưu đãi cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp (UD)

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tập trung nghiên cứu nguồn lực từ cộng

đồng NVNONN đang ĐC tại QG có tập trung đông người Việt và nhiều tiềm lực nhất gồm Mỹ, Đức, Pháp, Canada, Cộng hòa Séc, Ba Lan, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án tập trung phân tích tác động của các

nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối, đầu tư và trí thức vào phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2006-2017; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn 2030

5 Tóm tắt phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, cụ thể như sau:

5.1 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.1.1 Phương pháp quan sát khoa học

Tác giả luận án đã thực hiện 05 buổi hội thảo về giao lưu văn hóa và giới thiệu cơ hội đầu tư về Việt Nam có tham dự và không tham dự để tác động trực tiếp vào đối tượng

là những Việt Kiều ở Mỹ, Châu Âu, Singapore, tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin đối tượng nhằm làm rõ bản chất và các quy luật của đối tượng

5.1.2 Phương pháp thống kê

Thống kê là một hệ thống các phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu

và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá, dự đoán và ra quyết định, nên tại đây, tác giả luận án chỉ trình phương pháp điều tra để thu thập số liệu, còn việc trình bày số liệu, phân tích, tính toán, đánh giá, dự báo, ra quyết định được tác giả trình bày tại phần kết quả phân tích tổng hợp dữ liệu trong chương 3 của luận án

Trang 19

Phương pháp điều tra Quy trình điều tra

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Thực hiện điều tra

Thu thập các dữ liệu cho nghiên cứu định lượng: Tác giả tiến hành khảo sát trực

tiếp 200 NVNONN về nước làm việc, thăm gia đình Bên cạnh đó, tác giả tiến hành gửi mẫu phiếu khảo sát cho 3.100 NVNONN trên khắp thế giới qua email, qua mẫu khảo sát trực tuyến (Google Docs), Căn cứ vào thông tin được tổng hợp nghiên cứu

ở phần tổng quan và cơ sở lý thuyết, đặc biệt là các thông tin lập cư của công đồng NVNONN, tận dụng thế mạnh mạng internet, các ứng dụng của mạng xã hội và dịch

vụ phi thoại, tác giả tập trung tìm kiếm thông tin đối tượng khảo sát tập trung vào mạng chuyên gia nguời Việt Nam ở nước ngoài, qua các tổ chức hội đồng hương NVNONN, các thành viên thuộc hội sinh viên NVNONN trong đó có các sinh viên sinh ra và lớn lên ở nước sở tại, thông qua quan hệ và sự hỗ trợ của bạn bè, đối tác Tác giả cũng cố gắng tập trung sàng lọc và hạn chế những tổ chức hội NVNONN có quan điểm chống đối Bên cạnh ngôn ngữ Tiếng Việt được sử dụng chính trong phiếu khảo sát, tác giả sử dụng tiếng Anh trong bộ phiếu khảo sát để phục vụ cho kiều bào định cư lâu năm ở nước ngoài và đã quên tiếng mẹ đẻ, bộ khảo sát này cũng dành cho các em sinh viên thuộc thế hệ con cháu NVNONN không có khả năng nói và viết tiếng việt, hoặc nói được chút ít tiếng Việt nhưng khả năng viết bị hạn chế Trên mạng xã hội, khi đăng nhập vào các hội, tác giả cố gắng rà soát chọn lọc tìm hiểu thông tin những cá nhân để biết công việc, địa bàn sinh sống, quan điểm chính trị, từ đó quyết định trao đổi mời tham gia khảo sát qua email hoặc đề nghị quản trị viên phê duyệt đăng trên trang tin chính thức của hội

Ngoài các câu hỏi theo quy định để tính toán, xác định, tuỳ yêu cầu, điều kiện thực tế, tác giả bổ sung phần chia sẻ thông tin cá nhân và một số câu hỏi khảo sát khác

Trang 20

ngay trong phiếu điều tra hoặc trao đổi thêm qua email đối với những kiều bào quan tâm và có nhiều ý kiến tâm huyêt thu thập thêm những thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu nghiên cứu trong khuôn khổ đề tài luận án

Tổng số phiếu phát ra là: 3.300 phiếu (Gồm cả phiếu khảo sát trực tiếp và khảo sát trực tuyến, qua email), thu về 774 phiếu, loại đi 35 phiếu không hợp lệ, còn 739 phiếu dùng được Cụ thể trong đó: phát trực tiếp (phát ra 200 phiếu thu về 141 phiếu hợp lệ đạt 70,5%) và phát gián tiếp (phát ra 3100 phiếu thu về 598 phiếu hợp lệ đạt 19,29%) Các dữ liệu thu thập được tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua phân tích thống kê trên phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy của dữ liệu cũng như

sự tương quan giữa chúng

Thu thập các dữ liệu cho nghiên cứu định tính: tác giả đã thực hiện phỏng vấn

sâu 36 Việt Kiều Trong đó 36 người đã và đang thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh, có doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam và 02 Việt Kiều đang có ý định quay về Việt Nam sinh sống, làm việc và đầu tư Danh sách các Việt Kiều được liệt kê tại phụ lục 3 Các dữ liệu thu thập được tác giả tiến hành nghiên cứu định tính

để phát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm, quan điểm của đối tượng

5.1.3 Phương pháp thực nghiệm khoa học

Tác giả luận án đã chủ động thực hiện tác động vào một số Việt Kiều là người thân, người quen, và bạn của người thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu thực tế của mình để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của họ, cũng như những hiểu biết về các chính sách liên quan đến Việt Kiều của Việt Nam, nhằm hướng sự mong muốn quay

về đầu tư hoặc cống hiến cho Việt Nam theo mục tiêu dự kiến của mình Đồng thời phối hợp với một số doanh nhân Việt Kiều đã và đang đầu tư, mở doanh nghiệp tại Việt Nam tác động vào những người Việt Kiều đã tích lũy được số vốn kiến thức và tiền khá nhằm hướng họ về Việt Nam làm việc, sinh sống hoặc chuyển tiền về đầu tư, đặc biệt hướng tới một số quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam

5.1.4 Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

Tác giả luận án đã nghiên cứu và đánh giá lại những thành quả thực tiễn trong quá trình thực hiện nghiên cứu để rút ra kết luận bổ ích cho luận án

5.1.5 Phương pháp chuyên gia

Tác giả luận án đã sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia bao gồm các thầy, cô giáo đã từng dạy mình, các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt các nhà nghiên cứu về kiều hối và nguồn lực kiều dân nước ngoài để học hỏi, xin

Trang 21

ý kiến, nhằm xem xét nhận định bản chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp nghiên cứu tối ưu cho luận án

5.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

5.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Tác giả luận án đã nghiên cứu tại bàn các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp từng

bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Tác giả luận án đã sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển, sắp xếp tri thức thành một hệ thống trên cơ

sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn

5.2.3 Phương pháp mô hình hóa

Tác giả luận án đã nghiên cứu các đối tượng bằng xây dựng mô hình gần giống với đối tượng để nghiên cứu

5.2.4 Phương pháp giả thuyết

Tác giả luận án đã đưa ra các dự đoán về quy luật của đối tượng sau đó đi chứng minh dự đoán đó là đúng

6 Thiết kế nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Nguồn lực NVNONN đóng góp vào phát triển kinh tế Việt Nam là gì? Cơ cấu,

xu hướng các NL NVNONN như thế nào?

- Những tiêu chí nào có thể dùng để đánh giá huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút nguồn lực NVNONN, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới thu hút nguồn lực NVNONN

- Các nguồn lực NVNONN đã được huy động vào phát triển kinh tế Việt Nam như thế nào?

- Làm thế nào để tiếp tục huy động và gia tăng mức đóng góp của nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam?

Trang 22

6.1.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu Bước 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu về NVNONN Bước 3: Thiết kế nghiên cứu

Bước 4: Thu thập dữ liệu Bước 5: Phân tích dữ liệu Bước 6: Tổng hợp và kết luận Bước 7: Báo cáo kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp

7 Những đóng góp mới của luận án

7.1 Về mặt vấn đề lý luận

(1) Công trình nghiên cứu góp phần xây dựng khái niệm Nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài (NVNONN), làm rõ ý luận liên quan tới huy động nguồn lực NVNONN NVNONN, quan hệ quốc tế, từng nguồn lực từ đó rút ra những cơ sở lý luận phù hợp của công tác huy động nguồn lực NVNONN

(2) Dựa trên khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến việc huy động nguồn lực tri thức người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam, luận

án đã đưa ra các thảo luận và phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến huy động nguồn lực tri thức người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam: Các nhân tố thuộc về chính sách thu hút NL NVNONN của chính phủ; Các nhân tố thuộc

Báo cáo kết quả và Đưa ra giải pháp

Trang 23

về việc thực thi hiệu quả các chính sách thu hút NLNVNONN; Các nhân tố thuộc về tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương, tổ quốc; Điều kiện VH,KT,XH tại

VN thu hút NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp; Môi trường làm việc cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp; Các yếu tố trọng dụng cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp; Các yếu tố về ưu đãi cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp

(2) Kết quả phân tích, kiểm định và đánh giá mô hình “Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam” đã phát hiện được: 07 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê và đều có mối quan hệ dương tới việc mong muốn được cống hiến trí tuệ hoặc trở về Việt Nam làm việc của NVNONN, nghĩa là

có ảnh hưởng thuận chiều đến việc huy động NL NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam (là biến phụ thuộc) Tuy nhiên, mức độ tác động của mỗi nhân tố (biến độc lập) tới biến phụ thuộc có khác nhau Trong đó, các nhân tố thuộc về việc thực thi hiệu quả các chính sách thu hút NL NVNONN là nhân tố tác động mạnh nhất đến việc huy động NL NVNONN, tiếp đến là các nhân tố thuộc trọng dụng, cơ chế chính sách, tình cảm với gia đình, quê hương, đất nước, điều kiện KT-VH-XH và nhân tố về ưu đãi

(3) Phân tích, đánh giá được vai trò và giá trị của NL NVNONN đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới Đồng thời chỉ ra những hạn chế của việc thực thi chính sách huy động các NL NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam

(4) Dựa trên kết quả nghiên cứu đặc biệt là mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn lực NVNONN, đề tài đề xuất một số quan điểm, định hướng mục tiêu, lĩnh vực và giải pháp trọng tâm, đồng bộ, thiết thực, có tính khả thi nhằm bổ sung về mặt thực thi chính sách nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực của cộng đồng NVNONN trên thế giới

(5) Nhận diện được những yếu tố liên quan, đề xuất một số chính sách để xử lý trong thực tiễn mối quan hệ địa chính trị giữa VN với một số nước cụ thể, để khai thác tốt hơn các NL NVNONN

(6) Cung cấp thêm tư liệu, tài liệu phục vụ hữu ích cho các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, hoạch định chính sách và những người quan tâm đến huy động NL

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu trong nước đã đề cập đến vấn đề thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam gồm:

Vũ Hy Chương (1999), “Đánh giá, dự báo triển vọng và những giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Vũ Hy Chương đã đặc biệt

nghiên cứu sâu về nguồn lực trí thức của một số nhà lãnh đạo doanh nghiệp, lãnh đạo các Hiệp hội tiêu biểu, cũng như những trí thức Việt kiều đang nắm giữ những vị trí tương đối quan trọng các nhóm nước có đông kiều bào sinh sống gồm: Pháp, Cộng Hoà Liên Bang Đức, Tây Bắc Âu, Đông Âu, Liên Bang Nga, Mỹ, Canada, Thái Lan, Công hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Capuchia, Các nước Châu Á, Nhật Bản, Australia Ông ghi nhận những đóng góp về nước của những trí thức tiêu biểu đó cùng với cộng đồng kiều bào Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến đã đồng thời liệt kê danh sách những trí thức tiêu biểu, kiều bào có vị trí tương đối quan trọng ở nước sở tại Giải pháp mà Vũ Hy Chương đưa ra để thu hút nguồn lực tri thức này là: cần có cơ quan đầu mối từ phía Việt Nam tập hợp, quản lý và thẩm định những Việt kiều tiêu biểu này, cũng như những dự

án có tính khả thi, những cá nhân tổ chức có năng lực thực hiện các dự án đó để phía người Việt Nam trong nước có thể tìm thấy nguồn lực phù hợp từ phía NVNONN Đồng thời cũng giúp những ngươì Việt kiều yêu nước có thể yên tâm đầu tư trí tuệ và có thể là

cả tiền bạc, công nghệ về Việt Nam để chung tay làm giàu cho bản thân và tổ quốc

Lương Hương Giang - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trần Thị Hoàng

Anh - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (2016), “Giải pháp tăng cường thu hút kiều hối cho đầu tư phát triển vùng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn và rau hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội” Nghiên cứu và đánh giá thực trạng của việc sản xuất và tiêu thụ

rau an toàn và rau hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội Lương Hương Giang và cộng

sự đã xác định được: hiện tại, rau an toàn của Hà Nội đạt sản lượng 400 nghìn tấn/năm, đáp ứng 40% cầu thị trường Hà Nội Như vậy còn một khoảng trống thị trường là 60% lượng cầu, có thể nói đây là một con số quá lớn để cho các tổ chức, cá nhân thỏa sức hoạt động và phát triển Tuy Hà Nội đã xây dựng, phê duyệt đề án, quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn đến năm 2020, nhưng lại vấp phải nhiều khó

khăn liên quan đến vấn đề về vốn đầu tư Cụ thể: (i) Việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ

Trang 25

rau an toàn vẫn được tiến hành thủ công, công nghệ bảo quản cũng như phương tiện

vận chuyển còn thiếu và lạc hậu; (ii) Chi phí để mở cửa hàng, duy trì hoạt động của

cửa hàng kinh doanh rau an toàn tại Hà Nội là rất lớn nên nhiều cửa hàng mở ra chỉ sau một thời gian lại phải đóng cửa do không đủ bù lỗ; (iii) Nguồn nhân lực, kinh phí cho công tác hướng dẫn, kiểm tra và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm chưa đáp ứng yêu cầu; người tiêu dùng khó mua được rau an toàn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, người sản xuất chưa bán được rau an toàn theo đúng giá trị; (iiii) Thiếu kinh phí trong việc triển khai các dự án xây dựng hạ tầng xã hội cho kinh doanh và tiêu thụ rau an toàn như: chợ đầu mối, chợ dân sinh, bố trí điểm bán hàng hoặc hỗ trợ thuê cửa hàng bán rau an toàn riêng biệt Hầu hết những khó khăn, bất cập đều liên quan đến vốn, nên nhóm tác giả đã hướng nghiên cứu vào một trong những kênh huy động vốn mà Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng có thể thu hút để tăng vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp sạch chính là từ dòng tiền kiều hối Giải pháp được nhóm tác giả đề xuất đó là: (1) Cơ chế, chính sách thông thoáng; (2) Xây dựng cơ sở

hạ tầng nông nghiệp thuận lợi; (3) Thay đổi nhận thức, tư duy trong việc sử dụng tiền

kiều hối; (4) Thành lập quỹ kiều hối cho nông nghiệp; (5) Thúc đẩy liên kết đầu tư và

hợp tác giữa DN trong nước và DN của Việt kiều

Lương Hương Giang (2016), “Kinh nghiệm của một số quốc gia trong thu hút, sử dụng kiều hối và bài học cho Việt Nam” - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nghiên cứu kinh nghiệm của 3 nước điển hình là Ấn Độ, Trung Quốc, Phillipines tác giả đã tìm

ra 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thu hút dòng tiền này cho sự phát triển kinh tế đất nước, đó là: (1) xây dựng chính sách theo hướng cởi mở hơn nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện và động lực cho kiều bào gửi tiền về nước; (2) hình thành quỹ hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp nhỏ từ dòng tiền kiều hối; (3) xây dựng chiến lược thu

hút nhân tài về nước; (4) chuyên nghiệp hóa hoạt động xuất khẩu lao động

Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh (2016), “Vấn đề kiều hối tại Việt Nam: nghiên cứu xét trên góc độ quản lý Nhà nước” - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác với Hoàng Đình Minh và Nguyễn Tiến Hùng (2016) khẳng định lượng kiều hối

tăng đều khoảng 10% qua các năm nghiên cứu trong giai đoạn từ 2009 – 2015, thì Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh lại khẳng định rằng: “Thống kê tại Việt Nam giai đoạn 2010 đến nay (2015), kiều hối gửi về nước tăng trung bình trên 20%/năm Tính đến thời điểm hiện tại (2015) có trên 3200 dự án của NVNONN đang đầu tư tại Việt Nam với số vốn khoảng 6 tỷ USD, trong đó trên 60% số dự án đang hoạt động hiệu quả Đầu tiên, Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh nghiên cứu sự tương tác cơ

bản về kinh tế giữa người di cư và người thân và vẽ mô hình mối liên hệ như sau:

Trang 26

Hình 1.1: Tương tác cơ bản về kinh tế giữa người di cư và người thân

Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh, 2016

Tiếp đến, nhóm tác giả liệt kê Danh sách 10 quốc gia đang phát triển tiếp nhận

kiều hối lớn nhất năm 2015 và vẽ biểu đồ sau:

(Đơn vị: Tỷ USD)

Hình 1.2: Danh sách 10 quốc gia đang phát triển tiếp nhận kiều hối lớn nhất

năm 2015

Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh, 2016

Cùng lúc, nhóm tác giả nghiên cứu, phân tích và xây dựng biểu đồ so sánh về tình hình kiều hối, ODA giải ngân, FDI thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 tại Việt Nam

dưới đây:

Trang 27

(Đơn vị: Tỷ USD)

Hình 1.3: Tình hình kiều hối, ODA giải ngân, FDI thực hiện giai đoạn 2010 - 2015

tại Việt Nam

Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh

Do xác định là nghiên cứu xem xét về vấn đề kiều hối và đầu tư tại Việt

Nam trên góc độ quản lý Nhà nước, Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự đã vẽ mô hình

mối liên hệ quản lý nhà nước về kiều hối như sau:

Hình 1.4: Các bên tham gia vào công tác quản lý nhà nước về kiều hối

tại Việt Nam

Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh

Từ đó đưa ra một số gợi ý về chính sách quản lý kiều hối: (1) Gia tăng chính sách thu hút đầu tư dành cho kiều bào nói riêng; (2) Bố trí vốn mồi xây dựng cơ sở hạ tầng; (3) Phát hành các trái phiếu dành riêng cho đối tượng kiều bào; (4) Thành lập các

quỹ đầu tư của kiều bào, kêu gọi đầu tư cho các công trình công cộng

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

BỘ NGOẠI GIAO

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ

XÃ HỘI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỀU HỐI

Trang 28

Phạm Văn Hùng và cộng sự (2016), “Một số giải pháp về chính sách nhằm thu hút kiều hối cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội Việt Nam” Nghiên cứu, phân tích,

đánh giá thực trạng chính sách thu hút và sử dụng kiều hối tại Việt Nam, Phạm Văn Hùng và cộng sự đã chia các chính sách liên quan đến kiều hối thành hai nhóm: là nhóm chính sách về ngoại hối (có liên quan đến dòng chảy kiều hối) và nhóm chính sách liên quan đến môi trường đầu tư (ảnh hưởng đến mục tiêu và phương thức sử dụng kiều hối) Việc thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng dòng chảy kiều hối vào Việt Nam giai đoạn khá dài từ năm 2000 đến năm 2015 của nhóm tác giả là được thể

hiện trong kết quả của bảng sau:

Bảng 1.1: Dòng chảy kiều hối vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015

Nguồn: Phạm Văn Hùng và cộng sự, 2016

Từ đó nhóm tác giả đã đề xuất 3 nhóm khuyến nghị giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút và sử dụng kiều hối trong thời gian tới bao gồm: (1) Các chính sách liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài; (2) Chính sách đối với lao động xuất khẩu; (3) Các chính sách liên quan đến môi trường đầu tư

Bùi Thị Thu Hà (2011), “Phát huy vai trò của NVNONN đối với công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay”- Học viện Chính trị - Hành chí Quốc gia Hồ Chí Minh Tác

giả Bùi Thị Thu Hà đã nghiên cứu công tác vận động, phát huy vai trò của cộng

Trang 29

đồng NVNONN trong giai đoạn 1986 – 2011 Nhận thức được cộng đồng NVNONN

là một bộ phận không thể tách rời khối đại đoàn kết dân tộc, là đối tượng quan trọng trong công tác vận động, tập hợp, phát huy vai trò thông qua các minh chứng cụ thể về những đóng góp của bởi các hoạt động hướng về cội nguồn của cộng đồng NVNONN Nêu ra những bất cập trong công tác tuyên truyền quan điểm, đường lối đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong công tác này như: cuộc vận động chưa được quán triệt đầy đủ, sâu sắc, bởi có hiện tượng “ban phát quyền lợi” trong việc xây dựng hệ thống chính sách; có hiện tượng nhiều cơ quan chức năng trì trệ, ỷ lại, không nhạy bén và nhiều khi không đủ sức giải quyết những tình huống, diễn biến tình hình xảy ra…dẫn đến khuynh hướng làm cho công tác vận động nặng về khai thức, chỉ tranh thủ sự đóng góp của NVNONN về mặt vật chất mà chưa thấy

sự quan tâm về tâm tư, nguyện vọng, tình cảm và bảo vệ quyền lợi của NVNONN

ở nước sở tại cũng như khi họ trở về nước; nhiều tổ chức không thể hiện đúng vai trò là chỗ dựa giúp đỡ cho những kiều bào khi họ khó khăn lúc tha hương; đặc biệt công tác thông tin, văn hóa chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu của kiều bào nên chưa thể ngăn ngừa, đấu tranh với những luận điệu chống phá Việt Nam…ảnh hưởng xấu tới công tác huy động NL NVNONN Từ đó đưa ra một số giải pháp: (1) Chi tiết hóa những nội dung chính sách vận động, phát huy nguồn lực của NVNONN phù hợp với từng nhóm người ở mỗi quốc gia, khu vực và vùng lãnh thổ khác nhau, (2) Đổi mới công tác truyền thông, vận động, hỗ trợ công tác vận động kiều bào, (3) Giải quyết hài hòa việc khai thác nguồn lực cùng với việc tôn vinh, và khẳng định vai trò của NVNONN, (4) Phát huy vai trò của các tổ chức hữu quan trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NVNONN, (5) Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong cộng đồng người Việt để tạo ra các thế hệ cộng đồng người Việt gắn bó hơn nữa với nhau và với quê hương Việt Nam, (6) Phát huy vai trò của NVNONN trong việc phá vỡ các âm mưu chống phá sự nghiệp đổi đất nước Việt Nam

Nguyễn Văn Kỳ (2016), “Giải pháp thu hút kiều hối cho đầu tư phát triển bền vững”- Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hải Dương Trong nghiên cứu của mình, Nguyễn

Văn Kỳ xác định Việt Nam là một trong những nước đứng trong “top” đầu các nước đang phát triển về thu hút kiều hối Đây là một nguồn lực rất quan trọng, đã và đang có tác động không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, vẫn còn có lượng không nhỏ kiều hối chưa được huy động và được sử dụng một cách

có hiệu quả Thực trạng về hoạt động kiều hối đối với sự PTBV ở Việt Nam, thời kỳ

2000 – 2015 như biểu dưới đây:

Trang 30

(Đơn vị: Tỷ USD)

Hình 1.5: Kiều hối gửi về Việt Nam thời kỳ 2000 – 2015

Nguồn: Nguyễn Văn Kỳ, 2016

Từ đó, tác giả đã đề xuất 07 nhóm giải pháp nhằm thu hút và sử dụng kiều hối

cho PTBV ở nước ta trong thời gian tới như sau: (1) cần tăng cường các hoạt động hợp

tác phát triển với các nước, các tổ chức quốc tế trong việc huy động và sử dụng kiều hối; (2) xây dựng và cụ thể hóa hệ thống chính sách kiều hối đồng bộ và khoa học hơn

phù hợp điều kiện thực tiễn của nước ta; (3) thành lập các quỹ kiều hối, xây dựng hạ

tầng tài chính vững mạnh, an toàn, hiệu quả (4) cần có chính sách giúp người nhận kiều hối sử dụng một cách có hiệu quả; (5) có chính sách ưu tiên, hướng kiều hối vào lĩnh vực con người như giáo dục, chăm sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng

cuộc sống của người dân; (6) thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; (7) tăng

cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng cả trong và ngoài nước về vai trò của kiều hối đối với sự PTBV của đất nước

Nguyễn Thị Ái Liên (2016), “Kiều hối: nguồn huy động vốn tiềm năng cho hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam”- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nhận thức được:

Một quốc gia khởi nghiệp cần khơi dậy và phát triển phong trào khởi nghiệp, thúc đẩy nhiều DN tư nhân thành lập và phát triển bền vững Trong khi đó, dòng kiều hối vào Việt Nam tăng liên tục những năm gần đây, trở thành dòng tiền chiếm tỷ trọng cao trong các dòng ngoại hối từ nước ngoài chuyển vào Việt Nam, Nguyễn Thị Ái Liên đã nghiên cứu, xây dựng mô hình và chứng minh được: kiều hối là nguồn vốn tiềm năng

và phù hợp cho hoạt động khởi nghiệp Việt Nam như sau:

Trang 31

Hình 1.6: Kiều hối với khởi nghiệp Việt Nam

Nguồn: Nguyễn Thị Ái Liên, 2016

Từ đó, Nguyễn Thị Ái Liên đã đưa ra khuyến nghị: Nhà nước phải tạo ra hệ thống pháp luật, chính sách để thu hút và sử dụng kiều hối cho hoạt động khởi nghiệp, khuyến khích người nhận kiều hối khởi nghiệp, hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm từ kiều hối, khuyến khích cá nhân nhận kiều hối trở thành nhà đầu tư, nhà đầu tư cộng đồng cho hoạt động khởi nghiệp

Nguyễn Thị Ái Liên và Phan Thị Thu Hiền (2016), “Ảnh hưởng của kiều hối đến mức sống dân cư nghiên cứu của trường hợp Việt Nam” Trong nghiên cứu về

dòng kiều hối chảy vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015, cũng như tác động của kiều hối đến mức sống dân cư Việt Nam, Nguyễn Thị Ái Liên và cộng sự đã chứng minh được giá trị của kiều hối chiếm 6,82% GDP của Việt Nam Theo Nguyễn Thị Ái Liên

và cộng sự: số lượng người di cư thuần của Việt Nam từ năm 1973 đến 2012 là 4.038.072 người Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại nhiều quốc gia trên thế giới, nhiều nhất là Bắc Mỹ và châu Âu Trong đó, có rất nhiều người trong số này hàng năm

đã chuyển những dòng ngoại tệ về nước cho thân nhân của họ để đầu tư, kinh doanh Dòng kiều hối đó đã tác động trực tiếp đến mức sống dân cư Việt Nam thể hiện rõ sự: Trực tiếp tăng thu nhập cho người nhận kiều hối, Tăng tiêu dùng người nhận kiều hối, Tạo việc làm, Tăng đầu tư, và tác động gián tiếp đến mức sống dân cư Việt thông qua: tăng đầu tư gián tiếp, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thu hút vốn đầu tư, Tạo việc làm

xã hội Sáu giải pháp mà Nguyễn Thị Ái Liên và cộng sự đưa ra khá thuyết phục đó là: (1) phát triển thị trường lao động nước ngoài, tăng lao động xuất khẩu, kích thích

Trang 32

người lao động gửi tiền về nước thông qua kiều hối; (2) cải thiện các dịch vụ tài chính nhằm tạo điều kiện chuyển và sử dụng kiều hối hiệu quả hơn; (3) thúc đẩy các hoạt động quảng bá, truyền thông đối với kiều bào ở nước ngoài để bà con kiều bào có dịp hiểu biết hơn về đất nước, quê hương của họ từ đó thu hút các doanh nhân kiều bào ở các nước về đầu tư ở quê hương mình; (4) cần có những chính sách động viên khuyến khích những người nhận kiều hồi tăng cường đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh; (5) cần phải tạo khuôn khổ pháp lý nhằm bảo hộ và tạo môi trường đầu tư bình đẳng và thuận lợi để thu hút các doanh nhân, đội ngũ tri thức, kiều bào yêu nước về làm việc tại Việt Nam; (6) tăng cường đào tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài

Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2016), “Kiều hối và những tác động đến kinh tế- xã hội tỉnh Hà Tĩnh”- Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Nhung, trung bình mỗi năm XKLĐ Hà Tĩnh gửi về từ 100 - 110 triệu USD,

tương đương 2.200 - 2.300 tỷ đồng Có nhiều địa phương của tỉnh đã thoát nghèo từ nguồn tiền XKLĐ, và có không ít gia đình trở nên giàu có khi có chục người (con, dâu, rể, cháu) lao động ở Hàn Quốc, Nhật Bản gửi về cả trăm nghìn USD/năm Một số địa phương hình thành các làng XKLĐ Hàn Quốc, Nhật Bản như ở Cương Gián (Nghi

Xuân), Xuân Lộc (Can Lộc) Tính riêng năm 2015 kiều hối vào Hà Tĩnh đạt 87,73

triệu USD (tương đương 1.930 tỷ đồng, chiếm 2,74% nguồn vốn FDI) Thống kê của UBND xã Cương Gián, tính đến tháng 06/2016, xã Cương Gián có 2.700/14.000 người dân đang đi XKLĐ ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Đài Loan Chỉ tính riêng thị trường Malaysia và Đài Loan, năm 2016, tiền gửi tín dụng của 2.700 lao động xuất khẩu đó gần 35 tỷ đồng Bằng những số liệu đáng tin cậy, Nguyễn Thị Tuyết Nhung

đã chứng minh: “Kiều hối góp phần đa dạng hóa và tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế kinh doanh dịch vụ chuyển tiền Bên cạnh việc giúp người dân phát triển, giàu có, còn giúp cho tác tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế kinh doanh dịch

vụ kiều hối đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, kênh chuyển tiền, thúc đẩy sự phát triển

và hội nhập với hệ thống tài chính quốc tế Từ những lợi ích đó, với nguồn lực hơn 52.000 người dân Hà Tĩnh đang làm việc, sinh sống, học tập ở nước ngoài, Nguyễn Thị Tuyết Nhung hy vọng đây sẽ là một kênh đem lại cho Hà Tĩnh một nguồn kiều hối khá lớn góp phần phát triển KTXH của tỉnh Và đã đưa ra một số giải pháp cũng như khuyến nghị nhằm thu hút như: (1)Ban hành Chương trình hành động vận động, thu hút kêu gọi kiều bào đầu tư vào Hà Tĩnh trong đó có danh mục các chương trình, dự án

cụ thể (2)Tăng cường công tác thông tin, quảng bá, giới thiệu về con người, quê hương Hà Tĩnh với nhiều tiềm năng và cơ hội đầu tư: tổ chức các buổi gặp gỡ, giao lưu trực tiếp giữa tỉnh với các kiều bào, các tổ chức người Việt Nam đang định cư ở

Trang 33

nước ngoài về các lĩnh vực mà Hà Tĩnh có thế mạnh thu hút đầu tư (3) Có những chính sách ưu đãi về thuế, ưu đãi về đất đai, thu tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư là kiều bào (4)Tăng cường các biện pháp gắn kết với người Việt Nam ở nước ngoài để

mở rộng kênh tiêu thụ hàng hóa của tỉnh đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh (5)Xuất khẩu lao động được xem là nguồn thu hút kiều hối chủ yếu, vì vậy, UBND tỉnh cần có kế hoạch, xây dựng lộ trình để tạo nền nguồn nhân lực tham gia XKLĐ có tay nghề, có chất lượng cao, tạo uy tín trên thị trường XKLĐ nhằm thu được mức thù lao cao

Trần Trọng Đăng Đàn (1997) chủ nhiệm đề tài “Người Việt Nam ở nước ngoài” Trong khi nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau trong đời sống của NVNONN

tại khu vực Liên Xô cũ và Đông Âu: từ vấn đề pháp lí kiều dân, trong đời sống kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa, xã hội… của NVNONN từ trước cho đến những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX Tác giả đã nhận ra đây là một nguồn lực khá lớn và có triển vọng đặc biệt trong lĩnh vực kiều hối Nếu như biết khơi lên lòng yêu nước trong họ, khơi lên ý thức muốn giúp đỡ đồng bào, giúp đất nước phát triển, thì chắc chắn dòng chảy kiều hối này sẽ tạo thành một kênh đầu tư tài chính, là một nguồn lực có giá trị cho

sự phát triển đất nước Việt Nam đầu thế kỷ 21 Từ đó Trọng Đăng Đàn đã đề xuất một

số khuyến nghị và giải pháp như: Nhà nước cần có chính sách đón nhận và ưu đãi đối với những NVNONN khi họ có mong muốn trở về quê hương sinh sống, hoặc thành lập doanh nghiệp, hoặc góp vốn làm ăn; Tổ chức giao lưu, xúc tiến gặp mặt giữa các doanh nghiệp Việt Nam với những NVNONN để kết thân, mời gọi đầu tư, chung tay kinh doanh cùng phát triển bản thân và góp phần làm giàu đất nước quê hương của mình

Sở Ngoại vụ TP.HCM (2003), đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu tâm lý

và tư tưởng chính trị của người Việt Nam ở nước ngoài Giải pháp thực hiện đoàn kết dân tộc”, cấp Thành phố Nghiên cứu về lý luận, thực tiễn thái độ chính trị, tâm tư

nguyện vọng của cộng đồng NVNONN tại các quốc gia khác nhau trên thế giới Đề tài

đã chứng minh được rằng: hầu hết người Việt Nam ở nước ngoài, cho dù con đường nào dẫn họ xa xứ, thì cuối cùng, họ vẫn mong muốn được nhìn thấy quê hương nơi –

“chôn nhau cắt rốn” của mình phát triển thịnh vượng và hạnh phúc Phần lớn trong số

họ đều muốn trao gửi quê hương tình cảm thông qua sự hỗ trợ vật chất, và trí tuệ Từ

đó đề tài đã đưa ra được những khuyến nghị với Nhà nước như: Nhà nước cần tạo ra những sân chơi bổ ích để người Việt trong nước có thể dễ dàng tiếp cận với NVNONN

để giao lưu, khơi gọi lại tình dân tộc nồng thắm, Nhà nước cần tạo ra những chính sách thông thoáng để NVNONN có thể dễ dàng tiếp cận với các kênh đầu tư, KD trong nước, hoặc Nhà nước cũng như các ban, ngành, đoàn thể cần tạo ra những trang

Trang 34

mạng để cộng đồng người Việt trong và ngoài nước có thể kết nối, chia sẻ những tri thức, những kinh nghiệm làm ăn để giúp nhau cùng phát triển, góp phần làm dân giàu, nước mạnh

Nguyễn Minh Phong (2010), “Thu hút nguồn lực của người VN định cư ở nước ngoài vào phát triển kinh tế xã hội Thủ Đô” Đề tài phân tích nguồn gốc hình thành,

đặc điểm và tiềm năng nguồn lực NVNDCONN; đánh giá thực trạng thu hút các nguồn lực của NVNĐCONN vào phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội Triển vọng các động thái về lượng và tính chất của cộng đồng NVNONN ở một số quốc gia trọng điểm; Xác định các nguồn lực mà cộng đồng NVNONN có thể đóng góp về nước thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam đồng thời làm rõ xu thế biến động của nguồn lực từng nguồn lực cơ bản; Những đặc tính, rào cản, khó khăn thách thức trong việc thu hút nguồn lực chất xám trí thức Việt Kiều phân tích, dự báo, triển vọng công tác huy động nguồn lực NVNONN Những giải pháp và khuyến nghị mà Nguyễn Minh Phong đưa ra chủ yếu tập trung vào việc thu hút chất xám như: “Nhà nước và các ban ngành cần có chính sách ưu đãi đối với những người có tri thức cao để họ có thể đầu tư trí tuệ về Việt Nam cho phát triển đất nước đầu thể kỷ 21” Nhưng việc đánh giá sự đóng góp của nguồn lực chất xám về Hà Nội cũng chưa được tác giả đánh giá đầy đủ, chi tiết, chưa có con số cụ thể có sức thuyết phục

Đặng Trần Phong (2014), “Thu hút và phát huy nguồn lực NVNONN đóng góp cho sự nghiệp xây dựng đất nước”- Vụ Quan hệ Kinh tế, Khoa học, Công nghệ Nhìn

nhận cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài dưới góc độ nguồn lực và có thể huy động, bổ sung vào nguồn lực chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam, Đặng Trần Phong đã xác định đội ngũ trí thức, doanh nhân là bộ phận quan trọng trong cộng đồng NVNONN, có ảnh hưởng to lớn, nhiều mặt tới sự phát triển của cộng đồng NVNONN cũng như thái độ và quan hệ với trong nước Nghiên cứu của Đặng Trần Phong đã chỉ ra: hàng năm có khoảng hơn 300 lượt chuyên gia, trí thức NVNONN chủ yếu từ các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Đức, Nhật, Singapore về nước giảng dạy, hợp tác nghiên cứu, hội thảo, trong các dự án hợp tác quốc tế với các cơ quan chuyên ngành, trường đại học, các viện nghiên cứu, bệnh viện Bên cạnh đó, lượng kiều hối trong những năm gần đây tăng khoảng 10% năm Đến năm 2014 đầu tư kiều bào về Việt Nam đạt khoảng 8,4 tỷ USD, chủ yếu là từ Mỹ, Canada, Úc, Nga, Pháp, Hà Lan, CH Séc, Nhật Bản tập trung vào lĩnh vực dịch vụ ( khách sạn, nhà hàng, du lịch), bất động sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến, xuất khẩu thủy hải sản, dịch vụ dầu khí, sản xuất điện, công nghệ phần mềm…Số lượng NVNONN và thu nhập của họ tại một số nước được Đặng Trần Phong tổng hợp và thể hiện dưới bảng sau:

Trang 35

Bảng 1.2: Số lượng NVNONN tại một số nước điển hình

Đơn vị: người (tri thức)

Số lượng tri thức Cộng đồng NVNONN tại một

số nước điển hình

Mỹ Đức Pháp Canada Đông Âu Singapore

Trình độ sau đại học 19.000 7.700 8.600 4.500 8.300 1.300 Trình độ đại học 61.000 17.500 21.300 16.400 25.200 7.200 Trình độ cao đẳng 45.000 3.500 4.100 3.200 5.200 1.300 Trình độ trung cấp 35.000 1.300 1.000 900 1.300 200

Số người 160.000 30.000 35.000 25.000 40.000 10.000

Tổng số 300.000 chuyên gia, trí thức NVNONN

Nguồn: tổng hợp của Đặng Trần Phong – 2014

Theo Đặng Trần Phong kiều bào về nước làm việc, đầu tư kinh doanh không chỉ vì lợi ích, lợi nhuận mà còn xuất phát từ tấm lòng đối với quê hương đất nước, mong muốn được cống hiến: Những tên tuổi các nhà đầu tư với các dự án được biết đến như VinGroup, Melinh Plaza, Furama, Eurowindow, Công ty thực phẩm Masan,

Du lịch SunGroup, Dalat Edensee Lake Resort & Spa, Công ty xử lí rác thải Đa Phước ; Các cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo như Đại học Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Khoa học và Công nghệ tính toán Thành phố Hồ Chí Minh; Công ty hóa phẩm Mỹ Lan với các sản phẩm công nghệ Nano; Trung tâm Hội nghị Quốc tế Quy Nhơn, Công ty Glass Egg Digital Media về lĩnh vực phần mềm và trò chơi Ngoài ra, nhiều trí thức, nhà quản lý kiều bào đang đại diện quản lí đầu tư tại các quĩ VinaCapital Group, Mekong Capital, Vietnam Capital Partners, LLC, IDG Ventures Vietnam hay nhà máy sản xuất linh kiện điện tử Intel Vietnam… Tuy nhiên, về mặt pháp lý, đối với việc thu hút đầu tư của kiều bào, môi trường đầu tư tại Việt Nam vẫn còn nhiều rủi ro, vướng mắc do hệ thống hành chính, thủ tục rườm rà, điều kiện về cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn và quan trọng hơn nữa

là quyền lợi và nghĩa vụ đối với bà con chưa được xác định rõ ràng, trong đó có những đảm bảo về danh dự, tài sản, vốn liếng của họ đã mang về đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam Đối với trí thức kiều bào, còn thiếu một môi trường làm việc thích hợp, một khung chế độ đãi ngộ cụ thể, điều kiện sống, làm việc và học tập cho chuyên gia, trí thức NVNONN và gia đình, con em họ khi về nước làm việc Việc bổ nhiệm, sử dụng

Trang 36

mắc Vẫn còn tồn tại sự so bì, đố kỵ về chuyên môn, đãi ngộ giữa các trí thức trong và ngoài nước Các bộ, ngành, địa phương thiếu thông tin về chuyên gia trí thức NVNONN nên gặp nhiều khó khăn trong việc mời gọi và sử dụng…Do vậy, Đặng Trần Phong đề xuất triển khai các nhóm chính sách sau: (1) Hoàn thiện các khuôn khổ pháp lý, luật hoá Nghị Quyết 36 của Bộ Chính trị về công tác đối với NVNONN, (2) Sớm ban hành các chính sách, biện pháp thu hút chuyên gia, trí thức NVNONN tham gia xây dựng đất nước, (3) Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính sách và cơ chế đảm bảo quyền lợi chính đáng của doanh nhân kiều bào, tạo mọi điều kiện để bà con tham gia xây dựng đất nước, (4) Kịp thời động viên, khen thưởng, vinh danh những trí thức, doanh nghiệp và doanh nhân kiều bào tiêu biểu, có nhiều đóng góp cho đất nước

Nguyễn Thanh Sơn (2010), “Các cộng đồng NVNONN: Quá trình hình thành

và những đặc thù” Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn về quá trình phát triển của

cộng đồng NVNONN gồm lịch sử di cư, yếu tố chính trị, văn hoá, xã hội, tâm lý tại ở các khu vực: Đông Nam Á; Đông Bắc Á; Đông Âu; Tây Âu; Mỹ; Canada; Nam Mỹ; Nam Thái Bình Dương; Châu Phi và Trung Đông để xác định cộng đồng NVNONN là nguồn lực dồi dào về kiều hối và trí tuệ, có thể góp sức cho Việt Nam phát triển rực rỡ trong tương lai Từ đó, Nguyễn Thanh Sơn đã đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm: “…thống nhất nhận thức trong công tác đối với người VN ở nước ngoài, hỗ trợ cộng đồng trên các mặt, vận động tăng cường đoàn kết, bảo hộ các quyền lợi chính đáng của NVNONN, để cuối cùng là huy động sự đóng góp công sức và của cải của cộng đồng NVNONN, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, đồng thời giảm thiểu tối đa những hoạt động chia rẽ đoàn kết, đi ngược lợi ích của cộng đồng NVNONN”

Nguyễn Chiến Thắng (2003),“Công tác vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài: Thực tiễn và một số cơ sở lý luận” Nguyễn Chiến Thắng đã phác họa đặc

điểm, cũng như cuộc sống cuộc sống người cộng đồng người Việt trên khắp thế giới, đánh giá nguồn lực của cộng đồng người Việt ở từng khu vực Khi đưa ra khuyến nghị

và các giải pháp để thúc đẩy hơn nữa việc thu hút các nguồn lực của cộng đồng người Việt hơn trong thời gian tới, Nguyễn Chiến Thắng chưa đưa ra được cơ sở lý thuyết trong thu hút nguồn lực này; các giải pháp đưa ra dựa trên việc khắc phục các hạn chế, tồn tại trong thực tiễn thu hút kiều bào

Đinh Đào Ánh Thủy (2016), “Nhận diện tác động của kiều hối tại các quốc gia đang phát triển” - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong nghiên cứu của mình,

Đinh Đào Ánh Thủy xác định “Kiều hối là khoản tiền mà một quốc gia nhận được từ những cá nhân là kiều bào đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài” Bằng những con

Trang 37

số đáng tin cậy, tác giả chứng minh được rằng: Lượng kiều hối chảy vào một quốc gia nhiều hay ít phụ thuộc vào số kiều bào của quốc gia này đang sinh sống và làm việc ở các nước khác Thực tế nhiều năm qua đã cho thấy rằng lượng kiều hối chảy vào các quốc gia đang phát triển thường chiếm trên 70% tổng kiều hối trên thế giới, cụ thể ở bảng sau:

Bảng 1.3: Lượng kiều hối từ năm 2012-2017

Đơn vị tính: tỷ USD

2012 2013 2014 2015 2016 2017

Lượng kiều hối toàn cầu 533 557 593 582 610 630

Lượng kiều hối vào các nước ĐPT 403 418 430 436 440 459

Nguồn: Đinh Đào Ánh Thủy

Kết quả nghiên cứu của Đinh Đào Ánh Thủy khẳng định rằng: xét ở góc độ cá nhân thì thông thường, mục đích đầu tiên của các cá nhân khi gửi kiều hối là giảm bớt khó khăn, hỗ trợ cuộc sống cho người thân ở quê nhà Nhưng xét trên góc độ một quốc gia, những khoản tiền kiều hối đã “góp gió thành bão” này đã và đang có những tác động không nhỏ tới các quốc gia đang phát triển cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô Ở cấp

vĩ mô: Tác động của kiều hối làm tăng thu nhập của các hộ gia đình tiếp nhận nó,

ngoài việc chi cho tiêu dùng hàng ngày, các hộ gia đình còn có thể sử dụng kiều hối vào SXKD để tìm kiếm lợi nhuận, gửi tiết kiệm vào các ngân hàng hoặc các qũy đầu

tư, dẫn đến tăng trưởng đầu tư trong nước và có thể coi kiều hối là một phương tiện tín dụng hay bảo hiểm Bên cạnh đó, kiều hối còn giúp tăng nguồn thu cho chính phủ thông qua thu thuế đối với kiều hối Ở cấp vi mô: Kiều hối tác động việc tăng cường đầu tư cho y tế và giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ gia đình Trẻ em của các hộ gia đình nhận kiều hối thường được gia đình quan tâm hơn trong chăm sóc

về dinh dưỡng, sức khỏe và giáo dục giúp nâng cao trình độ học vấn và tăng khả năng tìm việc làm tốt ngay trong nước và có cơ hội đi học tiếp hoặc tìm việc làm ở nước ngoài hay tiếp tục di cư Kiều hối cũng giúp các hộ gia đình có thêm cả tiền mặt, cũng như các tài sản khác, tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chính và các cơ hội đầu tư các trang thiết bị, máy móc sản xuất tăng NSLĐ, hoặc thành lập các doanh nghiệp tư nhân cỡ nhỏ Giải pháp và khuyến nghị mà Đinh Đào Ánh Thủy đưa ra:cần

có chính sách thu hút kiều hối và ưu tiên cho những hoạt động đầu tư sử dụng kiều hối thì sự đóng góp vào phát triển chung của xã hội

Trang 38

Nguyễn Duy Tuấn (2016), “Tác động của kiều hối đến hoạt động đầu tư tại các quốc gia đang phát triển” Nghiên cứu của Nguyễn Duy Tuấn tại 5 quốc gia Đông

Nam Á (ASEAN) bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Philippine và Indonesia Kết

quả nghiên cứu của ThS Nguyễn Duy Tuấn khẳng định: kiều hối đã có sự tác động của đến việc góp cho sự gia tăng tiết kiệm của quốc gia, đóng góp tích cực đến sự phát triển của thị trường tài chính, giải quyết một số vấn đề xã hội, và có tác động đến thâm hụt cán cân thương mại Với phương trình hồi quy đa biến INV= 27.055 +

0.349*GDPGr -0.3556*Trade- 0.5859*Rate + 0.48*Rem+ 0.0745*Credit Nguyễn

Duy Tuấn chứng minh được: luồng vốn kiều hối có tác động dương đối với hoạt động

đầu tư và với 1 đồng tăng thêm của kiều hối thì sẽ có 0.48 đồng tăng lên của vốn đầu

tư Từ đó, tác giả đã kết luận: “Để có thể phát huy cao nhất hiệu quả của nguồn vốn kiều hối đối với nền kinh tế, cần thúc đẩy những ảnh hưởng tích cực của nó đối với

tăng trưởng và phát triển kinh tế” và đưa ra khuyến nghị như sau: (1) cần có nhiều hơn nữa những chính sách nhằm định hướng luồng vốn kiều hối vào đầu tư; (2) cần có những chính sách tỉ giá hối đoái, lãi suất gửi tiền linh hoạt, (3) hoàn thiện khung chính

sách về quản lý có liên quan đến kiều hối

Đỗ Hữu Tụ (2016), “Yếu tố quyết định kiều hối và khuyến khích kiều hối vào đầu tư phát triển” - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Theo tác giả, Kiều hối

vừa là lý do vừa là kết quả của việc di cư, là một kênh dẫn vốn, một đặc điểm của các quốc gia đang phát triển khi tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, đóng góp vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế: Thị trường bất động sản tại vùng nông thôn có được

cú huých từ tiền kiều hối, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, giúp nhiều xã “cán đích”

“nông thôn mới” Những con số mà Đỗ Hữu Tụ đưa ra như: dòng người di cư toàn cầu

ước khoảng 1 tỷ người, trong đó 744 triệu người di cư bên trong lãnh thổ các quốc gia, chủ yếu là từ vùng nông thôn ra khu vực thành thị/công nghiệp Số lượng người di cư quốc tế là khoảng 173 triệu năm 2000, tăng lên từ 222 triệu năm 2010, và là 244 triệu người trong năm 2015 Dòng trở lại của di cư là kiều hối, riêng kiều hối về các nước vùng châu Á và Thái Bình Dương là 204 tỷ năm 2011, chiếm 55% tổng lượng kiều hối toàn cầu, và 257 tỷ trong 2014

Đỗ Hữu Tụ đã chứng minh rằng: di cư phần lớn là XKLĐ, mà XKLĐ thường gửi toàn bộ tiền tiết kiệm được về nước cho các mục tiêu: trả nợ, tiêu dùng và tiết kiệm/đầu tư, trong đó dành tỷ lệ khoảng 50%, vào tiết kiệm và đầu tư Từ đó, giải

pháp mà ThS Đỗ Hữu Tụ đưa ra là: Mở rộng các chương trình xã hội, trung tâm học

và đào tạo nghề, các chương trình học tập linh hoạt và phù hợp với những hỗ trợ của nhà nước, định hướng nghề nghiệp từ cấp trung học phổ thông để trang bị các kỹ năng

Trang 39

cơ bản cho lực lượng đi XKLĐ; khuyến khích việc liên kết, chia sẻ kinh nghiệm để giúp người đi XKLĐ tìm kiếm việc làm thêm để có thu nhập cao hơn, đồng thời khuyến nghị những chính sách vĩ mô, khuyến khích chuyển kiều hối về nước đầu tư, đặc biệt cho lĩnh vực khởi nghiệp

Nguyễn Quỳnh Hoa và Ngô Quốc Dũng (2016), “Mối quan hệ giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế - trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam” thì cho rằng kiều hối là một

trong những nguồn lực tài chính quan trọng cho các nền kinh tế đang phát triển trong thế giới toàn cầu hóa: một mặt, kiều hối đóng góp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người lao động Mặt khác kiều hối không tạo gánh nặng nợ nước ngoài cho nền kinh tế, nguồn vốn này giúp đất nước giảm thiểu nhiều rủi ro trong quá trình huy động vốn, giảm sự phụ thuộc vào guồn vốn nước ngoài Thông qua nghiên cứu định lượng bằng phương pháp đồng liên kết phân phối trễ tự hồi quy ARDL sử dụng dữ liệu

trong chuỗi thời gian từ 1998 đến 2015, kết quả nghiên cứu dưới biểu sau:

Hình 1.7: Tỷ trọng kiều hối trong GDP và tốc độ tăng GDP của Việt Nam

giai đoạn 1998 - 2015 (%)

Nguồn: Nguyễn Quỳnh Hoa và Ngô Quốc Dũng

Từ đó, Nguyễn Quỳnh Hoa và cộng sự đã đưa ra những khuyến nghị với Chính

phủ như: định hướng dòng chảy kiều hối tới hoạt động đầu tư dài hạn; đẩy mạnh thực

hiện chính sách XKLĐ

Hoàng Đình Minh và Nguyễn Tiến Hùng (2016), “Xây dựng chính sách kiều hối cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế” Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng nguồn kiều hối tại ba quốc gia nhận kiều hối lớn tại châu Á là Ấn Độ, Trung

Quốc, Philippines và cho rằng Việt Nam đứng hàng thứ tư Hoàng Đình Minh và cộng

sự đã thu thập dữ liệu kiều hối về Việt Nam qua các năm từ 2009 đến 2015 và chứng

minh được rằng: lượng kiều hối tăng đều khoảng 10% qua các năm như biểu sau:

Trang 40

(Đơn vị: tỷ USD)

Hình 1.8: Lượng kiều hối về Việt Nam qua các năm 2009 - 2015

Nguồn: tổng hợp của Hoàng Đình Minh và cộng sự

So sánh và chứng minh được rằng: dòng kiều hối thậm chí giai đoạn 2012 –

2015 còn cao hơn vốn FDI cụ thể dưới biểu sau:

(Đơn vị: tỷ USD)

Hình 1.9: Dòng vốn FDI và kiều hối giai đoạn 2011 – 2015

Nguồn: tổng hợp của Hoàng Đình Minh và cộng sự

Qua đó, khẳng định kiều hối là một nguồn lực vô cùng quý giá, quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam và đã khuyến nghị với Chính phủ: (1) Xây dựng chính sách bảo hộ và tạo điều kiện cho doanh nhân, trí thức kiều bào về nước làm việc, đầu

tư kinh doanh; khuyến khích việc hình thành các hiệp hội chuyên ngành, mở rộng hợp

tác trong cộng đồng và với trong nước theo tinh thần "ích nước lợi nhà", (2) Chính

sách nhà ở tạo điều kiện cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua

nhà ở tại Việt Nam; (3) Cho phép người nhận kiều hối trực tiếp bằng ngoại tệ, không

2011 2012 2013 2014 2015

Ngày đăng: 06/01/2019, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w